1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bài giảng Tin học Hệ cao đẳng nghề

106 910 11

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 5,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.2.2.Phần mềm Phần mềm là một bộ chương trình các chỉ thị điện tử ra lệnh cho máy tính thực hiện một điều nào đó theo yêu cầu của người sử dụng.. Các nhà thiết kế, chế tạo có thể sử dụ

Trang 1

PHẦN I KIẾN THỨC CHUNG VỀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG

Bài 1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN

Một hệ thống thông tin (information system) là một tiến trình ghi nhận dữ liệu, xử lý

nó và cung cấp để tạo nên dữ liệu mới có ý nghĩa thông tin, liên quan một phần đến một tổ chức, để trợ giúp các hoạt động liên quan đến tổ chức

1.1.2.Dữ liệu

Dữ liệu (data) là sự biểu diễn của thông tin và được thể hiện bằng các tín hiệu vật lý Thông tin chứa đựng ý nghĩa còn dữ liệu là các sự kiện không có cấu trúc và không có ý nghĩa nếu chúng không được tổ chức và xử lý

1.1.3.Xử lý thông tin

a Sơ đồ tổng quát của một quá trình xử lý thông tin

Mọi quá trình xử lý thông tin bằng máy tính hay bằng con người đều được thực hiện theo một qui trình sau:

Dữ liệu (data) được nhập ở đầu vào (Input) Máy tính hay con người sẽ thực hiện quá trình xử lý nào đó để nhận được thông tin ở đầu ra (Output) Quá trình nhập dữ liệu, xử lý

và xuất thông tin đều có thể được lưu trữ

b Xử lý thông tin bằng máy tính điện tử

Thông tin là kết quả bao gồm nhiều quá trình xử lý các dữ liệu và thông tin có thể trở thành dữ liệu mới để theo một quá trình xử lý dữ liệu khác tạo ra thông tin mới hơn theo ý

đồ của con người

XỬ LÝ (PROCESSING) LƯU TRỮ (STORAGE)

Mô hình tổng quát quá trình xử lý thông tin

Trang 2

Con người có nhiều cách để có dữ liệu và thông tin Người ta có thể lưu trữ thông tin qua tranh vẽ, giấy, sách báo, hình ảnh trong phim, băng từ, Trong thời đại hiện nay, khi lượng thông tin đến với chúng ta càng lúc càng nhiều thì con người có thể dùng một công

cụ hỗ trợ cho việc lưu trữ, chọn lọc và xử lý lại thông tin gọi là máy tính điện tử (Computer) Máy tính điện tử giúp con người tiết kiệm rất nhiều thời gian, công sức và tăng độ chính xác cao trong việc tự động hoá một phần hay toàn phần của quá trình xử lý

dữ liệu hay thông tin

1.2.Phần cứng, phần mềm và công nghệ thông tin

1.2.1.Phần cứng

Phần cứng có thể được hiểu đơn giản là tất cả các phần trong một hệ máy tính mà chúng ta có thể thấy hoặc sờ được Phần cứng bao gồm 3 phần chính:

- Bộ nhớ (Memory)

- Đơn vị xử lý trung ương (CPU - Central Processing Unit)

- Khối nhập xuất (Input/Output)

1.2.2.Phần mềm

Phần mềm là một bộ chương trình các chỉ thị điện tử ra lệnh cho máy tính thực hiện một điều nào đó theo yêu cầu của người sử dụng Chúng ta không thể thấy hoặc sờ được phần mềm, mặc dầu ta có thể hiển thị được chương trình trên màn hình hoặc máy in Phần mềm có thể được ví như phần hồn của máy tính mà phần cứng của nó được xem như phần xác

1.2.3.Ứng dụng Công nghệ thông tin

- Công nghệ thông tin và xã hội: Thế kỷ 21 được coi là kỷ nguyên của Công nghệ thông tin Chúng ta đang chứng kiến sự chuyển hướng với một tốc độ phi thường trên quy

mô toàn cầu của nền kinh tế và xã hội công nghiệp sang nền kinh tế và xã hội thông tin và tri thức, trong đó thông tin và tri thức là yếu tố quan trọng mới, xếp ngang hàng với các yếu tố về con người, tự nhiên và tài chính

Năng lực lưu trữ và xử lý thông tin của từng cá nhân, của từng tổ chức… ngày một gia tăng nhờ sử dụng máy tính và mạng máy tính – loại máy móc hỗ trợ đắc lực cho con người trong các hoạt động trí óc Nhờ đó khả năng tính toán khoa học kỹ thuật không ngừng được nâng cao Tài nguyên thông tin khoa học được khai thác một cách có hiệu quả phục vụ với chất lượng cao sự phát triển sản xuất hàng hoá, hoạt động kinh doanh, quản lý,

Thiết bị

Nhập

(Input)

Bộ xử lý trung ương CPU (Central Processing Unit) Khối điều khiển

CU (Control Unit)

Khối làm tính ALU (Arithmetic Logic Unit)

Các thanh ghi (Registers)

Thiết bị Xuất (Output)

Bộ nhớ trong (ROM + RAM)

Bộ nhớ ngoài (đĩa cứng, đĩa mềm, đĩa CD)

Hình 2.1: Cấu trúc phần cứng máy tính

Trang 3

giáo dục và các dịch vụ khác Công nghệ thông tin đã mang lại những biến đổi sâu sắc trong cách sống, cách suy nghĩ của mỗi người, của toàn nhân loại

Công nghệ thông tin được được ứng dụng một cách sâu rộng trên mọi lĩnh vực hoạt động của con người

Các bài toán trong khoa học, công nghệ thường đòi hỏi khối lượng tính toán rất lớn Công trình lập bản đồ gen loài người hoàn thành trong năm 2000 đã được tính toán trên siêu máy tính hàng năm trời Máy tính Deep Blue với 256 bộ xử lý có khả năng tính toán

200 triệu nước cờ/giây mới thắng được nhà vô địch cờ vua thế giới Kasparov Các nhà thiết kế, chế tạo có thể sử dụng máy tính để thực nghiệm, mô phỏng mô hình sản phẩm của mình một cách tường minh trên màn hình Do vậy, quá trình thiết kế sẽ nhanh hơn, hoàn thiện hơn và giá thành rẻ hơn rất nhiều

Quản lý là lĩnh vực sử dụng công nghệ thông tin nhiều nhất Các bài toán quản lý đòi hỏi xử lý một khối lượng thông tin khổng lồ nhằm khai thác thông tin nhằm phục vụ các yêu cầu khác nhau như tìm kiếm, thống kê, in các bảng biểu,… đặc biệt là hỗ trợ cho quá trình ra quyết định Với sự trợ giúp của máy tính mà việc thống kê lượng hàng hoá trong ngày, trong tháng được thực hiện nhanh chóng, chính xác Nhờ đó tổ chức kinh doanh có thể kịp thời ra quyết định tăng hay giảm giá bán, thay đổi số lượng, chủng loại mặt hàng,… cho ngày hôm sau, tháng sau để đảm bảo cho việc kinh doanh có nhiều thuận lợi hơn

Tự động hoá trên cơ sở máy tính có những ưu thế mà những cơ chế khác không thể so sánh được

- Ứng dụng của máy tính trong công tác văn phòng: Nhờ có máy tính mà hoạt động văn phòng đã có nhiều thay đổi quan trọng Nhờ có các phần mềm xử lý văn bản và các thiết bị in ấn gắn với máy tính mà việc tạo ra các văn bản được thực hiện rất nhanh và với chất lượng cao Việc quản lý dữ liệu, lập kế hoạch công tác, xây dựng hợp đồng, lưu chuyển và xử lý văn thư,… được thực hiện nhanh chóng với hiệu suất cao

- Sử dụng mạng máy tính: Sự phát triển nhanh chóng của Kỹ thuật viễn thông đã đưa tới khả năng kết nối các máy tính vào thành mạng và từ nhiều mạng nhỏ thành mạng máy tính lớn hơn và lớn nhất là mạng toàn cầu – Internet Tổng thể của công cụ xử lý thông tin

tự động, kỹ thuật viễn thông, các chuẩn giao tiếp máy-máy và người - máy và con người biết sử dụng máy tính và mạng máy tính đã tạo nên môi trường xử lý thông tin mới mang tính toàn cầu Các mạng máy tính có khả năng truy nhập thông tin và tri thức cho mọi người dân và tạo ra môi trường trao đổi thông tin giữa nhiều người trên toàn thế giới Việc phát triển và mở rộng dần của các hệ thông tin, từ quy mô nội bộ trong tổ chức kinh tế, công nghiệp tiến tới quy mô thế giới là cơ sở để các kho thông tin và tri thức của nhân loại trở thành tài sản chung của tất cả mọi người, mọi quốc gia

- Công nghệ thông tin trong giáo dục và đào tạo: Ngày nay, các khái niệm như phần mềm dạy học, học trên máy tính, trên mạng, học từ xa, học tại nhà, lớp học ảo, phòng thí nghiệm ảo, thư viện điện tử, ngân hàng đề thi,… trở nên quen thuộc trong xã hội Lợi ích quan trọng nhất, mang ý nghĩa chiến lược vĩ mô mà tin học và truyền thông mang lại chính

là một mô hình giáo dục và đào tạo mới

Tin học và truyền thông là cơ sở hạ tầng quan trọng cho quá trình học tập, học để biết, học để làm, học để có thẩm quyền, học để có thêm tri thức và để hoàn thiện tri thức

Trang 4

Bài 2 CẤU TRÚC CƠ BẢN CỦA HỆ THỐNG MÁY TÍNH

- Đơn vị xử lý trung ương (CPU - Central Processing Unit)

- Khối nhập xuất (Input/Output)

2.1.1 Bộ xử lý trung ương (CPU)

Bộ xử lý trung ương chỉ huy các hoạt động của máy tính theo lệnh và thực hiện các phép tính CPU có 3 bộ phận chính: khối điều khiển, khối tính toán số học và logic, và một

số thanh ghi

- Khối điều khiển (CU: Control Unit): Là trung tâm điều hành máy tính Nó có nhiệm

vụ giải mã các lệnh, tạo ra các tín hiệu điều khiển công việc của các bộ phận khác của máy tính theo yêu cầu của người sử dụng hoặc theo chương trình đã cài đặt

- Khối tính toán số học và logic (ALU: Arithmetic-Logic Unit): Bao gồm các thiết bị thực hiện các phép tính số học (cộng, trừ, nhân, chia, ), các phép tính logic (AND, OR, NOT, XOR) và các phép tính quan hệ (so sánh lớn hơn, nhỏ hơn, bằng nhau, )

- Các thanh ghi (Registers):

Được gắn chặt vào CPU bằng các mạch điện tử làm nhiệm vụ bộ nhớ trung gian Các thanh ghi mang các chức năng chuyên dụng giúp tăng tốc độ trao đổi thông tin trong máy tính

Ngoài ra, CPU còn được gắn với một đồng hồ (clock) hay còn gọi là bộ tạo xung

nhịp Tần số đồng hồ càng cao thì tốc độ xử lý thông tin càng nhanh Thường thì đồng hồ được gắn tương xứng với cấu hình máy và có các tần số dao động (cho các máy Pentium 4 trở lên) là 1 GHz, 1.4 GHz, hoặc cao hơn

Thiết bị

Nhập

(Input)

Bộ xử lý trung ương CPU (Central Processing Unit) Khối điều khiển

CU (Control Unit)

Khối làm tính ALU (Arithmetic Logic Unit)

Các thanh ghi (Registers)

Thiết bị Xuất (Output)

Bộ nhớ trong (ROM + RAM)

Bộ nhớ ngoài (đĩa cứng, đĩa mềm, đĩa CD)

Hình 2.1: Cấu trúc phần cứng máy tính

Trang 5

2.1.2 Các thiết bị xuất/ nhập

- Chuột (Mouse): là thiết bị cần thiết phổ biến hiện nay, nhất là các máy tính chạy

trong môi trường Windows Con chuột có kích thước vừa nắm tay di chuyển trên một tấm phẳng (mouse pad) theo hướng nào thì dấu nháy hoặc mũi tên trên màn hình sẽ di chuyển theo hướng đó tương ứng với vị trí của của viên bi hoặc tia sáng (optical mouse) nằm dưới bụng của nó Một số máy tính có con chuột được gắn trên bàn phím

- Bàn phím (Keyboard): là thiết bị nhập dữ liệu và câu lệnh, bàn phím máy vi tính

phổ biến hiện nay là một bảng chứa 104 phím có các tác dụng khác nhau

Có thể chia làm 3 nhóm phím chính:

+ Nhóm phím đánh máy: gồm các phím chữ, phím số và phím các ký tự đặc biệt (~, !,

@, #, $, %, ^,&, ?, )

+ Nhóm phím chức năng (function keypad): gồm các phím từ F1 đến F12 và các phím

như     (phím di chuyển từng điểm), phím PgUp (lên trang màn hình), PgDn (xuống trang màn hình), Insert (chèn), Delete (xoá), Home (về đầu), End (về cuối)

+ Nhóm phím số (numeric keypad) như NumLock (cho các ký tự số), CapsLock (tạo

các chữ in), ScrollLock (chế độ cuộn màn hình) thể hiện ở các đèn chỉ thị

- Máy quét hình (Scanner): là thiết bị dùng để nhập văn bản hay hình vẽ, hình chụp

vào máy tính Thông tin nguyên thuỷ trên giấy sẽ được quét thành các tín hiệu số tạo thành các tập tin ảnh (image file)

- Màn hình (Screen hay Monitor): là thiết bị xuất chuẩn, dùng để thể hiện thông tin

cho người sử dụng xem Thông tin được thể hiện ra màn hình bằng phương pháp ánh xạ bộ nhớ (memory mapping), với cách này màn hình chỉ việc đọc liên tục bộ nhớ và hiển thị (display) bất kỳ thông tin nào hiện có trong vùng nhớ ra màn hình

Màn hình phổ biến hiện nay trên thị trường là màn hình màu LCD 15”,17”, 19” với

độ phân giải có thể đạt 1280 X 1024 pixel

- Máy in (Printer): là thiết bị xuất để đưa thông tin ra giấy Máy in phổ biến hiện nay

là loại máy in máy in phun mực, máy in laser trắng đen hoặc màu, ma trận điểm (dot matrix) loại 24 kim

Trang 6

2.1.3 Bộ nhớ và thiết bị lưu trữ

Bộ nhớ là thiết bị lưu trữ thông tin trong quá trình máy tính xử lý Bộ nhớ bao gồm bộ nhớ trong và bộ nhớ ngoài

Bộ nhớ trong: gồm ROM và RAM :

- ROM (Read Only Memory) là Bộ nhớ chỉ đọc thông tin, dùng để lưu trữ các

chương trình hệ thống, chương trình điều khiển việc nhập xuất cơ sở (BIOS : Basic Input/Output System) Thông tin được giữ trên ROM thường xuyên ngay cả khi mất điện

ROM RAM (Random Access Memory) là Bộ nhớ truy xuất ngẫu nhiên, được dùng để

lưu trữ dữ kiện và chương trình trong quá trình thao tác và tính toán RAM có đặc điểm là nội dung thông tin chứa trong nó sẽ mất đi khi mất điện hoặc tắt máy Dung lượng bộ nhớ cho các máy tính hiện nay thông thường vào khoảng 128 MB, 256 MB, 512 MB và có thể hơn nữa

Bộ nhớ ngoài (Thiết bị lưu trữ) : để lưu trữ thông tin và có thể chuyển các thông tin

từ máy tính này qua máy tính khác, người ta sử dụng các đĩa, băng từ như là các bộ nhớ ngoài Các bộ nhớ này có dung lượng chứa lớn, không bị mất đi khi không có nguồn điện Trên các máy tính phổ biến hiện nay có các loại sau:

- Đĩa cứng (hard disk) : phổ biến là đĩa cứng có dung lượng 20 GB, 30 GB, 40 GB, 60

GB, và lớn hơn nữa

- Đĩa mềm (Floppy disk) : là loại đĩa đường kính 3.5 inch dung lượng 1.44 MB

- Đĩa quang (Compact disk): loại 4.72 inch, là thiết bị phổ biến dùng để lưu trữ các

phần mềm mang nhiều thông tin, hình ảnh, âm thanh và thường được sử dụng trong các phương tiện đa truyền thông (multimedia) Có hai loại phổ biến là: đĩa CD (dung lượng khoảng 700 MB) và DVD (dung lượng khoảng 4.7 GB)

m

Màn hình (Monitor/Screen)

Kệ máy tính (Computer case)

Ổ đĩa (Drive) Con chuột (Mouse) Bàn phím (Keyboard)

Bàn phím (Keyboard) Chuột (Mouse) Máy quét (Scanner) Máy in (Printer)

Các bộ phận của một máy tính và các thiết bị ngoại vi

Trang 7

- Các loại bộ nhớ ngoài khác như thẻ nhớ (Memory Stick, Compact Flash Card), USB

Flash Drive có dung lượng phổ biến là 32 MB, 64 MB, 128 MB, 1Gb, 5Gb…

2.2.Phần mềm

2.2.1 Phần mềm hệ thống (Operating System Software)

Là một bộ các câu lệnh để chỉ dẫn phần cứng máy tính và các phần mềm ứng dụng làm việc với nhau Phần mềm hệ thống phổ biến hiện nay ở Việt nam là MS-DOS, LINUX

và Windows Đối với mạng máy tính ta cũng có các phần mềm hệ điều hành mạng (Network Operating System) như Novell Netware, Unix, Windows NT/ 2000/ 2003, XP, Vista,…

2.2.2.Phần mềm ứng dụng (Application Software)

Phần mềm ứng dụng rất phong phú và đa dạng, bao gồm những chương trình được viết ra cho một hay nhiều mục đích ứng dụng cụ thể như soạn thảo văn bản, tính toán, phân tích số liệu, tổ chức hệ thống, bảo mật thông tin, đồ hoạ, chơi games

Floppy disk Compact disk Compact Flash Card USB Flash Drive

Một số loại bộ nhớ ngoài

Trang 8

Bài 3 BIỂU DIỄN THÔNG TIN TRONG MÁY TÍNH

- oOo -

3.1 Biểu diễn thông tin trong máy tính

Dữ liệu số trong máy tính gồm có số nguyên và số thực

Biểu diễn số nguyên:

Số nguyên gồm số nguyên không dấu và số nguyên có dấu

 Số nguyên không dấu là số không có bit dấu như 1 byte = 8 bit, có thể biểu diễn 28

= 256 số nguyên dương, cho giá trị từ 0 (0000 0000) đến 255 (1111 1111)

 Số nguyên có dấu thể hiện trong máy tính ở dạng nhị phân là số dùng 1 bit làm bít

dấu, người ta qui ước dùng bit ở hàng đầu tiên bên trái làm bit dấu (S): 0 là số dương và 1 cho số âm Đơn vị chiều dài để chứa thay đổi từ 2 đến 4 bytes

Biểu diễn ký tự:

Để có thể biểu diễn các ký tự như chữ cái in và thường, các chữ số, các ký hiệu trên máy tính và các phương tiện trao đổi thông tin khác, người ta phải lập ra các bộ mã (code system) qui ước khác nhau dựa vào việc chọn tập hợp bao nhiêu bit để diễn tả 1 ký tự tương ứng, ví dụ các hệ mã phổ biến :

 Hệ thập phân mã nhị phân BCD (Binary Coded Decima) dùng 6 bit

 Hệ thập phân mã nhị phân mở rộng EBCDIC (Extended Binary Coded Decimal

Interchange Code) dùng 8 bit tương đương 1 byte để biểu diễn 1 ký tự

 Hệ chuyển đổi thông tin theo mã chuẩn của Mỹ ASCII (American Standard Code

for Information Interchange) là hệ mã thông dụng nhất hiện nay trong kỹ thuật tin học Hệ

mã ASCII dùng nhóm 7 bit hoặc 8 bit để biểu diễn tối đa 128 hoặc 256 ký tự khác nhau và

mã hoá theo ký tự liên tục theo cơ số 16

Hệ mã ASCII 7 bit, mã hoá 128 ký tự liện tục như sau:

123 - 127 : các dấu { | } ~ DEL (xoá)

Hệ mã ASCII 8 bit (ASCII mở rộng) có thêm 128 ký tự khác ngoài các ký tự nêu trên gồm các chữ cái có dấu, các hình vẽ, các đường kẻ khung đơn và khung đôi và một số ký hiệu đặc biệt

3.2 Đơn vị thông tin và dung lượng bộ nhớ

Đơn vị dùng để đo thông tin gọi là bit Một bit tương ứng với một chỉ thị hoặc một

thông báo nào đó về sự kiện có 1 trong 2 trạng thái có số đo khả năng xuất hiện đồng thời

là Tắt (Off) / Mở (On) hay Đúng (True) / Sai (False)

Ví dụ: Một mạch đèn có 2 trạng thái là:

Trang 9

- Tắt (Off) khi mạch điện qua công tắc là hở

- Mở (On) khi mạch điện qua công tắc là đóng

Số học nhị phân sử dụng hai số hạng 0 và 1 để biểu diễn các số Vì khả năng sử dụng hai số 0 và 1 là như nhau nên một chỉ thị chỉ gồm một chữ số nhị phân có thể xem như là đơn vị chứa thông tin nhỏ nhất

Bit là chữ viết tắt của BInary digiT Trong tin học, người ta thường sử dụng các đơn

vị đo thông tin lớn hơn như sau:

Tên gọi

hiệu

Giá trị Byte

KiloByte MegaByte GigaByte TetraByte

220 B

230 B

240 B

Trang 10

PHẦN II

HỆ ĐIỀU HÀNH Bài 4 HỆ ĐIỀU HÀNH MS-DOS

- oOo - 4.1 MS-DOS là gì?

MS-DOS (Microsoft Disk Operating System) là hệ điều hành(HĐH) của tập đoàn khổng lồ Microsoft Phiên bản đầu tiên của MS-DOS được viết năm 1981

MS-DOS là HĐH đơn nhiệm (tại một thời điểm chỉ chạy được một trình ứng dụng) MS-DOS giao diện với người sử dụng thông qua dòng lệnh

Chúng ta có thể khởi động MS-DOS bằng các cách sau:

- Khởi động từ ổ đĩa cứng ta chỉ việc bật công tắc điện của máy tính (Power)

- Khởi động từ ổ đĩa mềm: đặt đĩa khởi động vào giá đỡ của ổ đĩa mềm và bật công tắc điện

- Khởi động từ HĐH Windows 98: Start/ Run/Command/OK

- Khởi động từ HĐH Windows 2000/ XP: Start/ Run/ CMD/ OK

Khởi động lại hệ thống:

Ta chọn 1 trong các cách sau:

- Ấn nút Reset trên khối hệ thống ( khởi động nóng)

- Dùng tổ hợp phím CTRL + ALT + DEL (khởi động nóng)

- Khi 2 cách này không có tác dụng, chúng ta phải tắt công tắc khối hệ thống và chờ khoảng 1 phút rồi khởi động lại (khởi động nguội)

4.3 Tệp (File) và thư mục (Folder)

Tập tin (hay còn gọi là Tệp) là hình thức, đơn vị lưu trữ thông tin trên đĩa của Hệ điều hành

Tệp gồm có tên tệp và phần mở rộng (Phần mở rộng dùng để nhận biết tệp đó do chương trình nào tạo ra nó)

Tên Tệp tin được viết không quá 8 ký tự và không có dấu cách, + , - ,* , / Phần mở rộng không quá 3 ký tự và không có dấu cách Giữa tên và phần mở rộng cách nhau bởi dấu chấm (.)

Tập tin có thể là nội dung một bức thư, công văn, văn bản, hợp đồng hay một tập hợp chương trình

Ví dụ:

COMMAND.COM Phần tên tệp là COMMAND còn phần mở rộng là COM

MSDOS.SYS Phần tên tệp là MSDOS còn phần mở rộng là SYS

BAICA.MN Phần tên tệp là BAICA còn phần mở rộng là MN

THO.TXT Phần tên tệp là THO còn phần mở rộng là TXT

Người ta thường dùng đuôi để biểu thị các kiểu tập tin Chẳng hạn tệp văn bản thường

có đuôi DOC, TXT, VNS,

Tệp lệnh thường có đuôi COM, EXE

Tệp dữ liệu thường có đuôi DBF,

Tệp chương trình thường có đuôi PRG,

Tệp hình ảnh thường có đuôi JPG, BMP

4.3.1 Thư mục và cây thư mục

Trang 11

Để có thể tổ chức quản lý tốt tập tin trên đĩa người ta lưu các tập tin thành từng nhóm

và lưu trong từng chỗ riêng gọi là thư mục

Mỗi thư mục được đặc trưng bởi 1 tên cụ thể, quy tắc đặt tên thư mục giống như tên tệp

Các thư mục có thể đặt lồng trong nhau và tạo thành một cây thư mục

Trong thư mục có thể tạo ra các thư mục con và cứ tiếp tục nhau do đó dẫn đến sự

hình thành một cây thư mục trên đĩa Như vậy các thư mục bạn tạo ra có thể là thư mục cấp

1 hay thư mục 2

Thư mục gốc là thư mục do định dạng đĩa tạo ra và chúng ta không thể xoá được Mỗi đĩa chỉ có một thư mục gốc, từ đây người sử dụng tạo ra các thư mục con Ký hiệu thư mục gốc là dấu (\)

Ví dụ : Cây thư mục

Trong đó C:\>_ là thư mục gốc Sau đó là đến các thư mục con các cấp và các tệp

Thư mục hiện hành là thư mục đang được mở, và con trỏ đang nhâp nháy chờ lệnh

Khi thực thi, DOS sẽ tìm kiếm và thi hành ở thư mục hiện hành trước, sau đó mới tìm các thư mục và ổ đĩa được chỉ ra

Đường dẫn

Khi cần tác động đến một thư mục hoặc tập tin ta phải chỉ ra vị trí của thư mục hay tập tin đó ở trên đĩa hay là phải chỉ ra đường dẫn, tên đường dẫn của thư mục hoặc tập tin tác động tới

Ký tự đại diện *: Nó có thể đứng trong phần tên chính hay phần tên mở rộng của tập

tin, nó đứng ở vị trí nào sẽ đại diện cho kí tự đó hoặc nhóm ký tự từ vị trí đó đến kí tự sau

Ví dụ:

C:\>TRUONGHAI\A*B.DOC: Nghĩa là chỉ ra tất cả các tệp có trong thư mục

truonghai có phần mở rộng là DOC mà có tên bắt đầu bằng kí tự A và kết thúc bằng kí tự

Ký tự đại diện ?: Nó có thể đứng trong phần tên chính hay phần tên mở rộng của tập

tin, nó đứng ở vị trí nào sẽ đại diện cho 1 ký tự tại vị trí đó

Trang 12

Lệnh chuyển đổi thư mục: CD

Lệnh thay đổi dấu nhắc lệnh : PROMPT

Lệnh tạo lập tệp tin: COPY CON

Lệnh đổi tên tập tin: REN

Lệnh sao chép tập tin: COPY

Lệnh hiển thị nội dung tệp tin: TYPE

Lệnh xoá tập tin: DEL

Lệnh xoá màn hình: CLS

Lệnh sửa đổi giờ của hệ thống: TIME

Lệnh sửa đổi ngày của hệ thống : DATE

Lệnh hỏi nhãn đĩa: VOL

Lệnh xem phiên bản của DOS: VER

Lệnh ngoại trú là lệnh nằm trong bộ nhớ ngoài Muốn thực hiện các lệnh ngoại trú thì buộc trên đĩa phải có các tệp này Nếu không có thì phải COPY vào để thực hiện

Chúng ta thường gặp một số lệnh ngoại trú sau:

Lệnh đặt nhãn đĩa: LABEL

Lệnh hiển thị cây thư mục: TREE

Lệnh tạo khuôn cho đĩa (định dạng đĩa): FORMAT

Lệnh kiểm tra đĩa: CHKDSK

Lệnh gán thuộc tính :ATTRIB

Lệnh in: PRINT

Lệnh khôi phục tệp đã bị xoá: UNDELETE

Trang 13

Bài 5 GIỚI THIỆU WINDOWS

- oOo - 5.1.Windows là gì? Sơ lược về sự phát triển của Windows

Windows là một bộ chương trình do hãng Microsoft sản xuất

Windows 95: vào cuối năm 1995, ở Việt nam đã xuất hiện một phiên bản mới của

Windows mà chúng ta quen gọi là Windows 95 Những cải tiến mới của Windows 95 được liệt kê tóm tắt như sau:

- Giao diện với người sử dụng được thiết kế lại hoàn toàn nên việc khởi động các chương trình ứng dụng cùng các công việc như mở và lưu cất các tư liệu, tổ chức các tài nguyên trên đĩa và nối kết với các hệ phục vụ trên mạng - tất cả đều trở nên đơn giản và dễ dàng hơn

- Cho phép đặt tên cho các tập tin dài đến 255 ký tự Điều này rất quan trọng vì những tên dài sẽ giúp ta gợi nhớ đến nội dung của tập tin

- Hỗ trợ Plug and Play, cho phép tự động nhận diện các thiết bị ngoại vi nên việc cài đặt và quản lý chúng trở nên đơn giản hơn

- Hỗ trợ tốt hơn cho các ứng dụng Multimedia Với sự tích hợp Audio và Video của Windows 95, máy tính cá nhân trở thành phương tiện giải trí không thể thiếu được

- Windows 95 là hệ điều hành 32 bit, vì vậy nó tăng cường sức mạnh và khả năng vận hành lên rất nhiều

- Trong Windows 95 có các công cụ đã được cải tiến nhằm chuẩn hoá, tối ưu hoá và điều chỉnh các sự cố Điều này giúp bạn yên tâm hơn khi làm việc với máy vi tính trong môi trường của Windows 95

Tóm lại, với những tính năng mới ưu việt và tích hợp cao, Windows 95 đã trở thành môi trường làm việc được người sử dụng ưa chuộng và tin dùng

Windows 98, Windows Me: là những phiên bản tiếp theo của Windows 95, những

phiên bản này tiếp tục phát huy và hoàn thiện những tính năng ưu việt của Windows 95 và tích hợp thêm những tính năng mới về Internet và Multimedia

Windows NT 4.0, Windows 2000, Windows XP, Windows 2003: là những hệ điều hành được phát triển cao hơn, được dùng cho các cơ quan và doanh nghiệp Giao diện

của những hệ điều hành này tương tự như Windows 98/ Windows Me Điểm khác biệt là những hệ điều hành này có tính năng bảo mật cao, vì vậy nó được sử dụng cho môi trường

có nhiều người dùng

Giáo trình này sẽ trình bày dựa vào hệ điều hành Windows XP

5.2 Khởi động và thoát khỏi Windows

- Khởi động Windows XP

Windows XP được tự động khởi động sau khi bật máy Nếu máy có nối mạng sẽ có thông báo yêu cầu nhập vào tài khoản (User name) và mật khẩu (Password) của người

dùng Thao tác này gọi là đăng nhập (logging on) (Ngày xưa; đơi với windows95, 98 có

thể có thêm tuỳ chọn khởi động từ DOS, sau đó từ dấu nhắc DOS, bạn phải đánh câu lệnh

Win rồi nhấn enter mới vào hệ điều hành

windows)

Mỗi người sử dụng, sẽ có một tập hợp

thông tin về các lựa chọn tự thiết lập cho

mình (như dáng vẻ màn hình, các chương

trình tự động chạy khi khởi động máy, tài

nguyên/ chương trình được phép sử dụng,

v.v ) gọi là user profile và được Windows

XP lưu giữ lại để sử dụng cho những lần sau

- Đóng Windows XP

Đóng Windows XP

Trang 14

Khi muốn thoát khỏi Windows XP, bạn phải đóng tất cả các cửa sổ đang mở Tiếp theo bạn nhấn tổ hợp phím Alt + F4 hoặc chọn menu Start (nếu không nhìn thấy nút Start ở phía dưới bên góc trái màn hình thì bạn nhấn tổ hợp phím Ctrl + Esc) và chọn Turn Off Computer Sau thao tác này một hộp thoại sẽ xuất hiện như bên dưới

Nếu bạn chọn Turn Off, ứng dụng đang chạy sẽ được đóng lại và máy sẽ tự động tắt Nếu vì một lý do nào đó mà máy tính không sẵn sàng để đóng (chưa lưu dữ liệu cho một ứng dụng hoặc sự trao đổi thông tin giữa hai máy nối mạng đang tiếp diễn v.v ) thì sẽ có thông báo để xử lý

Chú ý: nếu không làm những thao tác đóng Windows như vừa nói ở trên mà tắt máy

ngay thì có thể sẽ xảy ra việc thất lạc một phần của nội dung các tập tin dẫn đến trục trặc khi khởi động lại ở lần sử dụng tiếp theo

5.3 Desktop

- Màn hình nền (Desktop)

Nằm cuối màn hình là thanh làm việc

(Taskbar) Bên trái màn hình là biểu tượng My

Documents, My Computer, My Network Places,

Recycle Bin,

Các biểu tượng có mũi tên màu đen nhỏ (ở

góc dưới bên trái) gọi là lối tắt (shortcut)

5.4 Thanh tác vụ (Task bar)

Chọn lệnh Start/ Settings/ Taskbar and

Start Menu

 Lớp Taskbar

- Lock the Taskbar: khoá thanh Taskbar

- Auto hide: cho tự động ẩn thanh Taskbar

Trang 15

- Keep the Taskbar on top of other windows: cho thanh Taskbar hiện lên phía

trước các cửa sổ

- Group similar taskbar buttons: cho hiện các chương trình cùng loại theo nhóm

- Show Quick Launch: cho hiển thị các biểu tượng trong Start menu với kích thước

nhỏ

- Show the Clock: cho hiển thị đồng hồ trên thanh Taskbar

- Hide inactive icons: cho ẩn biểu tượng các chương trình không được kích hoạt 5.5 Menu Start

 Lớp Start Menu

Cho phép chọn hiển thị Menu Start theo dạng cũ (Classic Start Menu) hay dạng mới (Start Menu)

Click chọn lệnh Customize, cửa sổ Customize xuất hiện như hình dưới cho phép thực

hiện một số thay đổi cho Menu Start

 Nút Add: thêm một biểu tượng chương

trình (Shortcut) vào menu Start

 Nút Remove: xoá bỏ các biểu tượng

nhóm (Folder) và các biểu tượng chương trình

trong menu Start

 Nút Clear: xoá các tên tập tin trong

nhóm Documents trong menu Start

 Nút Advanced: thêm, xoá, sửa, tạo các

biểu tượng nhóm (Folder) và các biểu tượng

chương trình (Shortcut) trong menu Start

Khi Click vào nút Advanced, xuất hiện cửa

sổ Start Menu cho phép tạo, xoá, đổi tên thư

Cửa sổ Start Menu

Trang 16

mục/ lối tắt trong menu Start

 Tạo Shortcut/ Folder trên menu Start

- Click chọn Folder cha

- Nếu tạo Folder, chọn File hoặc R_Click (click chuột phải), chọn New/ Folder

- Nếu tạo Shortcut, chọn File hoặc R_Click, chọn New/ Shortcut

- Sau đó đặt tên cho Folder/ Shortcut

 Xoá Folder/ Shortcut khỏi menu Start

Chọn Folder/ Shortcut cần xoá và nhấn phím Delete

 Đổi tên Folder/ Shortcut

R_Click vào Folder/ Shortcut cần đổi tên, chọn Rename, nhập tên mới

5.6 Khởi động và thoát khỏi một ứng dụng

- Khởi động chương trình ứng dụng

Có nhiều cách để khởi động một chương trình ứng dụng trong Windows:

+ Khởi động từ Menu Start: Chọn Start/ Programs[/ Nhóm chương trình]/ Tên

chương trình ứng dụng

+ Khởi động bằng lệnh Run :

Click vào nút Start trên thanh Taskbar,

chọn lệnh Run sẽ xuất hiện hộp thoại Run như

hình bên

- Nhập đầy đủ đường dẫn và tên tập tin

chương trình vào mục Open hoặc Click chọn

bút Brown để chọn chương trình cần khởi động

- Chọn OK để khởi động chương trình

+ Dùng Shortcut để khởi động các

chương trình:

Double_Click (click đôi) hoặc Right_Click

(click chuột phải)/ Open vào Shortcut của các ứng dụng mà bạn muốn khởi động Các Shortcut có thể được đặt trong một Folder hoặc ngay trên màn hình nền Shortcut thực chất

là một con trỏ đến đối tượng (hoặc có thể coi là một đường dẫn), vì thế bạn có thể xoá nó

mà không ảnh hưởng đến chương trình ứng dụng

+ Khởi động từ các Folder:

Khi tên của một chương trình ứng dụng không hiện ra trên menu Start thì cách tiện lợi nhất để bạn khởi động nó là mở từ các Folder, D_Click hoặc R_Click/ Open trên biểu tượng của chương trình ứng dụng cần mở hoặc trên biểu tượng của một tập tin tương ứng

- Thoát khỏi chương trình ứng dụng:

Để thoát khỏi một ứng dụng ta có thể dùng 1 trong các cách sau đây:

- Nhấn tổ hợp phím Alt + F4

- Click vào nút Close (ở góc trên bên phải của thanh tiêu đề)

- Chọn menu File/ Exit

- D_Click lên nút Control Box (ở góc trên bên trái của thanh tiêu đề)

- Click lên nút Control Box Click chọn Close

Hộp thoại lệnh Start/ Run

Trang 17

Khi đóng 1 ứng dụng, nếu dữ liệu của ứng dụng đang làm việc chưa được lưu lại thì

nó sẽ hiển thị hộp thoại nhắc nhở việc xác nhận lưu dữ liệu Thông thường có 3 chọn lựa:

Yes: lưu dữ liệu và thoát khỏi chương trình ứng dụng

No: thoát khỏi chương trình ứng dụng mà không lưu dữ liệu

Cancel: huỷ bỏ lệnh, trở về chương trình ứng dụng

- Tự động chạy một ứng dụng khi khởi động Windows

Trên thực tế có 1 số chương trình bạn muốn nó khởi động ngay khi bắt đầu phiên làm việc với Windows Giả sử bạn thường xuyên phải soạn thảo văn bản trong môi trường Windows XP và vì thế bạn muốn chương trình gõ tiếng Việt Vietkey phải được tự động

mở ngay khi vừa khởi động Windows Muốn vậy bạn phải tạo shortcut cho tập tin Vietkey.exe và đặt nó trong biểu tượng nhóm Startup

5.7 Chuyển đổi giữa các ứng dụng

Trong trường hợp máy tính đang chạy nhiều ứng dụng được thể hiện trên thanh tác

vụ, thông thường tiêu để (title) của cửa sổ đang làm việc có màu đậm hơn các cửa sổ khác

Để chuyển đổi từ ứng dụng này sang ứng dụng khác thực hiện một trong các cách sau:

- Kick (Click) vào nhãn của ứng dụng cần chuyển đến trên thanh tác vụ (Task Bar) hoặc click chuột vào cửa sổ ứng dụng

- Ấn phím tổ hợp Alt + Tab để chọn cửa sổ

Kích bất cứ điểm nào của cửa sổ muốn chọn nếu thấy

5.8 Sử dụng chuột trong Windows

Chuột là thiết bị không thể thiếu khi làm việc trong môi trường Windows XP Con trỏ chuột (mouse pointer) cho biết vị trí tác động của chuột trên màn hình Hình dáng của con trỏ chuột trên màn hình thay đổi theo chức năng và chế độ làm việc của ứng dụng Khi làm việc với thiết bị chuột bạn thường sử dụng các thao tác cơ bản sau :

- Point: trỏ chuột trên mặt phẳng mà không nhấn nút nào cả

- Click: nhấn nhanh và thả nút chuột trái Dùng để lựa chọn thông số, đối tượng hoặc

câu lệnh

- Double Click (D_Click ): nhấn nhanh nút chuột trái hai lần liên tiếp Dùng để khởi động một chương trình ứng dụng hoặc mở thư mục/ tập tin

- Drag (kéo thả): nhấn và giữ nút chuột trái khi di chuyển đến nơi khác và buông ra

Dùng để chọn một khối văn bản, để di chuyển một đối tượng trên màn hình hoặc mở rộng

kích thước của cửa sổ

- Right Click (R_Click): nhấn nhanh và thả nút chuột phải Dùng mở menu tương

ứng với đối tượng để chọn các lệnh thao tác trên đối tượng đó

Chú ý: trong Windows các thao tác được thực hiện với nút chuột trái, vậy để tránh lặp lại, khi nói Click (nhấn chuột) hoặc D_Click (nhấn đúp chuột) thì được ngầm hiểu đó là

nút chuột trái Khi nào cần thao tác với nút chuột phải sẽ mô tả rõ ràng

Thông báo nhắc nhở lưu dữ liệu

Trang 18

Bài 6 NHỮNG THAO TÁC CƠ BẢN TRÊN WINDOWS

- oOo -

Windows Explorer là một chương trình cho phép người sử dụng thao tác với các tài nguyên có trong máy tính như tập tin, thư mục, ổ đĩa và những tài nguyên khác có trong máy của bạn cũng như các máy tính trong hệ thống mạng (nếu máy tính của bạn có nối mạng)

Với Windows Explorer, các thao tác như sao chép, xoá, đổi tên thư mục và tập tin, được thực hiện một cách thuận tiện và dễ dàng

 Khởi động chương trình Windows Explorer: bạn có thể thực hiện một trong

những cách sau:

- Chọn lệnh Start/ Programs/ Accessories/ Windows Explorer

- R_Click lên Start, sau đó chọn Explorer

- R_Click lên biểu tượng My Computer, sau đó chọn Explorer …

 Cửa sổ làm việc của Windows Explorer:

Cửa sổ Windows Explorer

Trang 19

- Cửa sổ trái (Folder) là cấu trúc cây thư mục Nó trình bày cấu trúc thư mục của các

đĩa cứng và các tài nguyên kèm theo máy tính, bao gồm ổ đĩa mềm, ổ đĩa cứng, ổ đĩa CD Những đối tượng có dấu cộng (+) ở phía trước cho biết đối tượng đó còn chứa những đối tượng khác trong nó nhưng không được hiển thị Nếu Click vào dấu + thì Windows Explorer sẽ hiển thị các đối tượng chứa trong đối tượng đó Khi đó, dấu + sẽ đổi thành dấu -, và nếu Click vào dấu - thì đối tượng sẽ được thu gọn trở lại

- Cửa sổ phải liệt kê nội dung của đối tượng được chọn tương ứng bên cửa sổ trái

 Thanh địa chỉ (Address):

Cho phép nhập đường dẫn thư mục/ tập tin cần tới hoặc để xác định đường dẫn hiện hành

Các nút công cụ trên thanh Toolbar:

- Back: Chuyển về thư mục trước đó

- Up: Chuyển lên thư mục cha

- Forward: Chuyển tới thư mục vừa quay về (Back)

- Search: Tìm kiếm tập tin/ thư mục

- Folder: Cho phép ẩn/ hiện cửa sổ Folder bên trái

- Views: Các chế độ hiển thị các đối tượng (tập tin/ thư mục/ ổ đĩa)

Nội dung trong cửa sổ có thể được sắp xếp thể hiện theo thứ tự Đối với kiểu thể hiện Details, bạn có thể thực hiện bằng cách luân phiên nhấn chuột lên cột tương ứng (Name, Size, Type, Date Modified)

Trong các kiểu thể hiện khác bạn có thể thực hiện

bằng lệnh View/ Arrange Icons By và lựa chọn tiếp

một trong các khoá sắp xếp (theo tên, kích cỡ tập tin,

kiểu tập tin, hoặc ngày tháng cập nhật)

Trong kiểu thể hiện bằng các biểu tượng lớn và

biểu tượng nhỏ bạn có thể để Windows sắp xếp tự động

bằng lệnh View/ Arrange Icons By / Auto Arrange

Tuỳ chọn Auto Arrange chỉ áp dụng cho cửa sổ của thư

 Cách 2: R_Click lên biểu tượng của tập tin/ thư mục và chọn mục Open

 Cách 3: Chọn tập tin/ thư mục và nhấn phím Enter

Nếu tập tin thuộc loại tập tin văn bản thì chương trình ứng dụng kết hợp sẽ được khởi động và tài liệu sẽ được nạp vào

Chọn lệnh mở tập tin

Trang 20

Trong trường hợp chương trình ứng dụng không được cài đặt trong máy tính thì Windows sẽ mở hộp thoại Open With và cho chọn chương trình kết hợp Nếu tập tin thuộc dạng chương trình ứng dụng thì chương trình tương ứng sẽ được khởi động

6.1.2 Chọn tập tin/ thư mục:

- Chọn một tập tin/ thư mục: Click lên biểu tượng tập tin/ thư mục

- Chọn một nhóm tập tin/ thư mục: có thể thực hiện theo 2 cách:

 Các đối tượng cần chọn là một danh sách gồm các đối tượng nằm cạnh nhau: Click lên đối tượng đầu danh sách để chọn, sau đó nhấn giữ phím Shift và Click lên đối tượng ở cuối danh sách

 Các đối tượng cần chọn nằm rời rạc nhau: nhấn giữ phím Ctrl và Click chọn các đối tượng tương ứng

6.1.3 Tạo thư mục

- Chọn nơi chứa thư mục cần tạo (thư mục/ ổ đĩa ở cửa sổ bên trái)

- Chọn menu File/ New/ Folder hoặc R_Click/ New/ Folder

- Nhập tên thư mục mới, sau đó gõ Enter để kết thúc

6.1.4 Sao chép thư mục và tập tin

Chọn các thư mục và tập tin cần sao chép Sau đó có thể thực hiện theo một trong hai cách sau:

 Cách 1: Nhấn giữ phím Ctrl và Drag đối tượng đã chọn đến nơi cần chép

 Cách 2: Nhấn tổ hợp phím Ctrl + C (hoặc Edit/ Copy hoặc R_Click và chọn Copy)

để chép vào Clipboard, sau đó chọn nơi cần chép đến và nhấn tổ hợp phím Ctrl + V (hoặc Edit/ Paste hoặc R_Click và chọn Paste)

6.1.5 Di chuyển thư mục và tập tin

Chọn các thư mục và tập tin cần di chuyển Sau đó có thể thực hiện theo một trong hai cách sau:

 Cách 1: Drag đối tượng đã chọn đến nơi cần di chuyển

 Cách 2: Nhấn tổ hợp phím Ctrl + X (hoặc Edit/ Cut hoặc R_Click và chọn Cut) để

chép vào Clipboard, sau đó chọn nơi cần di chuyển đến và nhấn tổ hợp phím Ctrl + V (hoặc Edit/ Paste hoặc R_Click và chọn Paste)

6.1.6 Xoá thư mục và tập tin

- Chọn các thư mục và tập tin cần xoá

- Chọn File/ Delete

hoặc: Nhấn phím Delete

hoặc: R_Click và chọn mục Delete

- Xác nhận có thực sự muốn xoá hay không (Yes/ No)

6.1.7 Phục hồi thư mục và tập tin

Các đối tượng bị xoá sẽ được đưa vào Recycle Bin Nếu muốn phục hồi các đối tượng

đã xoá, bạn thực hiện các thao tác sau đây:

- D_Click lên biểu tượng Recycle Bin

- Chọn tên đối tượng cần phục hồi

- Thực hiện lệnh File/ Restore hoặc R_Click và chọn mục Restore

Ghi chú: Nếu muốn xoá hẳn các đối tượng, ta thực hiện thao tác xoá một lần nữa đối

với các đối tượng ở trong Recycle Bin Nếu muốn xoá hẳn tất cả các đối tượng trong Recycle Bin, R_Click lên mục Recycle Bin và chọn mục Empty Recycle Bin

6.1.8 Đổi tên thư mục và tập tin

- Chọn đối tượng muốn đổi tên

Trang 21

- Thực hiện lệnh File/ Rename hoặc nhấn phím F2 hoặc R_Click trên đối tượng và

chọn mục Rename

- Nhập tên mới, sau đó gõ Enter để kết thúc

Ghi chú: với tập tin đang sử dụng thì các thao tác di chuyển, xoá, đổi tên không thể

thực hiện được

6.1.9 Thay đổi thuộc tính tập tin và thư mục:

- Nhấn chuột phải lên đối tượng muốn thay đổi thuộc tính và chọn mục Properties

- Thay đổi các thuộc tính

- Chọn Apply để xác nhận thay đổi, ngược lại thì nhấn Cancel

6.2 THAO TÁC VỚI CÁC LỐI TẮT (Shortcuts)

6.2.1 Tạo lối tắt trên màn hình nền

 R_Click lên màn hình nền, chọn New/ Shortcut

Trong mục Type the location of the item, nhập

đường dẫn của đối tượng cần tạo lối tắt (ổ đĩa/ thư mục/

tập tin, …) hoặc Click lên nút Brown để chọn đường dẫn

cho đối tượng Click Next để qua bước kế tiếp

 Nhập tên cho lối tắt cần tạo

 Click Finish để hoàn thành

6.2.2 Các thao tác với lối tắt

 Đổi tên cho lối tắt

- R_Click lên lối tắt, chọn Rename

- Nhập tên mới cho lối tắt

- Nhấn Enter

 Xoá bỏ lối tắt

- Chọn lối tắt cần xoá

- Nhấn phím Delete hoặc R_Click lên lối tắt, chọn Delete

- Xác nhận có thực sự muốn xoá hay không (Yes/ No)

 Thay đổi thuộc tính cho lối tắt

R_Click lên lối tắt, chọn Properties

- Lớp General: cho phép chọn thuộc tính chỉ đọc (Read-only), hay ẩn (Hidden)

- Lớp Shortcut: cho phép chọn thay đổi một số lựa chọn sau:

Shortcut key: gán phím nóng cho lối tắt

Ví dụ: nhấn phím A (nếu muốn đặt phím nóng cho lối tắt là Ctrl_Alt_A, mặc nhiên phải có Ctrl_Alt) Khi muốn mở đối tượng ta chỉ cần nhấn tổ hợp phím vừa gán

Run: chọn chế độ hiển thị màn hình khi mở (bình thường/ thu nhỏ/ phóng to)

Change Icon: thay đổi biểu tượng của lối tắt

6.3THAO TÁC VỚI ĐĨA

6.3.1 Sao chép đĩa mềm:

Bạn thực hiện các thao tác như sau:

- Đưa đĩa nguồn vào ổ đĩa mềm

- R_Click vào biểu tượng ổ đĩa mềm, chọn mục Copy

Disk, sau đó chọn Start

- Khi xuất hiện hộp thông báo Copy disk, thì bạn lấy đĩa

nguồn ra và đưa đĩa đích vào, nhắp OK

Chú ý: toàn bộ dữ liệu trong đĩa đích sẽ bị xoá và không

thể phục hồi được

6.3.2 Định dạng đĩa

Tạo lối tắt

Định dạng đĩa

Trang 22

- R_Click vào tên của ổ đĩa (có thể đĩa mềm hoặc đĩa cứng) cần định dạng, sau đó

chọn mục Format

- Nếu muốn đặt tên cho đĩa thì nhập vào mục Volume label, muốn định dạng nhanh (chỉ xoá dữ liệu) thì chọn mục Quick Format, muốn dùng làm đĩa khởi động thì chọn mục Create an MS-DOS startup disk

- Nhắp chọn Start để tiến hành định dạng

Chú ý: dữ liệu trong đĩa sẽ bị xoá hoàn toàn, không thể phục hồi được

6.3.3 Hiển thị thông tin của đĩa

R_Click vào tên của ổ đĩa cần hiển thị thông tin,

sau đó chọn mục Properties

- Lớp General: cho biết dung lượng đĩa

(Capacity), đã sử dụng bao nhiêu (Used space), còn lại

bao nhiêu (Free space)

- Lớp Tools: cung cấp một số công cụ kiểm tra đĩa

(Error-checking), tạo đĩa dự phòng (Backup), chống

phân mảnh đĩa (Defragment)

- Lớp Sharing: cho phép đặt cách thức chia sẻ tài

nguyên có trên đĩa (với máy tính có nối mạng)

Thông tin của đĩa

Trang 23

PHẦN III MẠNG CƠ BẢN VÀ INTERNET Bài 7 MẠNG CƠ BẢN

- oOo - 7.1.Những khái niệm cơ bản

Internet là mạng máy tính toàn cầu kết nối hàng triệu máy tính và mạng máy tính trên khắp thế giới và sử dụng bộ giao tiếp truyền thông TCP/IP

TCP (Transmission Control Protocol) là giao thức cho phép hai thiết bị truyền thông trong mạng kết nối với nhau và trao đổi các dòng dữ liệu (đã đóng gói) hoặc thông tin cần truyền Đảm bảo phân chia dữ liệu ở máy gởi thành gói nhỏ có khuôn dạng, kích thước xác định và phục hồi dữ liệu gốc ở máy nhận

IP (Internet Protocol): là giao thức chịu trách nhiệm về địa chỉ và định tuyến đường truyền, cho phép các gói tin đến đích một cách riêng lẻ, độc lập Nội dung gói tin gồm: Địa chỉ nhận, địa chỉ gởi, dữ liệu, độ dài và các thông tin kiểm soát, phục vụ khác

Wold wide web: đây là khái niệm mà người dùng Internet quan tâm nhiều nhất hiện nay Người ta viết tắt là WWW hay gọi ngắn gọn là web Web là một công cụ, hay đúng hơn là dịch vụ của Internet Khác với các dịch vụ trước đây của Net, web chứa thông tin bao gồm văn bản, hình ảnh, âm thanh và thậm chí cả video được kết hợp với nhau Địa chỉ web thường gọi là URL (Uniform Resouce Locator- Bộ định vị tài nguyên thống nhất, mọi trang web đều có địa chỉ thống nhất

Một số chuẩn đã được xây dựng để đặt địa chỉ cho trang web, trong đó có tên miền Tên miền cho bạn thông tin về những gì có thể có tại địa chỉ này

Các giao thức cơ bản:

FTP (File Transfer Protocol): Giao thức truyền tệp FPT cung cấp một phương thức chung để truyền tệp trong một liên mạng Nó có thể bao gồm các tính năng bảo mật tệp thông qua sử dụng một cặp tên/mật khẩu để xác thực Nó có thể cho phép chuyển tệp giữa

cá hệ thống máy tính khác nhau

HTTP (Hypertext Transport Protocol): giao thức truyền tệp siêu văn bản Các trình duyệt web và các máy chủ sử dụng giao thức này để trao đổi các tệp qua mạng toàn cầu HTML (Hypertext Markup Language- ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản) là một ngôn ngữ đánh dấu được thiết kế ra để tạo nên các trang web, nghĩa là các mẫu thông tin được trình bày trên word wide web

Trang 24

7.2.Phân loại mạng

7.2.1 Phân loại theo mô hình (logic mạng)

a Peer to peer (ngang hàng)

- Các máy kết nối với nhau không cần đến máy chủ điều hành

- Tính năng: Kết nối đơn giản, dễ điều hành, bảo mật thấp

Mô hình mạng máy tính ngang hàng

c Hỗn hợp: Peer to peer và Client/Server

+ Kết hợp cả hai mô hình: Tuỳ theo ứng dụng mà người sử dụng chọn các mô hình mạng nhưng khi hệ thống không cần thường xuyên kết nối vào mạng hoặc chỉ sử dụng một số chức năng mạng ngoài ra còn dùng một hệ thống ngang hàng dễ điều nhanh hơn

7.2.2 Phân loại theo vị trí địa lý

Trang 25

b Mạng diện rộng (WAN)

- Mạng kết nối nhiều LAN

- Dùng giao thức truyền chính là TCP/IP

- Mạng của một Trương Đại Học, Quoc Gia, Tỉnh thành…

- Thường gọi là Intranet

7.2.3 Phân loại theo mô hình kết nối (Topology)

a Đường thẳng: (Bus)

Mô hình nối kiểu Bus

- Các máy tính nối với nhau trên một dây cáp liên tục

- Ưu điểm: kết nối đơn giản, giá thành rẻ

- Nhược điểm: mức độ an toàn thấp dễ hư hỏng Tốc độ đường truyền thấp

<=10 Mbps

Trang 26

7.3.1.Card giao tiếp mạng (Network Interface Card - NIC)

Đó là một card được cắm trực tiếp vào máy tính trên khe cắm mở rộng ISA hoặc PCI hoặc tích hợp vào bo mạch chủ PC Trên đó có các mạch điện giúp cho việc tiếp nhận (receiver) hoặc/và phát (transmitter) tín hiệu lên mạng Người ta thường dùng từ tranceiver

để chỉ thiết bị (mạch) có cả hai chức năng thu và phát

7.3.2.Hub

HUBt loại thiết bị có nhiều đầu cắm các đầu cáp mạng Người ta sử dụng HUB để nối mạng theo kiểu hình sao Ưu điểm của kiểu nối này là tăng độ độc lập của các máy khi một máy bị sự cố dây dẫn Có loại HUB thụ động (passive HUB) là HUB chỉ đảm bảo chức năng kết nối hoàn toàn không xử lý lại tín hiệu HUB chủ động (active HUB) là HUB

có chức năng khuyếch đại tín hiệu để chống suy hao

HUB thông minh (intelligent HUB) là HUB chủ động nhưng có khả năng tạo ra các gói tin mang tin tức về hoạt động của mình và gửi lên mạng để người quản trị mạng có thể thực hiện quản trị tự động

7.3.3 Modem

Là tên viết tắt từ hai từ điều chế (MOdulation) và giải điều chế (DEModulation) là thiết bị ho phép điều chế để biến đổi tín hiệu số sang tín hiệu tương tự để có thể gửi theo đường thoại và khi nhận tín hiệu từ đường thoại có thể biến đổi ngược lại thành tín hiệu số

7.3.4 Repeater (Bộ chuyển tiếp)

Nhiệm vụ của các repeater là hồi phục tín hiệu để có thể truyền tiếp cho các trạm khác bao gồm cả công tác khuyếch đại tín hiệu, điều chỉnh tín hiệu

7.3.5 Router

Router là thiết bị dùng để ghép nối các mạng cục bộ với nhau thành mạng rộng

Trang 27

Router thực sự là một máy tính làm nhiệm vụ chọn đường cho các gói tin hướng ra ngoài Router độc lập về phần cứng và có thể dùng trên các mạng chạy giao thức khác nhau

7.3.6 Switching Hub (hay còn gọi tắt là switch)

Là các bộ chuyển mạch thực sự Khác với HUB thông thường, thay vì chuyển một tín hiệu đến từ một cổng cho tất cả các cổng, nó chỉ chuyển tín hiệu đến cổng có trạm đích

Do vậy Switch là một thiết bị quan trọng trong các mạng cục bộ lớn dùng để phân đoạn mạng Nhờ có switch mà đụng độ trên mạng giảm hẳn Ngày nay switch là các thiết bị mạng quan trọng cho phép tuỳ biến trên mạng chẳng hạn lập mạng ảo VLAN

LAN Switch nối hai Segment mạng

Trang 28

Bài 8 KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG INTERNET

- oOo -

8.1.Tổng quan về Internet

Năm 1965, Bộ quốc phòng Mỹ đã xây dựng một hệ thống mạng máy tính phục vụ cho việc nghiên cứu quân sự Mạng này có tên ARPAnet, hệ thống này được thiết kế với khả năng chịu đựng được những sự cố nghiêm trọng như thiên tai, chiến tranh,… mà vẫn hoạt động bình thường Đây chính là tiền thân của mạng internet sau này Tại thời điểm này, chỉ

có những nhà khoa học, cơ quan của Chính phủ Mỹ mới có quyền truy cập vào hệ thống ARPAnet

Vào cuối những năm 1980, hiệp hội khoa học Mỹ đã có những nỗ lực để cho phép các nhà khoa học, các trường cao đẳng và các trường đại học có thể tham gia sử dụng hệ thống mạng ARPAnet để chia sẻ những thông tin, dữ liệu khoa của họ Tuy nhiên việc sử dụng Interner rất khó khăn, đòi hỏi người dùng có kỹ năng máy tính cao

Mạng Internet có thể chỉ dừng lại ở đấy nếu như không có sự ra đời của wold wide web, được phát minh bởi Tim Berners-Lee trong thời gian làm việc tại CERN (tổ chức nghiên cứu nguyên tử của Châu Âu đặt tại Thuỵ Sĩ) Ông Tim đã tìm ra cách thức để máy tính ở các vị trí, địa điểm khác nhau có thể hiển thị những văn bản có liên kết đến các tệp tin văn bản khác Kết quả nghiên cứu của ông Tim đó là ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản HTML (Hyper Text Markup Language)

Internet là một mạng diện rộng mà trong đó có nhiều cá nhân, tổ chức, quốc gia cùng tham gia và phục vụ cho nhiều mục đích khác nhau Trong đó chủ yếu phục vụ kinh tế, giáo dục, y tế, quốc phòng, du lịch,…

8.2.Dịch vụ WWW (World Wide Web)

* Cửa sổ trình duyệt

Cửa sổ trình duyệt Internet Explorer

Để duyệt một trang web nào ta gõ địa chỉ trang web truy cập vào vùng address, sau

có địa chỉ truy cập

Trang 29

Hình: Cửa sổ trang web truonghaiauto.net Thanh tiêu đề (Titlebar): Hiển thị tên trang web Phía trái thanh tiêu đề có 3 nút: Minimize, Restore/Maximize, Close

Thanh công cụ (Toolbar): Hiển thị các lệnh thường dùng trong quá trình duyệt web

Trang 30

Nút Back: quay lui về cửa sổ trước Nút Formard: đảo ngược hành động của nút Back Nút Stop: dừng truy cập

Nút Refresh: tải lại trang web bạn đang xe Nút Favorites: sổ lưu địa chỉ của những trang web thường xem Nút Home: quay về trang chủ

Nút Search: tìm kiếm theo chủ đề Nút History: hiển thị các trang site bạn đã ghé thăm Mail: quản lý hộp thư điện tử

Print: in trang web hiện tại

Thanh Menu: Hiển thị các menu có sẵn

Thanh địa chỉ Address bar: Hiển thị địa chỉ trang web hiện hành

Tại thanh Address ta nhập vào đúng địa chỉ một trang web cần truy cập và nhấn Enter hoặc nhấn vào nút Go bên cạnh thì nó sẽ xuất hiện nội dung cần có, như ví dụ trên là trang web của trang truonghaiauto.com.vn

Website là tập hợp của nhiều trang web trong hệ thống WWW, trong đó trang đầu tiên gọi là trang chủ (Home Page)

Ở mỗi trang web, khi rê chuột đến dòng văn bản, hoặc biểu tượng nào đó mà xuất hiện bàn tay thì nơi đó chỉ cần kích chuột trái vào sẽ cho ra một trang mới hoặc liên kết nào đó.Như vậy người ta gọi là siêu liên kết, trong liên kết này lồng bên trong nó là nhiều liên kết khác, nó giống như một mạng nhện vậy, cũng vì thế mà nó có tên là web

* Làm việc với trang web:

Để lưu lại một trang web nào đó mà ta nghĩ rằng sẽ cần xem lại nó thì ta sử dụng tiện ích có sẵn của trình duyệt web IE, đó là Favorites Ta có thể lưu nhiều trang web một cách

có hệ thống để sau này tìm kiếm xem lại Như lưu theo chủ đề, theo tính chất sử dụng hay lưu theo sở thích cá nhân

Hoặc cần lưu một trang web ta có thể vào Menu File\Save chọn vị trí lưu và nhấn nút Save

Cần sao chép một đoạn văn bản nào đó trong trang web bất kỳ, ta bôi đen đoạn văn

bản đó, chọn Copy, sau đó mở trình soạn thảo văn bản, chẳng hạn như word, chọn Paste

Nếu là hình ảnh thì ta kích chuột phải vào hình ảnh

đó, một menu hiện ra, ta chọn Save Picture As…, chọn đường dẫn nơi cần lưu, nhập vào một tên tệp hình ảnh

Trang 31

xuất hiện hộp hội thoại:

Lớp General:

Select Printer: Chọn máy in sử dụng

Page Range:

+ All: In tất cả các thông tin trong trang web

+ Selection: In thông tin trong khối được chọn

+ Current page: in thông tin trong trang hiện hành

+ Pages: liệt kê các trang muốn in trong hộp văn bản này

Number of Copies: Số bản in

Lớp Options: định lề và một số các thông số khác

Ghi chú: Trong IE 6.0 có thêm chức năng Print Preview cho phép xem trước các trang trước khi in

8.3.Thư điện tử (Email)

Thư điện tử (Email) là phương tiện liên lạc vô cùng tiện lợi trong thời đại công nghiệp thông tin ngày nay Sử dụng Email ta có thể trao đổi thông tin với bạn bè, đồng nghiệp trên toàn cầu Ưu điểm nổi bật nhất của việc sử dụng Email là nhanh, rẻ, mọi lúc, mọi nơi Chương này sẽ giới thiệu một số khái niệm khi sử dụng Email, các tạo và sử dụng Email,…

8.3.1 Giới thiệu trang web thư điện tử

Có nhiều cách thiết lập địa chỉ Mail cho mình, chúng ta có thể dùng địa chỉ Mail này

để liên hệ với bất cứ người nào, ở bất kỳ nơi đâu trên thế giới

Để gởi và nhận thư điện tử người dùng cần đăng ký hộp thư điện tử do nhà cung cấp dịch vụ thư cấp phát

Mỗi hộp thư được gắn với một địa chỉ có dạng:

<tên thuê bao>@<tên máy chủ của hộp thư>

Vd: rep-office@thaco.com.vn

Một số website có thể đăng ký hộp thư miễn phí: www.yahoo.com.vn, www.yahoo.com, www.gmail.com, www.hotmail.com

8.3.1.1 Mail yahoo

Cách tạo Mail yahoo:

Bước 1: Trước hết ta vào trang web của yahoo (Tiếng việt) bằng địa chỉ sau: www.vn.yahoo.com và nhấn Enter, sẽ xuất hiện giao diện sau:

Cửa sổ trang vn.yahoo.com

Bước 2: Nhấn chuột trái vào mục đăng ký, giao diện sẽ xuất hiện như sau:

Trang 32

Cửa sổ đăng ký địa chỉ của yahoo

Bước 3: Điền thông tin vào các mục đăng ký, sau đó nhấn nút lập tài khoản

Nếu bạn nhập không đúng các thông tin trên thì nó sẽ ra thông báo lỗi để bạn sửa chữa lại, nếu nhập đúng thì sẽ thông báo thành công với địa chỉ mail bạn đã nhập

Bước 4: Đăng nhập vào địa chỉ đã tạo lập và tiến hành gởi thư

8.3.1.2 Đăng ký Email với nhà cung cấp dịch vụ trong nước

Bạn muốn đăng ký một E-mail với dịch vụ trong nước, thì đến trực tiếp văn phòng của dịch vụ xin đăng ký Sau khi làm thủ tục đăng ký bằng một địa chỉ do mình tự chọn, ví

dụ như truonghai@vnn.vn thì nhà cung cấp dịch vụ sẽ cung cấp cho mình một mật khẩu truy cập Chẳng hạn bạn đăng ký dịch vụ của VNPT thì đến trực tiếp bưu điện để xin đăng

* Khai thác Yahoo mail hoặc Google mail

- Gởi và nhận Mail

Để gởi và nhận mail thì chúng ta cần phải biết địa chỉ mail cần gởi đến chính xác Sau

đó vào địa chỉ Mail của mình (nhập Account, Password) Ví dụ, giả sử dùng dịch vụ mail.yahoo tiếng Việt

Bước 1: Nhập địa chỉ vào vùng Address http://mail.yahoo.com.vn, sau đó nhấn Enter

Cửa sổ trang yahoo.com.vn

Bước 2: Nhập tên truy nhập (User name), và Mật khẩu (Password) sau đó nhấn vào nút Đăng nhập (Sign In)

Trang 33

Cửa sổ thư của yahoo

Bước 3: Để kiểm tra thư ta nhấn vào nút Kiểm tra thư (Check Mail), để soạn thư gởi đến một địa chỉ khác nhấn vào nút soạn thư (Compose)

* Liên lạc bằng thông tin chữ viết, tiếng nói và video qua Internet

Muốn liên lạc (chat) với ai đó bằng tiếng nói thì yêu cầu máy tính phải có Soundcard

và Microphone đính kèm làm thiết bị nói chuyện Cũng như vậy, muốn chia sẻ hình ảnh thì máy tính của bạn phải có Card màn hình và thiết bị quay hình như webcam chẳng hạn Sau khi có đầy đủ các thiết bị hỗ trợ thì việc còn lại là có chương trình kích hoạt, ở đây xin giới thiệu là chương trình Skype Chúng ta tải chương trình Skype từ địa chỉ sau: www.skype.com; việc tải chương trình cũng tương đối lâu Sau khi tải về, thực hiện việc cài đặt chương trình

Việc cài đặt hoàn tất, trên màn hình desktop xuất hiện biểu tượng Skype Kích hoạt chương trình này lên và thực hiện việc đăng ký địa chỉ Skype (tương tự như yahoo)

Khi đã có địa chỉ thì việc còn lại là liên lạc với các địa chỉ khác qua Micro hay hình ảnh Skype là chương trình có thể nói là ưu việt và rất được mọi người ủng hộ vì việc đối thoại bằng Skype có thể nói như gọi điện thoại vậy Hơn nữa, cùng một lúc ta có thể nói chuyện với nhiều người (nhiều địa chỉ khác nhau)

Chú ý: Trong chương trình chat của yahoo cũng có chat hình ảnh và âm thanh miễn phí

Trang 34

Bài 9 GIỚI THIỆU MICROSOFT WORD

- oOo -

9.1 GIỚI THIỆU

9.1.1 Các chức năng của MicroSoft Word:

Microsoft Word (gọi tắt là Word) là một chương trình soạn thảo văn bản đa năng cung cấp

cho bạn một lượng lớn các tính năng độc đáo và đa dạng Các công việc bạn có thể làm

trong phạm vi của Word bao gồm từ việc các tài liệu đơn giản như thư từ đến việc tạo ra

các ấn phẩm chuyên nghiệp như sách, báo, tạp chí, … Bạn cũng có thể sử Word để tạo các trang Web sinh động và nổi bật cho Word Wide Web hay cho Intranet cục bộ

Vì Word là một phần của Microsoft Office, do đó nó có thể chia sẻ dữ liệu với Microsoft

Excel, Microsoft PowerPoint, Microsoft Access, Microsoft Outlook

Hiện nay, ở nước ta đa số các văn bản dùng trong giao dịch, các ấn phẩm văn hoá, tạp chí,

giáo trình đều sử dụng Word để soạn thảo và in ấn

9.1.2 Khởi động và thoát khỏi Word:

Khởi động và thoát khỏi Word được thực hiện giống như các chương trình khác chạy trong

môi trường Windows

 Khởi động Word

Có thể thực hiện bằng một trong các cách sau:

- D_Click trên biểu tượng của chương trình Word trên màn hình nền

- D_Click trên tên tập tin văn bản do Word tạo ra

- Chọn lệnh Start/ Programs/ Microsoft Word

 Thoát khỏi Word

Trước khi thoát cần phải lưu các tập tin đang làm việc vào đĩa, nếu không thì sẽ bị mất dữ

liệu Tuy nhiên trước khi lưu, Word sẽ hiện thông báo nhắc nhở:

 Yes: lưu dữ liệu và thoát khỏi chương trình ứng dụng

 No: thoát khỏi chương trình ứng dụng mà không lưu dữ liệu

 Cancel: huỷ bỏ lệnh, trở về chương trình ứng dụng

Có thể thoát khỏi Word bằng một trong các cách:

- Sử dụng phím gõ tắt Alt + F4 (bấm giữ phím Alt, gõ phím F4)

- Chọn lệnh File/ Exit

- Click vào nút nằm phía trên, bên phải của thanh tiêu đề

- D_Click vào biểu tượng của Word ở góc trên bên trái của thanh tiêu đề

Thông báo nhắc nhở lưu văn bản

Trang 35

9.2 CÁC THÀNH PHẦN CƠ BẢN TRÊN MÀN HÌNH WORD

9.2.1 Thanh tiêu đề (Title bar)

Thanh tiêu đề nằm ở vị trí trên cùng của cửa sổ Word Thanh tiêu đề chứa biểu tượng của

Word và tên tài liệu đang soạn thảo Bên phải của tiêu đề có các nút thu nhỏ

(Minimize), nút phục hồi (Restore) hoặc phóng to (Maximize) và nút đóng cửa sổ (Close)

9.2.2Thanh lệnh đơn (Menu bar)

Thanh lệnh đơn chứa các lệnh của Word, các lệnh được bố trí theo từng nhóm, gồm có 9

nhóm lệnh sau:

- File : Nhóm lệnh xử lý tập tin

- Edit : Nhóm lệnh dùng để soạn thảo văn bản

- View : Nhóm lệnh chọn chế độ hiển thị văn bản

- Insert : Nhóm lệnh dùng để chèn các đối tượng vào văn bản

- Format : Nhóm lệnh dùng để định dạng văn bản

- Tools : Nhóm các công cụ hỗ trợ cho việc soạn văn bản

- Table : Nhóm lệnh xử lý trên biểu bảng

- Window : Nhóm lệnh liên quan đến cửa sổ làm việc của Word

- Help : Nhóm lệnh trợ giúp sử dụng Word

Title Bar Menu Bar Standard toolbar Formatting toolbar

Ruler

Status Bar

Các thành phần cơ bản trên màn hình Word

Trang 36

Hộp hội thoại Customize

9.2.3 Các thanh công cụ (Toolbars)

Để phục vụ cho việc soạn thảo văn bản, thực hiện các thao tác tiện lợi và nhanh chóng,

Word cung cấp sẵn các thanh công cụ Trên các thanh công cụ có gắn các nút lệnh Mỗi

một nút lệnh đại diện cho một lệnh nào đó Muốn biết nút lệnh đại diện cho lệnh nào thì trỏ chuột ngay trên nút đó, khi đó dưới con trỏ chuột sẽ xuất hiện một khung màu vàng (ScreenTips) có ghi tên lệnh và phím gõ tắt (nếu có)

 Bật/ Tắt thanh công cụ

- Chọn lệnh: View/ Toolbars, sau đó Click chọn thanh công cụ; hoặc

- R_Click trên thanh công cụ bất kỳ, danh sách các thanh công cụ sẽ xuất hiện, Click chọn thanh công cụ muốn bật/ tắt

 Di chuyển thanh công cụ

Drag trên biên của thanh công cụ (không trỏ vào nút lệnh) đến vị trí mới

 Một số thanh công cụ thường dùng

- Thanh công cụ chuẩn (Standard Toolbar): gồm những thao tác thông dụng, được sử dụng thường xuyên

- Thanh công cụ định dạng (Formatting Toolbar): gồm những thao tác dùng định dạng văn bản

- Thanh công cụ vẽ (Drawing Toolbar): dùng để vẽ các hình hình học, tạo chữ nghệ thuật,

 Tạo thanh công cụ mới:

 Chọn menu View/ Toolbars/

Customize/ Chọn lớp Toolbars Click

chọn New

 Nhập tên cho thanh công cụ mới trong

mục Toolbars name, chọn tập tin đặt

thanh công cụ trong mục Make toolbars

available to

 Click OK để hoàn thành

 Gắn nút lệnh lên thanh công cụ:

 Chọn menu View/ Toolbars/

Trang 37

Ghi chú:

 Muốn gỡ bỏ nút lệnh trên thanh công cụ thì Drag nó ra khỏi thanh

 Muốn biết ý nghĩa của nút lệnh nào thì Click vào nút lệnh đó (trong phần Commands),

sau đó Click vào nút Description

 Loại bỏ thanh công cụ

 Chọn menu View/ Toolbars/ Customize/ Chọn lớp Toolbars

 Chọn thanh công cụ cần loại bỏ trong danh sách

 Click chọn Delete

9.2.4 Thước và đơn vị chia trên thước (Ruler):

Thước dùng để kiểm soát các lề, độ lệch so với các lề, điểm dừng của các tab, Trong

Word có hai thước:

- Thước ngang (Horizontal Ruler) nằm ngang phía trên màn hình

- Thước đứng (Vertical Ruler) nằm dọc phía bên trái màn hình

Đơn vị chia trên thước có thể là Inch (") hoặc Centimeters (cm) Để thay đổi đơn vị chia

trên thước, chọn lệnh: Tools/ Options/ General/ Measurement units

Để bật/tắt thước, chọn lệnh: View/Ruler

9.2.5 Thanh trạng thái (Status bar)

Thanh trạng thái cho biết thông tin về trang (Page) hiện hành (trang chứa dấu nháy), tổng

số trang trong tài liệu, dòng cột hiện hành,

Bật/tắt thanh trạng thái: menu Tools/ Options/ View và chọn mục  Status bar

9.2.6 Thanh trượt ngang (Horizontal scroll bar) và trượt đứng (Vertical scroll bar):

Trong màn hình của Word có hai thanh trượt: Thanh trượt đứng đặt ở bên phải cửa sổ dùng

để cuộn văn bản theo chiều đứng, thanh trượt ngang nằm ở đáy cửa sổ dùng cuộn văn bản theo chiều ngang

Bật/tắt các thanh trượt bằng lệnh: Tools/ Options/ View Trong nhóm Window, chọn 

Horizontal scroll bar để bật/ tắt thanh trượt ngang, và  Vertical scroll bar để bật/ tắt thanh trượt đứng

9.3 ĐỊNH DẠNG VĂN BẢN

Trong chương này sẽ cung cấp cho bạn những ký năng cơ bản để định dạng một tài liệu Word – điều chỉnh hình thức của tài liệu Bạn sẽ biết cách định dạng các ký tự riêng biệt cũng như cách định dạng toàn bộ các đoạn văn bản

9.3.1 ĐỊNH DẠNG KÝ TỰ

Định dạng ký tự tức là nói về các đặc tính cho từng ký tự riêng lẻ trong một tài liệu Các

đặc tính này là: Font chữ (Font), kiểu chữ (Font style: gạch dưới, in nghiêng, in đậm), cỡ

chữ (Font size), màu chữ (Font Color)

Ghi chú: muốn định dạng cho nhiều ký tự thì phải đánh dấu khối chọn tất cả các ký tự này

trước khi định dạng

Thước ngang chia theo đơn vị Centimeters

Trang 38

 Cách thực hiện:

Chọn phần văn bản muốn định dạng

Cách 1: Vào menu Format/Font xuất hiện hộp thoại sau:

- Font: chọn font chữ - Font Color: chọn màu

- Font style: chọn kiểu chữ

- Underline style: chọn kiểu gạch dưới

 None: không gạch dưới

 Single: nét đơn

 Double: nét đôi

 Words Only: chỉ gạch dưới các từ

- Size: chọn kích cỡ của chữ - Underline Color: chọn màu cho nét

Trang 39

Chọn: - OK nếu muốn áp dụng các xác lập này cho tài liệu hiện hành

- Default, sau đó chọn Yes nếu muốn các xác lập này trở thành mặc nhiên, nghĩa là sẽ

áp dụng vào tất cả các tài liệu được tạo từ đó về sau

 Cách 2: Dùng thanh công cụ định dạng (Formatting Toolbar)

Chọn Font chữ hoặc tổ hợp phím Ctrl + Shift + F Chọn size chữ hoặc tổ hợp phím Ctrl + Shift + P hoặc: - Ctrl + ] (tăng size chữ lên 1 đơn vị)

- Ctrl + [ (giảm size chữ xuống 1 đơn vị) Chọn chữ đậm hoặc tổ hợp phím Ctrl + B Chọn chữ nghiêng hoặc tổ hợp phím Ctrl + I Chọn chữ gạch dưới hoặc tổ hợp phím Ctrl + U

9.3.2 CHUYỂN ĐỔI LOẠI CHỮ

Word có thể chuyển đổi giữa các loại chữ: chữ in hoa

thành chữ thường, chữ thường thành chữ in hoa, hay

chữ có ký tự đầu là chữ in hoa, một cách nhanh

chóng mà không cần phải gõ lại từ bàn phím

 Cách thực hiện:

- Chọn phần văn bản cần chuyển đổi

- Vào menu Format/Change Case:

 Sentence case: ký tự đầu câu là chữ in hoa, còn lại là chữ thường

 lowercase: toàn bộ là chữ thường

 UPPERCASE: toàn bộ là chữ in hoa

 Title Case: ký tự đầu mỗi từ là chữ in hoa, còn lại là chữ thường

 tOGGLE cASE: đảo ngược chữ thường/chữ in hoa so với ban đầu

- Nhấn OK để kết thúc

Ghi chú: dùng tổ hợp phím Shift + F3 lần lượt chuyển đổi giữa các loại chữ Với tiếng

Việt có dấu, việc chuyển đổi loại chữ không hoàn toàn chính xác

9.4 ĐỊNH DẠNG ĐOẠN VĂN BẢN (PARAGRAPH)

9.4.1 Một số khái niệm

- Trong Word, khái niệm đoạn (paragraph) được định nghĩa là một phần văn bản (có thể chỉ là một dòng trống) được kết thúc bởi một ký hiệu cuối đoạn (paragraph mark) Dấu cuối đoạn được đưa vào bằng cách nhấn phím Enter

- Khi gõ văn bản vào, văn bản sẽ được trình bày từ lề trái sang phải, khi đến lề phải sẽ tự động xuống dòng mới Tuy nhiên, trong trường hợp tuy văn bản chưa đến lề phải nhưng

bạn muốn xuống dòng mới (nhưng không muốn sang đoạn mới) thì nhấn tổ hợp phím Shift + Enter

- Có thể thực hiện định dạng đoạn trước hoặc sau khi gõ văn bản Trường hợp:

+ Trước khi gõ văn bản: khi gõ Enter, định dạng của đoạn trước sẽ được áp dụng cho đoạn

kế tiếp sau, cho đến khi có sự thay đổi

+ Sau khi gõ văn bản:

Chuyển đổi loại chữ

Trang 40

* Nếu định dạng một đoạn: chỉ cần đưa con trỏ vào đoạn cần định dạng

* Nếu định dạng nhiều đoạn: phải chọn tất cả các đoạn cần định dạng

9.4.2 Canh lề đoạn văn bản

Có 4 cách canh lề đoạn văn bản như sau:

 Left (canh trái): canh thẳng lề trái nhưng lề phải sẽ so le nhau

 Center (canh giữa): canh thẳng ở giữa so với lề trái, phải của đoạn văn bản

 Right (canh phải): canh thẳng lề phải nhưng lề trái sẽ so le nhau

 Justify (canh đều): canh thẳng 2 lề trái, phải của văn bản

 Cách thực hiện:

- Chọn các đoạn văn bản cần định dạng

- Sử dụng thanh công cụ Formatting, gồm các nút:

Canh trái, hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl + L Canh giữa, hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl + E Canh phải, hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl + R Canh đều, hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl + J

9.4.3 Tạo độ lệch các dòng trong đoạn so với lề

Khi chưa định dạng thì các dòng trong đoạn sẽ được hiển thị từ lề trái sang phải của đoạn

MS Word cho phép thay đổi cách thể hiện các dòng trong đoạn như sau:

- First line indent: dòng đầu tiên thụt vào so với các dòng còn lại trong đoạn

- Left indent: các dòng trong đoạn đều thụt vào so với lề trái của văn bản

- Right indent: các dòng trong đoạn đều thụt vào so với lề phải của văn bản

- Hanging indent: các dòng từ dòng thứ hai trong đoạn đều thụt vào so với dòng đầu tiên

 Định dạng đoạn văn bản bằng cách sử dụng thước ngang (Ruler)

- Chọn các đoạn văn bản cần định dạng

- Chọn canh lề bằng các nút công cụ trên thước ngang

Ghi chú: Đối với Left indent có thể sử dụng nhanh 2 nút (Increase Indent) và (Decrease indent) trên thanh công cụ Formatting

 Định dạng đoạn văn bản bằng cách sử dụng menu Format/Paragraph

- Chọn các đoạn văn bản cần định dạng

- Vào menu Format/Paragraph, xuất hiện hộp thoại:

Ngày đăng: 25/10/2014, 01:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Cấu trúc phần cứng máy tính - bài giảng Tin học Hệ cao đẳng nghề
Hình 2.1 Cấu trúc phần cứng máy tính (Trang 2)
Hình 12.2: Tạo  bảng - bài giảng Tin học Hệ cao đẳng nghề
Hình 12.2 Tạo bảng (Trang 53)
Bảng tự động - bài giảng Tin học Hệ cao đẳng nghề
Bảng t ự động (Trang 60)
BẢNG TÍNH EXCEL  BÀI 11. CHƯƠNG TRÌNH MICROSOFT EXCEL - bài giảng Tin học Hệ cao đẳng nghề
11. CHƯƠNG TRÌNH MICROSOFT EXCEL (Trang 62)
Hình  - Vùng  (Range/  Block/  Array/  Reference)  :  gồm nhiều ô liên  tiếp  nhau theo dạng  hình  chữ nhật, mỗi vùng có một địa chỉ  được gọi là địa chỉ vùng - bài giảng Tin học Hệ cao đẳng nghề
nh - Vùng (Range/ Block/ Array/ Reference) : gồm nhiều ô liên tiếp nhau theo dạng hình chữ nhật, mỗi vùng có một địa chỉ được gọi là địa chỉ vùng (Trang 64)
Hình  PageUp: Lên 1 trang màn hình.  Ctrl + Home: Về ô A1       PageDown:  Xuống  1  trang  màn - bài giảng Tin học Hệ cao đẳng nghề
nh PageUp: Lên 1 trang màn hình. Ctrl + Home: Về ô A1 PageDown: Xuống 1 trang màn (Trang 64)
Hình 17.5: Edit/Fill, hướng là Down Drag vào - bài giảng Tin học Hệ cao đẳng nghề
Hình 17.5 Edit/Fill, hướng là Down Drag vào (Trang 72)
1  BẢNG HỌC BỔNG  BẢNG TRỢ CẤP - bài giảng Tin học Hệ cao đẳng nghề
1 BẢNG HỌC BỔNG BẢNG TRỢ CẤP (Trang 93)
BẢNG  HỌC BỔNG  Học bổng    100,000    70,000    50,000       30,000 - bài giảng Tin học Hệ cao đẳng nghề
c bổng 100,000 70,000 50,000 30,000 (Trang 94)
BẢNG LƯƠNG CHI TIẾT  Tháng 07/ 2001 - bài giảng Tin học Hệ cao đẳng nghề
h áng 07/ 2001 (Trang 95)
BẢNG LƯƠNG CHI TIẾT  Tháng 07/ 2001 - bài giảng Tin học Hệ cao đẳng nghề
h áng 07/ 2001 (Trang 100)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w