• Cung cấp cho sinh viên một khối lượng kiến thức cơ bản về tiến trình xây dựng một mạng máy tính và kiến thức liên quan đến việc thiết kế và cài đặt một hệ thống mạng cục bộ.. • Sinh v
Trang 1Học phần CT335
THIẾT KẾ & CÀI ĐẶT MẠNG
Trang 2• Mục tiêu
• Học phần tiên quyết
• Phương pháp giảng dạy và đánh giá
• Tài liệu tham khảo
• Nội dung
• Kế hoạch học tập dự kiến
Trang 3• Cung cấp cho sinh viên một khối lượng kiến thức cơ bản
về tiến trình xây dựng một mạng máy tính và kiến thức liên quan đến việc thiết kế và cài đặt một hệ thống
mạng cục bộ
• Giúp người học hiểu được các vấn đề liên quan đến
việc lựa chọn công nghệ mạng diện rộng phù hợp
• Sinh viên rèn luyện được kỹ năng cơ bản để thiết kế
được một hệ thống mạng
• Sau khi hoàn thành HP, sinh viên có những khả năng:
▫ Nắm vững qui trình thiết kế và cài đặt một hệ thống mạng cục bộ với qui mô vừa và nhỏ
▫ Có đủ kiến thức và kỹ năng cài đặt cấu hình các thiết bị cơ bản trong hệ thống mạng cục bộ
Mục tiêu
Trang 5Phương pháp GD và đánh giá
▫ Giảng dạy 30 tiết lý thuyết trên lớp
▫ Thực hành 30 tiết (6 buổi x 5 tiết/buổi)
▫ Sinh viên đọc trước slide và tài liệu TK ở nhà
▫ Thi giữa kỳ 30%
▫ Thi cuối kỳ 65%
▫ Chuyên cần 5%
Trang 6Tài liệu tham khảo
mạng, Khoa CNTT, 2005
2 Cisco – The complete Reference – Brian Hill
3 Cisco System – CCNA Curriculums
Trang 7Nội dung
Chương 1: Tổng quan về thiết kế và cài đặt mạng
•Các bước cần phải thực hiện để xây dựng một mạng máy tính và các vấn đề liên quan
•Nhắc lại mô hình OSI
Chương 2: Các chuẩn mạng cục bộ
•Cách phân loại mạng chuyển mạch và mạng quảng bá
•Đặc điểm của mạng cục bộ
•Định nghĩa giao thức điều khiển truy cập đường truyền
•Các sơ đồ nối kết mạng LAN
•Các loại thiết bị sử dụng trong mạng LAN
•Các tổ chức chuẩn hóa về mạng
•Một số chuẩn mạng cục bộ phổ biến
Trang 8Nội dung
Chương 3: Cơ sở về cầu nối
•Các vấn đề về băng thông khi thiết kế mạng
•Giải pháp khắc phục với cầu nối (Bridge)
•Giới thiệu cầu nối trong suốt và Giải thuật Backward Learning
•Vấn đề vòng quẩn và giải thuật Spanning tree
•Cầu nối xác định đường đi từ nguồn
•Cầu nối trộn lẫn
Chương 4: Cơ sở về bộ chuyển mạch
•Chức năng của bộ hoán chuyển (Switch)
•Kiến trúc bộ hoán chuyển
•Các giải thuật hoán chuyển
•Phân loại bộ hoán chuyển:
Trang 9Nội dung
Chương 5: Cơ sở về bộ chọn đường
•Các vấn đề liên quan đến việc xây dựng mạng diện rộng
•Vai trò của bộ chọn đường (Router) trong mạng diện rộng
•Nguyên tắc hoạt động của bộ chọn đường
•Các vấn đề liên quan đến việc thiết kế giải thuật chọn đường
•Cách thức thiết lập mạng IP
•Các giao thức chọn đường phổ biến: RIP, OSPF
Chương 6: Mạng cục bộ ảo (Virtual LAN)
•Vai trò của VLAN
•Vai trò của Swicth trong VLAN
•Lợi ích của VLAN
•Các mô hình cài đặt VLAN: dựa trên cổng, tĩnh, động
Trang 10Nội dung
Chương 7: Danh sách điều khiển truy cập
(Access Control List)
•Khái niệm Danh sách điều khiển truy cập
•Nguyên tắc hoạt động của danh sách điều khiển truy cập
•Danh sách điều khiển truy cập trong mạng TCP/IP
Chương 9: Thiết kế mạng cục bộ LAN
•Tiến trình thiết kế mạng LAN
•Lập sơ đồ thiết kế mạng LAN
Trang 11Chúc sinh viên đạt kết quả cao!!
Trang 12THIẾT KẾ CÀI ĐẶT MẠNG MÁY TÍNH
Chương 1
Trang 13 TỔNG QUAN VỀ TIẾN TRÌNH THIẾT KẾ
VÀ CÀI ĐẶT MẠNG MÁY TÍNH
Trang 14THIẾT KẾ VÀ CÀI ĐẶT
MẠNG MÁY TÍNH
tầng thông tin quan trọng của các cơ
quan, công ty, xí nghiệp Mạng máy tính đem lại nhiều lợi ích cho người sử dụng
liên mạng phù hợp với người sử dụng
Trang 15THIẾT KẾ VÀ CÀI ĐẶT
MẠNG MÁY TÍNH
tính thường gồm 6 bước :
Thu thập yêu cầu của khách hàng
Phân tích yêu cầu
Thiết kế giải pháp
Cài đặt mạng
Kiểm tra mạng
Bảo trì
Trang 16THU THẬP YÊU CẦU CỦA KHÁCH HÀNG
Tiếp xúc với người chịu trách nhiệm của tổ chức
Sử dụng những câu hỏi
Mục đích của việc thiết lập mạng máy tính
Những máy tính nào sẽ nối mạng
Xác định những người sử dụng, mức độ sử dụng
Sự phát triển của người dùng, nhu cầu trong hệ
thống mạng trong thời gian 3 – 5 năm sau
Kiểm tra thực địa
Trang 17PHÂN TÍCH YÊU CẦU
Trang 21THIẾT KẾ SƠ ĐỒ MẠNG
Ở MỨC LUẬN LÝ
được tất cả các dịch vụ đã được mô tả trong bảng «Đặc tả yêu cầu hệ thống mạng »
peer (Workgroup) hay Client/Server (Domain) đi kèm với giao thức TCP/IP, NETBEUI hay SPX/IPX
Trang 22thư mục giữa những người dùng trong mạng LAN nhưng
có yêu cầu quản lý người dùng trên mạng thì phải chọn
mô hình Domain , sử dụng giao thức NETBEUI
Nếu hệ thống mạng cần có dịch vụ Web, Email, DNS
hoặc kích thước mạng được mở rộng, số lượng máy tính trong mạng lớn thì cần sử dụng giao thức TCP/IP
Trang 23 Căn cứ vào sơ đồ thiết kế mạng ở mức luận lý,
kết hợp với kết quả khảo sát thực địa, bước kế tiếp ta tiến hành thiết kế mạng ở mức vật lý
Sơ đồ mạng ở mức vật lý mô tả chi tiết về vị trí
đi dây mạng ở thực địa, vị trí của các thiết bị
mạng và liên mạng: Hub, Switch, Router, vị trí các server và các máy trạm
Từ đó đưa ra được một bảng dự trù các thiết bị
mạng cần mua Trong đó mỗi thiết bị đều cần nêu rõ: Tên thiết bị, thông số kỹ thuật, đơn vị tính, đơn giá,…
THIẾT KẾ SƠ ĐỒ MẠNG
Ở MỨC LUẬN LÝ
Trang 24CHỌN HỆ ĐIỀU HÀNH MẠNG VÀ
PHẦN MỀM ỨNG DỤNG
dưới nhiều hệ điều hành mạng khác nhau
nhiều lựa chọn như: MS Windows, Novell Netware, Unix, Linux,
TCP/IP, NETBEUI, SPX/IPX cũng được hỗ trợ trong hầu hết các hệ điều hành Chính
vì thế ta có một phạm vi chọn lựa rất lớn
Trang 25CHỌN HỆ ĐIỀU HÀNH MẠNG VÀ
PHẦN MỀM ỨNG DỤNG
thông thường dựa vào các yếu tố như:
Giá thành phần mềm của giải pháp
Sự quen thuộc của khách hàng đối với phần
mềm
Sự quen thuộc của người xây dựng mạng đối
với phần mềm
Trang 26CHỌN HỆ ĐIỀU HÀNH MẠNG VÀ
PHẦN MỀM ỨNG DỤNG
Hệ điều hành là nền tảng (Platform) để cho các
phần mềm ứng dụng vận hành
Giá thành phần mềm của giải pháp không phải
chỉ có giá thành của hệ điều hành được chọn mà
nó còn bao gồm cả giá thành của các phầm mềm ứng dụng chạy trên nó
Hiện nay có 2 xu hướng chọn lựa hệ điều hành
mạng : các hệ điều hành mạng của Microsoft Windows hoặc các phiên bản của Linux
Trang 27CHỌN HỆ ĐIỀU HÀNH MẠNG VÀ
PHẦN MỀM ỨNG DỤNG
bước kế tiếp là tiến hành chọn các phần mềm ứng dụng cho từng dịch vụ Các phần mềm này phải tương thích với hệ điều hành đã chọn
Trang 28CÀI ĐẶT MẠNG
bước kế tiếp là tiến hành lắp đặt phần cứng và cài đặt phần mềm mạng theo thiết kế
Cài đặt phần cứng
Cài đặt phần mềm
Trang 29CÀI ĐẶT PHẦN CỨNG
đặt dây cáp mạng và lắp đặt các thiết bị mạng – liên mạng (Hub, Switch, Router) vào đúng vị trí như trong thiết kế mạng ở mức vật lý đã mô tả
Trang 30CÀI ĐẶT VÀ CẤU HÌNH PHẦN MỀM
Cài đặt hệ điều hành mạng cho các server, các
máy trạm
Cài đặt và cấu hình các dịch vụ mạng
Tạo người dùng, nhóm người dùng, chính sách
quản lý hệ thống
Trang 31KIỂM THỬ MẠNG
Sau khi đã cài đặt xong phần cứng cho hệ thông
mạng Bước kế tiếp là kiểm tra sự vận hành của mạng.
Trước tiên, kiểm tra sự nối kết giữa các máy tính
với nhau Sau đó, kiểm tra hoạt động của các
dịch vụ, khả năng truy cập của người dùng vào các dịch vụ và mức độ an toàn của hệ thống
Nội dung kiểm thử dựa vào bảng đặc tả yêu cầu
mạng đã được xác định lúc đầu
Trang 32BẢO TRÌ HỆ THỐNG MẠNG
bảo trì một khoảng thời gian nhất định để khắc phục những vấn đề phát sinh xảy
trong tiến trình thiết kế và cài đặt mạng
Trang 33MÔ HÌNH OSI
ra vào những năm đầu thập niên 1980
gồm có 7 tầng (layer)
Trang 34MÔ HÌNH OSI
Trang 35MÔ HÌNH OSI
Trang 36 AH : Application Header
MÔ HÌNH OSI
Trang 37MÔ HÌNH OSI
Trang 38 Tầng vật lý – Physical layer
Điều khiển việc truyền tải thật sự các bit trên đường truyền vật lý
Định nghĩa các tín hiệu điện, trạng thái
đường truyền, phương pháp mã hóa dữ liệu, các loại đầu nối được sử dụng
MÔ HÌNH OSI
Trang 39 Tầng liên kết dữ liệu – Data link layer
Đảm bảo truyền tải các khung dữ liệu (frame) giữa hai máy tính có đường truyền vật lý nối trực tiếp với nhau
Cài đặt cơ chế phát hiện và xử lý lỗi dữ liệu nhận
MÔ HÌNH OSI
Trang 40 Tầng mạng – Network layer
Đảm bảo việc truyền tải các gói tin (packet)
có thể truyền từ máy tính này đến máy tính kia cho dù không có đường truyền vật lý trực tiếp giữa chúng
Nó nhận nhiệm vụ tìm đường đi tối ưu cho
dữ liệu đến các đích khác nhau trong liên mạng, lưu và chuyển tiếp (các gói tin) dữ liệu
từ mạng này sang mạng khác
MÔ HÌNH OSI
Trang 41 Tầng vận chuyển – Transport layer
Đảm bảo truyền tải dữ liệu giữa các quá trình Dữ liệu gởi đi được đảm bảo không có lỗi, theo đúng trình tự, không bị mất, trùng lắp
Đối với các gói tin có kích thước lớn, tầng này sẽ phân chia chúng thành các phần nhỏ ( đoạn ) trước khi gởi đi, cũng như tập hợp lại chúng khi nhận được
MÔ HÌNH OSI
Trang 42 Tầng giao dịch – Session layer
Cho phép các ứng dụng thiết lập, sử dụng
và xóa các kênh giao tiếp giữa chúng (được gọi là giao dịch)
Nó cung cấp cơ chế cho việc nhận biết tên
và các chức năng về bảo mật thông tin khi truyền qua mạng
MÔ HÌNH OSI
Trang 43 Tầng trình bày – Presentation layer
Đảm bảo các máy tính có kiểu định dạng dữ liệu khác nhau vẫn có thể trao đổi thông tin cho nhau Thông thường các mày tính sẽ thống nhất với nhau về một kiểu định dạng dữ liệu trung gian để trao đổi thông tin giữa các máy tính
Một dữ liệu cần gởi đi sẽ được tầng trình bày chuyển sang định dạng trung gian trước khi nó được truyền lên mạng Ngược lại, khi nhận dữ liệu từ mạng, tầng trình bày sẽ chuyển dữ liệu sang định dạng riêng của nó
MÔ HÌNH OSI
Trang 44 Tầng ứng dụng – Application layer
Tầng trên cùng, cung cấp các ứng dụng truy xuất đến các dịch vụ mạng Bao gồm các ứng dụng của người dùng
Người dùng mạng giao tiếp trực tiếp với tầng này
MÔ HÌNH OSI
Trang 45 Tầng ứng dụng – Application layer
Ví dụ: Web Browser (FireFox, Netscape Navigator, Internet Explorer ), các Mail User
Messenger, .) hay các chương trình làm server cung cấp các dịch vụ mạng như các Web Server (Netscape Enterprise, Internet Information Service, Apache, .), Các FTP Server, các Mail server (Send mail, MDeamon)
MÔ HÌNH OSI
Trang 46 Mỗi tầng trong mô hình OSI có một Đơn
vị dữ liệu giao thức (Protocol Data Unit – PDU)
Tầng vật lý : Bit
Tầng liên kết dữ liệu : Khung (Frame)
Tầng mạng : Gói tin (Packet)
Tầng vận chuyển : TPDU – Đoạn (Segment)
Tầng giao dịch : SPDU – Dữ liệu (Data)
Tầng trình bày : PPDU – Dữ liệu (Data)
Tầng ứng dụng : APDU – Dữ liệu (Data)
MÔ HÌNH OSI
Trang 47 Nguyên tắc : tầng n của một hệ thống chỉ giao tiếp, trao đổi thông tin với tầng n của
hệ thống khác
trong mô hình OSI
Tầng n : nhà cung cấp dịch vụ
Tầng n+1 : người sử dụng dịch vụ
MÔ HÌNH OSI
Trang 48MÔ HÌNH OSI
Trang 49MÔ HÌNH OSI
Trang 50MÔ HÌNH OSI VÀ KIẾN TRÚC CÁC
HỆ ĐiỀU HÀNH
Trang 51 Để thực hiện các chức năng ở tầng 3 và tầng 4 trong mô hình OSI, mỗi hệ thống mạng sẽ có các protocol riêng:
UNIX: Tầng 3 dùng giao thức IP, tầng 4 giao thức TCP/UDP
Novell Netware: Tầng 3 dùng giao thức IPX, tầng 4 giao thức SPX
MS Windows NT: chỉ dùng 1 giao thức
NETBEUI
MÔ HÌNH OSI
Trang 52 Nếu chỉ dừng lại ở đây thì các máy tính
cài đặt hệ điều hành UNIX, Novell
Netware và MS Windows NT sẽ không
trao đổi, giao tiếp được với nhau
máy tính cài đặt các hệ điều hành khác
nhau đòi hỏi phải giao tiếp được với nhau, tức phải sử dụng chung một giao thức
Đó chính là bộ giao thức TCP/IP, giao
thức của mạng Internet
MÔ HÌNH OSI
Trang 53MÔ HÌNH OSI VÀ GIAO THỨC TCP/IP
Trang 54THIẾT KẾ CÀI ĐẶT MẠNG MÁY TÍNH
Chương 2
Trang 55KHÁI NIỆM MẠNG MÁY TÍNH
Mạng máy tính là mạng của hai hay nhiều máy tính được nối kết lại với nhau bằng một đường truyền vật lý theo một kiến trúc nào đó
Trang 56KHÁI NIỆM MẠNG MÁY TÍNH
thành từ 3 thành phần:
Đường biên mạng (Network Edge): Gồm các máy tính (host) và các chương trình ứng dụng mạng (Network application)
Đường trục mạng (Network Core): Gồm các bộ chọn đường (router) đóng vai trò là một mạng trung tâm nối kết các mạng lại với nhau.
Đường truyền vật lý (Physical media): Gồm các đường truyền tải thông tin
Trang 57KHÁI NIỆM MẠNG MÁY TÍNH
Đường biên mạng
Trang 58 Phân loại mạng máy tính theo kỹ thuật
truyền tin
Dựa theo kỹ thuật truyền tải thông tin, người
ta có thể chia mạng thành hai loại:
Mạng quảng bá (Broadcast Network)
Mạng điểm – tới – điểm (Point – to – point
Network)
PHÂN LOẠI MẠNG MÁY TÍNH
Trang 59 Mạng quảng bá
Trong hệ thống mạng quảng bá chỉ tồn tại một kênh
truyền được chia sẻ cho tất cả các máy tính Khi một máy tính gởi khung dữ liệu, tất cả các máy tính còn lại sẽ nhận được khung dữ liệu đó.Tại một thời điểm chỉ cho phép một máy tính được phép sử dụng
đường truyền
Trong hệ thống mạng này, các máy tính được nối lại
với nhau thành từng cặp Khung dữ liệu sẽ được gởi
đi sẽ được truyền trực tiếp từ máy gởi đến máy nhận hoặc được chuyển tiếp qua nhiều máy trung gian
trước khi đến máy tính nhận
PHÂN LOẠI MẠNG MÁY TÍNH
Trang 60 Phân loại mạng máy tính theo phạm vị địa
lý
Trong cách phân loại này người ta chú ý đến
đại lượng đường kính mạng
Đường kính mạng là khoảng cách giữa hai
máy tính xa nhất trong mạng Dựa vào đại lượng này người ta có thể phân mạng thành các loại sau:
PHÂN LOẠI MẠNG MÁY TÍNH
Trang 61Trong 1 phòng
10 m
Mạng khu vực cá nhân Trong một mét vuông
Trang 62Các kiểu mạng
Mạng máy tính trong phạm vi một tòa nhà, một khu vực phạm vi hẹp
Trang 63 Mạng diện rộng (Wide Area Networks-WANs)
Các mạng cục bộ tách biệt với khoảng cách xa được nối với nhau qua hệ thống đường truyền viễn thông
Các kiểu mạng
Trang 64 Là loại mạng quảng bá
Giao thức điều khiển truy cập đường truyền
(MAC Protocol – Media Access Control Protocol)
Token Passing
Mạng cục bộ - LAN
Trang 65Topology của mạng cục bộ
Trang 66Các thiết bị kết nối mạng
Trang 67Called host
Các thiết bị kết nối mạng
Trang 68Các thiết bị kết nối mạng
Trang 69Các thiết bị kết nối mạng
Trang 70Các thiết bị kết nối mạng
Trang 71Các thiết bị kết nối mạng
Trang 72 Điều khiển truyền tải thông tin giữa máy tính và mạng
Các thuộc tính: Interrupt, I/O port, Base address
Bộ nhớ ROM chứa:
Địa chỉ vật lý MAC 48 bit, duy nhất, không thể thay đổi được
MAC protocol:
Đóng/Mở/Truyền/Nhận khung dữ liệu
Giao tiếp với tầng mạng và tầng vật lý
Giải quyết cạnh tranh đường truyền vật lý
Card giao tiếp mạng – NIC
Trang 73Internal
NIC
Giao tiếp mạng - Network Interface Cards (NIC)
•Kiểu giao thức (protocols): Ethernet, Token Ring, or FDDI
•Kiểu đường truyền: Twisted-pair, coaxial, wireless, hoặc
fiber-optic
•Kiểu bus: ISA, PCI, PCMCIA, USB
PCMCIA NIC
Các thiết bị kết nối mạng
Trang 74 Chuẩn Bus
Card giao tiếp mạng – NIC (tt)
32 Bits – PCI BUS 16 Bits – ISA BUS
Trang 75 TIA/EIA
Mô tả các loại đường truyền dẫn
Định nghĩa các sơ đồ nối dây
Trang 76Họ IEEE 802 và mối quan hệ với mô hình OSI
IEEE 802.X
Trang 77 LLC (Logical Link Control) : Hỗ trợ HDLC (High-Level Data Link Control)
MAC (Media Access Control): Truyền nhận thông tin theo dạng dịch vụ không nối kết, không báo nhận
MAC và LLC
Network layerLogical Link Control
802.3CSMA-CD
802.5Token ring Other LANSPhysical layer
Trang 78 Xerox Corp, DEC Corp, Intel Corp phát triển
Sensing Multiple Access with Collision
Detection)
nhau
IEEE 802.3 - Ethernet
Trang 79Carrier Sense Multiple Access / Collision Detection
3 chức năng chính của CSMA/CD:
• Truyền và nhận các khung dữ liệu
• Mã hóa các khung dữ liệu, kiểm tra tính hợp lệ của khung truyền
• Kiểm tra lỗi của khung truyền
Vị trí xảy ra đụng độ trên đường
Trang 80Truyền tín hiệu để đảm bảo tín hiệu bận trên toàn mạng
delay = random (time)
Không ưu tiên
CSMA/CD và giải thuật Backoff
Trang 81802.3z Giga Ethernet
802.3ab Giga Ethernet over UTP
Trang 82 Chuẩn mạng 802.3:
Có tên là mạng Ethernet
Tốc độ truyền tải dữ liệu là 10 Mbps
Hỗ trợ 4 chuẩn vật lý là 10Base-5 (cáp đồng trục béo), 10Base-2 (Cáp đồng trục gầy), 10Base-T (Cáp xoắn đôi) và 10Base-F (Cáp quang)
Chuẩn mạng 802.3u
Có tên là mạng Fast Ethernet
Tốc độ truyền tải dữ liệu là 100 Mbps
Hỗ trợ 3 chuẩn vật lý là 100Base-TX (Cáp xoắn đôi), 100Base-T4 (Cáp xoắn đôi) và 100Base-FX (Cáp
quang)
Các chuẩn mạng sử dụng CSMA/CD