1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO CÁO THỰC TẬP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG THĂNG LONG

49 605 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo thực tập tại công ty cổ phần xây dựng Thăng Long
Tác giả Dương Thị Hồng
Người hướng dẫn GVHD: Nguyễn Ngọc Diệu
Trường học Trường Đại Học XYZ
Chuyên ngành Xây dựng
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 2023
Thành phố Bà Rịa - Vũng Tàu
Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 372,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

bao cao thuc tap moi

Trang 1

PHẦN I GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN

XÂY DỰNG THĂNG LONG

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

- Tên công ty : Công ty cổ phần xây dựng Thăng Long

- Tên giao dịch :Thăng Long Construction Coporation

- Địa chỉ trụ sở : Ấp Hoàng Giao, thị trấn Ngãi Giao, huyện Châu Đức ,

BRVT

- Điện thoại: 064 881576

- Tài khoản số :4211010003010 – Tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông nghiệp huyện Châu Đức

- Giấy phép kinh doanh :4903000069

- Vốn điều lệ: 6.000.000.000 đồng (sáu tỷ đồng)

- Năm thành lập: 2003

1.1.1/ Khái quát về quá trình hình thành và phát triển của công ty

- Công ty cổ phần xây dựng và phát triển Thăng Long có tiền thân làdoanh nghiệp tư nhân xây dựng Thăng Long Được thành lập và hoạt động liêntục từ năm 1998 do UBND huyện Châu Đức – tỉnh BRVT cấp phép thành lập

- Ngày 30/10/2003 DN tư nhân xây dựng Thăng Long chuyển đổi thànhcông ty xây dựng Thăng Long

- Qua quá trình hình thành và phát triển từ năm 1998 đến 2003 thì doanhnghiệp Tư nhân Thăng Long – ông Phạm Quý Sắc làm chủ doanh nghiệp hoạtđộng trong lĩnh vực xây dựng, công trình nông thôn

- Sau khi doanh nghiệp tư nhân xây dựng Thăng Long giải thể được đăngký thay đổi thành công ty cổ phần xây dựng Thăng Long ra đời

- Trong suốt 8 năm qua đơn vị liên tục hoạt động và thi công hoàn thànhnhiều công trình trên địa bàn tỉnh BRVT và một số công trình ở các tỉnh lâncận Công trình được bàn giao đưa vào sử dụng đạt chất lượng tốt, đảm bảo cácyêu cầu về kỹ thuật và tính mỹ thuật cao

1.1.2/ Chức năng và nhiệm vụ của công ty

- Sang lấp mặt bằng

Trang 2

- Xây dựng các công trình giao thông

- Xây dựng nhà công nghiệp

- Xây dựng các công trình thủy lợi

- Xây dựng các công trình đường ống thoát nước

- Xây lắp điện dân dụng, công trình điện đến 35kv

- Xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị, khu dân cư, khu côngnghiệp, trang trí nội thất

- Khai thác cát đá xây dựng, đá làm đường

- Mua bán vật liệu xây dựng, mua bán sắt thép, thép phôi, thép xây dựng,ống kim loại, tôn, thép lá, dây kim loại, khung nhôm, khung đồng

1.1.3/ Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty:

SƠ ĐỒ 1.1 :TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY

Chức năng nhiệm vụ và mối quan hệ :

* Hội đồng quản trị: là người chỉ đạo cho ban giám đốc và cấp dưới.

- Giám đốc là người đại diện cho công nhân viên chức, quản lý công tytheo chế độ môït thủ trưởng có quyền quyết định và điều hành mọi hoạt độngcủa công ty theo đúng kế hoạch, chính sách, pháp luật của nhà nước và đại hộicông nhân viên chức của công ty

- Giám đốc phải chịu trách nhiệm trước Nhà Nước và tập thể lao độngvề kết quả sản xuất và kinh doanh của công ty

Hội đồngquản trị

Ban giámđốc

Phòng tổchức hànhchính

Phòng kỹthuậtPhòng kế

toán

Trang 3

* Phòng kỹ thuật: là người giúp Giám Đốc, chịu trách nhiệm về kỹ

thuật, máy móc và trực tiếp điều hành các công trình thi công

* Phòng kế toán :

- Bảo đảm các chi tiêu hằng ngày

- Kiểm tra các chứng từ kế toán (chứng từ gốc ) và các chứng từ khác có liên quan đến thanh toán, tín dụng và hợp đồng kinh tế

- Có trách nhiệm đề xuất các quyết định tài chính để lựa chọn một

phương thức hoạt đông tối ưu của công ty

* Phòng tổ chức hành chính :

- Quản lý, điều phối lao động và định mức lao động

- Theo dõi dự báo nhu cầu lao động trong tương lai có kế hoạch đào tạo,bồi

dưỡng hay kế hoạch tuyển dụng nhân sự đáp ứng cho nhu cầu phát triểncủa công ty

- Quản lý công tác hành chính văn phòng, văn thư lưu trữ, điện thoại,photocopy và các thiết bị khác, điều hành đội xe

- Các đội :

+ Tổ chức thi công các công trình dân dụng, công cộng, thi công sưả chữa, cải tạo nội thất do Giám Đốc công ty giao theo đúng chức năng của công ty

+ Chịu trách nhiệm về an toàn lao động, tiến độ, chất lượng thi công công trình

+ Chịu trách nhiệm bảo toàn, phát triển nguồn vốn và các công cụ máymóc do công ty cung cấp để làm ra hiệu quả

1.1.4/ Phương hướng phát triển của công ty

Qua thời gian 8 năm thành lập và hoạt đông liên tục, với những thành quảvà kinh nghiệm đã đạt được, đơn vị đang liên tục phấn đấu để phát triển về mọimặt, nhất là mục tiêu về hiệu quả, chất lượng, an toàn , uy tín, tiến bộ ,giá thành công trình …để tạo điều kiện đưa công ty ngày càng lớn mạnh

1.2/ Tổ chức kế toán tại công ty :

+ Niên đô kế toán : bắt đầu từ 01/01 kết thúc 31/12

+ Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán và nguyên tắc chuyển đổi đồng tiền khác : Đồng tiền Việt Nam

Trang 4

+ Hình thức sổ kế toán áp dụng :chứng từ ghi sổ

+ Phương pháp tài sản cố định:

- Nguyên tắc đánh giá tài sản : Theo giá thực tế

- Phương pháp khấu hao áp dụng theo phương pháp khấu hao đường thẳng

+ Phương pháp kế toán hàng tồn kho :theo giá thực tế

+ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho : Theo phương pháp kê khai thường

xuyên

+ Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ : nhập trước xuất trước (FIFO)

+ Phương pháp tính thuế GTGT : Theo phương pháp khấu trừ thuế GTGT

1.2.1/ Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán :

Để đảm bảo việc chỉ đạo sản xuất kinh doanh và chỉ đạo công tác kế toánkịp thời Cung cấp thông tin cho giám đốc nhanh chóng và phù hợp với yêu cầusản xuất, công ty áp dụng hình thức tổ chức kế toán tập trung

SƠ ĐỒ 1.2 :BỘ MÁY KẾ TOÁN

Nhiệm vụ chức năng của các nhân viên :

- Kế toán trưởng :

Có quyền phân công và chỉ đạo trực tiếp đến các nhân viên

Có quyền yêu cầu các bộ phận trong doanh nghiệp cung cấp đầy đủ, kịp

Kế toán trưởng

Kế toán công nợ

Kế toán ngân hàng

Kế toán thanh toán

Kế toán lương

Thủ quỹ

Trang 5

Đồng thời kế toán trưởng cần có nhiệm vụ kiểm tra việc đánh giá vật tư –tài sản cố định, hướng dẫn các nhân viên kế toán thực hiện các chuẩnmực kế toán hiện hành của Ban Giám Đốc

- Kế toán tổng hợp và tính giá thành sản phẩm:

Chịu trách nhiệm các số liệu từ các bộ phận kế toán chi tiết để lên bảngcân đối, báo cáo, phân tích giá thành gởi lên doanh nghiệp đầy đủ và kịpthời

- Kế toán vật liệu công cụ dụng cụ :

Tập hợp chứng từ vật tư tại các công trình, chi tiết tập hợp các chi phí sảnxuất chung

Chuyển giao các số liệu và đối chiếu với các bộ phận có liên quan

Xem xét thừa thiếu giữa sổ sách so với thực tế đánh giá lại giá trị vật tư.Theo giá quy định từng doanh nghiệp đưa xuống

- Kế toán công nợ :

Theo dõi công nợ phải thu, phải trả Căn cứ vào phiếu nhập kho, xuất khovà kế toán thu chi để ghi vào thẻ khách hàng cũng như chi tiết ghi sổthanh toán

Theo dõi tình hình thu nợ và thanh toán khoản nợ của khách hàng hợp lý,chính xác kịp thời báo cáo cho kế toán trưởng về khoản nợ quá hạn nhằmcó biện pháp đốc thúc thu nợ

- Kế toán ngân hàng:

Theo dõi tiền gởi ngân hàng, giao dịch với ngân hàng

- Kế toán thanh toán:

Theo dõi tình hình tài sản cố định và công tác tiêu thụ sản phẩm

Tập hợp các phiếu thu, phiếu chi và căn cứ vào đó để lên bảng kê sổquỹ Ngoài ra còn theo dõi tình hình biến động tăng, giảm TSCĐ, cáchtính khấu hao, trình tự hạch toán chứng từ vào sổ sách kế toán

- Kế toán lương:

Tính lương cho công nhan viên trong tháng và phát lương

- Thủ quỹ:

Chi tiền hằng ngày, ghi sổ báo cáo quỹ, bảo quản tiền lưu giữa các chứngtừ liên quan cần thiết

Trang 6

1.2.3/ Hình thức kế toán áp dụng :

Hiện nay doanh nghiệp đang áp dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổmọi công việc hạch toán, trích khấu hao … Được thực hiện theo chế độ kế toánviệt nam, trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ của doanhnghiệp

Hiện nay công ty đang sử dụng phần mềm kế toán việt nam

Công ty sử dụng loại sổ trên máy

- Chứng từ ghi sổ

- Bảng tổng hợp chi tiết

- Số đăng ký chứng từ ghi sổ

Chứng từ gốc

Sổ quỹ Chứng từ ghi sổ Sổ thẻ chi tiết

Bảng tổng hợp chi tiết

Báo cáo tài chính

Bảng cân đối tài chính

Sổ cái Sổ đăng ký

chứng từ ghi sổ

Trang 7

1.3/ Quy mô của công ty :

Trong quá trình hoạt động, đơn vị luôn có chủ trương đầu tư để xây dựngcho các công trình thuộc các nguồn vốn ngân sách Đặc biệt là nguồn vốn ngânsách của huyện và tỉnh, ứng trước vốn để thi công, thanh toán hoàn toàn khốilượng mà không yêu cầu tính lãi xuất do trả chậm

Về thiết bị máy móc nhà xưởng :

Phân xưởng sản xuất đồ mộc, được trang bị 4 máy cưa bào liên hợp, thiết

bị phụ tùng và NVL dự phòng nay đủ để đảm bảo cho 30 thợ làm vệc liên tụchàng ngày

Phân xưởng cơ khí, hàn và gia công đồ sắt, gò rèn

Đội khai thác và vận chuyển đá, năng suất khoảng 5500m3/ngày

Trung tâm đại tu, sửa chửa phương tiện thiết bị cơ giới

Trạm xăng dầu

Phân xưởng cán tôn lợp nhà

Tổ chức thi công điện nước

Tổ gia công thép coffa, vôi sơn

Trong quá trình hoạt động, công ty đã làm hoàn thành bàn giao nhiềucông trình tại khu vực tỉnh và có một số công trình mới như :

Tòa án nhân dân huyện Tân Thành

Trụ sở đội quản lý thị trường số 6

Trung tâm dân số kế hoạch hóa gia đình thành phố Vũng Tàu

Trụ sở UBND xã Bình Ba huyện Châu Đức

Chợ Quảng Thành huyện Châu Đức

Trường THCS Đá Bạc huyện Châu Đức

Toàn bộ các công trình đã được đưa vào thi công hoàn thành đúng thờigian hợp đồng, đánh giá cao về mặt kỹ thuật, chất lượng và mỹ thuật

Công ty có nay đủ kinh nghiệm thi công trong suốt quá trình hoạt đôngxây dựng liên tục từ năm 1998 đến nay và liên tục phát triển mạnh các thếmạnh của công ty

Trang 9

PHẦN II

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT

VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

2.1 Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm:

2.1.1 khái niệm chi phí:

Chi phí sản xuất là toàn bộ các khoản hao phí vật chất mà doanh nghiệp đãbỏ ra để thực hiện quá trình sản xuất sản phẩm.Chi phí sản xuất có đặtđiểm:vận động thay đổi không ngừng mang tính đa dạng và phức tạp gắn liềnvới tính đa dạng và phức tạp của ngành nghề sản xuất,quy trình sản xuất

2.1.2 Khái niệm giá thành:

Giá thành sản phẩm là một đại lượng xác định,biểu hiện mối liên hệtrong quan hệ giữa đại lượng:chi phí sản xuất đã bỏ ra và kết quả sản xuấtđược

2.1.3 Phân loại chi phí sản xuất:

2.1.3.1 Phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố (nội dung kinh tế của chi phí):

Theo cách phân loại này thì chi phí sản xuất phát sinh nếu có cùng nộidung kinh tế được sắp chung vào một yếu tố bất kể là nó phát sinh ở bộ phậnnào,dùng để sản xuất ra sản phẩm gì

Theo quy định hiện nay thì chi phí sản xuất được chia thành 5 yếu tố:

- Chi phí nguyên vật liệu

- Chi phí nhân công

- Chi phí khấu hao tài sản cố định

- Chi phí dịch vụ mua ngoài

- Chi phí bằng tiền khác

2.1.3.2 Phân loại chi phí sản xuất theo các khoản mục(công dụng kinh tế và địa điểm phát sinh):

Theo cách phân loại thì chi phí sản xuất được sếp thành một số khoản mụcnhất định có công dụng kinh tế khác nhau để phục vụ cho yêu cầu tính giáthành phân tích tình hình thực tế kế hoạch giá thành

Theo quy định hiện nay thì chi phí sản xuất sản phẩm bao gồm 3 khoảnmục:

Trang 10

-Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

-Chi phí nhân công trực tiếp

-Chi phí sản xuất chung

2.1.3.3 Ngoài hai cách phân loại này,chi phí sản xuất còn được phân loại theo một số tiêu thức khác:

-Chi phí ban đầu và chi phí chuyển đổi

-Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp

-Chi phí bất biến và chi hí khả biến

-Chi phí năm trước và năm nay

-Chi phí chờ phân bổ và trích trước

2.1.4 Phân loại giá thành:

2.1.4.1 Giá thành kế hoạch:

-Là loại giá thành được xác định trước khi bắt đầu sản xuất của kế hoạchdựa trên các định mức và dự toán của kỳ kế hoạch.Gía thành kế hoạch là mụctiêu mà doanh nghiệp phải hoàn thành để thu6c5 hiện mục tiêu chung củadoanh nghiệp

2.1.4.2 Gía thành định mức:

-Là giá thành được xác định trên cơ sở các định mức chi phí hiện hành tạitừng thời điểm nhất định trong kỳ kế hoạch,là căn cứ để kiểm soát tình hìnhthực hiện các định mức tiêu hao các yếu tố phát sinh trong quá trính sản xuất

2.1.4.3 Gía thành thực tế:

-Là giá thành được sản xuất sau khi kết thúc quá trình sản xuất.Nó đượctính trên cơ sở tổng hợp chi phí trực tiếp đã bỏ ra và thực tế sản xuất được

2.1.5 Mối liên hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm:

-Chi phí sản xuất là một yếu tố hợp thành giá thành sản phẩm nhưngkhông phải mọi chi phí trong kỳ đều được tính vào giá thành sản phẩm trongkỳ,chi phí sản xuất và tiêu thụ được phát sinh chung một khoản thời gian nhấtđịnh,còn giá trị sản phẩm biểu hiện một lượng chi phí để hoàn thành việc sảnxuất và tiêu thụ một đơn vị hay một khối lượng sản phẩm nhất định không kểthời gian phát sinh

2.1.6 Nhiệm vụ của kế toán:

Trang 11

- Việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm một cáchkhoa học hợp lý sẽ đặt được mục tiêu tiết kiệm và tăng cường lợi nhuận.Dểphục vụ tốt công tác quản lý chi phí và giá thành sản phẩm kế toán cần thựchiện các nhiêm vụ sau:

+ Tính toán và phản ảnh chính xác,đầy đủ, kịp thời tình hình phát sinhchi phí sản xuất trong quá trình kinh doanh

+Tính toán chính xác kịp thời giá thành của từng loại sản phẩm đượcsản xuất

+Kiểm tra chặt chẽ tình hình thực hiện các dự toán chi phí sản xuất.+Lập báo cáo về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm ,phân tích tìnhhình thực hiện kế hoạch giá thành đề suất biện pháp để tiết kiệmchi phí sản xuất và hạ thấp giá thành sản phẩm

2.2/ Xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành:

2.2.1/ Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất :

- Xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là xác định giới hạn vềmặt phạm vi mà chi phí cần được tập hợp để phục vụ cho việc kiểm soát chi phívà tính giá thành sản phẩm Tùy theo đặc điểm về tổ chức sản xuất, qui trìnhsản xuất cũng như đặc điểm sản xuất sản phẩm mà đối tượng hạch toán chi phísản xuất có thể là :

 Loại sản phẩm

 Nhóm sản phẩm

 Đơn đặt hàng

 Giai đoạn sản xuất

 Phân xưởng sản xuất

2.2.2/ Đối tượng hạch toán giá thành :

- Xác định đối tượng hạch toán giá thành là xác định đối tượng mà haophí vật chất được doanh nghiệp bỏ ra để sản xuất đã được kết tinh trong đónhằm định lượng hao phí cần được bù đắp cũng như tính toán được kết quả kinhdoanh Tùy theo địa điểm sản xuất sản phẩm mà đối tượng tính giá thành có thểlà : + Chi tiết sản phẩm

+ Bán thành phẩm+ Sản phẩm hoàn chỉnh

Trang 12

+ Đơn đặt hàng+ Hạng mục công trình

2.3/ Kế toán tập hợp chi phí sản xuất :

Quá trình sản xuất là quá trình chuyển biến và phát sinh ra các nghiệp vụkinh tế làm tiêu hao nguyên vật liệu, sức lao động, sử dụng máy móc thiết bịhao mòn Chi phí sản xuất được xác định và tính vào giá thành sản phẩm gồmcác chi phí sau :

2.3.1/ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp :

2.3.1.1/ Đặc điểm :

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm tất cả các khoản chi phí về vậtliệu chính, vật liệu phụ và nhiên liệu được sử dụng để trực tiếp sản xuất ra sảnphẩm

2.3.1.2/ Đặc điểm công tác kế toán trong Doanh nghiệp xây lắp

a) Một số vấn đề chung về sản phẩm xây lắp, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp :

- Xây dựng cơ bản (XDCB) là ngành sản xuất vật chất có vị trí hết sứcquan trọng trong nền kinh tế mỗi quốc gia XDCB là quá trình xây dựng mới,xây dựng lại, cải tạo hiện đại hóa, khôi phục các công trình nhà máy, xí nghiệp,đường xá cầu cống nhà cửa nhằm phục vụ cho sản xuất và đời sống của xãhội Chi phí cho đầu tư XDCB chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng ngân sách Nhànước cũng như ngân sách của doanh nghiệp

- Chi phí XDCB bao gồm các nội dung : xây lắp, lắp đặt, mua sắm thiết

bị và chi phí kiến thiết cơ bản khác, trong đó phần xây dựng, lắp đặt cho cácđơn vị chuyển về thi công xây lắp (gọi chung là đơn vị xây lắp) đảm nhận thôngqua hợp đồng giao nhận thầu xây lắp Sản phẩm của các đơn vị xây lắp là cáccông trình đã xây dựng, lắp đặt hoàn thành có thể đưa vào sử dụng phục vụ sảnxuất và đời sống

- Cũng giống như các ngành sxukhác, khi sản xuất, đơn vị xây lắp cầnbiết các hao phí vật chất mà các đơn vị đã bỏ vào quá trình sản xuất và đã kếttinh vào công trình là bao nhiêu Do vậy, việc xác định giá thành sản phẩm xâylắp một cách kịp thời, chính xác, đầy đủ có ý nghĩa vô cùng to lớn trong côngtác quản lý hiệu quả và chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vịxây lắp

b) Phương pháp xây lắp :

Trang 13

Tổ chức thi công công trình có thể làm theo cách giao thầu hoặc tự làm.Hiện nay phương pháp giao thầu là phương pháp được áp dụng khá phổ biếntrong công tác xây lắp.

- Giao thầu toàn bộ công trình : là phương pháp mà chủ đầu tư giao thầucho một tổ chức xây dựng tất cả các khâu từ khảo sát, thiết kế đến việc xây lắphoàn chỉnh công trình trên cơ sở luận chứng công trình kinh tế đã duyệt Tùytheo khả năng, đặc điểm, khối lượng công tác xây lắp mà tổng thầu xây dựngcó thể đảm nhận toàn bộ hay giao lại thầu cho đơn vị nhận thầu khác

- Giao thầu theo từng phần : là hình thức giao thầu mà chủ đầu tư giaotừng phần công việc cho đơn vị nhận thầu Chẳng hạn, một tổ chức nhận thầulập luận chúng kinh tế kỹ thuật cho toàn bộ công trình, bao gồm khảo sát, điềutra để lập luận chứng, một tổ chức khác nhận thầu về khảo sát, thiết kế toàn bộcông trình

c) Đặc điểm sản xuất xây lắp ảnh hưởng của công tác kế toán :

Sản xuất xây lắp có đặc điểm riêng biệt khác với ngành sản xuất khác vàảnh hưởng đến tổ chức công tác kế toán :

- Sản phẩm xây lắp là công trình xây dựng, vật kiến trúc có quy môlớn, kết cấu phức tạp, mang tính chất đơn chiếc, thời gian sản xuất lâu dài Dođó, việc tổ chức quản lý và hạch toán, nhất thiết sản phẩm xây lắp phải lập dựtoán (dự toán thiết kế, dự toán thi công), quá trình sản xuất xây lắp phải sosánh với dự toán, lấy dự toán làm thước đo

-Sản phẩm xây lắp được tiêu thụ theo giá dự toán xây lắp vì thế mà tínhchất của hàng hóa không được thể hiện rõ (vì đã quy định giá cả, người mua,người bán sản phẩm xây lắp có trước khi xây lắp thông qua hợp đồng giao nhậnthầu)

- Sản phẩm xây lắp được thực hiện cố định tại nơi sản xuất còn các điềukiện sản xuất (xe máy thiết bị thi công, người lao động ) phải di chuyển theođịa điểm đặt sản phẩm Điều đó làm cho công tác quản lý, sử dụng, hạch toántài sản, vật tư rất phức tạp do ảnh hưởng của điều kiện thiên nhiên, thời tiết vàdễ mất mát, hư hỏng

- Sản phẩm xây lắp có thời gian lâu dài, nên cần tổ chức quản lý và hạchtoán sao cho chất lượng công trình đảm bảo đúng dự toán thiết kế, bảo hànhcông trình

d) Giá trị dự toán và giá thành công tác xây lắp :

Trang 14

= CP hoàn thành KL theo dự toán - Lợi nhuận

* Giá trị dự toán xây lắp : là tổng số tiền được xây dựng trên cơ sở thiếtkế kỹ thuật đã được duyệt với một định mức kinh tế kỹ thuật do Nhà nước quyđịnh, tính theo phương pháp tổng hợp cho từng khu vực thi công và phần tíchlũy định mức

GT dự toán

định mức

* Giá thành dự toán : là tổng số chi phí dự toán để hoàn thành khối lượngcông tác xây lắp công trình, được xác định theo định mức và khung giá quy địnháp dụng theo từng vùng lãnh thổ

Z dự toán = Giá trị dự toán - Lợi nhuận định mức

* Giá thành kế hoạch : được xác định xuất phát từ những điều kiện cụthể ở mỗi đơn vị xây lắp trên cơ sở biện pháp thi công, các định mức, đơn giááp dụng trong đơn vị

Z kế hoạch = Z dự toán - Lãi hạ Z + Chênh lệch vượt định mức

* Giá thành định mức : là tổng các chi phí hoàn thành một đối tượng xâylắp cụ thể Giá thành định mức được xác định trên cơ sở đặc điểm kết cấu củacông trình, phương pháp tổ chức thi công theo các định mức chi phí đã đạt đượctrong doanh nghiệp đó ở thời điểm bắt đầu thi công công trình

* Giá thành thức tế : là toàn bộ chi phí thực tế đã bỏ ra để hoàn thànhcông tác xây lắp và được xác định theo số liệu của kế toán

Z thực tế = CPXLDD ĐK + CPXLTTPS TK - CPXLDDCK

e) Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành :

1 Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất :

Đối tượng hạch toán chi phí ở doanh nghiệp xây lắp (DNXL) có thể làđơn đặt hàng, công trình, hạng mục công trình, các giai đoạn của hạng mụccông trình trên cơ sở đó xác định phương pháp hạch toán chi phí thích hợp

2 Đối tượng tính giá thành :

Trang 15

2.1 - Sản phẩm hoàn chỉnh : các công trình, hạng mục công trình đã xây

lắp xong đến giai đoạn cuối cùng của toàn bộ quy trình công nghệ và chuẩn bịbàn giao cho đơn vị sử dụng

2.2 - Sản phẩm hoàn thành theo giai đoạn quy ước : là các đối tượng

xây lắp chưa kết thúc toàn bộ công tác quy định trong thiết kế kỹ thuật mà chỉkết thúc việc thi công đến một giai đoạn nhất định

*Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất và phương pháp tính giá thành:

1 - Phương pháp hạch toách chi phí sản xuất :

- Theo đơn đặt hàng : sản phẩm trong XDCB là công trình, hạng mục

công trình (HMCT) hoàn thành Phương pháp này rất đơn giản, hàng tháng chiphí sản xuất phát sinh có liên quan đến công trình, hạng mục công trình nàođược tập hợp vào đối tượng đó một cách thích hợp Khi hoàn thành tổng chi phícho đối tượng hạch toán cũng chính là sản phẩm xây lắp

- Theo bộ phận sản phẩm : bộ phận XDCB là các giai đoạn xây lắp của

các công trình HMCT có dự toán riêng Hàng tháng chi phí sản xuất phát sinhđược tập hợp cho từng giai đoạn xây lắp có liên quan Khi hoàn thành, tổngcộng chi phí theo các giai đoạn công trình chính là giá thành sản phẩm xây lắp

- Theo nhóm sản phẩm : Được áp dụng trong trường hợp DNXL cùng

lúc thi công một số công trình, HMCT theo cùng một thiết kế, theo một phươngthức thi công nhất định và trên cùng một địa điểm Hàng tháng, chi phí xây lắpphát sinh được tập hợp theo nhóm sản phẩm Khi hoàn thành, kế toán phải xácđịnh giá thành đơn vị sản phẩm hoàn thành

- Theo giai đoạn công nghệ : Được áp dụng đối với các DNXL vật liệuxây dựng sản xuất cấu kiện lắp sẳn Trong các DN đó toàn bộ quy trình côngnghệ sản xuất sản phẩm được chia ra thành nhiều giai đoạn, vật liệu được chếbiến liên tục từ khâu đầu đến khâu cuối theo một trình tự nhất định

3 - Các phương pháp tính giá thành :

* Phương pháp trực tiếp :

Được áp dụng trong trường hợp đối tượng hạch toán, chi phí cũng là đốitượng tính giá thành sản phẩm (công trình, HMCT )

Khi sản phẩm hoàn thành tổng chi phí theo đối tượng hạch toán cũng làgiá thành đơn vị sản phẩm

Trang 16

Tổng Zsp = CPXLDDđk + CPXLPStk - CPXLDDck

* Phương pháp hệ số :

Được áp dụng trong trường hợp đối tượng hạch toán chi phí là nhóm sảnphẩm, các HMCT nhưng được tính giá thành là từng công trình

Xác định được hệ số cho từng sản phẩm

* Phương pháp tỷ số :

Được áp dụng trong trường hợp giống như phương pháp hệ số nhưng chưabiết được hệ số kinh tế kỹ thuật quy định cho từng sản phẩm trong nhóm

Z TT từng HMCT = CPSX KH HMCT tương xứng x Tỷ lệ phân bổ

Tổng CPSX thực tế

Tỷ lệ phân bổ = x 100%

Tổng GTDT

* Phương pháp tổng cộng chi phí :

Được áp dụng khi đối tượng hạch toán chi phí là toàn bộ sản phẩm hoàn thành nhưng đối tượng tính giá thành là sản phẩm hoàn thành

Để tính giá thành đơn vị sản phẩm hoàn thành, phải tổng cộng chi phí củacác bộ phận sản phẩm lại

Z TT KLXL hoàn thành = CPXLDDđk + CPXLPStk - CPXLDDck

* Phương pháp phân bước :

Được áp dụng khi quy trình sản xuất phức tạp, nhiều giai đoạn, tập hợp chi phí sản xuất riêng từng giai đoạn

3.1 - Tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp - Trường hợp không tổ chức khoán xây lắp nội bộ :

3.1.1 - Kế toán nguyên vật liệu trực tiếp (NVLTT)

Trang 17

a) Khái niệm :

Chi phí NVLTT là toàn bộ chi phí về vật liệu trực tiếp sử dụng cho việc thi công công trình, hạng mục công trình bao gồm :

- Vật liệu xây dựng : cát, đá, xi măng, thép

- Nhiên liệu : Dầu Diezel, xăng

- Vật liệu phụ : bình ắc quy, lọc nhớt

- Vật liệu kết cấu : bêtông lắp sẳn, vì kèo lắp sẳn

- Giá trị thiết bị đi kèm với vật kiến trúc như thiết bị vệ sinh, thiết bị thông gió, thông hơi, đèn chiếu sáng

b) Nguyên tắc tập hợp chi phí NVLTT :

- Phương pháp trực tiếp : tập hợp riêng cho từng đối tượng sử dụng

- Phương pháp phân bổ : tập hợp chung cho quá trình sản xuất, cuối kỳ tiến hành phân bổ theo tiêu thức thích hợp

- Chi phí NVLTT được tính theo giá thực tế xuất vật liệu theo một trong các phương pháp sau :

+ Thực tế đích danh

+ Bình quân gia quyền :

Bình quân gia quyền cố định Bình quân gia quyền liên hoàn

+ Nhập trước - xuất trước

+ Nhập sau - xuất trước

Công ty chọn phương pháp nào thì phải thống nhất trong suốt niên độ kế toán

c) Tài khoản, chứng từ, sổ sách sử dụng :

- Tài khoản sử dụng 621 “Chi phí NVLTT” được mở chi tiết cho từng công trình, HMCT và tài khoản này không có số dư cuối kỳ

* Kết cấu của TK 621

Bên nợ : trị giá thực tế của NVL xuất dùng sản xuất sản phẩm trong kỳ Bên có :

- Trị giá NVL sử dụng không hết nhập lại kho

- Giá trị phế liệu thu hồi

Trang 18

- Phân bổ kết chuyển chi phí vào các tài khoản có liên quan

- Chứng từ sử dụng : phiếu nhập, biên bản nghiệm thu, phiếu xuất vật

- Sổ sách kế toán : sổ chi tiết vật tư, sổ cái, chứng từ ghi sổ

d) Phương pháp hạch toán :

- Khi xuất kho NVL để trực tiếp sản xuất sản phẩm (phương pháp kiểm kể thường xuyên)

Có TK 152 (Giá xuất kho NVL)

- DN mua NVL đưa ngay vào sản xuất không cần qua nhập kho :

Nợ TK 621 (Giá gốc của NVL mua về)

Nợ TK 133 (1) (Thuế GTGT được khấu trừ nếu co

Có TK 111, 112, 141, 331

- Cuối kỳ, NVL sử dụng không hết :

Nếu doanh nghiệp nhập NVL không sử dụng hết và kho :

Nợ TK 152 (Giá trị NVL sử dụng không hết)

- Cuối kỳ nếu có phế liệu thu hồi

Nợ TK 152 (Giá trị phế liệu thu hồi)

Trang 19

SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN CHI PHÍ NVLTT

TK 152 TK 621 TK 152

Trị giá thực tế của NVL xuất Trị giá phế liệu SD không hết

dùng SXSP trong kỳ nhập lại kho, giá trị phế liệu thu hồi

TK 331, 11x

Mua NVL xuất dùng trực Phân bổ và k/c chi phí vào

TK 154 tiếp chế tạo sản phẩm các TK có liên quan

b) Nguyên tắc hạch toán CPNCTT :

- Đối với CPNCTT có liên quan trực tiếp đến từng đối tượng chịu chi phíthì kế toán căn cứ vào chứng từ gốc để tập hợp trực tiếp cho từng đối tượng cóliên quan

- Nếu CPNCTT có liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí thì phânbổ áp dụng phương pháp tập hợp và phân bổ gián tiếp theo các tiêu thức sau :

* Đối với tiền lương chính của công nhân sản xuất thì tiêu thức phân bổ :tiền lương định mức, chi phí tiền lương kế hoạch, giờ công định mức hoặc giờcông thực tế, sản lượng sản xuất

* Đối với tiền lương phụ phân bổ theo tiền lương chính

c) Tài khoản, chứng từ, sổ sách sử dụng :

Trang 20

- Tài khoản sử dụng : TK 622 được mở chi tiết cho từng công trình,HMCT và không có số dư cuối kỳ, để phản ánh chi phí lao động trực tiếp thamgia vào quá trình hoạt động sản xuất.

* Kết cấu của TK 622 :

+ Bên nợ : CPNCTT phát sinh trong kỳ

+ Bên có : Phân bổ và kết chuyển CPNCTT cho các đối tượng chịu chiphí có liên quan

- Chứng từ sử dụng : Bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, bảngnghiệm thu

- Sổ sách sử dụng : Sổ chi tiết tài khoản, sổ cái, chứng từ ghi sổ

d) Phương pháp hạch toán :

- Căn cứ vào bảng tổng hợp thanh toán lương, tính tiền lương

Có TK 334 (Phải trả cho người lao động)

- Tiền ăn ca phải trả cho công nhân trực tiếp

Trang 21

SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN CPNCTT

TK 334 TK 622 TK 154 Tiền lương chính, phụ, phụ cấp Phân bổ và kết chuyển chi

tiền ăn giữa ca phải trả CNSX phí vào các TK có liên quan

theo tỷ lệ của CNSX

3.3 - Kế toán chi phí sử dụng máy thi công (CPSDMTC)

a) Khái niệm :

- Máy thi công xây lắp là một bộ phận TSCĐ bao gồm tất cả các loại xemáy kể cả thiết bị chuyển động bằng động cơ được sử dụng trực tiếp cho côngtác xây lắp cho các công trường thay thế cho sức lao động của con người trongcác công việc làm đất, làm đá, làm bêtông, máy cầu, máy xúc

- CPSDMTC là toàn bộ chi phí về vật liệu, nhân công các chi phí kháctrực tiếp dùng cho quá trình sử dụng máy phục vụ cho công trình xây lắp

b) Nguyên tắc hạch toán CPSDMTC :

- Chi phí sử dụng máy thi công được tập hợp theo các điều khoản sau :

* Tiền lương công nhân điều khiển máy, chi phí về vật liệu, công cụ dùngcho máy thi công, khấu hao tài sản cố định, dịch vụ mua ngoài, chi phí bằngtiền

* Riêng các khoản trích theo lương điều khiển máy được hạch toán vàotài khoản 621

* CPSDMTC phục vụ cho công trình nào thì được tính vào công trình đó.Trường hợp chi phí này có liên quan đến việc thi công nhiều công trình thì phảitiến hành phân bổ theo từng công trình theo tiêu thức phân bổ thích hợp như :giờ máy, ca máy hoạt động

Trang 22

* Chi phí khấu hao TSCĐ là máy thi công : Công ty trích khấu hao TSCĐtheo phương pháp đường thẳng.

Công thức : Mức KH hàng năm = NG TSCĐ x tỷ lệ khấu hao

Mức KH năm

Mức KH tháng =

12 tháng

Số ca (giờ) máy = Số ca (giờ) máy x Hệ số tính đổi của

tiêu chuẩn hoạt động loại máy đó

c) Tài khoản, chứng từ, sổ sách sử dụng :

- Tài khoản sử dụng : TK 623

* Kết cấu của TK 623

+ Bên nợ : Các chi phí liên quan đến máy thi công

+ Bên có : Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công vào bên TK 154

* TK 623 có 6 TK cấp 2 :

+ 623.1 : Chi phí nhân công sử dụng máy

+ 623.2 : Chi phí vật liệu

+ 623.3 : Chi phí dụng cụ sản xuất

+ 623.4 : Chi phí khấu hao máy thi công

+ 623.7 : Chi phí dịch vụ mua ngoài

+ 623.8 : Chi phí bằng tiền khác

- Chứng từ và thủ tục kế toán :

+ Phiếu theo dõi ca máy xe

+ Bảng phân bổ chi phí sử dụng máy thi công

+ Hợp đồng thuê xe máy

+ Phiếu chi

+ Hóa đơn mua hàng

+ Bảng tổng hợp chi phí sử dụng

Trang 23

- Sổ sách sử dụng : Sổ chi tiết sử dụng xe, máy thi công

d) Cách hạch toán :

SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN

Tiền lương Tiền lương Trích trước vào lương nghỉ phép

phải trả nghỉ phép của CNSX máy thi công

TK 11 x,331 thuế GTGT được khấu trừ

Các chi phí khác

cho máy thi công theo giá chưa có thuế

TK 142 (1)

Chi phí tạm thời thực tế Phân bổ chi phí tạm thời trong kỳ

Phát sinh cho máy thi công

TK 335

Chi phí thực tế Chi phí trích trước tạm thời

Hóa đơn mua hàng

giấy phép vận chuyển Phiếu chi

Bảng tổng hợp chi phí sử dụng máy

Sổ chi tiết

Trang 24

3.4 - Kế toán chi phí sản xuất chung (CPSXC) :

a) Khái niệm :

CPSXC là những chi phí phát sinh liên quan đến việc tổ chức quản lý vàphục vụ sản xuất ở các bộ phận hoặc ở phân xưởng sản xuất, gồm các khoảnsau đây :

- Chi phí nhân viên phân xưởng gồm : tiền lương, tiền công, phụ cấp

- Chi phí vật liệu : Gồm nhiều chi phí vật liệu dùng chung cho cả phânxưởng như nhiên liệu, vật liệu phụ

- Chi phí dụng cụ sản xuất như : khuôn mẫu đúc, dụng cụ cầm tay

- Chi phí KH TSCĐ gồm : chi phí khấu hao máy móc, thiết bị nhà xưởng

- Chi phí dịch vụ mua ngoài gồm : các chi phí về điện nước, điện thoại,sửa chua TSCĐ

- Chi phí khác bằng tiền : phản ánh các chi phí khác ngoài các chi phí kểtrên như phí giao dịch tiếp khách

b) Nguyên tắc hạch toán CPSXC :

- CPSXC được tập hợp theo từng (phân xưởng) bộ phận và đội, CPSXCđược phân bổ cho công trình, HMCT do bộ phận, đội đó thi công

- Trường hợp CPSXC liên quan đến nhiều công trình, HMCT thì phảiphân bổ theo tiêu thức phân bổ nhân công trực tiếp

c) Tài khoản, chứng từ và sổ sách cử dụng :

- Tài khoản sử dụng TK 627 CPSXC : để tập hợp và phân bổ các chi phívề tổ chức quản lý và phục vụ ở các bộ phận hoặc phân xưởng sản xuất

- Kết cấu TK 627 : “Chi phí sản xuất chung”

* Bên nợ : tập hợp chi phí sản xuất chung trong kỳ

* Bên có : các khoản giảm chi phí sản xuất chung phân bổ và kết chuyểnchi phí vào các TK có liên quan

- TK 627 có 6 tài khoản cấp 2

+ TK 627.1 : Chi phí nhân viên phân xưởng

+ TK 627.2 : Chi phí vật liệu

+ TK 627.3 : Chi phí dụng cụ sản xuất

+ TK 627.4 : Chi phí khấu hao TSCĐ

Ngày đăng: 24/11/2013, 12:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ  1.1 :TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY - BÁO CÁO THỰC TẬP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG THĂNG LONG
1.1 TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY (Trang 2)
SƠ ĐỒ  1.2 :BỘ MÁY KẾ TOÁN - BÁO CÁO THỰC TẬP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG THĂNG LONG
1.2 BỘ MÁY KẾ TOÁN (Trang 4)
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN - BÁO CÁO THỰC TẬP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG THĂNG LONG
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN (Trang 22)
Sơ đồ hạch toán - BÁO CÁO THỰC TẬP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG THĂNG LONG
Sơ đồ h ạch toán (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w