1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài tập lớn Áo sơ mi nam

35 3,1K 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Áo Sơ Mi Nam
Tác giả Phan Thị Cẩm Dung, Trần Thị Thúy Kiều, Nguyễn Thị Tuyết Nga, Phạm Thị Nguyên, Phan Thị Thu Quỳnh
Người hướng dẫn GVHD: Trương Việt Khánh Trang
Trường học Trường CĐKT Lý Tự Trọng
Chuyên ngành Công Nghệ May Thời Trang
Thể loại Bài tập lớn
Năm xuất bản 2014
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 591,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khi cấp phát nguyên phụ liệu cho phân xưởng cắt vải thực hiện theo đúng khoảng cách và theo phiếu hoạch toán sổ liệu giác sơ đồ của phòng kỹ thuật nhằm xử dụng hợp lý tránh phát sinh đầ

Trang 1

TRƯỜNG CĐKT LÝ TỰ TRỌNGKHOA: CÔNG NGHỆ MAY THỜI TRANG



ĐỀ TÀI: ÁO SƠ MI NAM

LỚP 12TC_MTHSTT: 1.PHAN THỊ CẨM DUNG

Trang 2

CHƯƠNG 1

CHUẨN BỊ SẢN XUẤT VỀ NGUYÊN PHỤ LIỆU

Quy trình kiểm tra đo đếm nguyên phụ liệu

Nhập kho chính

Sản xuất

11

Trang 3

1 Các nguyên tắt kiểm tra đo đếm nguyên phụ liệu

Tất cả các hàng nhập kho, xuất kho phải có phiếu giao nhận rõ ràng số lượng, ghi số và ký tên rõ ràng để tiện việc kiểm tra Tất cả nguyên phụ liệu phải được tiến hành đo đếm phân loại màu sắc, số lượng, chất lượng khổ vải trước khi nhập kho

chính thức.

Khi đo đếm xong cần ghi đầy đủ các ký hiệu, số lượng, khổ vải, chất lượng của cây vải vào một miếng giấy nhỏ gắng ở đầu cây vải theo quy định

Khi cấp phát nguyên phụ liệu cho phân xưởng cắt vải thực hiện theo đúng khoảng cách và theo phiếu hoạch toán sổ liệu giác

sơ đồ của phòng kỹ thuật nhằm xử dụng hợp lý tránh phát sinh đầu tấm

Đối với vải đầu tấm cần phải kiểm tra phân loại cho từng khổ, chiều dài, màu sắc sau đó thống kê lại thành một bản gửi cho phòng kỹ thuật và phòng kế hoạch nhận lại số vải này về kho

để tiện quản lí và lên kế hoạch để tận dụng.

Đối với các hàng lỗi sợi, màu sắc, hụt điều phải có biên bản ghi rõ nguyên nhân sai hỏng và số lượng cụ thể đối với mỗi loại làm cơ sở cho công tác làm việc lại với khách hàng.

2 P hương pháp kiêmr tra nguyên phụ liệu

 Kiểm tra số lượng

Vải xếp tập dung thước đo chiều dài của một lá vải, sau đó đếm lớp trên cây vải rồi nhân số lớp này với chiều dài của một lá vải

để có tổng chiều dài của toàn bộ cây vải Kiểm tra xem số

lượng này có khớp voi phiếu ghi ở đầu cây vải hay không

 Kiểm tra khổ vải

Khi tiến hành đo ta sử dụng thước cây để tránh sự co giãn, thước phải đảm bảo chính xác cao.

Trang 4

Dùng thước đặt vuông góc với chiều dài cây vải, cứ 5m đo một lần Tùy từng loại cải có mép biên trơn, lỗ kim hay xù phải báo lại cho phòng kỹ thuật để có kế hoạch trừ hao đối với khau giác sơ đồ.

Trong quá trình đo niếu thấy khổ vải nhỏ hơn ở phía biên quá nhiều phải báo cho phòng kỹ thuật để có hướng giải quyết.

 Kiểm tra chất lượng vải

Khi kiểm tra vải niếu phát hiện lỗi thì dùng phấn đánh dấu vào chỗ có lỗi hoặc dùng băng keo màu dán vào phần có lỗi.

 Độ co của vải không đáng kể

2.2 P hụ liệu

Phụ liệu trong ngành may có nhiều thứ, chúng có tác dụng hỗ trợ sản phẩm thêm đẹp, bền đồng thời tăng giá trijkinh tế của sản phẩm.

Đối với các phụ liệu có thể kiểm tra bằng mắt thường thì tiến hàng đo đếm và nhập kho.

Đối với các loại hàng cần kiểm tra chính xác và cụ thể về số lượng và chất lượng thì quá trình kiểm tra đo đếm tương tự như đối với nguyên liệu.

Trang 5

CHƯƠNG II CHUẨN BỊ VỀ SẢN XUẤT THIẾT KẾ

Qui trình chuẩn bị thiết kế

1 Đề xuất chọn mẫu

Dựa vào nguyên tắc phối màu và pha chắp nguyên liệu mà ta đề xuất và chọn mẫu theo từng mùa trong năm, theo mốt đang thịnh hành Khi đề xuất và chọn mẫu cần phải đảm bảo các yếu tố sau:

- Phù hợp với sản xuất công nghiệp

- Phù hợp với trang thiết bị trong xí nghiệp

- Không đòi hỏi các công việc phụ làm bằng tay nhiều

- Có đầy đủ nguyên phụ liệu để sản xuất mã hàng

Nghiên cứu mẫu

Trang 8

1.1 Cách tiến hành

- Nghiên cứu các điều kiện nới mà ta định sản xuất sản phẩm chàohàng: lứa tuổi, giới tính, nghề nghiệp phong tục, tập quán, phốimàu kiểu dáng, điều kiện làm việc

Nghiên cứu các điều kiện nguyên phụ liệu trong nước, điều kiệntrang thiết bị, tay nghề công nhân, trình độ về tổ chức quản lý.May một số mẫu hoàn chỉnh đưa ra hội động duyệt mẫu và chàohàng

1.2 Điều kiện để mẫu được chọn

- Phải có tính thiết kế cao, hợp thời trang, phù hợp với người tiêudùng…, phù hợp với điều kiện sản xuất công nghiệp

2 Nghiên cứu mẫu

- Là xem xét tìm hiểu các điều kiện cần thiết để sản xuất mẫu theotừng phương thức công nghiệp

- Nghiên cứu mẫu theo đơn đặt hàng nghiên cứu thật kỹ mẫu, tiếnhành so sánh đối chiếu với điều kiện kỹ thuật, phương tiện xínghiệp để lên kế hoạch từ khâu sản xuất

- Nếu phát hiện có mâu thuẫn giữa mẫu chuẫn, tài liệu kỹ thuật vớiđiều kiện thực tế của xí nghiệp thì cần làm việc lại với khách hàng

để đi tới thống nhất

3 Thiết kế mẫu rập

3.1 Nguyên tắc thiết kế mẫu rập

- Dựa vào tiêu chuẩn kỹ thuật và mẫu trực quan (tài liệu kỹ thuật làchính).Hai tài liệu này bổ sung cho nhau để có một bộ mẫu hoànchỉnh

- Dựa vào mẫu chuẩn để xây dựng qui cách lắp ráp, qui trình côngnghệ và cách sử dụng trang thiết bị

- Dựa vào tài liệu kỹ thuật là cơ sở pháp lý để kiểm tra chất lượngsản phẩm

3.2 Tiến hành thiết kế

- Xem xét qui trình cắt may và yêu cầu kỹ thuật so với điều kiện thựctế

Trang 9

Dùng bút chì dựng trên giấy mỏng, nhận xét phân tích các điềukiện kỹ thuật như thiên sợi( độ xéo 450), độ co… sau đó tiến hànhthiết kế các chi tiết lớn trước, các chi tiết nhỏ thiết kế sau.

Kí hiệu Chi tiết thiết kế Công thức Thông số

AF Dài áo Sđ – 3cm chồm vai 67

AA 1 Vào cổ trước 1/6cổ - 1cm 5,1

AA 2 Hạ cổ trước 1/6cổ + 1cm 7,1

CC1 Ngang vai 1/2vai - 1cm 19

A3C1 Hạ vai 1/10vai + 1cm 5

AF Dài áo Sđ + 3cm chồm vai 73

AA 1 Vào cổ sau 1/6cổ + 1cm 6,1 AA2 Hạ cổ Chồm vai + 1cm 4 CC1 Ngang vai 1/2vai + 1cm 21

C 1 D2 Hạ nách 1/4ngực + 7 cm.(1/4) + 6 + 1 28

DD 2 Ngang ngực Ngang ngực chân trước 25 FF1 Ngang mông Ngang ngực 25 F1D 1 Giảm sườn TS 1cm 1

Trang 10

 TAY ÁO

AX Dài tay Số đo – 5 cm

AB1 Ngang tay 1/4ngực

- FF1 tùy ý, kéo dài D2F1 →F2, dài má bâu tùy ý

- E E1 = 1/3 EF1, đánh cong đường gáy bâu từ E1 → F2

Trang 11

- Xác định những chỗ cần bám, khoét, đục dấu, các hướng canh sợi Ghi đầy đủ các kí hiệu cỡ vóc trên sản phẩm.

- Chuyển mẫu cho bộ phận may thử và tham gia vào quá trình may thử để kịp thời phát hiện những sai sót để chỉnh sửa

- Lập bảng thống kê toàn bộ những chi tiết sản phẩm, yêu cầu kỹ thuật sơ bộ và ký tên chịu trách nhiệm

3.3 Cơ sở để thiết kế

- Trình độ chuyên môn của người thiết kế

- Kế hoạch, thời gian và năng suất

- Chuẩn bị mẫu chuẩn và văn bản kĩ thuật

- Nghiên cứu tính chất và sử dụng nguyên phụ liệu

- Cơ sở vật chất và tay nghề công nhân

- Cấp chất lượng sản phẩm

4 Chế thử mẫu – Đo thời gian làm việc

4.1 Chế thử mẫu

- Dùng bộ mẫu mỏng đã thiết kế sắp xếp lên vải, cắt hoàn chỉnh một

bộ mẫu theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật và may hoàn tất một sản phẩm theo đúng qui trình may, qui trình lắp ráp sản phẩm

- Khi nhận mẫu rập phải kiểm tra toàn bộ thông số kích thước, số lượng chi tiết, kí hiệu chi tiết, trên bán thành phẩm và tuyệt đối trung thành với mẫu rập trong khi cắt

- Trong quá trình may mẫu nếu phát hiện sai sót thì phải báo ngay cho người thiết kế mẫu rập

- Khi may xong phải kiểm tra toàn bộ thông số kích thước, cách sử dụng nguyên phụ liệu

- Trong khi may mẫu cần ghi lại qui trình may và các lưu ý cần biết khi may sản phẩm

4.2 Đo thời gian làm việc

- Đo bằng cách sử dụng đồng hồ bấm giờ

- Mục đích của việc đo thời gian là để phân công cho công nhân may

Trang 12

CHƯƠNG III

CHUẨN BỊ SẢN XUẤT VỀ CÔNG NGHỆ

Chuẩn bị công nghệ cho sản xuất là bước chuẩn bị quan trọng nhất trước khi sản xuất.Công nghệ tốt và hoàn thiện giúp sản xuất năng suất cao, chất lượng tốt va giảm tiêu hao nguyên vật liệu và sai hỏng trong quá trình sản

xuất.Để công tác chuẩn được hoàn chỉnh thì quy trình sản xuất cần được thiết lập

Quy trình sản xuất bao gồm kỹ thuật sau:

- Hình vẽ mô tả mẫu và bảng thông số kích thước bán thành phẩm và thànhphẩm

- Bảng hướng dẫn sử dụng nguyên phụ liệu và tiêu hao nguyên phụ liệu

- Tiêu chuẩn giác sơ đồ

- Quy trình cho phân xưởng cắt

- Quy cách may sản phẩm

- Quy trình may sản phẩm

- Thiết kế dây chuyền công nghệ

- Thiết kế mặt bằng phân xưởng cắt

- Quy cách bao gói cho xưởng hoàn tất

Trang 13

1 Tiêu chuẩn kỹ thuật

1 Dài áo Đo từ đốt xương cổ thứ 7

đến qua khỏi mông

4 Vòng mông Đo vòng quanh chỗ nở

nhất của mông, đo vừa không sát quá

- Sử dụng kim số 11, chỉ cùng màu vải

- Mật độ mũi chỉ máy bằng: 5 mũi/cm

- Mật độ mũi chỉ máy vắt sổ: 4.5 mũi/cm

 Chú ý: nhãn size gắn ở họng cổ sau, kẹp cặp đường tra mí cổ

Trang 14

2.Bảng hướng dẫn sử dụng NPL

BẢNG HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG NGUYÊN PHỤ LIỆU

Vải chính Keo Nút Chỉ may Nhãn size Ghi chú

3 Bảng định mức nguyên phụ liệu

BẢNG ĐỊNH MỨC NGUYÊN PHỤ LIỆU

Trang 15

4 Quy trình cho phân xưởng cắt

Là văn bản kỹ thuật hướng dẫn thực hiện các bước công nghệ trong phân xướng cắt

 Trải vải

- Vải canh xéo không được trải

- Các lớp vải trùng khít, đứng thành, cắt đầu bàn phải thẳng, không lẹm hụt

- Trải vải không quá 100 lớp

 Cách cắt bán thành phẩm

- Các thiết bị gồm: máy cắt tay, máy cắt vòng, kẹp giữ tập

- Những chi tiết được cắt phá bằng máy cắt tay rồi chuyển qua máy cắt vòng như vòng cổ, vòng nách; ép dán lá bâu, chân bâu, nẹp khuy, nút, manchette

 Kiểm phối, đánh số

- Trước khi phối phải kiểm tra bán thành phẩm cắt đúng rồi mới cho đáng

số và thay các bán thành phẩm không đạt yêu cầu

- Khi đánh số, bóc tập, phối kiện xong sẽ cột hàng lại Tất cả bán thành phẩm phải ghi phiếu từng bàn, size, ký hiệu mã hàng, dung dây cột kiện hàng kèm theo thẻ bài

- Sau đó kiểm tra đầy đủ rồi viết phiếu nhập kho

Trang 16

BẢNG QUI ĐỊNH CẮT

Mã hàng: MT 1902Nguyên liệu: vài kateST

T

Tên chi tiết Số lượng Dụng cụ cắt Yêu cầu kỹ thuật

8 Trụ lớn, trụ nhỏ 2 Máy cắt tay Canh dọc

Cỡ vóc: S, M, L, XL

5.Qui trình cho phân xưởng hoàn thành

5.1 Vệ sinh công nghiệp

- Làm sạch chỉ trước khi đóng gói

- Sản phẩm không được dơ, bẩn, vệ sinh công nghiệp tốt

5.2 Quá trình ủi

- Trước khi ủi phải kiểm tra độ nóng của bàn ủi, nhiệt độ phù hợp và đúng yêu cầu

- Ủi toàn bộ diện tích sản phẩm

5.3 Qui định bao gói

- Xếp áo

- Vô bao kiếng

+ Mặt chính của sản phẩm hướng lên

Trang 17

+ Bao kiếng mặt chính quay lên.

+ Cổ áo cho vào trước đến hết sản phẩm

+ Khóa bao ở mặt sau sản phẩm

- Đóng thùng

+ Lót một miếng bìa cứng dưới đáy thùng

+ Sản phẩm được xếp vào thùng, sau khi đã đủ thì lót thêm miếng carton lên sản phẩm và có thêm giấy chống ẩm rồi mới đóng thùng và dán băng keo cho kín miệng thùng

+ Chuyển qua máy cột dây đai khóa chặt thùng

BẢNG TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT GIÁC SƠ ĐỒ

Mã hàng: MT 1902Nguyên liệu: vải kate

Cỡ vóc: S, M, L, XLST

T

Tên chi tiết Số lượng

sp

Quy định giác Yêu cầu kỹ thuật

1 Thân trước 2 Canh sợi dọc Giác thẳng canh dọc, không

Trang 18

BẢNG QUI CÁCH MAY SẢN PHẨM

Mã hàng: MT 1902

1 Túi áo Miệng túi bẻ mép may 1 đường cách mép 0.6cm Túi

may đắp, diễu 2 đường song song, cách nhau 0.5cm

2 Nẹp áo May nẹp vào thân, diễu 2 đường song song cách mép

nẹp 5mm Yêu cầu 2 bên nẹp áothẳng, đều không bị giật, đúng kích thước

3 Đô áo Qui cách may theo mẫu áo

4 Sườn vai May lộn

Tra lộn tay

7 Cổ áo Lá cổ, chân cổ ép 2 lớp mex

Cổ tra lộn

8 Lai áo Bản lai 0.5cm

9 Khuy áo Áo có 8 khuy ( 5 khuy thùa nẹp áo: 1 khuy cách chân

cổ 9cm và khoảng cách của các khuy còn lại là 8cm; 3khuy còn lại thùa ở 2 tay áo và đầu chân bâu)

10.Nút áo Có 8 nút, các nút nằm đối xứng với các tâm khuy vừa

thùa Yêu cầu các tâm khuy ở nút áo phải nằm ngay chính giữa nẹp áo

Trang 19

BẢNG QUI TRÌNH MAY

STT Bước công việc Bậc thợ Thời gian Định mức

Thiết bị, dụng cụ

Trang 20

24 May trụ tay 3 55 Máy 1 kim

25

May đô sau (May lộn

Trang 21

451655

Máy 1 kim

Ủi định hình túi

22

3034

5 May bọc chân cổ

May bọc manchette

33

2632

Máy 1 kim

6 Diễu lá cổ

Diễu sóng chân cổDiễu manchetteMay nẹp nút

4333

49296540

14463520

Bàn ủi

11 Lấy dấu + May kẹp lá ba

Tra manchette

43

68173

Máy 1 kim

15 May lộn manchette

May lai

33

72114

Máy 1 kim

Trang 22

Chương IV CÔNG ĐOẠN CẮT

Quy trình cho công đoạn cắt

Nhập kho bán thành phẩm

Trang 23

mã hàng, đúng tác nghiệp,đúng sơ đồ, đúng cỡ qui định.

Lấy một biên vải làm tiêu chuẩn, trải các lá vải theo chiều dài

đã chọn Vuốt phẳng mặt vải lại để không bị xô lệch và đặt vật nặng lên và tiến hành cắt Cắt đúng theo đường sơ đồ đã vẽ Khi cắt hoàn thành một khâu phải kiểm tra lại niếu thiếu phải báo lại cho tổ trưởng hay phòng kỹ thuật để kịp thời giải quyết Kiểm tra máy và đeo găng tay trước khi kiểm tra khổ vải với rập căn bản sơ đồ.

2 Sang sơ đồ lên bàn vải

Dùng phương pháp cắt nát sơ đồ cùng bàn vải Phương pháp này sẽ tốn sơ đồ nhưng đạt hiệu quả cắt chính xác cao

3.Dụng cụ trải

Bàn trải vải,thước dây, thước cây, cục kim loại nặng, giá đỡ trục cây vải, cây gạt mặt vải, kim ghim, kẹp cố định

 Yêu cầu trải vải:

Sau khi trải vải xong thì kiểm tra lại số lớp vải đã trải và tiến hành trải sơ đồ lên bàn vải vải và ghim.

Ghim cố định từng chi tiết lên sơ đồ, dùng kệp sắt kẹp chặt giữa hai đầu và ở giữa hai biên vải.

Các chi tiết phải cắt chinh xác,không lẹm, hụt, nét cắt tròn làn, không bị răng cưa, không bị xô lệch.

Cắt keo thật chính xác.

Ghi số thứ tự bàn cắt, cỡ vóc các chi tiết

4 cắt vải

Trang 24

 Quan sát bàn vải

 Cắt phá bàn vải ra những phần vải bằng máy cắt tay

 Cắt thô bằng những chi tiết lớn bằng máy cắt tay

 Cắt tinh những chi tiết nhỏ bằng máy cắt tay

5 ép nhiêt

Các bán thành phẩm sau khi cắt xong thì bán thành phẩm nào cần ủi ép thì đem ủi ép Trước khi ép bán thành phẩm phải đi qua máy ép để khử độ co của vải Sau khi ủi ép mex không bị bong, ố vàng, keo không bị chảy ra ngoài

Trang 26

CHƯƠNG V TRIỂN KHAI SẢN XUẤT

Mô hình công đoạn may

Nhận bán thành phẩm từ phân xưởng cắt

Phân phối bán thành phẩm cho các vị trí làm việc

Phân tích qui trình lắp ráp

Đánh giá các chi tiết

ủi chi tiết May

Các công việc làm bằng tay

Hoàn chỉnh sản phẩm

Nhập kho thành phẩm

Trang 27

1 Kiểm tra bán thành phẩm

- Tổ trưởng nhận bán thành phẩm theo kế hoạch sản xuất của tổ

- Bán thành phẩm phải được kiểm tra đầy đủ trước khi đưa vào sảnxuất như kí hiệu mã hàng, cỡ vóc, màu sắc, số lượng chi tiết

- Kiểm tra cách sử dụng nguyên phụ liệu như màu sắc, thiết bị cóđúng không

- Trường hợp phát sinh những yếu tố không phù hợp phải kịp thờisửa chữa và xử lý trước khi rãi chuyền

2 Bố trí lao động trong chuyền

- Dựa vào bảng qui trình công nghệ và dự kiến thiết kế chuyền để

bố trí lao động và thiết bị cụ thể trên từng vị trí làm việc

- Cân đối lại thiết bị theo yêu cầu của thiết kế chuyền

- Khi bố trí thiết bị theo yêu cầu của mã hàng, người tổ trưởng phảibiết cách sắp xếp và bố trí lao động sao cho sử dụng hết năngsuất máy, bảo đảm hợp lý các bước công việc lưu thông thuậntiện Chuẩn bị các công cụ cải tiến trước khi rãi chuyền như cử, gálắp, chân vịt diễu, mẫu ủi, mẫu chấm dấu và các loại máy chuyêndùng khác như máy may nẹp, máy may gân

- Căn cứ vào trình độ chuyên môn và khả năng của người côngnhân để bố trí phù hợp từng bước công việc

- Lập bảng phân chia từng bước công đoạn, phổ biến nhiệm vụ từngngười

- Công khai mối quan hệ giữa yêu cầu kỹ thuật và lao động tiềnlương cho công nhân thông hiểu

3 Điều rãi chuyền

- Tùy theo chức năng và nhiệm vụ của mỗi người công nhân đãđược phân công bố trí bán thành phẩm đến tận nơi sản xuất.Thường xuyên theo dõi tiến độ sản xuất trên từng công đoạn, kịpthời điều phối những công đoạn đùn ứ hay không đủ việc làm

- Theo dõi và hướng dẫn tổ viên thực hiện đúng qui định lắp ráp,thao tác và uốn nắn về mặt chất lượng, kịp thời ngăn chặn các bộphận làm sai qui trình, không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật

- Điều phối bán thành phẩm từ bộ phận này sang bộ phận khác cấnphải được nhịp nhàng, điều hành toàn bộ các bước công việc trênchuyền đảm bảo đúng các yêu cầu kỹ thuật, giải quyết các sự cố

Trang 28

phát sinh trong quá trình sản xuất như thay thân, lỗi sợi, đổi màu,nhằm lẫn cỡ vóc.

4 Những yêu cầu kỹ thuật điều động rãi chuyền

- Nắm vững và xác định những phần riêng biệt của sản phẩm đãđược gia công như thế nào

- Nắm vững các thông số kỹ thuật và các vị trí cần đo

- Phải có đầy đủ những mẫu cứng của mã hàng, xác định mật độmũi chỉ và các yêu cầu khác

- Phân loại chất lượng sản phẩm khi có những sản phẩm chưa đạtyêu cầu kỹ thuật

- Nhận và giao hàng phải đúng cỡ vóc của sản phẩm

Ngày đăng: 06/10/2014, 12:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG THÔNG SỐ KÍCH THƯỚC (Tính bằng cm) - Bài tập lớn Áo sơ mi nam
nh bằng cm) (Trang 9)
BẢNG THÔNG SỐ THÀNH PHẨM (tính bằng cm) - Bài tập lớn Áo sơ mi nam
t ính bằng cm) (Trang 13)
3. Bảng định mức nguyên phụ liệu - Bài tập lớn Áo sơ mi nam
3. Bảng định mức nguyên phụ liệu (Trang 14)
BẢNG HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG NGUYÊN PHỤ LIỆU - Bài tập lớn Áo sơ mi nam
BẢNG HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG NGUYÊN PHỤ LIỆU (Trang 14)
BẢNG QUI ĐỊNH CẮT - Bài tập lớn Áo sơ mi nam
BẢNG QUI ĐỊNH CẮT (Trang 16)
BẢNG TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT GIÁC SƠ ĐỒ - Bài tập lớn Áo sơ mi nam
BẢNG TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT GIÁC SƠ ĐỒ (Trang 17)
BẢNG QUI CÁCH MAY SẢN PHẨM - Bài tập lớn Áo sơ mi nam
BẢNG QUI CÁCH MAY SẢN PHẨM (Trang 18)
BẢNG QUI TRÌNH MAY - Bài tập lớn Áo sơ mi nam
BẢNG QUI TRÌNH MAY (Trang 19)
BẢNG THIẾT KẾ CHUYỀN - Bài tập lớn Áo sơ mi nam
BẢNG THIẾT KẾ CHUYỀN (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w