1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bài 3+ bài 4: tin hoc 7

18 759 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chỉnh Sửa Văn Bản
Chuyên ngành Tin Học
Thể loại Bài học
Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 250,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

B1: Chọn phần văn bản cần xóa B2: Nhấn phím Backsace hoặc phím Delete HS: Từ dẫn dắt trên, các nhóm cho các ví dụ minh hoạ GV: Có cách nào để xóa một đoạn văn, một hoặc nhiều trang?. - C

Trang 1

BÀI 3: CHỈNH SỬA VĂN BẢN

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

- Học sinh biết cách chỉnh sửa văn bản qua các thao tác chọn, xóa, chèn, sao chép, cắt dán…

II PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN

- Phòng máy hoặc phòng học lý thuyết, nhưng có trang bị máy tính cho Giáo viên và màn hình lớn (Proector) hoặc dùng hình vẽ minh họa

III LƯU Ý SƯ PHẠM

- Rèn luyện kỹ năng chỉnh sửa văn bản với Microsoft Word

IV NỘI DUNG

1 Kiểm tra bài cũ

- Trình bày quy tắc gõ văn bản trong word

- Trình bày kiểu gõ Telex, nêu ví dụ cách gõ cụ thể văn bản

2 Bài mới: CHỈNH SỬA VĂN BẢN

- Giới thiệu Khi soạn văn bản, thường gặp phải những sai sót như lỗi chính tả, sai từ, thiếu nội dung… hoặc đôi khi có nhiều đoạn văn bản giống nhau thay vì ta gõ lại đoạn đó thì ta dùng chức năng copy của word để thực hiện… và còn nhiều chức năng khác giúp ta làm việc với văn bản nhanh chóng hơn Sau đây ta sẽ đến vấn đề này:

1 Xóa và chèn thêm văn bản:

Để xóa những phần văn bản

lớn hơn, nên thực hiện như sau:

Chọn phần văn bản cần xóa

Nhấn phím BackSpace hoặc

phím Delete

Hoạt động 1

GV: Để xóa một vài kí tự, nên dùng các phím Backsace hoặc Delete Phím Backsace (có thể là phím  trên hàng số) dùng để xoá kí tự trước con trỏ văn bản và phím Delete dùng để xoá kí tự sau con trỏ văn bản

- Để xóa những phần văn bản lơn hơn ta thực hiện như sau:

Trang 2

B1: Chọn phần văn bản cần xóa B2: Nhấn phím Backsace hoặc phím Delete HS: Từ dẫn dắt trên, các nhóm cho các ví dụ minh hoạ

GV: Có cách nào để xóa một đoạn văn, một hoặc nhiều trang?

HS: Từng nhóm trả lời GV: Các em thử dùng phím Insert hoặc Ins, rồi nêu công dụng của nó?

 Cẩn thận trước khi xóa

2 Chọn phần văn bản:

- Đưa trỏ chuột vào vị trí đầu

phần văn bản cần chọn

- Giữ phím Shift vào dùng phím

mũi tên (ở nhóm phím mũi

tên)

- Cách khác

+Đưa con trỏ soạn thảo vào vị

trí bắt đầu chọn và nháy chuốt

+ Nhấn giữ phím Shift đưa con

trỏ soạn thảo vào vị trí cuối và

nháy chuột

Hoạt động 2

GV: Hướng dẫn học sinh cách chọn văn bản (dùng chuột hoặc dùng phím)

? Cách chọn văn bản B1: Đưa con trỏ soạn thảo vào vị trí bắt đầu chọn và nháy chuột

B2: Nhấn giữ Shift, đưa con trỏ soạn thảo vào vị trí cuối và nháy chuột

- Ngoài các cách nêu trên các em còn biết cách nào khác

HS: Tìm hiểu và trả lời

3 Hủy bỏ các thao tác sai:

- Khối phục lại trạng thái văn

bản trước đó

Hoạt động 3

? Nêu những cách để huỷ bỏ thao tác sai

GV: Hướng dẫn: có thể dùng biểu tượng undo  trên thanh công cụ chuẩn Hoặc dùng Edit/ undo hoặc dùng tổ hợp phím Ctrl +Z

Nút Undo được sử dụng để huỷ bỏ thao tác vừa thực hiện

Nút Redo  dùng để khôi phục thao tác vừa huỷ bỏ Các em hãy xóa một đoạn văn rồi dùng một trong các cách vừa nêu để phục hồi lại đoạn văn đó

Trang 3

4 Sao chép

- Sao chép phần văn bản là giữ

nguyên phần văn bản đó ở vị trí

gốc, đồng thời sao nội dung đó

vào vị trí khác

- Chọn phần văn bản

- Nhấn Ctrl +C

- Cách dùng bảng chọn:

Chọn đoạn văn / Edit/ Copy

5 Di chuyển

- Di chuyển phần văn bản là

sao nội dung đó vào vị trí khác,

đồng thời xóa phần văn bản đó

ở vị trí gốc

Ghi nhớ

- Cần phải chọn(đánh dấu) văn

bản hay đối tượng trước khi

thực hiện các thao tác có tác

dụng đến chúng

- Có thể sử dụng các nút lệnh

Copy, Cut và Paste để sao chép

hay di chuyển các phần văn

bản

HS: thực hiện các Thao tác trên máy GV: Để sao chép một phần văn bản đã có vào một vị trí khác

B1: Chọn phần văn bản cần sao chép B2: Chọn Edit / Copy hoặc nút copy  Sau đó đưa con trỏ văn bản tới vị trí cần sao

B3: chọn Edit/ Paste hoặc nháy chuột vào nút

- Lưu ý: Các em nháy chuột vào nút Copy một lần và nháy nút vào Paste nhiều lần để sao cùng một nội dung vào nhiều vị trí khác nhau

Chọn Edit Copy hay nháy nút Copy khi đó văn bản đã được lưu vào bộ nhớ máy tính

GV: Em hiểu thế nào là di chuyển văn bản, khác với sao chép những gì?

HS: Để di chuyển một phần văn bản từ vị trí này sang vị trí khác em thực hiện

Chọn phần văn bản cần di chuyển Chọn Edit/ Cut hoặc nháy nút Cut  để xóa phần văn bản đó tại vị trí cũ và lưu vào bộ nhớ của máy tính

- Đưa con trỏ văn bản tới vị trí mới

Chọn Edit/ Paste hoặc nháy nút Paste để sao phần văn bản được lưu trong Clipboared vào

3 củng cố

- Trình bày cách chọn văn bản

- Thao tác chung cần phải có khi thực hiện xóa, copy, di chuyển đoạn văn

bản

4 Bài về nhà

Trang 4

a) Trình bày cách chọn một đoạn văn bản Cả văn bản (bằng cách dùng

bảng chọn và dùng phím)

b) Trình bày sự giống và khác nhau giữa sao chép và di chuyển đoạn văn

c) Trả lời các câu hỏi ở phần câu hỏi và bài tập trong SGK

BÀI 4 ĐỊNH DẠNG VĂN BẢN

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

- Học sinh biết cách trình bày văn bản Định dạng kí tự đạt những yêu cầu

cần thiết như rõ ràng, đẹp, nội dung dễ nhớ

II PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN

- Phòng máy hoặc phòng học lý thuyết, nhưng có trang bị máy tính

cho Giáo viên và màn hình lớn (Proector) hoặc dùng hình vẽ minh họa

III LƯU Ý SƯ PHẠM

- Rèn kỹ năng hoàn chỉnh một văn bản với những kiểu dáng đạt yêu cầu

chung

IV NỘI DUNG

1 Kiểm tra bài cũ

- Trình bày cách sao chép một đoạn văn

- Em hãy nêu cách chép và di chuyển một đoạn văn từ trang này sang

trang khác

2 Bài mới: Trình bày văn bản

Nội dung Hoạt động của GV và học sinh

1 Trình bày văn bản

Trình bày văn bản là

thay đổi kiểu dáng

của các kí tự, các

đoạn văn bản và các

đối tượng khác trên

trang Với bố cục đẹp

và người đọc dễ ghi

nhớ các nội dung cần

thiết

Hoạt động 1

GV: Qua bài thực hành tiết trước các em có nhận xét gì về soạn thảo văn bản trên máy tính

HS: Dễ sửa chữa những từ hoặc những đoạn văn bị gõ vào sai GV: Nếu có những đoạn văn, hoặc câu văn giống nhau thì em xử lí thế nào cho nhanh chóng?

HS: Chọn 1 đoạn văn hoặc 1 câu văn đó, sau đó Copy và Paste chúng đến nơi ta cần, thay vì phải gõ lại cùng nội dung đó GV: Cũng trong bài thực hành tiết trước các em có thấy nhược điểm gì

HS: Cùng một kiểu chữ, không có gì làm nổi bật những điểm cần nhấn trong đọan văn

Trang 5

Trình bày văn bản còn

gọi là định dạng văn

bản

Định dạng văn bản

gồm 2 loại

Định dạng kí tự và

định dạng loại văn

bản

GV: Như vậy trong bài học này chúng ta sẽ tiếp tục giải quyết một số việc để văn bản của chúng ta tạo ra rõ ràng Đẹp hơn

Những nội dung như vậy ta gọi là định dạng văn bản

2 Định dạng kí tự

- Định dạng kí tự là

thay đổi vẻ dáng của

một hay nhóm kí tự

đơn lẻ

Các tính chất phổ biến

như:

- Phông chữ

- Cỡ chữ

- Kiểu chữ

- Màu sắc

a) Sử dụng các nút

lệnh

Để thực hiện định

dạng kí tự, em chọn

phần văn bản cần định

dạng và sử dụng các

nút lệnh trên thanh

công cụ định dạng

Các bước thực hiện:

- Chọn phần văn bản

cần định dạng

Hoạt động 2

GV: giải thích thêm ý nghĩa của định dạng văn bản Các loại định dạng văn bản

Tính chất định dạng kí tự?

HS: rà mũi tên con chuột đến vị trí nào đó của thanh công cụ hoặc các biểu tượng và phát biểu

GV: Muốn cho kí tự hay nhóm kí tự đó sau khi định dạng có kết quả đúng như ý định thì em làm thế nào?

HS: Chọn kí tự hoặc nhóm kí tự sau đó kích đúp chuột vào biểu tượng mà ta cần định dạng

GV: cho ví dụ HS: muốn định dạng câu: Tích chất định dạng kí tự, với kiểu chữ 10, nghiêng, đậm ta lần

- Chọn câu tính chất địn dạng kí tự bằng cách để trỏ chuột đứng đầu câu rồi “Bôi đen” câu đó bằng chuột hoặc tổ hợp phím Shift + Phím mũi tên phải

- Chọn biểu tượng font size 10 bold và italic

GV: Em hãy nêu cách chọn màu xanh đậm cho câu ví dụ trên?

Em hãy mở file đã thực hành tiết trước và định dạng lại theo ý

Trang 6

Thực hiện một trong

các thao tác sau

+ chọn phông: Font

+ Chọn chữ cỡ

+ Chọn kiểu chữ

+ Chọn màu chữ

của mình (thay đổi font chữ, màu sắc…) Ngoài những biểu tượng trên thanh công cụ, còn có các định dạng nào khác

b)Sử dụng hộp thoại

Font

- Tóm lại: Muốn định

dạng kí tự ta có thể

thực hiện

+ Sử dụng các nút

lênh

+ Sử dụng lênh

format/ font

Ghi nhớ

Hai loại định dạng cơ

bản là định dạng kí tự

và định dạng đoạn

văn bản

Định dạng kí tự là

thay đổi tính chất của

các kí tự trong văn

bản Có thể sử dụng

các nút lệnh định dạng

kí tự trên thanh công

cụ định dạng hoặc hộp

thoại Font để thực

hiện các thao tác định

dạng kí tự

Hoạt động 3

Để định dạng kí tự ta còn có thể sử dụng hộp thoại Font Các bước thực hiện

- B1: Chọn phần văn bản cần định dạng

- B2: Mở bản chọn Format / font/ hộp thoại font hiện ra

- B3: Chọn các tính chất định dạng thích hợp và OK Tóm lại, để định dạng kí tự em có thể thực hiện theo hai cách: Sử dụng các nút lệnh trên thanh công cụ định dạng hoặc sử dụng các lệnh Format / Font

GV: Giới thiệu hộp thoại font

Trang 7

HS: ghi lại phần ghi nhớ

3 Củng cố

- Thế nào là định dạng văn bản?

- Trình bày các bước thực hiện để định dạng đoạn văn để thay đổi Font, font size, kiểu Italic

4 Bài về nhà

- Trả lời các câu hỏi 3,4,5,6 SGK

- Em hãy gõ nội dung một phần bài thơ “Đôi mắt người Sơn Tây” của Quang Dũng, định dạng như sau:

ĐÔI MẮT NGƯỜI SƠN TÂY

Em ở Thành Sơn chạy giặc về

Tôi từ chinh chiến cũng ra đi

Cách biệt bao ngày quê Bất Bạt Chiêu xanh không thấy bóng Ba Vì

Vầng trăng em mang màu quê hương Mắt em dìu dịu buồn Tây Phương Tôi nhớ xứ Đoài mây trắng lắm

Em có bao giờ em nhớ thương

Trang 8

BÀI 5 ĐỊNH DẠNG ĐOẠN VĂN BẢN

II MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

- Học sinh biết cách định dạng đoạn văn đạt những yêu cầu như căn lề, vị

trí lề… dùng các nút lệnh hoặc hộp thoại Paragraph

II PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN

- Phòng máy hoặc phòng học lý thuyết, nhưng có trang bị máy tính cho

Giáo viên và màn hình lớn (Proector) hoặc dùng hình vẽ minh họa

III LƯU Ý SƯ PHẠM

Hoàn chỉnh một văn bản với những kiểu dáng đạt yêu cầu rõ ràng, ấn

tượng, làm nổi bật được nội dung cần thiết

IV NỘI DUNG

2 Kiểm tra bài cũ

- Trình bày cách định dạng font chữ, các kiểu in nghiêng, đậm của một

câu văn

- Em hãy dùng hộp thoại Format và giải thích công dụng một số hộp thoại

trong đó

2 Bài mới: ĐỊNH DẠNG VĂN BẢN

1 Định dạng đoạn văn

bản

- Định dạng đoạn văn là

thay đổi các tính chất như

sau:

- Căn lề

GV: giải thích lý do tại sao phải định dạng văn bản, và những tính chất cơ bản của định dạng đoạn văn

Trang 9

- Vị trí lề của cả đoạn văn

bản so với toàn trang

- khoảng cách thụt lề của

dòng đầu tiên

Căn cứ vào đoạn văn trên em hãy nhận xét các tính chất mà đoạn văn trên đã được định dạng

HS: Căn thẳng lề trái, căn giữa, lề phải, hai lề, thụt lề dòng đầu tiên hoặc cả đoạn văn thụt lề

GV: Quan sát đoạn văn sau SGK và nhận xét?

- Khoảng cách giữa các dòng

- Khoảng cách giữa các đoạn GV: em hãy nhận xét so với định dạng kí tự, định dạng đoạn văn bản khác nhau điều cơ bản gì?

HS: Định dạng đoạn văn bản tác động đến toàn bộ đoạn văn bản mà con trỏ soạn thảo ở đó

2 Định dạng văn bản

bằng các nút lệnh

Trên thanh công cụ có các

nút lệnh như: Căn lề thay

đổi lề cả đoạn văn, giãn

GV: Em hãy nhận xét, trên thanh công cụ định dạng có những nút lệnh thường dùng nào

- Căn lề

- Thay đổi lề cả đoạn văn

- Giãn cách làn trong đoạn văn

Trang 10

cách dòng đoạn văn

3 Định dạng bằng hộp

thoại paragraph

Ghi nhớ

- Định dạng đoạn văn là

thay đổi tính chất của toàn

văn bản (căn lề, khoảng

cách giữa các đoạn văn)

- Có thể sử dụng các nút

lệnh định dạng công cụ

định dạng hoặn dùng hộp

thoại paragraph để thực

hiện định dạng đoạn văn

- GV: trình bày hộp thoại paragraph

- HS: so sánh những điểm giống và khác nhau so với các định dạng đã học

Như vậy ta có thể định dạng đoạn văn bằng 2 cách:

- Sử dụng các nút lệnh trên thanh công cụ định dạng

- Sử dụng hộp thoại paragraph

Trang 11

3 Củng cố

- Trình bày các thao tác để định dạng cho một đoạn văn bản?

- Trả lời câu 1, 2 SGK

4 Bài về nhà

- bài 3, 4, 5,6 SGK

BÀI 6 TRÌNH BÀY TRANG VĂN BẢN VÀ IN

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

- Học sinh nắm được những cách trình bày văn bản với những hình

thức khác nhau

- Biết cách in văn bản

II PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN

- Phòng máy hoặc phòng học lý thuyết, nhưng có trang bị máy tính

cho Giáo viên và màn hình lớn (Proector) hoặc dùng hình vẽ minh họa

III LƯU Ý SƯ PHẠM

- Đánh giá lại kết quả soạn thảo văn bản qua bản in bằng giấy

IV NỘI DUNG

1 Kiểm tra bài cũ

- Em hãy nêu một số kiểu định dạng văn bản

- Hãy cho biểu các biểu tượng nút lệnh trên thanh formatting

2 Bài mới: TRÌNH BÀY TRANG VĂN BẢN VÀ IN

Nội dung Hoạt động của GV và HS

1 Trình bày văn bản

(Xem phần minh họa

SGK)

Ở bài thực hành trước các em đã làm quen với cách định dạng văn bản, trong bài này các em sẽ học các cách trình bày trang văn bản và in

Trang 12

* Các yêu cầu cơ bản khi

trình bày trang văn bản

gồm:

- chọn hướng trang

- đặt lề trang

*Lưu ý lề trang khác với

lề đoạn văn

- Hoạt động 1

→ Các cách trình bày văn bản

Em có thể cho biết những cách trình bày trang văn bản?

HS: Lần lượt các nhóm phát biểu Trang đứng hoặc trang nằm ngang GV: có thể minh họa (bằng hình vẽ GV đã chuẩn bị)

Ngoài ra các em cũng đã biết cách đặt lề của tranng (GV minh họa

- Hoạt động 2

→ Đặt lề của trang Trang đứng Nằm ngang

Trang 13

2 Chọn hướng trang và

đặt lề trang

Để trình bày trang văn

bản, em có thể chọn File /

Page setup/ Margins để

mở trang Margins hộp

thoại Page setup và thực

hiện các hướng dẫn trong

đó

GV: giới thiệu cách đặt lề của trang (cĩ thể bằng hình vẽ)

HS: nhận xét sự khác nhau giữa lề trang và lề đoạn văn?

GV: giới thiệu mục chọn page Setup trang bảng chọn File

Các em có thể trình bày các yêu cầu cơ bản khi trình bày trang?

HS: Chọn hướng trang: trang đứng hay trang nằm ngang

Đặt lề trang: Lề trái, lề phải, lề trên, lề dưới

Trang 14

GV: Không nhầm lề trang với lề đoạn văn Lề đoạn văn được tính từ lề trang

- Giới thiệu màn hình Page Setup Để trình bày văn bản Chọn lệnh File / Page Setup / Margins để mở trang Margins hộp thoại page setup sau đó thực hiện

- Chọn ô Portrait (đứng) hoặc Land scape (nằm ngang)

- HS: quan sát trên màn hình và phát biểu nhận xét khi thao tác chọn trong hai ô trên

(Đặt trang theo chiều đứng hoặc đặt trang theo chiều ngang)

- Các nhóm quan sát các ô Top, Bottom, Left, Right và phát biểu công dụng của nó khi được chọn

3 In văn bản:

In văn bản em nháy vào

nút Print trên thanh công

cụ thì toàn bộ văn bản sẽ

được in

Tùy nhiên để kiểm tra

trước khi in em có thể

nháy vào nút Print

Preview để xem trình bày

của trang

Hoạt động 3

→ GV: giới thiệu thao tác in văn bản

- Sau khi soạn thảo văn bản xong, nhìn kết quả trên màn hình các em phần nào thích thú trước kết quả mình đạt được Nhưng nếu kết quả này được in ra giấy (nhất là được in với máy in màu) để khoe với bạn bè thì quá thích đi chứ Bây giờ các em tìm hiểu việc in văn bản

- Trên màn hình các em thấy có nút lệnh in mà các

em đã học ở các tiết trước, sẽ đơn giản nếu in toàn văn bản (gồm nhiều trang) tuy nhiên không phải lúc nào em cũng in tất cả, đôi khi chỉ cần 1 trang, lúc này các em làm như thế nào

-HS: các nhóm thảo luận và trả lời Trước khi in, thường ta xem văn bản, để nhìn tổng thể trang mình cần in có sai sót gì không, các em chọn nút lệnh Print Preview

- GV: giới thiệu nằm hình Preview

Trang 15

Ghi nhớ

- Trình bày trang là đặt

hướng và các khoảng cách

lề và các khoảng cách lề

cho trang văn bản Trình

bày trang tác động đến

mọi trang

- Trước khi in ra giấy nên

kiểm tra trước bố trí trang

trên màn hình bằng nút

lệnh Print Preview

GV: cũng giới thiệu luôn màn hình Print, ở đó sẽ có các mục chọn in theo yêu cầu sử dụng

(1 hoặc nhiều trang…)

3 Củng cố

- Nêu sự khác biệt của lề trang văn bản và lề đoạn văn bản

- hãy liệt kê vài lệnh trình bày trang văn bản

4 Bài về nhà

Ngày đăng: 25/06/2013, 01:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w