Giáo trình mạng máy tính
Trang 1Số kết nối đồng thời Các dịch vụ đi kèm
Không giớihạn
Không giớihạn
Không có
DomaincontrollerActive Directoryservice
software-basedRAID
DHCP server,DNS serverDFS serverRemote installTerminalServicesNhư trên
Như trên
1 Màn hình khởi động :
Khi khởi động Windows 2000 xuất hiện hộp thoại giới thiệu Bấm Ctrl+Alt+del đểđăng nhập (logon) Cửa sổ đăng nhập như hình 1 Nhập tên (user name) và mật khẩu(password) rồi bấm OK để đăng nhập và bắt đầu làm việc Tên và mật khẩu phải được đăngký trước đó Cần lưu ý là có thể cài đặt để khi khởi động Windows 2000 sẽ tự động logon vớitên của một user chọn trước
Trang 2Hình 1 : Cửa sổ logon của Windows 2000
2 Màn hình làm việc :
Màn hình làm việc của Windows 2000 cũng giống màn hình làm việc của Windows 9x.Một số thay đổi quan trọng sẽ được trình bày trong phần sau
3 Kết thúc làm việc
Hình 2 : Cửa sổ Shutdown
Muốn kết thúc một phiên làm việc, ra lệnh Star/Shutdown, xuất hiện hộp thoạishutdown Có thể chọn :
- Shutdown : Tắt máy
- Logoff : Kết thúc phiên làm việc của người dùng hiện tại và đăng nhập với tênkhác
- Restar : Khởi động lại
Bấm OK để thi hành lệnh
4 Một số thao tác cơ bản :
a Chế độ dòng lệnh :
Windows 2000 không có biễu tượng MS-DOS Prompt để làm việc ở chế độ dòng lệnh(command line), trong công tác quản lý hệ thống, chế độ dòng lệnh là rất cần thiết Để sửdụng chế độ dòng lệnh, thực hiện như sau :
- Star/Run : mở hộp thoại run
- Trong hộp thoại Open nhập lệnh cmd, bấm nút OK
Trang 3Hình 3 : Hộp thoại run
Hình 4 : Cửa sổ lệnh
Trong cửa sổ lệnh, lệnh cần thực hiện được nhập tại dấu nhắc (ký hiệu “C:\”) rồi bấmEnter, kết quả thực hiện lệnh thể hiện ngay trong cửa sổ này Hình dưới trình bày kết quảthực hiện lệnh ipconfig trong cửa sổ lệnh
Để kết thúc làm việc với chế độ dòng lệnh, nhập lệnh exit
Hình 5 : Làm việc trong cửa sổ lệnh
Trang 4Hình 6 : Cửa sổ Administrative Tools
c mmc
Các chức năng quản lý hệ thống còn có thể được thực hiện thông qua một tiện ích kháctrong Windows 2000 đó là mmc (Microsoft Management Console) Tiện ích mmc cho phéptích hợp nhiều chức năng quản trị hệ thống trong một cửa sổ, cho phép thực hiện công tácquản trị dễ dàng hơn, ngoài ra mmc còn cho phép quản trị một dịch vụ của máy này từ mộtmáy tính khác trên mạng – chức năng này gọi là quản trị từ xa (remote management) Để mởmmc, thực hiện như sau :
- Star/Run
- Nhập lệnh mmc rồi bấm Enter, xuất hiện cửa sổ mmc như hình dưới
Hình 7 : Cửa sổ mmc
Để mở các chức năng quản trị trong mmc, thực hiện như sau :
- File/Add Remove snap-in hoặc bấm CTRL+M, xuất hiện hộp thoại Add/RemoveSnap-in,
- Bấm Add, xuất hiện hộp thoại Add Stand-Alone snap-in (Hình 8)
Trang 5Hình 8 : Hộp thoại Add Standalone Snap-in
- Chọn chức năng muốn quản trị rồi bấm Add để thêm Snap-in vào mmc, có thể thựchiện bước này nhiều lần nếu muốn quản trị cùng một lúc nhiều chức năng
- Bấm nút Close để quay trở lại hộp thoại Add/Remove Snap-in,
- Bấm OK để quay trở về mmc (Hình 9)
Hình 9 : mmc với hai chức năng Event Viewer và Services
d Xem và đổi tên máy tính :
Tên máy tính (Computer name) được sử dụng để phân biệt các máy tính trên mạng.Trên một segment mạng, không thể có hai máy tính cùng tên Để xem hoặc đổi tên máy tính,thực hiện như sau :
Trang 6- Bấm phím phải tại My computer, chon properties xuất hiện cửa sổ System properties.
- Click chọn thẻ Network Identification, bấm nút properties, xuất hiện hộp thoạiIdentification Changes nhu hình dưới
Hình 10 : Xem và đổi tên máy tính
Nhập tên máy tính trong hộp Computer name, tên nhóm trong Workgroup (mạng nganghàng) hoặc tên miền trong Domain (tên miền được sử dụng đối với mạng có Server quản lýtập trung) Sau khi thay đổi, bấm OK máy sẽ tự động khởi động lại để tên mới có tác dụng
Lưu ý :
- Người sử dụng thường (end-user) chỉ có thể xem tên máy, không thể thay đổi
- Chỉ có người sử dụng có quyền quản trị hệ thống (thuộc về nhóm Administrators) mớicó thể thay đổi tên máy
e Xem thông tin về phần cứng máy :
Thông tin về phần cứng máy giúp người quản trị hệ thống nắm rõ hơn về khả năng cácthiết bị trong máy tính mà mình sử dụng, giúp quản lý hệ thống tốt hơn, ngoài ra thông tinnày còn giúp theo dõi tình trạng thiết bị mới sau khi được cài đặt Để xem thông tin về phầncứng máy, thực hiện sau :
- Bấm phím phải tại My Computer, chọn properties xuất hiện cửa sổ Systemproperties
- Click chọn thẻ Hardware, bấm nút Device Manager để mở cửa sổ Device Manager,có thể click tại dấi (+) bên trái một thiết bị để xem thông tin chi tiết hơn về thiết bịđó.(Hình 11)
Trang 7Hình 11 : Cửa sổ Device Manager xem thông tin về phần cứng máy
- Nhấp đúp tại tên thiết bị để xem thông tin chi tiết hơn về thiết bị đó như chươngtrình điều khiển (driver) đang sử dụng hoặc tài nguyên mà thiết bị đó đang chiếmdụng trong máy (Resources)
Hình 12 : Thông tin chi tiết về thiết bị
II Quản lý đĩa :
1 Các kiểu lưu trữ :
Windows 2000 hỗ trợ hai kiểu lưu trữ, đó là kiểu lưu trữ căn bản (Basic storage) và lưutrữ động (Dynamic storage), không thể sử dụng cả hai kiểu lưu trữ trên một đĩa cứng vật lý,tuy nhiên có thể sử dụng cả hai kiểu trong một hệ thống có nhiều đĩa vật lý
Trang 8a Kiểu căn bản :
Kiểu căn bản là kiểu lưu trữ truyền thống như các máy sử dụng hệ điều hành DOShoặc Windows 9x Trong kiểu lưu trữ này, đĩa cứng có thể chia thành nhiều phân vùng(partition), mỗi phân vùng có thể xem như một ổ đĩa luận lý Windows 2000 hỗ trợ cả loạiphân vùng chính (primary) và phân vùng mở rộng (Extended Partitions) Một đĩa vật lý đượcphân chia và tổ chức theo kiểu căn bản gọi là đĩa căn bản (basic disk)
Tất cả các phiên bản MS-Windows, MS-DOS, Windows NT và Windows 2000 đều hỗtrợ kiểu lưu trữ này và đây là chế độ lưu trữ mặc định trên Windows 2000 trừ khi chúng đượcchuyễn đổi sang kiểu lưu trữ động theo yêu cầu của người sử dụng
Hình 13 : Các kiểu lưu trữ căn bản và động
2 Các loại phân vùng :
Đĩa căn bản có thể được phân chia thành các phân vùng chính và phân vùng mở rộng,bằng cách chia phân vùng, người ta có thể lưu trữ thông tin khác nhau lên các vùng khácnhau Ví dụ như dữ liệu chứa trên một phân vùng còn chương trình ứng dụng thì chứa trênmột phân vùng khác Một đĩa căn bản có thể có tối đa 4 phân vùng chính hoặc tối đa 3 phânvùng chính và một phân vùng mở rộng, tuy nhiên chỉ có tối đa một phân vùng mở rộng Hình
14 minh họa các khả năng phân chia phân vùng
Trang 9Hình 14 : Các loại phân vùng
a Phân vùng chính (Primary Partitions)
Là loại phân vùng mà hệ điều hành có thể boot được từ đó Tuy nhiên chỉ có phânvùng chính được đánh dấu là phân vùnh hoạt động (active partition) mới có thể boot được Sửdụng nhiều phân vùng chính cho phép cài đặt nhiều hệ điều hành cùng một lúc lên một đĩacứng
b Phân vùng mở rộng (Extended Partition)
Được tạo ra trên không gian trống còn lại trên đĩa Không giống như phân vùnh chính,trên mỗi đĩa cứng chỉ có một phân vùng mở rộng Phân vùng mở rộng có thể phân chia thànhnhiều phân đoạn (Segment), mỗi segment là một ổ đĩa luận lý
Lưu ý :
- Khái niệm phân vùng chỉ có trên các đĩa căn bản (Basic disk)
- Các thiết bị lưu trữ di động chỉ có thể có phân vùng chính, không thể tạo phân vùngmở rộng hoặc các ổ đĩa luận lý trên các thiết bị lưu trữ di động
3 Các loại volume :
Là các vùng lưu trữ được tạo ra trên đĩa động, có các loại volume như sau :
- Simple volume : Volume được tạo trên một phần của một đĩa vật lý
- Spanned volume : Volume được tạo ra từ nhiều đĩa (tối đa là 32 đĩa), volume loạinày được sử dụng nhầm đơn giản hóa việc mở rộng dung lượng lưu trữ Việc ghi dữliệu trên Spanned volume được thực hiện trên hết dung lượng của đĩa này rồi tiếptục ghi sang đĩa khác Nếu có sự cố xảy ra trên một đĩa thì dữ liệu trên Spannedvolume không thể sử dụng được
- Striped volume : Kết hợp không gian trống từ các đĩa vật lý (tối đa là 32) thành mộtvolume Trên volume loại này, thao tác ghi đĩa được tối ưu hóa bằng cách ghi đồngthời với cùng tốc độ lên các ổ đĩa Volume loại này được sử dụng khi muốn tăng tốcđộ truy xuất đĩa Cũng giống như các loại volume trên, nếu có sự cố xảy ra trên mộtđĩa vật lý thì dữ liệu trên Striped volume cũng không thể sử dụng được
Lưu ý :
Khả năng chịu lỗi (fault Tolerance) là khả năng của một máy tính hoặc một hệ điềuhành cho phép tự động khắc phục lỗi xảy ra trong hệ thống mà không làm hư hỏng dữ liệu.Các loại volume kể trên đều không có khả năng như vậy Hệ điều hành Windows 2000
Trang 10server có hỗ trợ loại Mirrored Volume hoặc Volume hoạt động ở RAID-5 cho phép tự khôiphục khi xảy ra sự cố đối với một đĩa vật lý trên Volume.
4 Quản lý đĩa và volume :
Hình 15 : Chức năng Disk Management
Đĩa và các volume trên đĩa được quản lý bằng Disk Management Snap-in trong mmchoặc sử dụng Computer Management trong Administrative Tools Để mở nhanh chức năngquản lý đĩa thực hiện như sau :
- Bấm phím phải tại biểu tượng My Computer, chọn Manage, xuất hiện cửa sổComputer Management
- Click tại biểu tượng Disk Management, thông tin về các ổ đĩa, phân vùng trên các ổđĩa trình bày ở cửa sổ bên phải (Hình 15)
Có thể thực hiện mộ số thao tác trên mỗi ổ đĩa hoặc partition bằng cách bấm phím phảitại một ổ đĩa rồi chọn lệnh thực hiện trên menu (Hình 16)
Hình 16 : Các lệnh trên một phân vùng hoặc ổ đĩa
Trang 11Ý nghĩa các lện được tóm tắt như sau :
Pen, Explore Mở, xem nội dung ổ đĩa bằng Windowsexplore
Mark Partition Active Làm cho Partition trở thành Boot partition.Change Drive Letter and path Đổi tên ổ đĩa (không thể thự c hiện được đối ổ
đĩa boot hện điều hành)
III Hệ thống tập tin
Windows 2000 hỗ trợ các loại hệ thống tập tin FAT, FAT32 và NTFS, phần sau trìnhbày đặc điểm của mỗi loại hệ thống tập tin
- Số entry tối đa trên thư mục gốc bị giới hạn ở 512
- Tổng số Cluster (đơn vị lư trữ) có thể quản lý là 65524 Để tương thích với MS-DOS,Windows 9x Dung lượng tối đa mỗi volume là 2 GB
- Trong trường hợp dung lượng lớn, việc lưu trữ tỏ ra kém hiệu quả
- Không bảo mật
2 FAT32 :
Ưu điểm :
- Không bị giới hạn số entry tối đa trên thư mục gốc
- Kích thước Cluster nhỏ hơn nên hiệu quả hơn trong việc lưu trữ (4K)
- Bảng FAT va Boot sector được tự động lưu trữ nên sự cố về boot máy ít xảy ra với đĩacứng lưu trữ FAT 32
Nhược điểm :
- Dung lượng tối đa mà Windows 2000 có thể định dạng là 32 Gb
- MS-DOS và Windows 95 không hỗ trợ
- Không bảo mật
3 NTFS
Ưu điểm :
- Có khả năng tự phục hồi nên lỗi rất ít khi xảy ra trên hệ thống sử dụng NTFS
- Hỗ trợ nén volume, thư mục và tập tin nên tận dụng được dung lượng đĩa
- Không bị giới hạn số entry tối đa trên thư mục gốc
- Dung lượng tối đa của volume có thể lên đến 2TB
- Kích thước cluster nhỏ hơn nên hiệu quả hơn trong việc lưu trữ (4K cho volume 2TB)
- Boot sector được tự động lưu trữ ở sector cuối cùng trên volume
- Tối thiểu số lân truy xuất đĩa khi truy xuất file
- Bảo mật
- Chế độ mã hóa để tăng cường tính bảo mật
- Kiểm soát được dung lượng đĩa sử dụng (disk quota)
Trang 12Nhược điểm :
- Chỉ được hỗ trợ trên Windows 2000 và Windows NT
- Lưu trữ và tốc độ truy xuất kém hiệu quả khi có nhiều tập tin kích thước nhỏ
Bảng sau tóm tắt đặc điểm của các hệ thống tập in trên Windows
Microsoft Windows NT version 4.0 NTFS, FAT16
Windows 95 OSR2 và Windows 98 FAT16, FAT32
4 Xem thông tin về một hệ thống tập tin
Để xem thông tin về một hệ thống tập tin (FAT hay NTFS), thực hiện như sau :
- Mở Windows Explore,
- Bấm phím phải tại tên ổ đĩa, chọn properties, thông tin về hệ thống tập tin của ổ đĩatrình bày trong hộp thoại Properties (hình 17) Để ý là ổ đĩa NTFS có nhiều tùy chọchơn so với ổ đĩa sử dụng FAT
5 Chuyễn đổi hệ thống tập tin
Có thể chuyễn đổi từ hệ thống tập tin FAT sang NTFS bằng tiện ích Convert, dạng lệnhnhư sau :
Convert [volume]/FS:NTFS
Ví dụ : Chuyển đổi hệ thống tập tin trên ổ đĩa C : từ FAT sang NTFS nhập lệnh nhưsau :
C:\>Convert C: /FS:NTFS
Trang 13Hình 17 : Xem thông tin về hệ thống tập tin trên ổ đĩa
IV Quản lý user và nhóm user trên Windows 2000
1 Các loại user
Windows 2000 hỗ trợ 3 loại user, đó là các user cục bộ (local user accounts), các userthuộc domain (domain user accounts) và các user có sẳn (built-in user account) Một tàikhoản của user cục bộ cho phép một user đăng nhập vào một máy tính và sử dụng các tàinguyên trên máy đó Một tài khoản user thuộc domain cho phép một user đăng nhập vào mộtdomain và sử dụng các tài nguyên mạng thuộc về domain Một ỳai khoản user có sẵn chophép một user thực hiện các công tác quản trị trên tài nguyên của một máy cục bộ hoặc tàinguyên của hệ thống mạng
a Tài khoản user cục bộ
Tài khoản user cục bộ cho phép user đăng nhập và khai thác tài nguyên trên máy tínhmà tài khoản đó được tạo ra Khi một tài khoản user cục bộ được định nghĩa, Windows 2000tạo ra một tài khoản trong cơ sở dữ liệu cục bộ (local security database) tại máy đó Khi mộtuser đăng nhập vào máy, Windows 2000 sẽ dựa vào cơ sở dữ liệu này để xác nhận cho phépuser sử dụng máy Tóm lại, tài khoản user cục bộ có các đặc điểm sau :
- Cho phép user sử dụng các tài nguyên trên máy cục bộ
- Chỉ được định nghĩa cục bộ trên một máy tính
- Được quản lý trong cơ sở dữ liệu bảo mật cục bộ
Ví dụ :
Có một nhóm làm việc (Workgroup) gồm 5 máy tính sử dụng Windows 2000, giả sửmột tài khoản user cục bộ User1 được định nghĩa trên máy tính computer1 Một user chỉ cóthể logon với tài khoản User1 tại máy tính Computer1 Nếu muốn tài khoản này có thể logontại bất kỳ máy tính nào trong nhóm thì tài khoản user1 phải được tạo ra trên tất cả các máytính thuộc nhóm Hơn nữa, khi phải thay đổi mật khẩu thì phải thực hiện thay đổi trên 5 máytính vì thông tin về tài khoản được lưu trữ trên cơ sở dữ liệu bảo mật cục bộ tại mỗi máy
b Tài khoản user thuộc domain
Tài khoản user thuộc domain cho phép user đăng nhập vào domain và khai thác tàinguyên trên máy tính trên mạng tại bất kỳ máy tính nào trên domain Khi một user đăngnhập vào mạng, Windows 2000 sẽ dựa vào các thông tin như tên (username), mật khẩu(password) để xác nhận quyền truy xuất thông qua cơ sở bảo mật và tạo ra một thẻ truy xuất(access token) chứa thông tin về user và các thông tin bảo mật liên quan Thẻ truy xuất củauser được cung cấp trong quá trình user thực hiện đăng nhập
Tài khoản user thuộc domain được định nghĩa trên một domain và chứa trong cơ sở dữliệu dịch vụ thư mục (Active Directory) quản lý bởi domain controller
Tóm lại, tài khoản user thuộc domain có các đặc điểm sau :
- Cho phép user sử dụng các tài nguyên trên mạng
- User được cung cấp một thẻ truy xuất để truy xuất tài nguyên trên mạng
- Được quản lý trong cơ sở dữ liệu Active Directory
c Tài khoản user định sẵn
Tài khoản user định sẵn là các tài khoản định nghĩa trước bỡi Windows 2000 Có 2 loạitài khoản định sẳn đó là Administrator và Guest
* Tài khoản Administrator
Tài khoản Administrator được sử dụng để quản lý máy tính một cách toàn diện, nếumáy tính thuộc về một domain nào đó thì tài khoản administrator được sử dụng để quản lýdomain Tài khoản này được sử dụng để :
- Quản lý user và nhóm user như tạo và hiệu chỉnh thuộc tính user, nhóm user
- Quản lý bảo mật như gán và rút quyền sở hữu
Trang 14- Quản lý máy in như định nghĩa máy in, điều chỉnh quyền trên máy in.
- Quản lý quyền truy xuất tài nguyên mạng
Chỉ sử dụng tài khoản này cho các công tác quản trị, không nên sử dụng tài khoản nàykhi chỉ thực hiện các công việc không mang tính chất quản trị trên máy tính
Lưu ý :
- Không thể xóa tài khoản Administrator nhưng có thể đổi tên
- Nên sử dụng tài khoản Administrator với một tên khác nhầm tăng tính bảo mật
* Tài khoản Guest
Tài khoản guest cho phép user truy xuất tài nguyên máy một cách tạm thời Tài khoảnnày mặc định không được phép hoạt động (disable) Chỉ nên cho phép tài khoản này trênmạng không có hoặc có yêu cầu bảo mật rất thấp Tài khoản này có thể đổi tên nhưng khôngthể xóa được
2 Định nghĩa tài khoản user cục bộ
Tài khoản user cục bộ được định nghĩa như sau :
- Bấm phím phải trên My computer, chọn Manage xuất hiện cửa sổ ComputerManagement (hoặc nạp Computer Management Snap-in trong mmc)
- Click (+) tại Local Users and Groups, click users Danh sách user xuất hiện ở bảng chitiết bên phải
- Bấm phím phải trong bảng chi tiết bên phải, chọn new User (hình 18)
Hình 18 : Bấm phím phải trong bảng Users để định nghĩa user mới
- Nhập thông tin trong hộp thoại New user (hình 19) rồi bấm nút Create Ý nghĩa cácvùnh thông tin nhập được giải thích trong bảng :
Tùy chọn Ý nghĩa
User Must Change
Tên tài khoản bắt buộc phải có
Tên đầy đủ của user
Tên mô tả, có thể không có
Mật khẩu xác nhận user, để tăng tính bảo mật nên luônnhập giá trị cho vùng này
Xác nhận mật khẩu nhập trong hộp Password
Chọn mục này nếu muốn user tự đổi Password lần đầu tiênLogon, điều này đảm bảo chỉ có user biết Password của
Trang 15Giá trị này được chọn mặc định.
Chọn mục này nếu có nhiều user sử dụng chung một tàikhoản, chỉ có Administrator mới có quyền thay đổi mậtkhẩu Khi tuỳ chọn “User Must change password ” đượcchọn thì mục này sẽ không được chọn
Chọn mục này nếu không muốn thay đổi mật khẩu Mặcđịnh mật khẩu bị giới hạn thời gian sử dụng
Chọn mục này nếu tạm thời không muốn tài khoản user nàyhoạt động
Hình 19 : Hộp thoại New User
Một số lưu ý khi đặt tên :
- Tên tài khoản phải duy nhất
- Có chiều dài tối đa 20 ký tự
- Không sử dụng các ký tự “ / \ [ ] : ; | = + * ? < >
- Windows 2000 không phân biệt chữ thường chữ in, tuy nhiên nó bảo toàn ký tự khiđặt tên
3 Nhóm user
Một nhóm là một tập các tài khoản user giúp đơn giản hóa công tác quản trị mạng Khigán quyền sở hữu cho nhóm thì các user trong nhóm sẽ nhận quyền sở hữu đó Mỗi user cóthể thuộc về nhiều nhóm, một nhóm có thể thuộc về một nhóm khác