1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đề tài tốt nghiệp quản lý điểm

127 200 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 127
Dung lượng 17,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngoại lệ 3 : Cần cấp quyền ghi/đọc Read & Write cho các nhập liệu viên phân hệ Học phí Tài Vụ QLTV trên file MHOADON.DBF có ở tất cả các học kỳ, thuộc phân hệ Đăng ký Môn Học DKMH.. L

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY SẢN NHA TRANG

  

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY SẢN

Giáo viên hướng dẫn : ThS ĐỖ NHƯ AN

Nha Trang, 8/2003

Trang 2

MỞ ĐẦU

Từ năm 1995 Trường Đại học Thủy sản bắt đầu tổ chức đào tạo theo học chế học

phần triệt để (còn gọi là học chế tín chỉ) Phần mềm “HỆ THỐNG CHƯƠNG TRÌNH

QUẢN LÝ HỆ TÍN CHỈ” do tác giả Thạc sỹ Võ Tấn Quân – ĐKBK Tp Hồ Chí Minh

được dùng để phục vụ cho việc tổ chức đào tạo và quản lý sinh viên theo học chế tín chỉ Phần mềm này được viết hoạt động ở môi trường DOS với phiên bản FOXPRO LAN 2.6 Chương trình được khai thác trên mạng Novell NetWare hay Windows NT.Qua hơn 8 năm hoạt động, chương trình luôn được cập nhập thay đổi nhằm phù hợp với sự phát triển của nhà trường và sự thay đổi của quy chế quản lý Đến nay việc chuyển đổi phần mềm hoạt động ở môi trường Windows là việc làm cấp thiết

Dựa trên sườn đã có, lấy lại toàn bộ cấu trúc dữ liệu DBF và do công việc hằng

ngày đòi hỏi tôi mạnh dạn viết phần mềm “CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY SẢN” hoạt động ở môi trường Windows 98, Windows

2000, WindowsXP với ngôn ngữ Visual FoxPro 7.0 for Windows Chương trình này

vẫn đang tiếp tục phát triển và hoàn chỉnh từng phần

Chương trình được thực hiện dưới sự hướng dẫn tận tình của Thầy Thạc sỹ Đỗ

Như An, Thạc sỹ Võ Tấn Quân (ĐKBK Tp Hồ Chí Minh); sự giúp đỡ của Khoa Công

nghệ Thông tin Trường Đại học Thủy sản, Phòng Đào tạo trường Đại học Thủy sản, đã động viên tạo mọi điều kiện để chương trình hoàn thiện

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc về những sự giúp đỡ quý báu đó

Vì trình độ, kinh nghiệm thực tế và thời gian có hạn nên việc thực hiện chương trình gặp rất nhiều khó khăn, chương trình chắc chắn còn rất nhiều thiếu sót, rất mong nhận được sự chỉ bảo, góp ý của các Thầy, các bạn đồng nghiệp và những người có quan tâm đến vấn đề này

Nha Trang, 8/2003

MỤC LỤC

Trang 3

Trang

Trang 4

Mở đầu 1

Chương I : MÔ TẢ CHUNG CÁC PHÂN HỆ CỦA HỆ THỐNG 2

1.4 Học Bổng và Miễn Giảm Học Phí (HBHP) 7

1.8 Quản Lý Chương Trình Đào Tạo (CTDT) 9

1.9 Quản Lý Khối Lượng Giảng Dạy (KLGD) 9

1.12 Thông Tin Phục Vụ Lãnh Đạo (PVLD) 10

2) Ý nghĩa của các chữ viết tắt từng phân hệ 10

III/ Vận hành hệ thống - Môi trường làm việc của người sử dụng 12

7) Khắc phục lỗi xảy ra khi vận hành chương trình 14

Trang 5

2) Các quản trị viên phân hệ 17

7.4 Phân Hệ Điểm - Hệ Niên Chế (DIEM) 26

7.6 Phân Hệ Quản Lý Đăng Ký Môn Học (ĐKMH) 27

7.7 Phân Hệ Quản Lý Học Phí Tài Vụ (QLTV) 27

8) Công việc đầu năm học (Nhập ngày đầu/tuần đầu các học kỳ) 28

9) Công việc đầu học kỳ (Tạo thư mục học kỳ mới) 28

16.1 Khóa/mở quyền khai thác các phân hệ trên từng HK 31

16.2 Khóa/mở quyền phát sinh thu/chi học phí học kỳ 32

16.3 Khóa/mở quyền phát sinh thu/chi học phí theo năm tài

chính

32

Trang 6

2) Bảo trì các tự điển phân hệ 34

3.3 Phân Hệ Học Bổng & Miễn Giảm Học Phí 38

2) Biến toàn cục chỉnh định bởi người sử dụng 41

6) HBHP : Học Bổng & Miễn Giảm Học Phí 49

1) Mối quan hệ theo thứ tự bảng cha (parent table) 60

1.4 HBHP : Học Bổng & Miễn Giảm Học Phí 61

2) Mối quan hệ theo thứ tự bảng Con (child table) 64

Trang 7

2.1 CHNG : Dữ liệu chung 65

2.5 HBHP: Học Bổng & Miễn Giảm Học Phí 70

3) Giải thích các ký hiệu trong cột điều kiện 85

Trang 8

Chương II

BẢO MẬT CỦA HỆ THỐNG

Trang 9

I/ Phân quyền trong quản trị hệ thống :

1) Quản trị viên :

Ngoài vai trò người quản trị mạng (supervisor) của mang nội bộ LAN, cần có một

người giữ vai trò quản trị viên Quản trị viên có nhiệm vụ theo dõi vận hành của

chương trình ở mức vĩ mô và làm đầu mối để quan hệ với nhóm lập trình trong việc phát triển hệ thống Các công việc của quản trị viên bao gồm :

• Phân công, phân quyền hệ thống

• Chỉnh định các thông số chung của hê thống

• Bảo trì và kiểm soát toàn bộ hoạt động

• Đề ra các phương hướng cải tiến, phát triển hệ thống

Trong một cơ quan có qui mô nhỏ: Quản trị mạng và quản trị viên có thể là 1 người

Quản trị viên có toàn quyền trên tất cả các phân hệ

2) Các quản trị viên phân hệ :

Ngoài vai trò quản trị viên (chung), cần có các nhân viên giữ vai trò quản trị

viên phân hệ Quản trị viên phân hệ có nhiệm vụ :

• Quản lý các tự điển (danh mục) do phân hệ quản lý

• Chỉnh định các thông số chung của hê thống

• Bảo trì và kiểm soát toàn bộ hoạt động

• Đề ra các phương hướng cải tiến, phát triển phân hệ

Ngoài ra còn có nhiệm vụ phân công, phân quyền một vài loại hình công việc trong phân hệ (nếu có)

Ví dụ: Có hay không cho phép một nhập liệu viên quyền đăng ký môn học quá sĩ số cho phép v.v

Một phân hệ có thể cử 1 hoặc nhiều quản trị viên tùy theo qui mô dữ liệu

Một user cũng có thể được phân công quản lý nhiều phân hệ khác nhau

Phân hệ Thông Tin Phục Vụ Lãnh Đạo không cần quản trị viên phân hệ

Quản trị viên phân hệ có toàn quyền trên phân hệ do mình phụ trách và có quyền ghi trên thư mục DBF\FMEM

3) Các user sử dụng các phân hệ :

Các user trên một phân hệ có thể chia làm 3 mức :

• Mức không có quyền khai thác

• Mức có quyền khai thác ở chế độ Chỉ Đọc (Read Only)

• Mức có quyền khai thác ở chế độ Đọc/Ghi (Read/Write)

Trang 10

4) Phân quyền mức mạng :

Việc phân quyền trên các thư mục và các file của hệ thống là rất cần thiết, nó bảo đảm cho việc bảo mật và an toàn dữ liệu của hệ thống

Mỗi một người sử dụng hệ thống được cấp 1 username duy nhất (thường là tên thường gọi của người đó: DUNG, NGA, ).

Quản trị viên có tên mặc định là HTQL Không thể thay đổi.

Quản trị viên muốn vận hành chương trình bình thường như các người sử dụng khác thì cần có thêm một username khác

Quản trị viên có đầy đủ các quyền hạn trên thư mục của hệ thống và có quyền cấp quyền (mức mạng) cho các thành viên trong nhóm

Người quản trị mạng (supervisor) tạo một nhóm (group) mà thành viên là các người sử dụng hệ thống

Người quản trị mạng (supervisor) tạo thêm nhiều nhóm nhỏ theo các phân hệ (12 phân hệ), đặt tên nhóm này trùng tên với các phân hệ cho dễ nhớ (QLSV, DIEM ) Thêm thành viên của nhóm là tất cả các cá nhân có quyền nhập liệu trên phân hệ tương ứng

Lưu ý: Một cá nhân có thể là thành viên của nhiều nhóm.

Người quản trị mạng (supervisor) phân quyền dữ liệu trên máy chủ như sau :

Thư mục VFW chỉ được cấp quyền chỉ đọc (Read Only) cho tất cả các

người sử dụng hệ thống

Thư mục .\DBF\<phan_he> chỉ được cấp quyền ghi/đọc (Read &

Write) cho các thành viên của nhóm thuộc phân hệ tương ứng Các users/groups thuộc nhóm khác chỉ được cấp quyền chỉ đọc (Read Only)

hoặc thậm chí có thể không có quyền đọc

Thư mục \DBF\FMEM phân quyền ghi/đọc (Read & Write) cho tất cả

các quản trị viên

Thư mục .\DBF\USER phân quyền ghi/đọc (Read & Write) cho tất cả

các người sử dụng hệ thống

Mạng ngang hàng có chế độ phân quyền rất đơn giản, vì vậy sẽ không bảo đảm độ tin cậy cần thiết Nên dùng mạng Windows 2000, Windows NT

5) Các ngoại lệ khi phân quyền mức mạng :

5.1 Ngoại lệ 1 :

Khi phân quyền đăng ký môn học cho nhóm Đăng ký môn học, ngoài thư mục

DBF\DKMH, phải phân quyền ghi trên thư mục gốc và thư mục tương ứng của học kỳ

đăng ký của phân hệ DIEM (DBF\DIEM và DBF\DIEM\<nnh>) Sau khi đã hoàn

Trang 11

thành việc đăng ký (trước khi nhập điểm chính thức), phải thu hồi quyền ghi trên phân hệ điểm

5.2 Ngoại lệ 2 :

Nếu sử dụng việc nhập điểm qua file trung gian, người nhập điểm được phân

quyền ghi trên tất cả các file của phân hệ DBF\DIEM, ngoại trừ file

DBF\DIEM\<nnh>\DIEM.DBF

5.3 Ngoại lệ 3 :

Cần cấp quyền ghi/đọc (Read & Write) cho các nhập liệu viên phân hệ Học phí

Tài Vụ (QLTV) trên file MHOADON.DBF (có ở tất cả các học kỳ, thuộc phân hệ

Đăng ký Môn Học (DKMH))

Lưu ý quan trọng : Mặc dù về nguyên tắc, user nhập liệu được phân quyền ghi trên

toàn bộ phân hệ, tuy nhiên do có chức năng khóa sự thay đổi số liệu trên học kỳ, vì vậy đối với các học kỳ được khóa, ngoài việc khóa ở mức chương trình, nên kết hợp khóa luôn quyền ghi (mức mạng) ở học kỳ bị khóa tương ứng để bảo đảm độ tin cậy của vấn đề khóa dữ liệu

Ví dụ: Học kỳ 992 đã khóa sổ về điểm, thì thư mục DBF\DIEM\992 cũng bị khóa

Ghi (Chỉ Đọc /Read Only) cho tất cả các user khai thác, kể cả các nhập liệu viên phân hệ quản lý điểm (DIEM).

6) Phân quyền mức chương trình :

Phân quyền mức chương trình cần tiến hành trong khi vận hành chương trình Chức năng này dành riêng cho quản trị viên

Phân quyền mức chương trình cũng tương tự như với phân quyền mức mạng và thường được tiến hành đồng thời

Hai mức phân quyền này nói chung phải có quyền hạn tương đương nhau

II/ Tiện ích quản trị hệ thống (HTQL) :

1) Thủ tục hutils : (Xem chương trình ở phần Phụ lục)

Các công việc của quản trị chung tập trung ở thủ tục HUTILS

Các công việc này bao gồm :

• Thêm bớt người sử dụng

• Thêm bớt nhóm sử dụng

• Cấp quyền cho nhóm/người sử dụng

• Thay đổi thông số chung

• Nhập ngày/tuần đầu các học kỳ

• Tạo thư mục học kỳ mới

• Reindex các tập tin

• Reindex toàn bộ cơ sở dữ liệu

Trang 12

• Bảo trì dữ liệu.

• Thay đổi chiều dài mã số

• Đổi mật khẩu

• Bổ sung chương trình tạm thời

• Khóa mở quyền khai thác theo học kỳ

• Quyền quản trị phân hệ

• Chỉnh định thông số biểu in

Để chạy thủ tục HUTILS, thực hiện các lệnh sau : (Hình 5)

Hình 6 : Giao diện Tiện ích quản trị hệ thống.

2) Qui hoạch Groups :

• Mỗi group có một tên dài tối đa 8 chữ cái, con số hoặc dấu _

• Nên đặt trùng tên với phân hệ cho dễ nhớ

• Mỗi 1 group có thể có 1 hoặc nhiều users

3) Qui hoạch Users :

• Mỗi người sử dụng được cấp một username

• Username dài tối đa 8 chữ cái, con số hoặc dấu _

• Nên đặt trùng tên với user cho dễ nhớ

Trang 13

Ví dụ: username DUNG, HUNG, NGA

• Mỗi 1 user có thể tham gia 1 hoặc nhiều group tùy theo phân công

4) Thêm bớt người (users) sử dụng :

Chức năng này cho phép quản trị viên thêm/bớt người sử dụng

Lưu ý quan trọng : Username của quản trị viên là HTQL (không thể thay đổi)

Hình 8 : Danh sách các nhóm mà User tham gia.

5) Thêm bớt nhóm sử dụng :

Chức năng này cho phép quản trị viên thêm/bớt nhóm sử dụng

Các phím chức năng :

F2 Sửa thông tin user.F5 Thêm một user mới

^T Bớt một user cũ

^M Đổi mật khẩu

^U Thêm/bớt nhóm tham gia của user này

Hình 7 : Danh sách User.

Trang 14

Hình 10 : Danh sách các User tham gia nhóm.

6) Cấp quyền cho nhóm/người sử dụng :

Chức năng này cho phép quản trị viên cấp quyền đến từng người hoặc từng nhóm sử dụng

Đối với mỗi user hoặc group có bảng phân quyền như sau :

• Mức không : Không có quyền khai thác phân hệ

• Mức chỉ đọc : Chỉ có quyền đọc phân hệ

• Mức được ghi : Có quyền đọc/ghi phân hệ

^M Đổi mật khẩu

^U Thêm/bớt nhóm tham gia trong nhóm

Hình 9 : Danh sách Group

Trang 15

Hình 11 : Phân quyền cho User.

Lưu ý :

- Quyền của một nhóm được kế thừa cho toàn bộ thành viên trong nhóm

- Quyền của một user là quyền tổng hợp cao nhất của chính user đó và tất cả các nhóm mà user đó tham gia

7) Thay đổi thông số chung của hệ thống :

Chức năng này được sử dụng khi lần đầu tiên khởi tạo hệ thống hoặc khi quản trị viên có ý định thay đổi tham số quản lý

Quản trị viên cần hiểu rõ ý nghĩa của từng biến để chỉnh định cho thích hợp với hoàn cảnh quản lý riêng của đơn vị

• Các biến này được điều chỉnh bằng cách chạy chương trình hutils, chọn chức năng Thay đổi thông số chung

• Kết quả sau khi chỉnh định sẽ được lưu vào file :

• Các biến này là biến chỉnh định chung, không phụ thuộc vào học kỳ

Chỉ có quản trị viên mới có thẩm quyền chỉnh định các biến này

7.1 Tổng quát :

Trang 16

Hình 12 : Giao diện Thông số chung của hệ thống (phần Chung).

7.2 Phân Hệ Quản Lý Sinh Viên (QLSV) :

Mã Qui ước Lý Do Vào Trường Do Tuyển Sinh qmats

Mã Qui ước Lý Do Ra Trường Do Tốt Nghiệp qmatn

Mã Qui ước Lý Do Thu Nhận Tạm Dừng Về Học Lại qmatdhl

Giải thích : Số năm học tối đa dùng trong thống kê, các sinh viên còn học có số năm học lớn hơn qnmhcmax sẽ bị loại ra trong số liệu thống kê

• Phải Xóa ĐKMH Trước Khi Hủy SV

• Cho Phép Giữ Môn Học Đã Đăng Ký

• Hủy Môn Học Nếu Có Quyền ĐKMH

7.3 Phân Hệ Điểm - Chung (DIEM) :

• Hệ Tín Chỉ

• Hệ Niên Chế

• Cả Hai Loại Hệ

Số Học Kỳ Của Năm Học (2 hoặc 3 (Nếu Tính HK Hè)) q_sohocky

Giải thích : Đào tạo được xem là có đào tạo 2 giai đoạn nếu quá trình đào tạo có tách thành 2 giai đoạn độc lập, có điểm trung bình mỗi giai đoạn được tính riêng.

Có Sử Dụng File Điểm Trung Gian Khi Nhập Điểm Thi q_nhdiemtg

Trang 17

Giải thích: Nhằm tránh tình trạng phân quyền rộng rãi việc ghi vào file điểm cho nhiều người cùng nhập điểm thi Giải pháp hữu hiệu là nhập điểm trên file trung gian Tuy nhiên nếu chọn nhiệm ý này, các thao tác chuyển điểm vào file chính, chuyển điểm ra file trung gian cũng tốn thêm công sức của quản trị viên phân hệ.

Có Sử Dụng File Điểm Đạt Đặc Biệt Cho Các Khối Lớp q_sdddat

Giải thích: Bình thường mỗi hệ đào tạo có một điểm đạt chung cho các môn (Ví dụ: 4 hoặc 5) Tuy nhiên một số khối lớp của hệ đào tạo hoặc một số môn học không tuân thủ điểm đạt này, có thể lưu các ngoại lệ này vào file điểm đạt đặc biệt

Nếu chọn nhiệm ý này, hãy nhập các môn có điểm đạt đặc biệt trong chức năng

Xem/Sửa Khối & MH Có Điểm Đạt Đặc Biệt, phân hệ DIEM.

Cộng Điểm TB Gộp Học Kỳ 2 & 3 Coi Như Học Kỳ 2 q_gophk23

Giải thích: Bình thường mỗi học kỳ được cộng xem như học kỳ độc lập Tuy nhiên đối với các trường có đào tạo học kỳ hè, nếu chọn nhiệm ý này thì có thể xem học kỳ hè như học kỳ 2 mở rộng

Giải thích: Điểm trung bình học bổng chỉ tính điểm thi lần đầu và chỉ tính cho các

SV không có môn học bị điểm rớt.

Số Tín Chỉ Đăng Ký (Học Kỳ) Tổi Thiểu Để Xét Học Bổng q_mintchb

Giải thích: Sinh viên đăng ký dưới số tín chỉ này sẽ bị loại ra khỏi danh sách xét học bổng.

Có Lấy Lại Điểm K/Tra Khi Tính Điểm Tổng Kết Môn Có Thi Lại q_lldmkt

Giải thích: Khi tính điểm tổng kết môn học (đối với môn học có điểm kiểm tra) thì điểm kiểm tra có một tỷ trọng nhất định

Khi tính điểm tổng kết môn học (các môn có tổ chức thi lại), có hai cách xử lý :

Coi điểm thi lại là điểm tổng kết môn học, không phụ thuộc điểm kiểm tra (nếu điểm thi lại > điểm tổng kết trước khi thi lại).

Tính điểm tổng kết môn học lần thi lại cũng như lần thi đi (dùng cùng điểm kiểm tra).

Nếu chọn nhiệm ý này là đồng ý cách tính thứ hai.

Có Tính Điểm TB Của Các Môn Không Nhập Điểm (Coi Như Zero) qthdmblk

Giải thích: Đối với môn học không nhập điểm, có thể hiểu là :

Sinh viên không đăng ký, sinh viên chưa nhập điểm hoặc sinh viên chưa thi (hoãn thi) hoặc

Sinh viên vắng thi

Nếu chọn nhiệm ý này là đồng ý cách hiểu thứ hai (coi như vắng thi).

Trang 18

Điểm từ 0 10 hoặc 0 4 (nếu hệ điểm chữ)

Có In Ra Các Môn Không Nhập Điểm Trên Bảng Điểm qindmblk

Giải thích: Đối với môn học không nhập điểm, bình thường chương trình sẽ in ra một ký hiệu điểm trắng trên bảng điểm thi.

Số Số Lẻ Khi Tính Điểm Trung Bình (0/1/2) qsoledtb

Số Lượng Môn Học Tối Đa Cho 1 SV / Học Kỳ q_monmax

• Điểm Trung Bình Chung

• Điểm Trung Bình Học Kỳ

7.4 Phân Hệ Điểm - Hệ Niên Chế (DIEM) :

Có Sử Dụng Hệ Điểm Chữ (A, B, C, D, F) qqsddmchu

Tự Động Thêm SV Chưa Đăng Ký Vào File Điểm Khi Nhập Điểm q_tdsvdmnh

Có Nhập Điểm Kiểm Tra Giữa Học Kỳ (Hệ Niên Chế) qqdiemkt

Có Nhập Điểm Thi Lần 2 (Hệ Niên Chế) qqdiemtl

Cộng Điểm Trung Bình 2 Lần (Lần 1 & Lần Cao) qqcg2lan

Điểm Được Xem Là Quá Kém ( <= x.xx ) qqdliet

Số Số Lẻ Khi Tính Điểm Tổng Kết Môn Học (0->2) qqsoleth

Trang 19

Đối Với Điểm Trung Bình 1 Học Kỳ :

Chỉ Lấy Điểm Cao Nhất Nếu Thi Nhiều Lần Cùng 1 Môn qqcongcao

Đối Với Điểm Trung Bình Chung :

Chỉ Lấy Điểm Cao Nhất Nếu Thi Nhiều Lần Cùng 1 Môn qqcongcaoz

7.5 Phân Hệ Điểm - Hệ Tín Chỉ (DIEM) :

Có Sử Dụng Hệ Điểm Chữ (A, B, C, D, F) q_sddmchu

Có Nhập Điểm Kiểm Tra Giữa Học Kỳ (Hệ Tín Chỉ) q_diemkt

Cộng Điểm Trung Bình 2 Lần (Lần 1 & Lần Cao) q_cg2lanĐiểm Được Xem Là Quá Kém ( <= x.xx ) q_dliet Số Số Lẻ Khi Tính Điểm Tổng Kết Môn Học (0->2) q_soleth

Đối Với Điểm Trung Bình 1 Học Kỳ :

Chỉ Lấy Điểm Cao Nhất Nếu Thi Nhiều Lần Cùng 1 Môn q_congcao

Đối Với Điểm Trung Bình Chung :

Chỉ Lấy Điểm Cao Nhất Nếu Thi Nhiều Lần Cùng 1 Môn q_congcaoz

7.6 Phân Hệ Quản Lý Đăng Ký Môn Học (ĐKMH) :

• Tỷ lệ phần trăm

• Số tín chỉ miễn giảm

• Tính lại khi có thay đổi

• Luôn luôn tính lại

7.7 Phân Hệ Quản Lý Học Phí Tài Vụ (QLTV) :

Có theo dõi học phí theo năm tài chánh qhpnamtc

Trang 20

Quyền QLTV được ghi file tổng hợp nợ học phí qcptvthhp

• Lấy từ file học phí đã tính

• Tính lại khi có thay đổi

• Luôn luôn tính lại

• Tùy người nhập liệu thu học phí

8) Công việc đầu năm học (Nhập ngày đầu/tuần đầu các học kỳ) :

Chức năng này thực hiện một lần một năm khi bắt đầu một năm học mới

Quản trị viên nhập ngày đầu năm (thứ hai của tuần 1 học kỳ 1 của năm học).Đây là lịch học vụ cho toàn hệ thống, cần nhập chính xác để có các tính toán đúng về ngày tháng trong học kỳ

• Nhập tuần đầu tiên của mỗi học kỳ

• Tuần đầu tiên của Học kỳ 1, luôn là học kỳ 1

• Tuần đầu tiên của Học kỳ 2, học kỳ 3 (hè) là tuần đầu tiên của lớp bắt đầu tham gia học kỳ sớm nhất

9) Công việc đầu học kỳ (Tạo thư mục học kỳ mới) :

Chức năng này sẽ tạo các cấu trúc file rỗng trên học kỳ mới để chuẩn bị lưu số liệu học kỳ mới

Với một số file đặc thù của hệ thống, chương trình sẽ chọn dữ liệu thích hợp từ

Trang 21

học kỳ cũ và mang sang học kỳ mới

Ví dụ: Danh sách sinh viên diện chính sách (đang còn học) sẽ được tự động mang sang từ học kỳ cũ sang học kỳ mới

Nên tạo thư mục mới cho tất cả các phân hệ một lần

Tuy nhiên một số phân hệ sau đây có thể khởi tạo đợt 1 để thực hiện việc xếp thời khóa biểu:

• Chương trình đào tạo (CTDT)

• Xếp thời khóa biểu (XTKB)

• Quản lý phòng (QLPH)

Các phân hệ còn lại có thể khởi tạo đợt 2

Phân hệ QLNS không phải khởi tạo file đầu học kỳ

Trong một vài trường hợp, nếu lệnh tạo thư mục mới cho học kỳ mới không thành công (Ví dụ thư mục \DBF\QLSV\002), quản trị viên có thể tạo các thư mục này từ ngoài hệ thống bằng NC, Exploire hay bằng lệnh MD của DOS

10) Reindex các tập tin :

Chức năng này thực hiện khi phát hiện hệ thống chạy không đúng, dẫn đến các

kết quả sai lệch hoặc báo lỗi Record is out of range.

Việc mất index (do hư file cdx) thông thường chỉ xảy ra do sự cố mất điện đột xuất trong lúc đang ghi file, do thay đổi cấu trúc file ngoài chương trình, do chép một file từ đĩa lưu trữ vào đĩa làm việc mà không kèm theo file index CDX, v.v

Trong trường hợp này quản trị viên cần chạy chức năng Reindex để khôi phục lại tập tin chỉ mục

Cần nói rõ việc Reindex là vô hại cho hệ thống nhưng chỉ thực hiện được nếu trên mạng không có ai đang sử dụng chương trình

Khi cần reindex (hoặc cần bảo trì chương trình), quản trị viên hãy yêu cầu tất cả

người sử dụng ngưng sử dụng chương trình Sau đó chạy chức năng Khóa quyền khai

thác tạm thời (có trong tất cả các phân hệ), thực hiện Reindex (hoặc bảo trì), sau đó

chạy chức năng Mở quyền khai thác trở lại

Trong mọi phân hệ đều có chức năng Reindex Các quản trị viên phân hệ cũng có thể thực hiện công việc này cho phân hệ của mình

Chức năng này cho phép lựa chọn từng phân hệ và từng học kỳ để reindex

Khi index một học kỳ của một phân hệ, chương trình cũng index luôn các file nằm ở thư mục gốc của phân hệ đó

11) Reindex toàn bộ cơ sở dữ liệu :

Chức năng này cũng giống như chức năng Reindex các tập tin ở trên, tuy nhiên

Trang 22

nó thực hiện trên toàn bộ cơ sở dữ liệu và trên tất cả các học kỳ.

Thời gian thực hiện có thể mất 15 phút đến hơn 1 giờ tùy theo qui mô dữ liệu và sức mạnh của mạng máy tính

Các quản trị viên phân hệ sẽ dùng một chức năng có trong phân hệ của họ để in

chi tiết các lỗi này (Chức năng: In chi tiết bảo trì phân hệ) và sẽ có trách nhiệm khắc

phục

13) Thay đổi chiều dài mã số :

Chức năng này thực hiện khi có ý định thay đổi chiều dài của một mã số bất kỳ trong phân hệ

Việc thay đổi này thường sẽ tốn khá nhiều thời gian, đặc biệt là đối với các mã

thông dụng (mã môn học, mã sinh viên ).

Thời gian có thể lên đến vài giờ và phải thực hiện khi không có ai sử dụng hệ thống

Để bảo đảm an toàn dữ liệu cần thực hiện các công việc sau đây:

• Lưu toàn bộ nhánh cấu trúc DBF

Thực hiện khóa quyền khai thác hệ thống (Xem chức năng này trên mọi phân hệ).

• Thực hiện thay đổi chiều dài mã số

• Reindex toàn bộ cơ sở dữ liệu

Mở khóa khai thác hệ thống trở lại (Xem chức năng này trên mọi phân hệ).

14) Đổi mật khẩu quản trị viên :

Chức năng này thực hiện khi có ý định thay đổi mật khẩu của quản trị viên (HTQL)

15) Bổ sung chương trình tạm thời :

Chức năng này thực hiện khi người phát triển chương trình có ý định viết các chương trình bổ sung cho các mục đích phát sinh tạm thời

Các tên chương trình và chức năng của chương trình bổ sung được lưu trong các file: \DBF\CHNG\<x>bar.dbf

Trang 23

Trong đó <x> là chữ viết tắt của các phân hệ (Ví dụ: Sbar.dbf cho phân hệ QLSV).

Sau khi đã định nghĩa tên của chương trình bổ sung, hãy tạo file chương trình này

vào thư mục \DBF\CHNG\, chương trình sẽ thể hiện một mục trên menu Bổ sung ở

góc phải phía trên màn hình

Lưu ý: Khi có hai chương trình trùng tên nhau: Một của hệ thống và một của

người phát triển (lưu trong thư mục \DBF\CHNG\), thì chương trình của người phát

triển sẽ được ưu tiên thực hiện

16) Khóa/mở quyền khai thác theo học kỳ :

Chức năng này thực hiện khi quản trị viên có ý định :

• Khóa hoặc mở khóa quyền khai thác các phân hệ trên từng học kỳ

• Khóa hoặc mở khóa số liệu phát sinh thu/chi học phí học kỳ

• Khóa hoặc mở khóa số liệu phát sinh thu/chi học phí năm tài chính

16.1 Khóa/mở quyền khai thác các phân hệ trên từng học kỳ :

Các phím chức năng :

^Q Khóa/mở khóa

^A Tạo năm học HKỳF5 Thêm mới năm học HKỳ

^T Xóa 1 học kỳ

Hình 12 : Khóa mở quyền khai thác các phân hệ từng học kỳ.

Khóa quyền khai thác ở học kỳ làm cho số liệu của học kỳ đó (thuộc phân hệ qui định) sẽ không có khả năng thay đổi được (mức chương trình).

Trước khi khóa nên tạo một bản copy số liệu ngay thời điểm khóa và ghi chú thời điểm khóa vào bộ dữ liệu lưu này để khi cần có thể so sánh lại

Trang 24

Phải kết hợp với phân quyền read-only cho các thư mục bị khóa ở mức mạng, để số liệu không có khả năng thay đổi mức file, như vậy dữ liệu khóa sẽ được an toàn hơn Việc khóa và mở khóa có thể chọn học kỳ tùy ý, không theo qui luật thời gian, tuy nhiên cũng nên khóa lần lượt theo học kỳ và rất hạn chế việc mở khóa trở lại Khi đã mở khóa trở lại, nên ghi nhật ký các sửa đổi khi mở khóa và khóa lại càng nhanh càng tốt.

16.2 Khóa/mở quyền phát sinh thu/chi học phí học kỳ :

Khóa quyền phát sinh thu/chi học phí học kỳ làm cho số liệu về học phí của học kỳ đó trở về trước không được phép phát sinh thêm (vì đã tổng kết số liệu học phí).Khóa quyền phát sinh thu/chi học phí học kỳ phải khóa lần lượt theo trình tự thời gian (học kỳ)

Khi khóa, chương trình sẽ tính tất cả các khoản học phí phát sinh đến thời điểm đó của học kỳ khóa và ghi vào file tổng kết

Khi cần số liệu học phí trước học kỳ đã khóa, chương trình sẽ lấy số liệu tổng kết mà không cần tính toán lại Điều này làm cho việc xử lý sẽ nhanh chóng hơn,

Khi cần mở khóa để thay đổi số liệu trong học kỳ đã khóa, phải tuân thủ: nguyên

tắc “khóa sau mở trước”, nên ghi nhật ký các sửa đổi khi mở khóa và khóa lại càng

nhanh càng tốt

16.3 Khóa/mở quyền phát sinh thu/chi học phí theo năm tài chính :

Khóa quyền phát sinh thu/chi học phí theo năm tài chính để chọn ra thời điểm lấy số dư đầu kỳ theo năm tài chính

Khóa quyền phát sinh thu/chi học phí năm tài chính phải khóa lần lượt theo trình tự thời gian (quí)

Khi khóa, chương trình sẽ tính tất cả các khoản học phí phát sinh đến thời điểm quí đó và ghi vào file tổng kết

Khi cần mở khóa để thay đổi số liệu trong quí đã khóa, phải tuân thủ: nguyên tắc

“khóa sau mở trước”, nên ghi nhật ký các sửa đổi khi mở khóa và khóa lại càng nhanh

càng tốt

Lưu ý: Số phải thu theo năm tài chính là một số ước lệ, tính toán ở thời điểm khóa

sổ, không thể có một con số chính xác nào cho ý niệm này (vì việc phải thu phát sinh và biến động liên tục không theo trình tự thời gian).

17) Phân quyền quản trị phân hệ :

Chức năng này thực hiện khi quản trị viên cần xem/sửa danh sách các quản trị viên phân hệ

Trang 25

Một phân hệ có thể có nhiều quản trị viên.

Một user cũng có thể làm quản trị viên nhiều phân hệ

Hình 13 : Quyền quản lý phân hệ.

18) Chỉnh định thông số biểu in :

Chức năng này cho phép định dạng font chữ, cỡ chữ, màu sắc, canh trái, canh giữa, canh phải cho các thông tin cần in, điều chỉnh các giá trị mặc nhiên (default) cho báo biểu

III/ Công việc của các quản trị viên phân :

1) Bảo trì dữ liệu :

Mỗi phân hệ đều có 2 chức năng :

• In tổng quát bảo trì phân hệ

• In chi tiết bảo trì phân hệ

Hai chức năng này chỉ dành riêng cho quản trị viên phân hệ

Nên thực hiện một cách định kỳ (ít nhất một học kỳ 1 lần) để sửa các lỗi số liệu mắc phải của hệ thống

Các lỗi về số liệu có thể sinh ra do những nguyên nhân không tiên đoán được

Trang 26

Chức năng In tổng quát bảo trì phân hệ sẽ in ra số liệu tổng quát về

lỗi bao gồm loại lỗi và số lỗi

Chức năng In chi tiết bảo trì phân hệ sẽ in chi tiết các lỗi đã nêu trên.

Quản trị viên phân hệ có trách nhiệm khắc phục các số liệu có lỗi này

2) Bảo trì các tự điển phân hệ :

Mỗi phân hệ đều có một số các tự điển cần bảo trì Các công tác bảo trì bao gồm:

• Thay đổi một số thuộc tính tự điển (tên gọi v.v )

• Thêm mã tự điển

• Bớt mã tự điển

• Đổi mã tự điển

• Gộp mã tự điển

Việc bớt mã tự điển chỉ cho phép khi mã này chưa từng sử dụng trong hệ thống.Việc đổi mã tự điển cho phép đổi một mã hoặc nhiều mã theo file tạo sẳn

Tự điển đóng vai trò quan trọng trong hệ thống, vì vậy cần giữ các tự điển của phân hệ luôn luôn đúng đắn

Bảng liệt kê các tự điển và phân hệ quản lý :

Phân hệ Alias Tên file Tên tự điển

CTDT tdhedt ctdhedt Tự điển hệ đào tạo

CTDT tdkhoi ctdkhoi Tự điển khối lớp

CTDT tdqc ctdqc Tự điển qui chế đào tạo

CTDT loaikh cloaikh Tự điển loại ký hiệu

DKMH lophd mlophd Tự điển các lớp hợp đồng

HBHP qchb btdqchb Tự điển qui chế học bổng

HBHP tdhb btddhbcs Tự điển học bổng diện cs

HBHP ctbh btdctbh Tự điển công ty bảo hiểm

HBHP nhvv btdnhvv Tự điển ngân hàng cho vay vốn

KLGD loaimh kloaimh Tự điển loại hình môn học

QLNS tdnvv ntdldv Tự điển lý do vào (CBGD)

QLNS tdnvr ntdldr Tự điển lý do ra (CBGD)

Trang 27

Phân hệ Alias Tên file Tên tự điển

QLNS tdttgd ntdttgd Tự điển tình trạng gia đình

QLNS tdplcb ntddien Tự điển phân loại cán bộ

QLNS tddien ntdhe Tự điển diện cán bộ

Ghi chú: Học kỳ = x là các tự điển chỉ có hiệu lực trong học kỳ.

3) Thay đổi thông số của phân hệ :

3.1 Phân hệ Đăng Ký Môn Học :

Các biến này được điều chỉnh bằng cách chọn chức năng Xem/Sửa Thông Số

Chung Của Phân Hệ trong phân hệ đăng ký môn học (DKMH).

 Kết quả sau khi chỉnh định sẽ được lưu vào file :

DBF\FMEM\mmem<nnh>.mem

 Các biến này là biến chỉnh định theo học kỳ, mỗi học kỳ có 1 bộ thông số riêng

 Chỉ có quản trị viên phân hệ mới có thẩm quyền chỉnh định các biến này

Khi Xét ĐKMH :

Có Xét Đăng Ký Môn Học Cho Sinh Viên m_xetdgky

Giải thích: Với hệ đào tạo tín chỉ, sinh viên có quyền chọn môn học theo nguyện vọng riêng Vì vậy cần phải chọn nhiệm ý này.

Giải thích: Khi ĐKMH, có thể cần dự trữ một số chỗ đăng ký để sử dụng về cuối Muốn vậy phải chọn nhiệm ý này.

Số chỗ cần dự trữ được nhập từ chức năng “Xem/Sửa Số Lượng SV Dự Trữ

Các MH” của phân hệ Đăng ký môn học (DKMH).

Trang 28

Số Tín Chỉ Cho Phép Tối Đa m_tcmax

Số môn học tối đa được giới hạn bởi hệ thống là 22.

Sử Dụng Phòng Học Của Những Trung Tâm Học ở Xa Nhau m_khuvucph

Filed Khu Vực của phòng học (cùng địa điểm phải gán một ký hiệu giống nhau) phải được gán trong tự điển phòng bằng chức năng “Sửa Đổi Tự Điển Phân

Hệ” của phân hệ Quàn lý phòng học (QLPH).

Đăng Ký Môn Học Chia Nhiều Đợt Thời Gian m_dotdgky

Giải thích: Nếu có đăng ký theo đợt, người sử dụng phải chia danh sách sinh viên theo nhiều đợt Khi xét đăng ký, nhập đợt cần xét để chương trình chọn lựa ra danh sách thích hợp.

Có Cấm Đăng Ký Vào Môn Của Lớp Niên Chế Khi Xét ĐKMH m_camdknc Có Xét Điều Kiện Tiên Quyết / Song Hành / Học Trước m_xettq

Giải thích: Khi chọn nhiệm ý có môn tiên quyết/song hành, chương trình sẽ kiểm tra điều kiện này trong khi đăng ký môn học.

Khi Xét ĐKMH Trực Tiếp Từng SV :

Với User Không Có Quyền Nhập Trùng Thời Khóa Biểu m_thdiemxt

• Xét Trùng Khi Bắt Đầu Nhập ĐKMH Trực Tiếp

• Sẽ Xét Trùng Khi Lưu ĐKMH

• Không Cho Phép Sửa ĐKMH Của SV Có TKB Trùng

Để cấp quyền này, quản lý viên phân hệ sử dụng chức năng “Quyền Đăng Ký

Trùng KB SV” của phân hệ Đăng Ký Môn Học (DKMH)

Đối với người không được cấp quyền hạn (xét trùng TKB sinh viên), thì có thể có 3 cách ứng xử như trên tùy theo chỉnh định của quản trị viên phân hệ.

Tự Động KTra ĐKiện Tiên Quyết v.v Khi Xét Trực Tiếp ĐKMH m_xettqtd

Giải thích: Khi chọn nhiệm ý này, chương trình sẽ kiểm tra điều kiện môn tiên quyết/song hành/học trước khi đăng ký môn học trực tiếp một cách tự động trước khi lưu kết quả.

Thông Số Học Phí :

In Nợ Các Học Kỳ Trước (Nợ Cũ) Tất Cả Các Lớp m_tdnocu

Giải thích: Khi chọn nhiệm ý này, chương trình sẽ theo dõi nợ cũ của tất cả các lớp Nếu không chọn, chương trình chỉ theo dõi nợ cũ của các lớp do người sử dụng qui định

Trang 29

Để qui định các lớp có theo dõi nợ cũ, sử dụng chức năng “Xem Sửa Lớp Theo

Dõi Nợ Cũ Nhiều Học Kỳ” của phân hệ Đăng ký Môn học (DKMH).

Nếu không theo dõi nợ cũ, chương trình chỉ in ra tiền học phí của học kỳ hiện tại mà thôi.

Giải thích: Khi chọn nhiệm ý này, chương trình sẽ in trên biên lai học phí mức tạm ứng cần nộp

Có Chia 2 Đợt Theo % Tổng Học Phí Phải Thu m_ptdot1

Mức % đợt 1 sẽ được nhập trong chức năng “Xem/Sửa Mức Học Phí Tín Chỉ

Các Hệ ĐT” của phân hệ Đăng ký Môn học (DKMH).

Mức bảo hiểm sẽ được nhập trong chức năng “Xem/Sửa Mức Học Phí Tín Chỉ

Các Hệ ĐT” của phân hệ Đăng ký Môn học (DKMH).

Giải thích: Khi chọn nhiệm ý này, lệ phí thi lại sẽ được gộp chung vào học phí

Mức lệ phí cho 1 lần thi lại sẽ được nhập trong chức năng “Xem/Sửa Mức Học

Phí Tín Chỉ Các Hệ ĐT” của phân hệ DKMH.

Tính Học Phí Môn Học Lại (Không Miễn Giảm) Cho SV Diện MG m_tinhhpmg

Giải thích: Đối với SV diện miễn giảm chính sách, việc miễn giảm học phí theo môn học đã được thực hiện trong lần học đầu tiên.

Vì vậy đối với lần học lại, có thể sẽ không còn được miễn giảm nữa.

Nếu chọn nhiệm ý này, Các môn học lại sẽ được tính học phí bình thường như những sinh viên không thuộc diện miễn giảm.

Làm tròn mức thu học phí (-3:Ngàn -2:Trăm -1:Chục 0:Đơn Vị) m_lamtron

SV Niên Chế Tạm Dừng Tính Học Phí Như Hệ Tín Chỉ m_tdnhutc

• Theo Đơn Giá Bình Quân

• Theo Đơn Giá Môn Tín Chỉ

Giải thích: SV lớp niên chế khi học thêm môn học với chương trình đào tạo (học vượt, học lại) có ba cách tính học phí cho các môn học này: (1) Tính theo đơn giá bình quân hiện tại, (2) Tính theo đơn giá như học phí tín chỉ, (3) Không tính.

Đối với nhiệm ý không tính học phí môn học thêm (nhiệm ý 3), hãy chọn công thức tính học phí cho lớp của sinh viên này là công thức 4 bằng cách sử dụng chức

năng “Xem/Sửa Mức Học Phí Các Lớp” của phân hệ DKMH.

Trang 30

Mức Nợ Tối Đa Cho Phép Khi Tạo Danh Sách Thi m_tiennogh

Giải thích: Đối với sinh viên còn nợ học phí tính đến thời điểm xét tùy theo giá trị này để chương trình xem xét là có còn nợ hay không

Nếu chỉnh định số tiền là 0, tất cả sinh viên còn nợ (dù 1 đồng) cũng xem là đang còn nợ.

Nếu số tiền là <a> đồng, chỉ các sinh viên còn nợ lớn hơn <a> đồng mới được xem là đang còn nợ (Nợ đúng a đồng được bỏ qua, không xem là nợ).

Chú ý: Chỉ bỏ qua (không coi là nợ) khi tạo danh sách thi Không bỏ qua số tiền đang nợ.

3.2 Phân hệ Quản Lý Điểm :

Các biến này được điều chỉnh bằng cách chọn chức năng Xem/Chọn Tên

Tiêu Chuẩn Cấp Chứng Chỉ trong phân hệ quản lý điểm (DIEM).

 Kết quả sau khi chỉnh định sẽ được lưu vào file :

DBF\FMEM\dmem<nnh>.mem

 Các biến này là biến chỉnh định theo học kỳ, mỗi học kỳ có 1 bộ thông số riêng

 Chỉ có quản trị viên phân hệ mới có thẩm quyền chỉnh định các biến này

Tên tiêu chuẩn xét chứng chỉ thể dục d_tccctd

Giải thích: Tiêu chuẩn này được tạo và lưu trong phân hệ CTDT.

Tên tiêu chuẩn xét chứng chỉ quân sự d_tcccqs

Giải thích: Tiêu chuẩn này được tạo và lưu trong phân hệ CTDT.

3.3 Phân Hệ Học Bổng & Miễn Giảm Học Phí :

Các biến này được điều chỉnh bằng cách chọn chức năng Sửa thông số

chung của phân hệ trong phân hệ học bổng & Miễn Giảm Học Phí (HBHP).

 Kết quả sau khi chỉnh định sẽ được lưu vào file :

DBF\FMEM\bmem<nnh>.mem

 Các biến này là biến chỉnh định theo học kỳ, mỗi học kỳ có 1 bộ thông số riêng

 Chỉ có quản trị viên phân hệ mới có thẩm quyền chỉnh định các biến này

% Mức Khuyến Khích SV Diện Chính Sách Đạt Khá b_themcs1

% Mức Khuyến Khích SV Diện Chính Sách Đạt Giỏi b_themcs2

% Mức Khuyến Khích SV Diện Chính Sách Đạt Xuất Sắc b_themcs3

Trang 31

% Mức Khuyến Khích Diện Trợ Cấp XH Đạt Khá b_themtc1

% Mức Khuyến Khích Diện Trợ Cấp XH Đạt Giỏi b_themtc2

% Mức Khuyến Khích Diện Trợ Cấp XH Đạt Xuất Sắc b_themtc3

% Mức Khuyến Khích Diện Ưu Đãi Đạt Khá b_themud1

% Mức Khuyến Khích Diện Ưu Đãi Đạt Giỏi b_themud2

% Mức Khuyến Khích Diện Ưu Đãi Đạt Xuất Sắc b_themud3

3.4 Phân Hệ Quản Lý Học Phí Tài Vụ :

 Các biến này được điều chỉnh khi khoá sổ / mở khoá sổ phát sinh học phí theo năm tài chính

 Kết quả sau khi chỉnh định sẽ được lưu vào file :

DBF\FMEM\vmemtc.mem

 Chỉ có quản trị viên phân hệ mới có thẩm quyền chỉnh định các biến này

IV/ Các biến toàn cục của hệ :

Ngoài các biến toàn cục trong file gcompany.mem do quản trị viên chỉnh định và các biến toàn cục trong các file <x>mem*.mem do các quản trị viên chỉnh định, còn có

3 loại biến toàn cục khác:

• Biến toàn cục hoặc hằng số được định nghĩa và xác định giá trị trong chương trình

• Biến toàn cục tùy vào chỉnh định của từng user (biến này bắt đầu bằng

chữ p và được lưu trong file hthtin.mem tại thư mục làm việc của từng

user

• Biến toàn cục tùy vào chỉnh định của từng user liên quan đến chỉnh định

máy in (biến này bắt đầu bằng chữ z_ và được lưu trong file z_info.mem

tại thư mục làm việc của từng user)

Người phát triển hệ thống có thể sử dụng tất cả các biến này để lập trình bổ sung

1) Biến toàn cục trong chương trình :

Ghi chú: T = Loại biến

Hs = Hằng số

Tên biến T Hs Ý nghĩa và giá trị hằng số Ví dụ

Đường dẫn

qpathprg C Đường dẫn thư mục prg của phân hệ đang

qpathdbf C Đường dẫn thư mục dbf của phân hệ đang f:\DHTS\dbf\diem

Trang 32

Tên biến T Hs Ý nghĩa và giá trị hằng số Ví dụ

xử lý

Tên phân hệ

qwordrep C x Ký tự đại diện tất cả các phân hệ

“QLSV QLNS DIEM ”

qlettrep C x Chữ viết tắt tất cả các phân hệ

“S N D .”

qletter C Chữ viết tắt của phân hệ đang xử lý D

qhethong C Ký tự đại diện của phân hệ đang xử lý DIEM

User

Ngày hệ thống

qnhhk C Chuỗi năm học học kỳ hiện tại HK 1 - NH 00-01

Khóa sổ

qlkhbhp L Khóa sổ phân hệ HBHP (.t.=Đã Khóa)

qlkdiem L Khóa sổ phân hệ DIEM (.t.=Đã Khóa)

qlkdkmh L Khóa sổ phân hệ DKMH (.t.=Đã Khóa)

qlkqlsv L Khóa sổ phân hệ QLSV (.t.=Đã Khóa)

qlkqltv L Khóa sổ phân hệ QLTV (.t.=Đã Khóa)

qlkhphi L Khóa sổ thu/chi học phí (.t.=Đã Khóa)

q_nhhkks C NHHK khóa sổ thu/chi học phí

Quyền khai thác

qynhbhp L Quyền ghi trên phân hệ HBHP (.t.=Có)

qyndiem L Quyền ghi trên phân hệ DIEM (.t.=Có)

qyndkmh L Quyền ghi trên phân hệ DKMH (.t.=Có)

qynqlsv L Quyền ghi trên phân hệ QLSV (.t.=Có)

qynqltv L Quyền ghi trên phân hệ QLTV (.t.=Có)

quyenqlph L Quyền quản trị phân hệ (.t.=Có)

Phân hệ DIEM

qdiembt L Có quản lý điểm bài tập (.t.=Nếu có ít nhất

1 hệ đào tạo có quản lý điểm bài tập)qdiemkt L Có quản lý điểm kiểm tra (.t.=Nếu có ít

nhất 1 hệ ĐTạo có quản lý điểm kiểm tra)qdiemtl L Có quản lý điểm thi lại (.t.=Nếu có ít nhất

1 hệ đào tạo có quản lý điểm thi lại)

Trang 33

Tên biến T Hs Ý nghĩa và giá trị hằng số Ví dụ

qdieml3 L Có quản lý điểm thi lần 3 (.t.=Nếu có ít

nhất 1 hệ ĐTạo có quản lý điểm thi lần 3)qsddmchu L Có quản lý điểm hệ 4 (.t.=Nếu có ít nhất 1

hệ đào tạo có quản lý điểm hệ 4)qmonmaxth N x Số môn max khi in điểm tổng hợp = 25

qsokhoangm N x Số khoảng max khi phân loại = 10

Phân hệ DKMH

qsomuchp N x Số mức học phí tối đa = 4

2) Biến toàn cục chỉnh định bởi người sử dụng :

Ghi chú: T = Loại biến

Hs = Hằng số

Tên biến T Hs Ý nghĩa và giá trị hằng số Ví dụ

Chung (HTQL)

pnhhk C Năm học Học kỳ

p_setbell L Chỉnh định chuông

p_setdot N Chỉnh định dấu ngăn cách

p_tgtre N Thời gian trễ giữa 2 lần gõ (.01s)

p_tkdkloc N Tìm kiếm 1.Một phần 2.Toàn từ

p_version C Tên Phiên bản lưu

In & Nhập Danh Sách (DIEM)

pingach N In gạch dưới

pinngaythi L In ngày thi trên danh sách

pintatca L In tất cả trang tách ?

pintencb L In tên CB trên danh sách ?

pssvtrang N Số SV 1 trang

ptachkhoa N Có tách DSSV

ptrgltuc L Đánh số liên tục các DS tách

p_indmct L Có in/nhập SV bị cấm thi ?

p_indmht L Có in/nhập SV hoãn thi ?

p_indmmt L Có in/nhập SV miễn thi ?

p_indmrt L Có in/nhập SV rút MH ?

p_indong N In dòng phân cách

p_skipdiem N Cách Nhập SV cấm thi

p_thieuhp N Cách In ds với tình trạng thiếu học phí

Quản lý điểm (DIEM)

pchnhkh N Tạo ds cấm thi

Trang 34

Tên biến T Hs Ý nghĩa và giá trị hằng số Ví dụ

pchonthik N Chọn kỳ thi

pdelcamth N Nhập Danh Sách

pindexng N Loại Index

pmorong N Mở rộng hệ

p_chinxl1 N Chọn mẫu in xử lý

p_chonkt N Chọn kỳ thi

p_chthlai N Chọn đợt thi lại

p_countphg N Số SV nhỏ nhất thi phòng riêng

p_dtbxet N Loại DTB xét hoàn thành Giai Đoạn

p_filedat N Lưu file đạt/không đạt

p_gcbgd1 C Dòng thông báo đầu danh sách

p_gcbgd1b C Dòng thông báo cuối trang

p_gcbgd1c C Dòng thông báo cuối danh sách

p_gcbgd2 C Dòng thông báo đầu danh sách

p_gcbgd2b C Dòng thông báo cuối trang

p_gcbgd2c C Dòng thông báo cuối danh sách

p_idxsbd N Thứ tự index danh sách phách

p_loaicc N Loại Chứng Chỉ

p_loaidtb N Loại điểm trung bình

p_nguoiky C Tên người ký

p_nguoilap C Tên người lập biểu

p_sspt1 N Sĩ số phòng trung bình

p_sspt2 N Sĩ số phòng tối đa

p_stiettl N Số tiết thi lại thông dụng

p_svnhtl N Số SV/nhóm thi lại

p_thkecn N Cách Thống kê điểm chưa nhập

p_thkeht N Cách Thống kê điểm hoãn thi

p_thkert N Cách Thống kê điểm rút MH

p_ttdstl N In chung/In tách thi lại

Kết quả DKMH

Trang 35

Tên biến T Hs Ý nghĩa và giá trị hằng số Ví dụ

p_ghichuxt L Có in ghi chú không xếp được TKB ?

p_incbgd L Có in tên CBGD ?

p_inltuan N In thời gian học

p_inmonhoc L Có in tên MH không ?

p_intkbsv L Có in TKB sinh viên ?

p_loaihd N Loại hóa đơn

p_luuin L Có cho chỉnh định các thông số khi in TKB ?

p_mauhaft L Có in trên giấy khổ 1/2 trang A4 ?

p_mauintkb N Mẫu TKB được in

p_monmax N Số môn max hiện trên màn hình nhập DKMH

p_xemlydo N Xem lý do không xếp được TKB ngay khi xếp TKB

Đăng Ký Môn Học (DKMH)

pnguongdem N Ngưỡng số tiền để đếm SV có học

ptranh67sv L Tránh tiết đầu/cuối giữa 2 buổi TKBSV

p_dkcodinh N SV đăng ký ngoài CT học

p_hoichon N Hỏi về tổ

p_timegh N Thời gian giới hạn xét vét DKMH

Quản lý Sinh Viên (QLSV)

p_tthssv N Thứ tự nhập hồ sơ sinh viên

Quản lý học phí tài vụ (QLTV)

p_gethptv N Cách lấy số tiền phải thu

p_nguonsl N Nguồn số liệu học phí

p_showst N Hiện số tiền

p_sophthu C Số phiếu thu hiện tại

Trang 36

Chương III

MÔ TẢ CƠ SỞ DỮ LIỆU

Trang 37

I/ Mô tả thư mục dữ liệu :

1) Sơ đồ cây thư mục chứa dữ liệu :

DBF CHNG Dữ liệu chung của đơn vị

USER Dữ liệu riêng của Users

FMEM Dữ liệu của các quản trị viên phân hệ

QLSV 991 Dữ liệu phân hệ QLSV

2) Các lưu ý về nhánh thư mục DBF :

Thư mục DBF\<phân hệ> chứa dữ liệu chung của phân hệ, không phụ thuộc

học kỳ

Thư mục DBF\<phân hệ>\<hoc kỳ> chứa các dữ liệu từng học kỳ của mỗi

phân hệ

Ký hiệu học kỳ là <nnh>, trong đó nn là hai số đầu của năm học, h là học kỳ.

Ví dụ: Học kỳ 1, năm học 00-01 có ký hiệu là 001

Thư mục DBF\USER không có thư mục con, chứa các dữ liệu của các user ghi

khi vận hành chương trình

Thư mục DBF\CHNG không có thư mục con, chứa các dữ liệu và chương trình

của quản trị viên & người phát triển chương trình

Thư mục DBF\FMEM không có thư mục con, chứa các dữ liệu chỉnh định (lưu

bằng file mem) của quản trị viên & các quản trị viên phân hệ.

Riêng thư mục DBF\QLNS không có thư mục con từng học kỳ như các phân hệ

khác

II/ Hệ thống file :

Trong mỗi thư mục trình bày file trong thư mục gốc trước (Cột R=x), thư mục học kỳ sau (Cột R=Rỗng) và theo thứ tự tên tắt Alias

Cột R=x: Nếu file chứa trong phần root của từng thư mụcCột TF=x: Nếu nội dung của file thuộc học kỳ trước được mang sang học kỳ sau mỗi khi khởi tạo số liệu cho học kỳ sau

Cột TD=x: File tương ứng là file tự điển của hệ thốngTên file = hfn(<x>) là tên file chung, định nghĩa ở các cuối bảng

Trang 38

Thông tin thiết kế file được lưu trữ trong file SYS\HFILE.DBF

Tên file là :

Thư mục CHNG, USER, SYS

DBF\<tên thư mục>\<tenfile> cho các

Các thư mục của các phân hệ (CTDT )

DBF\<tên phân hệ>\ROOT\<tenfile> (cho Root=x)

DBF\<tên phân hệ>\<NHHK>\<tenfile> (cho Root=rỗng)

1) CHNG : Thông Tin Chung

Tên tắt/Alias Ý nghĩa File Tên File R TF TD

grppr Định nghĩa mẫu báo biểu riêng grppr x

hkks Học kỳ khóa sổ thu/chi học phí gnhhkksv x

2) SYS : File Hệ Thống

Tên tắt/Alias Ý nghĩa File Tên File R TF TD

hrelate Danh sách các mối liên kết hrelate x

3) USER : Thông tin User

Tên tắt/Alias Ý nghĩa File Tên File R TF TD

ucounter Couter cấp phát qua mạng ucounter x

Trang 39

Tên tắt/Alias Ý nghĩa File Tên File R TF TD

uvflag Ghi nhận thay đổi đóng học phí uvflag x

4) DIEM : Quản Lý Điểm

Tên tắt/Alias Ý nghĩa File Tên File R TF TD

tchklp Số tín chỉ lớp theo học kỳ dtchklp x

camthi Các môn cấm thi/hoãn thi dcamthi

dfgnc Khoá sổ nhập điểm niên chế dflagnc

dfgtc Khoá sổ nhập điểm tín chỉ dflagtc

dnnhtl Định Nghĩa Nhóm Thi Lại dnnhtl

dottn Thông tin đợt tốt nghiệp ddottn

dsnhtl Danh sách các nhóm thi lại dsnhomtl

dsxettn Danh sách xét tốt nghiệp dsxettn

dtdlpthi Đợt Thi Lại Lớp XTKB dtdlpthi

dtdph Tự điển phòng thi lại theo đợt dtdph

dusercp User cho phép nhập điểm dusercp

giamtc Giảm tín chỉ so với qui chế dgiamtc

locktl Khóa Sổ Điểm Thi Lại dlocktl

loptn Danh sách lớp tốt nghiệp dloptn

Trang 40

Tên tắt/Alias Ý nghĩa File Tên File R TF TD

nhaphl Ghi Nhận Nhập Điểm Học Lại dnhaphl

nhapkt Ghi Nhận Nhập Điểm Kiểm Tra dnhapkt

nhapthi Ghi Nhận Nhập Điểm Thi dnhapthi

nhaptl Ghi Nhận Nhập Điểm Thi Lại dnhaptl

phtram Phần trăm kiểm tra & bài tập dphtram

ttds Thứ tự danh sách lớp niên chế dttdslp

ttlnan Thông tin luận án tốt nghiệp dttlnan

tttotng Thanh toán tốt nghiệp dtttotng

5) DKMH : Đăng Ký Môn Học

Tên tắt/Alias Ý nghĩa File Tên File R TF TD

khsothu Học Kỳ Khóa Sổ Số Phải Thu mkhsothu x

dgctgh Đơn giá đặc thù theo MH/Nhóm mdgctgh

dkmh Danh sách đăng ký môn học mdkmh

hoclai Danh sách đăng ký học lại mhoclai

huymh Thông Tin Lưu Hủy Môn học mhuymh

khongdk Danh sách không học theo KH mkhongdk

mctghkt File môn học tổ chức kiểm tra mctghkt

mctghthi File môn học tổ chức thi mctghthi

Ngày đăng: 16/10/2014, 11:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 6 : Giao diện Tiện ích quản trị hệ thống. - đề tài tốt nghiệp quản lý điểm
Hình 6 Giao diện Tiện ích quản trị hệ thống (Trang 12)
Hình 8 : Danh sách các nhóm mà User tham gia. - đề tài tốt nghiệp quản lý điểm
Hình 8 Danh sách các nhóm mà User tham gia (Trang 13)
Hình 10 : Danh sách các User tham gia nhóm. - đề tài tốt nghiệp quản lý điểm
Hình 10 Danh sách các User tham gia nhóm (Trang 14)
Hình 11 : Phaân quyeàn cho User. - đề tài tốt nghiệp quản lý điểm
Hình 11 Phaân quyeàn cho User (Trang 15)
Hỡnh 12 : Giao dieọn Thoõng soỏ chung cuỷa heọ thoỏng (phaàn Chung). - đề tài tốt nghiệp quản lý điểm
nh 12 : Giao dieọn Thoõng soỏ chung cuỷa heọ thoỏng (phaàn Chung) (Trang 16)
Hình 11 : Nhập ngày  đầu/tuần đầu các học  kyứ. - đề tài tốt nghiệp quản lý điểm
Hình 11 Nhập ngày đầu/tuần đầu các học kyứ (Trang 20)
Hình 12 : Khóa mở  quyền khai thác các  phân hệ từng học kỳ. - đề tài tốt nghiệp quản lý điểm
Hình 12 Khóa mở quyền khai thác các phân hệ từng học kỳ (Trang 23)
Hình 13 : Quyền quản lý phân hệ. - đề tài tốt nghiệp quản lý điểm
Hình 13 Quyền quản lý phân hệ (Trang 25)
Bảng liệt kê các tự điển và phân hệ quản lý : - đề tài tốt nghiệp quản lý điểm
Bảng li ệt kê các tự điển và phân hệ quản lý : (Trang 26)
(3) Bảng con hủy mẫu tin đồng thời với bảng cha. - đề tài tốt nghiệp quản lý điểm
3 Bảng con hủy mẫu tin đồng thời với bảng cha (Trang 52)
(3) Bảng con hủy mẫu tin đồng thời với bảng cha (4) Bảng con hủy mẫu tin đồng thời với bảng cha khi User có quyền trên  cả 2 bảng. - đề tài tốt nghiệp quản lý điểm
3 Bảng con hủy mẫu tin đồng thời với bảng cha (4) Bảng con hủy mẫu tin đồng thời với bảng cha khi User có quyền trên cả 2 bảng (Trang 56)
Hình 15 : Menu Phân hệ Quản lý Điểm (DIEM). - đề tài tốt nghiệp quản lý điểm
Hình 15 Menu Phân hệ Quản lý Điểm (DIEM) (Trang 84)
Hình 16 : Menu Phân hệ Học Bổng &amp; Miễn Giảm Học Phí (HBHP) - đề tài tốt nghiệp quản lý điểm
Hình 16 Menu Phân hệ Học Bổng &amp; Miễn Giảm Học Phí (HBHP) (Trang 92)
Hình 17 : Menu Phân hệ Quản Lý Học Phí Tài Vụ (QLTV) - đề tài tốt nghiệp quản lý điểm
Hình 17 Menu Phân hệ Quản Lý Học Phí Tài Vụ (QLTV) (Trang 95)
Hình 18 : Menu Phân hệ Đăng Ký Môn Học (DKMH) - đề tài tốt nghiệp quản lý điểm
Hình 18 Menu Phân hệ Đăng Ký Môn Học (DKMH) (Trang 98)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w