BÀI TẬP DÀI ĐIỀU KHIỂN
1.Xác định hàm truyền của hê
Ta có sơ đồ 2:
Với các thông số của hệ như sau:
20
(5 0.3 ) + p W5 =
15
p
W2 = 2 2
3 0,15 p + 2.0,68.0,15p+ 1 W6 = 20(0,5 0,05 )+ p
W3 = 2p W7 =1 0,0004 p+ 1
8
(10 0,8 ) + p
- thay Wtd1=(w2 song song w3) ta được sơ đồ tương đương:
với Wtd1= 2 2
3 0,15 p + 2.0,68.0,15p+ 1+
2
p =
2
0045 3408 2
00225 0204
- Sơ đồ tương đương khi thay Wtd2=W1 nối tiếp Wtd1 nối tiếp W4
Với Wtd2=
2
72 5453 320
0001296 008735 2.386 34 272 1210 2500
W1
W2 x
W4 W3
W7
W6 W5
W7
W6 W5
Wtd1
Trang 2- Sơ đồ tương đương khi thay Wtd3 = W5 nối tiếp W6
với Wtd3 = 15 p + 150p
- Chuyển Wtd3 về bộ cộng trước thay Wtd4 = Wtd3 nối tiếp 1/Wtd2
=
2
0,01944 1,505 48,89 867,9 9181 5,896.10 219000 375000
7, 2 545,3 320
Ta được:
- Sơ đồ tương đương khi thay Wtd5 = Wtd4 song song W8 (W8=1)
Với Wtd5 =
0,01944p + 1,505p + 48,89p + 867,9p + 9181p + 5,896.10 p + 219500p+ 375320
W7
W6 W5
Wtd2
Wtd2 Wtd3 W7
Wtd2 Wtd4
W7
Trang 3- Sơ đồ tương đương khi thay Wtd6 = Wtd2 phản hồi với W7
Với Wtd6=
0,00288 7, 418 545, 4 320 5,184.10 0,001331 0,0883 2,399 34,11 272,5 1218 3045 320
−
- Ta được WHT = Wtd6 nối tiếp với Wtd5
Hàm truyền của hệ là: WHT =
2.Xét ổn định cho hê theo tiêu chuẩn huarwits
Ta có hàm truyền của hệ thống có dạng:
WHT=
( ) ( )
B p
A p
Từ hàm truyền của hệ vừa tìm được ta rút ra được phương trình đặc tính A(p) của
hệ:A(p) =
Ta thiết lập được định thức huarwits (10x10) từ các hệ số ai của phương trình đặc
tính A(p)
như sau:
∆10 =
Trong đó:
Wtd2 W7 Wtd4
5,599.10 p +0,1485p + 21,91p +1192p +3,361.10 p +5,573.10 p +5,723.10 p +3,673.10 p +1,414.10 p + 2,75.10 p +1,201.10
3,732.10 p + 0,009865p +1,362p + 65,85p +1582p + 2,133.10 p +1,683.10 p + 7,734.10 p + 2,053.10 p +1,149.10 p +102400
Wtd6 Wtd4
Trang 4a0=3,732 6
10
a5= 2,133.10 4
- Xét ổn định theo tiêu chuẩn huarwits:
+ điều kiện cần: tất cả các hệ số của phương trình đặc tính ai (i=0÷10) dương được thỏa mãn
+ điều kiện đủ: các giá trị định thức huarwits đều dương
Ta có:
∆10 =
Det(∆10) =6,721497845607893.10 34 >0 → thỏa mãn
∆9 =
Det(∆9) = 6,563962739851458 29
10 >0 → thỏa mãn
Trang 5
∆8 =
Det(∆8) = 5,941124981342454.10 23 >0 → thỏa mãn
∆7 =
Det(∆7) = 3,576988125762979.10 17 >0 → thỏa mãn
∆6 =
Det(∆6) = 9,033684903968237.10 11 >0 → thỏa mãn
∆5 =
Det(∆5) = 9,709705973718060 6
10 >0 → thỏa mãn
∆4 =
Trang 6
Det(∆4) =7,716832199534566.10 2 >0 → thỏa mãn
∆3 =
Det(∆3) =0,71541423529940 >0 → thỏa mãn
∆2 =
Det(∆2) = 0,01319037780000 >0 → thỏa mãn
∆1 = a1= 0,009865 >0 → thỏa mãn
∆0 = a0= 3,732.10 − 6 >0 → thỏa mãn
Kết luận:
Vậy cả hai điều kiện cần và đủ đều được thỏa mãn, theo tiêu chuẩn huarwits hệ thống đã cho ổn định
3 Phân vùng ổn định cho hê thông K2 trong W2 :
- Đưa sơ đồ hệ thống điều khiển về dạng sơ đồ kín với phản hồi (-1)
Từ sơ đồ hệ thống (với K2 là ẩn số)biến đổi hệ về dạng trên ta được WK như sau:
WK =
Ta có hệ có phương trình đặc tính như sau:
A(p) =
Ta có thông số biến đổi trong hệ là k Viết phương trình về dạng:
A(p)=N(p)+k(M(P) Rồi rút k ra ta được:
Wh(p)
Y U
2
7, 2 (65, 28 160 ) 320
1, 296.10 0, 0873504 2,38554 34, 002 272, 05 1217, 2 (2565, 28 160 ) 320
−
0.0873504 2.38554 34.002 272.05 1217.2 (2565.28 16 1,296.1 0− p + p + p + p + p + p + + 0 )k p+ 320
Trang 73
0.0873504 2.38554 34.002 272.05 1217.2 2565.28
160
p
p
p
Thay p = jω và tách k = R(ω) +j I(ω) ta được:
R(ω) = − 8,1.10 − 6 ω 6 + 0.0149 ω 4 − 1.7003 ω 2 + 16.033
5, 4594.10 ω 0.2125 ω 7.6075 ω
ω
Cho ω biến thiên từ -∞ →+∞ ta lập được bảng biến thiên sau:
Từ bảng biến thiên ta vẽ được đường cong giới hạn k
0 -11
11
16 -30
I
III III
I
w
I
R w
Cho ω= -∞ →+∞ gạch sọc bên trái đường cong vùng được gạch sọc toàn bộ là vùng ổn định nhất Từ hình vẽ ta có thể kết luận vùng II là vùng ổn định nhất Thử lại :
- cho k = 0.giải phương trình đặc tính A(p) của hệ
A(p)=
3 7 0,0873504 6 2,38554 5 34,002 4 272,05 3 1217, 2 2 2565, 28 3
Ta được các nghiệm như sau:
-19.2046069021845
-14.8954529856173 + 3.8241655989792i
-14.8954529856173 - 3.8241655989792i
-9.20412330410694
-4.533741769863 + 4.88822775816092i
-4.533741769863 - 4.88822775816092i
-0.13288028274797
Dễ thấy tất cả đều có phần thực âm Như vậy vùng đã xét ổn định
Trang 8Vậy khoảng biến thiên của thông số k mà hệ ổn định là: -30 < k < 16.033
4.Hiêu chỉnh hê thống bằng phương pháp môdun tối ưu
Từ sơ đồ thông số của hệ:
Với các thông số của hệ như sau:
20
(5 0.3 ) + p W5 =
15
p
W2 = 2 2
3 0,15 p + 2.0,68.0,15p+ 1 W6 = 20(0,5 0,05 )+ p
W3 = 2p W7 =1 0,0004 p+ 1
8
(10 0,8 ) + p
- Hiệu chỉnh các khâu ta có:
+ W1 là khâu quán tính W1 = 1
1
T 1
k
20 (5 0.3 ) + p = 2
0,8 (1 0.012 ) + p
vì 0,001(s) < T1 < 0,1(s) nên theo quy định có thể thay thế bằng một khâu tương đương cùng là khâu quán tính với hằng số thời gian t=2T1tacó: W1’ = 1 0.024p+0,8 + W4 = 4
4
k
0,08 (1 0, 008 ) + p = 2
0,08 (1 0, 008 ) + p thay tương đương với W4’ =
0,08
1 0.016p+
+ W7 = 7
7
k
p+ =
1
1 0,0004 p+ với hắng số thời gian T 7=0,0004 < 0,001(s) nên theo quy định ta có thể bỏ qua hằng số thời gian T 7 của W7 như vậy W7’ = 1 khi đó W7 trở thành phản hồi đơn vị trong sơ đồ hệ thống
Các khâu còn có hằng số thời gian > 0,1 giây theo như quy định ta giư nguyên dể khảo sát
W1
W2 x
W4 W3
W7
W6 W5
Trang 9Sau khi hiệu chỉnh các khâu ta có sơ đồ hệ thống với các thông số mới đã được hiệu chỉnh như sau:
- Biến đổi tương đương sơ đồ để tìm Wh(p), dễ dàng đưa sơ đồ hệ thống về dạng:
Với WH(p) = W1 nối tiếp với (W2 song song W3) nối tiếp với W4
= W1×( W2 + W3)× W4
= 1 0,024p+0,8 ×( 2 2
3 0,15 p + 2.0,68.0,15p+ 1+
2
p)×1 0,016p+0,08 = 1 0,024p+0,8 ×
2
0,045 3, 408 2 0,0225 0, 204
0,08
1 0,016p+
=
2 2
2 2
(1 0, 024 )(0,15 2.0, 68.0,15 1)(1 0, 016 ) 0,128.(0,15 p 2.5, 68.0,15 1).2 (1 )
Ta tìm được hàm truyền hệ hở WH(p) ở dạng các khâu cơ bản như trên
WH(p )
Wbk
W1
W2 x
W4 W3
W6 W5
Trang 10Ta phải tìm khâu hiệu chỉnh WHC(p) sao cho hàm truyền hệ thống kín WK(p) với
phản hồi (-1)
thỏa mãn điều kiện chuẩn: WK(p) = 2 2
1
2 τ p + 2 τp+ 1
theo sơ đồ ta có: WK(p) = ( ) ( )
( ) ( )
1 W + p W p suy ra WHC(p) = ( )
( ) ( )
H
K K
−
thay WK(p) = 2 2
1
2 τ p + 2 τp+ 1 vào ta được WHC(p) = H( )
1
W p 2 (1 τp + τp)
Vậy ta có được:
WHC(p) = (1 0, 024 )(0,152 2 2 2 2.0, 68.0,15 1)(1 0, 016 )
0,128.(0,15 p 2.5, 68.0,15 1).2 (1 )
Để thiết bị hiệu chỉnh đơn giản ta chon trùng với hằng số thời gian nào đó của WH
để có thể giản ước được (bù khâu có hằng số thời gian lớn)
Ta thấy T = 0,15 là lớn nhất
T=0,016 là nhỏ nhất
Chọn τ =0,016 rồi thay vào biểu thức của WHC(p) ta thu được khâu hiệu chỉnh theo phương pháp modul tối ưu:
WHC(p) =
2 2
2 2
(1 0, 024 )(0,15 2.0, 68.0,15 1)
0,004096.(0,15 p 2.5,68.0,15 1)
p
5.Đánh giá chất lượng của hê theo phương pháp đại số
Sau khi hiệu chỉnh hệ thống ta thu được:
WK(p) = 2 2
1
2 τ p + 2 τp+ 1 với τ =0,016 nên ta có: WK(p) = 2
0,000512 0,0
1
32
1
1
Khi đó ta có hàm ảnh
H(p) = 1p WK(p) = 0,000512 2 0,0
1
32
1
1
+ Xác định hàm quá độ h(t)
Theo khai triển Hêvisai ta có:
U
U
2 2
2 2
244.(1 0,024 )(0,15 2.0,68.0,15 1)
(0,15 p 2.5,68.0,15 1)
p
Trang 11H(p) = 0 1 2 1
2 0,000512 0
( )
.
Giải phương trình 0,000512p2 + 0,032p + 1 = 0
Ta được 2 nghiệm phức liên hợp p1= - 31.25 + 31.25i và p2= - 31,25 - 31,25i
Ta được:
0 ( 31.25 31.25i) ( 31.25 31.25i)
Ta có:
F1(p) = 1
F2(p) = 0,000512p3+0,032p2+p ; F2’(p)= 0,001536p2+0,064p+1
F2’(0)=1
31,25+31,25i)=0,001536(-31,25+31,25i)2+0 ,064(-31,25+31,25i)+1= -1-i
Ta tìm được:
Vậy hàm gốc của H(P) là:
+ Khảo sát hàm quá độ h(t) với t=0 h(0) = 0
t =0,6 h(1) = 1,04265152716361
t =1,9 h(2) = 1,00008262614102
t =3,2 h(3) = 1,00000015017077
t =4,4 h(4) = 1,00000000030094
t =5,7 h(5) = 1,00000000000055
t =6,9 h(6) = 1
t =(7÷∞) h(t) = 1
Ta vẽ được đồ thị của hàm quá độ h(t) như sau :
1
2
(0)
1 (0)
F A F
5 5 5
2 h(t) =1(t)[1+2 .cos(5 135 )
2 h(t) =1(t)[1+ 2 .(cos(5 ).cos(135 ) sin(5 ).sin(135 ))]
h(t) =1(t)[1 - .(cos(5 ) sin(5 ))]
t
−
−
−
+
− +
135 1
2
( 31, 25 31, 25i) 1 2
0,5 0,5i ( 31, 25 31, 25i) 1 i 2
j
F
F
Trang 13Ta có tại t = 0,5(s) thì h(t) = 1,01676368121048 thì đặc tính quá độ của hệ thống đã đi vào và nằm trong vùng giới hạn cho phép (±3% yxl = 0,03)
Vậy 0 < tqđ < 0,5 (s)
- độ quá điều chỉnh:
max max
1,04265152716361 1
1
xl xl
h h h