Để biết dữ liệu đ ợc l u trữ ở đâu trong bộ nhớ, các ngôn ngữ lập trình cung cấp... Ví dụ 1:Trong lập trình, biến đ ợc dùng để lưuưtrữưdữưliệu và dữ liệu đ ợc biến l u trữ có thể thay đổ
Trang 21 Biến là công cụ trong lập
trình
Tr ớc khi máy
tính xử lí,
dữ liệu đ ợc l
u trữ ở đâu
nhỉ?
Mọi dữ liệu đều
đ ợc l u trữ trong
bộ nhớ của máy tính.
Để biết dữ liệu đ ợc l u trữ ở đâu trong
bộ nhớ, các ngôn ngữ lập trình cung cấp
Trang 3Ví dụ 1:
Trong lập trình, biến đ ợc dùng để lưuưtrữưdữưliệu và dữ liệu đ ợc biến l u trữ có thể thay đổi trong khi thực hiện ch ơng trình.
Dữ liệu do biến l u trữ gọi là giáưtrịưcủaưbiến.
Tính giá trị biểu thức 15 +5
X 15
Y 5
Sử dụng lệnh sau để in kết quả ra màn hình:
Writeln(X+Y);
20
Giá trị của biến Tên
Trang 4Ví dụ 2: Tính giá trị biểu thức
5
5
-2008 3
5
-2008
P
Hãy sử dụng
các biến để
l u trữ các giá
trị cần tính
X A/3
Y A/5
P X + Y
?
Trang 52 Khai báo biến
Các biến dùng trong ch ơng trình cần phải khai báo trong phần khai báo của ch ơng trình.
Khai báo biến gồm:
Khai báo tênưbiến;
Khai báo kiểuưdữưliệu của biến
Tên biến phải tuân theo quy tắc đặt tên của ngôn ngữ lập trình.
Trang 6Bµi to¸n:
NhËp vµo b¸n kÝnh cña h×nh trßn lµ mét sè ch½n
R TÝnh chu vi (CV) vµ diÖn tÝch (S) cña h×nh trßn.
VÝ dô:
Khai b¸o biÕn trong ng«n ng÷ lËp tr×nh Pascal
Var R : integer ;
CV , S : real ;
Tõ kho¸
khai b¸o
biÕn
BiÕn kiÓu nguyªn
BiÕn kiÓu thùc
Trang 73 Sử dụng biến trong ch ơng
trình
Các thao tác có thể thực hiện với các biến sau khi khai báo gồm:
Gán giá trị cho biến;
Tính toán với các biến;
Kiểu dữ liệu của giá trị gán phải trùng với kiểu biến; Khi đ ợc gán giá trị mới, giá trị cũ của biến bị xoá;
Có thể gán giá trị cho biến ở bất kì thời điểm nào
Cách viết lệnh gán có thể khác nhau tuỳ theo ngôn ngữ lập trình.
giá trị của biến có thể thay đổi;
Trang 8Ví dụ:
X := X+1 ;
X :=(a+b)/
2;
Gán giá trị đã l u trong biến nhớ Y vào biến nhớ
X
X := Y ;
Gán giá trị số 12 vào biến nhớ X.
X := 12 ;
ý nghĩa
Lệnh trong
Pascal
Tăng giá trị của biến nhớ X lên 1 đơn vị, kết quả gán trở lại biến X
Thực hiện phép toán tính trung bình cộng hai giá trị nằm trong hai biến nhớ a và b Kết quả gán vào biến nhớ X
Lệnh gán và tính toán với các biến trong Pascal
Trang 94 Hằng
Hằng là đại l ợng cóưgiáưtrịưkhôngưđổi trong suốt quá trình thực hiện ch ơng trình
Các hằng dùng trong ch ơng trình cần phải khai báo tên và đ ợc gán giá trị ngay khi khai báo.
Tính chu vi (CV) , diện tích (S) hình tròn với bán kính R=5
Ví dụ 1: Hãy xác định các hằng và biến trong bài
toán sau
CV, S
Pi=3.14 R=5
Đại l ợng có giá
trị thay đổi
Đại l ợng có giá
trị không
đổi
Trang 10Ví dụ 2: Khai báo hằng trong
Pascal
Const pi = 3.14 ;
R = 5 ;
Từ khoá
khai báo
hằng
Tên hằng
Giá trị của hằng
Việc sử dụng hằng sẽ hiệu quả nếu giá trị của hằng đ ợc dùng trong nhiều câu lệnh.
Muốn thay đổi giá trị của hằng, chỉ cần sửa giá trị của hằng tại nơi khai báo mà không cần dùng câu lệnh thay đổi giá trị hằng trong ch ơng
Trang 11Luyện tập
integer
real char
string
Đ
S S
S
?
Bài toán 1:
Vừa gà vừa chó
Bó lại cho tròn
Ba m ơi sáu con
Một trăm chân chẵn.
Hỏi mỗi loại có bao
nhiêu con?
Nếu gọi số gà là x , số chó
là y
Hãy xác định kiểu của các
biến x, y
Trang 12Var a,b,S,d:
Real;
Bài toán 2:
Chọn cách khai báo biến đúng trong Pascal ?
Var a,b:
Integer;
S,d: Real;
Var a,b:
Integer;
S: String;
d:Real;
Var a,b,S,d:
Integer;
Tính diện tích (S) và độ dài đ ờng chéo
(d) của hình chữ nhật, biết chiều dài (a)
và chiều rộng (b) là các số nguyên nhỏ hơn
100
Trang 13Ghi nhớ!
đặt tên dùng để l u trữ dữ liệu.
ớc khi sử dụng.
Giá trị của biến có thể thay
đổi.
Giá trị của hằng đ ợc giữ nguyên trong suốt quá trình thực hiện ch ơng trình.