1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nghiên cứu quan hệ liên kết kinh tế với hộ nông dân thông qua hợp đồng sản xuất tại các vùng chè và mía ở sơn la

110 356 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu quan hệ liên kết kinh tế với hộ nông dân thông qua hợp đồng sản xuất tại các vùng chè và mía ở sơn la
Tác giả Hoàng Thị Hà
Người hướng dẫn PGS.TS. Lê Hữu Ảnh
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 2,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bộ giáo dục và đào tạo trờng đại học nông nghiệp hà nội ---Hoàng thị hà Nghiên cứu quan hệ liên kết kinh tế với hộ nông dân thông qua hợp đồng sản xuất tại các vùng chè và mía ở sơn

Trang 1

Bộ giáo dục và đào tạo trờng đại học nông nghiệp hà nội

-Hoàng thị hà

Nghiên cứu quan hệ liên kết kinh tế

với hộ nông dân thông qua hợp đồng sản xuất

tại các vùng chè và mía ở sơn la

luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh

Người hướng dẫn khoa học : pgs.ts lê hữu ảnh

Hà Nội, 2010

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam ñoan rằng ,mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Hoàng Thị Hà

Trang 3

Lời cảm ơn

ðể hoàn thành luận văn thạc sỹ quản trị kinh doanh của mình, ngoài sự

nỗ lực cố gắng của bản thân, tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ nhiệt tình của nhiều

cá nhân và tập thể

Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới sự giúp ñỡ, chỉ bảo tận tình của các thầy, cô giáo khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh, Viện sau ñại học – Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội; ñặc biệt là sự quan tâm, chỉ dẫn tận tình của thầy giáo, PGS.TS Lê Hữu Ảnh – khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh- trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội là người thầy ñã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn

Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các phòng ban của công ty chè Mộc Châu, công ty chè Chiềng ve và một số doanh nghiệp sản xuất chè tại ñịa bàn Mộc Châu; công ty cổ phần mía ñường Sơn La ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và thu thập tài liệu phục vụ luận văn

Qua ñây tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn ñối với tất cả các ñồng nghiệp, gia ñình và bạn bè ñã giúp ñỡ, ñộng viên, khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Hà Nội, ngày tháng năm 2010 Tác giả luận văn

Hoàng Thị Hà

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

I MỞ ðẦU 1

1.1 Sự cần thiết phải nghiên cứu ñề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu của ñề tài 3

1.3.1 ðối tượng nghiên cứu 3

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3

II TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 4

2.1 Khái quát về liên kết kinh tế 4

2.1.1 Khái niệm về liên kết kinh tế 4

2.1.2 Lợi ích của liên kết kinh tế 5

2.2 Cơ sở kinh tế của liên kết nông - công nghiệp 6

2.3 Thế nào là sản xuất và tiêu thụ nông sản theo hợp ñồng 9

2.4 Lý do của hợp ñồng sản xuất trong nông nghiệp 12

2.5 Cơ sở pháp lý của hợp ñồng sản xuất nông sản ở Việt Nam 18

2.6 Kinh nghiệm áp dụng hình thức hợp ñồng ở một số nước trên thế giới và Việt Nam 19

2.6.1 Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới 19

2.6.2 Kinh nghiệm của Việt Nam 22

III ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP 25

NGHIÊN CỨU 25

3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 25

3.1.1 ðiều kiện tự nhiên của vùng nguyên liệu chè và mía 27

3.1.2 ðặc ñiểm ñịa hình, ñất ñai của huyện Mộc Châu và Mai Sơn 28

3.1.3 ðặc ñiểm về cơ sở hạ tầng 29

3.2 Khung nghiên cứu 30

Trang 5

3.2.1 Khung nghiên cứu 30

3.2.2 Phương pháp nghiên cứu 33

3.2.3 Hệ thống nhóm chỉ tiêu nghiên cứu 34

IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THỰC HIỆN 38

4.1 Sự hình thành các liên kết sản xuất chủ yếu ở vùng chè Mộc Châu và mía Mai Sơn 38

4.1.1 Nét ñặc trưng của vùng nguyên liệu chè Mộc Châu và mía Mai Sơn 38

4.1.2 Khái quát về công ty 39

4.1.3 ðặc ñiểm của hộ sản xuất chè – mía 39

4.1.4 ðặc ñiểm trong quan hệ sản xuất – chế biến tại vùng nguyên liệu chè.40 4.1.5 ðặc ñiểm trong quan hệ sản xuất – chế biến tại vùng nguyên liệu mía 41

4.2 Các mô hình liên kết trong sản xuất chè và trong sản xuất mía tại Sơn La 43

4.2.1 Các mô hình liên kết 43

4.2.2 Những loại hợp ñồng chè và mía trong nghiên cứu tại vùng nguyên liệu chè và mía 47

4.2.3 Nội dung cơ bản trong hợp ñồng liên kết chè và hợp ñồng liên kết mía 49

4.3 Lợi ích trong liên kết chè và liên kết mía 54

4.3.1 Các quan hệ chính liên quan ñến liên kết kinh tế trong vùng nguyên liệu.54 4.3.2 Lợi ích kinh tế trong liên kết chè và liên kết mía 56

4.3.3 Hiệu quả kinh tế - xã hội trong sản xuất - chế biến chè - mía 63

4.3.4 Những vấn ñề tồn tại trong hợp ñồng sản xuất chè và sản xuất mía 65

4.3.5 Các yếu tố ảnh hưởng ñến hiệu quả trong mô hình liên kết kinh tế chè và mô hình liên kết kinh tế mía tại Sơn La 70

4.4 Giải pháp nâng cao hiệu quả trong mô hình liên kết chè và mô hình liên kết mía 75

4.4.1 Giải pháp về liên kết trong sản xuất – chế biến chè và trong sản xuất – chế biến mía 75

Trang 6

4.4.2 Xây dựng mô hình liên kết “4 nhà” hiệu quả 78

V KẾT LUẬN 82

5.1 Kết luận 82

5.2 Kiến nghị 83

TÀI LIỆU THAM KHẢO 86

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Trang

Bảng 2.1: ðặc ñiểm một số hình thức sản xuất theo hợp ñồng trên thế giới 14

Bảng 3.1: ðặc ñiểm ñiều kiện tự nhiên của vùng nguyên liệu chè & mía 28

Bảng 3.2: Tình hình sử dụng một số loại ñất của Mộc Châu và Mai Sơn năm 2009 29

Bảng 3.3: Một số chỉ tiêu thể hiện trình ñộ phát triển của vùng năm 2009 30

Bảng 4.1: Một vài ñặc ñiểm của vùng nguyên liệu chè và mía năm 2009 38

Bảng 4.2: ðặc ñiểm và kết quả hoạt ñộng sản xuất kinh doanh năm 2009 của công ty chè Mộc Châu và công ty cổ phần mía ñường Sơn La 39

Bảng 4.3: ðặc ñiểm xã hội của các hộ sản xuất chè - mía 40

Bảng 4.4: ðặc ñiểm các mô hình liên kết trong vùng nguyên liệu 44

Bảng 4.5: ðặc ñiểm của các mô hình liên kết công ty chè Mộc Châu 45

Bảng 4.6: Sự khác biệt giữa hỗ trợ bằng tiền và bằng vật tư 51

Bảng 4.7: Sự khác biệt giữa hợp ñồng chè và hợp ñồng mía 53

Bảng 4.8: Hiệu quả kinh tế sản xuất chè ở các nhóm hộ 57

Bảng 4.9: Hiệu quả sản xuất 1ha mía (tính theo ñơn giá năm 2009) 58

Bảng 4.10: Hiệu quả kinh tế của chế biến chè - ñường 59

Bảng 4.11: Hiệu quả kinh tế theo 2 giai ñoạn sản xuất – chế biến chè 61

Bảng 4.12: Hiệu quả kinh tế theo 2 giai ñoạn sản xuất – chế biến ñường 62

Bảng 4.13: Phần lợi ích mà nông dân mất và doanh nghiệp thu ñược sau khi mía bị trổ bông 68

Bảng 4.14: Cơ cấu các các loại cây trồng trong từng nhóm hộ trồng chè và trồng mía 70

Bảng 4.17: Sự biến ñộng giá cả từng loại vật tư qua 2 năm (2008 và 2009) 73

Bảng 4.15: Hệ số K của 4 mô hình sản xuất chè – tương ứng với 4 nhóm hộ trồng chè 74

Trang 8

Bảng 4.16: Kết quả sự phân phối lợi ích cho 2 giai ñoạn sản xuất - chế biến chè trong các mô hình sản xuất chè 74 Bảng 4.18: Sự thiệt hại mà nông dân phải chịu khi giá vật tư năm sản xuất thấp hơn so với thời ñiểm thu mua 75 Bảng 4.19: Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty tại hợp ñồng 25 km

và 35 km 80

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

Trang

Hình 3.1: Bản ñồ ñiểm nghiên cứu 25

Hình 3.2: Phân bố sản xuất chè ở một số huyện chủ yếu của tỉnh Sơn La năm 2008 26

Hình 3.3: Phân bố sản xuất mía ở một số huyện chủ yếu của tỉnh Sơn La năm 2008 27

Hình 3.4: Khung nghiên cứu nội vùng 31

Hình 3.5: Khung nghiên cứu nội vùng – ngoại vùng 32

Hình 4.1: Các mô hình liên kết trong sản xuất – chế biến chè tại vùng chè Mộc Châu 41

Hình 4.2: Các mô hình liên kết trong sản xuất – chế biến mía ñường tại vùng Mai Sơn 42

Hình 4.3: Các mô hình liên kết tại vùng nguyên liệu chè 46

Hình 4.4: Cơ cấu các nhóm hộ trong vùng nguyên liệu chè 47

Hình 4.5: Mối quan hệ giữa hộ nông dân và doanh nghiệp 55

Hình 4.6: Chi phí sản xuất xã hội và luồng vật chất cho sản xuất tại vùng chè Mộc Châu và mía Mai Sơn 64

Hình 4.7: Mô hình liên kết “4 nhà” hiệu quả 79

Hình 4.8: Những tác ñộng cản trở trong việc mở rộng vùng nguyên liệu 81

Hình 4.9: Nông dân tham gia làm cổ ñông trong liên kết 81

DANH MỤC BIỂU ðỒ Biểu ñồ 4.1: Cơ cấu ñầu vào mua từ công ty và từ thị trường 52

Biểu ñồ 4.2: Phân bố giá trị tăng thêm ở các nhóm hộ 57

Biểu ñồ 4.3: Phân bố giá trị gia tăng thêm trong sản xuất chè và mía 60

Biểu ñồ 4.4: Tỷ lệ giá trị gia tăng và lãi ròng ở 2 khâu sản xuất và chế biến 62

Biểu ñồ 4.5: Giá thu mua chè của một số công ty trong các tháng năm 2009… 65

Trang 11

I MỞ ðẦU 1.1 Sự cần thiết phải nghiên cứu ñề tài

Có nghịch lý, sản xuất nông nghiệp Việt Nam ngày càng ñạt kết quả tốt nhưng lại là tốt trong một thực tế ngày càng bấp bênh Bất kỳ tác ñộng nào, từ thời tiết, phân bón, giống, thị trường cũng có thể làm hỏng nỗ lực của nông dân, của Nhà nước và giới doanh nghiệp Nông nghiệp ñang vừa là nguồn sống, vừa là tương lai, và vừa là nỗi sợ của các thành phần tham gia trong ñó

Sản xuất nông nghiệp gắn với tiêu thụ sản phẩm làm ra luôn là thách thức và là mối quan tâm, lo lắng của chính phủ các quốc gia trên thế giới Bởi

lẽ sản phẩm nông nghiệp do các hộ nông dân, phần lớn thuộc ñối tượng nghèo trong xã hội làm ra, nếu không ñược tiêu thụ tốt và có lợi cho họ, thì thu nhập

và ñời sống của họ sẽ bị ảnh hưởng xấu, trách nhiệm sẽ có phần thuộc về Chính phủ

Ở Việt Nam, trong tiêu thụ nông sản của mình, người nông dân cũng thường rơi vào tình trạng "ñược mùa thì mất giá và mất mùa thì ñược giá" Hiện tượng người nông dân "lúc trồng, lúc chặt" diễn ra khắp nơi gây nên tình trạng bất ổn về ñời sống của chính họ và tạo ra khó khăn cho Chính phủ trong ñiều hành sản xuất nông nghiệp

Vậy thì phải nhìn nhận và xử lý thực tế này thế nào? Có “cách” nào ñể người nông dân có thể yên tâm vào sản xuất? Và vấn ñề ñặt ra là làm thế nào ñể người dân có thể ñứng vững trong ñiều kiện khi chúng ta ñã gia nhập WTO

ðể giải quyết những mẫu thuẫn hiện nay trong tiêu thụ nông sản, ngày 24/6/2002 Thủ tướng Chính phủ ñã ban hành Quyết ñịnh 80/2002/Qð-TTg về khuyến khích tiêu thụ nông sản thông qua hợp ñồng

Kể từ ñó ñã dấy lên phong trào gọi là "sản xuất theo hợp ñồng và liên kết 4 nhà" Phong trào này ñã và ñang ñóng một vai trò quan trọng trong quá trình công nghiệp hóa và hiện ñại hóa nông nghiệp - nông thôn nước ta

Trang 12

Tuy nhiên, lỗ hổng lớn nhất trong quá trình liên kết sản xuất - tiêu thụ theo Quyết ñịnh 80/2002/Qð-TTg của Chính phủ là thiếu chế tài ñối với trường hợp phá vỡ hợp ñồng Vì vậy, quá trình triển khai và thực hiện ở nhiều tỉnh và

thành phố lại ñang gặp phải nhiều phát sinh mới: ñó là tại sao cả doanh nghiệp

và nông dân ñều chưa mặn mà với liên kết?. Trong thực tế thì doanh nghiệp và nông dân than phiền nhau trên nhiều khía cạnh, mối liên kết giữa họ dường như

bị ñứt quãng bởi nhiều mâu thuẫn tưởng như khó có thể giải quyết ñược ngay từ trong chính bản thân họ

Từ ñó, hàng loạt các vấn ñề băn khoăn ñược các nhà chức trách ñặt ra: Có phải khi cần thì doanh nghiệp với nhà nông bắt tay nhau, khi không cần thì họ buông tay không quan tâm ñến nhau? Có nên thực hiện liên kết giữa nông dân

với doanh nghiệp thông qua hợp ñồng hay không? Nhà nước có nên tham gia vào việc trung hòa những mâu thuẫn ñang tồn tại giữa hai tác nhân này hay không?

Sơn La là một tỉnh miền núi có nhiều khó khăn trong phát triển; sản xuất chủ yếu mang tính nhỏ lẽ, manh mún Mặc dù ñã có một số vùng kinh tế sản xuất hàng hóa nhưng vấn ñề liên kết giữa nhà nông và doanh nghiệp trong sản xuất - tiêu thụ theo hình thức hợp ñồng còn nhiều hạn chế Những tồn tại trong liên kết giữa doanh nghiệp – nông dân trồng chè, mía,… cũng ẩn chứa bên trong nhiều mâu thuẫn từ nhiều khía cạnh như cơ chế, lợi ích, chính sách, thể chế, tái phân phối, ñồng kiểm soát, tính thuyết phục giữa các bên tham gia,…

Việc sản xuất và tiêu thụ nông sản qua hợp ñồng là xu hướng tất yếu và là ñịnh hướng ñúng ñắn của ðảng và Nhà nước ta, nhưng việc tổ chức thực hiện phương thức này có phần chủ quan và duy ý chí Chúng ta ñang chạy theo số lượng hợp ñồng ñược ký kết hơn là ñi vào chất lượng của việc thực hiện hợp ñồng Chúng ta chưa nhận thức ñầy ñủ luận cứ khoa học về sản xuất và tiêu thụ theo hợp ñồng

Trang 13

Chắnh vì thế, ựề tài: ỘNghiên cứu quan hệ liên kết kinh tế với hộ

nông dân thông qua hợp ựồng sản xuất tại các vùng chè và mắa ở Sơn LaỢ ựã ựược chúng tôi lựa chọn nhằm góp phần trả lời cho những băn khoăn trên trong thực tiễn ở Sơn La; từ ựó xây dựng những giải pháp giúp nâng cao hiệu quả trong việc thực thi hợp ựồng sản xuất và tiêu thụ giữa người nông dân với các ựối tác khác

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về liên kết kinh tế với hộ nông dân, trong

ựó ựặc biệt là giữa doanh nghiệp chế biến và người sản xuất nguyên liệu

- đánh giá thực trạng những vấn ựề về liên kết kinh tế thông qua hợp ựồng sản xuất giữa hộ sản xuất chè và mắa với các công ty trong hai vùng chủ yếu là Mộc Châu và Mai Sơn

- đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện việc liên kết kinh tế thông qua hợp ựồng giữa người sản xuất nguyên liệu với công ty

1.3 đối tượng và phạm vi nghiên cứu của ựề tài

1.3.1 đối tượng nghiên cứu

- Các ựối tác tham gia trong việc ký kết hợp ựồng trong sản xuất chè ở công ty chè Mộc Châu và mắa ở công ty cổ phần mắa ựường Sơn La

- Các hoạt ựộng và mối quan hệ giữa các ựối tác trong liên kết dọc từ cung cấp ựầu vào cho sản xuất nông nghiệp ựến khâu tiêu thụ, cung cấp nguyên cho các doanh nghiệp sản xuất

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi nội dung:

Tập trung nghiên cứu mối quan hệ giữa các ựối tác tham gia cung cấp ựầu vào sản xuất và thu mua chè búp tươi và mắa nguyên liệu của hộ nông dân ở Mộc Châu và Mai Sơn

- Phạm vi về không gian:

Nghiên cứu trên ựịa bàn huyện Mộc Châu và Sơn Mai tỉnh Sơn La

- Phạm vi về thời gian: Nghiên cứu thực trạng qua 3 năm 2008 Ờ 2010

Trang 14

II TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 2.1 Khái quát về liên kết kinh tế

2.1.1 Khái niệm về liên kết kinh tế

Như chúng ta ựã biết, phát huy nội lực và tận dụng ngoại lực là một phương châm trong chắnh sách phát triển kinh tế Và liên kết kinh tế là một phương thức ựể góp phần phát huy nội lực và tận dụng ngoại lực của các doanh nghiệp và các ựịa phương Vậy liên kết kinh tế là gì?

Theo Từ ựiển Thuật ngữ kinh tế học thì Ợliên kết kinh tế là hình thức hợp tác phối hợp hoạt ựộng do các ựơn vị kinh tế tự nguyện tiến hành nhằm thúc ựẩy sản xuất kinh doanh phát triển theo hướng có lợi nhất trong khuôn khổ pháp luật của Nhà nướcỢ [ ]20 Mục tiêu là tạo mối liên kết kinh tế ổn ựịnh thông qua các hoạt ựộng kinh tế hoặc các quy chế hoạt ựộng ựể tiến hành phân công sản xuất, khai thác tốt các tiềm năng của các ựơn vị tham gia liên kết ựể ra thị trường tiêu thụ chung và bảo vệ lợi ắch cho nhau

David W Pearce cho rằng liên kết kinh tế thị trường chỉ tình huống khi

mà các khu vực khác nhau của một nền kinh tế thường là khu vực công nghiệp và nông nghiệp hoạt ựộng phối hợp với nhau một cách có hiệu quả và phụ thuộc lẫn nhau, là một yếu tố của quá trình phát triển điều kiện này thường ựi kèm với sự tăng trưởng bền vững [ ]11

Cô ựọng hơn, Dương đình Giám ựã khái niệm liên kết kinh tế là sự hợp tác của hai hay nhiều bên và trong quá trình hoạt ựộng kinh tế, cùng mang lại lợi ắch cho các bên tham gia Mục tiêu của liên kết kinh tế là các bên tìm cách bù ựắp thiếu hụt và khắc phục hạn chế của mình từ sự phối hợp hoạt ựộng với ựối tác [ ]4

Một số tác giả còn xây dựng quan ựiểm liên kết kinh tế của mình thông qua việc phân chia thành các hình thức liên kết khác nhau, bao gồm liên kết theo chiều ngang và liên kết theo chiều dọc

Trang 15

Liên kết ngang: liên kết diễn ra giữa các doanh nghiệp hoạt ựộng trong cùng một ngành Trong liên kết này, mỗi thành viên tham gia có sản phẩm hoặc dịch vụ cạnh tranh nhau nhưng họ liên kết lại ựể nâng cao khả năng cạnh tranh cho từng thành viên nhờ phát huy tắnh lợi ắch kinh tế nhờ quy mô của tổ chức kinh tế Kết quả của liên kết này là hình thành nên những tổ chức liên kết như hợp tác xã, liên minh, hiệp hội, và cũng có thể dẫn ựến ựộc quyền trong một thị trường nhất ựịnh Với hình thức này, ngành nông nghiệp có thể hạn chế ựược sự ép cấp, ép giá nông sản của các cơ sở chế biến nhờ sự làm chủ thị trường nông sản [ ]10

Liên kết dọc: liên kết giữa các doanh nghiệp trong cùng một dây chuyền công nghệ sản xuất, mà trong ựó mỗi doanh nghiệp ựảm nhận một

bộ phận hoặc một số công ựoạn Kiểu liên kết dọc toàn diện nhất, bao gồm các giai ựoạn từ sản xuất, chế biến nguyên liệu ựến phân phối thành phẩm Trong mối liên kết này, thông thường mỗi tác nhân tham gia vừa có vai trò

là khách hàng của tác nhân trước ựồng thời là người cung cấp sản phẩm cho tác nhân tiếp theo của quá trìn sản xuất kinh doanh Kết quả của liên kết dọc là hình thành nên chuỗi giá trị của một ngành hàng và có thể làm giảm ựáng kể chi phắ vận chuyển, chi phắ cho khâu trung gian [ ]9

Như vậy, liên kết kinh tế có thể diễn ra trong mọi ngành sản xuất kinh doanh thu hút sự tham gia của tất cả các chủ thể kinh tế có nhu cầu của mọi thành phần kinh tế Trong ựiều kiện ngày nay, không có một nước nào, một vùng lãnh thổ nào tự cô lập, khép kắn mà có thể tồn tại và phát triển ựược Liên kết kinh tế là hiện tượng khách quan, tất yếu và có vai trò quan trọng trong việc khai thác, sử dụng các nguồn lực phát triển kinh tế - xã hội

2.1.2 Lợi ắch của liên kết kinh tế

Lợi ắch của liên kết kinh tế rất ựa dạng thông qua quá trình chuyên môn hóa và hợp tác hóa sản xuất kinh doanh, Dương đình Giám (2007) [ ]4 ựã tóm lược như sau:

Trang 16

- ðạt ñược hiệu quả kinh tế theo quy mô Thông qua liên kết kinh tế tạo ñiều kiện cho các doanh nghiệp mở rộng quy mô thị trường, gia tăng sản lượng và giảm chi phí sản xuất;

- Tạo ñiều kiện ñể tiết kiệm về quy mô, chi phí; từ ñó giúp giảm nhẹ cơ cấu bên trong doanh nghiệp, thông qua việc chuyên môn hoá trong các công ñoạn sản xuất, kinh doanh;

- Liên kết kinh tế giúp phản ứng nhanh với những thay ñổi của môi trường kinh doanh Tạo ñiều kiện tăng khả năng linh hoạt của doanh nghiệp vì các doanh nghiệp có thể giảm thiểu cơ cấu theo cấp bậc và như vậy, sẽ dễ dàng hơn trong việc thay ñổi, tập trung hơn cho một lĩnh vực có thế mạnh của doanh nghiệp;

- Giúp giảm thiểu các rủi ro Khi tham gia liên kết, rủi ro sẽ ñược phân

bổ cho các ñối tác tham gia, chứ không phải chỉ tập trung vào một chủ thể;

- Giúp doanh nghiệp tiếp cận nhanh chóng hơn với các công nghệ mới Các bên tham gia liên kết có thể chuyển giao công nghệ cho nhau, với những chi phí hợp lý và thời gian nhanh chóng, do sự tin cậy lẫn nhau;

- Giúp doanh nghiệp chinh phục những thị trường mới do khả năng tài chính, tận dụng lợi thế chi phí thấp;

2.2 Cơ sở kinh tế của liên kết nông - công nghiệp

Mối liên kết mang tính quy luật – nông nghiệp và công nghiệp – ñã trở thành mối liên kết bền vững, quan trọng nhất của sự phát triển thống nhất, của lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất

Trong chủ nghĩa tư bản, nét ñặc trưng của quá trình này là ở chỗ nó chứa ñựng những mâu thuẫn nội tại rất sâu sắc Một mặt, công nghiệp lớn máy móc có tác dụng thúc ñẩy kỹ thuật cơ khí xâm nhập vào nông nghiệp và việc ứng dụng khoa học vào quá trình công nghệ một cách có ý thức ñã thay thế cho lối sản xuất cổ hủ và bất hợp lý trong nông nghiệp Mặt khác, phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa ñã kết thúc quá trình phá vỡ ”cái liên minh gia

Trang 17

ñình ban ñầu của nông nghiệp và công nghiệp, liên minh ñó ñã hợp nhất các hình thức non nớt chưa phát triển của cả hai ngành ấy với nhau” [17 − 5]

Song song với quá trình này, phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa ñã làm tăng những ñối kháng về mặt xã hội giữa thành thị và nông thôn, ñồng thời ngày càng tách nông nghiệp khỏi công nghiệp Tuy nhiên, phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa cũng không thể phát triển lên ñược nếu nó không tạo ra trong nông nghiệp một cơ sở vật chất – kỹ thuật và các hình thức tương ứng của sự kết hợp xã hội của quá trình sản xuất, phù hợp với nền sản xuất máy móc tư bản chủ nghĩa Dưới chủ nghĩa tư bản, sự phát triển của các ñiều kiện vật chất và tổ chức sản xuất tất yếu sẽ làm chín muồi các mâu thuẫn và các ñối kháng giữa nội dung sản xuất và hình thức xã hội của nó

Như vậy, các hình thức sản xuất tư bản chủ nghĩa ñã tách nông nghiệp

ra khỏi công nghiệ Cùng với việc thúc ñẩy quá trình xã hội hóa sản xuất trong nông nghiệp, công nghiệp lớn máy móc khi phát triển lại ñòi hỏi ngày càng cấp bách phải liên kết hai ngành ñó lại với nhau ðiều ñó là ñiều không thể có ñược trong ñiều kiện chế ñộ tư bản chủ nghĩa [17 − 6]

Vì thế C.Mác ñã chỉ ra rằng, phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa chỉ tạo ra các tiền ñề vật chất cho một sự kết hợp mới, cao hơn cảu nông nghiệp và công nghiệp Việc biến các tiền ñềựp này thành một sự kết hợp chỉ có thể có khi

ñã ñảm bảo ñược sự thích ứng hoàn toàn giữa tính chất xã hội của sản xuất với hình thức xã hộ của nó,tức là chỉ có thể có trong chủ nghĩa xã hội [17 − 7]

Như vậy, ñiều kiện chung của sự liên kết nông nghiệp với công nghiệp

là sự phát triển lực lượng sản xuất của xã hội, có tác dụng thúc ñẩy quá trình

xã hội hóa sản xuất và biến mọi hoạt ñộng sản xuất – xã hội thành các khâu có quan hệ lẫn nhau trong cùng một dây xích ðiều kiện của mối liên kết này là chế ñộ xã hội của sản xuất, còn cơ sở của sự liên kết ñó là chế ñộ công hữu về

tư liệu sản xuất [17 − 8]

Trang 18

Mối quan hệ hữu cơ giữa nông nghiệp và công nghiệp ñược thể hiện thông qua mối quan hệ giữa nông nghiệp với các ngành cung ứng tư liệu sản xuất cho nó; với các ngành chế biến sản phẩm nông nghiệp

Ngày nay, khi nhu cầu tiêu dùng của con người càng cao thì sản phẩm nông nghiệp cần phải ña dạng hơn Muốn vậy thì sản phẩm nông nghiệp cần phải thông qua chế biến công nghiệp Như vậy, nông nghiệp ñã trở thành ngành cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến; sản phẩm nông nghiệp

ñã trở thành sản phẩm trung gian của quá trình tiêu dùng cuối cùng

Nông nghiệp từ chỗ là một ngành tương ñối ñộc lập, khép kín ñang dần dần trở thành một khâu của hệ thống lớn gồm nhiều ngành ðây chính là tiền ñề cho sự kết hợp giữa nông nghiệp với các ngành khác như công nghiệp chế biến và dịch vụ Mối quan hệ giữa các ngành này rất chặt chẽ, quyết ñịnh lẫn nhau nhưng mỗi ngành vẫn có tính chất ñộc lập về kinh tế, tách biệt tương ñối trong quan hệ chung của toàn hệ thống

Mặt khác, khi công nghiệp ñã xâm nhập sâu vào nông nghiệp sẽ tạo tiền ñề thúc ñẩy sự phát triển nhanh chóng trong nông nghiệp cả về số lượng lẫn chất lượng Mối quan hệ này ñược thể hiện rõ qua việc áp dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp

Xét một cách tổng thể, sự cần thiết của liên kết công – nông nghiệp là

do lợi ích xã hội chứ không phải do chính mỗi ngành ñó ñặt ra Nguyên nhân chính của mối liên kết này là do, nông nghiệp luôn luôn là ngành sản xuất sản phẩm thiết yếu không thể thay thế trong tiêu dùng xã hội

Thêm vào ñó, ñặc ñiểm của sản phẩm nông nghiệp: luôn bị thu hoạch không ñầy ñủ và bị hao hụt lớn trong cả quá trình vận chuyển và chế biến Vì vậy, ñể giảm bớt những hiện tượng này, chế biến công nghiệp cần phải ñược ñầu

tư, nâng cấp hiện ñại, ngày càng hiệu quả hơn Và hai quá trình sản xuất nông nghiệp - chế biến công nghiệp phải trở thành một công nghệ thống nhất và liên

Trang 19

tục Chính quá trình này ñã tạo ra những mô hình liên kết hai khâu này với nhau Tùy vào ñặc ñiểm ñặc trưng của từng vùng, từng sản phẩm mà có các hình thức liên kết khác nhau, tạo nên tính ña dạng của mối liên kết này

2.3 Thế nào là sản xuất và tiêu thụ nông sản theo hợp ñồng

Sản xuất và tiêu thụ nông sản theo hợp ñồng ñang trở thành xu thế tất yếu của nền sản xuất hàng hóa

Trong sản xuất nông nghiệp, người nông dân có thể ký kết một số hợp ñồng với người cung cấp ñể mua các yếu tố ñầu vào sản xuất nông nghiệp như phân bón, thuốc trừ sâu hay nước tưới v.v… Ngược lại, ñể tiêu thụ nông sản hàng hóa, người nông dân có thể ký kết hợp ñồng với người mua Người mua có thể là nhà bán buôn, bán lẻ, nhà chế biến… Tuy nhiên, những hợp ñồng mua và bán này không phải tất cả ñều có nghĩa là “sản xuất theo hợp ñồng” hay còn gọi là hợp ñồng sản xuất

Eaton và Shepherd ñịnh nghĩa sản xuất theo hợp ñồng là "thoả thuận giữa những người nông dân với các doanh nghiệp chế biến hoặc doanh nghiệp kinh doanh trong việc sản xuất và cung cấp các sản phẩm nông nghiệp dựa trên thỏa thuận giao hàng trong tương lai, giá cả ñã ñược ñịnh trước" [ ]23

Theo Sykuta và Parcell, sản xuất theo hợp ñồng trong nông nghiệp ñưa ra những luật lệ cho việc giao dịch nông sản qua việc phân bổ thật rõ ba yếu tố chính: lợi ích, rủi ro, và quyền quyết ñịnh[ ]24 Như vậy, bản chất của sản xuất theo hợp ñồng hoàn toàn khác với hình thức giao ngay mang tính truyền thống (ñó là mua bán trực tiếp hoặc thông qua các chợ) hoặc giao dịch giao sau (ñó là mua, bán nông sản thông qua Sở giao dịch hàng hóa)

ðiểm khác biệt về bản chất của ba hình thức giao dịch này chính là cơ chế hình thành giá ðối với giao dịch giao ngay, giá thỏa thuận trên hợp ñồng phản ánh cung cầu thị trường hiện tại; ñối với giao dịch giao sau, giá cả phản ánh cung cầu thị trường tương lai; ñối với sản xuất theo hợp ñồng, giá cả phản ánh lợi ích, rủi ro và quyền quyết ñịnh của người mua và người bán ðiều này có nghĩa là,

Trang 20

giá ñã ñược thỏa thuận phải ñảm bảo người bán thu ñược lợi ích nhất ñịnh và người mua có thể mua hàng với mức giá có thể chấp nhận ñược; cho dù vào thời ñiểm giao hàng, giá thị trường có thể cao hơn hoặc thấp hơn giá thỏa thuận

ðể sản xuất và tiêu thụ nông sản, giữa người nông dân và người mua có bốn phương thức giao dịch như sau:

Thứ nhất, là hình thức thị trường giao dịch ngay

ðây là phương thức giao dịch hàng hóa truyền thống Việc mua – bán nông sản ñược thực hiện trực tiếp tại chợ hoặc sàn ñấu giá, theo ñúng giá của thị trường hiện tại Nông dân kiểm soát và quyết ñịnh toàn bộ quá trình sản xuất cũng như họ phải tự mình bỏ vốn ñầu tư cho hoạt ñộng của mình Sau ñó nông dân sẽ tự mình tìm kiếm thị trường và tự thỏa thuận với người mua Hình thức này tương ñối ñơn giản, tuy nhiên rủi ro mà cả hai bên gặp phải ñều tương ñối cao

Thứ hai, là hình thức hợp ñồng sản xuất

Sản xuất theo hợp ñồng là hợp ñồng giữa nông dân và người mua theo những thỏa thuận giữa hai bên Hợp ñồng này sẽ ñược ký kết trước khi người nông dân tiến hành sản xuất Hợp ñồng quy ñịnh chi tiết về trách nhiệm của nông dân và người ký kết hợp ñồng Khi thực hiện hợp ñồng này, người nông dân vẫn là người trực tiếp sản xuất nhưng họ lại ít có quyền quyết ñịnh vấn ñề sản xuất Người ký kết hợp ñồng với nông dân sẽ có những quy ñịnh cụ thể về yếu tố ñầu vào, chăm sóc, kỹ thuật thu hoạch,…

Trong hợp ñồng này, người mua có thể ñầu tư toàn bộ từ cơ sở vật chất ñến các yếu tố ñầu vào và nhận lại toàn bộ sản phẩm (người sản xuất sẽ ñược trả công chăm sóc và một số chi phí khác ñược thỏa thuận trong hợp ñồng) hoặc người mua ñầu tư ứng trước vốn, vật tư, hướng dẫn kỹ thuật và cũng thu lại toàn bộ sản phẩm theo giá ñã ñược thỏa thuận tại thời ñiểm ký kết Trong hợp ñồng sản xuất thì nông sản do người sản xuất ra thuộc quyền sở hữu của người ñầu tư, là người ký kết hợp ñồng với nông dân

Thứ ba, là hình thức hợp ñồng tiêu thụ - hình thức kỳ hạn

Trang 21

Theo hình thức này, người sản xuất và người mua ñồng thời ký kết hợp ñồng mua một số lượng hàng hóa nhất ñịnh với giá cả ñược thỏa thuận trước khi nông sản ñược thu hoạch Người sản xuất hoàn toàn kiểm soát vấn ñề sản xuất nông sản của mình và phải ñảm bảo việc giao hàng ñúng số lượng, chất lượng, giá cả, thời ñiểm giao hàng

Việc giao dịch này giúp cho người sản xuất ñịnh hướng ñược thị trường, nắm bắt ñược giá cả và triển vọng tiêu thụ nông sản Tuy nhiên, hình thức này vẫn chưa có tính cam kết cao vì thiếu chế tài thực hiện cho cả hai bên Vì vậy, ở các nước người ta nâng cấp thành hợp ñồng kỳ hạn và ñược giao dịch thông qua Sở giao dịch hàng hóa, gọi là thị trường kỳ hạn

Thị trường kỳ hạn mặc dù ñã giải quyết ñược vấn ñề tiêu thụ hàng hóa trước khi thu hoạch một cách ổn ñịnh và vững chắc nhưng giá cả hàng hóa vẫn còn bấp bênh, chênh lệch lớn giá thực tế Vì vậy, ñể giải quyết vấn ñề ñó, hợp ñồng quyền chọn ñã ra ñời

Hợp ñồng quyền chọn trong ñó người mua mua của người bán một cái quyền ñược mua hay quyền ñược bán nông sản trong thời gian nhất ñịnh với mức giá thỏa thuận Người mua phải trả cho người bán một số tiền gọi là phí hay tiền cược là giá quyền chọn Có hai loại quyền là quyền tự chọn mua và quyền tự chọn bán Quyền này có thời hạn, nếu hết thời hạn hợp ñồng người mua không tiến hành mua hoặc bán thì quyền tự chọn không còn hiệu lực Việc mua bán quyền chọn ñều diễn ra tại sàn giao dịch của Sở giao dịch hàng hóa, tuân theo những quy ñịnh chặt chẽ và dưới sự giám sát của Ủy ban hàng hóa kỳ hạn của Nhà nước

Thứ tư, là hình thức hội nhập dọc ðây là hình thức liên kết giữa nông trại và người sử dụng (thường là các nhà máy chế biến)

Các nhà máy chế biến tự ñầu tư nguồn cung cấp nguyên liệu cho nhà máy thông qua việc mua ñất hoặc thuê ñất ñể tự sản xuất Người nông dân chỉ là người làm thuê cho nhà máy chế biến Trong hình thức này, người chế

Trang 22

biến và nông dân có thể cùng tham gia góp vốn dưới dạng cổ ñông ñể hình thành mối liên kết giữa sản xuất và chế biến Nông dân có thể góp vốn vào nhà máy chế biến bằng quyền sử dụng ñất của mình và nhà máy chế biến có thể tham gia góp vốn với nông dân trong ñầu tư vùng nguyên liệu Người nông dân và người chế biến cùng chia sẻ rủi ro trong sản xuất nguyên liệu và tiêu thụ nông sản ñã qua chế biến

Ngoài ra, chúng ta cũng có thể phân loại sản xuất theo hợp ñồng theo cấu trúc tổ chức của hợp ñồng Cấu trúc tổ chức của sản xuất theo hợp ñồng phụ thuộc vào quy trình sinh học của sản phẩm nông nghiệp, nguồn lực của doanh nghiệp chế biến, tiêu thụ và tính chất của mối quan hệ giữa nông dân và doanh nghiệp chế biến, tiêu thụ Eaton và Shepherd ñã chia các hình thức sản xuất theo hợp ñồng trong nông nghiệp thành 5 mô hình, ñó là: mô hình tập trung, mô hình trang trại hạt nhân, mô hình phi chính thức, mô hình ña thành phần và mô hình trung gian [ ]23 với các ñặc ñiểm chung như bảng 2.1

Như vậy, hình thức sản xuất hợp ñồng trong tiêu thụ nông sản rất ña dạng, phong phú Mỗi mô hình có cấu trúc, cơ chế vận hành và ñiều kiện áp dụng khác nhau Do ñó phải căn cứ vào thực tế từng vùng, từng sản phẩm mà xây dựng mô hình hợp ñồng hiệu quả nhất

2.4 Lý do của hợp ñồng sản xuất trong nông nghiệp

Trong xu hướng hiện ñại hóa và thương mại hóa, hợp ñồng sản xuất nông nghiệp ngày càng trở nên cần thiết hơn bao giờ hết Khi thực hiện hợp ñồng trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ nông sản, vai trò và lợi ích của các bên tham gia ñều ñược nâng cao

* ðối với người nông dân:

Hợp ñồng sản xuất giúp nông dân tiêu thụ hết lượng nông sản nguyên liệu - vấn ñề nan giải ñối với mọi nông dân theo ñúng những quy ñịnh cụ thể

về số lượng, chất lượng ñã thỏa thuận với bên mua

Trang 23

Những bất ổn về thị trường tiêu thụ luôn là một thách thức lớn ñối với nông dân Chính hợp ñồng nông sản ñã giúp họ tìm kiếm thị trường và dịch chuyển một phần rủi ro về tiếp thị - thị trường sang phía công ty thu mua

Trang 26

Khi tham gia hợp ñồng, người nông dân sẽ ñược cung cấp các dịch vụ về quản lý, kỹ thuật, khuyến nông mà thông thường nông dân vốn rất khó ñược tiếp cận, ñược chuyển giao công nghệ cao, hiện ñại;… Thông qua các hợp ñồng, nông hộ mua ñược vật tư nông nghiệp như phân bón, thuốc trừ sâu và các nông dược khác với giá cả hợp lý, ñúng chủng loại và ñảm bảo chất lượng

Mặt khác, thông qua hợp ñồng nông sản, các doanh nghiệp sẽ cung cấp tín dụng cho nông hộ, tạo ñiều kiện thuận lợi giúp họ yên tâm ñầu tư lâu dài trong sản xuất

Như vậy, chỉ có doanh nghiệp chế biến – tiêu thụ nông sản mới có thể giải quyết ñược ba vấn ñề lớn của kinh tế thị trường mà từng nông dân không thể giải quyết ñược là: thị trường tiêu thụ nông sản, thương hiệu; công nghệ mới và vốn ñầu tư Việc giải quyết ba vấn này ñã giúp cho nhà nông vượt qua những khó khăn, thách thức của thực tiễn ñể hộ yên tâm sản xuất

* ðối với công ty chế biến

Doanh nghiệp kinh doanh nông sản có thể có nhiều nguồn cung ứng nguyên liệu thô cho chế biến Tuy nhiên, việc sử dụng hình thức hợp ñồng nông sản ñã có những ưu thế hơn hẳn so với các phương thức thu mua nguyên liệu khác Những ưu ñiểm chính như sau:

Một là, tránh ñược những hạn chế về quy mô ñất ñai

Nếu một doanh nghiệp nông sản muốn thuê hoặc mua lại ñất canh tác

ñể cung ứng ñủ nguyên liệu cho nhà máy thì rất tốn kém và nhiều khi không thể làm ñược Do ñó, hợp ñồng trực tiếp với nông dân sẽ tạo cho doanh nghiệp nguồn cung ứng nguyên liệu thô cần thiết rẻ hơn nhiều so với bỏ ra một khoản vốn lớn ñể mua hoặc thuê ñất

Hai là, phát huy ñược lợi thế về quy mô

Kinh nghiệm của nhiều nước ñang phát triển cho thấy mô hình hợp ñồng nông sản cho hiệu quả cao với chi phí thấp hơn so với mô hình ñồn ñiền của nhà máy, nhất là ñối với những nông sản ñòi hỏi phải có quy mô vùng nguyên liệu lớn

Trang 27

Ba là, hợp ñồng nông sản giúp ổn ñịnh về sản xuất

Hợp ñồng nông sản là một mô hình ñặc biệt, ñảm bảo cung ứng ñủ và ñều ñặn nguyên liệu cho doanh nghiệp chế biến Thông qua hợp ñồng với từng nông

hộ, doanh nghiệp có thể khống chế ñược thời gian thu mua sản phẩm và tránh ñược tình trạng sản xuất không hết công suất hay chạy quá tải

Bốn là, hợp ñồng nông sản giúp doanh nghiệp thu mua ñược nông sản ñảm bảo ñúng theo tiêu chuẩn về chất lượng và cả số lượng mà doanh nghiệp

ñề ra; từ ñó giúp doanh nghiệp hạ ñược giá thành sản xuất

Như vậy, nhờ chuyển tổ chức sản xuất từ liên kết ngang (người sản xuất/ người thu gom/ người chế biến/ ) sang hình thức liên kết dọc theo ngành hàng (sản xuất- chế biến- kinh doanh), hệ thống hợp ñồng ñem lại tác dụng to lớn sau [ ]6 :

• Chuyển một phần lợi nhuận của người mua bán trung gian hoặc công ty kinh doanh sang cho nông dân sản xuất, trực tiếp ñầu tư phát triển vùng nguyên liệu

• Chia một phần rủi ro về tiếp thị và tiêu thụ trong quá trình sản xuất - chế biến nông nghiệp cho công ty chế biến tham gia gánh chịu, nông dân chỉ còn lo rủi ro về sản xuất nguyên liệu

• Nối kết thông tin hai chiều giữa thị trường tiêu dùng với người sản xuất, nhờ ñó sản phẩm ñáp ứng ñúng yêu cầu về tiêu chuẩn chất lượng, vệ sinh dịch tễ do thị trường ñòi hỏi, tăng khả năng cạnh tranh và giá trị của sản phẩm

• Tập trung nhiều hộ sản xuất tiểu nông nhỏ lẻ thành các vùng sản xuất hàng hóa với chất lượng ñồng ñều và khối lượng tập trung

• Gắn công nghiệp chế biến và hoạt ñộng kinh doanh dịch vụ với ñịa bàn kinh tế nông thôn, góp phần quan trọng chuyển ñổi cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng ña dạng hóa, công nghiệp hóa

Trang 28

2.5 Cơ sở pháp lý của hợp ñồng sản xuất nông sản ở Việt Nam

Cùng với quá trình xây dựng, thực thi và phát triển các hình thức hợp ñồng trong sản xuất nông sản; cơ sở pháp lý ñể xác lập quan hệ hợp ñồng nông sản cũng ñã ñược hình thành và ngày càng hoàn thiện hơn

Từ khi ñổi mới cơ chế kinh tế ở Việt Nam, hộ nông dân ñã trở thành ñơn vị kinh tế tự chủ Chỉ thị 100/BBT (năm 1981) và Nghị quyết 10-NQ/TW (1988) ñã mang tính ñột phá lớn, tạo bước phát triển mạnh mẽ, thúc ñẩy mọi người dân tham gia hoạt ñộng sản xuất, nâng cao mức sống cho bản thân mình và cho toàn xã hội

Tiếp theo ñó, Nð 14/CP, năm 1993 của Chính phủ ban hành quy ñịnh về chính sách cho hộ sản xuất vay vốn ñể phát triển nông – lâm – ngư – diêm nghiệp và kinh tế nông thôn ñã mở ra một trang mới trong sản xuất

hộ nông dân [ ]2

Sau năm 2000, nhu cầu liên kết giữa nông nghiệp, nông thôn với các yếu tố bên ngoài càng trở nên cấp thiết, nó ñã trở thành một nhu cầu tất yếu trong lịch sử phát triển của nền kinh tế sản xuất hàng hóa

Trên cơ sở ñó, Thủ tướng Chính phủ ñã ra Quyết ñịnh TTg (Quyết ñịnh 80) ngày 24/06/2002 về chính sách khuyến khích tiêu thụ nông sản hàng hóa thông qua hợp ñồng Chính sách này ñã mở ra hướng ñi tích cực giúp cho sản xuất nông nghiệp gắn với chế biến, tiêu thụ, thu hút nhiều doanh nghiệp và nông dân tham gia

80/2002/Qð-ðể triển khai thực hiện Quyết ñịnh số 80/2002/Qð - TTg; Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ñã ñưa ra Quyết ñịnh số 77/2002/Qð - BNN hướng dẫn về mẫu hợp ñồng tiêu thụ nông sản hàng hóa

Cũng trên cơ sở Qð 80/2002/Qð-TTg, Bộ Tài chính cũng ñã có Thông

tư 04/2003/BTC ngày 10/1/2003; hướng dẫn một số quy ñịnh cụ thể về ñầu tư

hỗ trợ nông nghiệp, nông thôn, tín dụng ngân hàng, tín dụng nhà nước,…

Kể từ khi triển khai thực hiện nghị quyết 80/2002/Qð-TTg ñến nay,

Trang 29

tình trạng thực hiện theo hợp ñồng vẫn còn ñang chứa ñựng nhiều “lỗ hổng” trong chính chế tài ñã ñược xây dựng trước ñó Vì vậy, năm 2005, Việt Nam ñã ban hành các văn bản luật ñể ñiều chỉnh những hạn chế ñó như Bộ luật dân sự (quy ñịnh: hợp ñồng tiêu thụ nông sản giữa nông dân và doanh nghiệp có thể xem là một hợp ñồng dân sự cho nên khi có tranh chấp hai bên có thể kiện nhau

ra tòa dân sự), Luật thương mại (quy ñịnh về hoạt ñộng mua bán hàng hóa, quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp ñồng mua bán hàng hóa), Nghị ñịnh 135/2005/Nð-CP (quy ñịnh một số nội dung liên quan ñến quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong hợp ñồng giao khoán),…

ðể hợp ñồng nông sản thực sự trở thành hình xu hướng phổ biến, quen thuộc hơn, ngày 25/8/2008 Thủ tướng Chính phủ ñã ký ban hành Chỉ thị số 25/2008/CT-TTg về việc Tăng cường chỉ ñạo tiêu thụ nông sản qua hợp ñồng

Hiện nay, tuy chúng ta ñã xây dựng ñược rất nhiều văn bản pháp luật xung quanh những vấn ñề liên quan ñến việc thực thi hiệu quả hợp ñồng nông sản Tuy nhiên, hợp ñồng tiêu thụ dù có chặt chẽ ñến ñâu, pháp lý dù có ñầy ñủ,

ñủ mạnh ñến mấy nhưng việc không tuân thủ pháp luật của các chủ thể tham gia thì hợp ñồng vẫn không thể thực thi ñược trong thực tế Vì vậy, mỗi tác nhân tham gia phải nhận thấy rõ vai trò – trách nhiệm cũng như quyền lợi – nghĩa vụ của mình ñể xây dựng hợp ñồng ngày càng bền vững hơn

2.6 Kinh nghiệm áp dụng hình thức hợp ñồng ở một số nước trên thế giới

và Việt Nam

2.6.1 Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới

Sự thành công hay thất bại của mô hình hợp ñồng nông sản trên thế giới

ñã cung cấp cho chúng ta những bài học kinh nghiệm vô giá trong thực tiễn xây dựng hợp ñồng nông sản Vì vậy, nghiên cứu mô hình hợp ñồng tại một số nước trên thế giới là cần thiết cho chúng ta, khi mà hình thức này mới ñang ñược chúng ta “bắt tay” vào thực hiện - nhân lên thành diện rộng

Trang 30

* Kinh nghiệm ở Thái Lan

Thái Lan là nước có kinh nghiệm lâu năm trong việc áp dụng rộng rãi hình thức hợp ñồng sản xuất nông sản, với nhiều loại nông sản khác nhau, ñặc biệt là mía ñường

Nhận thấy những khó khăn ñối với người nông dân khi họ phải thường xuyên “trở mình” bên cạnh những biến ñộng bất lợi của thị trường; Chính phủ Thái Lan ñã quyết ñịnh ñưa hình thức hợp ñồng lên thành nội dung của chiến lược “tư nhân liên kết phát triển nông nghiệp” ðây là một trong những nét ñổi mới, sáng tạo của chính phủ Thái Lan trong việc ñưa hình thức hợp ñồng tiếp cận gần ñược với lợi ích của người nông dân

Theo ñó, các công ty tư nhân cung cấp vật tư nông nghiệp, vốn tín dụng, hỗ trợ kỹ thuật, mua nông sản và tổ chức tiếp thị Kết quả, hình thức này ñã thu hút ñược sự tham gia cao của cả khu vực tư nhân và ñầu tư trực tiếp nước ngoài Một biện pháp khá quan trọng của Thái Lan là chính sách yêu cầu mọi ngân hàng thương mại phải ñầu tư 20% tổng tiền gửi cho tín dụng tại nông thôn Các ngân hàng thương mại muốn cho vay thông qua hệ thống hợp ñồng hơn là cho nông dân riêng lẻ vay trực tiếp [ ]16

Về mặt lý thuyết, Chính phủ ban hành một hệ thống chia sẻ lợi nhuận ròng (người trồng mía ñược hưởng 70% và nhà máy ñược hưởng 30% của tổng thu nhập ròng) Chính phủ cũng khuyến khích và quản lý các trung tâm nghiên cứu kỹ thuật và hỗ trợ các hiệp hội của người trồng mía [16 − 21]

Với những thành công ñó, Thái Lan ñã thúc ñẩy mạnh mẽ quá trình chuyển ñổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp từ một nền sản xuất nông sản thô sang sản xuất kinh doanh nông sản chế biến, tạo nên khả năng cạnh tranh cao trên thị trường thế giới

* Kinh nghiệm của Malaysia

Một trong những lý do quan trọng cho thành công ở Malaysia là sự hỗ trợ mạnh mẽ và liên tục của chính phủ

Trang 31

Ở Malaysia, Tổ chức phát triển ñất ñai quốc gia ñã thay mặt chính phủ tham gia tích cực vào sự phát triển của hai ngành sản xuất cây công nghiệp xuất khẩu là cao su và cọ dầu từ năm 1956 thông qua ñầu tư ban ñầu và hợp ñồng với nông dân [16 − 23]

Nhà nước ở Malaysia ñầu tư rất lớn ñể xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn tại các vùng kinh tế mới một cách hoàn chỉnh bao gồm các ñiều kiện sản xuất, sinh hoạt ñầy ñủ và cho vay ñầu tư xây dựng vườn cây Có tổng cộng

442 hệ thống, với 715 ngàn ha và hơn 100 ngàn hộ tham gia Mỗi hộ ñược giao quản lý 4 ha, 100 hộ hợp thành một nhóm làm việc hợp tác Khi mới trồng, mỗi nhóm có một người giám sát kỹ thuật quản lý nông dân ðến khi thu hoạch, nông dân ñược giao làm chủ ruộng và người giám sát chuyển sang làm công việc khuyến nông [16 − 23]

Cũng từ ñó nông dân bắt ñầu trả nợ vay cho nhà nước Các tổ chức phát triển ñất ñai quốc gia sẽ thu nợ tín dụng của nông dân theo tháng nên mức ñộ hoàn trả khá cao Hệ thống hợp ñồng với sự tham gia trực tiếp của các doanh nghiệp nhà nước ở ñây tỏ ra rất thành công và ổn ñịnh Thu nhập của nông dân tăng lên nhanh chóng (lãi thuần của nông dân là 20%/năm), số lượng người ñăng

ký tham gia chương trình ngày càng ñông Hơn nữa, hệ thống này ñã góp phần

to lớn trong việc tạo khả năng cạnh tranh vượt trội của ngành dầu dừa và cao su của Malaysia so với các ñối thủ cạnh tranh trên thị trường thế giới [ ]16

* Kinh nghiệm của Indonesia

Ở Indonesia, hình thức hợp ñồng ñược áp dụng rất rộng rãi với sự tham gia mạnh của các doanh nghiệp nhà nước, Công ty Phát triển Thịnh vượng Cộng ñồng Các chương trình này gắn liền với công tác di dân và tập trung vào các cây trồng phục vụ xuất khẩu như cao su hoặc thay thế nhập khẩu như sữa bò

Trong các chương trình này, nhà nước xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn, hỗ trợ trồng mới vườn cây, sau ñó khuyến khích các công ty tư nhân

Trang 32

tham gia ựầu tư vào nông thôn theo hình thức hợp ựồng ựể tiếp tục phát triển chương trình Nhà nước nhập giống bò mới cung cấp giống cho nông dân, các công ty tư nhân cung cấp tắn dụng, công nghệ và thu mua nông sản

Chương trình này giúp nông dân tiếp thu kỹ năng quản lý và biện pháp canh tác vườn cây một cách hiệu quả trong giai ựoạn ựầu hình thành Nhìn chung chương trình ựã thành công ựáng kể Ngành sản xuất sữa tăng trưởng nhanh chóng, cao su trở thành nguồn xuất khẩu thu ngoại tệ quan trọng của ựất nước Chương trình lan rộng với hơn mười triệu nông dân tham gia [16 − 22]

Như vậy, một trong những lý do quan trọng cho thành công ở Malaysia

và Indonesia là sự hỗ trợ mạnh mẽ và liên tục của chắnh phủ

2.6.2 Kinh nghiệm của Việt Nam

Ở Việt Nam, tuy phạm vi áp dụng còn hẹp, nhưng mô hình hợp ựồng ựã

tỏ ra có sức sống ựặc biệt, mang lại hiệu quả cao mà cho ựến nay, chưa có hình thức tổ chức sản xuất phổ biến rộng rãi nào ở nước ta có ựược trên quy mô rộng

Sau khi có Quyết ựịnh 80, số lượng hợp ựồng, sản lượng các loại nông sản chủ yếu có tỷ suất hàng hóa cao gắn với chế biến và xuất khẩu ựều tăng khá Bên cạnh những thành quả ựó, quá trình thực thi này vẫn còn có những hạn chế, bất cập và khó khăn vẫn còn nhiều

đã từ lâu, Nông trường Quốc Doanh Sông Hậu, Cần Thơ nổi lên như một ựiển hình thành công cả trong thời kỳ bao cấp, cả trong cơ chế thị trường

Thực hiện chủ trương tiêu thụ nông sản thông qua hợp ựồng, ngày 18 tháng 04 năm 2005, Nông trường Sông Hậu ban hành Quyết ựịnh số 201/2005/Qđ-NTSH thành lập Câu lạc bộ (CLB) dịch vụ sản xuất trái cây [ ]19

CLB làm trung gian kết nối giữa nông dân sản xuất trái cây hoặc thương lái với các chủ vựa ở chợ ựầu mối ở TP.HCM hoặc các doanh nghiệp chế biến, tiêu thụ Sản phẩm kinh doanh của CLB chủ yếu là xoài CLB trực tiếp ký hợp ựồng làm ựại lý mua xoài cho các chủ vựa hoặc các doanh nghiệp chế biến, tiêu thụ Người mua trả hoa hồng cho CLB 3% doanh số bán của

Trang 33

khách hàng CLB trực tiếp ký hợp ñồng với nông dân hoặc thương lái ñể tập trung hàng hóa giao cho khách hàng CLB trích lại 1 % tiền hoa hồng cho nông dân và thương lái ký hợp ñồng qua CLB CLB cho nông dân và thương lái có ký hợp ñồng tiêu thụ mượn vốn kinh doanh và CLB thực hiện dịch vụ thanh toán cho người mua và người bán [ ]19

Trong bản kết luận thanh tra số 28/KLTTr-UBND ngày 7-5-2007 có nêu lên những mặt mạnh của nông trường Sông Hậu: Quá trình hoạt ñộng sản xuất, kinh doanh, nông trường mạnh dạn áp dụng cơ chế khoán phù hợp, thu hút ñược nông dân vào sản xuất Chỉ tính từ năm 2000 ñến năm 2005 ñã ñóng thuế cho Nhà nước 14 tỉ 700 triệu ñồng, trở thành một mô hình nông trường quốc doanh phát triển mạnh nông - lâm nghiệp trong cả nước

Trong ngành mía ñường, ñể ñảm bảo nguyên liệu cho các công ty mía ñường nhiều công ty mía ñường cũng ñã thực hiện ký kết hợp ñồng tiêu thụ nguyên liệu mía cho người dân

Theo báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, tỷ lệ mía cây tiêu thụ theo hợp ñồng trước khi có Quyết ñịnh 80 diện tích trồng mía trong vùng mía nguyên liệu của các nhà máy là 60%, ñến 3 vụ mía 2003, 2004 và 2005 tỷ lệ này ñã lên 70 - 71,4% [ ]7

Nổi bật là Công ty Mía ñường Lam Sơn (Thanh Hóa) ñã ký hợp ñồng ñầu tư và bao tiêu mía cây với 32 HTX, hàng chục vạn hộ trồng mía, 9 huyện trong vùng nguyên liệu, ñạt 100% diện tích trồng ðối với hộ nông dân trồng mía ngoài vùng quy hoạch, công ty hợp ñồng mua 90% mía cây Hơn nữa, công ty ñã cử cán bộ về các xã hướng dẫn kỹ thuật, phối hợp với chính quyền ñịa phương kiểm tra, quản lý các chủ hợp ñồng sử dụng vật tư, tiền vốn ñúng mục ñích và bảo ñảm thanh toán sòng phẳng cho các hộ nông dân trồng mía theo ñúng hợp ñồng [ ]18

Các ñịa phương khác, tình hình thực hiện hợp ñồng tiêu thụ mía cây của các nhà máy ñường cũng có nhiều tiến bộ so với trước Tỷ lệ diện tích

Trang 34

trồng mía ñược tiêu thụ theo hợp ñồng khá cao: Công ty Mía ñường Bình Dương ñạt 94,6%; Công ty Mía ñường Cần Thơ ñạt 68,46%; Liên doanh Mía ñường TATE&LYLE (Nghệ An) ñã ký hợp ñồng với 20.000 hộ với sản lượng 1,27 triệu tấn mía cây, chiếm 81,4% [ ]18

Hệ thống hợp ñồng có thể ñược áp dụng cho cả các công ty trong nước (tư nhân hoặc nhà nước) và nước ngoài (ñối với các công ty nước ngoài thường là các công ty ña quốc gia), cũng như thông qua hình thức liên doanh

Nếu như Sông Hậu là ñiển hình của nông thôn mới Nam Bộ với hệ thống trường học và ñội ngũ giáo viên ñược phát triển tốt thì Lam Sơn lại là mô hình

ñô thị hóa nông thôn Miền Trung với các cụm dân cư tham gia hoạt ñộng công nghiệp và dịch vụ sôi ñộng Lợi nhuận của sản xuất kinh doanh không chỉ cải thiện ñời sống vật chất sinh hoạt gia ñình mà còn là phúc lợi cao của xã hội, là sức sống mới của cộng ñồng Nét ñặc sắc này cũng khác hẳn với mô hình hợp ñồng thường thấy ở các nước, chỉ chú trọng ñến quan hệ kinh tế

Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả và tiến bộ ñã ñạt ñược, các hoạt ñộng

và hình thức tiêu thụ nông sản hàng hóa qua hợp ñồng theo Quyết ñịnh 80 sau khi triển khai, còn bộc lộ nhiều tồn tại, nhược ñiểm so với yêu cầu ñề ra

Thứ nhất, sản lượng nông sản hàng hóa tiêu thụ theo hợp ñồng còn quá ít so với yêu cầu và khả năng, kể cả tại các vùng sản xuất nông sản hàng hóa tập trung

Thứ hai, tình trạng phá vỡ hợp ñồng còn xẩy ra khá nhiều ñối với hầu hết các loại nông sản hàng hóa ðiển hình là các sản phẩm lúa gạo, cà phê, hạt ñiều, hạt tiêu, thịt lợn, thủy sản

Thứ ba, hợp ñồng tiêu thụ nông sản hàng hóa thực hiện không ñều giữa các vùng, các ñịa phương

Thứ tư, vẫn chưa hình thành mô hình tiêu biểu về tiêu thụ hàng hóa qua hợp ñồng cho từng loại nông sản, từng vùng sản xuất nên chưa có cơ

sở ñể tổng kết nhân rộng

Trang 35

III đẶC đIỂM đỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU 3.1 đặc ựiểm ựịa bàn nghiên cứu

Sơn La là tỉnh miền núi Tây Bắc Việt Nam, tỉnh có diện tắch 14.125 km2chiếm 4,27% tổng diện tắch Việt Nam, ựứng thứ 3 trong số 64 tỉnh thành phố

Toạ ựộ ựịa lý: 20039Ỗ - 22002Ỗ vĩ ựộ Bắc và 103011Ỗ - 105002Ỗ kinh ựộ đông Sơn La có ựường biên giới chung dài 250 km, chiều dài giáp ranh với các tỉnh khác là 628 km (Hình 3.1)

Sơn La có ựộ cao trung bình 600 - 700m so với mặt biển, ựịa hình chia cắt sâu và mạnh, với 97% diện tắch tự nhiên thuộc lưu vực sông đà, sông Mã Sơn La có 2 cao nguyên Mộc Châu và Sơn La - Nà Sản, ựịa hình tương ựối bằng phẳng Cùng với các tỉnh Hoà Bình, điện Biên, Lai Châu, Sơn La là mái nhà của ựồng bằng Bắc Bộ

Hình 3.1: Bản ựồ ựiểm nghiên cứu

Tỉnh Sơn La

Trang 36

Sơn La có 11 ñơn vị hành chính (1 thành phố, 10 huyện) với 12 dân tộc Năm 2009, Sơn La có tổng số dân là 1.080.641 người, với mật ñộ dân số là 77 người/km2 và GDP bình quân ñầu người là 8,83 triệu ñồng/năm

Sơn La có khí hậu nhiệt ñới gió mùa vùng núi, mùa ñông lạnh khô, mùa

hè nóng ẩm, mưa nhiều Do ñịa hình bị chia cắt sâu và mạnh nên hình thành nhiều tiểu vùng khí hậu, cho phép phát triển một nền sản xuất nông - lâm nghiệp phong phú

Trong luận văn này, chúng tôi ñi nghiên cứu về liên kết kinh tế trong sản xuất chè và mía tại Sơn La Chè và mía ñược phân bố rộng trên toàn tỉnh Sơn La, tuy nhiên sự phân bố 2 sản phẩm nông nghiệp này lại không ñồng ñều giữa các vùng, miền trong tỉnh mà nó ñược phân bố tập trung nhất tại 2 huyện Mộc Châu (chè) và Mai Sơn (mía) (hình 3.2 và hình 3.3)

(Nguồn: vi.wikipedia.org và Niên giám thống kê tỉnh Sơn La năm 2008)

Hình 3.2: Phân bố sản xuất chè ở một số huyện chủ yếu của tỉnh Sơn La năm 2008

DiÖn tÝch: 2873 ha N¨ng suÊt: 58,8 t¹/ ha S¶n l−îng: 16.894 tÊn

DiÖn tÝch: 233 ha N¨ng suÊt: 13,78 ta/ ha S¶n l−îng: 321 tÊn

PHÂN BỐ SẢN XUẤT CHÈ CHỦ YẾU TẠI

TỈNH SƠN LA NĂM 2008

Tổng diện tích: 4.106 ha Năng suất: 53,66 tạ/ha Sản lượng: 22.032

Trang 37

(Nguồn: vi.wikipedia.org và Niên giám thống kê tỉnh Sơn La năm 2008)

Hình 3.3: Phân bố sản xuất mía ở một số huyện chủ yếu của tỉnh Sơn La năm 2008

ðể nghiên cứu rõ hơn mối quan hệ giữa vùng nghiên cứu với ñối tượng nghiên cứu, chúng tôi sẽ ñi vào nghiên cứu sâu hơn về ñịa bàn của 2 vùng nguyên liệu mía, chè là huyện Mộc Châu và Mai Sơn

3.1.1 ðiều kiện tự nhiên của vùng nguyên liệu chè và mía

Sự khác biệt về ñiều kiện khí hậu, thời tiết giữa các vùng khác nhau

là cơ sở tạo nên những vùng chuyên canh với những loại cây trồng ñặc trưng (bảng 3.1)

Chính sự khác biệt rõ ràng về ñặc ñiểm tự nhiên ñã tạo nên ưu thế kinh

tế khác nhau cho cả 2 vùng Vùng Mộc Châu ñã trở thành vùng chuyên môn hóa trong sản xuất chè, trong khi ñó vùng Mai Sơn lại trở thành vùng chuyên môn hóa trong sản xuất mía

TỈNH SƠN LA NĂM 2008

Trang 38

Bảng 3.1: đặc ựiểm ựiều kiện tự nhiên của vùng nguyên liệu chè & mắa

4 độ ẩm không khắ bình quân năm

(%)

6 Chế ựộ gió

- Gió mùa đông Bắc

- Gió Tây & Tây Nam

Tháng 9→tháng 2 Tháng 3→tháng 8

Tháng 10→tháng

2 Tháng 6→tháng

9

cạn: nước từ nước mưa

Nước mưa và nước ngầm

(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Sơn La năm 2008)

3.1.2 đặc ựiểm ựịa hình, ựất ựai của huyện Mộc Châu và Mai Sơn

đặc ựiểm thâm canh, trồng trọt cây trồng ựã ảnh hưởng khá rõ ựến việc

sử dụng ựất trong sản xuất cây nông nghiệp và cây công nghiệp Chắnh ựặc ựiểm này ựã có tác ựộng ựến tắnh cạnh tranh về ựất ựai của các loại cây trồng trong vùng nguyên liệu

Hơn nữa do ựặc ựiểm ựịa hình, ựất ựai, khắ hậu nên mỗi vùng chỉ chuyên về một số cây nhất ựịnh Chẳng hạn, Mộc Châu chỉ chuyên về trồng chè; Mai Sơn lại chuyên về trồng mắa Những vùng này, diện tắch - cơ cấu ựất

Trang 39

sử dụng trong sản xuất lương thực tiêu dùng (ñặc biệt là lúa) thấp Do ñó, ñể

có thể nuôi sống lao ñộng trong sản xuất – chế biến tại vùng nguyên liệu thì các hộ dân nói riêng, cả vùng nguyên liệu nói chung phải nhập lương thực từ nơi khác về Chính ñiều này ñã có ảnh hưởng ñến chu trình vận chuyển vật chất vào ra ñể sản xuất ra 1 tấn sản phẩm chè khô hay 1 tấn ñường

Bảng 3.2: Tình hình sử dụng một số loại ñất của Mộc Châu và Mai Sơn năm 2009

(Nguồn: Phòng Thống kê 2 huyện Mộc Châu & Mai Sơn năm 2009)

3.1.3 ðặc ñiểm về cơ sở hạ tầng

Hiện nay, mạng lưới giao thông ở 2 huyện Mộc Châu và Mai Sơn ñã ngày càng ñược ñầu tư và phát triển Tuy nhiên, trong vùng vẫn còn nhiều vùng ñường giao thông chưa ñược rải nhựa nên lưu thông rất khó khăn

Các cơ sở hạ tầng khác trong cả 2 vùng ñều còn nhiều yếu kém Thông tin liên lạc còn nhiều khó khăn, nhiều bản, thôn vùng sâu chưa có ñiện thoại Nhiều nơi chưa có bệnh xá, trường học

Bảng 3.3 cho chúng ta thấy rằng, cả 2 vùng ñang còn nhiều hạn chế phát triển ðây cũng là mâu thuẫn của vùng trong quá trình công nghiệp hóa

và hiện ñại hóa ñất nước

Trang 40

Bảng 3.3: Một số chỉ tiêu thể hiện trình ựộ phát triển của vùng năm 2009

2 Tỷ lệ xã, thị trấn có ựường giao thông

4 Số học sinh phổ thông /1000 người người 29,00 27,00

(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Sơn La năm 2009)

3.2 Khung nghiên cứu

3.2.1 Khung nghiên cứu

Liên kết kinh tế trong sản xuất chè và mắa tại Sơn La ựã thể hiện khá sắc nét thông qua hình thức hợp ựồng trong sản xuất Ờ tiêu thụ giữa công ty chè Mộc Châu và công ty cổ phần mắa ựường Sơn La với các hộ dân

Mối liên kết này ựược xây dựng từ rất nhiều các mắt xắch, tương tác qua lại với nhau Tuy nhiên, mối liên kết giữa doanh nghiệp và hộ nông dân vẫn là Ộựiểm sángỢ tạo nên sự gắn kết chặt chẽ này

để làm rõ hơn ựặc ựiểm trong mạng lưới liên kết ựa chiều này, chúng tôi ựã tiến hành xây dựng khung nghiên cứu nội vùng và khung nghiên cứu nội vùng Ờ ngoại vùng Qua khung nghiên cứu này, chúng tôi ựã thấy rõ hơn lợi ắch, mục tiêu của liên kết; cơ chế tác ựộng ựể xây dựng liên kết bền vững hơn; luồng chu chuyển vật chất vào - ra khỏi vùng thông qua hệ thống các chỉ tiêu, các yếu tố tác ựộng lên sự gắn kết này (hình 3.4 và hình 3.5) đó là

cơ sở giúp chúng tôi ựề ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong việc thực thi hợp ựồng sản xuất Ờ tiêu thụ chè và mắa tại huyện Mộc Châu và

huyện Mai Sơn

Ngày đăng: 21/08/2014, 02:38

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Hữu Ảnh (1995), ðổi mới tổ chức sản xuất – chế biến chè trong các vùng nguyên liệu tập trung ở Miền núi - trung du Bắc Bộ, Luận án Phó tiến sĩ khoa học kinh tế, ðH Nông nghiệp – Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: i m"ớ"i t"ổ" ch"ứ"c s"ả"n xu"ấ"t – ch"ế" bi"ế"n chè trong các vùng nguyên li"ệ"u t"ậ"p trung "ở" Mi"ề"n núi - trung du B"ắ"c B
Tác giả: Lê Hữu Ảnh
Năm: 1995
2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2003), Một số văn bản về quản lý giống cây trồng, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: M"ộ"t s"ố" v"ă"n b"ả"n v"ề" qu"ả"n lý gi"ố"ng cây tr"ồ"ng
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2003
3. Hoàng Văn ðức (1982), Mớa ủường, di tryền – sinh lý – sản xuất, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mía "ủườ"ng, di try"ề"n – sinh lý – s"ả"n xu"ấ"t
Tác giả: Hoàng Văn ðức
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1982
4. Dương đình Giám (2007), Liên kết kinh tế một nhu cầu cấp bách ựối với phát triển kinh tế - xã hội hiện nay, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Liên k"ế"t kinh t"ế" m"ộ"t nhu c"ầ"u c"ấ"p bách "ựố"i v"ớ"i phát tri"ể"n kinh t"ế" - xã h"ộ"i hi"ệ"n nay
Tác giả: Dương đình Giám
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2007
5. Hiệp hội chố Việt Nam (1999), “Một số vấn ủề về chiến lược phỏt triển chè ở Việt Nam”, Kinh tế và Khoa học kỹ thuật chè (Việt Nam), số 4/1999, trang 6-12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn ủề về chiến lược phỏt triển chè ở Việt Nam”, "Kinh t"ế" và Khoa h"ọ"c k"ỹ" thu"ậ"t chè (Vi"ệ"t Nam)
Tác giả: Hiệp hội chố Việt Nam
Năm: 1999
6. Minh Hoài (2006), “Tiờu thụ nụng sản theo hợp ủồng”, Tạp chớ Kinh tế phát triển, Số tháng 9/2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiờu thụ nụng sản theo hợp ủồng”, "T"ạ"p chớ Kinh t"ế" phát tri"ể"n
Tác giả: Minh Hoài
Năm: 2006
7. Minh Hoài (2006), “Tiờu thụ nụng sản theo hợp ủồng sau 4 năm thực hiện (2002 – 2006)”,Tạp chí Cộng sản, Số 117 – 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiờu thụ nụng sản theo hợp ủồng sau 4 năm thực hiện (2002 – 2006)”",T"ạ"p chí C"ộ"ng s"ả"n
Tác giả: Minh Hoài
Năm: 2006
8. Thái Hùng (2009), Sơn La: Mía trổ bông, nông dân thiệt, http://www.monre.gov.vn, ngày ủăng 22/02/2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: S"ơ"n La: Mía tr"ổ" bông, nông dân thi"ệ"t
Tác giả: Thái Hùng
Năm: 2009
9. Lê Văn Lương (2008), Nghiên cứu mối liên kết sản xuất tiêu thụ rau an toàn trờn ủịa bàn Hà Nội, Luận văn thạc sỹ kinh tế, ðại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên c"ứ"u m"ố"i liên k"ế"t s"ả"n xu"ấ"t tiêu th"ụ" rau an toàn trờn "ủị"a bàn Hà N"ộ"i
Tác giả: Lê Văn Lương
Năm: 2008
10. Phạm Thị Minh Nguyệt (2006), Giáo trình kinh tế hợp tác trong nông nghiệp, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh t"ế" h"ợ"p tác trong nông nghi"ệ"p
Tác giả: Phạm Thị Minh Nguyệt
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2006
11. D.W. Pearce (1999), Từ ủiển kinh tế học hiện ủại, NXB Chớnh trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: T"ừ ủ"i"ể"n kinh t"ế" h"ọ"c hi"ệ"n "ủạ"i
Tác giả: D.W. Pearce
Nhà XB: NXB Chớnh trị quốc gia
Năm: 1999
12. Nguyễn Kim Phong (2000), “Các giải pháp khoa học và công nghiệp ủể phỏt triển sản xuất chố ở nước ta”, Tạp chớ Hoạt ủộng khoa học, số 4/2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các giải pháp khoa học và công nghiệp ủể phỏt triển sản xuất chố ở nước ta”, "T"ạ"p chớ Ho"ạ"t "ủộ"ng khoa h"ọ"c
Tác giả: Nguyễn Kim Phong
Năm: 2000
13. ðỗ Ngọc Quỹ và Nguyễn Kim Phong (1997), Cây chè Việt Nam, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây chè Vi"ệ"t Nam
Tác giả: ðỗ Ngọc Quỹ và Nguyễn Kim Phong
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1997
14. Shoshanah Cohen và Joseph Rouessel (2001), Quản trị chiến lược chuỗi cung ứng, NXB Lao ủộng và Xó hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Qu"ả"n tr"ị" chi"ế"n l"ượ"c chu"ỗ"i cung "ứ"ng
Tác giả: Shoshanah Cohen và Joseph Rouessel
Nhà XB: NXB Lao ủộng và Xó hội
Năm: 2001
16. ðặng Kim Sơn (2001), “Hệ thống hợp ủồng” ở thế giới và Việt Nam hình thức sản xuất nông nghiệp hứa hẹn, Trung tâm tư vấn chính sách nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “H"ệ" th"ố"ng h"ợ"p "ủồ"ng” "ở" th"ế" gi"ớ"i và Vi"ệ"t Nam hình th"ứ"c s"ả"n xu"ấ"t nông nghi"ệ"p h"ứ"a h"ẹ"n
Tác giả: ðặng Kim Sơn
Năm: 2001
17. V.A. Ti-khô-nốp (1980), Cơ sở kinh tế - xã hội của liên kết nông - công nghiêp, NXB Sự thật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: C"ơ" s"ở" kinh t"ế" - xã h"ộ"i c"ủ"a liên k"ế"t nông - công nghiêp
Tác giả: V.A. Ti-khô-nốp
Nhà XB: NXB Sự thật
Năm: 1980
18. Bảo Trung (2005), “Bàn về nội dung hình thức tiêu thụ nông sản hàng hóa thông qua hợp ủồng (theo quyết ủịnh 80/2002/Qð-TTg)”, Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kỳ 1 + 2 tháng 2/2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bàn về nội dung hình thức tiêu thụ nông sản hàng hóa thông qua hợp ủồng (theo quyết ủịnh 80/2002/Qð-TTg)”, "T"ạ"p chí Nông nghi"ệ"p và Phát tri"ể"n nông thôn
Tác giả: Bảo Trung
Năm: 2005
19. Bảo Trung (2009), Phân tích các mô hình tiêu thụ trái cây theo hợp ủồng trong nụng thụn ở Việt Nam, http://baotrung44.blogspot.com, ngày ủăng 22/10/2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích các mô hình tiêu th"ụ" trái cây theo h"ợ"p "ủồ"ng trong nụng thụn "ở" Vi"ệ"t Nam
Tác giả: Bảo Trung
Năm: 2009
20. Viện nghiờn cứu và Phổ biến tri thức bỏch khoa (2001), Từ ủiển thuật ngữ kinh tế học, NXB Từ ủiển bỏch khoa, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: T"ừ ủ"i"ể"n thu"ậ"t ng"ữ" kinh t"ế" h"ọ"c
Tác giả: Viện nghiờn cứu và Phổ biến tri thức bỏch khoa
Nhà XB: NXB Từ ủiển bỏch khoa
Năm: 2001
21. Hồ Cao Việt (2009), ðộng thái kinh tế - xã hội hộ nông dân trồng lỳa ðồng Bằng Sụng Cửu Long trong thời kỳ ủổi mới, Luận ỏn tiến sỹ kinh tế, ðại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ng thái kinh t"ế" - xã h"ộ"i h"ộ" nông dân tr"ồ"ng lỳa "ðồ"ng B"ằ"ng Sụng C"ử"u Long trong th"ờ"i k"ỳ ủổ"i m"ớ"i
Tác giả: Hồ Cao Việt
Năm: 2009

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: ðặc ủiểm một số hỡnh thức sản xuất theo hợp ủồng trờn thế giới  Mụ hỡnhNhàủầu tưCỏcủặc ủiểm chung Tập trung - Doanh nghiệp  - Cỏc tổ chức phỏt triển quốc gia - nghiên cứu quan hệ liên kết kinh tế với hộ nông dân thông qua hợp đồng sản xuất tại các vùng chè và mía ở sơn la
Bảng 2.1 ðặc ủiểm một số hỡnh thức sản xuất theo hợp ủồng trờn thế giới Mụ hỡnhNhàủầu tưCỏcủặc ủiểm chung Tập trung - Doanh nghiệp - Cỏc tổ chức phỏt triển quốc gia (Trang 24)
Hỡnh 3.1: Bản ủồ ủiểm nghiờn cứu - nghiên cứu quan hệ liên kết kinh tế với hộ nông dân thông qua hợp đồng sản xuất tại các vùng chè và mía ở sơn la
nh 3.1: Bản ủồ ủiểm nghiờn cứu (Trang 35)
Hình 3.2: Phân bố sản xuất chè ở một số huyện chủ yếu của tỉnh Sơn La năm 2008 - nghiên cứu quan hệ liên kết kinh tế với hộ nông dân thông qua hợp đồng sản xuất tại các vùng chè và mía ở sơn la
Hình 3.2 Phân bố sản xuất chè ở một số huyện chủ yếu của tỉnh Sơn La năm 2008 (Trang 36)
Hình 3.3: Phân bố sản xuất mía ở một số huyện chủ yếu của tỉnh Sơn La năm 2008 - nghiên cứu quan hệ liên kết kinh tế với hộ nông dân thông qua hợp đồng sản xuất tại các vùng chè và mía ở sơn la
Hình 3.3 Phân bố sản xuất mía ở một số huyện chủ yếu của tỉnh Sơn La năm 2008 (Trang 37)
Bảng 3.1: ðặc ủiểm ủiều kiện tự nhiờn của vựng nguyờn liệu chố & mớa - nghiên cứu quan hệ liên kết kinh tế với hộ nông dân thông qua hợp đồng sản xuất tại các vùng chè và mía ở sơn la
Bảng 3.1 ðặc ủiểm ủiều kiện tự nhiờn của vựng nguyờn liệu chố & mớa (Trang 38)
Bảng 3.2: Tỡnh hỡnh sử dụng một số loại ủất của Mộc Chõu và Mai Sơn  năm 2009 - nghiên cứu quan hệ liên kết kinh tế với hộ nông dân thông qua hợp đồng sản xuất tại các vùng chè và mía ở sơn la
Bảng 3.2 Tỡnh hỡnh sử dụng một số loại ủất của Mộc Chõu và Mai Sơn năm 2009 (Trang 39)
Bảng 3.3: Một số chỉ tiờu thể hiện trỡnh ủộ phỏt triển của vựng năm 2009 - nghiên cứu quan hệ liên kết kinh tế với hộ nông dân thông qua hợp đồng sản xuất tại các vùng chè và mía ở sơn la
Bảng 3.3 Một số chỉ tiờu thể hiện trỡnh ủộ phỏt triển của vựng năm 2009 (Trang 40)
Hình 3.5: Khung nghiên cứu nội vùng – ngoại vùng Hình 3.5: Khung nghiên cứu nội vùng – ngoại vùng - nghiên cứu quan hệ liên kết kinh tế với hộ nông dân thông qua hợp đồng sản xuất tại các vùng chè và mía ở sơn la
Hình 3.5 Khung nghiên cứu nội vùng – ngoại vùng Hình 3.5: Khung nghiên cứu nội vùng – ngoại vùng (Trang 42)
Bảng 4.1: Một vài ủặc ủiểm của vựng nguyờn liệu chố và mớa năm 2009 - nghiên cứu quan hệ liên kết kinh tế với hộ nông dân thông qua hợp đồng sản xuất tại các vùng chè và mía ở sơn la
Bảng 4.1 Một vài ủặc ủiểm của vựng nguyờn liệu chố và mớa năm 2009 (Trang 48)
Bảng 4.3: ðặc ủiểm xó hội của cỏc hộ sản xuất chố - mớa - nghiên cứu quan hệ liên kết kinh tế với hộ nông dân thông qua hợp đồng sản xuất tại các vùng chè và mía ở sơn la
Bảng 4.3 ðặc ủiểm xó hội của cỏc hộ sản xuất chố - mớa (Trang 50)
Hình 4.1: Các mô hình liên kết trong sản xuất – chế biến chè tại vùng chè Mộc Châu - nghiên cứu quan hệ liên kết kinh tế với hộ nông dân thông qua hợp đồng sản xuất tại các vùng chè và mía ở sơn la
Hình 4.1 Các mô hình liên kết trong sản xuất – chế biến chè tại vùng chè Mộc Châu (Trang 51)
Hỡnh 4.2: Cỏc mụ hỡnh liờn kết trong sản xuất – chế biến mớa ủường tại vựng  Mai Sơn - nghiên cứu quan hệ liên kết kinh tế với hộ nông dân thông qua hợp đồng sản xuất tại các vùng chè và mía ở sơn la
nh 4.2: Cỏc mụ hỡnh liờn kết trong sản xuất – chế biến mớa ủường tại vựng Mai Sơn (Trang 52)
Bảng 4.4: ðặc ủiểm cỏc mụ hỡnh liờn kết trong vựng nguyờn liệu  ðặc  ủiểmKhoỏn sản phẩmỨng trước vật tư - muasản phẩmBỏn vật tư – mua sản phẩmChỉ thu mua sản phẩmGúp vốn bằng giỏ trị quyền sử dụngủất  Bản  chất Hðgiaokhoỏn vàtiờu thụ  Sản xuất theo HðHð t - nghiên cứu quan hệ liên kết kinh tế với hộ nông dân thông qua hợp đồng sản xuất tại các vùng chè và mía ở sơn la
Bảng 4.4 ðặc ủiểm cỏc mụ hỡnh liờn kết trong vựng nguyờn liệu ðặc ủiểmKhoỏn sản phẩmỨng trước vật tư - muasản phẩmBỏn vật tư – mua sản phẩmChỉ thu mua sản phẩmGúp vốn bằng giỏ trị quyền sử dụngủất Bản chất Hðgiaokhoỏn vàtiờu thụ Sản xuất theo HðHð t (Trang 54)
Hình 4.3: Các mô hình liên kết tại vùng nguyên liệu chè - nghiên cứu quan hệ liên kết kinh tế với hộ nông dân thông qua hợp đồng sản xuất tại các vùng chè và mía ở sơn la
Hình 4.3 Các mô hình liên kết tại vùng nguyên liệu chè (Trang 56)
Hình 4.4: Cơ cấu các nhóm hộ trong vùng nguyên liệu chè - nghiên cứu quan hệ liên kết kinh tế với hộ nông dân thông qua hợp đồng sản xuất tại các vùng chè và mía ở sơn la
Hình 4.4 Cơ cấu các nhóm hộ trong vùng nguyên liệu chè (Trang 57)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w