1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

ngôn ngữ lập trình visualbasic liên kết với csdl access

85 379 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 46,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI NÓI ĐẦUThế kỷ 21 được coi là thế kỷ của công nghệ thông tin CNTT, điều này đã được khẳng định bằng sự phát triển không ngừng của CNTT.khoa học công nghệ, nhân loại ngày càng đạt được

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Thế kỷ 21 được coi là thế kỷ của công nghệ thông tin (CNTT), điều này đã được khẳng định bằng sự phát triển không ngừng của CNTT.khoa học công nghệ, nhân loại ngày càng đạt được những bước tiến quan trọng trên tất

cả các lĩnh vực: kinh tế, y học, văn hoá, chính trị, quân sự…Ứng dụng thành tựu công nghệ thông tin vào lĩnh vực kinh tế đã mang lại hiệu quả vô cùng to lớn, Việt Nam cũng không nằm ngoài trường hợp này.Nền kinh tế Việt Nam

đã và đang từng bước thay da đổi thịt, để bắt kịp với cơ chế kinh tế thị trường đòi hỏi mỗi doanh nghiệp Việt Nam phải có một cách tổ chức và quản lý phù hợp Bởi vậy, các doanh nghiệp Việt Nam ngày càng mạnh dạn đầu tư những máy móc, thiết bị có công nghệ hiện đại vào sản xuất các loại hàng hoá có chất lượng cao, sử dụng phần mềm vào quản lý Các nhà quản lý không những muốn thực hiện công việc một cách đơn thuần mà còn muốn nắm bắt thông tin một cách nhanh nhất, chính xác nhất để đem lại hiệu quả kinh tế tối đa.Trong khi đó việc quản lý cả công ty là một vấn đề rất lớn và phức tạp nên công tác tổ chức và quản lý ở bất kỳ công ty nào cũng cần phải tin học hoá, giúp nhà quản lý nắm bắt thông tin một cách nhanh nhất để kịp thời đưa ra các quyết sách phù hợp cho từng giai đoạn cụ thể

Nước ta trong vài thập kỷ gần đây, CNTT được Nhà nước ưu tiên phát triển hàng đầu với nhiều dự án lớn đầu tư phát triển CNTT Nhờ sự ưu đãi đặc biệt đó, ngành CNTT đã và đang phát triển cả về chất lượng và quy mô Trong nước có khoảng 30%-40% các trường đại học, cao đẳng có chuyên ngành đào tạo CNTT Nhiều ngành nghề nhờ áp dụng những tiến bộ của CNTT đã thu được nhiều thành tựu đáng kể, tạo nên những thuận lợi trong công việc hàng ngày, tiết kiệm thời gian, nhân lực và tiền bạc

Trang 2

Nói đến CNTT có rất nhiều phân hệ nhỏ Một trong những phân

hệ CNTT được áp dụng rộng rãi trong thực tiễn đó là tin học quản lý Tin học quản lý được áp dụng trong nhiều ngành nghề ở nước ta như cơ quan, công

sở, trường học và đặc biệt là ở các doanh nghiệp

Hiện nay tin học có rất nhiều ngôn ngữ lập trình cơ sở dữ liệu như SQL, ACCESS, FOXPRO…Em đã chọn ngôn ngữ lập trình VisualBasic liên kết với CSDL Access để thực hiện đề tài này vì nó có ưu điểm là người dùng được cung cấp đầy đủ các chức năng quản lý CSDL, chúng có thể hoạt động linh hoạt nhờ công cụ phát triển tổng quát Công cụ VisualBasic có thể truy xuất tới điều khiển, có thể lập trình được, và có khả năng xác định được hỏi – đáp, tạo và cập nhật cơ sở dữ liệu

Dưới sự hướng dẫn nhiệt tình của thầy giáo Trần Công Uẩn trong quá trình

phân tích và thiết kế hệ thống để em có thể hoàn thành được bẳn báo cáo tốt

nghiệp này mặc dù đã rất cố gắng nhưng chắc không thể tránh được những lầm lẫn và sai sốt vì vậy kính mong nhận dược những ý kiến đóng góp của thầy cô và các bạn để cuốn báo cáo tốt nghiệp được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà nội ngày 08 tháng 06 năm 2008

Sinh viên thực hiện

Võ Đức Dương

Trang 3

M ục l ục

Lời nói đầu 1

Chương 1: Khảo sát thực trạng quản lý nhân sự tại công ty máy tính Tân Phát

1: Khái quát về công ty máy tính Tân Phát 3

1.1 Sự hình thành và phát triển công ty 3

1.2 Chức năng và nhiệm vụ công ty 4

1.3 Bộ máy tổ chức công ty 5

2 Thực trạng quản lý nhân sự tại công ty máy tính Tân Phát 7

2.1 Công tác Quản lý nhân sự tại công ty 7

3 t ính cấp thiết của việc xây dựng bài toán quản lý nhân sự 10

4 Mục tiêu của việc xây dựng chương trình quản lý nhân sự 12

5.Tính khả thi của Phần mềm Quản lý nhân sự 12

6 những công việc đã làm được và chưa làm được 13

Chương 2. Cơ Sở Phương pháp luận 14

1 Thiết kế cơ sở dữ liệu 14

2. Chọn hệ quản trị và cơ sở dữ liệu lập trình 14

3 Giới thiệu về Visual Basic 14

4 Giới thiệu về Access 16

5 Giới thiệu về ASP 25

6 Giới thiệu về ngôn ngữ kịch bản Vbscript 30

Trang 4

7 Tìm hiểu về Internet Information Server (IIS) 31

Chương 3: phân tích hệ thông quản lý nhân sự tại công ty Tân Phát 1 Biểu đồ phân cấp chức năng 38

2.biểu đồ luồng dữ liệu 41

2.1 Biểu đồ luồng dữ liệu ngữ cảnh 41

2.2 Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh 43

2.3 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh 45

3 Các bảng cơ sở dữ liệu 52

4 Mô hình liên kết thực thể 58

5 Các giao diện của form trong trương trình 60

Kết luận 68

Các sách tham khảo 70

Nhận xét của giáo viên 71

Ph ụ l ục 73

Trang 5

Chương 1

KHẢO SÁT THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÂN SỰ TẠI CÔNG

TY TNHH TÂN PHÁT

1 Khái quát về công ty TNHH TÂN PHÁT

1.1 Sự hình thành và phát triển của công ty

Công ty TNHH thành lập và hoạt động được 6 năm, Công ty Tân Phát đã trở thành một công ty dẫn đầu trong lĩnh vực phân phối linh kiện máy tính, máy tính nguyên chiếc và các thiết bị ngoại vi

Tân Phát bắt đầu hoạt động kinh doanh phân phối từ đầu năm 2001, trong 6 tháng đầu, công ty Tân Phát đã đạt được danh hiệu đại lý phân phối

uỷ quyền của sản phẩm Intel, ổ cứng Maxtor, Samsung, bo mạch chủ Intel, Gigabyte, MSI, máy in HP và Canon; và nhiều đối tác khác: LG, Samsung Với sự nỗ lực không ngừng trong quản lý cùng với các chính sách hỗ trợ khách hàng, sau 12 tháng hoạt động, công ty Tân Phát đã đạt được niềm tin với người tiêu dùng và các bạn hàng trong nước, độ tin cậy với các đối tác nước ngoài đặt mối quan hệ làm ăn lâu dài với công ty

Với một hệ thống bán hàng vững chắc được thiết lập tại hầu hết các tỉnh thành phía Bắc, các tỉnh miền Trung và miền Nam bộ, công ty Tân Phát

đã phân phối hàng trăm chủng loại mặt hàng linh kiện máy tính của các hãng lớn trên thế giới

Hiện này công ty Tân Phát có một đội ngũ cán bộ hơn 40 người đạt trên 90% đã tốt nghiệp đại học và trên đại học chuyên ngành kỹ thuật và kinh tế Với một đội ngũ cán bộ trẻ năng động và chuyên nghiệp Công ty Tân Phát đã xây dựng được một cơ cấu tổ chức vững mạnh

Trang 6

Trên bước đường phát triển, Công ty Tân Phát không chỉ mở rộng hệ thống phân phối bán buôn mà còn xây dựng một hệ thống bán lẻ cho người tiêu dùng một cách chuyên nghiệp.

Khi mua hàng của Tân Phát, khách hàng sẽ hoàn toàn yên tâm về mọi mặt, bởi Tân Phát đáp ứng được tất cả những mong muốn mà khách hàng cần như:

- Giá cả tốt nhất: Giá cả các sản phẩm Tân Phát bán ra được

niêm yết đúng theo báo giá Giá bán lẻ được áp dụng theo giá bán buôn, vì vậy khách hàng yên tâm không sợ mua phải hàng sai giá

những sản phẩm có nguồn gốc xuất xứ từ chính hãng, do vậy khách hàng không lo mua phải hàng nhái kém phẩm chất

- Dịch vụ hậu mãi sau bán hàng chu đáo: Tất cả khách hàng đến

với công ty Tân Phát được hưởng chế độ dịch vụ bảo hành 1 đổi 1 trong 6 tháng đầu tiên

- Dịch vụ bảo trì miễn phí vào tất cả các ngày trong tuần tại công

ty

Đó chính là lý do để Công ty Tân Phát ngày càng phát triển lớn mạnh hơn

1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty

Chức năng chính của công ty là phân phối linh kiện máy tính, máy tính nguyên chiếc và các thiết bị ngoại vi

Là một công ty được thành lập và hoạt động chưa lâu, số cán bộ nhân viên viên chưa nhiều, song công ty đã và đang gây được uy tín trên thị trường

Trang 7

Công ty đang lập chiến lược mở rộng thị phần, chiếm lĩnh thị trường miền

Trung và một phần miền Nam Với doanh thu hàng năm lớn, công ty đã đóng

góp 1 phần đáng kể thuế cho Nhà nước, góp phần tạo công ăn, việc làm cho

người lao động

Hiện nay, công ty đã có đầy đủ những cơ sở vật chất cần thiết phục vụ

cho hoạt động phân phối kinh doanh : Công ty có trụ sở chính đặt tại

Showroom số 20 và số 86 Chùa Bộc, Quận Đống Đa, Hà Nội

1.3 Bộ máy tổ chức của công ty

1.3.1 Sơ đ ồ tổ chức công ty

Gi¸m §èc

Phã Gi¸m §èc Kinh Doanh Phã Gi¸m §èc KÜ ThuËt

Trang 8

1.3.2 Bộ máy quản lý của công ty được phân thành 2 cấp :

Đứng đầu là Giám đốc; giúp việc cho giám đốc là phó giám đốc và các phòng chức năng

Ban giám đốc: Phụ trách chung cho toàn công ty, gồm giám đốc và Phó

giám đốc

Ban giám đốc ban hành các văn bản quy định về quy mô, cơ cấu, điều

lệ hoạt động tiêu chuẩn, … nhằm thiết lập tổ chức và xác định những mối quan hệ trong hoạt động trong nội bộ công ty, đồng thời đưa ra những chỉ thị, mệnh lệnh hành chính bắt buộc các phòng ban, những đơn vị cấp dưới thực hiện những nhiệm vụ nhất định hoặc hoạt động theo những phương thức nhất định nhằm đảm bảo cho các bộ phận trong hệ thống hoạt động ăn khớp và đúng hướng…Giám đốc là người quản lý chung, là người có thẩm quyền ban hành các văn bản, đưa ra những quyết định chung cho toàn thể công ty

Phó giám đốc : Quản lí nhân sự các phòng ban, chịu trách nhiệm trước giám đốc về tình hình hoạt động kinh doanh của các sản phẩm của công ty trên thị trường

Phòng kinh doanh: Đứng đầu là trưởng phòng, phó phòng và các nhân

viên

Trang 9

Nhiệm vụ chính của phòng kinh doanh là tìm hiểu và tiếp cận thị trường với mục đích là thu thập các thông tin cần thiết về báo cáo với trưởng phòng, phó phòng.

Trong quá trình kinh doanh, trưởng- phó phòng có nhiệm vụ quản lý và phân công công việc đối với nhân viên trong phòng mình, cụ thể là doanh số bán hàng, chi phí bán hàng, quảng cáo, việc thực hiện chỉ tiêu bán hàng đối với từng nhân viên, sự thoả mãn của người tiêu dùng

Phòng kĩ thuật: Tiếp nhận những chỉ thị, quyết định của ban giám đốc

và phổ biến, phân công đến từng người trong đơn vị mình, cụ thể là: loại sản phẩm, chất lượng sản phẩm, số lượng, chi phí cho sản phẩm

Phòng Kế toán: Đứng đầu là Kế toán trưởng và các kế toán viên

Nhiệm vụ chính của phòng là quản lý tài sản của công ty, kết quả kinh doanh, dự trữ lưu chuyển tiền tệ, phân phát tiền lương cho toàn thể công ty, đồng thời thực hiện các công tác kế toán xử lý chứng từ ghi sổ, lập báo cáo kế toán, phân tích tình hình hoạt động của công ty, tham mưu cho các cấp lãnh đạo, ban giám đốc

về công việc sử dụng hiệu quả vốn, nguồn tài chính Đồng thời đưa ra đầy đủ, chính xác quá trình hình thành, huy động vốn của công ty

Phòng Bảo Hành : nhiệm vụ chính của phòng là bảo hành các sản

phẩm mà công ty đã bán ra theo tiêu chuẩn của nhà sản xuất

2 Thực trạng quản lý nhân sự tại Công ty TNHH Tân Phát

2.1 Công tác quản lý nhân sự của công ty

Công ty TNHH Tân Phát là một doanh nghiệp tư nhân hạch toán độc lập và có tư cách pháp nhân

Trang 10

Là một doanh nghiệp kinh doanh, công ty có nhiệm vụ tổ chức việc kinh doanh sao cho có lợi nhất Vì vậy công ty phải xây dựng, tổ chức quản lý nhân sự một cách có hệ thống và đày đủ từ trên xuống dưới.

Đối tượng quản lý là tất cả nhân viên viên trong công ty Tổng số nhân viên viên trong công ty là 55 người, trong đó có nhiều người có trình độ Thạc

sỹ, đại học, cao đẳng, trung cấp

Nội dung quản lý tương đối rộng, do có sự biến đổi khá thường xuyên

về nhân viên viên trong công ty Cụ thể :

Tuyển nhân sự: Hàng năm do một số cán bộ chuyển công tác, thôi việc, hết hợp đồng… thì phòng Hành chính - Tổ chức có nhiệm vụ tuyển thêm, bổ sung, thay thế nhân viên viên Sau khi thu hồ sơ xin việc, công ty sẽ triệu tập những người được tuyển và thử việc họ trong vòng 03 tháng, hồ sơ tiếp nhận được lưu vào tệp Hồ sơ hợp đồng Toàn bộ công việc này diễn ra trong phòng Hành chính-Tổ chức

Sau 03 tháng thử việc, nếu đạt tiêu chuẩn, công ty sẽ chính thức ký hợp đồng dài hạn với nhân viên và phân vào các vị trí cần thiết Khi đó Hồ sơ hợp đồng sẽ được chuyển lưu vào tệp Hồ sơ nhân viên Hồ sơ nhân viên gồm:

Sơ yếu lý lịch Đơn xin việc Giấy khám sức khoẻ Văn bằng, chứng chỉ Quyết định tiếp nhận của Giám đốc Quyết định bổ nhiệm của Giám đốc(Nếu có) Hợp đồng lao dộng

Quyết định nâng lương của giám đốc(nếu có)

Trang 11

Bản tự kiểm điểm cá nhân sau 03 tháng công tácTrong quá trình quản lý nhân sự công ty, phòng Tổ chức –Hành chính

có trách nhiệm thêm, cập nhật Hồ sơ nhân viên, sửa các thông tin thay đổi bằng tay Nếu thêm hồ sơ thì tìm vào tệp Hồ sơ nhân viên, sau đó xếp lại theo đúng vần Nếu sửa thông tin của nhân viên như thêm bậc lương, thâm niên … thì nhân viên phòng nhân sự phải tìm đến tệp Hồ sơ nhân viên, tra cứu theo đúng tên, sửa lại, đón dấu vào chỗ sửa và xếp lại vào chồng hồ sơ đó

Việc thuyên chuyển, điều động cán bộ nhân viên viên cũng diễn

ra hàng năm Có 2 trường hợp:

Thuyên chuyển giữa các phòng, ban trong công ty Nghỉ chế độ, nghỉ việc, chuyển công tác

Việc đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn cho cán

bộ nhân viên viên cũng được công ty quan tâm Hàng năm công ty có tổ chức tập huấn, bồi dưỡng ngắn hạn cho nhân viên viên

Việc khen thưởng- kỉ luật : Cuối mỗi năm, nhân viên phòng Hành chính dựa vào những báo cáo thành tích, năng suất lao động, được tổng hợp từ phòng kế toán, từ các xưởng sản xuất sẽ lập danh sách đề nghị khen thưởng gửi lên ban Giám đốc Ban giám đốc sẽ xem xét và ra quyết định khen thưởng cho từng cá nhân hoặc tập thể Việc khen thưởng kịp thời từng cá nhân hay tập thể sẽ khuyến khích sức làm việc, lao động của nhân viên viên trong toàn công ty

Điều này hoàn toàn tương tự đối với việc kỷ luật cán bộ nhân viên viên Tuỳ vào mức độ mà mức kỉ luật có thể là khiển trách hoặc đuổi việc

Việc nâng lương cho cán bộ nhân viên viên cũng khá đa dạng Hàng năm, từ tất cả các phòng ban trong công ty : Phòng Giám đốc, phòng

Trang 12

Kế toán, phòng Kinh doanh, … đều được xem xét, xét duyệt nâng lương tuỳ vào thâm niên và thành tích, năng suất lao động, năng lực làm việc.

Trong quá trình quản lý, nếu có quyết định sa thải, buộc thôi việc của nhân viên thì phòng Tổ chức – Hành chính sẽ tìm và trả lại Hồ sơ nhân viên

Cuối mỗi năm, Phòng Hành chính - Tổ chức có nhiệm vụ kiểm kê, báo cáo danh sách nhân viên đủ năm lao động để xét nghỉ chế độ Sau khi có quyết định của ban giám đốc, phòng hành chính sẽ trả lại Hồ sơ nhân viên cho những người nghỉ việc

Hồ sơ nhân viên được sắp xếp theo phòng ban, Nếu có sự điều chuyển

từ phòng này sang phòng khác về mặt nhân sự thì phòng hành chính sẽ tìm và chuyển Hồ sơ tương ứng

Phòng hành chính cũng cập nhật bảng lương, mức lương của từng nhân viên từ phòng kế toán và lưu vào tệp Bảng lương Cuối năm, phòng Tổ chức – Hành chính phải có báo cáo về tình hình nhân sự của từng phòng ban, báo cáo về việc luân chuyển giữa các phòng ban, báo cáo lương

Nhìn chung công việc quản lý nhân sự của phòng Hành chính được tổ chức tương đối đầy đủ và chặt chẽ Xong công việc này còn hoàn toàn thủ công mặc dù việc sử dụng máy vi tính của công ty được trang bị hoàn thiện: Toàn công ty đã trang bị hệ thống máy tính cho tất cả các phòng, ban chức năng, cụ thể là : phòng Giám đốc, phòng Hành chính, phòng Kế toán, phòng Kinh doanh, phòng Vật tư, phòng Kế hoạch, Phòng Kỹ thuật, phòng KCS

Quy trình quản lý nhân sự của công ty mới chỉ được tin học hoá từng phần Quá trình quản lý hồ sơ lí lịch được quản lý bằng phần mềm quản lý của công ty, chủ yếu là việc lưu trữ hồ sơ trên đĩa từ Còn công việc cập nhật

và tìm kiếm hồ sơ vẫn còn thủ công Hiện nay hồ sơ của tất cả 55 cán bộ nhân viên viên trong công ty đều được lưu trữ bằng văn bản, với số lượng nhiều

Trang 13

Mặt khác không gian lưu giữ rất chật hẹp, điều này nếu kéo dài sẽ rất dễ xảy

ra trường hợp mÊt mát và sai lệch về thông tin trong hồ sơ, gây khó khăn trong quản lý

3 Tính cấp thiết của việc xây dựng bài toán Quản lý nhân sự tại công ty TNHH Tân Phát

Trong thực tế công tác quản lý nhân sự của Công ty TNHH Tân Phát còn có một số bất cập.Việc cập nhật và xử lý hồ sơ còn chồng chéo, thủ công

Nếu số lượng hồ sơ lớn sẽ rất dễ bị sai sót, nhầm lẫn thông tin

Hơn nữa việc xử lý thông tin như vậy đòi hỏi rất nhiều thời gian và nhân lực, tốc độ lại chậm Việc lưu trữ hồ sơ nhân viên bằng văn bản như đã trình bày ở trên sẽ gây ra mất mát và hư tổn thông tin, gây nhiều phiền toái cho công tác quản lý nhân sự

Từ thực tế trên đòi hỏi công tác quản lý nhân viên viên cần phải có sự đổi mới về kĩ thuật, nghiệp vụ, về quy trình, công nghệ Việc áp dụng công nghệ thông tin vào phục vụ công tác quản lý nhân sự đang là yêu cầu cấp thiết Vì vậy đòi hỏi phải có một hệ thống quản lý nhân sự thống nhất, được cài đặt chung cho toàn công ty nhằm nâng cao trình độ quản lý, tính nhất quán trong dữ liệu, thực hiện việc quản lý hồ sơ và cập nhật dữ liệu trên máy tính một cách đồng bộ, đáp ứng nhu cầu thống kê, báo cáo

Vì những lý do trên, em thấy rằng việc xây dựng một phần mềm quản

lý nhân sự là rất cần thiết.Em quyết định xây dựng xây dựng phần mềm quản

lý nhân sự của công ty với mong muốn thúc đẩy quá trình ứng dụng tin học vào hoạt động kinh doanh của công ty

Nếu xây dưng thành công phần mềm Quản lý nhân sự sẽ có ích lợi sau:

Trang 14

Đảm bảo việc cập nhật chính xác với số lượng không hạn chếTiết kiệm thời gian, nhân lực và tiền bạc.

Tránh sự chồng chéo trong quá trình quản lýNâng cao hiệu quả của công tác quản lý nhân sự của công ty

4 Mục tiêu của việc xây dựng phần mềm Quản lý nhân sự công ty TNHH Tân Phát

Phần mềm Quản lý nhân sự được xây dựng nhằm mục đích giải phóng một phần sức lao động của con người, giúp cho hệ thống quản lý nhân sự của công ty hoạt động tốt và hiệu quả Với mục đích đó phần mềm quản lý nhân

sự tại Công ty TNHH Tân Phát gồm các chức năng :

Quản lý nhân viên Cập nhật danh mục quản lýTra cứu tìm kiếm nhân viên Thống kê, báo cáo

5 Tính khả thi của phần mềm Quản lý nhân sự

Chương trình được thực hiện trong phạm vi công ty TNHH Tân Phát, được xây dựng để quản lý về Hồ sơ các nhân viên theo phòng ban, chức vụ, bảng lương… Toàn bộ các thông tin này ta có thể thu thập được dễ dàng từ các phòng ban trong công ty

Trang 15

Hơn nữa, chương trình được phát triển trong môi trường Visual Basic kết hợp với CSDL Access, giao diện dễ sử dụng và quen thuộc với người dùng.

Và đặc biệt, dựa trên cơ sở chương trình quản lý nhân sự sẵn có của công ty

Vì vậy việc xây dựng và phát triển phần mềm Quản lý nhân sự chạy trên máy tính là việc hoàn toàn có thể thực hiện được Hay nói cách khác là

đề tài này có tính khả thi cao

6 Những công việc đã làm được và hạn chế

Qua một thời gian chưa dài thực tập trong công ty, được tìm hiểu về kế hoạch sản xuất, hoạt động của công ty chứng tỏ sự hoàn thiện từng bước của công ty về cơ sở vật chất, cũng như cơ cấu tổ chức và quản lý

Công ty đã xây dựng đầy đủ các phòng ban chức năng cần thiết như Phòng Giám đốc, Phòng kế toán, Phòng hành chính, phòng kinh doanh…

Hệ thống nhân sự của các phòng ban cũng được sắp đặt đầy đủ

Công việc quản lý nhân sự, quản lý sản xuất và các hoạt động kinh doanh khác cũng được lên kế hoạch và thực hiện theo đúng nguyên tắc, chức năng Công ty đã xây dựng được phần mềm quản lý, hệ thống kế toán và kiểm tra chất lượng sản phẩm

Xong bên cạnh những việc đã làm được vẫn còn những hạn chế Cụ thể là:

Phần mềm quản lý chưa đầy đủ, chưa hoàn thiện và đồng bộ.Các tài liệu, văn bản giấy tờ, việc quản lý còn chồng chéo, chưa thống nhất, dễ gây tình trạng thất thoát, nhầm lẫn thông tin

Trang 16

Chương 2

1 Thiết kế cơ sở dữ liệu

1.1 Chọn hệ quản trị cơ sở dữ liệu và ngôn ngữ lập trình

Dựa trên thực trạng quản lý tại công ty TNHH Tân Phát - nơi đang thực tập và những ngôn ngữ lập trình đã được học, em thấy Visual Basic là ngôn ngữ lập trình rất hữu ích, thân thiện với người dùng và đặc biệt là phù hợp với khả năng của mình Đây là lý do chính để em quyết định chọn Visual Basic làm ngôn ngữ khi thiết kế chương trình của mình

Một trong những ngôn ngữ hữu ích trợ giúp về cơ sở dữ liệu cho Visual Basic là Microsoft Access Em chọn Microsoft Access là ngôn ngữ trợ giúp về khâu thiết kế cơ sở dữ liệu

Cài đặt cơ sở dữ liệu bằng phần mềm ứng dụng Microsoft Access của

bộ Microsoft office, đây l à một hệ thống cở sở dữ liệu quan hệ chạy trong môi trường Windows dùng để tạo xử lý cơ sở dữ liệu Hệ thống định nghĩa khoá một bảng và sau đó tự động kiểm tra sự trùng khoá mà không cần phải lập chương trình kiểm tra Nó cho phép xây dựng biểu thức quy định tính hợp

lệ đối với những dữ liệu nhập vào cho một vùng trong bảng và sau đó thông qua biểu thức này kiểm tra sự ràng buộc toàn vẹn về giá trị của dữ liệu

Trang 17

Access cung cấp hai công cụ Form wizard và Report wizard giúp dễ dàng thiết kế cở sở dữ liệu Một cơ sở dữ liệu của Access là một tập tin duy nhất có phần mở rộng là MDB chứa tất cả các đối tượng của cơ sở dữ liệu.

Lựa chọn Access để cài đặt cơ sở dữ liệu bởi khả năng trao đổi dữ liệu với nhiều ứng dụng khác thông qua khả năng nhập, gắn và xuất dữ liệu đặc biệt là trên môi trường có nhiều người sử dụng, nó cho phép nhiều người cung truy xuất đến một cơ sở dữ liệu trong môi trường máy tính được nối mạng và đồng thời có khả năng tổ chức người sử dụng theo từng nhóm

Các khả năng của một hệ quản trị cơ sở dữ liệu cho chúng ta quyền kiểm soát hoàn toàn bằng cách định nghĩa dữ liệu, làm việc với dữ liệu và chia sẻ dữ liệu với người khác Một hệ cơ sở dữ liệu có ba khả năng chính: Định nghĩa dữ liệu, xử lý dữ liệu và kiểm soát dữ liệu

Toàn bộ các chức năng trên đều nằm trong các tính năng mạnh mẽ của Microsoft Access

+ Định nghĩa dữ liệu:

+ Xác định cơ sở dữ liệu nào sẽ lưu giữ trong một cơ sở dữ liệu, loại dữ liệu

và mối quan hệ giữa các dữ liệu

+ Xử lý dữ liệu:

Có sáu đối tượng công cụ mà Access cung cấp để xử lý đối tượng là: Bảng (Table), truy vấn (query), mẫu biểu (form), báo biểu (report), macro và đơn thể (module)

; Mẫu biểu:

Mẫu biểu thường dùng để tổ chức cập nhật dữ liệu cho các bảng và

Trang 18

nhưng mẫu biểu sẽ cung cấp nhiều khả năng nhập liệu tiện lợi như: Nhận dữ liệu từ một danh sách, nhận các hình ảnh, nhập dữ liệu đồng thời trên nhiều bảng Mẫu biểu còn cho phép nhập các giá trị riêng lẻ (không liên quan đến bảng) từ bàn phím Mẫu biểu còn có khả năng quan trọng khác là tổ chức giao diện chương trình dưới dạng một bảng nút lệnh hoặc một hệ thống menu.

; Báo biểu:

Báo biểu là công cụ tuyệt vời phục vụ công việc in ấn, nó cho các khả năng:

- In dữ liệu dưới dạng bảng

- In dữ liệu dưới dạng biểu

- Sắp xếp dữ liệu trước khi in

- Sắp xếp và phân nhóm dữ liệu tới 10 cấp Cho phép thực hiện các phép toán

để nhận dữ liệu tổng hợp trên mỗi nhóm Ngoài ra, dữ liệu tổng hợp nhận được trên các nhóm lại có thể đưa vào các công thức để nhận được sự so sánh, đối chiếu trên các nhóm và trên toàn báo cáo

- In dữ liệu của nhiều bảng có quan hệ trên một báo cáo

Cũng cần nói thêm, việc chọn Font chữ, cỡ chữ, kiểu in và việc trình bầy trên báo cáo được tiến hành rất đơn giản

Macro bao gồm một dẫy các hành động (Action) dùng để tự động hoá một loạt các thao tác, macro thường dùng với mẫu biểu để tổ chức giao diện chương trình

Đơn thể là nơi chứa các hàm, thủ tục viết bằng ngôn ngữ Access Basic Mặc dù các công cụ mà Access cung cấp khá đầy đủ, nhưng lẽ dĩ nhiên không thể bao quát được mọi vấn đề đa dạngcủa thực tế Các hàm, thủ tục của Access Basic

sẽ trợ giúp giải quyết những phần việc hó mà công cụ không thể làm nổi

Bởi những tính năng ưu việt của ngôn ngữ Microsoft Access, nên em đã quyết định chọn ngôn ngữ này để cài đặt cơ sở dữ liệu cho hệ thống quản lý nhân sự

Microsoft Access là một trong 4 phần mềm ứng dụng của Microsoft Office, Access là hệ quản trị cơ sở dữ liệu chạy trong môi trường Windows dùng để tạo và xử lý các cơ sở dữ liệu mà không cần phải lưu trữ các dữ liệu

có liên quan đến nhau nhiều lần trong những bản dữ liệu khác nhau Nhờ vào mối liên kết giữa các bảng dữ liệu, những thông tin bổ xung cần thiết sẽ được

Trang 19

tạo ra Trong số những tính năng mạnh nhất của Access là các thuật đồ có thể dùng để tạo ra các bảng và các danh sách câu hỏi và để tuỳ biến theo kiểu biểu mẫu, biểu báo hoặc trong việc truy nhập dữ liệu bằng cách sử dụng các thiết bị chuột, bàn phím để xử lý.

Một số đặc điểm của Microsoft Access

Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Access được biết đến với những ưu điểm sau:

Hệ định nghĩa khoá của một bảng và sau đó tự động kiểm tra sự trùng lặp mà không cần phải viết chương trình để kiểm

- Cho phép xây dựng biểu thức quy định tính hợp lệ đối với những dữ liệu nhập vào cho một vùng bảng, sau đó thông qua biểu thức này hệ kiểm tra sự ràng buộc toàn vện của dữ liệu

- Trường hợp 2 bảng có cùng chung một vùng và trong cơ sở dữ liệu có mối ràng buộc toàn vẹn dạng phụ thuộc trên vùng này, Access sẽ tự động kiểm tra mối ràng buộc này mỗi khi thực hiện thao tác cập nhật trên vùng chung ấy hoặc khi xoá bỏ mật khẩu tin của vùng thứ hai

- Khả năng vấn tin bằng ví dụ, cung cấp một công cụ gọi là QBE, thực hiện

mô tả vấn tin trên cơ sở đồ hoạ

- Cung cấp 2 công cụ đa năng là Form Wizard và Report Wizard giúp người

sử dụng chương trình đơn giản hơn trong thiết kế

- Cung cấp một vùng có kiểu OLE để có thể nhúng hoặc liên kết các đối tượng tạo ra những ứng dụng khác

- Một cơ sở dữ liệu của Access là một tập duy nhất có phần mở rộng MDB chứa tất cả các đối tượng của cơ sở dữ liệu

Trang 20

- Có khả năng trao đổi dữ liệu với những ứng dụng khác thông qua 3 tính năng : “Nhặt - Gắn - Xuất”

- Là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu trên môi trường nhiều người dùng, Access cho phép nhiều người cùng truy xuất đến một cơ sở dữ liệu gốc trong một môi trường mạng, có thể tổ chức người sử dụng theo từng nhóm ,cụm

2 Các quy tắc đặt tên bảng

Qui tắc 1: Mỗi trường trong bảng phải mô tả một loại thông tin duy nhất

Qui tắc 2: Mỗi bảng phải có một số trường tối thiểu nhờ nó mà không có

các bản ghi trùng nhau ( Số trường tối thiểu đó được gọi là khoá )

Qui tắc 3: Các trường trong bảng phải đầy đủ và liên quan đến khoá cơ

bản hay gọi là liên quan đến chủ thể của bảng( đều này gọi là phụ thuộc hàm)Theo qui tắc trên phải đạt hai yêu cầu:

Yêu cầu thứ nhất là phải đầy đủ các trường

Yêu cầu thứ hai là các trường đó phỉ liên quan đến các khoá cơ bản

Qui tắc 4: Có thể thay đổi được một trường bất kỳ (trừ các khoá cơ bản)

mà không làm ảnh hưởng đến mọi trường Sau khi thiết kế các bảng

chúng ta chỉ có cấu trúc các bảng chưa có các thông tin quan hệ giữa các bảng với nhau Do đó việc thiết lập quan hệ giữa các bảng sẽ giúp cho Microsoft access quản lý các dữ liệu được hợp lý hơn và đồng thời thông qua các mối quan hệ chúng ta có thể trao đổi qua lại giữa các thông tin trong các bảng có quan hệ

3.Các bảng được xây dựng (trong một chủ thể) phải có mối quan hệ

Nếu ta thiết kế tôt thì các bảng sẽ có mối quan hệ , nhờ mối quan hệ đó

mà ta lần ra kết quả khi có yêu cầu

3.1.Quan hệ 1-n : Là quan hệ mà mỗi bản ghi bất kỳ trong bảng thứ nhất có

quan hệ với nhiều bản ghi trong bảng thứ hai

Trang 21

3.2.Quan hệ 1-1: Là quan hệ mỗi bản ghi bất kỳ trong bảng thứ nhất có quan

hệ với một bản ghi trong bảng thứ hai

Các bước thực hiện tạo quan hệ

Mở cửa sổ quan hệ : Tool/Relataonship

Thêm các bảng vào cửa sổ quan hệ bằng cách :

5.Qui tắc đặt tên mã các trường và các trường khác

5.1.Cách đánh mã các trường

- MaCC : Xác định các cấp Khen thưởng - Kỷ luật

- MaHT : Xác định hình thức Khen thưởng - Kỷ luật

- MaCV : Xác định chức vụ cho Nhân viên viên

- MaCM : Xác định chuyên môn cho Nhân viên viên

- MaHE : Xác định hệ đào tạo của Nhân viên viên

- MaHV : Xác định học vấn của Nhân viên

- MaNN : Xác định trình độ Ngoại ngữ của Nhân viên

- MaPB : Xác định tên Phong ban mà Nhân viên làm việc

- MaTT: Xác định Nguyên quán , nơi cấp số CMND…

- MaTG : Xác định Tôn giáo của Nhân viên

- MaDT : Xác định mã Dân tộc của Nhân viên

Tên bảng quá trình =’ Quatrinh+ vietdaydu ‘ Tên bảng danh mục = Vietđaydu

Trang 22

Trừ bảng Khen thưởng - Kỷ luật = ViettatĐối với các bảng đươi đây đều có khoá là các khoá đơn trường đầu tiên của bảng là khoá của bảng trường đó

Cơ sở dữ liệu của trương trình quản lý nhân sự tại Công ty TNHH Ti ến Minh gồm có các bảng trong đó có một bảng chính chứa đầy đủ thông tin về

sơ yếu lý lịch của nhân viên( bảng Hoso)

Các bảng dữ liệu được chia thành hai nhóm

Nhóm bảng mô tả quan hệ hoặc quá trình công tác: Quá trình công tác, quá trình khen thưởng, quá trình đào tạo

Nhóm bảng con thứ hai : gồm các bảng mô tả kiểu của một trường dữ liệu như : Caccap , Dantoc Tongiao

6 Cài đặt và tạo lập cơ sở dữ liệu cho chương trình

Khi khởi động chương trình Microsoft Access, ta thấy màn hình xuất hiện:

Trang 24

Nhìn vào màn hình giao diện ta có thể chọn lựa các chế độ làm việc khác nhau Đối với bài này ta chọn cách tạo lập 1 hệ CSDL mới và ghi lại với tên QLNS.mdb

3.2 Giới thiệu ASP:

ASP là cụm từ được viết tắt từ :Active Server Page, là môi trường kịch bản trên máy server (server side scripting) cho phép tạo và xây dựng web mạnh chứa các thẻ HTML, VB và các lệnh script hay các ứng dụng web động tạo ra giao tiếp giữa Client và Server hiệu quả

Nhờ các đối tượng có sẵn (build- in object) với các tính năng phong phú, khả năng hỗ trợ Vbscript, Javascript cùng một số thành phần ActiveX khác kèm theo ASP không phải là một kỹ thuật mới nhưng nó sử dụn dễ dàng

và nhanh chóng

ASP sẽ tham vấn trực tiếp vào Browser nào gửi dữ liệu đến Web Serverr

và từ đây sẽ đưa lên mạng.Trong khi ASP thực thi trên máy mà nó hỗ trợ dùng thì ta có thể xem ASP từ bất kỳ máy tính nào và với bất kỳ Browser nào

ASP cung cấp giao diện lập trình nhanh và dễ dàng triển khai ứng dụng.ASP chạy trên môi trường Internet Information Server 4.0 (IIS) và Personal Web Server 4.0 Nó cho phép ta quản lý việc truyền nối giữa một Browser, Web server, hình thức động của trang web và phản hồi lại cho người

Trang 25

dùng Nó có thể cho phép ta truy cập đến cơ sở dữ liệu và quay về với kết quả ngắn nhất trên website, cập nhật nội dung trên website khi thay đổi.

CGI (Common gateway interface ): là một quy trình quản lý tương tác giữa phần mềm web server và trình Browser

CGI làm việc dựa vào phương thức gửi yêu cầu (request) đến cho server, CGI script sẽ sử lý thông tin này bằng cách dùng các phương thức post, get, head và trả kết quả cho server

Prossess request (quá trình yêu cầu)

Tại sao lại chọn ASP?

Sự khác biệt giữa ASP và các kỹ thuật mới khác là ASP thực thi trên Web Server trong khi các trang lại được phát sinh từ những kỹ thuật khác được biên dịch bởi Browser (hay Client) Những lợi điểm mà ASP dùng thích hợp hơn là dùng CGI và Pert

Tầm quan trọng của Web Server:

Những người sử dụng Internet hay các mạng cục bộ Intranet thường xuyên phải đánh địa chỉ của trang web (URL) Vậy web server là gì?

Đơn giản đó chỉ là một máy tính dùng để cung cấp các dịch vụ web trên Internet hay Intranet Web server chủ yếu được thiết kế vị trí, địa chỉ và gửi đến trang HTML Web server tạo ra trang web hiển thị lên tất cả cho người dùng có thể dùng truy cập đến các trang này

Những sự kiện xảy ra trong ASP :

- Đọc những yêu cầu từ Browser

- Tìm trang cần thiết trong Browser

- Thực hiện bất cứ những giới thiệu đã cung cấp trong ASP để cập nhật vào trang web

- Gửi trả kết quả về cho Browser

- Lợi ích của việc sử dụng ASP:

- Tập trung tại Brower:

- Tất cả các ứng dụng đều có thể thực thi với phần điều khiển hoàn tất những gì được gửi đến cho Browser

ASP không phải là ngôn ngữ mới, có thể ghi vào ngôn ngữ Vbscript, Javascript

Trang 26

ASP không phải là công cụ phức tạp mặc dù tồn tại những công cụ phát triển mạnh, ASP vẫn có thể được tạo để sử dụng cho phần mềm thiết kế trang HTML.

- Kiểm tra lỗi:

Script debugging hỗ trợ tương tác (interactive) cho việc kiểm tra lỗi của

cả hai loại Client và Server

- Độ tin cậy:

Không như Client- side scripting và các thành phần khác (components), ASP không thay đổi và chỉ chạy trên server Không thể xem ASP trên trình duyệt Browser mà chỉ có thể xem trên trang HTML

- Tính ổn định:

Mỗi ứng dụng ASP có thể bị tách ra khỏi phần không gian vùng nhớ riêng từ web server, nếu một ứng dụng web lỗi thì những ứng dụng khác vẫn tiếp tục chạy

Cách hoạt động của ASP:

ASP chứa trong các tập tin file có đuôi là *.asp trong script có chứa các lệnh của các ngôn ngữ script nào đó khi ta nhập đuôi địa chỉ có phần mở rộng này trên Web Server thì lập tức nó gửi đến cho ASP Khi nhận yêu cầu trên Web Server đồng thời gửi đến tập tin Chương trình đặc biệt này gọi là Asp.dll, khi đó các câu lệnh yêu cầu sẽ được thực hiện

Sau đây là một vài ví dụ điển hình mà ta có thể sử dụng ASP:

- Tạo những nội dung của trang web bằng cách cập nhật thông tin văn bản hay nội dung cơ sở dữ liệu

- Tạo những trang giới thiệu chỉ để hiển thị

- Hiển thị và cập nhật cơ sở dữ liệu được lưu trữ trong trang web

- Tạo những trang web mà có thể được sắp xếp thứ tự

- Phản hồi từ phía người dùng và đưa thông tin trở về cho người dùng.-Truy cập cơ sở dữ liệu với các đối tượng Active Data

Dùng ADO, ODBC, CSDL có thể truy cập từ ASP script và các ngôn ngữ phổ biến như : Visual Basic, C++

Các vấn đề cơ bản để xây dựng các ứng dụng trên ASP

Tập tin Global.asa:

Tập tin Global.asa là tập tin tuỳ chọn, có thể khai báo các script ứng dụng biến cố, các đối tượng hay các session (các phiên bản làm việc) Đây là tập tin mà các người dùng không cần thực thi thì nó vẫn tự động dùng cho

Trang 27

toàn cục Tập tin này phải đặt tên là Global.asa và được đặt trong thư mục gốc của ứng dụng Mỗi ứng dụng chỉ có một tập tin Global.asa duy nhất : application, events, session events.

ASP được thiết kế để kết hợp cùng với HTML để tạo trang web động, ASP có thể tạo ra trang HTML

Một trang web sử dụng ASP bao gồm ba kiểu syntax (cú pháp), một vài trang web cấu trúc từ văn bản, thẻ HTML và mã lệnh ASP

ASP là một trong nhiều kỹ thuật dùgn để tạo các trang web động:

Active websites: Với nhiều kỹ thuật mới chúng được kết hợp xây dựng với nhiều ngôn ngữ và các kỹ thuật ta có thể dùng bất cứ một trong những kỹ thuật ngôn ngữ này:

ActiveX controls: được tạo bởi các ngôn ngữ như: C++, Visual Basic Java

Ngôn ngữ kịch bản : Vbscript,Javascript

Active Server Page và Dynamic HTML

Các đối tượng chính của ASP:

ASP có sáu đối tượng đó là: Request, response, server, application, session, objectcontext

Các đối tượng của ASP: Gồm sáu đối tượng là Response, Request, Server, Cookies, Form và Querystring

Trong đó Request và Response tự minh định, Request phải được tạo trong hình thức nhập từ một trang HTML Response dùng để trả lời kết quả từ server cho Browser

Server dùng khá nhiều chức năng mới để tạo ra một đối tượng (object) mới Application cà session dùng để quản lý thông tin về các ứng dụng đang chạy trong chương trình, objectcontext dùng với microsoft transaction server

Trang 28

* Đối tượng request : cho ta lấy thông tin dọc theo yêu cầu HTTP Việc trao đổi bên ngoài từ server bị quay trở về như một phần của kết quả (response) Request tập trung nhiều đến phần lưu trữ thông tin.

Toàn bộ request chia làm 5 loại:

Querystring: lưu giữ một tập hợp những thông tin để địa chỉ cuối (URL)

Ví dụ: <% =Request.Querystring(“buyer”) %>

Form: lưu trữ một tập tất cả các biến gửi đến HTTP request

Ví dụ : <% =Request.Form(“buyer”) %>

Cookies: chứa tập các cookie chỉ đọc với một server yêu cầu

ClientCertificate: khi client toạ một tập với một server yêu cầu sự bảo mật cao.ServerVarialbles: khi client gửi một yêu cầu và thông tin được đưa tới server, nó không chỉ gửi qua mà còn thông tin việc ai tạo trang, tên server và cổng mà yêu cầu gửi đến

Ví dụ: <% Request.servervariables(“mancc”) %>

* Response: đối tượng response lưu trữ chỉ tập cookies, các tập cookie là những gì cần thiết trở về client

Tập các đối tượng response:

Đối tượng response lưu trữ chỉ tập: cookies, các tập cookie là những tập văn bản nhỏ (giới hạn 4Kb) được chứa trên ổ đĩa cứng của client mà những tập này lưu trữ thông tin về người dùng

Những phương thức của Response:

Write: ghi biến, chuỗi, cho phép gửi thông tin trở về Browser

Ví dụ: text =” Chào bạn!”

Response.Write text

Trang 29

AddHeader: cho phép ta thêm hoặc thay đổi giá trị ở phần đầu HTTP.AppendTolog: cho phép ta thêm một chuỗi vào bản ghi tập tin của web server, cho phép thêm tuỳ ý thông điệp vào bản ghi tập tin.

Binarywrite: cho phép ta chuyển đổi vòng các ký tự thường khi dữ liệu được gửi trở về Client

Clear: cho phép ta xoá bỏ bất cứ vùng nhớ bên ngoài HTML

End: cho phép ngừng việc xử lý tập tin ASP và dữ liệu đệm hiện thời quay trở về Browser

Flush: cho phép dữ liệu đệm hiện thời quay trở về Browser và giải phóng bộ đệm

Redirect: cho phép ta bỏ qua sự điều khiển của trang hiện thời nối kết vào trang web khác

Ví dụ: <% if (not session(“loggedon”)) then

Response.Redirect (“login Asp”)

Charset: nối thêm tên ký tự vào đầu content- type

Contenttype:HTTP contenttype cho phần trả lời

Expires: số lần phát sinh giữa lần lưu trữ và phần kết thúc cho một trang lưu trữ trên Browser

ExpiresAbsolute: ngày giờ được phát sinh trên Browser

Isclientconnected: Client ngưng việc kết nối từ Server

Status: giá trị của HTTP status quay trở về Server

* Đối tượng Application:

Mỗi ứng dụng được trình bày bởi một application, đây là đối tượng được chứa các biến và các đối tượng cho phạm vi ứng dụng cách dùng

Những tập đối tượng application:

Content: chứa tất cả các mẫu tin thêm vào ứng dụng thông qua các lệnh script

Staticobjects: chứa tất cả các đối tượng thêm vào ứng dụng bằng thẻ

<object>

Trang 30

Những phương thức của Application:

Lock: ngăn chặn các Client khác từ việc cập nhật đặc tính của ứng dụng

Unclock: cho phép các Client cập nhật những đặc tính của ứng dụng.Những sự kiện của Application:

OnStart: xảy ra khi trang web trong ứng dụng được tham chiếu lần đầu.OnEnd: xảy ra khi ứng dụng kết thúc, khi web server ngưng hoạt động.Session object: được dùng để kiểm tra Browser khi nó điều hướng qua trang web

Abandon: huỷ một session và giải phóng nó ra khỏi nguồn

Những đặc tính của Session object:

CodePage: lấy đoạn mã sẽ dùng cho symbol mapping

LCID: lấy nơi định danh

SessionID: quay trở về định danh phiên bản làm việc cho người dùng.Timeout: lấy khoảng thời gian cho trạng thái phiên làm việc cho ứng dụng trong vài phút

Những sự kiện của Session object:

OnStart: xảy ra khi server tạo một session mới

OnEnd: xảy ra khi một session đã giải phóng hay hết giờ làm việc

Server object: dùng để tạo các component

Những đặc tính của Server object:

Scripttimeout: khoảng thời gian dài khi script chạy trước khi xảy ra lỗi.Những phương thức của Server ọbject:

Creatobject: tạo một ứng tượng hay Server component

HTMLEncode: áp dụng HTML vào chuỗi chỉ định

Mappath: chuyển đường dẫn ảo vào đường dẫn vật lý

Urlencode: áp dụng địa chỉ URL

ObjectContext object: khi chúng ta dùng MTS (Microsoft transaction server) quản lý một giao tác, chúng ta có chức năng bên trong script hoàn thành

Trang 31

Những phương thức của ObjectContext object:

SetComplete: khai báo mà script không cần nguyên nhân cho giao tác không hoàn thành

SetAbort: abort một giao tác

OntranssactionCommit: xảy ra sau khi giao tác của script hoàn thành.OntranssactionAbort: xảy ra nếu giao tác không hoàn tất

Quản lý ASP và Session:

Các đoạn mã chương trình đều chứa ở trong thẻ < % % >

ActiveX Server Components: thiết kế chạy trên Web Server như là một phần của ứng dụng trên web component chứa đựng những đặc trưng mà ta không cần phải tạo lại những đặc trưng này.Component thường được gọi là những tập tin *.asp

Ưu điểm và khuyết điểm của ASP:

ASP có tính năng mở, nó cho phép các nhà lập trình xây dựng các component và đăng ký sử dụng dễ dàng Hay nói cách khác ASP có tính năng COM (component object model)

ASP không được hỗ trợ nhiều từ các hàng thứ ba

Các ứng dụng của ASP chạy chậm hơn công nghệ Java Servlet

Tính bảo mật của thấp, không giống như CGI hay Java servlet, các đoạn mã ASP đề có thể đọc được nếu người dùng có quyền truy cập vào web server

Trang 32

Song với những tính năng ưu việt của ngôn ngữ ASP, em đã chọn ngôn ngữ này để thiết kế phần mềm “Quản lý vật tư”.

3.2.2 Giới thiệu về ngôn ngữ kịch bản Vbscript:

VBscript là một thành phần của ngôn ngữ lập trình Visual Basic.Vbscript cho phép thêm các Active script vào các trang web Microsoft Internet Explorer 3.0 có thể chạy được các chương trình của ngôn ngữ lập trình Visual Basic Sự khác nhau lớn nhất của Vbscript và Visual Basic là VBscript có thể chạy được các chương trình chèn vào các trang HTML Với Vbscript ta có thể viết ra các biểu mẫu dữ liệu hay các chương trình game chạy trên web

Sự phát triển của Vbscript:

Vbscript khởi đầu phát triển cho môi trường Client side Vbscript 1.0 được đưa ra như là một bộ phận của Internet Explorer 2.0 và Vbscript cung cấp phần lớn các chức năng lập trình của ngôn ngữ Visual Basic Mục tiêu của Vbscript là cung cấp một ngôn ngữ kịch bản mềm dẻo nhưng lại ngăn ngừa các mục đích phá hoại từ phía Browser Cùng với sự ra đời của Internet Information Server 3.0 và Active Server Pages, VBscript 2.0 bây giờ có thể chạy trên web server Vbscript 2.0 mở rộng khả năng lập trình so với phiên bản đầu tiên mà đặc trưng cho phép tự động kết nối tới ActiveX từ Web Server Sự kết nối này cho phép khẻ năng truy xuất tới cơ sở dữ liệu trên các server và chạy các ứng dụng trên server

Xác định Vbscript là ngôn ngữ hỗ trợ cho mã lệnh ASP:

Các hàm xây dựng sẵn trong Vbscript:

- Nhóm xử lý mảng: Array, Isarray, Erase, Lbound, Ubound

- Nhóm hàm chuyển đổi kiểu dữ liệu:

Abs, Asc, Chr, Cbool, Cbyte, Ccur, Cdate, Cbl, Fix, Int, Sgn, Timeserial, Datevalue, Hex, Cstr

Trang 33

-Nhóm xử lý chuỗi:

Asc, Chr, Filter, Instr, Instrrev, Join, Len, Lcase, Ucase, Left, Mid, Right, Replace, Space, Split, String, Trim

- Nhóm kiểm tra dữ liệu:

Isarray, Isdate, Isempty, Isnull, Isnumberic, Isobject, Typename, Vartype

- Hằng số:

Hằng màu:

Đối tượng VBScript:

Dictionary: Đối tượng lưu khoá và nội dung dữ liệu

Err: Chứa các thông báo lỗi khi chạy kịch bản

Filesystemobject: Cung cấp các truy xuất tới một hệ thống tập tin máy tính.Textstream: Cung cấp truy xuất tập tin tuần tự

Phương thức và thuộc tính của Vbscript:

Phương thức của Vbscript:

Add: thêm cặp khoá và nội dung tới đối tượng Dictionary

Clear: Xoá tất cả các xác lập của đối tượng Err

Close: Đóng một tập tin Textstream đang mở

Creat textfile: Tạo một tập tin và trả lại một đối tượng Textstream

Exists: Trả lại khoá đang tồn tại trong đối tượng Dictionary

Items: Trả lại mảng chứa nội dung tất cả các mục trong Dictionary

Keys: Trả lại mảng chứa tất cả nội dung khoá trong Dictionary

Open textfile: Mở tập tin và trả lại đối tượng Textstream

Raise: Phát dinh một lỗi khi chạy chương trình

Read: Đọc một số ký tự từ tập tin Textstream

Readall: Đọc toàn bộ tập tin Textstream

Readline: Đọc một dòng trong tập tin Textstream

Remove: Gỡ bỏ một cặp khoá và nội dung khỏi đối tượng Dictionary.Removeall: Gỡ tất cả các khoá và nội dung trong Dictionary

Trang 34

Skipline: Nhảy tới dòng kế tiếp khi đọc dữ liệu trong tập tin textstream.Write: Ghi một chuỗi vào tập tin Textstream.

WriteBlanklines: Chèn một số dòng mới xác định tới tập Textstream.Writeline: Ghi một chuỗi xác định vào một dòng mới trong tập

Textstream

Thuộc tính của Vbscript:

AtEndOfline: Con trỏ tập tin có đang ở dòng cuối tập tin Textstream hay không.AtEndOfstream: Con trỏ tập tin có đang ở cuối tập tin Textstream hay không.Column: Số cột vị trí của ký tự trong tập tin trên

CompareMode: Chế độ so sánh chuỗi khoá trong đối tượng Dictionary.Count: Số mục trong đối tượng trên

Description: Chuỗi thông báo lỗi

HelpContext: Số ID của một đề mục trong tập tin trợ giúp

HelpFile: Đường dẫn tới một tập tin trợ giúp

Item: Nội dung ứng với khoá được xác đinh trong Dictionary

Key: Đặt một khoá trong đối tượng trên

Line: Cho biết dòng hiện hành trong tập tin

Number: Giá trị số xác định lỗi

Source: Tên đối tượng gây lỗi

3.2.3 Tìm hiểu về Internet Information Server (IIS):

IIS là một Server giúp chúng ta hiển thị thông tin trên Internet và Intranet IIS hiển thị thông tin bằng cách sử dụng giao thức HTTP Ngoài ra, IIS còn hỗ trợ các giao thức truyền FTP (File Transfer Protocol), FTP giúp người sử dụng chuyển những tập tin từ Web

IIS hỗ trợ điều khiển SNMP nhưng hỗ trợ tổng thể ít, IIS có log bên trong riêng để theo dõi xem ai truy nhập server hay truy nhập những file nào.Có thể định cấu hình truy cập đến fiele hay cơ sở dữ liệu SQL và IIS hỗ trợ dạng chuẩn từ hoạt động truy cập của IIS

IIS hỗ trợ ASP dễ dàng tạo các ứng dụng từ phía server bằng ngôn ngư

mô tả ActiveX bất kỳ như Vbscript hay Javascript

IIS có nhiều chức năng quan trọng hỗ trợ hệ thống files server đơn đến việc

hỗ trợ hệ thống site server rộng lớn Khả năng sáng tạo trên IIS là vô hạn, một vài ứng dụng thông thường:

+ Hiển thị homepage trên Internet để tạo ra bảng tin thường kỳ, thông tin thương mại hoặc cơ hội nghề nghiệp

+ Hiển thị catalog và nhận yêu cầu từ khách hàng

+ Cung cấp sức mạnh thương mại giao dịch từ xa để dễ dàng truy cập cơ sở

dữ liệu thương mại

Trang 35

+ Sử dụng cơ sở dữ liệu order-tracking.

Bảo mật IIS:

- Truy xuất vô danh:

Đôi khi để xem các quyền của account, đây là account dùng cho truy xuất vô danh Bất cứ ai tham quan website sẽ có thể dùng loại truy xuất này Truy xuất vô danh thì thường dùng trên những website FTP cho những tập tin tổng quát

- Truy xuất xác thực :

Truy xuất xác thực được cung cấp theo hai cách dưới IIS Truy xuất xác thực có thể dễ dàng làm việc đồng thời với truy xuất vô danh Những tập tin tổng quát thì có thể qua truy xuất vô danh và thông tin user, đặc biệt hơn nó

có thể được bảo vệ bằng mật khẩu

3.3 Thiết kế modules:

3.3.1 Đơn thể kết nối cơ sở dữ liệu:

- Nội dung tệp tin connection.inc:

intUserCode=0

blnUserN=false

Trang 36

Rs.open "SELECT * FROM Nhanvien WHERE Matkhau='"&

strPassword &"' and TenNV='"& strUserName &"'",oconn

Do While not rs.EOF

If rs("Matkhau")= strPassword and rs("TenNV")=strUsername ThenintUserCode=rs("MaNV")

1.2 Giới thiệu về Visual Basic

Visual Basic là sản phẩm của hãng Microsoft, nó đã trải qua nhiều phiên bản và hiện nay là Visual Basic 6.0 Trong phiên bản này hiện có 3 ấn bản đó là Learning, Pro và Interprise

Visual Basic là chương trình 32 bít nên chỉ chạy trên môi trường Windows 95/98 và Windows NT 3.51

Visual Basic là một ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng Chúng ta có thể phân mỗi yếu tố trong chương trình thành một đối tượng và viết cách ứng

xử riêng cho từng đối tượng đó Tập hợp nhiều đối tượng như vậy sẽ trở thành một chương trình hoàn chỉnh

Cài đặt Visual Basic

Trang 37

Tất cả các phiên bản của Visual Basic đều tinh vi và mạnh, do đó đòi hỏi máy cũng phải đáp ứng phù hợp, thực tế ấn bản Enterprise của Visual Basic yêu cầu 300MB không gian đĩa cứng, 1 chip lớp Pentium từ 166MHz trở lên và ít nhất là 32MB Ram.

Trong đĩa CD của Visual Basic hay Visual Studio có chứa 1 chương trình Setup tự động để cài đặt Visual Basic Nếu chương trình này không tự hoạt động khi bạn đưa đĩa vào máy, bạn hãy làm thao tác sau:

Start \ Run \ Browse … Tìm đến Setup Exe

Bạn có thể chạy chương trình Setup này nhiều lần.Lần đầu tiên cài đặt, chương trình Setup sẽ hỏi tên bạn và công ty đã mua bản sao của Visual Basic Nó theo dõi thông tin này để lưu ý bản quyền của chương trình

Khởi động Visual Basic

Bạn có thể thực hiện khởi động Visual Basic bằng nhiều cách :

Double Click vào biểu tượng của Visual Basic trên destop ( có thể click vào biểu tượng, nó đổi mầu sau đó nhấn Enter)

Vào Start \ Program \ Microsoft Visual Studio 6.0\ Visual Basic 6.0

Trang 38

Sau đó sẽ xuất hiện cửa sổ :

Trang 39

Tuỳ theo chương trình của bạn ở dạng nào, ở cấp độ nào mà chọn các mục trên cho thích hợp Ở đây, thường chọn mức Standard EXE.

Sau khi chọn Standard EXE \ Open sẽ xuất hiên màn hình project như sau :Tại đây ta có thể thiết kế chương trình của mình

Trang 40

Chương: 3

Ngày đăng: 17/10/2014, 07:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  Luơng  Công Ty - ngôn ngữ lập trình visualbasic liên kết với csdl access
ng Luơng Công Ty (Trang 42)
Bảng 1: HoSoNV  bao gồm các trường của bảng như sau - ngôn ngữ lập trình visualbasic liên kết với csdl access
Bảng 1 HoSoNV bao gồm các trường của bảng như sau (Trang 62)
Bảng 2: QuaTrinhKTKL: Chứa các thông tin về nhân viên như mã nhân viên, hình thức khen thưởng, kỷ luật, lý do, cơ quan… - ngôn ngữ lập trình visualbasic liên kết với csdl access
Bảng 2 QuaTrinhKTKL: Chứa các thông tin về nhân viên như mã nhân viên, hình thức khen thưởng, kỷ luật, lý do, cơ quan… (Trang 63)
Bảng 5: ChucVu: Cho biết chức vụ, vai trò của cán bộ trong Viện - ngôn ngữ lập trình visualbasic liên kết với csdl access
Bảng 5 ChucVu: Cho biết chức vụ, vai trò của cán bộ trong Viện (Trang 63)
Bảng 3: ChuyenMon: Cho biết chuyên môn của cán bộ trong Viện - ngôn ngữ lập trình visualbasic liên kết với csdl access
Bảng 3 ChuyenMon: Cho biết chuyên môn của cán bộ trong Viện (Trang 64)
Bảng 4: TonGiao - ngôn ngữ lập trình visualbasic liên kết với csdl access
Bảng 4 TonGiao (Trang 64)
Bảng 5: HeDaoTao - ngôn ngữ lập trình visualbasic liên kết với csdl access
Bảng 5 HeDaoTao (Trang 64)
Bảng 8: DanToc - ngôn ngữ lập trình visualbasic liên kết với csdl access
Bảng 8 DanToc (Trang 65)
Bảng 7: QuaTrinhDaoTao: Chứa các thông tin về quá trình đào tạo của nhân  viên như mã nhân viên, trình độ học vấn, trình độ chuyên môn, hệ đào tạo và  thời gian đào tạo. - ngôn ngữ lập trình visualbasic liên kết với csdl access
Bảng 7 QuaTrinhDaoTao: Chứa các thông tin về quá trình đào tạo của nhân viên như mã nhân viên, trình độ học vấn, trình độ chuyên môn, hệ đào tạo và thời gian đào tạo (Trang 65)
Bảng 9: Lương - ngôn ngữ lập trình visualbasic liên kết với csdl access
Bảng 9 Lương (Trang 66)
Bảng 14: NgoaiNgu - ngôn ngữ lập trình visualbasic liên kết với csdl access
Bảng 14 NgoaiNgu (Trang 67)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w