sử dụng phương pháp hàm số tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh vực k...
Trang 1Nháp
1 Giải hệ phương trình:
(x − y) x2+ xy + y2− 2 = 6 ln y +
p
y2+ 9
x +√x2+ 9
! (1)
**** http://boxmath.vn - http://boxmath.vn - http://boxmath.vn - http://boxmath.vn - http://boxmath.vn - http://boxmath.vn - http://boxmath.vn ****
Lời giải:
Nhận xét: x +√x2+ 9 >
√
x2+ x ≥ |x| + x ≥ 0; y +py2+ 9 >py2+ y ≥ |y| + y ≥ 0 Suy ra: y +
p
y2+ 9
x +√x2+ 9 > 0
(1) ⇔ x3− 2x + 6 lnx +px2+ 9= y3− 2y + 6 lny +py2+ 9(3) Xét hàm số: f (t) = t3− 2t + 6 lnt +√t2+ 9
, t ∈ R
f0(t) = 3t2− 2 +√ 6
t2+ 9= 3
t2+√ 2
t2+ 9−
2 3
Theo bất đẳng thức Cauchy:
t2+ 9
1
√
t2+ 9+
1
√
t2+ 9+
26
27 t
2+ 9 ≥ 1 +26
27 t
2+ 9 ≥ 1 +26
27.9 =
29 3
⇔ t2+√ 2
t2+ 9−
2
3 ≥ 0 Suy ra: f0(t) ≥ 0, ∀t ∈ R
Do đó: f (t) đồng biến trên R
(3) ⇔ f (x) = f (y) ⇔ x = y Thế vào phương trình (2) ta có:
x3− x2− 2x + 1 = 0 (4) Xét hàm số: f (x) = x3− x2− 2x + 1 liên tục trên các đoạn [−2; 0] , [0; 1] , [1; 2]
f (−2) f (0) < 0 ⇒ (4) có nghiệm x1∈ (−2; 0)
f (0) f (1) < 0 ⇒ (4) có nghiệm x2 ∈ (0; 1)
f (1) f (2) < 0 ⇒ (4) có nghiệm x3 ∈ (1; 2)
Vậy (4) có ít nhất 3 nghiệm trên (−2; 2)
Phương trình (4) là phương trình bậc 3 có không quá 3 nghiệm trên R, nên phương trình (4) có đúng 3 nghiệm
x1, x2, x3 ∈ (−2; 2)
Đặt: x = 2 cos ϕ, ϕ ∈ (0; π) ⇒ sin ϕ 6= 0
(4) ⇔ 8cos3ϕ − 4cos2ϕ − 4 cos ϕ + 1 = 0
⇔ 8 sin ϕ.cos3ϕ − 4 sin ϕ.cos2ϕ − 4 sin ϕ cos ϕ + sin ϕ = 0
⇔ sin 4ϕ = sin ϕ
⇔
ϕ = k2π
ϕ = π
7 + k
2π 7 (k ∈ Z)
Với: ϕ ∈ (0; π) ⇒ ϕ = π
7; ϕ =
3π
7 ; ϕ =
5π 7 Vậy hệ phương trình đã cho có 3 nghiệm là: (x; y; z) = (2 cos ϕ; 2 cos ϕ; 2 cos ϕ) , ϕ = π
7; ϕ =
3π
7 ; ϕ =
5π
7
2 Giải hệ phương trình:
( 2x2− 3x + 4 2y2− 3y + 4 = 18 (1)
x2+ y2+ xy − 7x − 6y + 14 = 0 (2)
**** http://boxmath.vn - http://boxmath.vn - http://boxmath.vn - http://boxmath.vn - http://boxmath.vn - http://boxmath.vn - http://boxmath.vn ****
Trang 2Nháp
Lời giải:
Ta xem (2) là phương trình bậc hai theo x: x2+ x (y − 7) + y2− 6y + 14 = 0
Phương trình này có nghiệm ⇔ ∆ = (y − 7)2− 4 y2− 6y + 14 ≥ 0
⇔ −3y2+ 10y − 7 ≥ 0 ⇔ 1 ≤ y ≤ 7
3 Tương tự, ta xem (2) là phương trình bậc hai theo y: y2+ y (x − 6) + x2− 7x + 14 = 0
Phương trình này có nghiệm ⇔ ∆ = (x − 6)2− 4 x2− 7x + 14 ≥ 0
⇔ −3x2+ 16x − 20 ≥ 0 ⇔ 2 ≤ x ≤ 10
3 Xét hàm số: f (t) = 2t2− 3t + 4, t ∈ R; f0(t) = 4t − 3
f0(t) = 0 ⇔ t = 3
4 < 1 Suy ra, trên [1, +∞) hàm số này đồng biến
Ta được: f (x) ≥ f (2) = 6; f (y) ≥ f (1) = 3 ⇒ f (x) f (y) ≥ 18
Dấu “=” xảy ra ⇔ x = 2, y = 1 Thay vào (2), ta thấy không thỏa
Vậy hệ phương trình đã cho vô nghiệm
3 Giải hệ phương trình:
( 2y3+ 2x√1 − x = 3√1 − x − y (1)
y = 2x2− 1 + 2xy√1 + x (2)
**** http://boxmath.vn - http://boxmath.vn - http://boxmath.vn - http://boxmath.vn - http://boxmath.vn - http://boxmath.vn - http://boxmath.vn ****
Lời giải:
Điều kiện: −1 ≤ x ≤ 1
Đặt: a =√1 − x ⇒ x = 1 − a2 Khi đó
(1) ⇔ 2y3+ 2 1 − a2 a = 3a − y
⇔ 2y3+ y = 2a3+ a (3) Xét hàm số: f (t) = 2t3+ t, t ∈ R; f0(t) = 6t2+ 1 > 0, ∀t ∈ R
Suy ra f (t) đồng biến trên R Nên:
(3) ⇔ f (y) = f (a) ⇔ y = a ⇔ y =√1 − x
1 − x = 2x2− 1 + 2xp1 − x2 (4) Đặt: x = cos t, t ∈ [0; π]
(4) ⇔√1 − cos t = 2cos2t − 1 + 2 cos tp1 − cos2t
⇔
r 2sin2t
2 = cos 2t + sin 2t
⇔√2 sin t
2 =
√
2 sin
2t + π 4
⇔ sin2t + π
4
= sin t 2
⇔
2t + π
4 =
t
2+ k2π 2t + π
4 = π −
t
2+ k2π
⇔
t = −π
6 + k
4π 3
t = 3π
10 + k
4π 5 (k ∈ Z)
Vì t ∈ [0; π] ⇒ t = 3π
10 Khi đó:
x = cos3π
10; y =
r
1 − cos3π
10 =
√
2 sin3π 20
Trang 3Nháp
Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm duy nhất là: (x; y) = cos3π
10;
√
2 sin3π
4 Giải hệ phương trình:
(
7y4+ 13x + 8 = 2y4px (3x3 2+ 3y2− 1) (2)
**** http://boxmath.vn - http://boxmath.vn - http://boxmath.vn - http://boxmath.vn - http://boxmath.vn - http://boxmath.vn - http://boxmath.vn ****
Lời giải:
Dễ thấy với y = 0 thì hệ phương trình vô nghiệm
Chia 2 vế phương trình (1) cho y11, ta có:
x y
11
+x
y = y
11+ y (3)
Xét hàm số: f (t) = t11+ t, t ∈ R; f0(t) = 11t10+ 1 > 0, ∀t ∈ R
Suy ra f (t) là hàm số đồng biến trên R
(3) ⇔ f x
y
= f (y) ⇔ x
y = y ⇔ x = y
2 ⇒ x > 0
Thay vào (2) ta được:
7x2+ 13x + 8 = 2x2p3
x (3x2+ 3x − 1)
x +
13
x2 + 8
x3 = 23
r
3 +3
x −
1
x2 (4) Đặt: t = 1
x > 0
(4) ⇔ 7t + 13t2+ 8t3 = 2p3 3 + 3t − t2
⇔ (2t + 1)3+ 2 (2t + 1) = 3 + 3t − t2+ 2p3 3 + 3t − t2(5) Xét hàm số f (a) = a3+ 2a, a > 0; f0(a) = 3a2+ 2 > 0, ∀a > 0
Suy ra f (a) là hàm số đồng biến trên (0, +∞)
(5) ⇔ f (2t + 1) = fp3 3 + 3t − t2
⇔ 2t + 1 = p3 3 + 3t − t2
⇔ (2t + 1)3= 3 + 3t − t2
⇔ 8t3+ 13t2+ 3t − 2 = 0
⇔ (t + 1) 8t2+ 5t − 2 = 0
⇔ t = −5 +
√ 89
16 (dot > 0)
⇔ x = √ 16
89 − 5 ⇒ y = ±
4 p√
89 − 5 Vậy hệ phương trình đã cho có 2 nghiệm là:
(x; y) = √ 16
89 − 5;
4 p√
89 − 5
!
89 − 5; −
4 p√
89 − 5
!
5 Giải hệ phương trình:
( 2x2y + y3 = x6+ 2x4 (1) (x + 2)√y + 1 = (x + 1)2 (2)
**** http://boxmath.vn - http://boxmath.vn - http://boxmath.vn - http://boxmath.vn - http://boxmath.vn - http://boxmath.vn - http://boxmath.vn ****
Lời giải:
Điều kiện y ≥ 1
Do x = 0 không phải là nghiệm của hệ nên
(1) ⇔
y x
3
+ 2y
x = x
3+ 2x
Trang 4Nháp
Xét hàm f (t) = t3+ 2t ⇒ f0(t) = 3t2+ 2 ≥ 0 ⇒ f0(t) đồng biến trên R
fy x
= f (x) ⇔ y
x = x ⇔ y = x
2
Thay y = x2 vào phương trình (2) ta được:
(x + 2)px2+ 1 = x2+ 2x + 1
⇔ (x + 2)(px2+ 1 − x) = 1
⇔ x + 2 =px2+ 1 + x
⇔ x2+ 1 = 4
⇔
"
x =√3
x = −√3 Vậy hệ phương trình có 2 nghiệm (x; y) = (−√3; 3), (√3; 3)
6 Giải hệ phương trình:
( (1 + 42x−y).51−2x+y = 1 + 22x−y+1 (1)
y3+ 4x + 1 + ln(y2+ 2x) = 0 (2)
**** http://boxmath.vn - http://boxmath.vn - http://boxmath.vn - http://boxmath.vn - http://boxmath.vn - http://boxmath.vn - http://boxmath.vn ****
Lời giải:
Từ phương trình (1), đặt t = 2x − y ta được
5 1 5
t
+ 5 4 5
t
= 1 + 2.2t
Đặt f (t) = 5 1
5
t
+ 5 4 5
t
và g (t) = 1 + 2.2t
Dễ dàng nhận thấy f (t) nghịch biến còn g (t) đồng biến, lại có f (1) = g (1) nên t = 1 là nghiệm duy nhất của phương trình Suy ra 2x − y = 1 ⇔ y = 2x − 1
Thay vào (2) ta được: (2x − 1)3+ 4x + 1 + ln 4x2− 2x + 1 = 0 (3)
Đặt h(x) = (2x − 1)3+ 4x + 1 + ln(4x2− 2x + 1)
Ta có h0(x) = 6(2x − 1)2+ 4 + 8x − 2
4x2− 2x + 1 = 6(2x − 1)
2+ 16x
2+ 2 4x2− 2x + 1 > 0 Suy ra h(x) đồng biến, lại thấy f (0) = 0 Do đó, x = 0 là nghiệm duy nhất của (3), dẫn đến y = −1
Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm duy nhất là (0; −1)
7 Giải hệ phương trình:
(
x3+ 1 = 2(x2− x + y)
y3+ 1 = 2(y2− y + x)
**** http://boxmath.vn - http://boxmath.vn - http://boxmath.vn - http://boxmath.vn - http://boxmath.vn - http://boxmath.vn - http://boxmath.vn ****
Lời giải:
Hệ phương trình tương đương
(
x3− 2x2+ 2x + 1 = 2y
y3− 2y2+ 2y + 1 = 2x Xét f (t) = t3− 2t2+ 2t + 1
Ta có f0(t) = 3t2− 4t + 2 > 0 ∀t Suy ra f (t) đồng biến trên R
Hệ đã cho tương đương với hệ:
(
f (x) = 2y
f (y) = 2x
- Nếu x > y, suy ra f (x) > f (y) dẫn đến 2y > 2x Lại suy ra y > x, mâu thuẫn Vậy hệ không có nghiệm x > y
- Nếu x < y, tương tự như trên, cũng loại được trường hợp này
Vậy nếu hệ có nghiệm (x; y) thì x = y
Thế vào trên được hệ có 3 nghiệm : (1; 1) ; 1 +
√ 5
1 +√5 2
!
; 1 −
√ 5
1 −√5 2
!
Trang 5
Nháp
8 Giải hệ phương trình:
(
x3(2 + 3y) = 8
x y3− 2 = 6
**** http://boxmath.vn - http://boxmath.vn - http://boxmath.vn - http://boxmath.vn - http://boxmath.vn - http://boxmath.vn - http://boxmath.vn ****
Lời giải:
Nhận thấy x = 0 không là nghiệm, chia 2 vế cho x 6= 0, ta có hệ sau:
2 x
3
= 3y + 2
y3= 6
x+ 2
Vế trừ vế ta có được phân tích sau:
2 x
3
+ 3 2 x
= y3+ 3y Xét hàm đặc trưng f (t) = t3+ t
Với f0(t) = 3t2+ 1 > 0, ∀t ∈ R
Dẫn đến 2
x = y, thế vào phương trình (1) ta có:
y3− 3y − 2 = 0 ⇔ y = −1 ∨ y = 2 Với y = −1 thì x = −2
Với y = 2 thì x = 1
Vậy hệ phương trình đã cho có 2 bộ nghiệm (x; y) = (−2; −1), (1; 2)
9 Giải hệ phương trình:
( (17 − 3x)√5 − x + (3y − 14)√4 − y = 0
2√2x + y + 5 + 3√3x + 2y + 11 = x2+ 6x + 13
**** http://boxmath.vn - http://boxmath.vn - http://boxmath.vn - http://boxmath.vn - http://boxmath.vn - http://boxmath.vn - http://boxmath.vn ****
Lời giải:
Điều kiện:
x ≤ 5
y ≤ 4 2x + y + 5 ≥ 0 3x + 2y + 11 ≥ 0 Phương trình thứ nhất của hệ tương đương:
(3 (5 − x) + 2)√5 − x = (3 (4 − y) + 2)p4 − y (1) Xét hàm số f (t) = 3t2+ 2 t với t ∈ R Khi đó, f(t) là hàm liên tục trên R
Ta có
f0(t) = 9t2+ 2 > 0, ∀t ∈ R
Do đó f (t) là hàm số đồng biến trên R Từ phương trình (1), ta được:
f √5 − x = fp
4 − y
⇔√5 − x =p4 − y
⇔y = x − 1 Thay y = x − 1 vào phương trình thứ hai của hệ, ta có:
x2+ 6x + 13 = 2√3x + 4 + 3√5x + 9 (2) Điều kiện xác định của phương trình (4) là x ≥ −4
3 Khi đó:
(4) ⇔ x2+ x + 2 x + 2 −√3x + 4 + 3 x + 3 −√5x + 9 = 0
⇔ x2+ x + 2 x
2+ x
x + 2 +√3x + 4+
3 x2+ x
x + 3 +√5x + 9 = 0
⇔ x2+ x
x + 2 +√3x + 4+
3
x + 3 +√5x + 9
= 0
⇔
x2+ x = 0
x + 2 +√3x + 4+
3
x + 3 +√5x + 9 = 0
Trang 6Nháp
• Với x2+ x = 0, ta được: x = 0
y = −1 ,
x = −1
y = −2 .
x + 2 +√3x + 4+
3
x + 3 +√5x + 9 = 0 , do điều kiện x ≥ −
4
3 nên vế trái luôn dương Dẫn đến phương trình vô nghiệm
Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm là (x; y) = (0; −1) , (x; y) = (−1; −2)
10 Giải hệ phương trình:
x3+ x + log2x
y = 8y
3+ 2y + 1 (1)
y2− xy +1
**** http://boxmath.vn - http://boxmath.vn - http://boxmath.vn - http://boxmath.vn - http://boxmath.vn - http://boxmath.vn - http://boxmath.vn ****
Lời giải:
Điều kiện:
x
y > 0
y 6= 0
⇔ xy > 0
Ta có:
(1) ⇔ x3+ x + log2|x| − log2|y| = 8y3+ 2y + 1
⇔ x3+ x + log2|x| = 8y3+ 2y + 1 + log2|y|
⇔ x3+ x + log2|x| = 8y3+ 2y + log2|2y| (?) Xét hàm số: f (t) = t3+ t + log2|t| với t 6= 0
Ta có: f0(t) =
3t2+ 1 + 1
t ln 2 nếu t>0 3t2+ 1 − 1
t ln 2 nếu t<0
Có thể thấy f0(t) > 0 với mọi t 6= 0 nên f (t) là hàm số đồng biến trên (−∞; 0) và (0; +∞)
Do đó:
(?) ⇔ f (|x|) = f (|2y|) ⇔ |x| = |2y| ⇔
x = 2y
x = −2y Với x = 2y ta có:
(2) ⇔ y2 = 1
4 = 0 ⇔
y = 1
y = −1
Với x = −2y ta có:
(2) ⇔ 3y2 = −1
4 (vô nghiệm) Đối chiếu điều kiện hệ phương trình đã cho có các nghiệm (x; y) =
1;1 2
,
−1; −1 2
11 Giải hệ phương trình:
(
x3− y3+ 3y2− 3x − 2 = 0 (1)
x2+√1 − x2− 3p
2y − y2 = 0 (2)
**** http://boxmath.vn - http://boxmath.vn - http://boxmath.vn - http://boxmath.vn - http://boxmath.vn - http://boxmath.vn - http://boxmath.vn ****
Lời giải:
Ta có:
(2) ⇔ x2+√1 − x2 = 3
q
1 − (y − 1)2
Do đó điều kiện: |x| ≤ 1; |y − 1| ≤ 1
Phương trình (1) được viết lại dưới dạng:
y3− 3y2+ 2 = x3− 3x ⇔ (y − 1)h(y − 1)2− 3i= x x2− 3
(3) Xét hàm đặc trưng: f (t) = t t2− 3 với |t| ≤ 1
Ta có: f0(t) = 3t2− 3 ≤ 0, ∀ |t| ≤ 1 Do đó f (t) là hàm nghịch biến trên đoạn [−1; 1]
Do đó:
(3) ⇔ f (y − 1) = f (x) ⇔ y − 1 = x Khi đó (2) trở thành:
1 − x2 + 2√1 − x2− 1 = 0 (?)
Trang 7Nháp
Đặt: t =√1 − x2 (t ≥ 0) Phương trình (?) trở thành:
t2+ 2t − 1 = 0 ⇔
t =√2 − 1 (thỏa)
t = −√2 − 1 (loại) Với t =√2 − 1 suy ra:
√
1 − x2 =√2 − 1 ⇔ x2 = 2√2 − 2 ⇔
"
x =p2√2 − 2 ⇒ y = 1 +p2√2 − 2
x = −p2√2 − 2 ⇒ y = 1 −p2√2 + 2 Đối chiếu điều kiện suy ra hệ có nghiệm:
(x; y) =p2√2 − 2; 1 +p2√2 − 2
,
−p2√2 − 2; 1 −p2√2 − 2
12 Giải hệ phương trình:
(√
x2+ 91 =√y − 2 + y2 p
y2+ 91 =√x − 2 + x2
**** http://boxmath.vn - http://boxmath.vn - http://boxmath.vn - http://boxmath.vn - http://boxmath.vn - http://boxmath.vn - http://boxmath.vn ****
Lời giải:
Điều kiện: x, y ≥ 2
Lấy (1) trừ (2) ta được: √
x2+ 91 +√x − 2 + x2 =py2+ 91 +√y − 2 + y2 Xét hàm số
f (u) =pu2+ 91 +√u − 2 + u2, u ∈ (2; +∞)
f0(u) = √ u
u2+ 91+
1
2√u − 2+ 2u > 0, ∀t ∈ (0; +∞) ⇒ Hàm số đồng biến ⇒ f (x) = f (y) ⇔ x = y Thay x = y vào phương trình (1) ta có:√x2+ 91 =.√x − 2 + x2
Xét hàm số
g(x) =px2+ 91 =√x − 2 + x2, ∀x ∈ (2; +∞)
g0(x) = √ x
x2+ 91−
1
2√x − 2− 2x < 0, ∀t ∈ (0; +∞)
⇒ g(x) có nghiệm duy nhất x = 3
Vậy hệ đã cho có nghiệm duy nhất (x; y) = (3; 3)
13 Giải hệ phương trình:
( (x2+ 1)x + (y − 4)p(3 − y) = 0 (1) 22x2+ 9y2+ 18p(4 − 3x) = 76 (2)
**** http://boxmath.vn - http://boxmath.vn - http://boxmath.vn - http://boxmath.vn - http://boxmath.vn - http://boxmath.vn - http://boxmath.vn ****
Lời giải:
Biến đổi phương trình (1) thành:
x3+ x = (3 − y)p3 − y +p3 − y Xét hàm số: f (t) = t3+ t ⇒ f0(t) = 3t2+ 1 > 0
Hàm số f (t) đồng biến ⇒ f (x) = f √3 − y ⇔ x =√3 − y
Thay vào phương trình (2) ta được:
22x2+ 9 3 − x22+ 18√4 − 3x = 76 ⇔ 9x4− 32x2+ 18√4 − 3x + 5 = 0 (∗) Xét hàm số: f (x) = 9x4− 32x2+ 18√4 − 3x + 5
0 ≤ x ≤ 4
3
⇒ f0(t) = 4x(9x2− 16) − √ 27
4 − 3x < 0 ⇒ f (x) nghịch biến
Mà f (x) = f (1) = 0 ⇒ x = 1 là nghiệm duy nhất của phương trình (*)⇒ y = 2
Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm duy nhất (x; y) = (1; 2)
15 Giải hệ phương trình:
( x(x2+ y2) = y4(y2+ 1) (1)
√ 4x + 5 +py2+ 8 = 6 (2)
**** http://boxmath.vn - http://boxmath.vn - http://boxmath.vn - http://boxmath.vn - http://boxmath.vn - http://boxmath.vn - http://boxmath.vn ****
Lời giải:
Điều kiện: x ≥ −5
4.
Trang 8Nháp
Nhận thấy y = 0 không là nghiệm của phương trình nên chia hai vế phương trình (1) cho y3 ta được:
x y
3
+x
y = y
3+ y
Xét hàm số f (t) = t3+ t hàm số đồng biến và f x
y
= f (y) suy ra x = y2 Thay vào phương trình (2) ta có√4x + 5 +√x + 8 = 6 giải ra được x = 1, y2= 1
Vậy hệ phương trình đã cho có 2 nghiệm (x; y) = (1; −1); (1; 1)
16 Giải hệ phương trình:
( x(4x2+ 1) + (y − 3)√5 − 2y = 0 4x2+ y2+ 2√3 − 4x = 7
**** http://boxmath.vn - http://boxmath.vn - http://boxmath.vn - http://boxmath.vn - http://boxmath.vn - http://boxmath.vn - http://boxmath.vn ****
Lời giải:
Điều kiện:
x ≤ 3
4
y ≤ 1
2 Nhân hai vế phương trình (1) với 2 ta có:
(4x2+ 1)2x = (5 − 2y + 1)p5 − 2y ⇔ f (2x) = f
p
5 − 2y
Xét f (t) = (4t2+ 1)2t có f0(t) = 3t2+ 1 > 0 ⇒ f (t) đồng biến trên R
f (2x) = f (p5 − 2y) ⇔ 2x =p5 − 2y ⇒ y = 5 − 4x
2
2
Thay vào phương trình (2) ta được: g(x) = 4x2+ 5 − 4x2
2
2
+ 2√3 − 4x = 7 trên
0,3 4
Ta có g0(x) ngịch biến, mà g 1
2
= 0 ⇒ x =1
2 là nghiệm duy nhất.
Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm (x; y) = 1
2; 2
17 Giải hệ phương trình:
( 8x2+ 18y2+ 36xy − 10x√6xy − 15y√6xy = 0 (1)
**** http://boxmath.vn - http://boxmath.vn - http://boxmath.vn - http://boxmath.vn - http://boxmath.vn - http://boxmath.vn - http://boxmath.vn ****
Lời giải:
Điều kiện: xy ≥ 0
Nếu x = 0 suy ra y = 0 không thoả mãn phương trình (2) của hệ
Nếu y = 0 cũng tương tự, vậy xy > 0
Phương trình (1) của hệ tương đương với
8x2+ 18y2+ 36xy − 10xp6xy − 15yp6xy = 0 ⇔ 2x + 3y√
√ 6xy 2x + 3y =
5 2
Đặt t = 2x + 3y√
6xy , t ≥ 2 Xét hàm số f (t) = t +
1
t, t ≥ 2, ta thấy f (t) =
t2− 1
t2 > 0, t ≥ 2 suy ra f (t) ≥ 5
2 Dấu “=“ xảy ra khi t = 2 hay khi 2x = 3y
Thay vào phương trình (2) suy ra nghiệm: x = 3, y = 2
Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm duy nhất (x; y) = (3; 2)
18 Giải hệ phương trình:
(
x3− 3x = y3− 3y (1)
**** http://boxmath.vn - http://boxmath.vn - http://boxmath.vn - http://boxmath.vn - http://boxmath.vn - http://boxmath.vn - http://boxmath.vn ****
Lời giải:
Từ phương trình (2) dễ dàng suy ra: x, y ∈ [−1; 1]
Trang 9Nháp
Xét hàm số f (t) = x3− 3t trên [-1;1]
Ta có f0(t) = 3(t2− 1) ≤ 0 với mọi x ∈ [−1; 1]
Do đó f (x) nghịch biến trên [−1; 1]
Từ phương trình (1) ta có f (x) = f (y) ⇔ x = y Khi đó:
(2) ⇔ x6= 1
x = y = r 16
2
x = y = −r 16
2 Vậy hệ đã cho có 2 nghiệm là x = y =r 16
2 hoặc x = y = −
6
r 1
19 Tìm a để hệ bất phương trình sau có nghiệm duy nhất:
(√
x + 1 +√y ≤ a
√
y + 1 +√x ≤ a
**** http://boxmath.vn - http://boxmath.vn - http://boxmath.vn - http://boxmath.vn - http://boxmath.vn - http://boxmath.vn - http://boxmath.vn ****
Lời giải:
+ Điều kiện cần:
Ta có nếu (x0; y0) là 1 nghiệm của hệ bất phương trình thì (yo; xo) cũng là một nghiệm của hệ bất phương trình
Để hệ có nghiệm duy nhất thì ta có xo= yo
Khi đó hệ bất phương trình được viết lại là:
(
x = y
√
x + 1 +√x ≤ a (∗)
Hệ bất phương trình đã cho có nghiệm duy nhất khi và chỉ khi bất phương trình (*) có nghiệm duy nhất Xét hàm số f (x) =√x + 1 +√x ∀x ≥ 0
f0(x) = 1
2√x + 1+
1
2√x > 0 ∀x > 0
Do đó hàm số f(x) đồng biến trên [0; +∞)
⇒ f (x) ≥ f (0) = 1 ∀x ≥ 0 Suy ra bất phương trình (∗) có nghiệm duy nhất khi và chỉ khi a = 1
+ Điều kiện đủ:
Với a = 1 ta có hệ bất phương trình:
(√
x + 1 +√y ≤ 1
√
y + 1 +√x ≤ 1 (I) Điều kiện:
(
x ≥ 0
y ≥ 0 .
Với điều kiện trên ta có:
(√
x + 1 +√y ≥ 1
√
y + 1 +√x ≥ 1 (II)
Từ (I) và (II) ta có: x = y = 0
Vậy a = 1 là giá trị cần tìm
20 Giải hệ phương trình:
1
√
x +
1
√
y +
1
√
z = 3
√
xy + yz + zx = 7
27 + 2xyz (3)
**** http://boxmath.vn - http://boxmath.vn - http://boxmath.vn - http://boxmath.vn - http://boxmath.vn - http://boxmath.vn - http://boxmath.vn ****
Lời giải:
Điều kiện: x > 0, y > 0, z > 0
Từ phương trình x + y + z = 1 ta thấy trong các số x, y, z phải có ít nhất một số không lớn hơn 1
3. Không mất tính tổng quát ta giả sử z ≤ 1
3 Do đó z ∈
0;1 3
Đặt S = xy + yz + zx − 2xyz = xy (1 − 2z) + z (x + y) = xy (1 − 2z) + z (1 − z)
Trang 10Nháp
Do xy ≤ x + y
2
2
= 1 − z 2
2
nên
S ≤ 1 − z
2
2
(1 − 2z) + z (1 − z) = 1
3+ z2+ 1
Xét hàm số f (z) =1
3+ z2+ 1
Ta có f0(z) = 1
2+ 2z = 1
2z (−3z + 1) ≥ 0, ∀z ∈
0;1 3
Suy ra f (z) ≤ f 1
3
27, ∀z ∈
0;1 3
Do đó: S ≤ 7
27 Dấu
00=00 xảy ra khi và chỉ khi: x = y, z = 1
3. Thay vào (2) ta được: x = y = z = 1
3. Thử lại ta thấy (x; y; z) = 1
3;
1
3;
1 3
thỏa mãn hệ phương trình
Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất (x; y; z) = 1
3;
1
3;
1 3
21 Giải hệ phương trình:
x3− 2y3− 2 x2− 3y2 + 3 (x − 2y) − 1 = 0
y3− 2z3− 2 y2− 3z2 + 3 (y − 2z) − 1 = 0
z3− 2x3− 2 z2− 3x2 + 3 (z − 2x) − 1 = 0
**** http://boxmath.vn - http://boxmath.vn - http://boxmath.vn - http://boxmath.vn - http://boxmath.vn - http://boxmath.vn - http://boxmath.vn ****
Lời giải:
(I) ⇔
x3− 2x2+ 3x − 1 = 2y3− 6y2+ 6y
y3− 2y2+ 3y − 1 = 2z3− 6z2+ 6z
z3− 2z2+ 3z − 1 = 2x3− 6x2+ 6x Đặt: f (t) = t3− 2t2+ 3t − 1; g (t) = 2t3− 6t2+ 6t Ta có:
f0(t) = 3t2− 4t + 3 > 0, ∀t ∈ R; g0(t) = 6t2− 12t + 6 = 6(t − 1)2 ≥ 0, ∀t ∈ R
Do đó f (t) , g (t) đồng biến trên R
(I) ⇔
f (x) = g (y) (1)
f (y) = g (z) (2)
f (z) = g (x) (3)
(II)
Giả sử (x, y, z) thỏa mãn hệ phương trình đã cho Không mất tính tổng quát, giả sử x ≥ y
Từ (1) và (2) suy ra:
g (y) ≥ g (z) ⇒ y ≥ z
Từ (2) và (3) suy ra:
g (z) ≥ g (x) ⇒ z ≥ x
Do đó: x = y = z
(II) ⇔
(
x = y = z
x3− 4x2+ 3x + 1 = 0 (4) Đặt t = x − 1
(4) ⇔ (t + 1)3− 4(t + 1)2+ 3 (t + 1) + 1 = 0
⇔ t3− t2− 2t + 1 = 0 (5) Đặt h (t) = t3− t2− 2t + 1, ta có h (t) liên tục trên R
Vì h (−2) = −7 < 0; h (0) = 1 > 0; h (1) = −1 < 0; h (2) = 1 > 0