Hạch bạch huyết vùng cổ * Các hạch lưỡi: Nằm ngoài cơ móng lưỡi và trong cơ cằm lưỡi Mạch đến từ các đám rối bạch huyết trong niêm mạc lưỡi và trong cơ lưỡi * Các hạch dưới cằm: Nằm giữa
Trang 1ĐẶT VẤN ĐỀ
Ung thư biểu mô (UTBM) miệng là loại u ác tính phát sinh từ niêm mạcphủ trong miệng ở bất kỳ vị trí nào như môi, má, lưỡi, lợi, tam giác sau hàm, sànmiệng, vòm miệng và họng miệng Những năm gần đây, việc tiếp xúc với ngàycàng nhiều các sản phẩm có nguy cơ ung thư cao như thuốc lá, rượu, hóa chấttrong thực phẩm…làm tăng đáng kể số bệnh nhân ung thư biểu mô miệng.Trước đây, các ung thư này thường gặp ở nam giới, tỉ lệ nam/ nữ là 4/1 và haygặp ở lứa tuổi 60 Tuy nhiên gần đây số phụ nữ mắc bệnh ngày càng tăng lênđáng kể với tỉ lệ nam/nữ là 2/1 đồng thời độ tuổi có xu hướng trẻ hơn [1], [2]
Thống kê trên thế giới cho thấy ung thư biểu mô miệng đứng thứ sáutrong những ung thư phổ biến nhất, ước tính hàng năm có hơn 500 000 trườnghợp mắc ung thư mới và hai phần ba số trường hợp này xảy ra ở các nướcđang phát triển [1], [3] Tại Mỹ, theo Viện sức khỏe quốc gia, năm 2010khoảng 91.200 người Mỹ đang sống cùng với ung thư miệng và xấp xỉ 37.000
ca mắc mới mỗi năm Ở Châu Á, các quốc gia như Sri Lanka, Ấn Độ, ung thưbiểu mô miệng là ung thư phổ biến nhất ở nam giới và có thể chiếm tới 25%trong tất cả các trường hợp mắc ung thư mới [1] Tại Việt Nam, theo ghi nhậnung thư của Phạm Hoàng Anh và cộng sự trong hai năm 1995 và 1996 tỉ lệung thư biểu mô miệng ở nam giới tại Hà Nội là 2,7/100000 dân, nữ giới là2,9/100000 dân Ước tính đến năm 2000 ở Việt Nam tỉ lệ ung thư biểu mômiệng ở nam giới là 3,5/100 000 dân và nữ giới là 2,7/100 000 dân[4]
Đặc điểm giải phẫu của miệng cho phép phát hiện tổn thương sớm bằngcác phương tiện đơn giản như quan sát, cắt sinh thiết Tuy nhiên, trong thực tếbệnh thường được phát hiện ở giai đoạn muộn, hơn một nửa số bệnh nhân ungthư biểu mô miệng được chẩn đoán ở giai đoạn III, IV [1], [5], [6] Việc chẩnđoán sớm ung thư biểu mô miệng không chỉ tăng thời gian sống thêm mà còncải thiện chất lượng cuộc sống của bệnh nhân sau điều trị
Trang 2Ở Việt Nam, trong lĩnh vực răng hàm mặt (RHM), đã có một số côngtrình nghiên cứu về ung thư biểu mô miệng, nhưng các công trình nghiên cứuchưa phản ánh đầy đủ các đặc điểm lâm sàng, mô bệnh học cũng như kết quả
điều trị bệnh Vì vậy chúng tôi tiến hành đề tài “Nhận xét đặc điểm lâm sàng, mô bệnh học và kết quả điều trị ung thư biểu mô miệng ở một số bệnh viện tại Hà Nội” nhằm 2 mục tiêu:
1 Mô tả một số đặc điểm lâm sàng và mô bệnh học của ung thư biểu mô miệng điều trị tại Bệnh viện K, TMH và RHM trung ương từ tháng 1/
2008 đến tháng 12/ 2012.
2 Mô tả kết quả điều trị ung thư biểu mô miệng.
Trang 3CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN
1.1 SƠ LƯỢC GIẢI PHẪU VÙNG MIỆNG, BẠCH HUYẾT VÙNG ĐẦU CỔ
1.1.1 Sơ lược giải phẫu vùng miệng
Vùng miệng bao gồm khoang miệng và họng miệng.
1.1.1.1 Khoang miệng: là phần đầu của ống tiêu hoá, được giới hạn bởi
+ Phía trước: khoang miệng thông với bên ngoài bởi một khe giữa haimôi gọi là khe miệng
+ Phía sau: thông với hầu qua eo họng
+ Hai bên: được giới hạn bởi môi và má
+ Phía trên: ngăn cách với hốc mũi bởi khẩu cái cứng
+ Phía dưới: là sàn miệng, có xương hàm dưới, lưỡi và vùng dưới lưỡi
Sơ đồ giải phẫu vùng miệng (7)
Cung răng chia khoang miệng thành hai phần: phía trước cung là tiềnđình miệng, phía sau cung là ổ miệng chính thức
Trang 4* Môi: là nếp da cơ và niêm mạc, nằm xung quanh khoang miệng, giớihạn thành trước di động của miệng Có hai môi: môi trên và môi dưới Môiđược cấu tạo gồm ba lớp: giữa là lớp cơ vân, gồm các cơ vòng vòng miệng vàcác cơ quanh ổ miệng, ngoài là da, trong là lớp niêm mạc liên tục với da ởngoài và niêm mạc tiền đình miệng ở trong Trên đường giữa niêm mạc môitạo nên một nếp, gọi là hãm, có hãm môi trên và hãm môi dưới.
* Má: tạo nên thành bên của miệng, liên tiếp với môi ở phía trước Máđược cấu tạo phía ngoài bởi da, dưới da là cơ dưới da mặt, mặt trong của máđược phủ bởi lớp niêm mạc miệng liên tiếp với niêm mạc của môi Giữa lớp
cơ và niêm mạc có khối mỡ má, ống tuyến nước bọt mang tai Stenon
* Vùng tam giác sau hàm: nằm phía sau cung răng, giữa ống miệng vàkhoang miệng Liên quan của vùng này:
+ Phía trước với lồi củ xương hàm trên
+ Phía trong với cột trụ trước màn hầu và lưỡi gà
+ Phía ngoài với vùng cơ nhai
+ Phía sau là khoảng bướm hàm, nằm trong nhánh lên của xương hàm dưới.Vùng tam giác sau hàm tiếp xúc trực tiếp với cơ chân bướm trong vàliên quan với mạch máu, thần kinh khu bướm ngoài: mạch hàm trong vànhánh thần kinh hàm dưới Sự liên quan này giải thích hiện tượng đau, khíthàm thường gặp trong u vùng tam giác hậu hàm
* Lợi: Là phần niêm mạc phủ phía trên xương ổ răng, được chia rathành lợi hàm trên và lợi hàm dưới Niêm mạc lợi phía ngoài liên kết với niêmmạc tiền đình miệng, ở phía trong với niêm mạc khẩu cái và sàn miệng
Niêm mạc lợi gồm hai phần:
+ Phần lợi tự do: bao quanh ổ răng
+ Phần lợi dính: dính chặt vào mỏm huyệt răng của xươnghàm trên và hàm dưới
* Khẩu cái cứng: được tạo bởi mỏm khẩu cái của hai xương hàmtrên, mảnh ngang của hai xương khẩu cái, giới hạn phía trước và hai bên
Trang 5là cung răng lợi, phía sau liên tiếp với khẩu cái mềm Về cấu tạo, khẩu cáicứng gồm hai lớp:
+ Lớp niêm mạc dính chặt vào màng xương, liên tiếp ở phía trước vàhai bên với niêm mạc phủ huyệt răng, ở sau với niêm mạc khẩu cái mềm, trênđường giữa có đường đan và hai bên có những nếp khẩu cái ngang
+ Lớp dưới niêm mạc có các tuyến tiết nhầy (các tuyến nươc bọt phụ)
* Sàn miệng: hợp thành bởi ba cơ đi từ xương hàm dưới tới xươngmóng, được phủ bởi niêm mạc miệng: cơ hàm móng trải từ mặt trong xươnghàm dưới đến xương móng, cơ cằm móng nằm phía trên, bụng trước cơ nhịthân nằm ở mặt dưới Sàn miệng gồm có tuyến dưới lưỡi, nhánh của độngmạch lưỡi và các ống nhận bạch huyết
* Lưỡi: được cấu tạo bởi một khung xương sợi và các sợi cơ vân, đượcphủ bởi niêm mạc Khung xương sợi gồm xương móng và hai màng xương làcân lưỡi và vách lưỡi Mặt lưng được phủ một lớp niêm mạc dày dính có chứacác nhú lưỡi, mặt bụng được phủ bởi niêm mạc mỏng, trơn dễ trượt và liêntiếp với sàn miệng Lưỡi được chia thành: đầu lưỡi, mặt bên lưỡi, gốc lưỡi,lưng lưỡi và phần bụng lưỡi
- Lưng lưỡi chia làm hai phần: 2/3 trước nằm ở khoang miệng, 1/3 sautrong phần họng miệng, hai phần này được ngăn cách với nhau bởi một rãnhhình chữ V đỉnh quay ra sau, gọi là rãnh tận
- Bụng lưỡi: là mặt dưới lưỡi, nhẵn, dính với sàn miệng bởi một lớpniêm mạc ở đường giữa gọi là hãm lưỡi Hai bên đầu tận của hãm lưỡi cóhai cục dưới lưỡi, ở đỉnh cực dưới lưỡi có lỗ của ống tuyến dưới hàm đổvào khoang miệng [8]
1.1.1.2 Họng miệng: là phần họng nằm ngay phía sau khoang miệng.
+ Thành trước thông với khoang miệng qua eo họng
+ Thành sau: nằm ở phía trước các đốt sống cổ 2, 3
+ Thành bên: có hai nếp niêm mạc từ khẩu cái mềm đi xuống Phíatrước là cung khẩu cái lưỡi, phía sau là cung khẩu cái hầu
Trang 6Họng miệng bao gồm: khẩu cái mềm, 1/3 phía sau lưỡi, hạch nhân khẩu cái,cung khẩu cái lưỡi, cung khẩu cái hầu và thành sau họng.
* Khẩu cái mềm hay còn gọi là màn khẩu cái, là một lớp cân cơ di độngbám vào bờ sau khẩu cái cứng Khẩu cái mềm có hai mặt: mặt trước (mặtmiệng) lõm, mặt sau (mặt hầu) lồi, liên tiếp với nền ổ mũi Bờ trước (trên)dính vào bờ sau khẩu cái cứng Bờ dưới tự do, ở chính giữa rủ xuống mộtmẩu gọi là lưỡi gà khẩu cái
* Hạch nhân khẩu cái: là một đám mô bạch huyết hình bầu dục có haicực trên, dưới, hai bờ trước, sau, hai mặt trong, ngoài Nằm giữa cung khẩucái lưỡi và cung khẩu cái hầu
1.1.1.3 Tuyến nước bọt phụ: có khoảng 450 đến 1.000 tuyến nước bọt phụ
phân bố rải rác trong vùng đầu, cổ Đa số (70 -90%) tập trung tại khoangmiệng và họng miệng, bao gồm mặt bên lưỡi, môi, niêm mạc má, vùng khẩucái và tam giác sau hàm Mỗi tuyến có ống bài tiết riêng đổ trực tiếp vàokhoang miệng, nước bọt có thể là thanh dịch, nhầy hoặc pha [9], [10]
1.1.2 Bạch huyết vùng đầu- mặt- cổ
Bạch huyết nông ở đầu, cổ dẫn lưu qua các mạch bạch huyết để tới các
hạch bạch huyết tại chỗ và trong vùng Nhìn chung bạch huyết nông chủ yếu
đổ vào các hạch cổ nông, gồm 4-6 hạch nằm theo tĩnh mạch cảnh ngoài
Dù là bạch huyết nông hay bạch huyết sâu của đầu- mặt- cổ, cuối cùngđều đổ vào các hạch cổ sâu nằm dọc theo bao cảnh Từ các hach cổ sâu, cácmạch đi tạo nên thân cảnh và bên phải có thể đổ trực tiếp vào tĩnh mạch cảnhtrong hay tĩnh mạch dưới đòn phải, hoặc tập trung thành ống bạch huyết phải,còn ở bên trái thường đổ vào ống ngực
1.1.2.1 Hạch bạch huyết vùng đầu - mặt gồm
Các hạch chẩm
Các hạch chũm
Trang 7Các hạch mang tai nông
Các hạch mang tai sâu
1.1.2.2 Hạch bạch huyết vùng cổ
* Các hạch lưỡi:
Nằm ngoài cơ móng lưỡi và trong cơ cằm lưỡi
Mạch đến từ các đám rối bạch huyết trong niêm mạc lưỡi và trong cơ lưỡi
* Các hạch dưới cằm:
Nằm giữa các bụng trước của cơ hai bụng phải và trái
Mạch đến dẫn lưu bạch huyết từ vùng trung tâm sàn miệng và đầu lưỡi
* Các hạch dưới hàm:
Nằm gần thân xương hàm dưới, ở mặt nông của tuyến nước bọt dưới hàm
* Các hạch cổ trước: các hạch cổ trước nông
* Các hạch cổ bên: các hạch cổ bên nông
Các hạch cổ bên sâu trên
Các hạch cổ bên sâu dưới
Hạch vùng cổ được chia làm sáu nhóm dựa vào cấu trúc giải phẫu Mỗikhu vực giải phẫu trong miệng có đường dẫn lưu bạch huyết có thể ước đoánđược tới trên 300 hạch lympho trong vùng cổ Bằng việc phân nhóm hạchvùng cổ, giúp các nhà lâm sàng dễ dàng hơn trong việc trao đổi lẫn nhau và
nó cũng là cơ sở trong nạo vét hạch [11]:
Trang 8+ Nhóm I: Nhóm dưới cằm, dưới hàm: Các hạch nằm trong tam giácdưới cằm và dưới hàm Tam giác dưới cằm được giới hạn bởi hai bụng trước
cơ nhị thân và đáy là xương móng; tam giác dưới hàm được giới hạn ở trên làxương hàm dưới, hai cạnh dưới là bụng sau cơ nhị thân
+ Nhóm II: Nhóm cảnh cao (gồm nhóm dưới cơ nhị thân và nhómhạch gai trên)
+ Nhóm III: Nhóm cảnh giữa
+ Nhóm IV: Nhóm cảnh dưới
+ Nhóm V: Nhóm tam giác cổ sau
+ Nhóm VI: Nhóm trước cổ, cạnh thanh quản
Hình 1.2 Sơ đồ các nhóm hạch cổ [11]
1.2 MÔ HỌC VÀ MÔ BỆNH HỌC CỦA UNG THƯ BIỂU MÔ MIỆNG 1.2.1 Mô học
Niêm mạc môi gồm hai lớp:
+ Lớp biểu mô thuộc loại biểu mô lát tầng không sừng hoá Biểu môcủa niêm mạc môi dày hơn lớp biểu bì của da lợp ở mặt ngoài môi
Trang 9+ Lớp đệm tạo thành bởi mô liên kết có nhiều nhú cao và chứa nhiềumao mạch, đầu tận cùng thần kinh, nhiều tuyến môi, những tuyến nước bọtnhỏ loại tiết nhày hoặc pha.
Cũng như niêm mạc môi, niêm mạc phủ má, khẩu cái , sàn miệng, niêmmạc lưỡi gồm hai lớp:
+ Lớp biểu mô thuộc loại biểu mô lát tầng không sừng hoá.Những tếbào trên mặt biểu mô bị bong ra được thay thế bởi những tế bào mới đượcsinh ra từ lớp tế bào đáy
+ Lớp đệm là mô liên kết - xơ chun tạo thành, có nhiều nhú cao
ở vòm miệng và lợi dính, lớp đệm của niêm mạc dính chặt vào màng xương Còn ở những vùng khác, lớp đệm lẫn với lớp dưới niêm mạc, gồm nhiều tế bào mỡ, sợi cơ vân và tuyến nước bọt thuộc loại tuyến pha [12]
1.2.2.3 UTBM tế bào vảy
* Đại thể:
Các tổn thương tiền ung thư thường có màu: màu trắng (sừng hóa, bạchsản…), khoảng 10% các tổn thương này là ác tính; hay màu đỏ nhạt (hồng
Trang 10sản), nhiều nghiên cứu cho thấy rằng vết hồng sản thường là biểu hiện của cácung thư giai đoạn sớm.
Các tổn thương ung thư bao gồm hình thái sùi, loét, thâm nhiễm Biểuhiện các tổn thương có thể độc lập hay phối hợp với nhau, có thể kèm theochảy máu tại khối u [13]
* Vi thể: ung thư biểu mô tế bào vảy được phân thành biệt hóa cao, biệthóa vừa và biệt hóa kém Tiêu chuẩn phân độ dựa vào: mức độ khác biệt của tếbào ung thư với tế bào biểu mô vảy, sự đa hình của nhân và hoạt động phân bào
+ Độ biệt hóa cao: tế bào ung thư gần tương tự như tế bào biểu mô vảybình thường, chứa đựng tỉ lệ lớn những tế bào vảy giống tế bào sừng và tỉ lệnhỏ các tế bào dạng đáy, những tế bào thường ở vị trí bao quanh các đảo u
Có những cầu liên bào thường sừng hóa đầy đủ Phân bào ít
+ Độ biệt hóa vừa: ung thư biểu mô vảy biểu hiện sự đa hình của nhân và
sự phân bào nhiều hơn, bao gồm phân bào bất thường, thường sừng hóa ít
+ Độ biệt hóa kém: các tế bào dạng đáy chiếm ưu thế cùng với tỉ lệ phân bào cao, bao gồm những phân bào bất thường, các cầu liên bào sừng hóa tối thiểu [16].
Hình 1.3 Hình ảnh vi thể ung thư
biểu mô tế bào vảy biệt hóa cao [3]
Hình 1.4 Hình ảnh vi thể ung thư biểu mô tế bào vảy biệt hóa kém [3]
* Ung thư biểu mô dạng tuyến nang:
Ung thư biểu mô tuyến nang còn gọi là u trụ (cylindroma) Ở tuyếnnước bọt phụ, nhất là vùng khẩu cái, đây là loại u thường gặp nhất chiếmkhoảng 32 - 69% các u ác tính tuyến nước bọt phụ [9], [10]
Trang 11- Đại thể: u ở dạng tổn thương xâm nhập ra mô xung quanh Mặt cắt uchắc và màu trắng xám.
- Vi thể: các tế bào u xếp thành nhiều dạng: ống, sàng và đặc
+ Dạng sàng: Phổ biến nhất là dạng điển hình Nó tạo thành khối tế bàolớn bao gồm những đám tế bào có bào tương nhạt màu, nhân có góc cạnh.Các đám tế bào này bị đào thành hình giả trụ tròn, nhỏ hoặc to mà ở trung tâm
ta có thể quan sát thấy là chất nhầy (Mucin), khi là chất kính (Hyalin) ưa toantương ứng trên kính hiển vi điện tử với sự tích luỹ các màng đáy
+ Dạng ống nhỏ: Gồm nhiều tế bào sắp xếp thành dây hoặc nằm xungquanh các lòng ống nhỏ, mô đệm giàu và thường là Hyalin
+ Dạng đặc hoặc dạng đáy được tạo nên bởi các tiểu thuỳ chứa đầy các tế bào ưa kiềm
có nhân sẫm màu cùng với nhiều nhân chia [16].
Hình 1.6 Hỉnh ảnh vi thể ung thư
biểu mô tuyến nang dạng ống [3]
Hình 1.7 Hỉnh ảnh vi thể ung thư biểu mô tuyến nang dạng đặc [3]
Hình 1.8 Hỉnh ảnh vi thể ung thư biểu mô tuyến nang dạng sàng [3]
* Ung thư biểu mô nhầy - biểu bì:
Trang 12Là loại u ác tính thường gặp thứ hai chiếm 15 - 35% các trường hợp u ác tính có nguồn ngốc từ tuyến nước bọt phụ trong miệng[9] [10].
- Đại thể: Là một nhân u danh giới không rõ thường tạo thành nangtrong lòng chứa chất nhầy
- Vi thể: Hình thái đa dạng trên cùng một u hoặc thay đổi tùy từng bệnhnhân Các tế bào dạng biểu bì thường rõ trong một số trường hợp tạothành đám lớn với các cầu liên kết và tơ lực dưới kính hiển vi điện tử.Hiếm thấy sự sừng hoá Lớp tế bào dạng biểu bì thưa thớt, phân tángiữa các tế bào trung gian hoặc xung quanh các nang Các tế bào tiếtnhầy ưa mucicarmin và alcian cũng dương tính với PAS Các tế bàonày lợp các hốc tuyến hoặc các u nang và đổ chất tiết vào đó Các tếbào trung gian chiếm đại đa số trong một u Các tế bào sáng đôi khinổi trội, giàu glycogen Các tế bào hạt chiếm số lượng ít, giàu ty thể.Chất đệm phong phú, chất tạo keo hay hyalin Ngoài ra ta có thể thấyxuất hiện tế bào lympho
Hình 1.5 Hình ảnh vi thể ung thư biểu mô nhày dạng biểu bì [3]
* Ung thư biểu mô tế bào túi tuyến:
Nhóm này được xếp vào độ ác tính thấp và hiếm gặp
- Đại thể: Là một nhân u được bao phủ bởi vỏ bọc hoặc không, có màunhạt, đôi khi lấm tấm các vùng hoại tử và các nang
- Vi thể: Tăng sinh mạnh các tế bào thành đám Ngoài ra có các nang rấtnhỏ hoặc nang lớn mà trong đó có các hình nhú, cấu trúc tế bào đa dạng:
Trang 13+ Các tế bào hình nang tuyến đặc trưng chiếm ưu thế trong u (40%) Nóxếp thành đám xung quanh các lòng tuyến nhỏ, bào tương ưa kiếm dương tínhvới PAS, có thể nhìn thấy trên kính hiển vi điện tử dưới dạng hạt mờ đặc điện tử.+ Các tế bào xen kẽ, nhỏ hơn, hình khối vuông, lợp các khe hẹp hoặc nang.+ Các tế bào gốc hoá không nhiều có các hốc rỗng về mặt quang học.+ Các tế bào sáng, phổ biến, bào tương không chứa hạt chế tiết Đó là dobiến đổi của các bào quan đặc biệt là sự giãn rộng của lưới nội nguyên sinh.
Hình 1.6 Hỉnh ảnh vi thể của ung thư biểu mô tế bào túi tuyến [3] 1.3 DỊCH TỄ HỌC
1.3.1 Tần suất
Ung thư biểu mô miệng chiếm 42,8% các ung thư vùng đầu, cổ [17].
Trên thế giới ung thư biểu mô miệng là ung thư đứng hàng thứ sáutrong các ung thư phổ biến nhất, hàng năm có hơn 500.000 trường hợp mắcung thư mới, hai phần ba trong số này xảy ra ở các nước đang phát triển[1],[3], [17], [18] Tại Mỹ, tỷ lệ ung thư biểu mô miệng chiếm 3% tổng số ungthư ở nam, 2% tổng số ung thư ở nữ , hàng năm có trên 9.500 người chết doung thư miệng chiếm khoảng 2% tổng số nam và 1% tổng số nữ giới [2] ỞChâu Âu, năm 2004, có 67.000 trường hợp mắc mới ung thư biểu mô miệng,đứng thứ bảy trong các ung thư hàng đầu, trong đó Pháp là quốc gia có tỷ lệmắc cao nhất, những năm gần đây số trường hợp mắc ung thư miệng chiếmkhoảng 5,5% tổng số các trường hợp ung thư tại quốc gia này [1], [3]
Trang 14Tại Châu Á, Ấn Độ, Sri Lanka là những nước có tỉ lệ mắc ung thưmiệng cao nhất, nó là ung thư phổ biến nhất ở nam giới chiếm 15,5% đến25% số trường hợp mắc mới [1] Còn ở Việt Nam, ước tính vào năm 2000 tỷ
lệ mắc chuẩn theo tuổi ở nam là 3,5/100.000 và tỷ lệ mắc chuẩn theo tuổi ở
nữ là 2,7/100 000 [4]
1.3.2 Tuổi, giới
Hầu hết các quốc gia trên thế giới, ung thư biểu mô miệng gặp ở nam giớinhiều hơn nữ giới Tỷ lệ nam/nữ thay đổi qua nhiều thập niên và gần đây tỷ lệnày là 2/1 [1], [2], [3], [13]
Rủi ro phát triển ung thư biểu mô miệng tăng theo tuổi, đa số cáctrường hợp xảy ra ở độ tuổi trên 50 Năm 2004, tuổi trung bình được chẩnđoán ở Mỹ là 62 Tỷ lệ bệnh nhân trẻ có xu hướng tăng ở nhiều quốc gia ,nghiên cứu của Waruakulasuriya S.(2009) khoảng 6% ung thư miệng xảy ra
ở độ tuổi dưới 45 và có nhiều trường hợp dưới tuổi 40[1]
Tại Việt Nam, nghiên cứu của Nguyễn Thị Hương Giang (năm 2002),UTBM khoang miệng thường gặp nhất từ 60 đến 69 tuổi, độ tuổi dưới 40chiếm 10,6% và tỷ lệ nam/ nữ là 1,5 [5] Theo nguyễn Thị Hồng và cộng sự(năm 2006), độ tuổi gặp cao nhất là từ 50 đến 59 và tỷ lệ nam/nữ là 1,9 [6]
có tiền sử hút thuốc Nguy cơ của ung thư miệng liên quan đến sử dụng thuốc
lá cao hơn 2 đến 12 lần so với những người không sử dụng thuốc lá [11]
Trang 15Ở Việt Nam thường sử dụng thuốc lá và thuốc lào Theo nghiên cứu củaNguyễn Thị Hương Giang, năm 2002, 94,8% bệnh nhân ung thư biểu mô khoangmiệng có hút thuốc Đa số bệnh nhân nam hút thuốc trên 20 năm, số lượng 10 điếu/ngày đối với hút thuốc lá và khoảng 5 lần/ngày đối với hút thuốc lào [5] Tỷ lệ hútthuốc trong nghiên cứu của Nguyễn Thị Hồng và cộng sự là 60,2%[6].
1.4.2 Rượu
Bên cạnh hút thuốc lá, uống rượu cũng là yếu tố nguy cơ của ung thưbiểu mô khoang miệng Chỉ có dưới 3% số bệnh nhân ung thư đường hô hấp
và tiêu hoá trên trên không uống rượu Rượu, bản thân nó không phải nhân
tố khởi động sự phát triển của UTBM miệng mà rượu đóng vai trò như mộtnhân tố thúc đẩy sự phát triển của ung thư miệng đặc biệt khi kết hợp vớithuốc lá thì làm tăng nguy cơ mắc bệnh lên nhiều lần Nghiên cứu củaWaruakulasuriya S (2009), nguy cơ ung thư miệng ở những người có hútthuốc và uống rượu cao hơn 38 lần so với những người không sử dụng cảhai yếu tố nguy cơ trên
Ở Việt Nam, theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Hương Giang, tỷ lệ bệnhnhân nam uống rượu là 87% Xét chung cả hai giới, tỷ lệ này là 62,2% Đa sốbệnh nhân uống rượu thường xuyên [5]
1.4.3 Ăn trầu
Thói quen ăn trầu được mô tả từ rất lâu ở Ấn Độ và một số nước ĐôngNam á Miếng trầu thường gồm lá trầu, hạt cau, vôi, một số loại rễ cây để cóđược mùi thơm, tuỳ theo từng vùng và tập tục Hỗn hợp này có thể gây ungthư miệng, đặc biệt niêm mạc má, lưỡi di động và vòm khẩu cái Nhiềunghiên cứu bệnh chứng và thuần tập đã khẳng định mối liên quan này Theo
Tổ chức Y tế thế giới, năm 2000, tại Ấn Độ nhai trầu gặp trong gần 50% cáctrường hợp ung thư biểu mô miệng ở nam và trên 90% ở nữ [3]
1.4.4 Các tổn thương tiền ung thư
Trang 16Các tổn thương tiền ung thư được chia ra làm hai loại: xảy ra riêng rẽhoặc liên quan tới tổn thương ung thư Một tổn thương tiền ung thư được địnhnghĩa là khi mô thay đổi về hình dạng trong đó sự phát triển ác tính có khảnăng hơn niêm mạc bình thường Trong ung thư biểu mô miệng, các tổthương tiền ung thư thường gặp là bạch sản, hồng sản, nấm miệng quá sảnmạn tính và xơ hoá dưới niêm mạc
Theo Tổ chức Y tế thế giới, Bạch sản là các mảng trắng không đặctrưng về mặt lâm sàng hay bệnh lý của bất cứ một bênh nào [11], [18] Biểuhiện lâm sàng của bạch sản là tổn thương màu trắng hoặc trắng nhạt có thểphẳng, gồ ghề hay nhẵn và không mất đi khi gạt Làn môi đỏ dưới, niêm mạc
má và lợi những vị trí thường gặp bạch sản trong miệng Tuy nhiên, các tổnthương bạch sản ở lưỡi và sàn miệng hầu hết có biểu hiện loạn sản hoặc ungthư Nghiên cứu của Silverman và cộng sự phát hiện tỷ lệ chuyển dạng ác tínhcủa bạch sản là 0,13 đến 6% Sự thay đổi chuyển dạng ác tính giữa các nghiêncứu được cho là do sự khác biệt về chủng tộc, uống rượu, sử dụng thuốc, vị trítổn thương và thời gian nghiên cứu [11]
Hồng sản là các mảng đỏ tươi không mất khi gạt, chúng không đặctrưng về lâm sàng hay bất cứ bệnh lý nào khác Vị trí hay gặp hồng sản trongmiệng là sàn miệng và tam giác sau hàm Tỷ lệ chuyển dạng ác tính của tổnthương hồng sản gấp 17 lần bạch sản [11]
Nấm miệng quá sản mạn tính: là các mảng sừng đặc trưng khu trú ởgóc miệng và lan rộng đến tổ chức da lân cận ở mặt Tỷ lệ chuyển dạng áctính tương đối cao [18]
Xơ hoá dưới niêm mạc là tổn thương mạn tính, gây sợi xơ trong miệng,biểu hiện bởi các sợi xơ dưới niêm mạc dẫn đến các cử động hạn chế củamiệng, lưỡi Tổn thương này thường gặp ở vùng Đông Nam Á, Ấn Độ,Pakistan là các vùng có thói quen ăn trầu cau, ớt Về vi thể thấy có phản ứng
Trang 17viêm, tăng sợi collagen dưới niêm mạc Các tổn thương này nghi ngờ có liênquan đến ung thư biểu mô miệng.
1.4.5 Yếu tố vi sinh vật
Có quan điểm cho rằng nấm Candidas Albicants tạo ra chất Nitrobenzyl-methylamine, là một chất sinh ung thư, tuy nhiên ý kiến này cònđược bàn cãi
N-Giang mai mạn tính cũng bị nghi ngờ có liên quan đến ung thư miệng.Bên cạnh đó, một số loại virus có thể có liên quan tới ung thư biểu mô miệng.Virus herpes simplex virus 1 (HSV-1) có vai trò là đồng yếu tố với các viruskhác hoặc là các tác nhân hoá học gây ung thư Một nghiên cứu mới đây nghingờ có sự liên quan chặt chẽ giữa virus gây u nhú ở người (Human papillomavirus - HPVs) Bằng hoá mô miễn dịch phân tích kháng nguyên vỏ của HPVs
và phản ứng chuỗi khuyếch đại gen (PCR), đã chỉ ra rằng có sự kết hợp giữaHPV (6,11,16,18) với các yếu tố gây ung thư miệng
Ngoài ra, một số yếu tố nguy cơ liên quan đến nghề nghiệp nhưngkhông rõ ràng
1.4.8 Kích thích tại chỗ
Tình trạng vệ sinh răng miệng kém, răng sắc nhọn, mang hàm giảkhông thích hợp, kích thích mạn tính niêm mạc miệng cũng là các yếu tốnguy cơ của ung thư miệng [13]
1.5 ĐẶC ĐIỂM BỆNH HỌC
Trang 181.5.1 Lâm sàng
Các triệu chứng của ung thư biểu mô miệng biểu hiện phụ thuộc vào vịtrí của u nguyên phát Tuy nhiên, chúng có một số đặc điểm chung
1.5.1.1 Triệu chứng cơ năng
Hoàn cảnh phát hiện: Biểu hiện phong phú, thường ở giai đoạn muộn.+ Cảm giác đau rát ở môi hoặc ở trong miệng, nơi có tổn thương Đốivới ung thư môi, có thể có cảm giác tê vùng cằm do tổn thương lan tràn theonhánh cằm của dây thần kinh V
+ Tiết nhiều nước bọt, đôi khi trong nước bọt có máu, thường gặp trongung thư lưỡi
+ Cảm giác vướng hoặc như có dị vật trong miệng Triệu chứng nàysớm hay gặp trong ung thư lưỡi hoặc niêm mạc má
+ Nhai đau, có thể kèm theo nuốt đau nhất là khi có bội nhiễm kèmtheo Với ung thư niêm mạc má lan rộng hoặc ung thư vùng tam giác sauhàm, có biểu hiện khít hàm do cơ bướm trong bị xâm lấn
Trang 19Các hình thái thường gặp:
+ Dạng loét: rất phổ biến Nó có thể có bờ không đều, cứng, gồ cao, đôi khi lộn ra.
Bờ ngoài của tổn thương được bao phủ bởi tổ chức niêm mạc lành Bờ trong kéo dài tới tận đáy ổ loét, khúc khuỷu, có nụ sùi Tổn thương loét này nằm trên một đáy cứng là biểu hiện của hiện tượng thâm nhiễm của khối u Nền cứng như gỗ có thể lan xuống sâu, vượt quá giới hạn mà ta nhìn thấy trên tổn thương.
Hình 1.7 Tổn thương loét mặt bên lưỡi [20] Hình 1.8 Tổn thương loét lợi
hàm dưới [20]
+ Dạng sùi: được thể hiện dưới dạng các nụ thịt dày hoặc mỏng, nhôtrên nền niêm mạc lành Đáy cứng của tổn thương thường ít thâm nhiễm hơn,tuy nhiên nó cũng rộng hơn so với khối u
Hình 1.8 Tổn thương sùi lợi hàm dưới [20]
+ Dạng loét sùi: là sự kết hợp của cả dạng loét và dạng sùi Điểm nổibật nhất là sự thâm nhiễm vào tổ chức bên dưới [19]
Trang 20Các tổn thương tiền ung thư: Là các tổn thương chưa phải là ung thư
nhưng có nguy cơ trở thành ung thư và thường đi kèm với ung thư
+ Bạch sản: Là các tổn thương thành đám, màu trắng nhạt, ranh giới rõhoặc không rõ, không mất đi khi gạt, gồm tổn thương dạng phẳng, dạng sùi,dạng mụn cơm và dạng nứt kẽ; thường nằm ở niêm mạc má, sàn miệng
+ Hồng sản: Là các đám màu đỏ, mịn, kín đáo Thường đi kèm với tổnthương bạch sản
+ Nấm miệng quá sản mạn tính: là các mảng sừng đặc trưng khu trú ởmép miệng và lan rộng đến tổ chức da lân cận ở mặt
+ Xơ hóa dưới niêm mạc miệng : bệnh do các dải xơ nằm dưới niêmmạc miệng, các dải cơ này co lại làm há miệng hạn chế, nói khó, nuốt khó Về
mô bênh học là các tổ chức xơ kèm với teo hoặc quá sản biểu mô và có vùngloạn sản biểu mô
Các tổn thương ung thư theo vùng:
+ Môi: Thường gặp tổn thương loét sùi, gờ tròn hoặc bầu dục, đáy là ổloét Loét và thâm nhiễm cứng đơn độc hiếm gặp Ngoài ra còn gặp tổnthương loét nứt kẽ trên nền cứng, dễ chảy máu hoặc dạng giả mụn cơm hoặcsùi giống u nhú
+ Lưỡi: Thường gặp dạng phối hợp loét sùi hoặc loét thâm nhiễm, ítkhi gặp tổn thương đơn độc loét, sùi, thâm nhiễm Hai phần ba ung thư lưỡiphát sinh ở rìa bên rồi lan nhanh ra sàn miệng và mặt trên lưỡi 20% gặp ở1/3 trước và hiếm gặp ở mặt lưng lưỡi
+ Sàn miệng: thường phát sinh từ 1/3 trước sàn miệng, ban đầu làmột tổn thương cứng, loét Sau đó, thâm nhiễm tổ chức xung quanh, vậnđộng lưỡi hạn chế
+ Niêm mạc má và tam giác sau hàm: tổn thương có thể là loét, u, nhú,
dễ bị nhiễm trùng và loét do sang chấn Bệnh nhân có thể khó há miệng do
Trang 21ung thư thâm nhiễm và vào cơ mút ung thư có thể lan rộng ra phía sau tới trụtrước amydal, vòm miệng mềm và thành bên họng.
+ Ung thư lợi và mào ổ răng: ung thư mào ổ răng thường phát sinh từvùng răng hàm nhỏ và răng hàm lớn Thường có tổn thương tăng sinh ở bờ lợihoặc loét lợi miệng
+ Ung thư khẩu cái cứng miệng: hay gặp ung thư phát sinh từ vùng tiềnhàm rồi lan rộng lên mũi và vòm miệng cứng Các dấu hiêu sớm như: sưng và
tê ở mặt, tắc mũi hoặc chảy máu mũi
+ Ung thư họng miệng: ở giai đoạn sớm thương không có dấu hiệu cơnăng mà chỉ được phát hiện tình cờ qua thăm khám họng miệng Giai đoạnmuộn bệnh nhân thường biểu hiện đau đớn, khó nuốt, đau nhói lên thái dươnghoặc vùng ống tai ngoài [11], [13], [18], [21]
Trang 22Phát hiện các tổn thương khác nếu có.
Một số tác giả khuyên sử dụng phương pháp nhuộm tươi bằng xanhToludine để định hướng quan sát và sinh thiết các tổn thương nghi ngờ Dungdịch xanh Toludine được bắt màu bởi các tổn thương ác tính, trong khi phầnniêm mạc lành thì không có hiện tượng này Nghiên cứu invivo cho thấy, thuốcnhuộm có thể bắt mầu các tổn thương ác tính do có sự tăng tổng hợp ADN
Trang 23T2: Đường kính lớn nhất của u lớn hơn 2 cm nhưng không vượt quá 4cm.T3: Đường kính lớn nhất của u lớn hơn 4cm.
T4: U xâm lấn các cấu trúc xung quanh:
+ Môi: Xâm lấn vỏ xương, thần kinh hàm dưới, sàn miệng, da mặt.+ Khoang miệng: U xâm lấn vỏ xương, xâm lấn sâu xuống các cơ sâu(các cơ xung quanh) của lưỡi, xoang hàm, da; các cơ xung quanh lưỡi baogồm: các cơ móng lưỡi, cơ trâm lưỡi, cơ cằm lưỡi và cơ khẩu cái lưỡi Sựxâm lấn các cơ trong lưỡi (cơ dọc lưỡi trên, cơ dọc lưỡi dưới, cơ ngang lưỡi,
cơ thẳng lưỡi) không xếp vào T4
N2a: Di căn hạch duy nhất cùng bên, đường kính lớn nhất trên 3 cm vàdưới 6 cm
N2b: Di căn nhiều hạch cùng bên, đường kính dưới 6 cm
N2c: Di căn hạch hai bên hoặc đối bên, đường kính lớn nhất nhỏ hơn 6 cm.N3: Hạch di căn có đường kính lớn nhất trên 6 cm
* M: Di căn xa
Mx: Không xác định được di căn xa
M0: Không có di căn xa
Trang 24M1: Có di căn xa.
1.5.4.2 Giai đoạn bệnh
Giai đoạn 0: Tis, N0,M0
Giai đoạn I : T1, N0,M0
Giai đoạn II: T2, N0,M0
Giai đoạn III: T3, N0,M0/ T1, N1,M0/ T2, N0,M0/ T3, N1,M0
Giai đoạn IV: T4, N0,M0/ T4, N1,M0,
Thái độ điều trị hệ thống hạch cổ phụ thuộc vào hai yếu tố:
+ Sự xâm lấn hạch (được phát hiện bằng lâm sàng hoặc cân lâm sàng).+ Khối u nguyên phát
Về nguyên tắc, việc điều trị bao gồm xử lý hệ thống hạch cùng khối unguyên phát, tuy nhiên cũng có thể có các ngoại lệ
- Trường hợp không sờ thấy hạch cổ trên lâm sàng, quyết định điều trị
phụ thuộc vào:
Trang 25+ Loại mô bệnh học của tổn thương nguyên phát: 75- 80% các trườnghợp ung thư ít hoặc không biệt hoá có di căn hạch.
+ Vị trí của u nguyên phát: ung thư môi có tỷ lệ xâm lấn hạch thấp, vìvậy không nhất thiết phải điều trị hạch một cách hệ thống; với các ung thưkhác trong khoang miệng, tỷ lệ xâm lấn hạch ở mức trung bình, việc điều trịhạch một cách hệ thống tuỳ thuộc kích thước khối u nguyên phát, loại môbệnh học, khả năng theo dõi sau điều trị
- Trường hợp có phát hiện được hạch cổ (bằng lâm sàng hoặc bằng các
phương pháp cận lâm sàng) :
+ Nếu u nguyên phát được điều trị bằng phẫu thuật thì việc điều trịhạch được thực hiện bằng phẫu thuật (loại phẫu thuật tuỳ thuộc vào u nguyênphát và sự xâm lấm hạch)
+ Nếu u nguyên phát được điều trị bằng xạ trị, việc điều trị hạch cổ cóthể bằng xạ trị và bằng phẫu thuật lấy hạch sót lại sau xạ trị sau 2 tháng
- Các phương thức điều trị hạch cổ:
* Phẫu thuật vét hạch cổ :
Dựa vào sự phân vùng hệ thống hạch, người ta đã vét hạch cổ với nhiềuphương pháp tùy theo mục đích điều trị
+ Vét hạch triệt căn: bao gồm việc vét tất cả các nhóm hạch cổ cùng bên
từ nhóm I đến nhóm V và ba cấu trúc giải phẫu quan trọng là cơ ức đòn chũm,tĩnh mạch cảnh trong, thần kinh gai Có thể áp dụng cho tất cả các bệnh lý củahạch Loại vét hạch này được chỉ định trong trường hợp hạch > 3cm (có nguy cơphá vỡ vỏ) và kích thước của tổn thương nguyên phát dễ cho di căn hạch
Trang 26+ Vét hạch triệt căn cải tiến (chức năng) : là loại bỏ các nhóm hạchtương tự như trong vét hạch triệt căn nhưng bảo tồn thần kinh gai, tĩnh mạchcảnh trong và cơ ức đòn chũm Chỉ định này thu hẹp ở những bệnh nhân cóhạch bị xâm lấn trung bình
+ Vét hạch chọn lọc : là bảo tồn một hoặc vài nhóm hạch bị loại bỏtrong vét hạch triệt căn áp dụng trong trường hợp hạch có kích thước nhỏ hơn
- Xạ trị hậu phẫu đối với những tổn thương có nguy cơ cao nếu nghingờ chưa cắt rộng được tổn thương
- Không xạ trị nếu ít hơn 3 hạch xâm lấm và những vùng tổ thương unguyên phát ít có nguy cơ cho xâm lấn hạch (môi và khẩu cái) [21]
Trang 271.6.1.2 Điều trị u nguyên phát
* Tuỳ theo vị trí tổn thương, điều trị u nguyên phát khác nhau vềphương pháp cụ thể song đều chung một số nguyên tắc:
- Điều trị phẫu thuật hoặc xạ trị áp sát với tổn thương nhỏ, khu trú
- Điều trị phẫu thuật rộng hoặc xạ trị hậu phẫu tuỳ tổn thương sau mổvới tổn thương lan tràn, còn chỉ định mổ
- Điều trị xạ ngoài với tổn thương không còn chỉ định phẫu thuật
- Tùy loại u, tuỳ giai đoạn, có thể kết hợp điều trị hoá chất toàn thânhoặc theo đường động mạch.
- U xâm lấn vào xương:
+ Nếu có thể phẫu thuật được, điều trị hoá chất trước (ưu tiên hoáchất động mạch), sau đó phẫu thuật rộng và tạo hình
+ Nếu không có khả năng phẫu thuật, xạ trị liều cao [13], [19], [21]
* Phẫu thuật tái tạo được chỉ định trong các trường hợp:
- Phẫu thuật lớn lấy bỏ các u nguyên phát có kèm theo xử lý hạchhoặc không xử lý hạch
_ Các di chứng có hốc hoặc không có hốc trong miệng, đường hôhấp trên do việc cắt bỏ các vùng bị khối u xâm lấn rộng quá trình xạ trịhoặc phẫu thuật
* Phẫu thuật sau hóa trị: trong các trường hợp u có kích thước lớn, pháttriển nhanh mà không thể phẫu thuật rộng ngay được, người ta dùng hóa trịtoàn thân hoặc hóa trị động mạch nhằm giảm thể tích và sự phát triển của khối
u Sau đó tiến hành phẫu thuật cắt bỏ rộng u lại sau khi hóa trị
1.6.2 Theo dõi sau điều trị
Trong điều trị ung thư, hai băn khoăn lớn đối với cả bệnh nhân và thầythuốc là nguy cơ tái phát và di căn xa đó cũng là nguyên nhân chính dẫn đến
Trang 28tử vong của người bệnh.Các yếu tố được xem là có ảnh hưởng tới thời gianxuất hiện tái phát và di căn xa là giai đoạn bệnh, dạng mô bệnh học, di cănhạch cổ, vị trí khối u, phương pháp điều trị
Theo tác giả Micheal Miloro 90% bệnh nhân tái phát ung thư miệngxảy ra trong 2 năm đầu Tái phát tại u nguyên phát xảy ra ở xấp xỉ 20% bệnhnhân và tái phát hạch cổ là 10% Cơ quan thường gặp di căn của ung thưmiệng là phổi, sau đó là gan và xương.Tuy nhiên, di căn xa trong UTBMmiệng rất hiếm gặp, khoảng 1 đến 4% [11]
Trang 29CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Tất cả hồ sơ bệnh án của bệnh nhân được chẩn đoán là ung thư biểu mômiệng được khám, điều trị tại Bệnh viện Răng hàm mặt trung ương, Tai mũihọng trung ương và bệnh viện K từ tháng 01/2008 đến tháng 12/2012 Tất cảcác bệnh nhân đều có chẩn đoán giải phẫu bệnh
2.1.1 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân
Bệnh nhân không phân biệt tuổi, giới tính, nghề nghiệp
Hồ sơ lưu trữ đầy đủ
Có địa chỉ liên lạc rõ ràng
Có kết quả giải phẫu bệnh là ung thư biểu mô miệng
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ
Hồ sơ thất lạc, bệnh án không rõ ràng
Bệnh nhân điều trị trước thời gian khảo sát vào viện vì tái phát, di căn xa.Bệnh nhân đã được can thiệp ở nơi khác mà không đủ thông tin thu thập theo mẫu bệnh án nghiên cứu
Bệnh nhân bỏ điều trị
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu: hồi cứu.
Cỡ mẫu: 655 hồ sơ bệnh án của những bệnh nhân đã được điều trị ungthư biểu mô miệng từ tháng 01/2008 đến tháng 12/2012 , trong đó 553 hồ sơbệnh án tại bệnh viện K, 84 hồ sơ tại bệnh viện RHM trung ương và 18 hồ sơtại bệnh viên TMH trung ương
Kỹ thuật chọn mẫu: chọn mẫu chủ đích
2.2.2 Biến số nghiên cứu
Trang 302.2.2.1 Đặc điểm lâm sàng
- Tuổi: Phân thành các nhóm: <=19, từ 20 đến 29, từ 30 đến 39, từ 40đến 49, từ 50 đến 59, từ 60 đến 69 và trên 70 tuổi
- Giới: Tỉ lệ giữa nam và nữ
- Tiền sử: hút thuốc, uống rượu, ăn trầu
- Lý do đến khám: đau rát trong miệng, khối u, loét cảm giác vướng,mảng cứng, răng lung lay, chảy máu miệng hay hạch cổ
- Thời gian từ khi có triệu chứng lâm sàng đầu tiên đến khi vào viện:
<= 1 tháng, trên 1 tháng đến 3 tháng, trên 3 đến 6 tháng, trên 6 tháng đến 12tháng và trên 12 tháng
- Vị trí tổn thương: môi, má, lưỡi, sàn miệng, tam giác sau hàm, lợi vàmào xương ổ răng, khẩu cái cứng, họng miệng
- Hình thái tổn thương: sùi, loét, loét sùi, thâm nhiễm cứng, hình thái khác
- Đặc điểm hạch: vị trí, kích thước và tính chất di động của hạch
- Các giai đoạn của bệnh: 4 giai đoạn theo TNM
2.2.2.2 Đặc điểm mô bệnh học
- Typ mô bệnh học: UTBM tế bào vảy, UTBM nhày dạng biểu bì,UTBM tuyến nang và ung thư biểu mô tế bào túi tuyến và các UTBM khác
- Phân độ mô học UTBM tế bào vảy:
+ Độ 1: biệt hóa cao
+ Độ 2: biệt hóa vừa
+ Độ 3: biệt hóa kém
Trang 312.2.3.3 Điều trị
* Phương pháp điều trị:
- Phương pháp phẫu thuật
Phẫu thuật lấy u, phẫu thuật lấy u+ tạo hình, phẫu thuật lấy u + vét hạch.Phương pháp điều trị theo vị trí khối u, hạch, giai đoạn bệnh, mô bệnh học
- Phương pháp xạ trị: xạ trị tiền phẫu, xạ trị đơn thuần, xạ trị hậu phẫu.
- Phương pháp hóa trị: phối hợp với xạ trị và phẫu thuật
* Đánh giá kết quả điều trị gần:
- Phẫu thuật: Phân thành ba mức độ:
+ Tốt: Lấy rộng u, hạch (nếu có)
Không có các tai biến: chảy máu, nhiễm trùng vết mổ
+ Không tốt: Không lấy hết u, hạch (nếu có)
Tai biến: chảy máu, nhiễm trùng
+ Cơ quan di căn: phổi, xương, gan hoặc cơ quan khác
+ Thời gian tái phát: <= 6 tháng, trên 6 - 12 tháng, trên 12 - 24tháng và trên 24 tháng
2.2.3 Công cụ thu thập thông tin
Bệnh án nghiên cứu, thư thăm dò
Trang 322.2.4 Kỹ thuật thu thập thông tin
Từ hồ sơ bệnh án của những bệnh nhân đã được điều trị ung thư biểu mômiệng tại 3 bệnh viện: sao chép các thông tin cần thiết vào mẫu bệnh án nghiêncứu và những thông tin do bệnh nhân cung cấp qua viết thư thăm dò hoặc quađiện thoại phỏng vấn bệnh nhân hay thân nhân để theo dõi sau điều trị
Tiến hành: 2 người cùng sao chép, sau đó đối chiếu để tránh sai số
Bí mật các thông tin của bệnh nhân
Đặt quyền lợi của bệnh nhân lên trên kết quả của nghiên cứu
Trang 33CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ
3.1 ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, MÔ BỆNH HỌC
Bảng 3.1 Phân bố bệnh nhân theo tuổi, giới
- Trong số 655 bệnh nhân có 432 BN nam (66%) và 223 BN nữ (34%)
Tỷ lệ nam/nữ = 1,94 BN trẻ nhất là 15 tuổi (1 BN), già nhất là 88 tuổi(1 BN) Tuổi Trung bình của cả hai giới là 55,70
- Độ tuổi thường gặp là từ 40 đến 69, cao nhất là từ 50 đến 59
Trang 34Biểu đồ 3.1 Phân bố bệnh nhân theo tuổi, giới
Bảng 3.2 Phân bố bệnh nhân theo tiền sử tiếp xúc với yếu tố nguy cơ
Tiền sử
Giới tính Nam Nữ
- Hút thuốc là yếu tố nguy cơ thường gặp nhất ở nam giới (58,6%)
- Ăn trầu là yếu tố nguy cơ thường gặp ở nữ giới (5,1%)
Trang 35Tam giác sau hàm
Họng miệng
Nhận xét: Khối u (38,9%), loét (35%) và cảm giác đau rát trong miệng
(19,4%) là những triệu chứng lâm sàng đầu tiên trong ung thư biểu mô miệng
Trang 36Bảng 3.4 Phân bố bệnh nhân theo thời gian phát hiện triệu chứng đầu
tiên đến khi vào viện
- Hầu hết bệnh nhân vào viện trong khoảng từ trên 1 tháng tới 6 tháng (63,6%)
- Thời gian xuất hiện triệu chứng lâm sàng đầu tiên đến khi vào việntrung bình là 5,2 tháng
Trang 37Biểu đồ 3.2 Phân bố bệnh nhân theo hình thái tổn thương
Nhận xét: Hình thái lâm sàng thường gặp nhất là dạng loét sùi
Nhận xét: - Đối với cả hai giới, ung thư lưỡi thường gặp nhất, (57,0%)
đứng thứ 2 là ung thư sàn miệng (12,7%)
- Loại ung thư ít gặp nhất ở nam giới là ung thư môi, ở nữ giới làung thư sàn miệng
Bảng 3.6 Phân loại kích thước u theo vị trí lâm sàng
Dạng khối u
Trang 38- Trong khoang miệng thường gặp nhất khối u ở T2, trong đó sàn
miệng là 54,2%, má là 50,0% Ở các vị trí như lợi, tam giác sau hàm và khẩucái cứng khối u ở giai đoạn muộn hơn
- Khu vực họng miệng khối u ở T4 thường gặp tới 53,4%.
Bảng 3.7 Vị trí khối u trong ung thư lưỡi
Nhận xét: Ung thư lưỡi xảy ra phần lớn ở mặt bên (84,2%), ít khi gặp
ở lưng lưỡi (1,5%) và đầu lưỡi (2,2%)
Bảng 3.8 Phân bố hạch trên lâm sàng theo vị trí u
Trang 39- Ung thư môi ít sờ thấy hạch trên lâm sàng nhất (9,1%).
Bảng 3.9 Liên quan giữa kích thước u và hạch cổ trên lâm sàng Hạch cổ
Trang 40Nhận xét: Khối u T2 thường gặp nhất (42,7%), sau đó là T4 (26,6%).
Bệnh nhân sờ thấy hạch tại thời điểm khám là 25,4%
Tỷ lệ sờ thấy hạch trên lâm sàng giảm dần từ nhóm I đến nhóm IV
Có 7 trường hợp di căn xa chiếm 1,1%