1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế mẫu sản phẩm - Một giải phá nhằn mở rộng thị trường tiêu thụ của công ty may Chiến Thắng

42 353 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết kế mẫu sản phẩm - Một giải pháp nhằm mở rộng thị trường tiêu thụ của công ty may Chiến Thắng
Người hướng dẫn PGS. PTS Tăng Văn Bền
Trường học Đại học Kinh tế Quốc dân
Thể loại đề án
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 286 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu tham khảo Thiết kế mẫu sản phẩm - Một giải phá nhằn mở rộng thị trường tiêu thụ của công ty may Chiến Thắng

Trang 1

Lời mở đầu

Quá khứ là cái đã qua đi, tơng lai là cái đang tới Quá hứa qua đi Dùtốt hay xấu, dù đáng tự hào hay thất bại cũng đều để lại các dấu ấn, một quákhứ không thể phai nhoà Bốn năm trôi qua, bốn năm đợc học dới mái trờng

Đại học Kinh tế Quốc dân không phải là một khoảng thời gian dài trongcuộc đời của mỗi sinh viên, nhng đó cũng là khoảng thời gian thật bổ íchkhi đợc học hỏi và tiếp thi những kiến thức của các ngời thầy, ngời cô thânyêu Đó cũng là một khoảng thời gian thật đẹp trong lòng mỗi sinh viên tr-ờng đại học Kinh tế Quốc dân

Sẽ chẳng có đủ kiến thức để vào đời, sẽ chẳng có đủ nghị lực để vợtqua những khó khăn, và cả đề án này nữa cũng sẽ chẳng có những lý luậnsắc xảo, những câu văn chặt chẽ nếu thiếu đi sự quan tâm tận tình của cácthầy cô và của mọi ngời Trong bản đề án này em muốn đợc nói lời cảm ơncủa cá nhân em tới những ngời đã đóng góp công sức cho sự thành côngcủa cá nhân em

Trớc hết em xin đợc nói lời cám ơn thầy PGS PTS Tăng Văn Bền,

chủ nhiệm khoa Marketing trờng Đại học Kinh tế Quốc dân về những sự

đóng góp, chỉ bảo tận tình mà thầy đã dành cho em

Thứ đến em cũng xin đợc nói lời cảm ơn tới chú Hoàng Vũ QuangVinh, cùng các cô chú trong phòng xuất nhập khẩu, Công ty may ChiếnThắng về những ý kiến đóng góp, sự giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho

em hoàn thành bản đề án này

Do hạn chế của thời gian và những kiến thức chuyên môn nên bản đề

án không tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế, em rất mong nhận đợcnhững ý kiến đóng góp của các thầy cô và bạn bè để bản đề án ngày càngtốt hơn

Trang 2

Lời giới thiệu

Mỗi học thuyết, mỗi quan điểm chỉ mang tính chất tơng đối, tơng đốicả về mặt thời gian cũng nh góc độ nhìn nhận khác nhau Khái niệm thị tr-ờng cũng mang tính chất nh vậy, nó chỉ là một khái niệm tơng đối bởi vớimỗi chủ thể khác nhau thì tầm quan trọng và vai trò cuả nó cũng hết sứckhác nhau Đối với ngời tiêu dùng thì thị trờng trả lời cho những câu hỏi :Mua cái gì ? Mua của ai ? Và mua bao nhiêu ? Đối với doanh nghiệp, thị tr-ờng là nơi thừa nhận giá trị sản xuất của doanh nghiệp, đánh giá hiệu quảsản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp : Sản xuất cái gì ? Sản xuất cho

ai ? Và sản xuất nh thế nào ?

Trớc kia trong nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung quan liêu bao cấp,các chính sách của Đảng và Nhà nớc là câu trả lời cho ba vấn đề kinh tế cơbản của doanh nghiệp : sản xuất cái gì ? bao nhiêu ? và phân phối chúngcho ai ? Với sự dịch chuyển của nền kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung sangmột nền kinh tế mới, nền kinh tế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc, cácdoanh nghiệp không càn bị ràng buộc mà đợc tự chủ trong hoạt động sảnxuất kinh doanh, tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh đạt đợc Điều

đó buộc các doanh nghiệp phải tìm cho mình một thị trờng tiêu thụ bêncạnh việc nâng cao hiệu quả sản xuất và chất lợng sản phẩm Thị trờng đó

là nhân tố cho sự phát triển của doanh nghiệp trong tơng lai Bởi vậy, mởrộng thị trờng tiêu thụ trở nên cần thiết hơn bao giờ hết

Trong qúa trình nghiên cứu tại Công ty May Chiến Thắng, em nhậnthấy hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp rất bị động, do chủyếu vẫn gia công theo đơn đặt hàng, doanh thu từ FOB và thị trờng nội địacòn thấp trong toàn bộ doanh thu của doanh nghiệp

Nếu chỉ gia công theo đơn đặt hàng, thì hiệu quả kinh doanh khôngcao bởi chúng ta chỉ thu đợc phí gia công, đồng thời nó cũng làm cho việcsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trở nên bị động, không phát huy và

sử dụng hiệu quả các nguồn lực trong nớc cũng nh năng suất hoạt động củaCông ty

Khó khăn hiện nay của Công ty là làm thế nào để mở rộng thị trờngtiêu thụ trực tiếp FOB, cũng nh phát triển thị trờng trong nớc Đó không chỉ

là mục tiêu trớc mắt mà đó còn là chiến lợc phát triển lâu dài không chỉ choCông ty May Chiến Thắng mà cho tất cả các doanh nghiệp dệt may ViệtNam nhằm khai thác và tận dụng triệt để các lợi thế thơng mại, nguồn tàinguyên, cũng nh chủ động trong hoạt động sản xuất kinh doanh

Trang 3

Trớc thực tiễn đó kết hợp với những kiến thức đã đợc đào tạo, em đã

chọn đề tài : “Thiết kế mẫu mã sản phẩm - Một giải pháp nhằm mở rộng

thị trờng tiêu thụ sản phẩm của Công ty May Chiến Thắng".

Để có một kết cấu phù hợp và những lý luận chặt chẽ bản đề án đợcchia làm ba phần :

ơng 3 : Thiết kế mẫu mã sản phẩm - Một giải pháp nhằm mở

rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm của Công ty May Chiến Thắng.

Trang 4

Ch ơng 1

Kiến thức chung về tình hình và công tác tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất trong

nền kinh tế thị trờng

I Các khái niệm cơ bản về thị trờng của doanh nghiệp sản xuất.

1 Khái niệm thị trờng

a) Các khái niệm về thị trờng.

Trong lịch sử phát triển của xã hội loài ngời cũng nh lịch sử kinh tế đãcho thấy rằng : thị trờng xuất hiện cùng với sự xuất hiện của nền kinh tếhàng hoá và là yếu tố không thể thiếu của sản xuất hàng hoá Có rất nhiềunhà nghiên cứu đã đa ra các khái niệm khác nhau về thị trờng nhng nhìnchung có một số khái niệm phổ biến sau :

- Theo Các Mác : Thị trờng là tổng hợp các nhu cầu về một loạt hànghoá nào đó, là nơi diễn ra các hoạt động mua bán hàng hoá bằng tiền tệ

- Theo David Bed thì thị trờng là tập hợp các sự thoả thuận thông quangời bán và ngời mua tiếp xúc với nhau để trao đổi hàng hoá và dịch vụ

- Theo quan điểm chung thì thị trờng bao gồm toàn bộ các hoạt độngtrao đổi hàng hoá đợc diễn ra trong sự thống nhất hữu cơ với các mối quan

hệ do chúng phát sinh trong một không gian nhất định

Theo Philip Kotler thị trờng bao gồm tất cả những khách hàng tiềm ẩncùng có một nhu cầu mong muốn cụ thể, sẵn sàng và có khả năng tham giatrao đổi để thoả mãn nhu cầu hay mong muốn đó

b) Các nhân tố của thị trờng

Để hình thành nên thị trờng cần có các yếu tố sau :

Quan điểm ngời làm Marketing :

- Ngời bán là tập hợp các nhà sản xuất họp thành ngành sản xuất cònngời mua thì họp thành thị trờng

- Đối tợng trao đổi là hàng hoá thông tin và dịch vụ mà bên bán có khảnăng cung cấp để đáp ứng nhu cầu của bên mua

- Các mối quan hệ giữa các chủ thể Bên bán và bên mua hoàn toàn

Trang 5

Thị trờng có một vai trò hết sức quan trọng đối với sản xuất hàng hoá,kinh doanh và quản lý kinh tế.

Sản xuất để tạo ra sản phẩm, sản phẩm đó phải đợc đem bán (lu thông)trên thị trờng thì đó mới là qúa trình sản xuất hàng hoá Nh vậy, thị trờng làkhâu tất yếu của sản xuất hàng hoá Thị trờng không chỉ là chiếc cầu nốigiữa sản xuất và tiêu dùng mà thị trờng còn là mục tiêu của sản xuất hànghoá Thị trờng là khâu quan trọng nhất của qúa trình tái sản xuất hàng hoá,

đồng thời cũng là nơi kiểm nghiệm các chi phí của xã hội đã bỏ ra một đơn

vị hàng hoá, là nơi luân chuyển và hoạt động của các nguồn tài nguyên.Thị trờng không chỉ là nơi diễn ra các hoạt động mua và bán, nó cònthể hiện các mối quan hệ hàng hoá, tiền tệ Do đó thị trờng đợc coi là môitrờng kinh doanh kích thích mở rộng nhu cầu về hàng hoá và dịch vụ từ đóthúc đẩy sản xuất phát triển Thị trờng phá vỡ ranh giới sản xuất tự nhiên, tựcung, tự cấp để chuyển mình sang một nền kinh tế mới, kinh tế thị trờng.Thị trờng hớng dẫn sản xuất kinh doanh thông qua sự biểu hiện củacung cầu và giá cả của hàng hoá trên thị trờng Các nhà sản xuất kinh doanhnghiên cứu các biểu hiện đó để xác định nhu cầu của thị trờng từ đó giảiquyết ba vấn đề kinh tế cơ bản cho doanh nghiệp là : Sản xuất cái gì ? Sảnxuất nh thế nào ? Và sản xuất cho ai ? Đồng thời thông qua các mối quan

hệ cung cầu và giá cả của hàng hoá các nhà kinh doanh sẽ đánh giá đợc nhucầu xã hội, đánh giá khách quan hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp

Trong quản lý kinh tế, thị trờng có một vai trò vô cùng quan trọng Thịtrờng là đối tợng là mục tiêu của kế hoạch hoá Thị trờng là công cụ bổsung cho các công cụ vĩ mô của nền kinh tế để thông qua tác động tới môitrờng kinh doanh của các cơ sở

3 Chức năng của thị trờng

Chức năng của thị trờng là những tác động khách quan muốn có bắtnguồn từ bản chất của thị trờng tới qúa trình sản xuất và đời sống kinh tếcủa xã hội Thị trờng có bốn chức năng chính

Trang 6

Thị trờng thừa nhận tổng khối lợng hàng hoá đa ra thị trờng, cơ cấu vàquan hệ cung cầu thừa nhận giá trị sử dụng và giá trị của hàng hoá, chuyểngiá trị sử dụng và giá trị cá biệt thành giá trị sử dụng và giá trị xã hội, thừanhận các giá trị mua và bán.

Thị trờng không chỉ thừa nhận thụ động các kết quả của qúa trình táisản xuất, qúa trình mua bán mà còn thông qua sự hoạt động của các quyluật kinh tế trên thị trờng để tiến hành kiểm tra kiểm nghiệm qúa trình táisản xuất xã hội

b) Chức năng thực hiện

Thị trờng thực hiện bao gồm : Hành vi trao đổi hàng hoá, thực hiệntổng số cung và số cầu trên thị trờng, thực hiện cân băng cung cầu, thựchiện trao đổi giá trị thông qua chức năng thực hiện, hàng hoá hình thànhnên giá trị trao đổi của mình Giá trị trao đổi là cơ sở vô cùng quan trọng đểhình thành nên cơ cấu sản phẩm, các quan hệ tỉ lệ và kinh tế trên thị trờng

c) Chức năng điều tiết kích thích.

Chức năng điều tiết kích thích thể hiện ở chỗ : Thông qua nhu cầu thịtrờng ngời sản xuất tự động di chuyển t liệu lao động, vố từ ngành này sangngành khác, từ sản phẩm này sang sản phẩm khác để thu lợi nhuận cao hơn.Thông qua sự hoạt động của các quy luật trong kinh tế thị trờng ngờisản xuất có lợi thế cạnh tranh sẽ tận dụng khả năng của mình để phát triểnsản xuất Ngợc lại các nhà sản xuất ít lợi thế hơn phải cố gắng vơn lên đểcạnh tranh và thoát khỏi nguy cơ phá sản

Bên cạnh những kích thích với nhà sản xuất thị trờng có vai trò quantrọng trong việc hớng dẫn ngời tiêu dùng thông qua việc tự do lựa chọn,mua cái gì ? mua bao nhiêu ? và mua của ai ?

d) Chức năng thông tin.

Thị trờng thông tin về tổng số cung cầu trên thị trờng cũng nh cácthông tin về cơ cấu cung cầu, giá cả của từng loại hàng hoá trên thị trờng,các yếu tố ảnh hởng tới thị trờng, giá cả

II Các khái niệm cơ bản về công tác tiêu thụ tại doanh nghiệp sản xuất.

1 Khái niệm về tiêu thụ sản phẩm.

Theo Philip Kotler về quan điểm sản phẩm : Khẳng định rằng ngờitiêu dùng sẽ a thích những sản phẩm có chất lợng cao nhất, công dụngnhiều hay có những tính năng mới Những ngời lãnh đạo các tổ chức theoquan điểm sản phẩm thờng tập trung sức lực vào việc làm ra những sảnphẩm thợng hạng và thờng xuyên cải tiến chúng

Trang 7

Tiêu thụ sản phẩm là giai đoạn tiến hành sau sản xuất của bất kỳ nhàsản xuất nào, nó cũng là qúa trình thu hồi lại các giá trị bỏ ra trong sản xuấtthông qua việc tiêu thụ sản phẩm.

Nh vậy tiêu thụ sản phẩm là qúa trình chuyển giao sản phẩm hàng hoá

từ ngời bán sang ngời mua trên thị trờng thông qua các mối quan hệ trao

đổi của sản xuất hàng hoá

2 Vai trò của tiêu thụ sản phẩm

Trong cơ chế thị trờng hiện nay việc tiêu thụ sản phẩm luôn là vấn đềquan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp sản xuất Có tiêu thụ đợc sảnphẩm làm ra thì doanh nghiệp mới có khả năng thu hồi vốn bỏ ra cho qúatrình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, thu đợc lợi nhuận, tích lũy để tiến hànhtái sản xuất mở rộng Khi nền kinh tế hàng hoá càng phát triển, cơ chế thịtrờng ngày càng hoàn thiện thì vấn đề tiêu thụ sản phẩm ngày càng trở nênkhó khăn và phức tạp Nó không chỉ là một chỉ tiêu tổng hợp nhất, thôngqua đó để đánh giá kết quả của qúa trình sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp mà nó còn có những vai trò hết sức quan trọng

- Tiêu thụ sản phẩm là một khâu quan trọng của qúa trình tái sản xuấttrong các doanh nghiệp sản xuất Việc tiêu thụ nhanh gọn sản phẩm trên thịtrờng sẽ giúp các doanh nghiệp thu hồi đợc vốn nhanh từ đó mới có cơ sở

để đầu t cho qúa trình sản xuất tiếp theo có hiệu quả Trong cơ chế thị trờnghiện nay, tiêu thụ sản phẩm có hiệu quả cao là mục tiêu vơn tới của mọidoanh nghiệp

- Kết quả đạt đợc ở khâu tiêu thụ sẽ phản ánh kết quả cuối cùng củahoạt động sản xuất kinh doanh, của doanh nghiệp sản xuất Khi sản phẩmhoàn thành và đợc đa ra thị trờng, đáp ứng đợc nhu cầu của kh ách hàng và

đợc thị trờng chấp nhận thì số lợng sản phẩm bán đợc nhiều, thời gian tiêuthụ ngắn doanh thu cao, và lợi nhuận lớn

- Tiêu thụ sản phẩm góp phần quan trọng việc duy trì, phát triển và mởrộng thị trờng tiêu thụ Mặt khác tiêu thụ tốt đồng nghĩa với sự tăng lên của

uy tín chất lợng hàng hoá cũng nh thị phần của Công ty tạo ra những thị ờng tiềm năng mới cho doanh nghiệp trong giai đoạn kế tiếp

tr Qúa trình hoạt động tích cực tại khâu tiêu thụ hàng hoá cũng gópphần làm tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh đợc nhìn nhận từ góc độ khácnhau, không những chỉ có tác dụng đối với nhà sản xuất, ngời tiêu dùng màcòn có những lợi ích to lớn khác nhìn từ góc độ xã hội

3 Nội dung cơ bản của công tác tiêu thụ sản phẩm

Trang 8

Nói đến tiêu thụ sản phẩm không chỉ nói đến việc thiết lập mạng lớiphân phối, tiêu thụ mà còn bao gồm nhiều vấn đề thuộc các lĩnh vực sảnphẩm bao gồm các nội dung sau :

a) Nghiên cứu thị trờng, tổ chức thu thập thông tin về nhu cầu sản phẩm

Tất cả mọi quyết định đợc đa ra phải dựa trên những th ông tin thuthập đợc, chất lợng thông tin ảnh hởng trực tiếp tới kết quả của mọi quyết

định Đối với công tác tiêu thụ sản phẩm, để có một chiến lợc sản phẩm hợp

lý, một mạng lới tiêu thụ có hiệu quả thì phải tiến hành nghiên cứu thị trờng

về nhu cầu sản phẩm Nó có tầm quan trọng trong việc xác định đúng đắnphơng hớng phát triển sản xuất kinh doanh Thông tin về thị trờng baogồm :

- Quy mô thị trờng

- Môi trờng dân c

- Môi trờng kinh tế

- Môi trờng văn hoá

- Môi trờng công nghệ

- Môi trờng pháp luật

b) Xây dựng và lựa chọn chiến lợc sản phẩm và chiến lợc thị trờng

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, khoa học, kỹ thuật trở thànhmột lực lợng sản xuất trực tiếp, nhân tố đó tạo tiền đề cho nhiều loại hànghoá thay thế khác nhau của một chủng loại hàng hoá xuất hiện, đa tới ngờitiêu dùng nhiều sự lựa chọn khác nhau với cùng một chủng lợi hàng hoá.Một lần nữa sự cạnh tranh lại càng trở nên gay gắt, ngời tiêu dùng khôngcòn ngạc nhiên với sự thay đổi từng ngày từng giờ của các chủng loại hànghoá khác nhau Cải tiến chất lợng sản phẩm và kiểu loại hàng hoá đã trở thành một chiến lợc cạnh tranh của hầu hết các doanh nghiệp sản xuất

Sự bùng nổ về nhu cầu của ngời mua và sự đa dạng của các chủng loạihàng hoá buộc các doanh nghiệp phải khoanh vùng cho mình một thị trờng,một lĩnh vực nhất định, tăng tính chuyên môn hoá cao, tăng tính cạnh tranh,

có điều kiện thuận lợi để cải tiến sản phẩm

c) Lựa chọn phơng thức tiêu thụ sản phẩm

Trong công tác tiêu thụ sản phẩm, việc lựa chọn phơng thức tiêu thụ

đ-ợc coi là vấn đề có tính chất trọng tâm bởi vì đây là giai đoạn chuyển việc

sở hữu sản phẩm từ nhà sản xuất tới ngời tiêu dùng

Trang 9

Về mặt lý luận cũng nh thực tiễn cho thấy có nhiều phơng thức lựachọn cho vấn đề tiêu thụ sản phẩm, vấn đề đặt ra là phải lựa chọn phơngthức có hiệu quả nhất Căn cứ vào qúa trình vận động của hàng hoá ta cóthể có các phơng thức phân phối sau :

- Phơng pháp phân phối tiêu thụ trực tiếp

- Phơng thức tiêu thụ gián tiếp

Trang 10

ớc, các quy định của pháp luật và điều lệ tổ chức hoạt động của Tổng Côngty.

Tên Công ty :

+ Tên giao dịch Việt Nam là : Công ty May Chiến Thắng

+ Tên giao dịch quốc tế : Chien thang garment company

Viết tắt là Chigamex

Trụ sở chính : Số 10 Thành Công - Quận Ba Đình - Hà Nội

2 Qúa trình phát triển của Công ty

a) Giai đoạn trớc đổi mới (1968 - 1986)

Ngày 2 tháng 3 năm 1968, Bộ nội thơng quyết định thành lập xínghiệp may Chiến Thắng có trụ sở tại 8b phố Lê Trực - quận Ba Đình - HàNội và giao cho Cục vải sợi may mặc quản lý máy móc thiết bị và nhân lựccủa xí nghiệp là của trạm may Lê Trực (thuộc Công ty gia công dệt kim vảisợi cấp 1 Hà Nội) và xởng may cấp I Hà Tây Xí nghiệp may Chiến Thắng

có nhiệm vụ tổ chức sản xuất các loại quần áo, mũ vải, găng tay, áo da, áodệt kim theo chỉ tiêu kế hoạch của Cục vải sợi may mặc, cho các lực lợng

vũ trang và trẻ em Đầu năm 1969 cấp trên đã chấp nhận bổ sung cho mayChiến Thắng cơ sở II ở Đức Giang - Gia Lâm để đón nhận các bộ phận ởnơi sơ tán về Cơ sở mới là khu nhà kho của Công ty vải sợi ở Đức GiangGia Lâm

Tháng 5 năm 1971 xí nghiệp may Chiến Thắng chính thức đợc chuyểngiao cho Bộ công nghiệp nhẹ quản lý với nhiệm vụ mới là chuyên may hàngxuất khẩu, chủ yếu là các loại quần áo bảo hộ lao động

Năm 1978 đánh dấu 10 năm xây dựng và phát triển của xí nghiệp mayChiến Thắng Xí nghiệp tiếp tục phát triển lớn mạnh về nhiều mặt Sau mờinăm giá trị tổng từ chỗ chỉ sản xuất đợc các loại quần áo trẻ em và một số

Trang 11

quân phục cho bộ đội, xí nghiệp đã vơn lên sản xuất một số loại hàng xuấtkhẩu, yêu cầu kỹ thuật ngày càng cao.

b) Giai đoạn sau đổi mới (từ 1986 đến nay).

Đây là thời kỳ xoá bỏ bao cấp - tự chủ trong sản xuất kinh doanh, đòihỏi xí nghiệp phải vợt qua nhiều khó khăn khách quan và chủ quan vì cơchế thị trờng ở nớc ta mới đợc mở ra, các doanh nghiệp còn cha có kinhnghiệm với kinh tế thị trờng

Năm 1990 là năm khó khăn đối với xí nghiệp, hệ thống xã hội chủnghĩa ở Liên Xô và Đông Âu sụp đổ đã ảnh hởng to lớn đến xuất khẩu Từ

đây, một thị trờng ổn định và rộng lớn không còn nữa Để phát triển sảnxuất có hiệu quả, xí nghiệp đã đầu t hiện đại hoá cơ sở hạ tầng, máy mócthiết bị, mở rộng thị trờng sang một số nớc khu vực II nh CHLB Đức, HàLan, Thụy Điển, Hàn Quốc

Ngày 25 tháng 8 năm 1992, Bộ công nghiệp nhẹ có quyết định số 730/

CN - TCLĐ chuyển xí nghiệp may Chiến Thắng thành Công ty May ChiếnThắng Đây là một sự kiện đánh dấu một bớc trởng thành về chất của xínghiệp, tính tự chủ trong sản xuất kinh doanh đợc thể hiện đầy đủ qua chứcnăng hoạt động mới của Công ty

Năm 1993, Công ty đã liên kết với hãng Genies Fashion của Đài Loan

để sản xuất áo váy cho phụ nữ mang thai Bằng sự liên kết này khách hàng

đã chuyển giao cho Công ty công nghệ, Công ty đợc độc quyền sản xuấtsản phẩm này ở Việt Nam

Năm 1994, Công ty đã hợp tác với hãng Hadong - Hàn Quốc xây dựngcông nghệ sản xuất găng tay da tại cơ sở 10 Thành Công

Ngày 25/3/1994, xí nghiệp thảm len xuất khẩu Đống Đa thuộc TổngCông ty dệt Việt Nam, đợc sát nhập vào Công ty may Chiến Thắng theoquyết định số 290/QĐ - TCLĐ của Bộ công nghiệp nhẹ

Năm 1997, công trình đầu t ở cơ sở 10 Thành Công đã cơ bản đợchoàn thành, bao gồm 3 đơn nguyên, mỗi đơn nguyên 5 tầng với tổng diệntích lên tới 13.000m2, đủ mặt bằng sản xuất cho 6 phân xởng may, 1 phânxởng da và 1 phân xởng thêu in, 50% khu vực sản xuất đợc trang bị hệthống điều hoà không khí, bảo đảm môi trờng tốt cho ngời lao động

Sau gần 10 năm xây dựng, Công ty đã có tổng mặt bằng nhà xởngrộng 24,836m2 đợc chia làm 3 cơ sở

+ Cơ sở số 10 Thành Công sẽ tiếp tục đợc đầu t để thực hiện thànhcông chiến lợc đa dạng hoá công nghệ mà Công ty đã đề ra

Trang 12

+ Cơ sở 8b Lê Trực trớc kia là trụ sở chính của Công ty với diện tíchgần 6.000m2 sẽ tiếp tục đợc đầu t xây dựng để trở thành trung tâm giao dịchthơng mại của Công ty.

+ Cơ sở 114 Nguyễn Lơng Bằng với diện tích 1.200m2 chuyên về côngnghệ dệt thảm cũng đợc đầu t thêm để lập phân xởng may khăn xuất khẩu

II Một số đặc điểm kinh tế - kỹ thuật chủ yếu của Công ty may chiến thắng.

1 Đặc điểm về cơ sở vật chất kỹ thuật.

Nhận xét :

Công ty may Chiến Thắng đã tạo ra điều kiện làm việc tốt cho côngnhân nhờ việc đầu t vào nhà xởng, nâng cấp chất lợng môi trờng làm việc

Điều đó đã tạo ra sự an toàn trong sản xuất, vệ sinh cho các sản phẩm làm

ra đồng thời cũng góp phần nâng cao năng suất làm việc của công nhân.Với hệ thống nhà kho rộng 3810m2 sẽ tạo điều kiện cho Công ty dự trcvới khối lợng lớn để cung cấp kịp thời cho các thị trờng khi có nhu cầu tạo

điều kiện cho việc mở rộng thị trờng của Công ty

Tuy nhiên do Công ty nằm trong nội thành nên diện tích mặt bằng hạnhẹp, Công ty không thể mở rộng sản xuất, xây dựng thêm kho tàng Đồngthời việc vận chuyển hàng hoá cũng gặp nhiều khó khăn do hàng đóng vàoContainer nên phải vận chuyển vào ban đêm

b) Máy móc thiết bị.

Do đặc điểm nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Công ty là may hàngxuất khẩu do đó Công ty phải đảm bảo chất lợng của sản phẩm làm ra.Chính vì vậy mà Công ty không ngừng đổi mới trang thiết bị, công nghệ.Phần lớn máy móc thiết bị của Công ty là do Nhật chế tạo và sx1 là từ 1991

Trang 13

đến 1997 Nh vậy máy móc thiết bị và công nghệ sản xuất là thuộc loạimới, tiên tiến và hiện đại, đảm bảo cho chất lợng sản phẩm làm ra.

Công ty có 18 máy chuyên dùng khác nhau (số liệu cụ thể ở biểu phụlục 1) Chính điều này tạo điều kiện cho Công ty hoàn thiện các công đoạncủa qúa trình sản xuất sản phẩm, làm cho sản phẩm hoàn thiện hơn, chất l-ợng tốt hơn, đáp ứng đợc những yêu cầu khắt khe của khách hàng nớcngoài, từ đó tạo lòng tin đối với khách hàng, nâng cao chữ “tín” cho Công

ty, góp phần vào việc mở rộng thị trờng

Với số lợng máy móc thiết bị hiện có, hàng năm Công ty có khả năngsản xuất 5.000.000 sản phẩm may mặc (quy đổi theo sơ mi) và 2.000.000sản phẩm may da

2 Đặc điểm về lao động

Lao động là một yếu tố không thể thiếu đợc trong hoạt động sản xuấtkinh doanh bởi vì con ngời là chủ thể của qúa trình sản xuất Cho dù đợctrang bị máy móc hiện đại, công nghệ sản xuất tiên tiến nhng thiếu lao

động có trình độ, tổ chức thì cũng không thực hiện sản xuất đợc Nhất là

đối với ngành may, đòi hỏi mỗi máy phải có một ngời điều khiển, khôngthể sản xuất tự động mà thiếu con ngời đợc

Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2000 thì tổng số lao động của Công ty

có 2.640 ngời Trong tổng số đó thì lao động ngành công nghiệp là 2.500ngời chiếm 94.69% ; lao động nữ là 2.245 ngời chiếm 85% ; lao động côngtác quản lý là 54 ngời chiém 2.05%; lao động có trình độ từ cao đẳng trởlên là 68 ngời chiếm 2.58%

Thu nhập bình quân của Công ty trong năm 1999 là 857.000đ trong đóthu nhập của các ngành đợc phản ánh trong biểu đồ 2

Trang 14

Biểu đồ 2 : Thu nhập bình quân của các ngành trong Công ty năm 1999.

Biểu : Các loại máy móc thiết bị của Công ty

TT Tên máy Ký hiệu Nhà sản

xuất

Xuất từ Năm chế tạo Số máy

(chiếc)

1 Máy may bằng 1 kim DDL550 Juki Japan 1991-1997 926

2 Máy may bằng 2 kim LT2B845-3 Brother Japan 1991-1997 159

3 Máy trần điềm MFC7406 Juki Japan 1991-1997 46

4 Máy vắt sổ MO3916 Juki Japan 1991-1997 100

5 Máy thùa bằng LBH791 Juki Japan 1991-1997 23

6 Máy thùa tròn MEB288 Juki Japan 1991-1997 15

7 Máy đính cúc MB377 Juki Japan 1991-1997 27

8 Máy chăn bọ LK1850 Juki Japan 1991-1997 16

9 Máy vắt gấu CB641 Juki Japan 1991-1997 21

10 Máy ép mex HPM600B ashima Japan 1991-1997 05

12 Máy dò kim SF - 600 ashima Japan 1995 04

14 Máy thiết kế mẫu, thêu TAM CSII Jajima Japan 1995 01

17 Nồi hơi NB 36C aomoto Japan 1991-1997 17

18 Bàn hút chân không FN - 70S aomoto Japan 1991-1997 53

Trang 15

Biểu : Kim ngạch nhập khẩu của Công ty trong hai năm 1999 - 2000

Thị trờng Trị giá (USD) Năm 1999 Tỉ lệ (%) Trị giá (USD) Năm 2000 Tỉ lệ (%)

3 Đặc điểm về nguyên vật liệu :

Hiện nay nguyên vật liệu mà Công ty sử dụng là vải các loại, da thuộc

và phụ các loại Hầu hết các loại nguyên vật liệu mà Công ty sử dụng chủyếu đợc nhập khẩu từ nớc ngoài Điều đó chứng tỏ vải của nớc ta cha đápứng đợc yêu cầu của khách hàng nớc ngoài Các loại nguyên liệu của Công

ty phần lớn là do khách hàng đặt gia công mang đến và Công ty nhậnnguyên liệu đó theo giá của ngời gia công

Nh vậy hiện nay Công ty cha chủ động đợc nguyên liệu cho mình Mặtkhác, Công ty cha nắm chắc đợc thị hiếu của từng thị trờng về màu sắc vàloại vải do đó Công ty không dám chủ động mua nguyên vật liệu vì có thểkhách hàng gia công không chấp nhận hoặc khó bán trực tiếp đợc vì khôngphù hợp với thị hiếu khách hàng Từ đó chúng ta có thể thấy rằng nguyênvật liệu tác động trực tiếp đến việc mở rộng thị trờng tiêu thụ thì Công tycần phải tìm nguồn nguyên liệu phù hợp với thị trờng mà Công ty muốnthâm nhập hoặc mở rộng

Để thấy đợc các thị trờng nguyên vật liệu chủ yếu của Công ty hiệnnay, chúng ta xem xét bảng kim ngạch nhập khẩu của Công ty (phụ lục 2).Nhìn vào bảng chúng ta có thể nhận thấy nguồn nguyên liệu của Công

ty chủ yếu đợc nhập từ Hàn Quốc : năm 1997 chiếm 71.03% trong tổng giá

Trang 16

trị nguyên liệu nhập Nguồn nguyên liệu của Công ty đã mở rộng sang thịtrờng Châu Âu (chủ yếu là Anh : 11.02%) và lợng nhập từ Hàn Quốc và ĐàiLoan giảm xuống ; nhập từ Nhật, Hồng Kông, ASEAN tăng lên.

Biểu : Cơ cấu tài sản - nguồn vốn của Công ty.

Trong năm 1998 tài sản cố định là 22.580.775.000đồng, năm 1999tăng lên 31.266.633.000đồng; năm 2000 giảm xuống còn28.732.583.000đồng Điều này chứng tỏ trong năm 1999 Công ty đã đầu tvào tài sản cố định nhằm hiện đại hóa máy móc nhà xởng

Vốn lu động của Công ty trong năm 1998 là 12.651.076.000đồng, năm

1999 giảm xuống 11.975.180.000đồng, năm 2000 tăng lên 17.891.090.000

đồng Sở dĩ vốn lu động tăng lên là do vốn bằng tiền của Công ty khá lớn(tăng từ 0.85% tổng tài sản năm 1997 lên 5.97% năm 1998) Đồng thờihàng tồn kho của Công ty tăng hơn so với năm 1998 (từ 8.3% trong tổng tàisản năm 1998 lên 15.0% năm 1999) Nếu nh tiền mặt và hàng tồn kho quálớn thì hiệu quả của vốn lu động sẽ không cao

Nguồn vốn của Công ty cũng là nhân tố có ảnh hởng lớn đến việc mởrộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm của Công ty Muốn nâng cao chất lợng sảnphẩm, nâng cao năng lực sản xuất, nâng cao uy tín Công ty, nâng cao khả

Trang 17

năng cạnh tranh thì Công ty phải có nguồn vốn lớn để đầu t vào máy mócthiết bị, công nghệ và con ngời Đồng thời Công ty phải có vốn lớn để muanguyên vật liệu, dự trữ thành phẩm để cung cấp cho các thị trờng.

III Phân tích thực trạng mở rộng thị trờng tiêu thụ của Công ty may chiến thắng.

1 Thực trạng về sản xuất và sản phẩm của Công ty

a) Các sản phẩm chủ yếu của Công ty

Công ty may Chiến Thắng sản xuất ba mặt hàng chính là : sản phẩmmay, găng tay và thảm len

Bảng các sản phẩm may của Công ty

Trang 18

áo Jacket áo Jacket 1 lớp áo Jacket 2 lớp áo Jacket 3 lớpQuần các loại

áo váy các loại

- Nguồn vật t, nguyên liệu của Công ty có khả năng khai thác

Sau đây chúng ta xem xét tình hình thực hiện các kế hoạch mặt hàngcủa Công ty từ năm 1996 đến 1998 thông qua biểu số

* Về sản phẩm may :

- Năm 1996 kế hoạch của Công ty là 840.000 sản phẩm, thực hiện đợc910.702 sản phẩm, vợt 8,42% kế hoạch, các sản phẩm may khác khônghoàn thành kế hoạch

- Năm 1997 kế hoạch của Công ty là 915.000 sản phẩm nhng thựchiện chỉ đợc 880.158 sản phẩm, kém 3,8% so với kế hoạch Tuy nhiênJacket các loại vẫn vợt 4,09% áo váy vợt 29.98% so với kế hoạch, các sảnphẩm khác không hoàn thành kế hoạch

- Năm 1998 kế hoạch là 896.000 sản phẩm thực hiện đợc 1.146.600sản phẩm vợt 27.97% kế hoạch trong đó áp Jacket vợt 1.31% còn áo váy vợt68.09% so với kế hoạch

* Sản phẩm găng tay :

- Năm 1998 kế hoạch là 1.700.000 sản phẩm, thực hiện đợc 2.003.846sản phẩm vợt 17.87% so với kế hoạch Trong đó găng gôn vợt 23.73% còngăng đông thiếu 1.16% so với kế hoạch

Trang 19

B¶ng ngang

Trang 20

- Năm 1999 kế hoạch là 1.700.000 sản phẩm thực hiện đợc 1.947.462sản phẩm vợt 14.56% so với kế hoạch Trong đó găng gôn vợt 45% còngăng đông chỉ đạt 51.85% kế hoạch mặc dù kế hoạch găng đông năm 1999bằng với kế hoạch năm 1998.

- Năm 2000 kế hoạch là sản phẩm, thực hiện đợc 2.555.184 sản phẩmvợt 27.76% so với kế hoạch trong đó găng gôn vợt 48.07% còn găng đôngchỉ đạt 46.52% so với kế hoạch

* Sản phẩm thảm len :

Năm 1998 chỉ đạt 73.9% năm 1999 vợt 45.66% và năm 2000 vợt157.76% so với kế hoạch

Qua phân tích tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất của Công tychúng ta thấy trong các năm Công ty đều không hoàn thành kế hoạch vềmặt hàng sản xuất Có những mặt hàng thì Công ty hoàn thành vợt mức, cónhững mặt hàng thì Công ty không hoàn thành kế hoạch Qua đó chúng tathấy đợc sự biến động trong sản xuất nhiều của Công ty Sự biến động này

là do ảnh hởng của nhiều nhân tố trong chủ yếu là do ảnh hởng của phía đặtgia công Nếu có nhiều hợp đồng gia công thì sản xuất nhiều và ngợc lại thìsản xuất ít Bởi vì Công ty chủ yếu may hàng gia công cho nớc ngoài Đểthấy rõ sự biến động này chúng ta h ãy so sánh số lợng sản phẩm của cácnăm (phụ lục)

Qua những số liệu trên chúng ta thấy đợc tình hình sản xuất các sảnphẩm và thực hiện kế hoạch sản xuất của Công ty may Chiến Thắng Sau

đây chúng ta hãy xem xét tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty

Biểu : Các khách hàng chủ yếu của Công ty Các khách hàng

chính Năm 1995 Số lợng tiêu thụ (sản phẩm ) Năm 1996 Năm 1997 Năm 1998

Trang 21

b) Các thị trờng chủ yếu của Công ty

Công ty may Chiến Thắng may gia công hàng cho các khách nớcngoài Các khách hàng này có thể mua về để bán trên nớc họ nhng đa số họ

là trung gian, họ đặt hàng ở Công ty và họ sẽ xuất khẩu sang các thị trờngkhác Bên cạnh việc gia công cho khách hàng nớc ngoài Công ty cũng đang

đẩy mạnh hình thức mua đứt bán đoạn (bán FOB) để tăng dần tính chủ

Ngày đăng: 11/04/2013, 11:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w