1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

kỹ thuật nuôi cá lóc hiệu quả cao

29 406 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 750 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỢI ÍCH TỪ VIỆC NUÔI CÁ LÓC Cá lóc là đối tượng thủy sản được bà con nông dân nuôi nhiều, thị trường tiêu thụ loại cá này rất lớn. Cá lóc tương đối dễ nuôi và cho hiệu quả kinh tế cao, nhiều hộ gia đình đã làm giàu từ mô hình nuôi này. Để việc nuôi cá lóc đạt hiệu quả và cho năng suất cao, đòi hỏi bà con phải nắm bắt được kỹ thuật nuôi, chăm sóc và phòng trị bệnh. Những kiến thức trình bày trong sách đã được chúng tôi sưu tầm và nghiên cứu từ nhiều nguồn tài liệu quý giá, sau đó chắc lọc những kiến thức cần thiết rồi biên soạn thành sách với mục đích là giúp bà con có thêm kinh nghiệm trong việc nuôi cá lóc để làm giàu cho gia đình. Hy vọng quyển sách sẽ mang lại nhiều điều bổ ích cho bà con nông dân.

Trang 1

NGUYỄN VĂN TUYẾN

GIÚP NHÀ NÔNG LÀM GIÀU

KỸ THUẬT NUÔI

CÁ LÓC

NHÀ XUẤT BẢN THANH NIÊN

Trang 2

LỢI ÍCH TỪ VIỆC NUÔI CÁ LÓC

Cá lóc là đối tượng thủy sản được bà con nông

dân nuôi nhiều, thị trường tiêu thụ loại cá này rất lớn

Cá lóc tương đối dễ nuôi và cho hiệu quả kinh tế cao,

nhiều hộ gia đình đã làm giàu từ mô hình nuôi này

Để việc nuôi cá lóc đạt hiệu quả và cho năng suất

cao, đòi hỏi bà con phải nắm bắt được kỹ thuật nuôi,

chăm sóc và phòng trị bệnh Những kiến thức trình

bày trong sách đã được chúng tôi sưu tầm và nghiên

cứu từ nhiều nguồn tài liệu quý giá, sau đó chắc lọc

những kiến thức cần thiết rồi biên soạn thành sách

với mục đích là giúp bà con có thêm kinh nghiệm

trong việc nuôi cá lóc để làm giàu cho gia đình

Hy vọng quyển sách sẽ mang lại nhiều điều bổ

ích cho bà con nông dân

Trang 3

PHẦN 1 ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA CÁ LÓC

I PHẦN BỐ

Cá lóc (hay cá quả) thường gặp và phân bố rộng

có 2 loài là: Ophiocephalus maculatus và

Ophiocephalus arbus, nhưng đối tượng nuôi quan

trọng nhất là loài O.maculatus thuộc bộ cá lóc, họ

cá lóc, giống cá lóc

Cá lóc sống phổ biến ở đồng ruộng, kênh rạch,

ao hồ, đầm, sông, thích nghi được cả với môitrường nước đục, tù, nước lợ, có thể chịu đựng được

ở nhiệt độ trên 300C Cá thích ở nơi có rong đuôichó, cỏ, đám bèo, vì ở nơi đây cá dễ ẩn mình rìnhmồi Vào mùa hè cá thường hoạt động và bắt mồi ởtầng nước mặt Mùa đông cá hoạt động ở tầng nướcsâu hơn

II ÐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI

Cá lóc, vây lưng có 40 - 46 vây; vây hậu môn có

28 - 30 tia vây, vảy đường bên 41 - 55 cái Ðầu cálóc O.maculatus có đường vân giống như chữ

"nhất" và 2 chữ bát, còn đầu cá O.arbus tương đốinhọn và dài giống như đầu rắn

III TẬP TÍNH SỐNG

Cá lóc thích sống ở vùng nước đục có nhiều rong

cỏ, thường nằm phục ở dưới đáy vùng nước nông cónhiều cỏ Tính thích nghi với môi trường xung quanhrất mạnh, nhờ có cơ quan hô hấp phụ nên nó có thể hítthở được O2 trong không khí Cá ở vùng nước hàmlượng O2 thấp cũng vẫn sống được, có khi không cần

Trang 4

nước chỉ cần da và mang cá có độ ẩm nhất định vẫn

có thể sống được trong thời gian khá lâu

IV TẬP TÍNH ĂN

Cá lóc thuộc loại cá dữ Thức ăn là chân chèo và

râu ngành; Khi cá đạt chiều dài 3 - 8cm thì ăn côn

trùng, cá con và tôm con; Khi đạt chiều dài 8cm thì

ăn cá con Trong điều kiện nuôi nó cũng ăn thức ăn

chế biến Vào mùa đông cá thường không bắt mồi

V SINH TRƯỞNG

Cá lóc sinh trưởng tương đối nhanh Con lớn

nhất có thể đạt 5kg Trung bình cá 1 tuổi, thân dài

19 - 39cm, nặng 95 - 760g; Cá 2 tuổi, thân dài

38,5-40cm, nặng 625 - 1.395g; Cá 3 tuổi, thân dài

45-59cm, nặng 1.467 - 2.031g Cá đực và cá cái chênh

lệch lớn về trọng lượng

Khi nhiệt độ trên 20oC, cá sinh trưởng nhanh,

dưới 15oC thì cá sinh trưởng chậm

VI TẬP TÍNH SINH SẢN

- Cá lóc từ 1 - 2 tuổi bắt đầu đẻ trứng, mùa vụ

sinh sản từ tháng 4 đến tháng 8, đẻ tập trung vào

tháng 4 đến tháng 5 Cá thường đẻ vào sáng sớmsau những trận mưa rào một hai ngày, cá đẻ ở nơiyên tỉnh có nhiều thực vật thủy sinh

- Ở nhiệt độ 20 – 350C, sau 3 ngày trứng nở thành

cá bột, khoảng 3 ngày sau cá tiêu hết noãn hoàng vàbắt đầu ăn được thức ăn tự nhiên bên ngoài

- Sau khi nở, luân trùng Brachionus plicatilisđược xem là thức ăn đầu tiên tốt nhất của cá bột.Ngoài ra có thể cho ăn nấm men, lòng đỏ trứng haythức ăn tổng hợp dạng bột Giai đoạn kế tiếp cho ăntrứng nước (Moina), Daphnia hay trùng chỉ, ấutrùng muỗi đỏ

- Giai đoạn cá giống, sâu gạo và dòi là thức ăn

ưa thích của cá Một số thí nghiệm trên cá bột chothấy cá có khả năng sử dụng thức ăn trứng nước kếthợp với đạm đơn bào

- Moina vẫn là thức ăn tốt nhất đối với cá bộttrong 3 tuần lễ đầu Rhizopus arrhizus hay đạm đơnbào (125µm) được sản xuất từ kỹ thuật lên men sửdụng dầu cọ làm nguồn carbon chính

- Giai đoạn cá lớn thường cho ăn cá tạp, phụ phếphẩm từ các nhà máy chế biến đầu tép, tôm, ếch, cáhay thức ăn chế biến và thức ăn viên Cá lớn nhanhvào mùa xuân, hè

Trang 5

PHẦN 2

KỸ THUẬT NUÔI CÁ LÓC ĐỒNG

Hiện nay cá lóc được nuôi phổ biến trong các ao

và bè gồm các loài sau: cá lóc bông Channa

micropletes, cá lóc đen C striata và cá lóc môi trề

Channa sp Cá lóc là đối tượng thủy sản cho hiệu quả

kinh tế cao và được bà con nông dân nuôi nhiều

Cá lóc đen

I NUÔI THƯƠNG PHẨM CÁ LÓC

1 Ương cá giống

- Ương trong giai:

+ Cá lóc đẻ tự nhiên trong ao hồ, đầm lầy Mùavớt cá giống từ tháng 5 đến tháng 7 Dùng vợt, texúc trong thời gian cá con tập trung thành đàn + Cá con bắt đem về ương trong giai có chiềurộng khoảng 4 x 2 x 2m, mật độ thả 70 con/m2 Cho

ăn bằng cách nấu cháo thật nhừ trộn một ít cá tươixay nhuyễn và lòng đỏ trứng vịt luộc chín, cho cá

ăn ngày 3 - 4 lần Trước khi cho ăn phải kiểm trathức ăn còn thừa hay thiếu để điều chỉnh cho phùhợp, cứ hai tuần trộn thêm Vitamin C và kháng sinhvào thức ăn để phòng bệnh cho cá, 1 - 2 tuần phải

vệ sinh giai ương 1 lần Sau hai tháng cá đạt trọnglượng khoảng 20g/con

Giai ương cá lóc đen

Trang 6

- Ương cá lóc trong ao đất:

+ Diện tích ao ương từ 100 - 300m2, ao sâu 0,8

-1m Ao cần tẩy dọn sạch, bón lót phân gây màu

nước trước khi ương để gây động vật phù du làm

thức ăn ban đầu Mỗi tuần cần bón thúc 1 lần phân

ủ mục

+ Mật độ ương từ 30 - 40 con/m2 Từ ngày thứ

20 trở đi, cho cá ăn bằng cá tạp, tép băm nhỏ là

chính Cần cho cá ăn đều, no, đủ, cứ 10 - 15 ngày

san thưa và lọc cá một lần

2 Nuôi cá lóc thương phẩm

a) Nuôi cá lóc trong giai đặt trong ao đất

- Mùa vụ nuôi: Do nguồn cá giống còn phụ

thuộc nhiều vào tự nhiên, nên mùa vụ thả nuôi phụ

thuộc rất nhiều vào điều kiện thời tiết hàng năm

Thông thường mùa vụ nuôi tập trung từ tháng 5 đến

tháng 9, trong đó tập trung nhiều nhất vào tháng 7

và tháng 8

- Giống nuôi: Giống cá lóc chọn thả nuôi phải có

kích cỡ đồng đều, khỏe mạnh, nhiều nhớt, không bị

thương tích hay bệnh tật Cỡ cá giống phải đạt từ 20

- 30g/con, trong giai đặt ở ao đất với mật độ thả từ

60 - 90 con/m3 là tốt nhất

- Thức ăn: Cá lóc là loài cá ăn động vật, thànhphần thức ăn bao gồm nhiều loại động vật tươi sốngnhư: cá, tép, ếch nhái Trong quá trình nuôi, có thểtập luyện cá giống quen dần với loại thức ăn chếbiến từ các nguồn nguyên liệu ở địa phương như cátạp, tấm cám, bắp, và Vitamin C có hàm lượngprotein cao hơn 20% hoặc sử dụng thức ăn côngnghiệp hay thức ăn tự chế biến để nuôi cá

- Khẩu phần ăn: Khẩu phần thức ăn cho cá hàngngày sẽ được định lượng cho phù hợp với các nhucầu dinh dưỡng và tình hình sức khỏe ở các giaiđoạn phát triển của cá Xem bảng sau

Khẩu phần thức ăn cho cá lóc (% so với trọng

Trang 7

- Cách cho cá lóc ăn: ở thời điểm mới thả

giống, do kích thước cá còn nhỏ, thức ăn cần được

xay nhuyễn; đến khi cá lớn, thức ăn có thể cung

cấp trực tiếp vào bè nuôi Việc dùng sàn cho cá ăn

được khẳng định mang lại hiệu quả cao trong quá

trình nuôi

- Chăm sóc và quản lý: Hoạt động chăm sóc và

quản lý cá lóc cần phải được thực hiện thường

xuyên Các hoạt động này bao gồm: kiểm tra giai

(hệ thống dây, lưới ) và tình hình sức khỏe của cá

nuôi, vệ sinh giai nhằm tránh rong bám nhiều gây

mùi hôi thối

- Thu hoạch:

+ Để đạt kích thước thương phẩm, thời gian nuôi

cá lóc thường ít nhất là 6 tháng, thông thường là 7

-8 tháng Trọng lượng cá khi thu hoạch có thể đạt

kích cỡ trung bình 1,2 - 1,5 kg/con

+ Trước khi thu hoạch 1-2 ngày, không nên cho

cá ăn nhằm hạn chế cá bị chết trong quá trình vận

chuyển Khi thu hoạch có thể dùng vợt nhằm hạn chế

cá bị sây sát Vợt thu hoạch cá phải không có gút,

các phương tiện khác phải nhẵn Sau khi thu hoạch

có thể dùng ghe đục hoặc thùng chứa để vận chuyển

b) Kỹ thuật nuôi cá lóc trong ao đất Mật độ nuôi cá lóc trong ao đất:

- Cho ăn và quản lý chăm sóc:

+ Thức ăn giống như ở nuôi cá bè, khẩu phần ăn

từ 5 - 7 % trọng lượng cá

+ Dùng sàng để cho cá ăn và dễ theo dõi cá.Ngày cho ăn hai lần vào buổi sáng và buổi chiều.+ Thường xuyên kiểm tra hệ thống công trìnhnuôi và hoạt động của cá Theo dõi sự biến độngchất lượng nước trong ao nuôi, cần giữ nước sạch,định kỳ 2-3 tuần thay nước một lần Nếu có điềukiện thì cho nước lưu thông nhẹ thường xuyên

Trang 8

c) Phòng và trị bệnh cho cá nuôi

- Cần định kỳ 15 ngày/lần sát trùng ao nuôi

bằng vôi bột với liều lượng 2 - 4 kg/100m2, vôi

được hòa tan và lấy nước tạt đều khắp ao để phòng

bệnh cho cá

- Một số bệnh thường gặp:

+ Bệnh gió: Triệu chứng cá lồi mắt, bơi lờ đờ ở

ven bờ Dùng khoảng 200g lá trầu ăn, 200g cỏ mần

trầu giã lấy nước trộn với 150 ml dầu lửa và trộn đều

vào thức ăn để cho cá ăn, xác bã rãi đều xuống ao

+ Bệnh đỏ xoang miệng: Dùng cỏ mực giã nát

vắt lấy nước trộn thức ăn cho cá ăn, xác bã rãi

xuống ao

+ Bệnh ghẻ lở: Dùng Tetracyline trộn vào thức

ăn cho cá ăn

d) Thu hoạch

Hạ mực nước ao còn khoảng 40 – 50 cm, lấy

lưới kéo đánh bắt dần Khi thu hoạch toàn bộ thì

phải tát cạn Chu kỳ nuôi kéo dài, ít nhất là 5 - 6

tháng, trọng lượng trung bình 0,8 – 1 kg/con

PHẦN 3

KỸ THUẬT NUÔI CÁ LÓC BÔNG

TRONG AO

I CHUẨN BỊ AO NUÔI

Ao nuôi cá lóc bông có diện tích từ 500m2 trở lên,

độ sâu từ 1,5 - 2m, bờ ao phải cao và chắc chắn Cốngthoát nước có khẩu độ lớn để thoát nước dễ dàng.Trước khi thả nuôi cá, ao được tát cạn, vét bùn đáy, tu

Trang 9

sửa chỗ sạt lở, lấp hết lỗ mội quanh ao Rải vôi đáy ao

từ 10 – 15kg/100m2 ao, phơi đáy 2 – 3 ngày rồi cấp

nước vào ao Nguồn nước cấp cho ao phải chủ động,

cấp thoát dễ dàng, nước không bị nhiễm phèn và mặn

(pH phải từ 6,5 – 8,5; độ mặn dưới 5‰)

II MÙA VỤ NUÔI, CÁ GIỐNG VÀ MẬT ĐỘ

CÁ THẢ NUÔI

- Cá lóc có thể nuôi quanh năm

- Cá giống thả nuôi có kích cỡ đồng đều, trọng

lượng từ 15 – 20g/con Cá khỏe mạnh, nhanh nhẹn,

màu sắc sáng, cơ thể cân đối, nhiều nhớt

- Trước khi thả xuống ao nuôi, cá giống được

tắm nước muối, nồng độ 3% Nên thả cá vào lúc

trời mát

- Mật độ thả giống từ 25 – 30 con/m2

III CHẾ ĐỘ CHO ĂN, QUẢN LÝ

- Thức ăn: Thức ăn chủ yếu là cá tạp biển, cá

vụn Giai đoạn cá còn nhỏ trong 2 tháng đầu, thức

ăn cần được xay nhuyễn hoặc băm nhỏ Khi cá lớn,

thì chỉ cần băm nhỏ hoặc cắt khúc những loại thức

ăn có kích cỡ lớn hoặc quá dài Khẩu phần ăn từ 3 –

5% trọng lượng cá trong ao Cá càng lớn thì khẩuphần ăn cũng giảm dần

+ Thức ăn của cá được rải trên sàng ăn Sàng ănđược làm bằng tre hoặc gỗ và được đặt ngập trongnước khoảng 10cm

+ Hệ số tiêu tốn thức ăn tùy thuộc vào chủngloại và chất lượng thức ăn Với thức ăn cá biển (cátạp), hệ số thức ăn trung bình từ 3,5 – 4 kg thứcăn/kg cá nuôi

- Quản lý môi trường ao nuôi: Hằng ngày theodõi chặt chẽ mức độ ăn của cá để điều chỉnh kịpthời và hợp lý lượng thức ăn

+ Nước trong ao cần được thay đổi thường xuyên(1 – 2 lần/tuần), mỗi lần thay 30 – 40% lượng nướctrong ao

+ Thường xuyên theo dõi hoạt động của cá trong

ao để kịp thời phát hiện những dấu hiệu lạ như cá

bỏ ăn, bơi không bình thường, nhiễm bệnh… để cóbiện pháp chữa trị kịp thời

- Thu hoạch: + Thờ gian nuôi cá lóc bông trong

bè từ 8 – 10 tháng, cá đạt cỡ 0,8 – 1,5kg/con Tùytheo tăng trọng của cá và giá cả thị trường mà ngườinuôi có thể chủ động thu hoạch

+ Trước khi thu hoạch 1- 2 ngày, giảm thức ăn

và không nên cho cá ăn vào ngày thu hoạch

Trang 10

PHẦN 4

KỸ THUẬT NUÔI CÁ LÓC

TRONG BỂ

Cá lóc là loại cá nước ngọt, thịt ngon, dễ nuôi

Trong điều kiện nông hộ có diện tích đất hạn hẹp

hoặc không có đất, có thể nuôi cá lóc với nhiều loại

hình khác nhau Có thể nuôi ao, vèo hay nuôi trong

bể lót bạt, bể xi măng Với các mô hình nuôi này,

các hộ nghèo, cận nghèo có thể tham gia để phát

triển kinh tế hộ Dù dưới hình thức nuôi nào, điều

đầu tiên là phải am hiểu kỹ thuật của từng loại hình

nuôi mới đạt hiệu quả kinh tế

- Dây kẽm chằng bể

II THIẾT KẾ BỂ NUÔI

- Làm khung hình chữ nhật, khoảng cách trụđứng từ 0,6m - 0,8m một cây, đảm bảo cho chắcchắn để khi bơm nước vào không bị sạt, vách đóngnẹp ván, tre, khoảng cách 1 - 2 phân hoặc đóng sườnxong, lót mê bồ xung quanh Sau đó lót bạt 2 da

- Khi lót bạt, xếp góc cho sát mí, những li nhỏcho ở bên trong, bên ngoài chỉ chừa một li lớn ốpsát vào đóng nẹp cho phẳng bạt, để sau này dễ vệsinh bể Khung phải chằng dây kẽm cho chắc chắn

và có lưới bảo vệ phía trên, tránh cá phóng nhảy.Ống cấp nước vào đặt phía trên bể, ống tràn (khitrời mưa sẽ duy trì mực nước theo yêu cầu khôngtràn nước bể nuôi), ống xả nước ở tầng đáy bể Đáy

bể có độ dốc thấp dần về phía thoát nước để chấtcặn bả trôi ra ngoài khi thay nước

- Quy cách bồn: Có thể tính theo bề khổ của mũ

để ít tốn chi phí (khổ 4m x 6m x 8m) Cách tính:+ Chiều ngang = ngang đáy + 2 chiều cao (2vách đứng) Chiều dài = Dài đáy + 2 chiều cao

Trang 11

+ Nếu bể ngang 3m, dài 5m, cao 1,5 m ta mua

8m mũ và chọn khổ mũ 6m, hoặc mua 6m khổ mũ

8m (Ngang 3m + 3m = 6m; dài 5m + 3m = 8m)

Nếu bể: Ngang 2m, dài 3m, cao1,5 m (ngang 2m +

3m = 5m, dài 3m + 3m = 6m) Lấy khổ mũ 6m làm

chiều dài, ta chỉ mua 5m là đủ

- Chiều sâu mực nước nuôi cá đảm bảo: 1,2m

III CÁC PHƯƠNG TIỆN HỖ TRỢ

Nuôi cá lóc trong bể lót bạt do tận dụng diện tích

nhỏ, nuôi với mật độ cao nên cần phải trao đổi nước

thường xuyên để cung cấp oxy đầy đủ thì cá mới

phát triển tốt Do đó mô hình nuôi này đòi hỏi phải

có moteur bơm nước, thông thường công suất từ

0,5CV - 2 CV, tùy bể nuôi lớn nhỏ

IV MẬT ĐỘ NUÔI

Có thể nuôi từ 60 - 100 con/m3 bể Nếu khu vực

nào cúp điện thường xuyên, có thể nuôi với mật độ

thấp (60 - 80con/m2) Cỡ cá thả: có thể thả cá từ

lồng 6 - lồng 10

V KỸ THUẬT THẢ CÁ

1 Chuẩn bị nguồn nước

- Trước khi thả cá 3 - 4 ngày, cho nước vào bểnuôi, độ sâu 8 tấc Sau đó, khi cá lớn nâng dần mựcnước cho đạt yêu cầu 1,2m

- Xử lý sát trùng nguồn nước: Avaxide 1cc/m3, 2ngày sau xử lý Yuca-zeo bio+ muối hột (bể 3m x 5m

x 0,8m): Xử lý 25g vôi + 1/2 lon sữa bò muối hột)

2 Nhập giống

- Cá đem về phải xử lý: Tắm cá, ngừa ngoại kýsinh hoặc nấm trước khi thả vào bể nuôi bằng mộttrong các loại sau: Muối hột 2 - 3% (tương đương

200 - 300g trong 10 lít nước), thời gian tắm 10 - 15phút Hoặc dùng thuốc có gốc Iode Thí dụ: Iodine –complex (Công ty Bio): Nồng độ ngâm là 1cc/m3 (1khối = 1.000 lít); tắm 10cc/m3 thời gian 5 - 10 phút

- Cách pha: Nếu chứa cá trong thau khoảng 10lít nước, ta pha như sau: Rút 1cc thuốc pha trong1lít nước sạch, sau đó rút 100cc thuốc đã pha chovào thau 10 lít nước, thời gian 10 phút Nếu sốlượng nước trong thau là 5 lít, ta lấy 50cc, thời gian

10 phút

* Chú ý tắm cá: Có thời gian nhất định; tính

nồng độ thuốc cần dùng pha sẵn thuốc, cho thuốc từ

từ vào cá, theo dõi phản ứng của cá để xử lý kịpthời, vì đôi khi nhắm chừng không đúng, hoặc cá bị

Trang 12

mệt do vận chuyển xa Sau khi tắm cá 10 - 15 phút,

đưa cá vào bể nuôi, ngày sau mới cho cá ăn Nếu

khi thả cá vào bể, có một vài con tách đàn hoặc nổi

trên mặt nước, tạt tiếp tục 2 - 3 đợt thuốc trị ngoại

ký sinh (cách một ngày xử lý một lần)

VI CHO ĂN VÀ CHĂM SÓC

- Thức ăn là cá tạp, xay, bằm, cắt khúc tùy theo

kích cỡ cá Khi cho cá ăn phải quan sát hoạt động

của cá và quan sát nguồn nước để xử lý kịp thời

Nếu thấy cá nhát, biểu hiện là đốp mồi rồi chạy ra

ngoài thì phải xử lý nguồn nước hoặc tạt thuốc trị

ký sinh trùng Nếu thấy cá nổi trên mặt nước nhiều

là nguồn nước dơ Nếu cá nổi trên mặt nước, da sẫm

màu, phản xạ kém với tiếng động là cá bị ký sinh

trùng Sức ăn của cá phụ thuộc vào thời tiết, chế độ

trao đổi nước, chất lượng mồi

- Khi thời tiết xấu, trộn Vitamine C, men tiêu

hoá, betaglucan, cho cá ăn 3 - 5 ngày

- Cá lồng 10 - 2 nên tẩy giun hoặc trộn thuốc trị

nội ngoại ký sinh (có bán ở hiệu thuốc thú ý)

Trong chu kỳ nuôi có thể tẩy giun 3 đợt, tẩy giun

lúc cá khoẻ

- Nên cho ăn đủ số lượng để cá phát triển (nếu

thiếu mồi, cá ăn lẫn nhau rất dữ làm hao hụt đàn

cá); đủ chất lượng để cá khoẻ; đúng vị trí và thờigian để tạo phản xạ có điều kiện giúp cá hấp thuthức ăn tốt, hệ số tiêu tốn thức ăn sẽ thấp

- Chế độ thay nước: Do diện tích nhỏ, khi cá ănmồi, lượng mồi rã ra, phân cá thải ra, nên nước rấtmau dơ, nhất là cá biển, nên việc trao đổi nước tốtgiúp cá phát triển nhanh và bắt mồi mạnh Khi thaynước mở val xả nước tầng đáy Nếu chất cặn bảkhông thoát tốt do kỹ thuật làm bể thì khi thay nướcnên có ống mũ để rút bã dưới đáy bể Thay nướcnhư thế mới hiệu quả

* Lưu ý: Thường đa số hộ nuôi không có ao

lắng xử lý nước, nên khi cấp nước vào bể nuôi, phải

xử lý vôi hoặc sát trùng nguồn nước vào những thờiđiểm chất lượng nước ở sông, kênh rạch không tốtnhư nước quay, nước rút, mưa, bão, áp thấp

- Hoá chất trị ký sinh trùng có hiệu quả trongnuôi cá lóc: Avaxide (trị sán lá, trùng bánh xe );thuốc gốc Iiode (trị nấm ký sinh) Khi thấy vòmhọng cá bị đỏ, trên thân có những vết đỏ là cá bị vikhuẩn, phải dùng kháng sinh trộn vào thức ăn cho

cá ăn 5 - 7 ngày, đồng thời phải xử lý nguồn nước,tạt thuốc trị ký sinh

Trang 13

PHẦN 5

MÔ HÌNH NUÔI CÁ LÓC BẰNG

THỨC ĂN CÔNG NGHIỆP

Nuôi cá lóc bằng thức ăn công nghiệp có thuận

lợi hơn so với thức ăn tự chế, cá tạp là ít ô nhiễm

nguồn nước, hạn chế được bệnh ở cá, giúp cá phát

triển tốt và thu lại lợi nhuận cao

để có môi trường ao nuôi ổn định cho cá phát triển

- Đối với ao đã qua sử dụng: Xả cạn nước ao, súcrửa hoặc sên vét bùn cho sạch Gia cố bờ, cống, lướirào ao đề phòng địch hại như ếch, rắn, chim cò ăn cá.Chích điện hoặc dùng Saponin (10kg/1.000m2) đểdiệt cá tạp còn sót trong ao Bón vôi với lượng tùythuộc vào độ phèn của đất Sau đó phơi ao 5 - 7 ngàythì cấp nước vào

- Đối với những ao phèn thì không tháo sạchnước để tránh xì phèn

Nhu cầu bón vôi phù hợp với loại đất và pH đất

pH đất

Nhu cầu bón vôi (kg/ha)Đáy ao

nhiều mùnhay sét

Đáy ao cátpha mùn Đáy cát

> 6,5 Không bón Không bón Không bón

Trang 14

- Cấp nước vào ao qua lưới lọc để tránh cá tạp

và địch hại vào ao ăn cá Mực nước cấp vào từ 0,6

-0,8m Gây màu nước bằng hỗn hợp cám gạo (1kg) +

Bột đậu nành (1kg) hòa với nước ngâm qua đêm tạt

đều cho 1.000m2 Ngày tạt 2 lần, tối ngâm thì sáng

tạt, sáng ngâm thì chiều (16 – 17 giờ) tạt

- Bổ sung thêm mỗi ngày 2kg cá tạp nấu chín

xay nhuyễn tạt đều ao để màu nước lên tốt hơn Sau

2 - 3 ngày màu nước lên tốt thì tiến hành thả cá

giống Cũng có thể gây màu nước bằng nhiều cách

khác như sử dụng phân hóa học, phân chuồng hoặc

chế phẩm sinh học gây màu nước

II THẢ GIỐNG

- Mật độ nuôi: Cá lóc là đối tượng nuôi có giá trị

kinh tế cao, tuy nhiên chi phí cho vụ nuôi tương đối

lớn, do đó tùy thuộc vào điều kiện nguồn nước, ao

hồ và kinh tế gia đình mà người dân quyết định mật

độ nuôi thưa hay dày Thường cá lóc được nuôi ởmật độ 20 - 30con/m2 Ao có nguồn nước khôngthật thuận lợi thì chỉ nên nuôi mật độ thưa khôngquá 10con/m2

Cá giống

- Mùa vụ thả giống: Do chủ động về nguồn thức

ăn nên người nuôi có thể thả giống quanh năm, tùyđiều kiện nguồn nước, nguồn giống và tính toán giáthành sau thu hoạch Mùa vụ chính thả giống là từtháng 5 đến tháng 8 hàng năm, lúc này nguồn cágiống và nguồn nước cũng dồi dào, tuy nhiên giáthương phẩm sau thu hoạch thường thấp hơn so với

vụ nghịch do sản lượng thu hoạch dồi dào từ nhiềuđịa phương

Ngày đăng: 16/10/2014, 14:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w