1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập tại công ty cổ phần xây dựng và dịch vụ giao thông vận tải

15 778 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo thực tập tại công ty cổ phần xây dựng và dịch vụ giao thông vận tải
Trường học Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải
Chuyên ngành Xây Dựng
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2004
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 136,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC Mục lục 1 Chương 1: Tổng quan về sự hình thành và quá trình phát triển công ty cổ phần xây dựng và dịch vụ giao thông vận tải. 2 1.Lịch sử hình thành 2

Trang 1

Mục lục

Mục lục 1

Chơng 1: Tổng quan về sự hình thành và quá trình phát triển công ty cổ phần xây dựng và dịch vụ giao thông vận tải 2

1.Lịch sử hình thành 2

2.Cơ cấu tổ chức quản lý và tổ chức của công ty 3

Chơng 2: Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2004 5

1.Thuận lợi 5

2 Khó khăn 5

3.Những thành quả đạt đợc năm 2004 6

Chơng 3: Phơng hớng sxkd và đầu t tài chính năm 2005 12

1.Kế hoạch giá trị sản lợng thực hiện năm 2005 12

2 Dự kiến về đầu t tài chính năm 2005 15

3 Các biện pháp thực hiện 16

3.1 Về tổ chức 16

Chơng 1: Tổng quan về sự hình thành và quá trình phát triển công ty cổ phần xây dựng và dịch vụ giao thông

vận tải

1.Lịch sử hình thành

Công ty xây dựng và Dịch vụ GTVT là một doanh nghiệp nhà nớc đợc thành lập theo quyết định số 136/1999 –QĐ- Bộ GTVT, ngày 15/1/1999 của

Bộ trởng Bộ GTVT có trụ sở chính tại số 18 đờng Giải phóng , Đống Đa Hà Nội

Trang 2

Công ty xây dựng và dịch vụ GTVT là một tổ chức sản xuất kinh doanh hạch toán kinh tế độc lập , có t cách pháp nhân đầy đủ , đợc mở tài khoản tại ngân hàng (kể cả tài khoản ngoại tệ tại Ngân hàng Ngoại thơng) đợc sử dụng dấu riêng

- Vốn điều lệ tại thời điểm 1/11/1998 là 5.094.000.000đồng

Trong đó :

- Vốn cố định : 4.094.000.000

- Vốn lu động : 1.000.000.000đ

- Ngành nghề kinh doanh chủ yếu :

1 Xây dựng các công trình giao thông

2 Sản xuất vật liệu xây dựng

3 Kinh doanh nhà nghỉ khách sạn, ăn uống

4 Du lịch lữ hành trong nớc , quốc tế

5 Kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hoá

6 Mua , bán , ký gửi , đại lý giới thiệu sản phẩm

7 Tiếp thị, khảo sát thị trờng , giao lu thơng mại

8 Dạy nghề và giới thiệu việc làm

9 Xuất khẩu lao động 10.Đào tạo , cung ứng lao động trong nớc -Đến ngày 19/5/1999, theo đề nghị của ông chủ tịch Công đoàn GTVT Việt Nam tại công văn số 233/CĐ ngày 10/5/1999 và ông Vụ trởng vụ TCCB-LĐ Công ty xây dựng và dịch vụ GTVT đã đợc bổ sung thêm ngày nghề kinh doanh là :

+ Xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp + Thi công công trình hạ tầng cơ sở , san lấp mặt bằng ,lắp đặt

điện nớc , nội thất công trình

-Do mới đợc thành lập từ năm 1999 , thời gian hoạt động kinh doanh còn quá ngắn nên công ty chỉ chủ yếu kinh doanh ba ngành nghề chính là :xây dựng công trình giao thông , xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp, thi công công trình hạ tầng cơ sở , san lấp mặt bằng, lắp đặt điện nớc , nội thất công trình Nhng không vì thế mà ảnh hởng tới hiệu quả kinh doanh của công ty trong thời gian qua

-Trong nền kinh tế thị trờng, công ty lại mới đợc thành lập nên đã gặp không ít khó khăn , đòi hỏi công ty phải luôn nâng cao chất lợng sản phẩm , hiệu quả kinh doanh, chấp nhận cạnh tranh đấu thầu và điều đặc biệt là cần giữ uy tính trong hoạt động kinh doanh.Mặc dù gặp nhiều khó khăn nhng thời gian qua công ty đã và đang dần ổn định, phát triển thành một doanh nghiệp có uy tín

Trang 3

của nghành xây dựng nớc nhà nh : QL5(hợp đồng3) đờng Hồ Chí Minh,QL 12B(Hoà Bình) và nhiều công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp khác với chất lợng tốt , tiến độ đạt yêu cầu.Với đội ngũ kỹ s cán bộ quản lý giỏi và lực lợng công nhân kỹ thuật lành nghề , nhiều kinh nghiệm , đợc trang bị máy móc thiết bị đồng bộ, công ty có đủ năng lực thi công những công trình quy mô lớn và yêu cầu kỹ thuật cao , đợc các ban quản lý dự án và kỹ s t vấn đánh giá cao

-Công ty ngày càng khẳng định vị trí trên thị trờng ,tạo đợc công ăn việc làm , thu nhập cho ngời lao động , chăm lo tới đời sống và điều kiện làm việc của công nhân viên toàn công ty

Thực hiện theo quyết định sổ 1666QĐ/Bộ GTVT ngày 3/6/2004 đến ngày 1/7/2004 công ty xây dựng và dịch vụ giao thông vận tải đã chính thức chuyển sang hoạt động theo hình thức cổ phần với tên gọi là :Công ty cổ phần xây dựng và dịch vụ giao thông vận tải.

2.Cơ cấu tổ chức quản lý và tổ chức của công ty

Sơ đồ tổ chức của công ty cổ phần xây dựng và dịch vụ giao thông vận tải

Trang 4

chủ tịch hội

đồng quản trị

tổng giám đốc

p.chủ tịch hội

đồng quản trị

Phó tổng giám đốc phụ trách nội chính Phó tổng giám đốc phụ trách sản xuất kinh doanh

Phòng tổ chức hiành chính tiền

l ơng

Phòng tài chính

- kế toán

Phòng kế hoạch kỹ thuật

Phòng vật t thiết bị

Phòng

du lịch dịch vụ việc làm

Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu vật t - thiết bị

Đội xây

dựng công

trình 1

Đội xây dựng công trình 2

Đội xây dựng công trình 3

Đội xây dựng công trình 4

Đội xây dựng công trình 5

Đội xây dựng công trình 1

Đội xây dựng công trình 6

Đội thi công cơ

giới

Trung tâm xúc tiến việc làm 1

Trung tâm xúc tiến việc làm 2

p.chủ tịch hội

đồng quản trị p.chủ tịch hội

đồng quản trị

Trang 5

Chơng 2: Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh năm

2004 Năm 2004 là năm Công ty đợc Bộ GTVT và Công đoàn ngành GTVT Việt Nam chủ trơng cho thực hiện CPH từ Công ty Xây dựng và Dịch vụ GTVT trực thuộc Công đoàn ngành GTVT Việt Nam sang Công ty Cổ phần Đầu t và Xây dựng Giao thông.Ngay từ những ngày đầu năm 2004 công tác chuẩn bị cho việc chuyển đổi đã đợc tiến hành và đến ngày đầu năm 2004 công tác chuẩn bị cho việc chuyển đổi đã đợc tiến hành và đến ngày 03/06/2004 Bộ GTVT chính thức có quyết định số 1666/QĐ của Bộ trởng Bộ GTVT về việc chuyển sang công ty Cổ phần.Sau đúng 1 tháng từ khi có quyết định của Bộ GTVT Công ty

đã khẩn trơng hoàn tất các thủ tục pháp luật để ngày 01/7/2004 chính thức hoạt

động theo Công ty Cổ phần

Trong 1 năm hoạt động Công ty có những khó khăn và thuận lợi sau:

1.Thuận lợi

- Công ty mới thành lập đợc 5 năm trực thuộc Công đoàn ngành GTVT Việt Nam đợc thừa hởng uy tín của Công đoàn ngành trên nhiều lĩnh vực trong

đó có công tác tìm kiếm công việc , mở rộng thị trờng

- Đội ngũ CNV trẻ, nhiệt tình trong công việc

- Nền tài chính của công ty lành mạnh nhất là từ khi CPH đến nay

- Có bộ máy quản lý gọn nhẹ đoàn kết từ Lãnh đạo đến các phòng ban đều tâm huyết xây dựng Công ty ngày càng phát triển

- Bên cạnh đó còn có sự quan tâm và chỉ đạo sâu sắc của Công đoàn ngành GTVT Việt Nam trong quá trình hình thành và phát triển của công ty trong những năm qua ,tạo đà cho SXKD trong năm 2004 hoạt động có hiệu quả hơn

2 Khó khăn

- Một số công trình thi công có nguy cơ mất cân đối về tài chính , cán bộ chỉ huy yếu về chuyên môn, năng lực quản lý điều hành không phù hợp với công việc đợc giao dẫn đến giảm uy tín với một số Chủ đầu t nếu không kịp thời điều chỉnh

- Cơ chế giao khoán từ Công ty cho các đơn vị và quản lý điều hành sản xuất của công ty còn nhiều bất cập cha phù hợp với năng lực của cán bộ đơn vị

và phòng ban nghiệp vụ

- Đầu t vốn cho đơn vị thi công cha kiểm soát đợc một cách chặt chẽ dẫn đến một vài đơn vị lợi dụng dùng tiền cho thi công để làm công việc khác không phục vụ đúng cho mục đích đợc công ty giao

Trang 6

- Do chuyển đổi từ hình thức quản lý cũ sang hình thức quản lý mới là Công

ty cổ phần ít nhiều cũng có ảnh hởng tới tâm tí của một số CBCNV do cha thích ứng kịp thời với phơng thức quản lý mới

- Đội ngũ cán bộ kỹ thuật và công nhân lành nghề còn thiếu cha đáp ứng kịp

so với nhu cầu phát triển của Công ty

- Nguồn vốn cho hoạt động SXKDcòn eo hẹp

3.Những thành quả đạt đợc năm 2004.

Mặcdù có những thuận lợi nhng khó khăn cũng không nhỏ.Xong với sự nỗ lực của tập thể Ban lãnh đạo và CBCNV trong Công ty dới sự lãnh đạo của Công

đoàn GTVT Việt Nam Công ty đã từng bớc ổn định vàphát triển vững chắc đạt

đợc một số thành tựu đáng kể

- Xác định đúng đờng lối của Đảng , chủ trơng của Cính phủ , Công đoàn ngành GTVT Việt Nam chỉ đạo Công ty Xây dựng và dịch vụ GTVT thực hiện CPH thành công đánh dấu sự chuyển biến mang tính chiến lợc lớn phù hợp với xu thế của thời đại.Đây là thành tựu quan trọng nhất năm 2004

- Từ khi CPH ban lãnh đạo công ty rất năng động và sáng tạo, đoàn kết nhất trí xây dựng công ty nhanh chóng phát triển kể cả về giá trị sảng lợng và thu nhạap của CBCNV , mở rộng thị trờng kinh doanh và qui mô hoạt động rộng khắp cả nớc

- Kịp thời đa ra những chính sách và qui chế nộibộ hợplý kích thíchđợc lực l-ợng sản xuất phát triển , cong ty có thu nhập mộ cách chắc chắn , đơi vị thi công hoàn toàn chủ động chỉ tập trung vào chỉ đạo sản xuất đạt hiệu quả không phải lo vốn nh trớc đây

- Ban lãnh đạo công ty đã kịp thời thích ứngvới phơng pháp quản lý tiên tiến, giải quyết tốt một số điểm nóng cónguy cơ thua lỗ , nhanh chóng lấy lại uy tín với chủ đầu t đem lại hiệu quả kinh tế cao cho công ty nh :

+ Khắc phục kịp thời những hạn chế trong quản lý sản xuất các công trình QL 2- Tuyên Quang, đờng QL 15A – Hà Tĩnh , đờng

Hồ Chí Minh-Nghệ An do đội XDCT 2 thi công.Khu vực Miền năm và QL 15A – Hà tĩnh do đội XDCT4 thi công.Đến nay các công trình này đã khởi sắc trở lại , uy tín với chủ đầu t đợc nâng lên đem lại hiệu quả kinh tế cho công ty

+ Đã tham gia đấu thầu và trúng thầu 6 công trình có tổng giá trị

là 212.854 triệu đồng

- Khi chuyển sang công ty cổ phần đời sống vật chất và tinh thần của CBCNV trong công ty đã đợc cải thiện đáng kể

Trang 7

- Giá trị sản lợng thực hiện năm 2004

Đơn vị tính : Triệu đồng

chú

A

1

2

3

4

5

6

B

1

2

3

4

Sản xuất xây lắp

Xí nghiệp xây dựng CT1

Xí nghiệp xây dựng CT2

Ban điều hành phía nam

Banđiều hành Tuyên Quang

Đội xây dựng công trình 5

Các đơn vị khác

Sản xuất kinh doanh khác

Hoạt động du lịch

Kinh doanh XNK

Trung tâm thí nghiệm

Trung tâm đào tạo

135.613

50.541 25.967 24.641 16.620 10.571 7.273

1.676

1.071 433 141 31

118.140

52.008 22.883 18.951 14.864 7.479 1.955

1.676

1.101 433 141 31

- Về công tác tổ chức :

 Năm 2004 Công ty băt đầu thực hiện cổ phần hoá do đó 6 tháng đầu nm công tác tổ chức không có biến động lớn trừ một số CNV xin chuyển công tác Từ ngày 01/7/2004 Công ty chuyển sang hoạt động theo cơ chế mới hầu hết các cán bộ trong ban lãnh đạo cũ , các đồng chí trởng phó phòng các phòng ban và đơn vị trực thuộc đều đợc bổ nhiệm trởe lại làm việc tròng công ty CP nên công tác tổ chức không có gì sáo trộn lớn, bên cạnh đó viêvj sắp xếp lại một số chức danh cán bộ, nhân viên nghiệp

vụ các phòng ban cho phù hợp với chuyên môn đợc đào tạo , tăng cờng công tác thu nhận nhân tài , tuyển dụng cán bộ trẻ cho công ty

 Bớc sang những ngày đầu năm 2005 Ban lãnh đạo công ty họp để đánh giá lại công tác cán bộ trong thời gian vừa qua , bố trí sắp xếp cho hợp lý hơn:Đề bạt một quyền trởng phòng , 1 phó phòng KH-KT, thay đổi một

số chức danh chophù hợp với năng lực từng cán bộ phục vụ tốt cho sự nghiệp phá triển của công ty

 Đề xuất với HĐQT trình Đại Hội đồng cổ đông cho thành lập xong Công

ty TNHH t vấn Xây dựng Công trình – TCI.Ngày 03/02/2005 HĐQT đã nhất trí thông qua đề nghị của Tổng giám đốc về việc lập thêm một công

ty TNHH T vấn Thơng mại và Du lịch- TCI hoạt động trong lĩnh vực

Trang 8

th-ơng mại,du lịch và t vấn pháp luật trong xây dựng phục vụ cho mục đích

đa nghành nghề và chủ động cho SXKD những năm tiếp theo

 Đề xuất và đã đợc HĐQT bổ nhiệm 1 Phó Tổng Giám đốc phụ trách về công tác kinh doanh

- Về đời sống của CBCNV năm 2004 và các hoạt động xã hội:

 Lơng bình quân 1.688.300đồng / ngời/tháng

 Đời sống tinh thần : Đa số CBCNV đều phấn khởi làm việc nhiệt tình

 Các tổ chức đoàn thể nh Công đoàn, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, đợc quan tâm và tạo điều kiện thuận lợi về tài chính và thời gian

để hoạt động coi đây nhe một động lực để phát triển sản xuất tạo ra bầu không khí vui tơi thoải mái

 Duy trì tốt việc thăm hỏi động viên CB CNV và gia đình khi gặp khó khăn

 Thực hiện đúng chế độ đóng BHXH , BHYT cho CB CNV toàn công ty

- Công tác thi đua khen thởng

Kết thúc năm công tác 2004 các đơn vị và phòng ban đã tổ chức tổng kết để

đánh giá các hoạt đôngj của mình trên tất cả các lĩnh vực sản xuất , đời sống và

có văn bản báo cáo về Công ty.Ngày 02/2/2005 Hội đồng thi đua khen thởng Công ty đã họp để xét duyệt các danh hiệu thi đua năm 2004 , kết quả đạt đợc

nh sau:

 Danh hiệu tập thể :

- Có 4 tập thể lao động xuất sắc là :

+ Tập thể phòng TC- KT + Tập thể phòng KH- KT + Tập thể XN XDCT1 + Tập thể XN XDCT II

- Có 5 tập thể lao động giỏi là:

+ Tập thể phòng TC- HC + Tập thể TT Thí Nghiệm VL + Tập thể Đội XDCT7

+Tập thể đội XDCT 8

 Danh hiệu cá nhân:

- Chiến sỹ thi đua cấp ngành có 11 ngời

- Chiên sỹ thi đua cấp cơ sở có 24 ngời

- Lao động giỏi có 50 ngời

- Về đầu t máy móc thiết bị :

Trang 9

Trong năm 2004 nhất là 6 tháng cuối năm do nhu cầu sản xuất kinh doanh tăng cao Công ty đã mua sắm thêm một số thiết bị máy móc

Đã kí hợp đồng mua 3 lu rung, 2 máy xúc , 1 ô tô con sẽ sử dụng trong quý I năm 2005 từ nguồn vốn bán cổ phiếu và nguồn vốn tự có của công ty

Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

số

Số tiền Năm 2003 Năm 2004

-tổng doanh thu

Trong đó :doanh thu bán hàng

xuất khẩu

- Các khoản giảm trừ

(04+05+06+07)

+ Chiết khấu

+ Giảm gía

+ Giá trị hàng bán bị trả lại

+ Thuế tiêu thụ đặc biệt , thuế

XK phải nộp

1 Doanh thu thuần (01-03)

2 Giá vốn hàng bán

3 Lợi nhuận gộp (10-11)

4 Chi phí bán hàng

5 Chi phí quản lý doanh nghiệp

6 Lợi nhuận từ hoạt động sản

xuất kinh doanh(20-(21+23))

- Thu nhập từ hoạt động tài

chính

- Chi phí hoạt động tài chính

7 Lợi nhuận hoạt động tài

chính ( 31-32)

- Các khoản thu nhập bất

th-ờng

- Chi phí bất thờng

01 02

03

04 05 06 07

10 11 20 21 22 30

31

32 40

41

42 50

106.715.522.613 0

0

0 0 0 0

106.715.522.613 100.312.591.256 6.402.931.357 0

2.944.643.588 3.458.287.769

32.810.889

0 32.810.889

28.571.429

103.111.114 -74.539.685

119.816.478.412

0

0 0 0 0

119.816.478.412 111.898.367.140 7.918.111.272 0

2.019.061.074 5.899.050.198

62.952.996

2.158.219.932 -2.095.266.936

0

Trang 10

Chỉ tiêu Mã

số

Số tiền Năm 2003 Năm 2004

8 Lợi tức bất thờng (41-42)

9 Tổng lợi nhuậnh trớc thuế

(30+40+50)

10.Thuế thu nhập doanh nghiệp

phải nộp

11.Lợi nhuận sau thuế ( 60-70)

60

70

80

3.416.558.972

1.093.298.871

2.323.260.101

3.803.783.262

1.065.059.313

2.738.723.949

Chơng 3: Phơng hớng sxkd và đầu t tài chính năm 2005 Năm 2005,Công ty đã có nhiều thuận lợi hơn so với năm 2004 vì đã có một

số kinh nghiệm trong công tác quản lý điều hành của Công ty cổ phần 6 tháng qua: các mặt về tổ chức và con ngời tơng đối ổn định, các hợp đồng kinh tế đã

đợc ký kết gối đầu trong năm 2005 tơng đối cao

Nhng để đạt đợc giá trị sản lợng đó cần có sự nỗ lực hơn nữa của tập thể Ban lãnh đạo cùng các Phòng ban đơn vị và toàn thể cán bộ CNV trong công ty , cần đoàn kết một lòng , chung sức,chung lòng phấn đấu đa Công ty phát triển một cách bền vững nh mở rộng nghành nghề kinh doanh , thành lập những công ty thành viên phù hợp với xu thế phát triển của thời đại trong nhiều lĩnh vực

Kế hoạch giá trị sản lợng thực hiện năm 2005

( Đơn vị tính :Triệu đồng )

hợp đồng

GTSL dở dang còn lại

Kế hoạch GTSL Thực hiện N.Thu

TT

1 Sản xuất xây lắp

Xí nghiệp xd công

65.856 246.696

466.434 180.265

187.780 66.537

183.141 73.169

Trang 11

TT Tên công trình Tổng giá trị

hợp đồng

GTSL dở dang còn lại

Kế hoạch GTSL Thực hiện N.Thu

TT

A

1

2

3

4

5

6

7

B

1

2

2

1

2

3

1

A

1

2

3

4

5

trình 1

Các công trình đã ký hợp

đồng

Quốc lộ 279 Lạng Sơn

Quốc lộ 37 Sơn La

Quốc lộ 38 Hải Dơng

QL2 R2 Tuyên Quang

QL2(đợc bộ chỉ định)

QL2R8(CôngtyXD&PTNT6)

Cải tạo nâng cấp QL 39 Hng

Yên

Đờng Mờng Nhé- Bắc Ma

Các CT dự kiến ký HĐ năm

2005

QL 32 Nhổn Sơn Tây

QL 6 Tuần Giáo – Sơn La

Đờng dẫn đầu Cầu Việt Trì

Xí nghiệp xd công

trình ii

QL 7Nghệ An

Đờng Ven Sông Lam(Đ11)

Đờng Ven Sông Lam (Đ3)

Các CT dự kiến ký HĐ năm

2005

QL7 km0-km36

Ban điều hành phía nam

Các công trình đã ký hợp

đồng

Quốc lộ 22B – Tây Ninh

QL60-Cái cá - Hàm Luông

QL60-Tuyến Tránh TX Sóc

Trăng

Đờng tỉnh 882 Bến Tre

Kè QL60 Bến Tre

115.696

38.450 26.958 17.228 4.714 2.594

13.518

11.409 131.000

31.000 60.000 40.000 113.502

27.789 26.082 24.631 35.000

35.000 193.427 63.427

22.492 9.290

6.838

16.576 8.231

48.265

8.200 410 5.000

13.518

11.409 131.000

31.000 60.000 40.000 85.179

8.182 22.768 19.229 35.000

35.000 168.058 38.058

15.611 3.222 5.236

9.371 4.618

38.537

8.200 410 5.000

13.518

11.409 28.000

8.000 5.000 15.000 35.182

8.182 11.000 11.000 5.000

5.000 58.558 38.058

15.611 3.222 5.236

9.371 4.618

54.169

15.266 6.9463 3.000 2.343

13.518

11.409 19.000

5.000 4.000 10.000 23.330

11.330 5.000 5.000 2.000

2.000 53.837 43.837

15.611 5.944 5.236

10.998 6.048

Ngày đăng: 01/12/2012, 10:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w