1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Thiết kế và cài đặt mạng máy tính

360 653 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 360
Dung lượng 9,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Cung cấp cho sinh viên một khối lượng kiến thức cơ bản về tiến trình xây dựng một mạng máy tính và kiến thức liên quan đến việc thiết kế và cài đặt một hệ thống mạng cục bộ.. • Sinh v

Trang 1

Học phần CT335

THIẾT KẾ & CÀI ĐẶT MẠNG

Trang 2

• Mục tiêu

• Học phần tiên quyết

• Phương pháp giảng dạy và đánh giá

• Tài liệu tham khảo

• Nội dung

• Kế hoạch học tập dự kiến

Trang 3

• Cung cấp cho sinh viên một khối lượng kiến thức cơ bản

về tiến trình xây dựng một mạng máy tính và kiến thức liên quan đến việc thiết kế và cài đặt một hệ thống

mạng cục bộ

• Giúp người học hiểu được các vấn đề liên quan đến

việc lựa chọn công nghệ mạng diện rộng phù hợp

• Sinh viên rèn luyện được kỹ năng cơ bản để thiết kế

được một hệ thống mạng

• Sau khi hoàn thành HP, sinh viên có những khả năng:

▫ Nắm vững qui trình thiết kế và cài đặt một hệ thống mạng cục bộ với qui mô vừa và nhỏ

▫ Có đủ kiến thức và kỹ năng cài đặt cấu hình các thiết bị cơ bản trong hệ thống mạng cục bộ

Mục tiêu

Trang 5

Phương pháp GD và đánh giá

▫ Giảng dạy 30 tiết lý thuyết trên lớp

▫ Thực hành 30 tiết (6 buổi x 5 tiết/buổi)

▫ Sinh viên đọc trước slide và tài liệu TK ở nhà

▫ Thi giữa kỳ 30%

▫ Thi cuối kỳ 65%

▫ Chuyên cần 5%

Trang 6

Tài liệu tham khảo

mạng, Khoa CNTT, 2005

2 Cisco – The complete Reference – Brian Hill

3 Cisco System – CCNA Curriculums

Trang 7

Nội dung

Chương 1: Tổng quan về thiết kế và cài đặt mạng

•Các bước cần phải thực hiện để xây dựng một mạng máy tính và các vấn đề liên quan

•Nhắc lại mô hình OSI

Chương 2: Các chuẩn mạng cục bộ

•Cách phân loại mạng chuyển mạch và mạng quảng bá

•Đặc điểm của mạng cục bộ

•Định nghĩa giao thức điều khiển truy cập đường truyền

•Các sơ đồ nối kết mạng LAN

•Các loại thiết bị sử dụng trong mạng LAN

•Các tổ chức chuẩn hóa về mạng

•Một số chuẩn mạng cục bộ phổ biến

Trang 8

Nội dung

Chương 3: Cơ sở về cầu nối

•Các vấn đề về băng thông khi thiết kế mạng

•Giải pháp khắc phục với cầu nối (Bridge)

•Giới thiệu cầu nối trong suốt và Giải thuật Backward Learning

•Vấn đề vòng quẩn và giải thuật Spanning tree

•Cầu nối xác định đường đi từ nguồn

•Cầu nối trộn lẫn

Chương 4: Cơ sở về bộ chuyển mạch

•Chức năng của bộ hoán chuyển (Switch)

•Kiến trúc bộ hoán chuyển

•Các giải thuật hoán chuyển

•Phân loại bộ hoán chuyển:

Trang 9

Nội dung

Chương 5: Cơ sở về bộ chọn đường

•Các vấn đề liên quan đến việc xây dựng mạng diện rộng

•Vai trò của bộ chọn đường (Router) trong mạng diện rộng

•Nguyên tắc hoạt động của bộ chọn đường

•Các vấn đề liên quan đến việc thiết kế giải thuật chọn đường

•Cách thức thiết lập mạng IP

•Các giao thức chọn đường phổ biến: RIP, OSPF

Chương 6: Mạng cục bộ ảo (Virtual LAN)

•Vai trò của VLAN

•Vai trò của Swicth trong VLAN

•Lợi ích của VLAN

•Các mô hình cài đặt VLAN: dựa trên cổng, tĩnh, động

Trang 10

Nội dung

Chương 7: Danh sách điều khiển truy cập

(Access Control List)

•Khái niệm Danh sách điều khiển truy cập

•Nguyên tắc hoạt động của danh sách điều khiển truy cập

•Danh sách điều khiển truy cập trong mạng TCP/IP

Chương 9: Thiết kế mạng cục bộ LAN

•Tiến trình thiết kế mạng LAN

•Lập sơ đồ thiết kế mạng LAN

Trang 11

Chúc sinh viên đạt kết quả cao!!

Trang 12

THIẾT KẾ CÀI ĐẶT MẠNG MÁY TÍNH

Chương 1

Trang 13

 TỔNG QUAN VỀ TIẾN TRÌNH THIẾT KẾ

VÀ CÀI ĐẶT MẠNG MÁY TÍNH

Trang 14

THIẾT KẾ VÀ CÀI ĐẶT

MẠNG MÁY TÍNH

tầng thông tin quan trọng của các cơ

quan, công ty, xí nghiệp Mạng máy tính đem lại nhiều lợi ích cho người sử dụng

liên mạng phù hợp với người sử dụng

Trang 15

THIẾT KẾ VÀ CÀI ĐẶT

MẠNG MÁY TÍNH

tính thường gồm 6 bước :

 Thu thập yêu cầu của khách hàng

 Phân tích yêu cầu

 Thiết kế giải pháp

 Cài đặt mạng

 Kiểm tra mạng

 Bảo trì

Trang 16

THU THẬP YÊU CẦU CỦA KHÁCH HÀNG

 Tiếp xúc với người chịu trách nhiệm của tổ chức

 Sử dụng những câu hỏi

 Mục đích của việc thiết lập mạng máy tính

 Những máy tính nào sẽ nối mạng

 Xác định những người sử dụng, mức độ sử dụng

 Sự phát triển của người dùng, nhu cầu trong hệ

thống mạng trong thời gian 3 – 5 năm sau

 Kiểm tra thực địa

Trang 17

PHÂN TÍCH YÊU CẦU

Trang 21

THIẾT KẾ SƠ ĐỒ MẠNG

Ở MỨC LUẬN LÝ

được tất cả các dịch vụ đã được mô tả trong bảng «Đặc tả yêu cầu hệ thống mạng »

peer (Workgroup) hay Client/Server (Domain) đi kèm với giao thức TCP/IP, NETBEUI hay SPX/IPX

Trang 22

thư mục giữa những người dùng trong mạng LAN nhưng

có yêu cầu quản lý người dùng trên mạng thì phải chọn

mô hình Domain , sử dụng giao thức NETBEUI

 Nếu hệ thống mạng cần có dịch vụ Web, Email, DNS

hoặc kích thước mạng được mở rộng, số lượng máy tính trong mạng lớn thì cần sử dụng giao thức TCP/IP

Trang 23

 Căn cứ vào sơ đồ thiết kế mạng ở mức luận lý,

kết hợp với kết quả khảo sát thực địa, bước kế tiếp ta tiến hành thiết kế mạng ở mức vật lý

 Sơ đồ mạng ở mức vật lý mô tả chi tiết về vị trí

đi dây mạng ở thực địa, vị trí của các thiết bị

mạng và liên mạng: Hub, Switch, Router, vị trí các server và các máy trạm

 Từ đó đưa ra được một bảng dự trù các thiết bị

mạng cần mua Trong đó mỗi thiết bị đều cần nêu rõ: Tên thiết bị, thông số kỹ thuật, đơn vị tính, đơn giá,…

THIẾT KẾ SƠ ĐỒ MẠNG

Ở MỨC LUẬN LÝ

Trang 24

CHỌN HỆ ĐIỀU HÀNH MẠNG VÀ

PHẦN MỀM ỨNG DỤNG

dưới nhiều hệ điều hành mạng khác nhau

nhiều lựa chọn như: MS Windows, Novell Netware, Unix, Linux,

TCP/IP, NETBEUI, SPX/IPX cũng được hỗ trợ trong hầu hết các hệ điều hành Chính

vì thế ta có một phạm vi chọn lựa rất lớn

Trang 25

CHỌN HỆ ĐIỀU HÀNH MẠNG VÀ

PHẦN MỀM ỨNG DỤNG

thông thường dựa vào các yếu tố như:

 Giá thành phần mềm của giải pháp

 Sự quen thuộc của khách hàng đối với phần

mềm

 Sự quen thuộc của người xây dựng mạng đối

với phần mềm

Trang 26

CHỌN HỆ ĐIỀU HÀNH MẠNG VÀ

PHẦN MỀM ỨNG DỤNG

 Hệ điều hành là nền tảng (Platform) để cho các

phần mềm ứng dụng vận hành

 Giá thành phần mềm của giải pháp không phải

chỉ có giá thành của hệ điều hành được chọn mà

nó còn bao gồm cả giá thành của các phầm mềm ứng dụng chạy trên nó

 Hiện nay có 2 xu hướng chọn lựa hệ điều hành

mạng : các hệ điều hành mạng của Microsoft Windows hoặc các phiên bản của Linux

Trang 27

CHỌN HỆ ĐIỀU HÀNH MẠNG VÀ

PHẦN MỀM ỨNG DỤNG

bước kế tiếp là tiến hành chọn các phần mềm ứng dụng cho từng dịch vụ Các phần mềm này phải tương thích với hệ điều hành đã chọn

Trang 28

CÀI ĐẶT MẠNG

bước kế tiếp là tiến hành lắp đặt phần cứng và cài đặt phần mềm mạng theo thiết kế

 Cài đặt phần cứng

 Cài đặt phần mềm

Trang 29

CÀI ĐẶT PHẦN CỨNG

đặt dây cáp mạng và lắp đặt các thiết bị mạng – liên mạng (Hub, Switch, Router) vào đúng vị trí như trong thiết kế mạng ở mức vật lý đã mô tả

Trang 30

CÀI ĐẶT VÀ CẤU HÌNH PHẦN MỀM

 Cài đặt hệ điều hành mạng cho các server, các

máy trạm

 Cài đặt và cấu hình các dịch vụ mạng

 Tạo người dùng, nhóm người dùng, chính sách

quản lý hệ thống

Trang 31

KIỂM THỬ MẠNG

 Sau khi đã cài đặt xong phần cứng cho hệ thông

mạng Bước kế tiếp là kiểm tra sự vận hành của mạng.

 Trước tiên, kiểm tra sự nối kết giữa các máy tính

với nhau Sau đó, kiểm tra hoạt động của các

dịch vụ, khả năng truy cập của người dùng vào các dịch vụ và mức độ an toàn của hệ thống

 Nội dung kiểm thử dựa vào bảng đặc tả yêu cầu

mạng đã được xác định lúc đầu

Trang 32

BẢO TRÌ HỆ THỐNG MẠNG

bảo trì một khoảng thời gian nhất định để khắc phục những vấn đề phát sinh xảy

trong tiến trình thiết kế và cài đặt mạng

Trang 33

MÔ HÌNH OSI

ra vào những năm đầu thập niên 1980

gồm có 7 tầng (layer)

Trang 34

MÔ HÌNH OSI

Trang 35

MÔ HÌNH OSI

Trang 36

AH : Application Header

MÔ HÌNH OSI

Trang 37

MÔ HÌNH OSI

Trang 38

 Tầng vật lý – Physical layer

 Điều khiển việc truyền tải thật sự các bit trên đường truyền vật lý

 Định nghĩa các tín hiệu điện, trạng thái

đường truyền, phương pháp mã hóa dữ liệu, các loại đầu nối được sử dụng

MÔ HÌNH OSI

Trang 39

 Tầng liên kết dữ liệu – Data link layer

 Đảm bảo truyền tải các khung dữ liệu (frame) giữa hai máy tính có đường truyền vật lý nối trực tiếp với nhau

 Cài đặt cơ chế phát hiện và xử lý lỗi dữ liệu nhận

MÔ HÌNH OSI

Trang 40

 Tầng mạng – Network layer

 Đảm bảo việc truyền tải các gói tin (packet)

có thể truyền từ máy tính này đến máy tính kia cho dù không có đường truyền vật lý trực tiếp giữa chúng

 Nó nhận nhiệm vụ tìm đường đi tối ưu cho

dữ liệu đến các đích khác nhau trong liên mạng, lưu và chuyển tiếp (các gói tin) dữ liệu

từ mạng này sang mạng khác

MÔ HÌNH OSI

Trang 41

 Tầng vận chuyển – Transport layer

 Đảm bảo truyền tải dữ liệu giữa các quá trình Dữ liệu gởi đi được đảm bảo không có lỗi, theo đúng trình tự, không bị mất, trùng lắp

 Đối với các gói tin có kích thước lớn, tầng này sẽ phân chia chúng thành các phần nhỏ ( đoạn ) trước khi gởi đi, cũng như tập hợp lại chúng khi nhận được

MÔ HÌNH OSI

Trang 42

 Tầng giao dịch – Session layer

 Cho phép các ứng dụng thiết lập, sử dụng

và xóa các kênh giao tiếp giữa chúng (được gọi là giao dịch)

 Nó cung cấp cơ chế cho việc nhận biết tên

và các chức năng về bảo mật thông tin khi truyền qua mạng

MÔ HÌNH OSI

Trang 43

 Tầng trình bày – Presentation layer

 Đảm bảo các máy tính có kiểu định dạng dữ liệu khác nhau vẫn có thể trao đổi thông tin cho nhau Thông thường các mày tính sẽ thống nhất với nhau về một kiểu định dạng dữ liệu trung gian để trao đổi thông tin giữa các máy tính

 Một dữ liệu cần gởi đi sẽ được tầng trình bày chuyển sang định dạng trung gian trước khi nó được truyền lên mạng Ngược lại, khi nhận dữ liệu từ mạng, tầng trình bày sẽ chuyển dữ liệu sang định dạng riêng của nó

MÔ HÌNH OSI

Trang 44

 Tầng ứng dụng – Application layer

 Tầng trên cùng, cung cấp các ứng dụng truy xuất đến các dịch vụ mạng Bao gồm các ứng dụng của người dùng

 Người dùng mạng giao tiếp trực tiếp với tầng này

MÔ HÌNH OSI

Trang 45

 Tầng ứng dụng – Application layer

 Ví dụ: Web Browser (FireFox, Netscape Navigator, Internet Explorer ), các Mail User

Messenger, .) hay các chương trình làm server cung cấp các dịch vụ mạng như các Web Server (Netscape Enterprise, Internet Information Service, Apache, .), Các FTP Server, các Mail server (Send mail, MDeamon)

MÔ HÌNH OSI

Trang 46

 Mỗi tầng trong mô hình OSI có một Đơn

vị dữ liệu giao thức (Protocol Data Unit – PDU)

 Tầng vật lý : Bit

 Tầng liên kết dữ liệu : Khung (Frame)

 Tầng mạng : Gói tin (Packet)

 Tầng vận chuyển : TPDU – Đoạn (Segment)

 Tầng giao dịch : SPDU – Dữ liệu (Data)

 Tầng trình bày : PPDU – Dữ liệu (Data)

 Tầng ứng dụng : APDU – Dữ liệu (Data)

MÔ HÌNH OSI

Trang 47

 Nguyên tắc : tầng n của một hệ thống chỉ giao tiếp, trao đổi thông tin với tầng n của

hệ thống khác

trong mô hình OSI

 Tầng n : nhà cung cấp dịch vụ

 Tầng n+1 : người sử dụng dịch vụ

MÔ HÌNH OSI

Trang 48

MÔ HÌNH OSI

Trang 49

MÔ HÌNH OSI

Trang 50

MÔ HÌNH OSI VÀ KIẾN TRÚC CÁC

HỆ ĐiỀU HÀNH

Trang 51

 Để thực hiện các chức năng ở tầng 3 và tầng 4 trong mô hình OSI, mỗi hệ thống mạng sẽ có các protocol riêng:

 UNIX: Tầng 3 dùng giao thức IP, tầng 4 giao thức TCP/UDP

 Novell Netware: Tầng 3 dùng giao thức IPX, tầng 4 giao thức SPX

 MS Windows NT: chỉ dùng 1 giao thức

NETBEUI

MÔ HÌNH OSI

Trang 52

 Nếu chỉ dừng lại ở đây thì các máy tính

cài đặt hệ điều hành UNIX, Novell

Netware và MS Windows NT sẽ không

trao đổi, giao tiếp được với nhau

máy tính cài đặt các hệ điều hành khác

nhau đòi hỏi phải giao tiếp được với nhau, tức phải sử dụng chung một giao thức

Đó chính là bộ giao thức TCP/IP, giao

thức của mạng Internet

MÔ HÌNH OSI

Trang 53

MÔ HÌNH OSI VÀ GIAO THỨC TCP/IP

Trang 54

THIẾT KẾ CÀI ĐẶT MẠNG MÁY TÍNH

Chương 2

Trang 55

KHÁI NIỆM MẠNG MÁY TÍNH

 Mạng máy tính là mạng của hai hay nhiều máy tính được nối kết lại với nhau bằng một đường truyền vật lý theo một kiến trúc nào đó

Trang 56

KHÁI NIỆM MẠNG MÁY TÍNH

thành từ 3 thành phần:

 Đường biên mạng (Network Edge): Gồm các máy tính (host) và các chương trình ứng dụng mạng (Network application)

 Đường trục mạng (Network Core): Gồm các bộ chọn đường (router) đóng vai trò là một mạng trung tâm nối kết các mạng lại với nhau.

 Đường truyền vật lý (Physical media): Gồm các đường truyền tải thông tin

Trang 57

KHÁI NIỆM MẠNG MÁY TÍNH

Đường biên mạng

Trang 58

 Phân loại mạng máy tính theo kỹ thuật

truyền tin

 Dựa theo kỹ thuật truyền tải thông tin, người

ta có thể chia mạng thành hai loại:

 Mạng quảng bá (Broadcast Network)

 Mạng điểm – tới – điểm (Point – to – point

Network)

PHÂN LOẠI MẠNG MÁY TÍNH

Trang 59

 Mạng quảng bá

 Trong hệ thống mạng quảng bá chỉ tồn tại một kênh

truyền được chia sẻ cho tất cả các máy tính Khi một máy tính gởi khung dữ liệu, tất cả các máy tính còn lại sẽ nhận được khung dữ liệu đó.Tại một thời điểm chỉ cho phép một máy tính được phép sử dụng

đường truyền

 Trong hệ thống mạng này, các máy tính được nối lại

với nhau thành từng cặp Khung dữ liệu sẽ được gởi

đi sẽ được truyền trực tiếp từ máy gởi đến máy nhận hoặc được chuyển tiếp qua nhiều máy trung gian

trước khi đến máy tính nhận

PHÂN LOẠI MẠNG MÁY TÍNH

Trang 60

 Phân loại mạng máy tính theo phạm vị địa

 Trong cách phân loại này người ta chú ý đến

đại lượng đường kính mạng

Đường kính mạng là khoảng cách giữa hai

máy tính xa nhất trong mạng Dựa vào đại lượng này người ta có thể phân mạng thành các loại sau:

PHÂN LOẠI MẠNG MÁY TÍNH

Trang 61

Trong 1 phòng

10 m

Mạng khu vực cá nhân Trong một mét vuông

Trang 62

Các kiểu mạng

 Mạng máy tính trong phạm vi một tòa nhà, một khu vực phạm vi hẹp

Trang 63

 Mạng diện rộng (Wide Area Networks-WANs)

 Các mạng cục bộ tách biệt với khoảng cách xa được nối với nhau qua hệ thống đường truyền viễn thông

Các kiểu mạng

Trang 64

 Là loại mạng quảng bá

 Giao thức điều khiển truy cập đường truyền

(MAC Protocol – Media Access Control Protocol)

 Token Passing

Mạng cục bộ - LAN

Trang 65

Topology của mạng cục bộ

Trang 66

Các thiết bị kết nối mạng

Trang 67

Called host

Các thiết bị kết nối mạng

Trang 68

Các thiết bị kết nối mạng

Trang 69

Các thiết bị kết nối mạng

Trang 70

Các thiết bị kết nối mạng

Trang 71

Các thiết bị kết nối mạng

Trang 72

 Điều khiển truyền tải thông tin giữa máy tính và mạng

 Các thuộc tính: Interrupt, I/O port, Base address

 Bộ nhớ ROM chứa:

 Địa chỉ vật lý MAC 48 bit, duy nhất, không thể thay đổi được

 MAC protocol:

 Đóng/Mở/Truyền/Nhận khung dữ liệu

 Giao tiếp với tầng mạng và tầng vật lý

 Giải quyết cạnh tranh đường truyền vật lý

Card giao tiếp mạng – NIC

Trang 73

Internal

NIC

Giao tiếp mạng - Network Interface Cards (NIC)

•Kiểu giao thức (protocols): Ethernet, Token Ring, or FDDI

•Kiểu đường truyền: Twisted-pair, coaxial, wireless, hoặc

fiber-optic

•Kiểu bus: ISA, PCI, PCMCIA, USB

PCMCIA NIC

Các thiết bị kết nối mạng

Trang 74

 Chuẩn Bus

Card giao tiếp mạng – NIC (tt)

32 Bits – PCI BUS 16 Bits – ISA BUS

Trang 75

 TIA/EIA

 Mô tả các loại đường truyền dẫn

 Định nghĩa các sơ đồ nối dây

Trang 76

Họ IEEE 802 và mối quan hệ với mô hình OSI

IEEE 802.X

Trang 77

 LLC (Logical Link Control) : Hỗ trợ HDLC (High-Level Data Link Control)

 MAC (Media Access Control): Truyền nhận thông tin theo dạng dịch vụ không nối kết, không báo nhận

MAC và LLC

Network layerLogical Link Control

802.3CSMA-CD

802.5Token ring Other LANSPhysical layer

Trang 78

 Xerox Corp, DEC Corp, Intel Corp phát triển

Sensing Multiple Access with Collision

Detection)

nhau

IEEE 802.3 - Ethernet

Trang 79

Carrier Sense Multiple Access / Collision Detection

3 chức năng chính của CSMA/CD:

• Truyền và nhận các khung dữ liệu

• Mã hóa các khung dữ liệu, kiểm tra tính hợp lệ của khung truyền

• Kiểm tra lỗi của khung truyền

Vị trí xảy ra đụng độ trên đường

Trang 80

Truyền tín hiệu để đảm bảo tín hiệu bận trên toàn mạng

delay = random (time)

Không ưu tiên

CSMA/CD và giải thuật Backoff

Trang 81

802.3z Giga Ethernet

802.3ab Giga Ethernet over UTP

Trang 82

 Chuẩn mạng 802.3:

 Có tên là mạng Ethernet

 Tốc độ truyền tải dữ liệu là 10 Mbps

 Hỗ trợ 4 chuẩn vật lý là 10Base-5 (cáp đồng trục béo), 10Base-2 (Cáp đồng trục gầy), 10Base-T (Cáp xoắn đôi) và 10Base-F (Cáp quang)

 Chuẩn mạng 802.3u

 Có tên là mạng Fast Ethernet

 Tốc độ truyền tải dữ liệu là 100 Mbps

 Hỗ trợ 3 chuẩn vật lý là 100Base-TX (Cáp xoắn đôi), 100Base-T4 (Cáp xoắn đôi) và 100Base-FX (Cáp

quang)

Các chuẩn mạng sử dụng CSMA/CD

Ngày đăng: 11/09/2014, 20:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ nối dây 10BASE-T - Thiết kế và cài đặt mạng máy tính
Sơ đồ n ối dây 10BASE-T (Trang 97)
Sơ đồ nối dây 10BASE-T - Thiết kế và cài đặt mạng máy tính
Sơ đồ n ối dây 10BASE-T (Trang 98)
Sơ đồ nối dây 10BASE-T - Thiết kế và cài đặt mạng máy tính
Sơ đồ n ối dây 10BASE-T (Trang 99)
Sơ đồ nối dây 10BASE-T (tt) - Thiết kế và cài đặt mạng máy tính
Sơ đồ n ối dây 10BASE-T (tt) (Trang 100)
Sơ đồ nối dây 10BASE-T (tt) - Thiết kế và cài đặt mạng máy tính
Sơ đồ n ối dây 10BASE-T (tt) (Trang 101)
Sơ đồ nối dây 10BASE-T (tt) - Thiết kế và cài đặt mạng máy tính
Sơ đồ n ối dây 10BASE-T (tt) (Trang 102)
Sơ đồ nối dây cáp trong chuẩn 100BASE – T4 - Thiết kế và cài đặt mạng máy tính
Sơ đồ n ối dây cáp trong chuẩn 100BASE – T4 (Trang 117)
Bảng địa chỉ của cầu nối : gồm 2 thành  phần chính - Thiết kế và cài đặt mạng máy tính
ng địa chỉ của cầu nối : gồm 2 thành phần chính (Trang 141)
Bảng địa chỉ của Bridge1 - Thiết kế và cài đặt mạng máy tính
ng địa chỉ của Bridge1 (Trang 143)
Bảng chọn đường trong giao thức IP có 4 - Thiết kế và cài đặt mạng máy tính
Bảng ch ọn đường trong giao thức IP có 4 (Trang 215)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w