1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề tài tốt nghiệp Quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục Thuế huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang

88 215 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 204,69 KB
File đính kèm ND DE TAI.rar (200 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xác định được tầm quan trọng đó tôi thấy rằng cần phải có những giảipháp trong công tác quản lý thu thuế GTGT đối với các doanh nghiệp nhằm tăngnguồn thu cho ngân sách Nhà nước đồng thời

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước, nó một bộ phận của cảicủa xã hội được tập trung vào quỹ ngân sách nhà nước, theo đó các thể nhân, phápnhân phải chuyển giao một phần bắt buộc của cải của mình cho Nhà nước màkhông gắn với bất kỳ sự ràng buộc nào về sự hoàn trả lợi ích tương quan với sốthuế đã nộp nhằm trang trãi các chi phí duy trì sự tồn tại, hoạt động của bộ máyNhà nước và chi phí công cộng đem lại lợi ích chung cho cộng đồng

Chi cục Thuế huyện Châu Thành được giao nhiệm vụ quản lý thu ngân sáchphát sinh trên địa bàn, kết quả thu ngân sách qua các năm đều tăng, trong đó số thuthuế giá trị gia tăng (GTGT) từ các doanh nghiệp chiếm tỷ trọng cao trong số thu lĩnhvực ngoài quốc doanh Tuy sắc thuế GTGT trong thời gian qua luôn được sửa đổi và

bổ sung, bởi đây là nguồn thu chủ lực, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn thuthuế, nhưng việc áp dụng luật thuế GTGT đối với thành phần kinh tế ngoài quốcdoanh (NQD) vẫn còn nhiều bất cập, vướng mắc, chưa phù hợp với thực tiễn cầnđược giải quyết; công tác quản lý thu chưa được hoàn thiện, tình trạng doanh nghiệptrốn lậu thuế xảy ra phổ biến, tỷ lệ nợ thuế vẫn còn cao, gây thất thu ngân sách Nhànước (NSNN) Vậy làm thế nào để luật thế GTGT thật sự phát huy được vai trò, tácdụng và đi sâu vào cuộc sống Vấn đề quản lý thuế GTGT đối với khu vực ngoài quốcdoanh như thế nào Đó là một yêu cầu cấp bách và thiết thực đối với ngành thuế nóichung và Chi cục Thuế huyện Châu Thành nói riêng

Xác định được tầm quan trọng đó tôi thấy rằng cần phải có những giảipháp trong công tác quản lý thu thuế GTGT đối với các doanh nghiệp nhằm tăngnguồn thu cho ngân sách Nhà nước đồng thời tạo công bằng, bình đẳng trong

hoạt động sản xuất kinh doanh, tôi chọn đề tài “ Quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục Thuế huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang” làm đề tài nghiên cứu của mình

Trang 2

2 Tổng quan các đề tài đã nghiên cứu trước đó:

Trên cơ sở những hệ thống lý luận và hiện trạng Chi cục Thuế các huyện,hiện nay vấn đề quản lý thu thuế GTGT tại địa huyện còn nhiều hạn chế, bất cậphiệu quả quản lý thu thuế chưa cao, đối tượng chịu thuế còn có cơ hội luồnglách, trốn lậu thuế Vì vậy, để khắc phục những hạn chế, tồn tại đó có nhiềucông trình nghiên cứu khoa học, những bài viết nhằm mục đích chỉ ra những tồntại yếu kém trong công tác quản lý, từ đó đề xuất những giải pháp quản lý thuthuế GTGT đối với các doanh nghiệp nhằm tăng nguồn thu cho NSNN, tạo sựcông bằng, bình đẳng trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế giữa các thành phầnkinh tế

Năm 2006, trên tạp chí Thuế có đăng tải bài viết: “ Nâng cao hiệu quảcông tác quản lý thu thuế GTGT đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanhtrên địa bàn huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang” của tác giả Hoàng Thị Tuyến

Năm 2011, có bài viết: “Hoàn thiện quản lý thu thuế GTGT đối với cácdoanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn Thị xã Hương thủy, tỉnh ThừaThiên Huế” của tác giả Nguyễn Thị yến

3 Mục tiêu nghiên cứu

3.1 Mục tiêu chung

Mục tiêu tổng quát của khóa luận là phân tích, đánh giá thực trạng và mức

độ ảnh hưởng của các nhân tố đến công tác quản lý thu thuế GTGT đối với cácdoanh nghiệp ngoài quốc doanh đăng ký kê khai, nộp thuế tại Chi cục Thuế huyệnChâu Thành Trên cơ sở đó kiến nghị những giải pháp tăng cường quản lý thu thuếGTGT đối với các doanh nghiệp để tăng nguồn thu cho NSNN

2.2 Mục tiêu cụ thể

Đề tài tập trung giải quyết các vấn đề sau:

- Các nhân tố nào ảnh hưởng đến công tác quản lý thu thuế GTGT ở Chi cụcThuế huyện Châu Thành?

Trang 3

- Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến công tác quản lý thu thuế GTGTnhư thế nào?

- Thực trạng quản lý thu thuế GTGT ở Chi cục Thuế hiện nay như thế nào?

- Doanh nghiệp và CBCC thuế đánh giá như thế nào đến công tác quản lýthu thuế GTGT?

- Những tồn tại, yếu kém nào cần khắc phục trong công tác quản lý thu thuếGTGT tại Chi cục Thuế huyện Châu Thành?

- Cần đưa ra những biện pháp gì để khắc phục những tồn tại, yếu kém đó?

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Cán bộ Chi cục thuế huyện Châu Thành và các doanh nghiệp đăng ký kêkhai, nộp thuế GTGT trên địa bàn huyện

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về không gian: Các doanh nghiệp NQD trên địa bàn huyện Châu Thành,

tỉnh Tiền Giang

- Về thời gian: Trong thời gian từ năm 2012 đến 2014

4 Phương pháp nghiên cứu

- Quan sát hoạt động quản lý thu thuế GTGT tại đơn vị Chi cục Thuế

- Thu thập dữ liệu, thông tin về tình hình hoạt động của Chi cục Thuếhuyện Châu Thành, từ đó tiến hành tổng hợp, phân tích, đánh giá

- Phát phiếu điều tra, khảo sát đối với doanh nghiệp và CBCC thuế

5 Kết cấu của đề tài

Tên đề tài: “ Quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục Thuế huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang”

Nội dung của đề tài được chia làm 3 chương:

Chương 1: Tổng quan về thuế Giá trị gia tăng và vấn đề quản lý thu thuếGTGT đối với doanh nghiệp

Trang 4

Chương 2: Thực trạng công tác quản lý thu thuế GTGT đối với doanhnghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục Thuế huyện Châu Thành

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế GTGTđối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện Châu Thành

Trang 5

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

GTGT Giá trị gia tăng

NSNN Ngân sách nhà nước

NQD Ngoài quốc doanh

HHDV Hàng hóa dịch vụ

CSKD Cơ sở kinh doanh

UBND Ủy ban nhân dân

HĐND Hội đồng nhân dân

NNT Người nộp thuế

TNDN Thu nhập doanh nghiệp

DN Doanh nghiệp

QLT Quản lý thuế

ĐTNT Đối tượng nộp thuế

DNTN Doanh nghiệp tư nhân

HTX Hợp tác xã

NHTM Ngân hàng thương mại

QLN & CCNT Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế TSCĐ Tài sản cố định

WB Ngân hàng thế giới

IMF Quỹ tiền tệ quốc tế

KBNN Kho bạc nhà nước

Trang 6

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

Bảng 2.4 Số lượng doanh nghiệp Chi cục Thuế huyện Châu Thành

quản lý giai đoạn 2012-2014

33

Biểu đồ 2.5 Số lượng doanh nghiệp Chi cục Thuế huyện Châu Thành

quản lý giai đoạn 2012-2014

Biểu đồ 2.8 Tỉ trọng thực hiện thu thuế giá trị gia tăng theo loại hình

doanh nghiệp giai đoạn 2012-2014

Bảng 2.13 Ý kiến đánh giá của doanh nghiệp về sự phù hợp đối với

công tác Kiểm tra thuế, hoàn thuế

53

Bảng 2.14 Ý kiến đánh giá của doanh nghiệp về sự hài lòng đối với

công tác Tuyên truyền, hổ trợ NNT

54

Bảng 2.15 Ý kiến đánh giá của doanh nghiệp về sự phù hợp của việc

đăng ký, kê khai nộp thuế

56

Bảng 2.16 Ý kiến đánh giá của doanh nghiệp về sự hợp lýcủa thủ tục,

chính sách thuế

57

Trang 7

Tên Trang

Bảng 2.17 Ý kiến đánh giá của doanh nghiệp về sự hài lòng đối với

công tác Quản lý nợ thuế

58

Bảng 2.18 Ý kiến đánh giá của CBCC thuế về sự phù hợp đối với công

tác Kiểm tra thuế, hoàn thuế

59

Bảng 2.19 Ý kiến đánh giá của CBCC thuế về sự hài lòng đối với công

tác Tuyên truyền, hổ trợ NNT

61

Bảng 2.20 Ý kiến đánh giá của CBCC thuế về sự phù hợp của việc đăng

ký, kê khai nộp thuế

Trang 8

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THUẾ GTGT VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TẠI VIỆT NAM

1.1 KHÁI QUÁT VỀ THUẾ GTGT ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của thuế GTGT:

1.1.1.1 Khái niệm thuế Giá trị gia tăng:

Theo điều 2 của Luật thuế Giá trị gia tăng số 13/2008/QH12, ThuếGTGT được định nghĩa như sau: Thuế GTGT là thuế tính trên phần giá trịtăng thêm của hàng hoá và dịch vụ (HHDV) phát sinh trong quá trình sản xuất,lưu thông đến tiêu dùng

Như vậy, thuế GTGT đánh trên phần giá trị mới được tạo ra (GTGT) trongquá trình sản xuất kinh doanh Vấn đề cơ bản là phải xác định được GTGT ở mỗigiai đoạn sản xuất kinh doanh, có như vậy mới tính được một cách chính xác sốthuế GTGT của giai đoạn đó

GTGT được xác định bằng chênh lệch giữa tổng giá trị HHDV bán ra vớitổng trị giá HHDV mua vào tương ứng trong kỳ tính thuế:

1.1.1.2 Đặc điểm của thuế GTGT

- Thuế GTGT là một loại thuế gián thu đánh vào đối tượng tiêu dùngHHDV chịu thuế GTGT (vì vậy thuế GTGT là một loại thuế tiêu dùng, đối với cơ

sở kinh doanh thì đây là loại thuế gián thu), là một yếu tố cấu thành trong giá cảhàng hoá và dịch vụ, là khoản thu được cộng thêm vào giá bán của người cung cấp,hay nói cách khác giá cả HHDV mà người tiêu dùng mua bao gồm cả thuế GTGT

Trang 9

Tính gián thu của thuế GTGT biểu hiện: người mua HHDV là người phảitrả khoản thuế này thông qua giá mua của HHDV Như vậy, người mua không trựctiếp nộp thuế GTGT vào NSNN mà trả thuế thông qua giá thanh toán hàng hoá vàdịch vụ cho người bán, trong đó bao gồm cả khoản thuế GTGT mà người mua trả.Người bán thực hiện nộp khoản thuế GTGT phải nộp “đã được người mua trả” vàoNSNN.

Thuế GTGT đánh vào GTGT của HHDV phát sinh ở các giai đoạn từ sảnxuất, lưu thông đến tiêu dùng HHDV đó Tổng số thuế GTGT thu được ở tất cả cácgiai đoạn sẽ bằng số thuế GTGT tính trên giá bán cho người tiêu dùng cuối cùng

Thuế GTGT đã khắc phục được nhược điểm của thuế doanh thu là “thuếchồng lên thuế”

Thuế GTGT là một loại thuế có tính trung lập cao

Tính trung lập biểu hiện ở hai khía cạnh:

Thứ nhất, thuế GTGT không chịu ảnh hưởng bởi kết quả kinh doanh của

người nộp thuế, do người nộp thuế chỉ là người “thay mặt” người tiêu dùng nộp hộkhoản thuế này vào NSNN Do vậy thuế GTGT không phải là yếu tố của chi phísản xuất mà chỉ đơn thuần là một khoản thu được cộng thêm vào giá bán của ngườicung cấp HHDV

Thứ hai, thuế GTGT không bị ảnh hưởng bởi quá trình tổ chức và phân chia

quá trình sản xuất kinh doanh, bởi tổng số thuế ở tất cả các giai đoạn luôn bằng số thuếtính trên giá bán ở giai đoạn cuối cùng bất kể số giai đoạn nhiều hay ít

- Về phạm vi đánh thuế: thuế GTGT chỉ đánh vào hoạt động tiêu dùng diễn

ra trong phạm vi lãnh thổ, không đánh vào hành vi tiêu dùng ngoài lãnh thổ Đặcđiểm này tạo ra sự công bằng trong những giao dịch quốc tế thông qua việc khôngthu thuế đối với HHDV xuất khẩu và đánh thuế đối với HHDV nhập khẩu

Trang 10

1.1.1.3 Vai trò của thuế GTGT

Thuế là công cụ rất quan trọng để Nhà nước thực hiện chức năng quản lý

vĩ mô đối với nền kinh tế Nền kinh tế nước ta đang trong quá trình vận hành theo

cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước, do đó thuế GTGT có vai trò rất quantrọng và được thể hiện như sau:

Một là, thuế GTGT có tác dụng điều tiết thu nhập của tổ chức, cá nhân tiêu

dùng HHDV chịu thuế GTGT

Hai là, thuế GTGT là khoản thu quan trọng của Ngân sách nhà nước.

Thuế GTGT tạo nguồn thu lớn và tương đối ổn định cho ngân sách nhànước

Ở Việt Nam, thuế GTGT hiện nay chiếm tỷ trọng khoảng 20-23% trong tổngthu từ thuế, phí và lệ phí

Thuế GTGT không trùng lắp, do thuế GTGT chỉ tính vào giá trị tăng thêm củaHHDV qua các khâu sản xuất, lưu thông, tiêu dùng, không tính vào phần giá trị đãchịu thuế GTGT ở các khâu trước, thuế đã nộp ở các khâu trước được tính khấu trừ ởkhâu sau nên khuyến khích các tổ chức, cá nhân bỏ vốn đầu tư phát triển sản xuất,kinh doanh, khuyến khích chuyên môn hoá, hợp tác hoá sản xuất, nâng cao hiệu quảkinh tế, phù hợp với phát triển kinh tế thị trường

Ba là, khuyến khích xuất khẩu HHDV thông qua áp dụng thuế suất 0%,

doanh nghiệp xuất khẩu HHDV không những không phải chịu thuế GTGT ở khâuxuất khẩu mà còn được hoàn toàn bộ số thuế đầu vào đã thu ở khâu trước nên cótác dụng giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh về giáHHDV xuất khẩu trên thị trường quốc tế

Bốn là, thúc đẩy thực hiện chế độ hạch toán kế toán; sử dụng hoá đơn,

chứng từ và thanh toán qua ngân hàng vì việc tính thuế đầu ra, khấu trừ thuếGTGT đầu vào quy định rõ phải căn cứ trên hoá đơn mua vào, bán ra; hàng hoáxuất khẩu mua bán phải thanh toán qua ngân hàng

Trang 11

Tóm lại: Thuế GTGT là một sắc thuế tiên tiến; việc áp dụng thuế GTGTkhắc phục nhược điểm của thuế doanh thu trước đây là “thuế chồng thuế”; thuếGTGT có nhiều ưu điểm, tác dụng tích cực tới khuyến khích sản xuất kinh doanh,xuất khẩu, tăng cường đầu tư, tăng thu cho NSNN

1.1.2 Đối tượng chịu thuế, đối tượng không chịu thuế, người nộp thuế GTGT

1.1.2.1 Đối tượng chịu thuế GTGT

Theo điều 3 của Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12: Đối tượng chịu thuếGTGT là HHDV dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (baogồm cả HHDV mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài) trừ các đối tượng khôngchịu thuế theo quy định hiện hành

1.1.2.2 Đối tượng không chịu thuế GTGT

Theo nguyên tắc của thuế GTGT thì mọi HHDV tiêu dùng ở Việt Nam đềuthuộc đối tượng chịu thuế GTGT Tuy nhiên, trong quy định của Luật thuế GTGT ởnước ta cũng như các nước đều có quy định các đối tượng không chịu thuế GTGT.Đối tượng cụ thể các nước quy định có khác nhau, ở nước ta theo quy định hiện hành

có 26 nhóm HHDV thuộc diện không chịu thuế GTGT Các nhóm HHDV này có thểxếp theo tính chất và mục đích kinh tế xã hội sau đây:

* Sản phẩm nông nghiệp, dịch vụ phục vụ sản xuất nông nghiệp:

* HHDV mang tính chất thiết yếu phục vụ nhu cầu đời sống cộng đồng,không mang tính chất kinh doanh:

* HHDV cần khuyến khích:

* Các dịch vụ tài chính:

* Hàng hoá mang tính chất đặc thù thuộc hoạt động an ninh quốc phòng: vũkhí, khí tài chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh

* HHDV thuộc các hoạt động được ưu đãi vì mục tiêu xã hội, nhân đạo:

* HHDV của cá nhân kinh doanh có mức thu nhập thấp

Trang 12

* HHDV khác.

1.1.2.3 Người nộp thuế GTGT

Theo điều 4 của Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12, người nộp thuế GTGT

là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh HHDV chịu thuế GTGT (sau đây gọi là cơ

sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân có nhập khẩu hàng hóa chịu thuế GTGT (gọichung là người nhập khẩu) đều là đối tượng nộp thuế GTGT

1.1.3 Căn cứ tính thuế và phương pháp tính thuế GTGT:

1.1.3.1 Căn cứ tính thuế: là Giá tính thuế và thuế suất

 Giá tính thuế:

Nguyên tắc cơ bản xác định giá tính thuế GTGT

* Giá tính thuế là một căn cứ quan trọng để xác định số thuế GTGT phảinộp Nguyên tắc chung xác định giá tính thuế GTGT là giá bán chưa có thuếGTGT được ghi trên hoá đơn bán hàng của người bán hàng, người cung cấp dịch

vụ hoặc giá chưa có thuế GTGT được ghi trên chứng từ của hàng hoá nhập khẩu

* Giá tính thuế được xác định bằng đồng Việt Nam Trường hợp người nộpthuế có doanh thu bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giaodịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng nhà nướccông bố tại thời điểm phát sinh doanh thu để xác định giá tính thuế

* Thời điểm xác định thuế GTGT:

+ Đối với bán hàng hoá là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sửdụng hàng hoá cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu đượctiền

+ Đối với cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụhoặc thời điểm lập hoá đơn cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiềnhay chưa thu được tiền

Trang 13

 Thuế suất:

Thuế suất được xác định là “linh hồn” của mỗi Luật thuế, thể hiện quanđiểm mức động viên của Nhà nước với đối tượng chịu thuế Việc quy định thuếsuất hợp lý có ý nghĩa quan trọng

Luật thuế GTGT của Việt Nam có hiệu lực thi hành từ 1/1/1999 quy địnhbốn mức thuế suất (0%, 5%, 10% , 20%); sau một thời gian áp dụng và để hoànthiện Luật đã được điều chỉnh, hiện nay chỉ còn ba mức thuế suất là 0%, 5% và10%

* Mức thuế suất 0%

Áp dụng đối với hàng hoá và dịch vụ xuất khẩu

HHDV xuất khẩu được áp dụng mức thuế suất 0% phải đáp ứng các điềukiện theo quy định như: có hợp đồng bán, gia công hàng hóa xuất khẩu; ; cóchứng từ thanh toán qua ngân hàng; có tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuấtkhẩu;

Luật thuế GTGT hiện hành cũng quy định rõ một số trường hợp không áp dụngmức thuế suất 0% như: tái bảo hiểm ra nước ngoài; các hoạt động chuyển nhượng ranước ngoài (về quyền sở hữu trí tuệ, vốn, cấp tín dụng, đầu tư chứng khoán ra nướcngoài)

* Mức thuế suất 5%

Áp dụng cho HHDV thiết yếu phục vụ cho sản xuất, tiêu dùng và cácHHDV cần ưu đãi, có thể phân thành hai nhóm lớn như sau:

- Nhóm 1: HHDV thiết yếu cho đời sống xã hội:

- Nhóm 2: HHDV phục vụ trực tiếp cho sản xuất trong các lĩnh vực: nôngnghiệp, y tế, giáo dục, khoa học- kỹ thuật, nhằm thực hiện chính sách xã hội,khuyến khích đầu tư sản xuất

Trang 14

* Mức thuế suất 10%

Áp dụng cho các HHDV thông thường không nằm trong diện chịu các mứcthuế suất nói trên và danh mục không chịu thuế GTGT như: sản phẩm điện tử; dầu

mỏ, khí đốt; sản phẩm may mặc; xây dựng, lắp đặt; dịch vụ tư vấn…

Cơ sở kinh doanh nhiều loại HHDV có mức thuế suất GTGT khác nhau phải

kê khai thuế GTGT theo từng mức thuế suất quy định đối với từng loại HHDV;nếu cơ sở kinh doanh không xác định được theo từng mức thuế suất thì phải tính vànộp thuế theo mức thuế suất cao nhất của HHDV mà cơ sở sản xuất, kinh doanh.Quy định này nhằm mục đích thúc đẩy các doanh nghiệp tăng cường hạch toán kếtoán, sử dụng hóa đơn , chứng từ theo đúng quy định, chống trốn lậu thuế

1.1.3.2 Phương pháp tính thuế

Luật thuế GTGT hiện hành quy định việc tính thuế GTGT phải nộp có thểthực hiện bằng một trong 2 phương pháp: phương pháp khấu trừ và phương pháptính trực tiếp trên GTGT

 Phương pháp khấu trừ thuế

Theo điều 10 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT số31/2013/QH13:

Đối tượng áp dụng:

Các cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ các chế độ kế toán, hóa đơn , chứng

từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ bao gồm:

- CSKD có doanh thu hàng năm từ bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ từ 1 tỷđồng trở lên, trừ hộ, cá nhân kinh doanh

- CSKD đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế, trừ hộ, cánhân kinh doanh

Trang 15

* Xác định thuế GTGT đầu vào được khấu trừ:

Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ được xác định bằng cách căn cứ vàotổng số thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT mua HHDV ( bao gồm cả TSCĐ)dùngcho sản xuất kinh doanh HHDV chịu thuế GTGT hoặc chứng từ nộp thuế GTGTcủa hàng hóa nhập khẩu

* Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào:

Theo điều 12 của Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT số31/2013/QH13 thì điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào được quy định như sau:

a) Có hoá đơn GTGT mua HHDV hoặc chứng từ nộp thuế GTGT khâunhập khẩu;

b) Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với HHDV vụ mua vào,trừ HHDV mua từng lần có giá trị dưới hai mươi triệu đồng;

c) Đối với HHDV xuất khẩu, ngoài các điều kiện quy định tại điểm a vàđiểm b thì cần phải có: Hợp đồng ký kết với bên nước ngoài về việc bán, gia cônghàng hóa, cung ứng dịch vụ; hóa đơn bán HHDV; chứng từ thanh toán không dùngtiền mặt; tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu

 Phương pháp tính thuế GTGT trực tiếp trên GTGT

Trang 16

Theo điều 11 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT số31/2013/QH13:

Đối tượng áp dụng

- Doanh nghiệp, HTX có doanh thu hàng năm dưới 1 tỷ đồng, trừ trường hợp

tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế

- Hộ, cá nhân kinh doanh

- Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh không có cơ sở thường trú tạiViệt Nam nhưng có doanh thu tại Việt Nam chưa thực hiện đầy đủ chế độ kế toán,hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật

- Hoạt động mua, bán, chế tác vàng, bạc, đá quý

Phải nộp = Tỷ lệ (%) ´ Doanh thu

Tỷ lệ (%) để tính thuế GTGT được xác định như sau:

- Phân phối, cung cấp hàng hoá: 1%;

- Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%;

- Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầunguyên vật liệu: 3%;

- Hoạt động kinh doanh khác: 2%

Trang 17

1.2 QUẢN LÝ THU THUẾ GTGT ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TẠI CƠ QUAN THUẾ

1.2.1 Khái niệm, đối tượng áp dụng, nội dung và nguyên tắc quản lý thu thuế GTGT

1.2.1.1 Khái niệm quản lý thuế:

Quản lý thuế là hoạt động tổ chức, điều hành và giám sát của cơ quanthuế nhằm đảm bảo người nộp thuế chấp hành nghĩa vụ nộp thuế vào Ngân sáchnhà nước theo quy định của pháp luật

1.2.1.2 Đối tượng áp dụng Chủ thể quản lý.

Gồm có chủ thể trực tiếp và chủ thể gián tiếp Chủ thể trực tiếp là các tổchức cơ quan nhà nước tham gia trực tiếp vào quá trình hoạch định, tổ chức chỉđạo, kiểm tra quá trình dịch chuyển của dòng thuế bao gồm : Bộ tài chính, Tổngcục thuế, Tổng cục Hải quan, Kho bạc nhà nước, Quốc hội, UBND, HĐND cáccấp, Hội đồng tư vấn thuế xã phường Chủ thể gián tiếp là các tổ chức cơ quan nhànước tham gia gián tiếp vào quá trình hoạch định, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra côngtác đăng kí kê khai,thu nộp thuế, quyết toán, thanh kiểm tra Bao gồm cơ quan nhànước có chức năng phối hợp với cơ quan thuế trong việc tuyên truyền phổ biếnpháp luật về thuế, phối hợp với các cơ quan quản lý thuế trong việc quản lý thuế,tạo điều kiện cho người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ thuế

Ở Việt Nam hiện nay trách nhiệm và quyền hạn của các chủ thể trực tiếp vàgián tiếp trong công tác quản lý thuế được quy định cụ thể tại điều 8 tới điều 17trong Luật quản lý thuế

Khách thể quản lý

Người nộp thuế là tổ chức, cá nhân có trách nhiệm nộp tiền thuế cũng nhưnộp các khoản thu khác vào NSNN do cơ quan quản lý thu, người nộp thuế cũngđược xác lập các quyền và nghĩa vụ cụ thể trong luật định Được quy định cụ thểtại điều 6 và điều 7 Luật quản lý thuế

Trang 18

Đối tượng nộp thuế được chia làm hai loại:

Thứ nhất, đối tượng nộp thuế theo phương pháp kê khai bao gồm các tổchức, cá nhân có hạch toán kế toán, có đủ hồ sơ giấy tờ số liệu để tự kê khai, tựtính thuế

Thứ hai, đối tượng nộp thuế theo phương pháp khoán thuế là các đối tượngkhông hạch toán kế toán hoặc các đối tượng hạch toán kế toán không đầy đủ để tự

kê khai bao gồm các tổ chức, hộ gia đình và tổ chức không có tư cách pháp nhânkhông sử dụng hóa đơn, chứng từ hoặc có sử dụng mà không đủ để hạch toán kếtoán

1.2.1.3 Nội dung quản lý thuế GTGT

Để huy động các khoản thu vào ngân sách, đáp ứng nhu cầu chi tiêu cầnthiết, nhà nước cần ban hành các chính sách thuế và để đưa được các chính sáchthuế vào cuộc sống thì phải có hệ thống quản lý thuế để tổ chức thực thi chính sáchthuế Giữa hai nội dung này có mối quan hệ hữu cơ với nhau, hệ thống chính sáchthuế là cơ sở tiền đề để hình thành hệ thống quản lý thuế và ngược lại hệ thốngQLT là nơi tổ chức thực hiện chính cách thuế

Theo Điều 3 Luật quản lý thuế, nội dung quản lý thuế gồm:

- Đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, ấn định thuế

- Thủ tục hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế

- Xoá nợ tiền thuế, tiền phạt

- Quản lý thông tin về người nộp thuế

- Kiểm tra thuế, thanh tra thuế

- Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế

Trang 19

- Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước Nộp thuế theo quyđịnh của pháp luật là quyền lợi và nghĩa vụ của mọi tổ chức cá nhân Cơ quan tổchức, cá nhân có trách nhiệm tham gia quản lý thuế.

- Việc quản lý thuế được thực hiện theo đúng quy định của luật này và cácquy định khác của luật có liên quan

- Việc quản lý thuế phải đảm bảo công khai minh bạch, bình đẳng, đảm bảoquyền và lợi ích hợp pháp của người nộp thuế

1.2.2 Vai trò của quản lý thuế:

Quản lý thuế là một trong các nhiệm vụ của cơ quan Nhà nước có thẩmquyền trong đó có cơ quan quản lý thuế Thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý thuếkhông chỉ đảm bảo sự vận hành thông suốt hệ thống cơ quan Nhà nước mà nó cótác động tích cực tới quá trình thu, nộp thuế vào NSNN Đó chính là vai trò củaquản lý thuế Vai trò của quản lý thuế thể hiện như sau:

- Quản lý thuế có vai trò quyết định trong việc đảm bảo nguồn thu choNSNN; chống thất thu thuế và đảm bảo công bằng xã hội trong việc thực hiệnnghĩa vụ thuế giữa các thành phần kinh tế

- Thông qua hoạt động quản lý thuế góp phần hoàn thiện chính sách, phápluật cũng như các quy định về quản lý thuế Nhũng điểm còn bất cập trong chínhsách thuế được phát hiện trong quá trình áp dụng luật vào thực tiễn và qua hoạtđộng quản lý thuế

- Thông qua quản lý thuế, Nhà nước thực hiện kiểm soát và điều tiết các hoạtđộng kinh tế của các tổ chức, cá nhân trong xã hội Mặt khác, để quản lý thuế, cơquan thuế phải tổ chức thu thập, nắm bắt, lưu giữ thông tin về hoạt động sản xuấtkinh doanh của NNT, phải tổ chức kiểm tra, thanh tra, kiểm soát các hoạt động sảnxuất kinh doanh của NNT Như vậy, có thể thấy, thông qua quản lý thuế Nhà nước

đã thực hiện kiểm soát các hoạt động kinh tế của các tổ chức cá nhân trong xã hội

Trang 20

Từ đó Nhà nước có thể có chính sách quản lý phù hợp để điều tiết hoạt động củacác chủ thể trong nền kinh tế theo định hướng của Nhà nước.

1.3 CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ THUẾ VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG

1.3.1 Chỉ tiêu đánh giá hoạt động quản lý thuế GTGT

Quản lý thu thuế GTGT là một trong những nhiệm vụ chủ yếu của công tácquản lý nguồn thu cho ngân sách nhà nước Do đó đòi hỏi Chi cục Thuế các huyệnnói chung và Chi cục Thuế Châu Thành nói riêng phải thực sự quản lý có hiệu quảthì mới có thể hoàn thành nhiệm vụ thu ngân sách Để đánh giá hiệu quả công tácquản lý thuế ta có thể sử dụng các chỉ tiêu sau:

1.Thu NSNN

¿Số thực hiện

Số dự toán x 100 %

Hoặc:Số thunămtrước¿Số thunăm sau x 100 %

( Tỷ lệ này càng cao thì mức độ hoàn thành

kế hoạch thu ngân sách càng lớn, ngược lại tỷ

lệ này càng thấp và nhỏ hơn 100% thì tìnhhình thu ngân sách không đạt chỉ tiêu đã đề ra)

Chỉ tiêu nàydùng để đánhgiá kết quả thungân sách hàngnăm so với dựtoán được giaohoặc so vớicùng kỳ

Đây là chỉ tiêudùng để đánhgiá công tácquản lý thu

Trang 21

Chỉ tiêu Công thức Ý nghĩa

thuế GTGT củađơn vị

5.Thanh tra,

kiểm tra thuế

+ Kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế:

Hồ sơ không được chấp nhận Tổng số hồ sơ đã kiểm tra x 100 %

( Tỷ lệ này càng cao thì việc chấp hành chínhsách thuế của doanh nghiệp càng thấp, khảnăng gian lận thuế càng lớn)

+ Kiểm tra tại trụ sở NNT:

Số DN được kiểmtra

Số DN được giaokế hoạch kiểm tra x 100 %

( Tỷ lệ này càng cao thì việc hoàn thành kếhoạch kiểm tra càng lớn)

Chỉ tiêu nàydùng để đánhgiá:

+ Tính hữuhiệu của côngtác thanh tra,kiểm tra thuế

+ Mức độ hoànthành kế hoạchcủa công tácthanh tra, kiểmtra

7 Nợ đọng thuế Nợ đọngthuế

Số thuế phải nộp x 100 %

( Tỉ lệ này càng thấp, nợ đọng thuế càng giảmcông tác quản lý thu thuế càng có hiệu quả)

Chỉ tiêu nàydùng để đánhgiá hiệu quảcông tác quản

lý nợ đọng củađơn vị

Trang 22

thành phần kinh tế phải đảm bảo được sự động viên đóng góp bình đẳng và thựchiện công bằng xã hội Hệ thống thuế phải thực sự khuyến khích mọi thành phầnkinh tế, mọi ngành nghề kinh doanh, các tổ chức và cá nhân bỏ vốn, lao động, đầu

tư trang thiết bị và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật cho sản xuất kinh doanhtheo quỹ đạo của kế hoạch nhà nước

Hệ thống thuế mang tính chấp vá, chồng chéo, thiếu căn cứ kinh tế, có thểvừa gây lạm thu, vừa gây thất thu lớn cho NSNN Ngược lại, hệ thống chính sáchthuế khoa học, đơn giản, dễ hiểu và ổn định trong thời gian dài tạo điều kiện nângcao hiểu biết và nhận thức về nghĩa vụ công dân đối với thuế, tranh thủ được sựđồng tình ủng hộ rộng rãi của các tầng lớp dân cư và tự giác chấp hành luật thuế, từ

đó tác dụng thúc đẩy hạch toán kinh tế, thực hiện nghiêm chế độ kế toán, hoá đơnchứng từ

1.3.2.2 Sự tuân thủ của doanh nghiệp về việc đăng ký, kê khai thuế, nộp thuế và kế toán thuế

Việc các doanh nghiệp chấp hành công tác đăng ký, kê khai thuế và nộp thuếđúng quy định là một trong những nhân tố tác động tích cực đến quá trình quản lýthuế hiện nay Điều này giúp cơ quan thuế thực hiện tốt hơn vai trò và chức năngcủa mình trong việc quản lý hoạt động của các cơ sở kinh doanh và đem lại nguồn

thu cho ngân sách nhà nước

Công tác kế toán, sử dụng hoá đơn, chứng từ ảnh hưởng rất lớn đến công tácthu thuế GTGT Việc thực hiện chế độ kế toán, sử dụng hoá đơn, chứng từ trongtoàn bộ các hoạt động sản xuất kinh doanh được coi là điều kiện bắt buộc thì côngtác thu thuế nói chung, thuế GTGT nói riêng mới đạt hiệu quả cao

Hình thức thanh toán trong nền kinh tế cũng ảnh hưởng đến công tác thuthuế GTGT Việc thanh toán bằng tiền mặt như hiện nay đang gây khó khăn choviệc kiểm soát doanh thu của cơ quan thuế Do đó phải qui định bắt buộc hình thứcthanh toán qua ngân hàng mới hạn chế được tình trạng trốn thuế, gian lận thuế

Trang 23

1.3.2.3 Công tác tuyên truyền, hổ trợ người nộp thuế và phổ biến chính sách thuế

Công tác tuyên truyền, hổ trợ người nộp thuế có vai trò quan trọng trongviệc hướng dẫn, giúp đỡ người nộp thuế thực hiện việc tự tính, tự kê khai, tự nộpthuế một cách đầy đủ, chính xác Đồng thời công tác này còn tạo điều kiện thuậnlợi nhất để người nộp nộp thuế thực hiện nghĩa vụ thuế một cách công bằng, minhbạch, đơn giản và thuận tiện

Các chính sách chế độ, luật, pháp lệnh về thuế chỉ có thể thực thi một cáchđầy đủ, thống nhất khi công tác phổ biến giáo dục được triển khai sâu rộng trongquảng đại quần chúng Mọi tổ chức, cá nhân cần phải biết đầy đủ các quy định,những việc phải làm và mức độ sẽ bị xử lý đối với từng hành vi trốn lậu thuế,không chấp hành nghiêm việc kê khai, đăng ký thuế; vi phạm về sử dụng hoá đơnchứng từ, sổ sách kế toán, dây dưa nợ đọng trốn thuế Tăng cường công tác phổbiến, giáo dục pháp luật về thuế còn có ý nghĩa nâng cao tính tự giác, ý thức vềnghĩa vụ của công dân đối với nhà nước và sự kiểm tra giám sát của xã hội đối vớiviệc thực thi các chính sách, pháp luật về thuế, đảm bảo tính công khai, công bằng

xã hội

1.3.2.4 Công tác hoàn thuế GTGT

Công tác hoàn thuế GTGT là việc Nhà nước hoàn trả lại khoản tiền cho cơ sởsản xuất kinh doanh(CSKD) thực hiện tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ,thông qua cơ chế khấu trừ thuế các CSKD có số thuế GTGT đầu ra phải nộp nhỏ hơn

số thuế GTGT đầu vào đã nộp thì sẽ được hoàn trả phần chênh lệch, do cơ sở đã nộpnhiều hơn số thuế đầu ra phát sinh theo quy định của từng trường hợp cụ thế

Điều này một mặt khuyến khích các DN mạnh dạng đầu tư sản xuất kinhdoanh, mặt khác cũng là khe hở để các doanh nghiệp gian lận trong kê khai số thuếphải nộp để được hoàn Do đó, làm tốt công tác này sẽ chống lại việc thất thu thuế

1.3.2.5 Công tác kiểm tra, thanh tra của các cơ quan quản lý

Trang 24

Nhà nước

Công tác kiểm tra, thanh tra của các cơ quan Nhà nước có vai trò đảm bảocông bằng trong xã hội và sự công minh của pháp luật Nó làm tăng ý thức chấphành nghĩa vụ nộp thuế của NNT cũng như ý thức trách nhiệm của cán bộ thuế,góp phần ngăn chặn tình trạng tiêu cực, gian lận Các trường hợp vi phạm phải xử

lý kịp thời, nghiêm minh mới có tác dụng răn đe, giáo dục đối tượng vi phạm

1.3.2.6 Công tác quản lý nợ thuế và cưỡng chế nợ thuế

Đây là một khâu rất quan trọng trong công tác quản lý thu thuế, là chức năngchính của mô hình quản lý thuế theo chức năng trong cơ chế tự khai - tự nộp thuế, vìmục đích cuối cùng của công tác thu thuế là số thuế phải được nộp kịp thời tiền thuếvào Ngân sách Nhà nước theo đúng quy định của các Luật thuế hiện hành

Nợ thuế là một tiêu chí, một thước đo về quản lý thuế và năng lực tài chínhcủa người nộp thuế Đối với người nộp thuế mà có ý thức tự giác tuân thủ đúngpháp luật, kinh doanh có hiệu quả, có năng lực tài chính thì đấy là yếu tố đảm bảocho việc nộp thuế đúng quy định của pháp luật và sẽ giảm thiểu được nợ thuế Nợthuế cũng là thước đo đối với năng lực quản lý của cơ quan thuế, nếu cơ quan thuếhoạt động có hiệu quả, theo dõi, giám sát được chặt chẽ các khoản nợ và thực hiệnđược các biện pháp quản lý nợ thuế tốt thì nợ thuế cũng sẽ được giảm thiểu

Đó cũng là tiêu chí để đánh giá sự phối hợp của các tổ chức, cá nhân có liênquan trong việc cung cấp các thông tin cần thiết và phối hợp với cơ quan thuế đểđảm bảo thu đúng, thu đủ

Nếu quản lý nợ thuế được tốt thì sẽ đảm bảo chống thất thu ngân sách, phápluật thuế được thi hành nghiêm chỉnh, đồng thời thiết lập sự công bằng giữa cácthành phần kinh tế Cho nên công tác quản lý nợ thuế ở nước ta cũng như ở cácnước được xem là hết sức quan trọng, cần phải có tổ chức bộ máy riêng, chuyêntrách để làm việc này

Trang 25

Với các điều kiện về pháp lý, tổ chức bộ máy và nhân lực như hiện nay, côngtác quản lý nợ và cưỡng chế thu nợ thuế có thể gánh vác được nhiệm vụ được trọngtrách, đảm bảo số nợ thuế giảm đến mức hợp lý

Ngoài ra còn có một số yếu tố khác cũng ảnh hưởng đến quá trình quản lý thuthuế GTGT như tổ chức bộ máy quản lý thuế, quy trình quản lý thuế, công tác tin học,

sự phối hợp giữa các ban ngành chức năng

Tóm tắt chương 1

Quản lý thu thuế Giá trị gia tăng là một trong những nhiệm vụ chủ yếu củacông tác quản lý nguồn thu cho Ngân sách nhà nước Nó góp phần quan trọngtrong việc ổn định nguồn thu, giúp Nhà nước thực hiện chức năng nhiệm vụ củamình đối với nền kinh tế, đảm bảo công bằng xã hội; tạo điều kiện cho Nhà nướcquản lý vĩ mô nền kinh tế, định hướng sản xuất cơ cấu ngành nghề phù hợp; chốngthất thu thuế

Chương 1 đã cung cấp cái nhìn tổng quan hệ thống cơ sở lý luận về thuế Giátrị gia tăng và công tác quản lý thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp tại Việtnam Qua đó chúng ta có cái nhìn tổng quan về những nhân tố ảnh hưởng đến công

Trang 26

tác quản lý thu thuế Giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp Đồng thời đưa ramột số chỉ tiêu để dánh giá tính hữu hiệu trong quá trình thực hiện công tác này.

Tất cả những kiến thức trên là cơ sở, định hướng giúp ta nghiên cứu thựctrạng quản lý thu thuế Giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanhtại Chi cục Thuế huyện Châu Thành

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THU THUẾ GTGT ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN CHÂU THÀNH

Trang 27

thành lập gồm 4 Đội văn phòng, 1 Đội Chống thất thu và 30 Đội thuế xã Lựclượng nhân sự bước đầu là 87 biên chế, đa số chưa qua trường lớp, chỉ có 2 đồngchí có trình độ Đại học, 16 đồng chí có trình độ trung cấp, 17 đồng chí sơ cấp Sau 24 năm hình thành và phát triển Chi cục Thuế huyện Châu Thànhngày càng lớn mạnh cả về số lượng lẫn chất lượng, về cơ sở vật chất, trang thiết bịmáy móc…đáp ứng nhu cầu cho công tác quản lý thu thuế trên địa bàn, kịp thờiđưa số thu vào NSNN.

2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy

Chi cục Thuế huyện Châu Thành từ khi thành lập cho đến nay, cùng với sựphát triển kinh tế - xã hội của đất nước và công cuộc cải cách hệ thống thuế Việtnam, sắp xếp tổ chức mới; Bộ máy của Chi cục Thuế cũng được thay đổi theohướng giảm số lượng cán bộ Đội thuế liên xã, tăng số lượng cán bộ các Đội ở vănphòng phù hợp với tình hình thực tiễn gắn liền với nhiệm vụ thu NSNN và côngtác tuyên truyền giáo dục pháp luật thuế, bước đầu xây dựng mô hình tổ chức quản

lý thuế (QLT) theo chức năng

Năm 2014 cơ cấu tổ chức bộ máy Chi cục Thuế huyện Châu Thành gồm có

10 Đội , trong đó gồm :

- 08 đội thuế ở Văn phòng Chi cục :

+ Đội tuyên truyền hỗ trợ pháp luật thuế thuế;

+ Đội nghiệp vụ dự toán;

+ Đội kê khai kế toán thuế và tin học;

+ Đội quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế;

+ Đội kiểm tra thuế;

+ Đội Kiểm tra nội bộ;

+ Đội Thu nhập cá nhân - Trước bạ và thu khác;

+ Đội Hành chính - Nhân sự - Tài vụ - Ấn chỉ

- 02 đội thuế liên xã:

Trang 28

+ Đội thuế liên xã số 1

+ Đội thuế liên xã số 2

Tính đến ngày 31/12/2014 Chi cục Thuế huyện Châu Thành có 95 người(Biên chế 93 người, Hợp đồng: 02 người), trong đó: Nam 64 người, Nữ 31 người

Trình độ chuyên môn: Đại học là 34 người, số còn lại đều có trình độ Trunghọc

Ngoài ra còn có lượng hợp đồng là 3 người để phục vụ công tác bảo vệ cơquan và tạp vụ

Công tác quản lý đối tượng nộp thuế là doanh nghiệp được tập trung ở cácđội thuộc văn phòng Chi cục mà chủ yếu là ở Đội Kiểm tra thuế, Đội Kê khai kếtoán thuế và tin học, Đội Tuyên truyền hỗ trợ NNT, Đội Quản lý nợ và cưỡng chế

nợ thuế

Trang 29

Sơ đồ 2.1 Tổ chức bộ máy Chi Cục Thuế huyện Châu Thành

2.1.3 Chức năng nhiệm vụ

Theo Quyết định số 503/QĐ-TCT ngày 29 tháng 3 năm 2010 của Tổng Cụctrưởng Tổng Cục Thuế về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấucủa Chi cục Thuế trực thuộc Cục Thuế và Quyết định số 504/QĐ-TCT ngày 29tháng 3 năm 2010 của Tổng Cục trưởng Tổng Cục Thuế về việc quy định chứcnăng, nhiệm vụ, quyền hạn của của các Đội thuộc Chi cục Thuế

Chi cục Thuế huyện Châu Thành có chức năng tổ chức thực hiện công tác quản lý thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác của Ngân sách nhà nước trên địa

bàn theo quy định của pháp luật

CHI CỤC THUẾ HUYỆN CHÂU THÀNH

-và tin học

Đội

QL nợ

và cưởng chế nợ thuế

Đội Kiểm tra nội bộ

Đội Kiểm tra thuế

Đội Hành chính Nhân

sự Tài vụ

Ấn chỉ

Đội Thuế TN CN Trước

bạ và thu khác

Đội thuế Liên

Số 1

Đội thuế Liên

Số 2

Trang 30

Đối với Chi cục Thuế huyện Châu Thành chức năng nhiệm vụ của các Độinhư sau:

- Đội tuyên truyền và hổ trợ NNT : Thực hiện công tác tuyên truyền vềchính sách pháp luật thuế; hỗ trợ người nộp thuế trong phạm vi Chi cục Thuếquảnlý

- Đội kiểm tra thuế : Thực hiện công tác kiểm tra, giám sát kê khai thuế;giải quyết tố cáo, khiếu nại liên quan đến NNT, chịu trách nhiệm thực hiện dự toánthu thuộc phạm vi quản lý của Chi cục Thuế

- Đội Kiểm tra nội bộ: thực hiện công tác kiểm tra việc tuân thủ pháp luật,

tính liêm chính của cơ quan thuế, công chức thuế; giải quyết khiếu nại tố cáo liênquan đến việc chấp hành công vụ và bảo vệ sự liêm chính của cơ quan thuế, côngchức thuế

- Đội Kê khai kế toán thuế và tin học : Thực hiện công tác đăng ký thuế, xử

lý hồ sơ khai thuế, kế toán thuế, thống kê thuế nộp vào NSNN theo phân cấp quảnlý; quản lý và vận hành hệ tin học phục vụ công tác quản lý thuế

- Đội quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế : Thực hiện công tác quản lý nợ thuế, cưỡng chế thu tiền thuế nợ, tiền phạt đối với người nộp thuế

- Đội Nghiệp vụ - Dự toán : Hướng dẫn về nghiệp vụ QLT, chính sách, phápluật thuế cho CBCC thuế ; xây dựng và tổ chức thực hiện dự toán thu NSNN đượcgiao của Chi cục Thuế

- Đội TNCN - Trước bạ và thu khác: Quản lý thu thuế TNCN từ bất độngsản, tài sản; thu lệ phí trước bạ; thuế chuyển quyền sử dụng đất; tiền cấp quyền sửdụng đất; các khoản đấu giá về đất, tài sản, tiền thuê đất, thuế tài sản, phí, lệ phí vàcác khoản thu khác

- Đội Hành chính - Nhân sự - Tài vụ- Ấn chỉ: Thực hiện công tác hànhchính; công tác quản lý nhân sự; quản lý tài chính, quản trị; quản lý ấn chỉ

- Đội thuế liên xã: Thực hiện quản lý thu thuế đối với cá nhân nộp thuế trênđịa bàn xã, phường được phân công

2.1.4 Các quy trình quản lý thuế đang được áp dụng:

Trang 31

Hiện nay Chi cục Thuế huyện Châu Thành đã triển khai thực hiện 6 quytrình quản lý thuế của Tổng cục Thuế: Quản lý đăng ký thuế; Khai thuế, nộp thuế

và kế toán thuế; Kiểm tra thuế; Miễn giảm thuế; Hoàn thuế; Quản lý nợ thuế

- Quy trình đăng ký thuế: ban hành kèm theo Quyết định số 329/QĐ-TCTngày 27 tháng 03 năm 2014 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế Nội dung củaquy trình này hướng dẫn thực hiện các thủ tục, quy định về đăng ký thuế theo quyđịnh của Luật quản lý thuế, Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật quản lý thuếnhằm nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động của bộ máy quản lý thuế

- Quy trình quản lý khai thuế, nộp thuế và kế toán thuế : Ban hành kèm theoQuyết định số 1864/QĐ-TCT ngày 21 tháng 12 năm 2011của Tổng cục trưởngTổng cục Thuế Nhằm đảm bảo theo dõi, quản lý NNT thực hiện các thủ tục hànhchính thuế về khai thuế, nộp thuế, kế toán thuế, hoàn thành nghĩa vụ thuế đầy đủ,đúng quy định và đảm bảo công chức thuế, cơ quan thuế thực thi đúng nhiệm vụ,quyền hạn của Luật quản lý thuế Theo đó nội dung quy trình quy định chức năngcủa các bộ phận tiếp nhận và xử lý các loại hồ sơ khai thuế của NNT nộp cho cơquan thuế

- Quy trình quản lý nợ thuế : Ban hành kèm theo Quyết định số TCT ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế Nôi dungquy trình quy định rõ trách nhiệm, nội dung , trình tự, thủ tục, thời gian để triểnkhai thực hiện thống nhất trong cơ quan thuế các cấp trong việc xây dựng và thựchiện chỉ tiêu, đôn đốc thu hồi và xử lý các khoản tiền thuế nợ của NNT có nghĩa vụnộp vào NSNN đã được quy định tại Luật quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn

2379/QĐ-về thuế

- Quy trình kiểm tra thuế: Ban hành kèm theo Quyết định số 746/QĐ-TCTngày 20 tháng 04 năm 2015 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế Nội dung quytrình quy định thủ tục kiểm tra hồ sơ khai thuế của DN tại trụ sở cơ quan thuế; Cơ

sở pháp lý để ra quyết định kiểm tra tại trụ sở doanh nghiệp Theo đó nội dung quytrình kiểm tra nhằm tăng cường công tác kiểm tra thuế theo quy định của Luậtquản lý thuế và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế trên cơ sở

Trang 32

quản lý rủi ro nhằm phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời những vi phạm về thuế,chống thất thu thuế ; nâng cao tính tự giác tuân thủ pháp luật thuế của NNT trongviệc kê khai, tính thuế và nộp thuế Đồng thời cũng nhằm thực hiện cải cách hànhchính trong việc kiểm tra thuế, tạo điều kiện doanh nghiệp phát triển sản xuất kinhdoanh hàng hóa, dịch vụ.

- Quy trình hoàn thuế : Ban hành kèm theo Quyết định số 905/QĐ-TCTngày 01 tháng 07 năm 2011 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế Quy trình nàyxác định cụ thể nội dung và trình tự công việc mà cơ quan thuế, cán bộ thuế thựchiện việc giải quyết hoàn thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế

- Quy trình miễn giảm thuế : Ban hành kèm theo Quyết định số TCT ngày 20 tháng 04 năm 2015 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế Quy định

749/QĐ-cụ thể nội dung và trình tự công việc cơ quan thuế, CBCC thuế phải thực hiệntrong việc giải quyết miễn, giảm thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế; Luậtsửa đổi bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế

2.2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THU THUẾ GTGT ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NQD TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN CHÂU THÀNH

2.2.1 Hoạt động quản lý thu thuế GTGT đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh

2.2.1.1 Quản lý đối tượng nộp thuế:

Quản lý đối tượng nộp thuế là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của Chicục Thuế huyện Châu Thành trong thời gian qua Vì có quản lý tốt đối tượng nộpthuế (ĐTNT) thì mới có thể hoàn thành mục tiêu đề ra là thu NSNN

Bảng 2.2 : Số lượng doanh nghiệp Chi cục Thuế quản lý giai đoạn 2014

Trang 33

DN cũ 323 350 386 108,4 110,3

(Nguồn: Chi cục Thuế huyện Châu Thành)

Nhận xét : Trong giai đoạn 2012-204 số lượng các doanh nghiệp Chi cụcThuế quản lý tăng theo từng năm Trong năm 2012 con số này là 355 doanhnghiệp, năm 2013 là 386 doanh nghiệp tăng 8.7% so với năm 2012 và năm 2014 là

447 doanh nghiệp tăng 15.8% so với năm 2013 Trong đó doanh nghiệp đăng kímới mỗi năm tăng lên từ 25 doanh nghiệp năm 2012 lên 55 doanh nghiệp năm2014; chỉ có doanh nghiệp mở chi nhánh mới năm 2014 giảm 1 doanh nghiệp, đạt85,7% so với năm 2013 Điều này cho thấy tình hình kinh tế đang ngày càng tốtlên, huyện Châu Thành có điều kiện thuận lợi để thu hút vốn đầu tư.Tạo điều kiệncho huyện ngày càng phát triển, tạo thêm công ăn việc làm và nâng cao đời sốngcho người dân

Tuy nhiên, số doanh nghiệp ngày càng tăng sẽ gây áp lực không nhỏ choviệc quản lý thu thuế đối với Chi cục thuế huyện khi nguồn nhân lực còn hạn chế.Đòi hỏi Chi cục Thuế phải tích cực triển khai và thực hiện công tác phòng, chốngthất thu về thuế, đặc biệt chú trọng các ngành nghề trọng điểm, nhạy cảm, nhằmtăng nguồn thu và tạo sự bình đẳng trong thực hiện nghĩa vụ thuế

Biểu đồ 2.3: Số lượng các doanh nghiệp Chi cục thuế Châu Thành quản

lý giai đoạn 2012-2014

Trang 34

2012 2013 2014 0

Nhận xét: Qua biểu đồ 2.3 ta có thể thấy rõ hơn rằng số doanh nghiệp Chi

cục Thuế quản lý tăng theo từng năm Để quản lý tốt hơn các đối tượng nộp thuế,hoàn thành kế hoạch thu ngân sách được giao Chi cục Thuế huyện Châu Thành đã:  Thực hiện áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVNISO 9001:2008 vào các hoạt động quản lý thu thuế tại các Đội thuế nhằm giảiquyết thống nhất các thủ tục hành chính liên quan đến các tổ chức, cá nhân ngườinộp thuế

 Thường xuyên theo dõi sát tình hình phát triển kinh tế theo từng lĩnhvực, ngành nghề để xác định mức tăng trưởng, thu nộp ngân sách chính xác; theodõi tình hình đăng ký kinh doanh, kết quả hoạt động của các cơ sở sản xuất kinhdoanh, đảm bảo quản lý chặt chẽ, đôn đốc thu nộp đầy đủ các khoản phát sinh vàoNSNN

 Tăng cường công tác tuyên truyền hổ trợ NNT các chính sách pháp luật

về thuế

Trang 35

2.2.1.2 Công tác tuyên truyền hổ trợ NNT:

Công tác tuyên truyền hổ trợ NNT là cầu nối giữa cơ quan thuế và NNT, mộtmặt truyền tải các chính sách thuế đến NNT, mặt khác tiếp nhận những phản hồicủa NNT Đây là một trong những nhiệm vụ quan trọng mà Chi cục Thuế huyệnChâu Thành cần phải đặc biệt quan tâm Công tác tuyên truyền hổ trợ NNT đượcChi cục Thuế huyện Châu Thành thực hiện với nhiều hình thức:

- Đối thoại doanh nghiệp

- Triển khai chính sách thuế

- Lắp đặt pano

- Phối hợp đài truyền thanh để truyền tải chính sách thuế

- Giải đáp chính sách thuế (bằng nhiều hình thức)

- Thực hiện cải cách hành chính thuế

Bảng 2.4 Kết quả công tác tuyên truyền, hổ trợ NNT giai đoạn 2012-2014

Nội dung Thực hiện So sánh(13/12) So sánh(14/13)

2012 2013 2014 (+/-) % (+/-) %

- Hổ trợ NNT qua các hình thức 449 377 329 -72 -16.4 -48 -14.59 + Hướng dẫn trực tiếp 241 220 202 -21 -8,71 -18 -8,91 + Trả lời qua điện thoại 203 157 125 -46 -22,66 -32 -25,60

Trang 36

+Số cuộc 5 5 8 3 37,50 + Số người tham dự 989 717 1079 -272 -27,50 362 33,55

(Nguồn: Đội Tuyên truyền, hổ trợ NNT-Chi cục Thuế huyện Châu Thành)

Ngoài ra, trong năm 2014 Chi cục thuế huyện Châu Thành đã phối hợp vớiVNPT Tiền Giang, Viettel Tiền Giang tổ chức Hội nghị tập huấn khai thuế điện tửcho các doanh nghiệp trên địa bàn, vận động các doanh nghiệp này thực hiện khaithuế điện tử; đồng thời Chi cục Thuế Châu Thành đã ban hành việc tiếp nhận hồ sơkhai thuế qua mạng Internet gởi đến các doanh nghiệp trên địa bàn huyện chưathực hiện khai thuế qua mạng để yêu cầu khai thuế qua mạng theo quy định

Nhận xét: Trong các năm qua công tác hổ trợ NNT qua các hình thức đang

có xu hướng giảm dần Năm 2012 hổ trợ 449 lượt, năm 2013 hổ trợ 377 lượt, năm

2014 hổ trợ 329 lượt Năm 2013 giảm so với 2012 là 72 lượt tương đương với tỉ lệ

là 16.4%, năm 2014 so với 2013 giảm tiếp 48 lượt tương đương với tỉ lệ là:14.59% Điều này chứng tỏ rằng việc am hiểu về chính sách thuế của các doanhnghiệp ngày càng sâu hơn

Việc tổ chức các buổi tập huấn về những chính sách thuế mới tăng qua cácnăm, đặc biệt là năm 2014 tăng 3 cuộc so với năm 2013, tỉ lệ tăng là 37,5% và sốngười tham dự cũng tăng 33,55% so với năm 2013 Chứng tỏ trong năm 2014 đã

có nhiều chính sách thuế mới được sửa đổi, bổ sung; đồng thời ngày càng có nhiềudoanh nghiệp ý thức được việc chấp hành chính sách, pháp luật về thuế

Riêng việc hỗ trợ NNT qua hội nghị, hội thảo số lượng doanh nghiệp tham

dự ngày càng ít đi, chứng tỏ công tác tuyên truyền bằng hình thức này chưa đạthiệu quả

2.2.1.3 Tình hình thu thuế GTGT các doanh nghiệp NQD tại Chi cục Thuế huyện Châu Thành

Trang 37

Bảng 2.5: Kết quả thu thuế GTGT theo loại hình doanh nghiệp giai đoạn 2012-2014

So sánh (14/13)

(Nguồn: Chi cục Thuế huyện Châu Thành)

Biểu đồ 2.6 : Tỉ trọng kết quả thực hiện thu thuế GTGT theo loại hình doanh nghiệp tại Chi cục Thuế huện Châu Thành giai đoạn 2012-2014

Nhận xét:

Từ bảng 2.5 vàbiểu đồ 2.6 ta cóthể thấy rằng:

Công tyTNHH là loạihình doanhnghiệp chiếm tỉtrọng cao nhất

HTX DNTN Cty TNHH Công ty CP

Trang 38

trong tổng nguồn thu thuế GTGT đối với doanh nghiệp NQD và luôn tăng mạnhqua các năm Từ 15.039 triệu đồng năm 2012 tăng lên 20.664 triệu đồng năm 2014chiếm tỉ trọng 57% Nguyên nhân là do loại hình doanh nghiệp này thường có qui

mô rất lớn và hoạt động có hiệu quả trong những năm gần đây, nên số thu mang lạirất cao

DNTN luôn là loại hình có số thu tăng rất nhanh do trên địa bàn huyệnChâu Thành ngày càng có nhiều DNTN mọc ra Năm 2012 số thuế GTGT đãnộplà: 6.505 triệu đồng, sang năm 2013 tăng lên 7.803 triệu đồng, tăng 31% so vớinăm 2012 Năm 2014 số nộp tăng mạnh 12.625 triệu đồng, tăng 161,79% và chiếm

tỉ trọng là: 35% trên tổng nguồn thu từ thuế GTGT đối với doanh nghiệp NQD củahuyện Điều này chứng tỏ nền kinh tế của Châu Thành ngày càng phát triển

Số thu từ Công ty cổ phần cũng tăng khá nhanh qua các năm Từ 1.671 triệuđồng tăng lên 1.884 triệu đồng năm 2013 tăng 12,76%, sang năm 2014 tăng lên2.818 triệu đồng, tăng 49,55% Nhưng số nộp từ loại hình này chiếm tỉ trọngkhông lớn, từ 7% năm 2012 tăng lên 8% năm 2014 do số lượng công ty cổ phầntrên địa bàn còn ít so với các loại hình doanh nghiệp khác

Hợp tác xã (HTX)là loại hình doanh nghiệp có số thu ít biến động và chiếm

tỉ trọng rất thấp chỉ nằm ở mức là 1% Hiện nay loại hình HTX hầu như ít gia tăng

về số lượng và hiệu quả kinh doanh cũng mang lại không cao

Qua số liệu phân tích ở bảng 2.5 cho thấy: Số thuế GTGTdoanh nghiệpNQD nộp vào NSNN tăng qua các năm Năm 2013 so với năm 2012 tăng 1.705triệu đồng, tỉ lệ tăng: là 107,26% so Năm 2014 so với năm 2013 tăng 11.288,79triệu đồng, tỉ lệ tăng là 144,8% Điều này cho thấy công tác quản lý thu thuếGTGT của Chi cục Thuế huyện Châu Thành ngày càng tốt hơn

2.2.1.4 Công tác thanh tra, kiểm tra

Kiểm tra, thanh tra thuế là một trong các chức năng cơ bản của cơ quan quản

lý thuế nhằm phát hiện, ngăn ngừa và xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm pháp

Trang 39

luật thuế đảm bảo tính công bằng trong thực thi pháp luật thuế; đồng thời làm choNNT luôn ý thức rằng luôn có một hệ thống giám sát tồn tại, từ đó thúc đẩy họ tựgiác tuân thủ pháp luật.

Thực hiện chủ trương tự khai, tự nộp theo tinh thần của Luật Quản lý thuế

đã tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp cũng như giảm áp lực cho cơ quanthuế Tuy nhiên, nhiều tổ chức, cá nhân không chấp hành đúng quy định của LuậtQuản lý thuế dễ dẫn đến thất thu ngân sách Nhà nước Do vậy, công tác thanh,kiểm tra được ngành Thuế cũng như Chi cục Thuế huyện xác định là một trongnhững nhiệm vụ trọng tâm trong công tác quản lý thuế trên địa bàn

 Kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế

Kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế được thực hiện thường xuyên đối với tất cảcác hồ sơ khai thuế nhằm đánh giá tính đầy đủ, chính xác của các thông tin, chứng

từ trong hồ sơ thuế, sự tuân thủ pháp luật của NNT Trong thời gian qua hầu như100% hồ sơ khai thuế tại Chi cục Thuế Châu Thành đều được kiểm tra

Bảng 2.7: Kết quả công tác kiểm tra hồ sơ thuế tại trụ sở cơ quan thuế giai đoạn 2012-2014

Năm Tổng số hồ sơđã kiểm tra

Trong đó:

Tỉ lệ HS không được chấp nhận

HS được chấp nhận

HS không được chấp nhận

HS phải điều chỉnh

(Nguồn: Chi cục Thuế huyện Châu Thành)

Từ năm 2012 đến 2014 tổng số hồ sơ đã kiểm tra là 15.704 hồ sơ, trong đó số

hồ sơ phải điều chỉnh là 1 hồ sơ tương ứng số thuế điều chỉnh tăng 5,262 triệuđồng và hồ sơ không được chấp nhận là 151 hồ sơ, chiếm 0,96% Điều này chothấy rằng việc chấp hành chính sách thuế ở một số doanh nghiệp còn chưa tốt, khả

Trang 40

năng gian lận thuế xảy ra còn cao Đòi hỏi công tác kiểm tra phải thật sự có hiệuquả mới chống được thất thu thuế, đảm bảo công bằng xã hội giữa những NNT Cán bộ kiểm tra thuế phải biết phân tích các tỷ số thông qua báo cáo tài chính như:Giá vốn/doanh thu; chi phí/doanh thu; thuế GTGT, thuế TNDN phải nộp/doanhthu; lợi nhuận/doanh thu; các tỷ số thanh toán; tỷ số nợ; tỷ số nguồn vốn của chủ

sở hữu/tổng nguồn vốn… từ đó so sánh mức thuế đã kê khai của các doanh nghiệpcùng ngành nghề, quy mô hoạt động, phát hiện những doanh nghiệp có rủi ro caotrong việc kê khai thuế, qua đó mời giải trình hoặc bổ sung thông tin tài liệu

Đối với những doanh nghiệp không bổ sung hoặc bổ sung thông tin tài liệu

mà không đủ căn cứ chứng minh số thuế đã khai là đúng thì cơ quan thuế ấn định

số thuế phải nộp hoặc ra quyết định kiểm tra tại trụ sở doanh nghiệp

 Kiểm tra tại trụ sở NNT:

Hoạt động kiểm tra thuế nhằm giúp cho người nộp thuế và cơ quan thuế thựchiện nghiêm chỉnh các văn bản pháp luật về công tác quản lý ngân sách nhằm đảmbảo thu đúng, thu đủ, thu kịp thời các khoản thu vào NSNN Thông qua công tác kiểmtra phát huy nhân tố tích cực và phòng ngừa những mặt tiêu cực

CBCC thuộc Đội Kiểm tra là 10 đồng chí, chiếm 10,75% tổng số CBCCtrong biên chế Đây là một tỷ lệ còn thấp so với yêu cầu cải cách ngành thuế đặt rađòi hỏi số lượng CBCC thuế ở Đội kiểm tra phải chiếm 25- 30% tổng số CBCCtoàn đơn vị

Bình quân một CBCC thuế phụ trách phân tích số liệu, đôn đốc thực hiệnchính sách thuế 22 doanh nghiệp Tuy nhiên do nguồn lực có hạn, trình độ CBCCthuế còn nhiều hạn chế do đó việc tổ chức một cuộc kiểm tra còn phụ thuộc vàomột số ít người nhất định có năng lực nghiệp vụ làm trưởng Đoàn do đó số lượngcuộc kiểm tra chưa nhiều, kết quả truy thu thuế và xử lý chưa cao

Ngày đăng: 22/03/2016, 15:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.17  Ý kiến đánh giá của doanh nghiệp về sự hài lòng đối với - Đề tài tốt nghiệp  Quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục Thuế huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang
Bảng 2.17 Ý kiến đánh giá của doanh nghiệp về sự hài lòng đối với (Trang 7)
Bảng 2.4  Kết quả công tác tuyên truyền, hổ trợ NNT giai đoạn 2012-2014 - Đề tài tốt nghiệp  Quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục Thuế huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang
Bảng 2.4 Kết quả công tác tuyên truyền, hổ trợ NNT giai đoạn 2012-2014 (Trang 34)
Bảng 2.9 Tình hình hoàn thuế GTGT của doanh nghiệp giai đoạn 2012-2014 - Đề tài tốt nghiệp  Quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục Thuế huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang
Bảng 2.9 Tình hình hoàn thuế GTGT của doanh nghiệp giai đoạn 2012-2014 (Trang 43)
Bảng 2.17: Ý kiến đánh giá của DN về sự hài lòng đối với công tác quản lý - Đề tài tốt nghiệp  Quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục Thuế huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang
Bảng 2.17 Ý kiến đánh giá của DN về sự hài lòng đối với công tác quản lý (Trang 57)
Bảng 2.18 : Ý kiến đánh giá CBCC thuế về sự phù hợp của công tác kiểm  tra thuế - Đề tài tốt nghiệp  Quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục Thuế huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang
Bảng 2.18 Ý kiến đánh giá CBCC thuế về sự phù hợp của công tác kiểm tra thuế (Trang 58)
Bảng 2.22: Ý kiến của CBCC thuế về sự hài lòng đối với công tác quản lý nợ - Đề tài tốt nghiệp  Quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục Thuế huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang
Bảng 2.22 Ý kiến của CBCC thuế về sự hài lòng đối với công tác quản lý nợ (Trang 64)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w