1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại công ty dịch vụ truyền thanh truyền hình hà nội (bts)

93 280 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 856 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm, bản chất của doanh thu Có nhiều quan điểm khác nhau về khái niệm doanh thu:  Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 VAS14 – Doanh thu và thu nhập khác, doanh thu và thu nhập k

Trang 2

BCTC : Báo cáo tài chính

FASB : Ban các chuẩn mực kế toán tài chính của Mỹ

Trang 4

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong những năm qua, cùng với sự phát triển của nền kinh tế, dịch vụ truyền hình trả tiền cũng có những bước phát triển vượt bậc về nhiều mặt Xuất hiện tại Việt Nam từ đầu những năm 2000, qua hơn 10 năm phát triển đến nay dịch vụ truyền hình trả tiền đã trở thành một dịch vụ thiết yếu, đáp ứng nhu cầu truyền thông và giải trí cho mỗi gia đình, đặc biệt ở các thành phố lớn

Mặt khác, trong xu thế hội nhập của đất nước hiện nay, các doanh nghiệp luôn được đặt trong môi trường cạnh tranh gay gắt và luôn đứng trước nhiều cơ hội cũng như thách thức mở rộng phạm vi kinh doanh, áp dụng các công nghệ kỹ thuật mới đòi hỏi sự đầu tư hợp lý Để tồn tại và phát triển cũng như để phục vụ tốt hoạt động quản lý và sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải luôn thay đổi, hoàn thiện bộ máy, cơ cấu tổ chức quản lý của mình nhằm theo kịp tình hình mới Điều này đòi hỏi ban lãnh đạo công ty phải được cung cấp thông tin về tài chính nhanh, chính xác

và hiệu quả từ bộ máy kế toán của doanh nghiệp Trong đó các chỉ tiêu về doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh là các chỉ tiêu chủ yếu phục vụ việc ra quyết định của ban lãnh đạo công ty Vì thế, việc quan tâm, chú trọng và không ngừng hoàn thiện công tác kế toán nói chung và kế toán doanh thu – chi phí - kết quả kinh doanh nói riêng của doanh nghiệp là hết sức cần thiết

Công ty Dịch vụ Truyền thanh Truyền hình Hà Nội trực thuộc Đài Phát thanh

& Truyền hình Hà Nội là một trong những nhà cung cấp dịch vụ truyền hình cáp hữu tuyến trả tiền (Truyền hình cáp Hà Nội - HCATV) hàng đầu tại Việt Nam phục

vụ khách hàng trên địa bàn Hà Nội và một số tỉnh lân cận Trên thị trường, HCATV được nhắc đến như một đơn vị đi đầu trong việc sở hữu bản quyền, sản xuất và truyền dẫn nhiều kênh chương trình truyền hình đặc sắc, chất lượng cao

Từ ngày đầu khai trương, Truyền hình cáp Hà Nội (tháng 4/2002) phát sóng 05 kênh chương trình và 07 kênh nước ngoài Qua 9 năm hoạt động, đến nay Truyền hình cáp Hà Nội đã sản xuất và phát sóng 65 kênh chương trình Analog và 80 kênh

Trang 5

chương trình truyền hình số SD/HD với các nhóm kênh trong nước và nước ngoài phong phú, hấp dẫn.

Là doanh nghiệp nhà nước duy nhất ở Việt Nam đầu tư xây dựng hệ thống truyền hình cáp bằng vốn của Công ty và khi Thủ đô Hà Nội được mở rộng, Công ty Dịch vụ Truyền thanh Truyền hình Hà Nội (BTS) đã huy động hàng chục tỷ đồng

để mở rộng mạng truyền hình cáp ra các huyện, thị xã ngoại thành như Sơn Tây, Ba

Vì, Thạch Thất, Quốc Oai… nâng phạm vi phủ sóng của Truyền hình cáp Hà Nội lên tới 20 quận, huyện

Cuối năm 2010, Công ty Dịch vụ Truyền thanh Truyền hình Hà Nội (BTS) đã hoàn tất việc cải tạo, nâng cấp thiết bị trên mạng truyền dẫn, đưa tín hiệu số Digital thay thế tín hiệu Analog đến toàn bộ mạng truyền hình cáp để khách hàng sử dụng được các gói kênh số SD/HD

Trước tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh mở rộng như vậy, để đáp ứng yêu cầu phát triển của doanh nghiệp trong từng giai đoạn, Công ty Dịch vụ Truyền thanh Truyền hình Hà Nội (BTS) phải không ngừng hoàn thiện bộ máy tổ chức và quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán hiệu quả và thực hiện tốt công tác kế toán, đặc biệt là kế toán doanh thu – chi phí – kết quả kinh doanh cũng không nằm ngoài mục tiêu đó

Xuất phát từ những lý do trên, tác giả đã lựa chọn đề tài: “Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty Dịch vụ Truyền thanh Truyền hình Hà Nội (BTS)” làm đề tài luận văn Thạc sỹ của mình.

1.2 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài nghiên cứu.

Bàn về vấn đề kế toán doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp nói chung thì đã có rất nhiều công trình nghiên cứu như đề tài bảo vệ luận văn thạc sỹ: “Hoàn thiện tổ chức hạch toán kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Kinh doanh nước sạch – VIWACO” của tác giả Hà Minh Hằng; đề tài luận văn thạc sỹ “Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Cụm cảng hàng không Miền bắc” của tác giả Nguyễn Thế Liêm; trong lĩnh vực phát thanh, truyền hình có đề tài luận văn thạc sỹ “Hoàn thiện tổ chức hạch toán kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết

Trang 6

quả tại các đơn vị kinh doanh dịch vụ thuộc Tổng công ty Truyền thông đa phương tiện Việt Nam (VTC)” của tác giả Phạm Thị Bích Duyên.

Tuy nhiên, về cơ bản các đề tài trên đều dựa vào chuẩn mực kế toán Việt Nam trong đó chủ yếu là chuẩn mực số 14 – Doanh thu và thu nhập khác và dựa vào quyết định số 15/2006/QĐ-BTS do Bộ Tài chính ban hành ngày 20/3/2011 để hình thành cơ sở lý luận liên quan đến đề tài Ví dụ: Định nghĩa về doanh thu, các đề tài đều chỉ ra rằng Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu hay định nghĩa về chi phí: chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống và lao động vật hóa cấu thành nên sản phẩm mà doanh nghiệp đã bỏ ra trong một thời kỳ nhất định…

Về thực trạng, hầu hết các luận văn trên đều mới đi vào khảo sát, mô tả quá trình kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh của các đơn vị, sau đó đưa ra các nhận xét, đánh giá về công tác kế toán doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh

Ví dụ:

- Đề tài “Hoàn thiện tổ chức hạch toán kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Kinh doanh nước sạch – VIWACO” của tác giả Hà Minh Hằng: Nội dung khảo sát là thực trạng phần hành

kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Kinh doanh nước sạch – VIWACO Phần hành kế toán doanh thu, tác giả tập trung khảo sát thực trạng về nội dung doanh thu tại đơn vị, chứng từ,

sổ sách, quy trình ghi sổ của ba hoạt động kinh doanh chính của đơn vị là hoạt động kinh doanh nước, hoạt động mua bán vật tư và hoạt động kinh doanh xây lắp và tư vấn – thiết kế Phần hành chi phí, tác giả khảo sát theo từng nội dung kế toán giá vốn hàng bán, kế toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp

và chi phí hoạt động tài chính Tuy nhiên, đề tài chưa đưa ra các giải pháp hoàn thiện nhằm nâng cao hiệu quả quá trình kiểm tra, kiểm soát nhằm phản ánh đúng doanh thu, chi phí với mục đích xác định kết quả kinh doanh; các giải pháp hoàn thiện quá trình ghi nhận, phản ánh và tính toán doanh thu; ghi nhận, phân loại

Trang 7

chi phí để xác định đúng các khoản mục chi phí cũng chưa được luận văn đề xuất Mặt khác, do lĩnh vực kinh doanh của đơn vị có sự khác biệt với lĩnh vực kinh doanh của Công ty Dịch vụ Truyền thanh Truyền hình Hà Nội (BTS) nên các vấn đề liên quan đến doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh cũng khác nhau Vì vậy nội dung nghiên cứu của đề tài không thể áp dụng tại Công ty Dịch vụ Truyền thanh Truyền hình Hà Nội (BTS).

- Luận văn thạc sỹ “Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Cụm cảng hàng không Miền bắc” của tác giả Nguyễn Thế Liêm Đề tài này đã mô tả và phân tích quy trình ghi nhận, tài khoản hạch toán, các bảng biểu báo cáo khi phát sinh doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị Bước đầu đi vào phân tích tổ chức kế toán quản trị tại đơn vị Tuy nhiên, do lĩnh vực kinh doanh của đơn vị là các dịch vụ liên quan phục vụ cho vận tải hàng không do đó có nhiều điểm về đặc thù sản phẩm, quy trình tiến hành hoạt động sản xuất và cung cấp sản phẩm tới khách hàng khác biệt đối với đơn vị cung cấp dịch vụ truyền thanh, truyền hình Đề tài cũng chưa phân tích chi tiết tổ chức hệ thống chứng từ kế toán, chưa đánh giá được sự phù hợp của tổ chức kế toán của đơn vị với thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh để đưa ra các giải pháp phù hợp

- Đề tài “Hoàn thiện tổ chức hạch toán kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả tại các đơn vị kinh doanh dịch vụ thuộc Tổng công ty Truyền thông đa phương tiện Việt Nam (VTC)” của tác giả Phạm Thị Bích Duyên: Đề tài đã có quá trình khảo sát về hạch toán kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh ở một số nước trên thế giới đồng thời rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam; đề xuất phương hướng hoàn thiện và các giải pháp hoàn thiện quá trình tổ chức kế toán tại đơn vị khảo sát cũng như kiến nghị một số vấn đề đối với các đơn vị có liên quan Tuy nhiên, trong Chương 2 tác giả chưa phân tích chi tiết quá trình ghi nhận và phản ánh doanh thu, chi phí mà tập trung vào phân tích tổ chức hệ thống chứng từ, báo cáo sổ sách Đề tài này tập trung vào quá trình tổ chức kế toán tại đơn vị khảo sát

Với yêu cầu đặt ra là kế toán phải thực hiện theo đúng chuẩn mực quy định, phản ánh được các hoạt động kinh tế phát sinh trong doanh nghiệp phục vụ cho quá

Trang 8

trình lập kế hoạch, quản lý, công bố thông tin tới các đối tượng quan tâm với mục tiêu nâng cao hiệu quả kinh doanh và minh bạch hoá thông tin tài chính tại Công ty Dịch vụ truyền thanh truyền hình Hà Nội, luận văn “ Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty dịch vụ truyền thanh truyền hình Hà Nội (BTS)” sẽ tập trung phân tích về phương pháp ghi nhận, quy trình kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh để tập trung làm rõ các vấn đề sau:

- Lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh đã được vận dụng vào thực tế công tác kế toán tại doanh nghiệp;

- Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại đơn vị;

- Đưa ra các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh nhằm thực hiện mục tiêu đã phân tích ở trên

Đề xuất các giải pháp góp phần hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh của Công ty Dịch vụ Truyền thanh Truyền hình Hà Nội (BTS)

1.4 Câu hỏi nghiên cứu.

Trong giới hạn nghiên cứu của đề tài, có các câu hỏi sau cần được giải đáp:

- Lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh đã được vận dụng vào thực tế như thế nào?

- Thực trạng vận dụng lý luận chung về kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh vào Công ty Dịch vụ Truyền thanh Truyền hình Hà Nội?

- Giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty Dịch vụ Truyền thanh Truyền hình Hà Nội?

1.5 Phạm vi nghiên cứu

Trang 9

- Về nội dung: Đề tài chủ yếu nghiên cứu về kế toán tài chính, không đi sâu vào mô hình kế toán quản trị theo hướng kế toán quản trị là một bộ phận độc lập với kế toán tài chính.

- Về phạm vi: Luận văn chỉ nghiên cứu doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh của Công ty Dịch vụ Truyền thanh Truyền hình Hà Nội (BTS) với tư cách là một đơn vị pháp nhân kinh doanh

- Về thời gian: Luận văn khảo sát thực trạng trong năm 2010 do muốn khảo sát

cả việc lập Báo cáo Kết quả kinh doanh theo năm tài chính mà năm tài chính của đơn vị tính theo năm dương lịch

1.6 Phương pháp nghiên cứu

Trên cơ sở phương pháp luận nghiên cứu khoa học định tính, luận văn đã sử dụng các kỹ thuật nghiên cứu cụ thể như sau:

- Phương pháp so sánh và phương pháp suy luận logic: Sử dụng khi có những quan điểm khác biệt về khái niệm doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh Khi đó sử dụng phương pháp so sánh để tìm ra sự khác biệt và bằng phương pháp suy luận logic để lý giải sự khác biệt đó đồng thời đưa ra quan điểm của

cá nhân

- Phương pháp tra cứu tài liệu: Tiến hành tra cứu tài liệu thực tế của doanh nghiệp theo chủ đề, bao gồm: Chứng từ, sổ sách, báo cáo kế toán,…

- Phương pháp điều tra: Tiến hành điều tra quy trình kế toán doanh thu, chi phí

và kết quả kinh doanh theo các tài liệu đã tra cứu được

- Phương pháp phỏng vấn: Thực hiện phỏng vấn những người có liên quan trong quy trình kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh nhằm làm rõ các vấn đề cần được giải đáp liên quan đến phần nghiên cứu của luận văn về thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty Dịch

vụ Truyền thanh Truyền hình Hà Nội (BTS)

- Phương pháp xin ý kiến chuyên gia: Xin ý kiến của những người làm có bề dầy kinh nghiệm trong lĩnh vực kế toán, các giáo viên giảng dạy bộ môn kế toán, những người làm ở các cơ quan cùng lĩnh vực nhưng có quy mô lớn hơn và có bề dày kinh nghiệm trong lĩnh vực nghiên cứu…

Trang 10

1.7 Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu

Đề tài góp phần luận giải các vấn đề lý luận cơ bản của kế toán doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh

Đề tài đã nêu được thực trạng, chỉ ra những ưu điểm và những hạn chế còn tồn tại trong công tác kế toán doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh tại Công ty Dịch

vụ Truyền thanh Truyền hình Hà Nội (BTS)

Đề tài đưa ra những phương hướng và giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh tại Công ty Dịch vụ Truyền thanh Truyền hình Hà Nội (BTS)

1.8 Kết cấu của đề tài nghiên cứu

Đề tài bao gồm 4 chương như sau:

Chương 1: Giới thiệu đề tài nghiên cứu.

Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương 3: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty Dịch vụ Truyền thanh Truyền hình Hà Nội (BTS).

Chương 4: Thảo luận kết quả nghiên cứu, các giải pháp đề xuất và kết luận.

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ

Trang 11

VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 2.1 Kế toán doanh thu và thu nhập

2.1.1 Khái niệm, bản chất của doanh thu

Có nhiều quan điểm khác nhau về khái niệm doanh thu:

 Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS14 – Doanh thu và thu nhập khác), doanh thu và thu nhập khác phát sinh từ các giao dịch và nghiệp vụ sau:

- Bán hàng: Bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra và bán hàng hóa mua vào;

- Cung cấp dịch vụ: Thực hiện công việc đã thỏa thuận theo hợp đồng trong một hoặc nhiều kỳ kế toán;

- Tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia;

Tiền lãi: Là số tiền thu được phát sinh từ việc cho người khác sử dụng tiền,

các khoản tương đương tiền hoặc các khoản còn nợ doanh nghiệp, như: Lãi cho vay, lãi tiền gửi, lãi đầu tư trái phiếu, chiết khấu thanh toán

Tiền bản quyền: Là số tiền thu được phát sinh từ việc cho người khác sử

dụng tài sản, như: Bằng sáng chế, nhãn hiệu thương mại, bản quyền tác giả, phần mềm máy tính….;

Cổ tức và lợi nhuận được chia: Là số tiền lợi nhuận được chia từ việc nắm

giữ cổ phiếu hoặc góp vốn

- Các khoản thu nhập khác ngoài các giao dịch và nghiệp vụ tạo ra doanh thu

kể trên

Từ đó ta có khái niệm doanh thu và các khái niệm khác liên quan tới việc xác định doanh thu của doanh nghiệp:

Doanh thu: Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ

kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu

Doanh thu chỉ bao gồm tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được Các khoản thu hộ bên thứ ba không phải là nguồn lợi ích kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp sẽ không được coi là

Trang 12

doanh thu (Ví dụ: Khi người nhận đại lý thu hộ tiền bán hàng cho đơn vị chủ hàng, thì doanh thu của người nhận đại lý chỉ là tiền hoa hồng được hưởng) Các khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu làm tăng vốn chủ sở hữu nhưng không là doanh thu.

 Theo luật thuế thu nhập doanh nghiệp thì “Doanh thu là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ, trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng Doanh thu được tính bằng đồng Việt Nam; trường hợp có doanh thu bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh doanh thu bằng ngoại tệ.” Định nghĩa doanh thu theo luật thuế thu nhập doanh nghiệp chỉ mang tính chất liệt kê và hình thái biểu hiện của doanh thu (do tính chất đặc thù của ngành thuế), chưa đi sâu vào bản chất của doanh thu (nguồn: Điều 8 Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp do Quốc hội ban hành ngày 03/6/2008)

 Theo Chuẩn mực kế toán quốc tế (IASB): “Thu nhập (income) là sự tăng lên của lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức dòng vào (hay sự gia tăng) của tài sản hoặc sự giảm đi của nợ phải trả dẫn đến sự tăng lên của vốn chủ sở hữu

mà không phải do góp vốn Thu nhập bao gồm doanh thu và thu nhập khác Doanh thu phát sinh từ những hoạt động kinh doanh bình thường của doanh nghiệp; còn thu nhập khác thì có thể hoặc không phát sinh từ các hoạt động này Theo IASB, thu nhập khác về bản chất không khác với doanh thu nên không tách thành một yếu tố

riêng của báo cáo tài chính” (Nguồn: Vũ Hữu Đức (2010), Những vấn đề cơ bản của Lý thuyết kế toán, Nhà xuất bản Lao động).

 Theo định nghĩa của Ban các chuẩn mực kế toán tài chính của Mỹ (Finacial Accounting Standards Boad - FASB): “Doanh thu là dòng vào hoặc sự gia tăng khác của tài sản hay là việc thanh toán nợ phải trả (hoặc phối hợp cả hai) xuất phát từ việc phân phối hay sản xuất hàng hoá, cung cấp dịch vụ hay các hoạt động khác cấu thành các hoạt động chủ yếu hoặc trung tâm của doanh nghiệp” Trong khi đó, theo FASB “thu nhập khác là sự gia tăng của vốn chủ sở hữu do các giao dịch phụ hoặc không thường xuyên của doanh nghiệp và các giao dịch và sự kiện khác không phải

là doanh thu hoặc đầu tư tài chính của chủ sở hữu” (Nguồn: Vũ Hữu Đức (2010),

Những vấn đề cơ bản của Lý thuyết kế toán, Nhà xuất bản Lao động)

Nhìn chung, các định nghĩa doanh thu trên không khác nhau nhiều về bản chất, đều thể hiện quan điểm tiếp cận dựa trên tài sản, riêng đối với Chuẩn mực kế toán

Trang 13

quốc tế và Chuẩn mực kế toán Mỹ thì có thêm cách tiếp cận dựa trên nợ phải trả IASB có khuynh hướng không coi trọng sự khác biệt giữa doanh thu và thu nhập khác, hay nói cách khác, cho sự khác biệt này là một vấn đề khai báo thông tin hơn

là một sự khác nhau về bản chất FASB trái lại có những yêu cầu riêng biệt cho doanh thu, nghĩa là phải xuất phát từ “sự phân phối hay sản xuất hàng hoá, cung cấp dịch vụ hay các hoạt động khác cấu thành các hoạt động chủ yếu hoặc trung tâm của doanh nghiệp”

Định nghĩa doanh thu theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 ngắn gọn và phản ánh đầy đủ, đúng đắn nội dung và bản chất của doanh thu Vì vậy, luận văn thống nhất sử dụng định nghĩa doanh thu theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14

2.1.2 Phân loại doanh thu

 Căn cứ vào nguồn hình thành, doanh thu được phân loại như sau:

- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Là toàn bộ số tiền doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu được về bán hàng và cung cấp dịch vụ cho khách hàng

sau khi trừ đi các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại

Doanh thu từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ bao gồm: các khoản phí thu thêm ngoài giá bán, trợ giá, phụ thu theo quy định của Nhà nước mà doanh nghiệp được hưởng đối với hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp tiêu thụ trong kỳ và các giá trị sản phẩm, hàng hóa dịch vụ đem biếu, tặng, cho hoặc tiêu dùng nội bộ

- Doanh thu hoạt động tài chính: Là toàn bộ số tiền đã thu hoặc sẽ thu từ

các hoạt động liên doanh, liên kết, góp vốn cổ phần, thu lãi tiền gửi, lãi tiền cho vay (trừ lãi vay phát sinh từ nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản), tiền lãi trả chậm của việc trả góp, tiền hỗ trợ lãi suất tiền vay của Nhà nước trong kinh doanh, tiền thu từ hoạt động mua bán chứng khoán, các khoản thu từ hoạt động nhượng bán ngoại tệ hoặc chênh lệch tỷ giá nghiệp vụ ngoại tệ theo quy định của chế độ tài chính, các khoản hoàn nhập số dư khoản dự phòng giảm giá chứng khoán và tiền cho thuê tài sản đối với doanh nghiệp cho thuê tài sản không phải là hoạt động kinh doanh thường xuyên

- Thu nhập hoạt động khác: Là các khoản thu từ các hoạt động xảy ra

không thường xuyên ngoài các khoản thu được xác định là doanh thu từ hoạt động kinh doanh và hoạt động tài chính

Trang 14

Nếu báo cáo kết quả kinh doanh được tập hợp theo ba chỉ tiêu này thì tỷ trọng của ba chỉ tiêu này cho thấy tính ổn định và bền vững của doanh nghiệp Trong tổng doanh thu thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ có tỷ trọng càng cao càng tốt bởi vì đây là thu nhập chính của doanh nghiệp.

 Căn cứ vào tính chất giao dịch hình thành doanh thu thì doanh thu của doanh nghiệp được chia thành:

- Doanh thu xuất khẩu: Là doanh thu được hình thành liên quan đến ngoại tệ,

vì vậy quy mô của doanh thu không những phụ thuộc vào khối lượng hàng hóa, dịch

vụ cung cấp, giá cả mà còn phụ thuộc vào tỷ giá hối đoái Loại doanh thu này thể hiện khả năng cạnh tranh quốc tế của doanh nghiệp Do đó tỷ trọng của loại doanh thu này càng cao chứng tỏ sức mạnh của doanh nghiệp càng lớn

- Doanh thu bán hàng nội địa: là doanh thu bán cho tất cả các khách hàng nằm trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam, đặc trưng là các giao dịch sử dụng đồng nội

tệ Doanh thu này được chia thành hai loại nhỏ:

+ Doanh thu nội bộ: Là doanh thu của hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho các đơn vị của một hệ thống như trong cùng một tổng công ty, công ty mẹ - con, tập đoàn… Doanh thu này hình thành có điều kiện là phải dựa vào một cơ chế tài chính nội bộ Vì vậy về phương quản lý nhà nước cần phải có sự kiểm soát chặt chẽ đối với loại doanh thu này Về phương diện tài chính, loại doanh thu này chiếm tỷ trọng càng cao thì thông thường là sức cạnh tranh của doanh nghiệp không lớn

+ Doanh thu bán hàng cho khách hàng bên ngoài: Đây là loại doanh thu được hình thành từ việc doanh nghiệp bán hàng cho khách hàng bên ngoài không cùng hệ thống như ngoài tổng công ty, ngoài công ty mẹ-con, ngoài tập đoàn… Loại hình bán hàng này có đặc điểm là phải đối mặt với sự cạnh tranh của các doanh nghiệp trong nước nhưng đồng thời cũng có các lợi thế như có thể được Nhà nước bảo hộ thông qua hệ thống thuế, có thể có những ưu đãi về thủ tục hành chính trong trường hợp nhập khẩu…

 Doanh thu còn được phân loại theo từng mặt hàng, từng loại dịch vụ

để kết hợp với thông tin chi phí tương ứng tạo ra thông tin hữu ích cho nhà quản trị trong việc lựa chọn mặt hàng, lĩnh vực kinh doanh có lợi nhất

Trang 15

 Trong một số tình huống, doanh thu còn được phân loại theo địa điểm (vùng bán hàng và cung cấp dịch vụ) và định giá cho từng vùng để nhà quản trị có thể quyết định nên tập trung đầu tư cho vùng nào.

2.1.3 Điều kiện ghi nhận doanh thu

Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được.Doanh thu phát sinh từ giao dịch được xác định bởi thỏa thuận giữa doanh nghiệp với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản Nó được xác định bằng giá trị hợp lý của các khoản đã thu được hoặc sẽ thu được sau khi trừ (-)các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại

Đối với các khoản tiền hoặc tương đương tiền không được nhận ngay thì doanh thu được xác định bằng cách quy đổi giá trị danh nghĩa của các khoản sẽ thu được trong tương lai về giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu theo tỷ lệ lãi suất hiện hành Giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu có thể nhỏ hơn giá trị danh nghĩa sẽ thu được trong tương lai

Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ tương

tự về bản chất và giá trị thì việc trao đổi đó không được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu

Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ khác không tương tự thì việc trao đổi đó được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu Trường hợp này doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ nhận về, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu thêm Khi không xác định được giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ nhận về thì doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ đem trao đổi, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu thêm

Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14 – Doanh thu và thu nhập khác, doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm (5) điều kiện sau:

- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền

sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;

Trang 16

- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;

- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

Việc ghi nhận doanh thu phải tuân thủ theo các nguyên tắc kế toán sau:

Nguyên tắc phù hợp: Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với

nhau Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó (Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01-VAS 01)

Nguyên tắc thận trọng: Cũng theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01, doanh

thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế

2.1.4 Quy trình kế toán doanh thu

2.1.4.1 Chứng từ, tài khoản, sổ sách sử dụng

 Chứng từ kế toán: Theo quy định hiện hành tại Việt Nam, khi doanh nghiệp

phát sinh hoạt động bán hàng hóa, thành phẩm và dịch vụ phải sử dụng một trong các hóa đơn sau

- Hóa đơn Giá trị gia tăng (GTGT) (Mẫu 01 – GTGT – 3LL): dùng cho các doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ Khi bán hàng, phải ghi đầy đủ các thông tin quy định trên hóa đơn khi bán hàng, ví dụ: giá bán chưa có thuế GTGT, Thuế GTGT, tổng giá thanh toán,…

- Hóa đơn bán hàng (Mẫu 02 – GTGT – 3LL): Dùng cho các doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc nộp thuế tiêu thụ đặc biệt Trên hóa đơn phải ghi đầy đủ các thông tin như giá bán, các khoản phụ thu

và tổng giá thanh toán

- Ngoài các loại hóa đơn trên, để hạch toán doanh thu còn có các loại chứng từ khác như:

 Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi (mẫu 01-BH): dùng để phản ánh tình hình thanh toán hàng đại lý, ký gửi giữa đơn vị có hàng và đơn vị

Trang 17

nhận bán hàng, là chứng từ để đơn vị có hàng và đơn vị nhận bán hàng đại lý,

ký gửi thanh toán tiền và ghi sổ kế toán;

 Thẻ quầy hàng (mẫu 02-BH): dùng để theo dõi số lượng và giá trị hàng hóa trong quá trình nhận và bán tại quầy hàng, giúp cho người bán hàng thường xuyên nắm được tình hình nhập, xuất, tồn tại quầy, làm căn cứ để kiểm tra, quản lý hàng hóa và lập bảng kê bán bán hàng từng ngày, kỳ;

 Các chứng từ thanh toán khác như: phiếu thu, séc chuyển khoản, séc thanh toán, ủy nhiệm thu, giấy báo Có ngân hàng, các chứng từ kế toán liên quan khác…

 Tài khoản sử dụng:

- Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Tài khoản

này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán của hoạt động sản xuất kinh doanh từ các giao dịch và các nghiệp vụ sau:

+ Bán hàng: Bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra, bán hàng hóa mua vào và bán bất động sản đầu tư;

+ Cung cấp dịch vụ: Thực hiện công việc đã thỏa thuận theo hợp đồng trong một kỳ, hoặc nhiều kỳ kế toán, như cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch, cho thuê TSCĐ theo phương thức cho thuê hoạt động

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ chỉ phản ánh doanh thu của khối lượng sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư đã bán; dịch vụ đã cung cấp được xác định là đã bán trong kỳ không phân biệt doanh thu đã thu tiền hay sẽ thu được tiền

Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 511:

Bên Nợ:

 Số thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu phải nộp tính trên doanh thu bán hàng thực tế của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng và được xác định là đã bán trong kỳ kế toán;

Trang 18

 Số thuế GTGT phải nộp của doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp;

 Doanh thu hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ;

 Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ;

 Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ;

 Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh

Bên Có

 Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán

Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ và có 5 tài khoản cấp 2:

 Tài khoản 5111 – Doanh thu bán hàng hóa: Phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng hàng hóa được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp Tài khoản này chủ yếu dùng cho các ngành kinh doanh hàng hóa, vật tư, lương thực…

 Tài khoản 5112 – Doanh thu bán các thành phẩm: Phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng sản phẩm (thành phẩm, bán thành phẩm) được được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp Tài khoản này chủ yếu dùng cho các ngành sản xuất vật chất như: công nghiệp, nông nghiệp, xây lắp…

 Tài khoản 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ: Phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng dịch vụ đã hoàn thành, đã cung cấp cho khách hàng

và được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán Tài khoản này chủ yếu dùng cho các ngành kinh doanh dịch vụ như: giao thông vận tải, bưu điện, du lịch, dịch vụ công cộng…

 Tài khoản 5114 – Doanh thu trợ cấp, trợ giá: dùng để phản ánh các khoản doanh thu từ trợ cấp, trợ giá của Nhà nước khi doanh nghiệp thực hiện các nhiệm vụ cung cấp sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nước

 Tài khoản 5117 – Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư: dùng để phản ánh doanh thu cho thuê bất động sản đầu tư và doanh thu bán, thanh lý bất động sản đầu tư

Trang 19

- Tài khoản 512 – Doanh thu nội bộ: Tài khoản này phản ánh doanh thu của

sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trong nội bộ doanh nghiệp Doanh thu tiêu thụ nội bộ là lợi ích kinh tế thu được từ việc bán hàng hóa, sản phẩm, cung cấp dịch vụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc trong cùng một công ty, tổng công ty tính theo giá bán nội bộ

Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 512:

Bên Nợ:

 Trị giá hàng bán bị trả lại, khoản giảm giá hàng;

 Số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp;

 Số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp;

 Kết chuyển doanh thu bán hàng nội bộ thuần vào tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”

Bên Có:

 Tổng số doanh thu nội bộ của đơn vị thực hiện trong kỳ kế toán

Tài khoản 512 không có số dư cuối kỳ và có 3 tài khoản cấp 2:

 Tài khoản 5121 – Doanh thu bán hàng hóa: Phản ánh doanh thu của khối lượng hàng hóa đã được xác định là đã bán nội bộ trong kỳ kế toán

 Tài khoản 5122 – Doanh thu bán thành phẩm: Phản ánh doanh thu của khối lượng sản phẩm cung cấp giữa các đơn vị trong cùng công ty hay tổng công ty

 Tài khoản 5123 – Doanh thu cung cấp dịch vụ: Phản ánh doanh thu của khối lượng dịch vụ cung cấp giữa các đơn vị trong cùng công ty hay tổng công ty

- Tài khoản 515 – Doanh thu hoạt động tài chính: Tài khoản này dùng để

phản ánh doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp

Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 515:

Bên Nợ:

 Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp (nếu có);

 Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần sang Tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh

Trang 20

Bên Có:

 Tiền lãi, cổ tức và lợi nhuận được chia;

 Lãi do nhượng bán các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, công ty liên kết;

 Chiết khấu thanh toán được hưởng;

 Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ của hoạt động kinh doanh;

 Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh khi bán ngoại tệ;

 Lãi tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối năm tài chính các khoản mục tiền tệ

có gốc ngoại tệ của hoạt động kinh doanh;

 Kết chuyển hoặc phân bổ lãi tỷ giá hối đoái của hoạt động đầu tư XDCB (giai đoạn trước hoạt động) đã hoàn thành đầu tư vào hoạt động doanh thu tài chính;

 Doanh thu hoạt động tài chính khác phát sinh trong kỳ

Tài khoản 515 không có số dư cuối kỳ

- Tài khoản 521 – Chiết khấu thương mại: Tài khoản này dùng để phản ánh

khoản chiết khấu thương mại mà doanh nghiệp đã giảm trừ, hoặc đã thanh toán cho người mua hàng (sản phẩm, hàng hóa), dịch vụ với khối lượng lớn và theo thỏa thuận bên bán sẽ dành cho bên mua một khoản chiết khấu thương mại (đã ghi trên hợp đồng mua bán hoặc các cam kết thương mua, bán hàng)

Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 521

Bên Nợ: Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng Bên Có: Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại sang

Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để xác định doanh thu thuần của kỳ báo cáo

Tài khoản 521 không có số dư cuối kỳ

- Tài khoản 531 – Hàng bán bị trả lại: Tài khoản này dùng để phản ánh giá

trị của số sản phẩm, hàng hóa bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân: Vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị kém, mất phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách

Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 531

Trang 21

Bên Nợ: Doanh thu của hàng bán bị trả lại, đã trả lại tiền cho người mua hoặc

tính trừ vào khoản phải thu khách hàng về số sản phẩm, hàng hóa đã bán

Bên Có: Kết chuyển doanh thu của hàng bán bị trả lại vào bên Nợ Tài khoản

511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”, hoặc Tài khoản 512 “Doanh thu bán hàng nội bộ” để xác định doanh thu thuần trong kỳ báo cáo

Tài khoản 531 không có số dư cuối kỳ

- Tài khoản 532 – Giảm giá hàng bán: Tài khoản này dùng để phản ánh

khoản giảm giá hàng bán thực tế phát sinh và việc xử lý khoản giảm giá hàng bán trong kỳ kế toán (do sản phẩm, hàng hóa kém, mất phẩm chất hay không đúng quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế)

Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 532

Bên Nợ: Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho người mua hàng

do hàng bán kém, mất phẩm chất hoặc sai quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế

Bên Có: Kết chuyển toàn bộ số tiền giảm giá hàng bán sang tài khoản 511 “

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ hoặc tài khoản 512 “Doanh thu bán hàng nội bộ”

Tài khoản 532 không có số dư cuối kỳ

Trang 22

2.1.4.2 Kế toán doanh thu

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

(Theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

2.1.4.3 Trình bày chỉ tiêu doanh thu trên BCTC

Trong hệ thống báo cáo tài chính, các chỉ tiêu doanh thu và thu nhập khác được thể hiện trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh như sau:

- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: mã số 01

- Các khoản giảm trừ doanh thu: mã số 02

- Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ: mã số 10

- Doanh thu hoạt động tài chính: mã số 21

Ngoài báo cáo tài chính phục vụ kế toán tài chính trong doanh nghiệp, tùy theo từng đơn vị mà báo cáo doanh thu còn phải lập theo các tiêu chí khác nhằm đáp ứng yêu cầu về quản trị của Ban lãnh đạo Công ty như: Báo cáo doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, báo cáo doanh thu hoạt động tài chính, báo cáo doanh thu hoạt động khác, báo cáo doanh thu theo sản phẩm, báo cáo doanh thu theo tính chất giao dịch hình thành doanh thu (doanh thu bán hàng xuất khẩu, doanh thu bán hàng nội địa, doanh thu bán hàng nội bộ…), báo cáo doanh thu theo địa bàn…

Chiết khấu thương mại

phát sinh trong kỳ Doanh thu bán

hàng và cung cấp dịch vụ trong kỳ

Thuế GTGT

Kết chuyển các khoản chiết khấu thương mại

(7)

Kết chuyển DT thuần trong kỳ

Kết chuyển các khoản DT hàng bán

bị trả lại

Kết chuyển các khoản giảm giá hàng bán

Trang 23

2.1.5 Kế toán thu nhập khác

 Nội dung thu nhập khác trong doanh nghiệp

Thu nhập khác trong doanh nghiệp gồm:

- Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ;

- Chênh lệch lãi do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, TSCĐ đưa đi góp vốn liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác;

- Thu nhập từ nghiệp vụ bán và thuê lại tài sản;

- Thu tiền được phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng;

- Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ;

- Các khoản thuế được NSNN hoàn lại;

- Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ;

- Các khoản tiền thưởng của khách hàng liênquan đến tiêu thụ hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ không tính trong doanh thu (nếu có);

- Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cá nhân tặng cho doanh nghiệp;

- Các khoản thu nhập khác ngoài các khoản nêu trên

 Kế toán thu nhập khác

- Chứng từ, tài khoản và sổ sách sử dụng

+ Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT, biên bản đánh giá lại vật tư, hàng hóa, TSCĐ, phiếu thu …

+ Tài khoản sử dụng: Tài khoản 711-thu nhập khác

Kết cấu tài khoản 711

• Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ

Tài khoản 711-thu nhập khác không có số dư cuối kỳ

Trang 24

- Quy trình kế toán thu nhập khác

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ kế toán thu nhập khác

(Theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

Thu nhập thanh lý, nhượng bán TSCĐ

Các khoản nợ phải trả không xác định được chủ

nợ, quyết định xóa ghi vào thu nhập khác

Tiền phạt khấu trừ vào tiền cược, ký quỹ của người

ký cược, ký quỹ

(Nếu có)

- Khi thu được các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ

- Thu tiền bảo hiểm công ty bảo hiểm được bồi thường

- Thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng

- Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến bán hàng, cung cấp dịch vụ

Được tài trợ, biếu tặng vật tư, hàng hóa, TSCĐ

Khi hết thời hạn bảo hành, nếu công trình không phải bảo hànhh hoặc số dự phòng phải trả vềbảo hành công trình xây lắp > chi phí thực tế phát sinh phải hoàn nhập

Các khoản thuế xuất khẩu, nhập khẩu, thuế tiêu

thụ đặc biệt được tính vào thu nhập khác

Trang 25

 Trình bày chỉ tiêu thu nhập khác trên báo cáo tài chính

- Thu nhập khác: mã số 31

2.2 Kế toán chi phí trong doanh nghiệp

2.2.1 Khái niệm, bản chất của chi phí

Chi phí kinh doanh được hiểu dưới nhiều góc độ khác nhau tuỳ theo mục đích và quan điểm của các nhà khoa học Chính vì vậy, cũng có nhiều khái niệm về chi phí với sự xem xét ở nhiều khía cạnh:

Theo quan điểm của các nhà kinh tế chính trị thì chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống và lao động vật hóa cấu thành nên sản phẩm mà doanh nghiệp đã bỏ ra trong một thời kỳ nhất định Lao động sống

đó là chi phí về nhân công trong hoạt động sản xuất kinh doanh Lao động vật hóa

đó là chi phí về khấu hao các tài sản cố định (TSCĐ), nguyên vật liệu… Tất cả các khoản chi phí đó đều tạo ra giá thành sản phẩm, dịch vụ của một kỳ hoạt động để đổi lấy kết quả thu về nhằm thỏa mãn các mục tiêu khác nhau

Dưới góc độ của kế toán tài chính, chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán gắn liền với hoạt động sản xuất kinh doanh dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản

nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu Chi phí bao gồm các chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp và các chi phí khác Theo kế toán tài chính, có những khoản chi phí phát sinh của kỳ này nhưng không được tính vào chi phí trong kỳ để xác định kết quả hoặc ngược lại có những khoản chi phí chưa phát sinh của kỳ này nhưng đã được tính vào chi phí trong kỳ để xác định kết quả

Theo quan điểm của các nhà quản trị thì chi phí kinh doanh là sự mất đi của nguyên vật liệu, tiền công, dịch vụ mua ngoài và các khoản chi phí khác để tạo ra các kết quả của một tổ chức hoạt động nhằm thỏa mãn nhu cầu của thị trường Như vậy, dưới góc độ của kế toán quản trị, chi phí được coi là những khoản phí tổn thực

tế gắn liền với các phương án, sản phẩm, dịch vụ Chi phí kinh doanh theo quan điểm của kế toán quản trị bao giờ cũng mang tính cụ thể nhằm để xem xét hiệu quả

Trang 26

của các bộ phận như thế nào, đó chính là cơ sở để đưa ra các quyết định đầu tư, chọn phương án tối ưu.

Theo chuẩn mực kế toán quốc tế (IASB) thì “chi phí là sự giảm đi của lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức dòng ra (hay sự suy giảm) của tài sản hoặc sự tăng lên của nợ phải trả dẫn đến sự giảm xuống của vốn chủ sở hữu mà không phỉa do phân phối vốn cho chủ sở hữu” IABS cho rằng chi phí bao gồm chi phí phát sinh từ những hoạt động kinh doanh bình thường của doanh nghiệp cũng như các khoản chi phí khác; và không có sự khác biệt về bản chất giữa hai khái niệm này

Ban các chuẩn mực kế toán tài chính của Mỹ (FASB) cho rằng chi phí là dòng ra (hoặc sự sử dụng) của tài sản hay phát sinh nợ phải trả (hoặc phối hợp cả hai) từ việc bán hay sản xuất hàng hoá, cung cấp dịch vụ hay thực hiện các hoạt động khác cấu thành các hoạt động chủ yếu hoặc trung tâm của doanh nghiệp” Chi phí khác là sự giảm đi của vốn chủ sở hữu do các giao dịch phụ hoặc không thường xuyên của doanh nghiệp và các giao dịch và sự kiện khác không phải là chi phí hoặc phân phối cho chủ sở hữu

Như vậy, có nhiều quan điểm và cách nhìn nhận khác nhau về chi phí, song đều có điểm chung nhất đó là sự tiêu hao của các yếu tố sản xuất, các nguồn lực tài chính sau một kỳ hoạt động để tạo ra các kết quả thu về

Vậy, chi phí kinh doanh là sự tiêu hao các yếu tố sản xuất, các nguồn lực trong một tổ chức hoạt động nhằm đạt được các mục tiêu đã xác định.

Về bản chất chi phí được hình thành do có sự chuyển dịch giá trị của các yếu

tố sản xuất vào sản phẩm được sản xuất ra, là sự mất đi của các nguồn lực để đổi lấy các kết quả thu về nhằm thỏa mãn các mục tiêu hoạt động

2.2.2 Phân loại chi phí

 Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động

Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động nhằm chia chi phí thành hai dạng

cơ bản đó là chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất có các ý nghĩa cho mọi đối tượng quan tâm tới chi phí

Trang 27

- Xác định giá thành sản xuất và giá thành toàn bộ của sản phẩm là cơ sở để xác định lợi nhuận gộp, lợi nhuận tiêu thụ của các bộ phận và toàn doanh nghiệp

- Xác định vai trò, vị trí của các khoản mục chi phí trong chỉ tiêu giá thành sản xuất và giá thành toàn bộ, là cơ sở xây dựng hệ thống báo cáo kết quả kinh doanh theo khoản mục Đó cũng là nguồn thông tin quan trọng để quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp cho các tổ chức hoạt động

- Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động còn là cơ sở để các nhà quản trị xây dựng hệ thống dự toán chi phí theo các khoản mục, yếu tố nhằm phân tích, đánh giá sự biến động của chi phí, đó là nguồn thông tin kiểm soát chi phí trong doanh nghiệp

Theo cách phân loại này, chi phí được chia thành hai loại: chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất:

 Chi phí sản xuất: Là các khoản chi phí phát sinh trong phạm vi sản xuất của

doanh nghiệp Chi phí sản xuất được chia thành ba khoản mục cơ bản:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Gồm chi phí về nguyên vật liệu chính,

nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu …mà kế toán có thể tập hợp thẳng cho các đối tượng chịu chi phí

- Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm các khoản phải trả cho nhân công trực

tiếp sản xuất sản phẩm, dịch vụ như: lương và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ), các khoản phụ cấp của công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, dịch vụ

- Chi phí sản xuất chung: Là các khoản chi phí phát sinh tại bộ phận sản xuất

ngoại trừ hai khoản mục chi phí trên, như: chi phí nhân viên quản lý phân xưởng, chi phí công cụ dụng cụ phục vụ sản xuất, chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho sản xuất, chi phí dịch vụ phục vụ sản xuất, chi phí dịch vụ mua ngoài như các khoản tiền điện, nước … phục vụ cho quá trình sản xuất của các phân xưởng, đội, chi phí khác bao gồm các khoản tiền như tiếp khách phân xưởng, thiệt hại trong quá trình sản xuất,…

 Chi phí ngoài sản xuất: là các khoản chi phí phát sinh ngoài sản xuất của

doanh nghiệp, thường bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

Trang 28

- Chi phí bán hàng: Là các khoản chi phí phục vụ cho việc tiêu thụ hàng hóa,

sản phẩm của doanh nghiệp, thường bao gồm: chi phí nhân viên bán hàng, chi phí vật tư phục vụ bán hàng, chi phí công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí khác phục vụ bán hàng

- Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là các khoản chi phí phục vụ cho bộ máy

điều hành của doanh nghiệp như: chi phí nhân viên quản lý, chi phí vật tư phục vụ quản lý, chi phí công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí khác phục vụ quản lý…

Sơ đồ 2.3: Sơ đồ phân loại chi phí theo chức năng hoạt động

(Nguồn: Giáo trình Kế toán quản trị doanh nghiệp, chủ biên: PGS.TS Nguyễn Ngọc

Quang, Đại học Kinh tế Quốc dân)

 Phân loại chi phí theo cách ứng xử của hoạt động

Theo cách phân loại này, chi phí được chia thành: biến phí, định phí và chi phí hỗn hợp có ý nghĩa đối với các nhà quản trị như sau:

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Chi phí khác phát sinh

ở phân xưởng

Chi phí nguyên vật liệu gián tiếp

Chi phí sản xuất chung

Chi phí nhân công gián tiếp

Chi phí nhân công trực tiếp

Tính thẳng Phân bổ

Trang 29

Việc phân chia chi phí thành biến phí và định phí góp phần cho các nhà quản trị doanh nghiệp hiểu đúng bản chất sự vận động của các yếu tố chi phí, từ đó góp phần kiểm soát các khoản chi theo các tính chất biến phí và định phí.

 Chi phí biến đổi (Biến phí): Là những khoản chi phí thay đổi về lượng

tương quan tỷ lệ thuận với sự thay đổi của khối lượng sản phẩm SXKD trong kỳ như: chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, Biến phí có đặc điểm: Khi sản lượng thay đổi, tổng biến phí thay đổi nhưng biến phí đơn vị vẫn giữ nguyên

 Chi phí cố định (Định phí): Là những khoản chi phí không thay đổi về tổng

số khi có sự thay đổi về khối lượng sản phẩm sản xuất trong phạm vi của quy mô hoạt động như: chi phí khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng, chi phí điện chiếu sáng,…

 Chi phí hỗn hợp: Là loại chi phí bao gồm cả định phí và biến phí như: chi

phí điện, nước, điện thoại,… Ở mức độ hoạt động căn bản, chi phí cố định thể hiện đặc điểm của định phí, quá mức độ đó nó thể hiện đặc tính của biến phí

Cách phân loại này là cơ sở để nghiên cứu mối quan hệ giữa chi phí – khối lượng – lợi nhuận, là cơ sở để khai thác khả năng tiềm tàng của doanh nghiệp và ra quyết định ngắn hạn nhằm tối đa hóa lợi nhuận

 Căn cứ vào mối quan hệ của chi phí với đối tượng chịu chi phí, chi phí chia thành hai dạng: chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp

- Chi phí trực tiếp: Là những khoản chi phí sản xuất có quan hệ trực tiếp đến

việc sản xuất ra sản phẩm, dịch vụ nhất định Kế toán có thể căn cứ vào số liệu của chứng từ để ghi trực tiếp cho từng đối tượng chịu chi phí

- Chi phí gián tiếp: Là những chi phí sản xuất có liên quan đến nhiều loại

sản phẩm, nhiều hoạt động kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp Kế toán phải tập hợp chung sau đó phân bổ cho từng đối tượng liên quan đến tiêu thức thích hợp

 Căn cứ vào mối quan hệ của chi phí với mức độ kiểm soát của các nhà quản trị, chi phí chia thành hai dạng: chi phí kiểm soát được và chi phí không kiểm soát được

Trang 30

- Chi phí kiểm soát được là các chi phí phát sinh trong phạm vi quyền của các

nhà quản trị đối với các khoản chi phí đó Như vậy, các nhà quản trị cao có phạm vi quyền hạn rộng rãi đối với chi phí hơn các nhà quản trị thấp

- Chi phí không kiểm soát được là các khoản chi phí phát sinh ngoài phạm vi

kiểm soát của các cấp quản trị doanh nghiệp

 Căn cứ vào mối quan hệ của chi phí với các quyết định kinh doanh chi phí chia thành nhiều dạng: chi phí cơ hội, chi phí chìm, chi phí chênh lệch, chi phí tránh được và chi phí không tránh được.

- Chi phí cơ hội: là lợi ích bị mất đi vì chọn phương án và hành động này thay

cho phương án và hành động khác

- Chi phí chênh lệch: là các khoản chi phí có ở phương án này nhưng chỉ có

một phần hoặc không có ở phương án khác Chi phí chênh lệch có thể là biến phí, định phí hay chi phí hỗn hợp

- Chi phí chìm: Là những khoản chi phí mà doanh nghiệp luôn phải chịu dù

các nhà quản trị chọn bất kỳ một phương án kinh doanh nào

- Chi phí tránh được và chi phí không tránh được: Chi phí tránh được là các

khoản chi phí mà các nhà quản trị kinh doanh có thể giảm được khi thực hiện các quyết định kinh doanh tối ưu Chi phí không tránh được là các khoản chi phí cho dù nhà quản trị lựa chọn phương án nào vẫn cứ phải chịu

2.2.3 Đối tượng và phương pháp kế toán chi phí

Để hạch toán chính xác chi phí sản xuất, công việc đầu tiên là phải xác định đúng đối tượng hạch toán chi phí Xác định đối tượng hạch toán chi phí chính là việc xác định giới hạn tập hợp chi phí sản xuất mà thực chất là xác định nơi phát sinh chi phí và chịu chi phí Việc xác định đối tượng tập hợp chi phí phụ thuộc vào các yếu tố sau:

- Tính chất, đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ;

- Trình độ và nhu cầu quản lý;

- Yêu cầu thông tin cho việc tính giá thành;

- Trình độ và khả năng của bộ máy kế toán

Trang 31

Đối tượng tập hợp chi phí có thể là toàn bộ doanh nghiệp hoặc từng bộ phận, từng đối tượng kinh doanh của doanh nghiệp Đối với các doanh nghiệp tiêu thụ hàng, đối tượng tập hợp chi phí là giá trị những tài sản doanh nghiệp mua về để bán; trong sản xuất kinh doanh xây lắp, đối tượng tập hợp chi phí là phạm vi giới hạn công tác tập hợp chi phí sản xuất nhằm phục vụ cho việc thông tin, kiểm tra chi phí

và tính giá thành sản phẩm nhanh chóng, chính xác Giới hạn tập hợp chi phí có thể

là nơi phát sinh chi phí, có thể là đối tượng chịu phí

Phương pháp kế toán chi phí sản xuất là một phương pháp hay hệ thống các phương pháp được sử dụng để tập hợp và phân loại các chi phí sản xuất trong phạm

vi của đối tượng hạch toán chi phí Kế toán phải lựa chọn đúng phương pháp tập hợp chi phí sản xuất phù hợp với từng đối tượng

Trong doanh nghiệp kinh doanh xây lắp, các phương pháp hạch toán sau thường được sử dụng:

- Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất theo công trình và hạng mục công trình;

- Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất theo đơn đặt hàng;

- Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất theo khối lượng công việc hoàn thành;

- Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất theo các đơn vị hoặc khu vực thu công

2.2.4 Quy trình kế toán chi phí

2.2.4.1 Chứng từ, tài khoản, sổ sách sử dụng

 Chứng từ kế toán

- Hóa đơn mua hàng và cung cấp dịch vụ: bao gồm hóa đơn giá trị gia tăng (mẫu 01GTKT-3LL), hóa đơn bán hàng thông thường (mẫu 02GTGT-3LL), hóa đơn bán lẻ,…

- Bảng thanh toán tiền lương, tiền nhân công thuê ngoài, tiền thưởng: là chứng từ để thanh toán tiền lương, phụ cấp, các khoản tăng thêm ngoài tiền lương cho người lao động; thanh toán cho người được thuê để thực hiện những công việc không lập được hợp đồng như: thuê lao động bốc vác, thuê làm khoán một công việc nào đó…; kiểm tra việc thanh toán tiền lương cho người lao động làm việc trong doanh nghiệp đồng thời là căn cứ để thống kê về lao động tiền lương Bảng thanh toán tiền lương được lập hàng tháng, cơ sở để lập Bảng thanh toán tiền lương

Trang 32

là các chứng từ liên quan như: Bảng chấm công, phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành,…

- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ: dùng để phản ánh số khấu hao TSCĐ phải trích và phân bổ khấu hao đó cho các đối tượng sử dụng TSCĐ hàng tháng

- Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ: dùng để phản ánh tổng giá trị nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ xuất kho trong tháng và phân bổ giá trị nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ xuất dùng cho các đối tượng sử dụng hàng tháng

 Tài khoản sử dụng

 Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán: Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá

vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tư, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp (Đối với doanh nghiệp xây lắp) bán trong kỳ; các khoản chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư như: chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, chi phí nhượng bán, thanh lý …

Kết cấu của Tài khoản 632:

Bên Nợ

- Phản ánh giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ

- Phản ánh chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công vượt trên mức bình thường và chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ không được tính vào giá trị hàng tồn kho mà phải tính vào giá vốn hàng bán của kỳ kế toán;

- Phản ánh khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thường do trách nhiệm cá nhân gây ra;

- Chi phí xây dựng, tự chế TSCĐ cố định vượt trên mức bình thường không được tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng, tự chế hoàn thành;

- Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (Chênh lệch giữa số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn số dự phòng đã lập năm trước chưa sử dụng hết)

Bên Có

- Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ sang Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”;

Trang 33

- Kết chuyển toàn bộ chi phí kinh doanh BĐS đầu tư phát sinh trong kỳ để xác định kết quả hoạt động kinh doanh;

- Khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính (Chênh lệch giữa số dự phòng phải lập năm nay nhỏ hơn số đã lập năm trước);

- Trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho

Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ.

 Tài khoản 641 – Chi phí bán hàng: dùng để phản ánh các chi phí thực tế

phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ như chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo, chi phí bảo quản, đóng gói… Kết cấu của tài khoản 641 – chi phí bán hàng như sau:

Bên Nợ: Các chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ

Bên Có: Các khoản làm giảm chi phí bán hàng; kết chuyển chi phí bán hàng

vào tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh hoặc tài khoản 142, 242 – Chi phí trả trước

Tài khoản 641 không có số dư cuối kỳ

TK 641 – chi phí bán hàng được chi tiết thành 7 TK cấp 2

- TK 6411 – Chi phí nhân viên: Phản ánh các khoản phải trả cho nhân viên bán hàng, nhân viên đóng gói, vận chuyển, bảo quản sản phẩm, hàng hóa, bao gồm tiền lương, tiền ăn giữa ca, tiền công và các khoản trích Bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), kinh phí công đoàn,…

- TK 6412 – Chi phí vật liệu, bao bì: Phản ánh các chi phí vật liệu, bao bì xuất dùng cho việc giữ gìn, tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa,…

- TK 6413 – Chi phí dụng cụ, đồ dùng: Phản ánh chi phí về công cụ, dụng cụ phục vụ cho quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa như dụng cụ đo lường, phương tiện tính toán,…

- TK 6414 – Chi phí khấu hao TSCĐ: Phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ ở bộ phận bảo quản, bán hàng như nhà kho, cửa hàng, phương tiện vận chuyển,…

- TK 6415 – Chi phí bảo hành: Phản ánh các khoản chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hóa trừ chi phí bảo hành sản phẩm xây lắp

Trang 34

- TK 6417 – Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh các chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho bán hàng như tiền thuê kho bãi, thuê bốc vác, vận chuyển sản phẩm,…

- TK 6418 – Chi phí bằng tiền khác: Phản ánh các chi phí bằng tiền khác phát sinh trong khâu bán hàng ngoài các chi phí đã kể trên như: chi phí tiếp khách

ở bộ phận bán hàng, chi phí hội nghị khách hàng,…

 Tài khoản 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp: dùng để phản ánh các chi

phí quản lý chung của doanh nghiệp gồm các chi phí về lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp và các khoản trích theo lương của bộ phận này, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp,…

Nội dung và kết cấu của TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp

Bên Nợ: Chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kì

Bên Có: Các khoản ghi giảm chi phí chi phí quản lý doanh nghiệp; Kết

chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào TK xác định kết quả kinh doanh cuối kì

TK 642 không có số dư cuối kì

TK 642 – chi phí bán hàng được chi tiết thành 8 TK cấp 2

- TK 6421 – Chi phí nhân viên quản lý: Phản ánh các khoản phải trả cho cán

bộ nhân viên quản lý doanh nghiệp

- TK 6422 – Chi phí vật liệu quản lý: Phản ánh chi phí vật liệu xuất dùng cho công tác quản lý doanh nghiệp như văn phòng phẩm, vật liệu xuất dùng cho việc sửa chữa TSCĐ …

- TK 6423 – Chi phí dụng cụ, đồ dùng văn phòng: Phản ánh chi phí dụng cụ,

đồ dùng văn phòng dùng cho công tác quản lý

- TK 6424 – Chi phí khấu hao TSCĐ: Phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ dùng chung cho doanh nghiệp như nhà cửa làm việc của các phòng ban, kho tàng, vật kiến trúc,…

- TK 6425 – Thuế, phí và lệ phí: Phản ánh chi phí về thuế, phí và lệ phí như: thuế môn bài, tiền thuê đất…

- TK 6426 – Chi phí dự phòng: Phản ánh các khoản dự phòng phải thu khó đòi,

dự phòng phải trả tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 35

- TK 6427 – Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho công tác quản lý doanh nghiệp; các khoản chi mua và sử dụng các tài liệu kỹ thuật, bằng sáng chế,

- TK 6428 – Chi phí bằng tiền khác: Phản ánh các chi phí khác thuộc quản lý chung của doanh nghiệp ngoài các chi phí đã kể trên như: chi phí hội nghị, tiếp khách, công tác phí,…

 Tài khoản 635 – Chi phí tài chính: Tài khoản này phản ánh những khoản

chi phí hoạt động tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn,… dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán, khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái

Tài khoản 635 phải được hạch toán cho từng nội dung chi phí

Không hạch toán vào Tài khoản 635 những nội dung chi phí sau:

 Chi phí phục vụ cho việc sản xuất sản phẩm, cung cấp dịch vụ;

 Chi phí bán hàng;

 Chi phí quản lý doanh nghiệp;

 Chi phí kinh doanh bất động sản;

 Chi phí đầu tư XDCB;

 Các khoản chi phí được trang trải bằng nguồn kinh phí khác;

- Chiết khấu thanh toán cho người mua;

- Các khoản lỗ do thanh lý nhượng bán các khoản đầu tư;

- Lỗ tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ của hoạt động kinh doanh (Lỗ tỷ giá hối đoái đã thực hiện);

- Lỗ tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối năm tài chính các khoản mục tiền

Trang 36

tệ có gốc ngoại tệ của hoạt động kinh doanh (Lỗ tỷ giá hối đoái chưa thực hiện);

- Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán;

- Kết chuyển hoặc phân bổ chênh lệch tỷ giá hối đoái của hoạt động đầu tư XDCB

 Tài khoản 811 – Chi phí khác

Bên Nợ: Các khoản chi phí khác phát sinh.

Bên Có: Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ các khoản chi phí khác phát sinh trong

kỳ sang Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”

Tài khoản 811 không có số dư cuối kỳ

- Trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm

kê định kỳ (KKĐK) và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

(Sơ đồ 2.5 trang 35)

 Kế toán chi phí bán hàng

Chi phí bán hàng là những khoản chi phí phát sinh có liên quan đến việc tiêu thụ thành phẩm, sản phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ trong kì Chi phí bán hàng thường bao gồm :

- Chi phí đóng gói, bảo quản, bốc dỡ, vận chuyển sản phẩm, hàng hóa đi tiêu thụ;

Trang 37

Sơ đồ 2.4: Sơ đồ quy trình kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp KKTX

(Theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

- Chi phí quảng cáo, giới thiệu, bảo hành sản phẩm;

- Chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương của nhân viên bán hàng;

- Chi phí hoa hồng trả cho các đại lý;

- Chi phí khác bằng tiền như: chi phí hội nghị khách hàng,…

Hàng đi đường gửi bán ngay

Hàng gửi đi bán nhưng chưa

bán được nhập lại kho

Cuối kỳ phân bổ chi phí bán hàng cho hàng hóa bán ra trong kỳ

TK 1561

Nhập kho hàng hóa bị người mua trả lại

TK 911

Cuối kỳ kết chuyển giá vốn hàng bán để xác định kết quả tiêu thụ

TK 111,112,331

Thuế GTGT được kh.trừ

Hàng gửi bán đã xác định là tiêu thụ

Trang 38

Các chi phí trên được phân bổ hết cho số sản phẩm, hàng hóa tiêu thụ trong năm Trường hợp trong năm không có sản phẩm được tiêu thụ thì các chi phí bán hàng phát sinh được kết chuyển vào tài khoản 242 – Chi phí trả trước dài hạn Để hạch toán chi phí bán hàng, kế toán sử dụng tài khoản 641 – chi phí bán hàng Trình toán được thể hiện qua sơ đồ 2.6 (trang 36).

TK 151, 156, 157 TK 611 TK 151, 156, 157

TK 111, 112, 331… TK111, 112, 141, 331

Sơ đồ 2.5: Sơ đồ quy trình kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp KKĐK

(Theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

Chi phí quản lý doanh nghiệp là những khoản chi phí phát sinh có liên quan đến toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp mà không tách riêng ra được cho bất kì một hoạt động nào Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm:

- Tiền lương, phụ cấp lương và các khoản tính theo lương của nhân viên quản

lý doanh nghiệp;

- Chi phí vật liệu, đồ dùng văn phòng;

- Chi phí khấu hao và sửa chữa tài sản cố định dùng cho quản lý và các tài sản

cố định dùng chung toàn doanh nghiệp như kho tàng, đường xá,…

- Thuê môn bài, thuế nhà đất, thuế GTGT của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ

Đầu kỳ, K/c giá vật tư, hàng hoá tồn kho đầu

kỳ

Cuối kỳ, K/c giá trị vật

tư hàng hoá tồn kho cuối kỳ

Trị giá hàng tăng thêm

Chiết khấu, giảm giá hàng mua và hàng mua đã trả lại

Cuối kỳ kết chuyển giá vốn hàng xuất bán trong kỳThuế VAT

được kh.trừ

Trang 39

chịu thuế theo phương pháp trực tiếp, các loại phí, lệ phí,…

- Dự phòng phải trả và dự phòng nợ phải thu khó đòi tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp;

Trang 40

Sơ đồ 2.6: Sơ đồ kế toán chi phí bán hàng

(Theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

Tiền lương, phụ cấp lương, tiền ăn ca phải trả CNV

Trích KPCĐ, BHXH, BHYT trên tiền lương CNV

NVL xuất dùng cho bán hàng

CCDC xuất dùng cho bán hàng (loại phân bổ 1 lần)

Chi phí trả trước, chi phí phải trả tính vào CPBH

TK 911

Tk 111,152, 335,611

Tk 111, 112, 331

Ngày đăng: 05/10/2014, 06:51

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. PGS.TS Nguyễn Văn Công (2003), Lý thuyết và thực hành kế toán tài chính, Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý thuyết và thực hành kế toán tài chính
Tác giả: PGS.TS Nguyễn Văn Công
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
Năm: 2003
4. TS. Phan Đức Dũng (2009), Kế toán thương mại dịch vụ và kinh doanh xuất nhập khẩu, Nhà xuất bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán thương mại dịch vụ và kinh doanh xuất nhập khẩu
Tác giả: TS. Phan Đức Dũng
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2009
5. Phạm Thị Bích Duyên, Luận văn Thạc sỹ “ Hoàn thiện tổ chức hạch toán kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả tại các đơn vị kinh doanh dịch vụ thuộc Tổng Công ty truyền thông đa phương tiện Việt Nam (VTC), Đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luận văn Thạc sỹ “ Hoàn thiện tổ chức hạch toán kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả tại các đơn vị kinh doanh dịch vụ thuộc Tổng Công ty truyền thông đa phương tiện Việt Nam (VTC)
6. Vũ Hữu Đức (2010), Những vấn đề cơ bản của Lý thuyết kế toán, Nhà xuất bản Lao động Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản của Lý thuyết kế toán
Tác giả: Vũ Hữu Đức
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động
Năm: 2010
7. Nguyễn Thế Liêm, Luận văn Thạc sỹ “Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Cụm cảng Hàng không miền bắc”, Đại học Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luận văn Thạc sỹ “Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Cụm cảng Hàng không miền bắc”
8. Hà Minh Hằng, Luận văn Thạc sỹ “Hoàn thiện tổ chức hạch toán kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Kinh doanh nước sạch – VIWACO”, Đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luận văn Thạc sỹ “Hoàn thiện tổ chức hạch toán kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Kinh doanh nước sạch – VIWACO”
9. PGS.TS Nguyễn Ngọc Quang chủ biên (2010), Kế toán Quản trị doanh nghiệp, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán Quản trị doanh nghiệp
Tác giả: PGS.TS Nguyễn Ngọc Quang chủ biên
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân
Năm: 2010
10. Quốc hội khóa 12 (2008), Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12, ngày 03/6/2008, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12
Tác giả: Quốc hội khóa 12
Năm: 2008
1. Bộ tài chính (2006) Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20/3/2011 về Chế độ kế toán trong doanh nghiệp Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại công ty dịch vụ truyền thanh truyền hình hà nội (bts)
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Trang 22)
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ kế toán thu nhập khác - hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại công ty dịch vụ truyền thanh truyền hình hà nội (bts)
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ kế toán thu nhập khác (Trang 24)
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ phân loại chi phí theo chức năng hoạt động - hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại công ty dịch vụ truyền thanh truyền hình hà nội (bts)
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ phân loại chi phí theo chức năng hoạt động (Trang 28)
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ quy trình kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp KKTX - hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại công ty dịch vụ truyền thanh truyền hình hà nội (bts)
Sơ đồ 2.4 Sơ đồ quy trình kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp KKTX (Trang 37)
Sơ đồ 2.5: Sơ đồ quy trình kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp KKĐK - hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại công ty dịch vụ truyền thanh truyền hình hà nội (bts)
Sơ đồ 2.5 Sơ đồ quy trình kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp KKĐK (Trang 38)
Sơ đồ 2.6: Sơ đồ kế toán chi phí bán hàng - hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại công ty dịch vụ truyền thanh truyền hình hà nội (bts)
Sơ đồ 2.6 Sơ đồ kế toán chi phí bán hàng (Trang 40)
Sơ đồ 2.7: Sơ đồ kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp - hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại công ty dịch vụ truyền thanh truyền hình hà nội (bts)
Sơ đồ 2.7 Sơ đồ kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp (Trang 42)
Sơ đồ 2.8: Sơ đồ kế toán chi phí tài chính - hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại công ty dịch vụ truyền thanh truyền hình hà nội (bts)
Sơ đồ 2.8 Sơ đồ kế toán chi phí tài chính (Trang 43)
Sơ đồ 2.9: Sơ đồ kế toán chi phí khác - hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại công ty dịch vụ truyền thanh truyền hình hà nội (bts)
Sơ đồ 2.9 Sơ đồ kế toán chi phí khác (Trang 44)
Sơ đồ 2.10: Sơ đồ kế toán kết quả kinh doanh - hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại công ty dịch vụ truyền thanh truyền hình hà nội (bts)
Sơ đồ 2.10 Sơ đồ kế toán kết quả kinh doanh (Trang 47)
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ bộ máy quản lý Công ty Dịch vụ Truyền thanh Truyền hình Hà Nội (BTS) - hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại công ty dịch vụ truyền thanh truyền hình hà nội (bts)
Sơ đồ 3.1 Sơ đồ bộ máy quản lý Công ty Dịch vụ Truyền thanh Truyền hình Hà Nội (BTS) (Trang 52)
Sơ đồ 3.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Dịch vụ Truyền thanh - hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại công ty dịch vụ truyền thanh truyền hình hà nội (bts)
Sơ đồ 3.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Dịch vụ Truyền thanh (Trang 55)
Sơ đồ 3.3: Trình tự ghi sổ theo hình thức NKC 3.2. Kết quả khảo sát thực trạng kế toán doanh thu – chi phí - kết quả kinh - hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại công ty dịch vụ truyền thanh truyền hình hà nội (bts)
Sơ đồ 3.3 Trình tự ghi sổ theo hình thức NKC 3.2. Kết quả khảo sát thực trạng kế toán doanh thu – chi phí - kết quả kinh (Trang 57)
Bảng 3.2: Bảng chi tiết đơn giá cung cấp dịch vụ truyền hình cáp - hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại công ty dịch vụ truyền thanh truyền hình hà nội (bts)
Bảng 3.2 Bảng chi tiết đơn giá cung cấp dịch vụ truyền hình cáp (Trang 58)
Sơ đồ 3.4: Sơ đồ luân chuyển chứng từ kế toán doanh thu cước thuê bao THC - hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại công ty dịch vụ truyền thanh truyền hình hà nội (bts)
Sơ đồ 3.4 Sơ đồ luân chuyển chứng từ kế toán doanh thu cước thuê bao THC (Trang 65)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w