Mạng chuyển gói Packet Passing Network Thông tin truyền đi được chia thành các gói tin Packets Các gói tin của hosts khác nhau cùng chia sẻ tài nguyên mạng Mỗi gói tin sẽ sử
Trang 1Tổng quan về mạng máy tính
Trình bày: Lưu Trùng Dương
Trung tâm Thông tin & Quản trị mạng
Đại Học Cần Thơ
Trang 2Mục tiêu của bài học
Sinh viên hiểu được các vấn đề về:
Trang 5Trạm chuyển điện báo
Trạm chuyển điện báo
Thông tin cần truyền Thông tin cần truyền
Thông tin cần truyền Thông tin cần truyền
Thông tin cần truyền Thông tin cần truyền
Trang 6Mạng điện thoại
B
Trang 7Mạng hướng đầu cuối
M¸y
M¸y chñ chñ (Host)
(Host)
® Çu cuèi (Dumb Terminal)
(Dumb Terminal)
Máy chủ (Host)
Thiết bị đầu cuối (Dumb Terminal)
Trang 8Mạng máy tính
nối lại với nhau bằng một đường truyền vật lý theo một kiến trúc nào đó
Trang 10Rìa của mạng (Network edge)
Các “máy chủ/máy trạm”
thực thi các ứng dụng
mạng
“Máy chủ/máy trạm” còn
được gọi là các End
Systems (điểm khởi đầu
Trang 12Mô hình Peer-to-Peer
Thanh Lam Collections
Mỹ Tâm
Collections
Lam Trường Collections
Server: Chia sẻ bài hát mình có
Client: Truy cập bài hát của người khác mình
thích
Trang 13Truy cập mạng (Access Network)
vào các Router ngoài
biên (Edge Router)
Trang 14Mạng đường trục (Network core)
của các router
Trang 15Mạng chuyển mạch
(Circuit switching network)
tận hiến giữa hai bên
Division Multi Access)
Division Multi Access)
Trang 16Mạng chuyển mạch: FDMA và TDMA
FDM
Frequency
Time TDM
Frequency
4 users
Example:
Trang 17Bài tập ví dụ (về nhà)
Chúng ta phải mất thời gian bao lâu để gởi một tập tin có dung lượng 640,000 bits từ máy A tới máy B thông qua một mạng circuit- switched? Biết rằng:
• Tất cả các liên kiết (đường truyền) là 1.536 Mbps
24 slots/sec
mạch giữ A và B
Trang 18Mạng chuyển gói
(Packet Passing Network)
Thông tin truyền đi
được chia thành các gói
tin (Packets)
Các gói tin của hosts
khác nhau cùng chia sẻ
tài nguyên mạng
Mỗi gói tin sẽ sử dụng
toàn bộ băng thông của
liên kết khi nó được
link
Trang 19So sánh chuyển mạch và chuyển gói
Trang 20So sánh chuyển mạch và chuyển gói
• Thích hợp cho lượng lưu thông dữ liệu lớn nhờ cơ chế chia sẻ tài nguyên và không cần thiết lập cuộc
• Cần có cơ chế điều khiển tắt nghẽn và mất dữ liệu
• Khó đảm bảo băng thông cố định cho các ứng dụng Multimedia
N users
1 Mbps link
N users
1 Mbps link
Trang 21Lợi ích của mạng
phần mềm, dữ liệu
việc vẫn có thể tiếp tục khi có hư hỏng xảy ra
bớt một số công đoạn, tránh lặp lại công việc…
phần cứng, phần mềm đắt tiền
Trang 22Lợi ích của mạng
chương trình & dữ liệu được đặt trên các máy chủ
làm việc nhóm, văn phòng ảo, hội thảo qua mạng
truyền thống: IP telephone, email, IPTV,
Chat…
Trang 24Các thành phần của mạng máy tính
Sinh viên hiểu được các vấn đề về:
• Theo kỹ thuật truyền tin
• Theo phạm vị địa lý
Trang 25Phân loại mạng
Các thành phần của mạng
máy tính
Trang 26Phân loại mạng máy tính
Theo kỹ thuật truyền tin
Trang 27Mạng quảng bá
REPEATER
Trang 28Mạng quảng bá
HUB
Trang 29Phân loại mạng máy tính
Theo kỹ thuật truyền tin
cho gói tin ???
Trang 30Phân loại mạng máy tính
Theo khoảng cách địa lý
Đường kính mạng Vị trí của các máy tính Loại mạng
1 m Trong một mét vuông Mạng khu vực cá nhân
1000 km Trong một châu lục
10000 km Cả hành tinh
Trang 31Mạng cục bộ (LAN-Local Area Network)
• Mạng tuyến tính (Bus)
• Mạng hình sao (Star)
• Mạng hình vòng (Ring)
Trang 33Mạng hình sao (Star)
• Các máy tính được nối vào một
thiết bị tập trung (Hub) thông qua
• Chi phí cao hơn so với Bus
• Không hoạt động nếu Hub bị
lỗi
Trang 37Mạng diện rộng
(WAN – Wide Area Network)
(Store and Forward)
Trang 38Phân loại mạng (hữu tuyến/vô tuyến) Mạng không dây (wireless Network)
Trang 39Phân loại mạng
Mạng không dây (wireless Network)
Trang 40Phân loại mạng
Liên mạng (Internetwork)
nhiều mạng lại với nhau (có thể không đồng nhất về phần cứng và phần mềm)
Trang 41Các thành phần của mạng
máy tính
Kiến trúc phần mềm mạng
Trang 42Các thành phần phần mềm mạng
hoạt động, được xây dựng dựa trên nền tảng của 03 khái niệm:
• Giao thức (Protocol): Mô tả cách thức hai thành
phần mạng giao tiếp trao đổi thông tin với nhau
• Dịch vụ (Services): Mô tả những gì mà một
thành phần mạng cung cấp cho các thành phần khác muốn giao tiếp với nó
• Giao diện (Interfaces): Mô tả cách mà một
khách hàng có thể sử dụng được các dịch vụ mạng và cách các dịch vụ có thể được truy cập đến
Trang 43Kiến trúc thứ bậc của giao thức
Để giảm độ phức tạp trong quá trình thiết kế và xây dựng, các hệ thống mạng được tổ chức thành một chồng (stack) các tầng (lớp) khác nhau, theo nguyên tắc:
• Tầng trên dựa vào tầng dưới (tầng trên sử dụng các
dịch vụ của tầng dưới)
• Hai tầng ngang cấp nhau, trên 02 đối tượng mạng, luôn thống nhất với nhau về cách thức (giao thức)
mà chúng sẽ trao đổi thông tin
• Giữa hai tầng liền kề tồn tại một giao diện
Các hệ thống mạng khác nhau sẽ có số tầng, tên các tầng, chức năng của từng tầng…khác nhau
Trang 44Kiến trúc thứ bậc của giao thức
Layer 5 Protocol Layer 5 Layer 5 Layer 4 Protocol Layer 4 Layer 4 Layer 3 Protocol Layer 3 Layer 3 Layer 2 Protocol Layer 2 Layer 2 Layer 1 Protocol Layer 1 Layer 1
Physical Medium
Host 1 Host 2
Interface Interface Interface Interface
Trang 45Kiến trúc thứ bậc của giao thức
Trang 46(12)
(8) (9) (10) (11)
Hệ thống thư tín quốc tế
Trang 47Mô hình truyển tải tập tin 3 tầng
A : Tầng ứng dụng
B : Tầng quản lý thông điệp
C : Tầng vật lý
Trang 48Dịch vụ mạng
Dịch vụ định hướng nối kết (Connection-oriented):
• Vận hành theo mô hình của hệ thống điện thoại
• Trước khi trao đổi thông tin 02 bên phải tiến hành thiết lập nối kết
• Sau khi trao đổi dữ liệu song 02 bên phải tiến hành ngắt kết nối
Dịch vụ không nối kết (Connectionless):
• Vận hành theo mô hình thư tín
• Dữ liệu trước khi được truyền đi được vào trong những gói tin (Packets)
• Trên các gói tin có thông tin về địa chỉ người gởi và địa chỉ người nhận
Trang 49Các phép toán của dịch vụ
Hàm cơ bản Chức năng
LISTEN Nghe để chờ một yêu cầu nối kết gởi đến
CONNECT Yêu cầu thiết lập nối kết với bên muốn giao tiếp RECIEVE Chờ & nhận các thông điệp gởi đến
SEND Gởi thông điệp sang bên kia
Trang 51Sự khác biệt giữa Dịch vụ & Giao thức
• Dịch vụ: là các thủ tục (phép toán) mà một tầng cung cấp cho tầng
phía trên của nó
• Giao thức: Tập hợp các qui tắc mô tả khuôn dạng, ý nghĩa của các gói
tin được trao đổi bởi hai thực thể
• Cùng một dịch vụ có thể được thực hiện bởi các giao thức khác nhau
Trang 52MÔ HÌNH THAM KHẢO OSI
Trình bày: Lưu Trùng Dương Trung tâm Thông tin & Quản trị mạng
Đại Học Cần Thơ
Trang 53Mô hình tham khảo OSI
(Open System Interconnection Model)
• Được thành lập vào năm 1947, ISO (International Standard Organization) là một tổ chức đa quốc gia hỗ trợ việc đưa ra các tiêu chuẩn quốc tế thuộc mọi lĩnh vực
• Để tạo thuận lợi cho việc kết nối và trao đổi thông tin giữa các máy tính với nhau: tổ chức tiêu chuẩn thế giới ISO đã đưa ra mô hình OSI
• Mô hình OSI dựa trên cách tiếp cận phân tầng
• Mỗi tầng đảm nhiệm một số chức năng cơ bản
• Mô hình OSI gồm 7 tầng
Trang 54Mô hình tham khảo OSI
(Open System Interconnection Model)
Các tầng của mô hình OSI gồm:
Tầng vật lý (Physical layer)
Tầng liên kết dữ liệu (Data link layer)
Tầng mạng (Network layer)
Tầng vận chuyển (Transport layer)
Tầng giao dịch (Session layer)
Tầng trình bày (Presentation)
Tầng ứng dụng (Application layer)
Trang 55Mô hình tham khảo OSI
Interface 4/3
Application
Protocol
Trang 56Mô hình tham khảo OSI
Tầng vật lý (Physical layer)
• Đề cập đến việc truyền tải các bit thô (raw bit) trên một kênh truyền vật lý
• Định các chuẩn thiết kế liên quan đến:
• Mức điện thế: điện thế bao nhiêu là 1? Bao nhiêu
là 0?
• Phương pháp truyền tải
• Các kênh truyền vật lý, cấu trúc các đầu nối,
=> Bảo đảm khi bên gởi gởi bit “1” (“0”) thì bên nhận sẽ nhận bit “1” (“0”)
Trang 57Mô hình tham khảo OSI
Tầng vật lý (Physical layer)
Trang 58Mô hình tham khảo OSI
Tầng liên kết dữ liệu (Data link layer)
• Đảm bảo truyền tải các khung dữ liệu (Frame) giữa hai máy tính có kết nối vật lý trực tiếp
• Thiết lập cơ chế phát hiện và xử lý lỗi
• Điều khiển luồng (Flow control)
• Giải quyết tranh chấp đường truyền
Trang 59Mô hình tham khảo OSI
từ nguồn đến đích
Trang 60Mô hình tham khảo OSI
Tầng mạng (Network layer)
Trang 61Mô hình tham khảo OSI
• Đảm bảo việc truyền toàn bộ thông điệp từ nguồn đến đích ( điểm nối điểm, end-to-end)
• Định địa chỉ dịch vụ
• Điều khiển kết nối
• Kiểm tra các gói tin truyền nhận: mất, trùng lắp
Trang 62Mô hình tham khảo OSI
Tầng giao dịch (Session layer)
• Quản lý các giao dịch: Cho phép các ứng dụng thiết lập,
sử dụng và xoá các kênh giao tiếp giữa chúng
• Đồng bộ hóa dữ liệu truyền, nhận bằng cách bổ sung các điểm kiểm tra trung gian
Ví dụ: một hệ thống gởi 1 file lớn 2000 trang, tầng giao dịch sẽ bổ sung các điểm kiểm tra mỗi 100 trang Nếu trong quá trình truyền có sự cố tại trang 523, thì hệ thống sẽ truyền lại từ ở trang 501
Trang 63Mô hình tham khảo OSI
• Chuẩn hóa dữ liệu trao đổi giữa các hệ thống
thể trao đổi dữ liệu với nhau
• Việc mã hóa và nén thông tin (nếu có) cũng được thực hiện ở tầng nầy
Trang 64Mô hình tham khảo OSI
Trang 65Tóm tắt chức năng của các tầng
Trang 66Mô hình tham khảo OSI
n+1 entity
n entity
n-SDU n-SAP
n+1 entity
n entity
SAP = Service Access Point
SDU = Service Data Unit
PDU = Protocol Data Unit
H=Header
n+1-PDU
Trang 67Transport Session
Network Datalink Physical
Network Datalink Physical
Network Datalink Physical
Network Datalink Physical
Network Datalink Physical Datalink
Physical
Datalink Physical
Bưu điện Paris Trung tâm phân loại Paris
Sân bay
ở Paris
Sân bay Tân Sơn Nhất
Trung tâm phân loại TPHCM
Bưu điện Cần Thơ
Ví dụ về phân tầng
Trang 68Ví dụ về phân tầng
Tầng ứng dụng: viết/đọc lá thư
Tầng trình bày: phiên dịch, bỏ thư gởi vào phong bì,
mở phong bì các thư nhận được
Tầng giao dịch: tập hợp/phân phát thư của các văn phòng
Tầng vận chuyển: vai trò của bộ phận văn thư
Tầng mạng: vai trò của bưu điện hay của trung tâm phân loại thư
Tầng vận chuyển: chuyển thư giữa hai nút kế cận
nhau
Tầng vật lý: đường bộ, đường sắt, đường ô tô
Trang 69Hệ điều hành mạng
Phisycal
Data-link Network Transport Session Presentation Application OSI
Phisycal
Lan Driver MAC
IP TCP UDP FTP, SMTP,
NFS UNIX
Phisycal
Lan Driver ODI-NDIS
IPX SPX
Named | NetBios
Pipe |
Netware Core Protocol Netware
Phisycal
Lan Driver NDIS
NETBEUI
NetBIOS SubEnv File I/O
NT
Trang 70OSI vs TCP/IP
Trang 71Tầng vật lý (Physical Layer)
Trình bày: Lưu Trùng Dương
Trung tâm Thông Tin & Quản trị mạng
Đại Học Cần Thơ
Trang 72Nội dung
Trang 73Mô hình truyền dữ liệu cơ bản
Trang 74Số hóa dữ liệu
Trình bày: Lưu Trùng Dương
Trung tâm Thông Tin & Quản trị mạng
Đại Học Cần Thơ
Trang 75Bộ mã hóa : Bộ điều khiển truyền thông
Bộ giải mã: Bộ điều khiển truyền thông
Truyền tải : Tín hiệu tuần tự hoặc tín hiệu số.
Truyền hình:
Hệ thống : truyền quảng bá
Bộ mã hóa : camera
Bộ giải mã : antenne + TV Truyền tải : Tín hiệu tuần tự hoặc tín hiệu số.
Trang 76Mô hình số hóa dữ liệu
• Trong thực tế dữ liệu được thể hiện dưới dạng đa phương tiện
• Mỗi loại dữ liệu được mã hoá khác nhau -> kết quả cuối cùng: một chuỗi các số 0 và 1
Trang 78• Việc mở rộng không được thống nhất
-> khó trao đổi thông tin
• Điển hình là ANSI (American Nation
Standards Institute)
Mã EBCDIC (Extended
Binary-Coded Decimal Interchange Code):
chỉ được sử dụng trong các hệ
thống của IBM
Trang 79Số hóa văn bản
Bảng mã Unicode 16-bit (UTF-16)
• Ưu điểm: cho phép 65536 ký tự; tương thích với bộ mã
ASCII ở 128 ký tự đầu tiên (ASCII là tập con của Unicode)
• Khuyết điểm: hầu hết các máy tính vẫn còn dùng bộ
mã ASCII -> chỉ xử lý dữ liệu theo từng chuỗi 8-bit
Các máy tính sẽ lầm lẫn khi xử lý các kí tự Unicode được mã hóa dưới dạng 16-bit (UTF-16)
Ví dụ: kí tự "a" dạng 16-bit sẽ được dịch thành HAI kí tự:
kí tự thứ nhất là NUL (00000000), và kí tự thứ hai là kí
tự ASCII "a" (01100001)
Trang 80Số hóa văn bản
Bảng mã Unicode 8-bit (UTF-8)
• Một kí tự Unicode sẽ được mã hóa thành một hay
nhiều chuỗi 8-bit để các hệ ASCII có thể nhận
diện
• Ðể tương thích với ASCII, 128 kí tự Unicode thuộc bảng mã ASCII được mã hóa thành một chuỗi 8-bit tương đương với giá trị nhị phân của mã
• Các kí tự Unicode có mã lớn hơn được mã hoá thành HAI hoặc BA chuỗi 8-bit (byte)
• Trong UTF-8, byte đầu tiên của một kí tự Unicode
sẽ chỉ định có bao nhiêu byte đi kèm theo dành cho
kí tự đó
Trang 81Ảnh gốc Ảnh 1 độ phân giải Ảnh đã số hóa
Trang 82Số hóa hình ảnh tĩnh
Một điểm ảnh được mã hoá tuỳ theo chất lượng của ảnh:
• Ảnh đen trắng: sử dụng 1 bit để mã hoá một điểm ảnh
• Ảnh 256 màu (mức xám): sử dụng 8 bits / điểm ảnh
• Ảnh màu: là sự phối hợp của 03 màu cơ bản Đỏ (Red), xanh lá (Green), xanh dương (Blue), do đó 1 điểm ảnh được biểu diễn bởi: aR + bG +cB -> sử dụng 24 bit để
mã hoá
Kích thước của ảnh màu thường lớn, vì thế chung ta cần
có các phương nén kích thước của các ảnh: GIF, JPEG
Trang 83Số hóa âm thanh & phim ảnh
Dữ liệu âm thanh và phim ảnh thuộc kiểu tuần tự
2 Lượng hóa: xác định một thang đo với giá trị là
lũy thừa của 2 và thực hiện việc lấy tương ứng
các số đo vào giá trị thanh đo
3.Số hóa: Mỗi một giá trị sau đó được mã hóa
thành các giá trị nhị phân và đặt vào trong các tập
tin
1 Lấy mẫu: Với tần số f, ta đo biên độ của tín
hiệu->có được một loạt các số đo
Trang 84Bài tập về nhà
sử dụng thuật ngữ “Hình ảnh có độ nét X Megapixel”, thuật ngữ này có ý nghĩa gì?
1366x768 pixels có ý nghĩa gì?
Trang 85Kênh truyền
Trình bày: Lưu Trùng Dương
Trung tâm Thông Tin & Quản trị mạng
Đại Học Cần Thơ
Trang 86Kênh truyền hữu tuyến
• Cáp xoắn đôi (twisted pair)
Trang 87CÁP ĐỒNG TRỤC
Cáp đồng trục béo (Thick Coaxial cable –RG8/U)
• Trở kháng 50
• Dùng trong chuẩn Ethernet 10-BASE5
• Dùng đầu nối AUI, BNC, T
• Chiều dài tối đa 500 m
• Tốc độ tối đa 10Mbps
Cáp đồng trục gầy (Thin Coaxial cable - RG58/U)
• Trở kháng 50
• Dùng trong chuẩn Ethernet 10-BASE2
• Dùng đầu nối AUI, BNC, T
• Chiều dài tối đa 185 m
• Tốc độ tối đa 10Mbps
Dùng trong mô hình mạng tuyến tính, chi phí rẻ -> hiện nay ít sử dụng
Trang 88CÁP ĐỒNG TRỤC
Lõi đồng
Vỏ cách điện Lưới
kim loại Vỏ nhựa
T-Connector
BNC
Trang 89Cáp xoắn đôi (Twisted pair cable)
Trang 90 UTP (Unshielded Twisted Pair): được sử dụng trong hệ thống mạng hình sao
Sử dụng đầu nối RJ45
Chiều dài tối đa: 100m
Khả năng chống nhiễu kém, chỉ nên đi trong nhà
Hiện nay được sử dụng phổ biết nhất trong mạng LAN
Sử dụng trong các chuẩn Ethernet sau
• 10 BASE-T: Dùng UTP Cat 3,5, tốc độ tối đa 10Mbps
• 100 BASE-TX: Dùng UTP Cat 5 trở lên, tốc độ tối đa 100Mbps
• 1000 BASE-T: Dùng UTP Cat 5e trở lên, tốc độ tối đa 1000Mbps
CÁP XOẮN ĐÔI - UTP
Trang 91CÁP XOẮN ĐÔI - UTP
Trang 92Cách bấm dây UTP
Theo chuẩn EIA/TIA-568B (Bấm thẳng)
Trang 93Cách bấm dây UTP
Theo chuẩn EIA/TIA-568B (Bấm chéo)
Pin 1 White/Orange Pin 1 White/Green
Pin 3 White/Green Pin 3 White/Orange
Pin 5 Blue/White Pin 5 White/Blue
Pin 7 White/Brown Pin 7 White/Brown