Về kỹ năng: Học sinh có khả năng phân loại hình dáng bên ngoài cơ thể người theo tỷ lệ, kích thước dài, tư thế, mức độ của cơ thể Về thái độ: Học sinh tích cực học tập, có ý thức lựa ch
Trang 1BÀI GIẢNG
THIẾT KẾ TRANG PHỤC
QUẦN ÂU,
ÁO SƠMI CƠ BẢN
Đây là tài liệu tham khảo để học thi tốt nghiệp, khi nào ôn thi sẽ có giáo viên
hướng dẫn cho các em
Tài liệu của cô soạn cô sẽ gửi cho các em sau, trong thời gian thích hợp.
Trang 2CHƯƠNG I: NHỮNG KIẾN THỨC CƠ SỞ BÀI 1: ĐẶC ĐIỂM HÌNH DÁNG VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐO
KÍCH THƯỚC CƠ THỂ NGƯỜI
MỤC TIÊU
Về kiến thức: Học sinh có kiến thức cơ bản về đặc điểm hình dáng cơ thể người để
lấy số đo chính xác theo kích thước cơ thể người
Về kỹ năng: Học sinh có khả năng phân loại hình dáng bên ngoài cơ thể người theo
tỷ lệ, kích thước dài, tư thế, mức độ của cơ thể
Về thái độ: Học sinh tích cực học tập, có ý thức lựa chọn trang phục và phương pháp
thiết kế phù hợp với hình dáng cơ thể người
I ĐẶC ĐIỂM HÌNH DÁNG CƠ THỂ NGƯỜI
1 Đặc điểm hình dáng bên ngoài của cơ thể người
Khi xem xét hình dáng ngoài cơ thể, liên quan đến việc thiết kế quần áo, người ta chiathành các phần sau:
a Đầu: Đầu thường có hình dạng quả trứng hình dạng và kích thước của đầu phụ
thuộc rất nhiều vào hình dạng và kích thước của hộp sọ Khi thiết kế quần áo, người
ta quan tâm nhiều đến các kích thước của phần đầu như chu vi đầu, rộng đầu, dàiđầu, rộng mặt, dài mặt
b Cổ: Được tính từ dưới hộp sọ đến đốt sống cổ thứ 7 Hình dáng của cổ gần như hình
trụ nghiêng về phía trước, đường kính của cổ lớn nhất là trên đường chân cổ
c Vai: Phần vai được tính là phần nằm phía trên ngực, từ chân cổ tới khớp mỏm cùng
của xương bả vai Nếu nhìn chính diện, đường vai của cơ thể có độ dốc từ điểm chân
cổ xuôi xuống khoảng giữa của vai, đoạn còn lại ra tới mỏm cùng của vai gần nhưnằm ngang Khi nhìn từ trên xuống, đường vai có tư thế vươn về phía trước, ở cơ thểnam giới độ vươn này nhiều hơn cơ thể nữ
d Ngực: Hình dạng của ngực phụ thuộc vào xương lồng ngực và sự phát triển của các
cơ trên phần ngực hình dáng của ngực còn phụ thuộc vào cả giới tính và lứa tuổi
e Bụng: Hình dáng và kích thước phần bụng lại phụ thuộc rất nhiều vào giới tính, lứa
tuổi, độ lớn lớp mỡ phần bụng và tỉ lệ giữa xương lồng ngực và xương chậu Bụng
nữ giới thường cong tròn và hơi lồi lên ở phía dưới, còn bụng nam giới thì dẹt hơn vàhơi lồi lên ở phía trên Bụng trẻ em thì tròn, lồi và đẩy về phía trước Những ngườitrung niên, do xuất hiện lớp mỡ dưới da nên kích thước bụng tăng lên và phình to ra
f Lưng: Phần lưng nằm ở phía sau cơ thể và được tính từ đốt sống cổ thứ 7 tới ngang
thắt lưng Hình dáng lưng phụ thuộc tư thế và hình dạng của cột sống, mức độ pháttriển của các cơ phần lưng Ở phần trên lưng rộng hơn phần dưới Khi nhìn nghiêng,lưng lồi ra ở phần ngang bả vai, lõm vào ở phần thắt lưng
g Mông: Phần mông nằm ở phía sau cơ thể, từ thắt lưng đến hết xương cùng Hình
dạng và kích thước của mông phụ thuộc vào hình dáng kích thước xương chậu và sựphát triển của các cơ phần mông Thông thường mông phụ nữ lớn hơn và thấp hơnmông nam giới
Trang 3Cơ thể bình thường Cơ thể gù Cơ thể ưỡn
Các dạng tư thế của cơ thể người
h Tay: Phần tay được tính bắt đầu từ mỏm cùng của xương bả vai đến hết đốt 3 của
ngón giữa Tư thế của tay thường hơi đưa về phía trước và tạo thành một góc giữaphần cánh tay và cẳng tay
i Chân: Phần chân là phần tiếp phía dưới xương chậu Hình dạng của phần chân phụ
thuộc rấy nhiều vào hình dạng của các xương chi dưới
2 Sự khác biệt hình dáng bên ngoài cơ thể người theo giới tính
a Các đặc điểm quan sát: Tầm vóc cơ thể nữ giới thường thấp hơn cơ thể nam giới
khoảng 10cm (trong cùng một chủng tộc) Các đường cong trên cơ thể nữ giớithường mềm mại hơn so với cơ thể nam giới Lớp mỡ dưới da cơ thể nữ giới pháttriển hơn và tập trung ở ngực, hông và đùi
b Kích thước và tỉ lệ các kích thước cơ thể: Chi dưới của cơ thể nữ giới ngắn hơn,
thân dài hơn, hông nữ bè ngang hơn, vai xuôi và hẹp hơn Do lớp mỡ dưới da cổ pháttriển nên cổ nữ có dạng tròn hơn so với cổ nam giới Nếu nhìn nghiêng, đường viềnchân cổ của nữ có độ cong lõm vào và thể hiện rõ hơn so với cơ thể nam giới
3 Phân loại hình dáng ngoài của cơ thể người
a Theo tỷ lệ kích thước dài của cơ thể
Dạng dài: được đặc trưng bởi các chi dài và thân ngắn
Dạng ngắn: các chi ngắn và thân dài
Dạng trung bình: là dạng trung bình giữa dạng dài và dạng ngắn
b Theo tư thế của cơ thể
Cơ thể bình thường: dáng người cân đối
Cơ thể gù: ngực phẳng, lưng dài, rộng và cong, xương bả vai thường nhô cao, cơ bắpkém phát triển, vai và tay đưa về phía trước một chút, điểm đầu ngực bị dịch chuyểnxuống dưới So với người tư thế bình thường, người gù có chiều dài phần lưng phíasau cơ thể lớn hơn nhưng chiều dài phía trước cơ thể lại nhỏ hơn
Cơ thể ưỡn: ngực và vai rộng, nở nang, lưng phẳng hoặc hơi cong một chút về phíasau, bả vai không nhô lên, eo lõm vào, mông phát triển, điểm đầu nực được nâng lênphía trên So với người có tư thế bình thường, chiều dài phía sau nhỏ hơn nhưngchiều dài phía trước lại lớn hơn
Trang 4c Theo mức độ béo gầy
Người ta chia mức độ béo gầy của cơ thể a làm 3 dạng: béo, gầy, trung bình
Có hai cách đơn giản đê phân loại mức độ béo, gầy:
Theo tương quan giữa chiều cao đứng và cân nặng của người bình thường tính theocông thức:
Trong đó: P: trọng lượng cơ thể (kg)
T: chiếm 90% hiệu số cua chiều cao đứng (cm) và 100
Nếu nhỏ hơn là cơ thể gầy, lớn hơn là cơ thể béo
Theo tương quan giữa chu vi vòng ngực lớn nhất và vòng bụng của người bìnhthường tính theo công thức:
Nếu lớn hơn 14 là cơ thể gầy, nhỏ hơn 14 là cơ thể béo
d Phân loại theo hình dáng các phần trên cơ thể
Vai: Căn cứ vào độ dốc của đường vai cơ thể, người ta chia thành 3 dạng vai: vai
xuôi, vai trung bình và vai ngang Để nhận biết độ dốc của vai, người ta thường dùnggiá trị độ lệch chiều cao của điểm góc cổ vai và điểm mỏm cùng vai (lượng xuôi vai)
Đối với nữ: người vai trung bình có xuôi vai 4,2 4,8cm
Đối với nam: người vai trung bình có xuôi vai 5,2 5,8cm
Nếu người có giá trị xuôi vai lớn hơn giá trị trung bình thì đó là người vai xuôi,ngược lại là người vai ngang
+ Căn cứ độ vươn về phía trước của đường vai, người ta chia thành 3 dáng vai: vai bìnhthường, vai cánh cung và vai ngửa
Người vai cánh cung thường có hai đầu vai khum về phía trước nhiều hơn, phía sau
bả vai độ cong lớn, phía trước ngực phẳng, số đo rộng lưng lớn hơn và số đo rộngngực nhỏ hơn người bình thường
Người vai ngửa có hai đầu vai đưa về phía sau nhiều hơn, lưng gần như phẳng, số đorộng lưng nhỏ hơn và số đo rộng ngực lớn hơn người bình thường
Ngực:
+ Khi quan sát lồng ngực ở mặt chính diện có thể chia lồng nngwcj làm 3 loại: lồngngực tròn, trung bình và dẹt Thực tế 3 loại này thường tương ứng với cơ thể béo,trung bình và gầy
+ Khi quan sát ở mặt chiếu cạnh, phần bầu ngực của cơ thể nữ giới được chia làm 3dạng: dạng bán cầu (cơ thể trung bình), dạng ovan (cơ thể béo), dạng hình chóp (cơthể gầy)
P = 0.9 (T – 100)
Vòng ngực – vòng bụng = 14
Vai trung bình Vai xuôi Vai ngang
Các dạng độ dốc vai của cơ thể
Trang 5 Hông: Theo vị trí của điểm nhô ra ngoài nhất của hông khi nhìn chính diện, người ta
chia ra:
+ Hông trung bình: cơ thể có vị trí điểm nhô ra ngoài nhất của hông nằm ở vị trí giữa
của đường ngang rốn và ngang háng
+ Hông cao: điểm nhô ra ngoài nhất của hông nằm ở vị trí của đường ngang rốn.
+ Hông thấp: điểm nhô ra ngoài nhất của hông nằm ở vị trí của đường ngang háng
Chân:
+ Căn cứ vào hướng đùi và cẳng chân, người ta chia thành: chân thẳng, chân vòng
kiềng (chân chữ O), chân khoèo (chân chữ X)
+ Theo tư thế của bàn chân so với đùi và cẳng chân khi chuyển động, ta có: chân bình
thường, chân chữ bát ngoài, chân chữ bát trong
II PHƯƠNG PHÁP ĐO KÍCH THƯỚC CƠ THỂ NGƯỜI ĐỂ THIẾT KẾ QUẦN
ÁO
1 Quy định về trạng thái và tư thế người được đo: Để đảm bảo việc xác định giá trị
các kích thước có độ chính xác cao nhất phải cởi bỏ những quần áo khoác ngoài, mũ
và chỉ mặc những quần áo nhẹ Phải bỏ ra khỏi túi áo, túi quần tất cả các vật dụng cókích thước lớn, có thể đi giầy hoặc dép
Người được đo phải đứng ở tư thế đứng chuẩn: là tư thế mà người được đo đứngthẳng, cơ thể cân đối qua mặt phẳng giữa
2 Quy định về dụng cụ đo: Trong cắt may thủ công, dụng cụ đo sử dụng phổ biến là
thước dây bằng vải hoặc bằng vải bọc nhựa Loại thước này có thể cho phép tiếp xúcvới bề mặt cơ thể được đo Thước dài khoảng 1.5 2m và được in vạch đến mm
3 Kỹ thuật đo
Khi tiến hành đo phải đảm bảo một số quy định như sau:
Phòng đo phải có đủ ánh sáng để đọc được các số ghi trên dụng cụ đo dễ dàng
Các kích thước nên đo theo trình tự từ trên xuống dưới để tránh nhầm lẫn
Phương pháp đo các kích thước cơ thể người sử dụng để thiết kế quần áo
thông dụng
Trang 6Bảng 1: Các dấu hiệu kích thước cơ thể người để thiết kế quần áo thông dụng
1 Chiều cao đứng Cđ Đo từ đỉnh đầu đến hết gót chân
2 Chiều cao thân Ct Đo từ đốt sống cổ thứ 7 dọc theo sống lưng đếnhết gót chân
3 Chiều cao eo Ce Đo từ ngang eo đến ngang mặt đất
4 Chiều cao nếp lằn mông Cm Đo từ nếp lằn mông đến hết gót chân
5 Chiều cao đầu gối Cg Đo từ đầu gối tới ngang mặt đất
6 Chiều dài nách sau Dns Đo từ đốt sống cổ thứ 7 đến ngang nách sau
7 Chiều dài lưng Dl Đo từ đốt sống cổ thứ 7 đến ngang eo sau
8 Xuôi vai Xv Đo từ điểm góc cổ vai đến đường ngang vai
9 Chiều dài eo sau Des Đo từ góc cổ vai đến ngang eo sau
10 Chiều dài eo trước Det Đo từ góc cổ vai qua núm vú đến ngang eo trước
11 Chiều dài ngực Dng Đo từ góc cổ vai đến núm vú
12 Chiều dài khuỷu tay Dkt Đo từ mỏm cùng vai đến ngang khuỷu tay
13 Chiều dài tay Dt Đo từ mỏn cùng vai đến mắt cá ngoài của tay
14 Chiều dài chân đo bên ngoài Dcn Đo từ ngang eo phía bên qua điểm nhô ra phíangoài nhất của hông và thẳng đến mặt đất
15 Chiều dài chân đo bên trong Dct Đo từ điểm thấp nhất của xương chậu hông thẳngđến mặt đất.
20 Vòng đầu Vđa Đo chu vi đầu, thước đi qua giữa trán và nằm
Trang 7trong mặt phẳng ngang.
21 Vòng cổ Vc Đo chu vi chân cổ, thước đi qua đốt sống cổ thứ 7,hai điểm góc cổ vai và đi qua hõm cổ
22 Vòng ngực ngang nách Vn1 Đo chu vi ngang nách, thước đi qua các điểm nếpnách sau và nếp nách trước
23 Vòng ngực lớn nhất Vn2 Đo chu vi ngang ngực, thước đi qua hai núm vú vànằm trong mặt phẳng ngang
24 Vòng chân ngực Vn3 Đo chu vi ngang chân ngực, thước nằm trong mặtphẳng ngang
25 Vòng bụng Vb Đo chu vi ngang eo tại vị trí nhỏ nhất, thước nằmtrong mặt phẳng ngang
26 Vòng mông Vm Đo chu vi ngang mông tại vị trí lớn nhất, thướcnằm trong mặt phẳng ngang
27 Vòng mông có tính đếnđộ lồi bụng (thường áp
dụng với người bụng to) Vmb
Đặt tấm bìa đi qua điểm nhô ra nhất của bụng, đochu vi nganng mông tại vị trí lớn nhất, thước vòngqua ngoài tấm bìa và nằm trong mặt phẳng ngang
28 Vòng đùi Vđ Đo chu vi ngang đùi tại vị trí nếp lằn mông, thướcnằm trong mặt phẳng ngang
29 Vòng gối Vg Đo chu vi ngang đầu gối, thước nằm trong mặtphẳng ngang
30 Vòng gót chân Vgc Đo chu vi gót chân, thước đi qua điểm gót chân vànếp gấp cổ chân
31 Vòng bắp tay Vbt Đo chu vi ngang bắp tay tại vị trí nếp nách sau,thước nằm trong mặt phẳng ngang
32 Vòng mu bàn tay Vmbt Đo chu vi ngang mu bàn tay tại vị trí lớn nhất,thước nằm trong mặt phẳng ngang
BÀI 2: ĐẶC ĐIỂM KÍCH THƯỚC VÀ KẾT CẤU CỦA QUẦN ÁO
MỤC TIÊU
Về kiến thức: Học sinh có kiến thức cơ bản về đặc điểm kích thước và kết cấu của
quần áo
Về kỹ năng: Học sinh có khả năng gia giảm công thức tại vị trí cơ bản trong công
thức thiết kế quần âu, áo sơ mi
Về thái độ: Học sinh tích cực học tập, làm bài tập, có ý thức rõ được tầm quan trọng
của kích thước và kết cấu của quần áo trong thiết kế trang phục
I ĐẶC ĐIỂM KÍCH THƯỚC CỦA QUẦN ÁO
Kích thước của quần áo sẽ bằng kích thước tương ứng của cơ thể người cộng vớilượng cử động của kích thước đó:
Trong đó: Pqa: kích thước của quần áo
Pct : kích thước tương ứng của cơ thể người
Pqa = Pct + P
Trang 8P: lượng cử động của kích thước P
1 Lượng cử động
a Dáng cơ bản của quần áo: Quần áo dáng bó sát sẽ có lượng cử động nhỏ nhất, quần
áo dáng thẳng có lượng cử động lớn nhất Căn cứ vào bản vẽ hoặc ý đồ của ngườithiết kế, người ta chọn một cách tương đối giá trị của lượng cử động, và sẽ hiệu chỉnhdần trong quá trình thử và sửa mẫu
b Đặc điểm vật liệu: Vật liệu sử dụng ảnh hưởng quan trọng đến vấn đề thiết kế quần
áo Những đặc trưng và thông số của vật liệu cần được xét đến khi thiết kế quần áo:
Thành phần xơ sợi và cấu trúc vải: thông thường đối với vải từ xơ sợi tự nhiên có độhút ẩm cao, vải có mật độ thấp thì có thể chọn lượng cử động nhỏ hơn so với vải tổnghợp và vải có mật độ cao
Chiều dày: đối với vải dày lượng cử động cần lấy lớn hơn so với vải mỏng
Độ giãn đàn hồi: khi thiết kế quần áo từ vải co giãn lượng cử động có thể rất nhỏ vàthậm chí bằng 0 hoặc nhỏ hơn 0
c Đối tượng sử dụng: Khi thiết kế quần áo cho trẻ em và nam giới lượng cử động cần
lấy giá trị lớn hơn do cơ thể có cường độ vận động lớn hơn
d Điều kiện sử dụng: Tùy thuộc điều kiện khí hậu của môi trường sử dụng quần áo,
dạng hoạt động vật lý của con người mà lựa chọn lượng cử động phù hợp để đảm bảo
vệ sinh và vận động của quần áo
2 Lượng dư co rút
Đối với vải co giãn (do giặt, ủi), kích thước các chi tiết của quần áo cần được thêmhoặc bớt so với công thức thiết kế Lượng tính thêm hoặc bớt này được gọi là lượng
dư co rút, được tính theo công thức:
Trong đó: : lượng dư co rút
L tk: kích thước của chi tiết khi chưa tính đến độ co giãn của vải
R: độ co giãn (%)
II KẾT CẤU CỦA QUẦN ÁO
1 Hình dáng bên ngoài của quần áo
R = L tk 100
Trang 9 Quần áo dáng bó sát: phần eo và ngực thường lộ rõ, quần áo này sử dụng chủ yếu choquần áo nữ.
Quần áo dáng nửa bó sát: ít bó sát lấy cơ thể hơn, đường eo ở phía trước và phía sauthường có những nếp gấp Thường gặp trong quần áo nam, nữ và trẻ em
Quần áo dáng thẳng: đường eo không lộ rõ, một số dáng như hình chữ nhật, hìnhthang, hình ô van,… Quần áo dáng thẳng rất phổ biến đối với cả nam, nữ và trẻ em.Hình dáng ngoài của quần áo còn được đặc trưng bởi kiểu cắt Kiểu cắt của quần áođược phân chia theo sự phân tách các chi tiết theo hướng dọc và hướng ngang
Khi phân tách các chi tiết theo hướng dọc, người ta thường gọi tên kiểu cắt theo sốđường may dọc hoặc số lượng chi tiết Khi phân tách theo phương ngang người ta gọi tênkiểu cắt theo vị trí đường may ngang
2 Các chi tiết cấu thành
a Kết cấu của trang phục
Các chi tiết chính: là những chi tiết được cắt bằng loại vải chính và có tính chất quyếtđịnh hình dáng chung của quần áo
Ví dụ như: thân trước và thân sau áo, tay áo, decoupe thân áo Thân trước và thân sauquần Thân trước và thân sau váy…
Các chi tiết phụ: là những chi tiết không quyết định hình dáng tổng thể của quần áo
mà chỉ có tính chất hỗ trợ, bao gồm: các chi tiết phụ của phần ngoài (manchette, túi,nẹp, cổ, đáp, đai, lưng…), các chi tiết lớp lót (lót thân của áo, quần, váy, lót tay,túi…), các chi tiết lớp dựng (dựng ngực, dựng cổ, dựng vai, dựng nẹp, dựng thân…)
và các chi tiết trang trí (bèo, đăng ten, ru băng…)
b Cách gọi tên các chi tiết trong quần áo
Theo vị trí cơ thể mà chi tiết bao phủ: thân, tay, cổ,…
Theo vị trí tương đối giữa các chi tiết với nhau: thân trước và thân sau, cổ ngoài và
cổ trong, chân cổ và lá cổ, cổ trên và cổ dưới,…
Theo tương quan kích thước giữa các chi tiết với nhau: mang tay lớn và mang tay bé,
…
Theo chức năng của chi tiết: túi, đai, cạp, nẹp, đáp,…
Theo tên của chi tiết chính mà từ đó được chia cắt ra: decoupe thân áo, cầu vai, cầumông,…
Theo hình dáng chi tiết: cá, đỉa,…
Tên đặc biệt (thường được phiên âm từ tiềng nước ngoài): măng sét,…
3 Các đường may ráp nối
a Phân loại các đường may ráp nối trên quần áo
Các đường tạo dáng: là những đường viền ở vai, eo, hông, và những đường xác địnhhình dáng sản phẩm ở mặt chính diện và mặt cắt Chúng đặc trưng cho hình dángtổng thể của quần áo Vị trí và hình dạng các đường tạo dáng được xác định theonhững nguyên tắc về thiết kế kỹ thuật
Dáng cơ bản của quần áo
Trang 10 Các đường trang trí: thường là các đường may nằm trên bề mặt của các chi tiết quần
áo nhằm mục đích trang trí và đặc trưng cho đường nét bên ngoài của quần áo Vị trí
và hình dạng của những đường trang trí được xác định theo nguyên tắc về thiết kế mỹthuật theo bản vẽ phác thảo mẫu
b Cách gọi tên các đường may ráp nối quần áo
Trang 11BÀI 3: PHƯƠNG PHÁP ĐO ÁO QUẦN NAM NỮ
MỤC TIÊU
Về kiến thức: Học sinh trình bày được chính xác cách thức lấy số đo trên cơ thể
người
Về kỹ năng: Học sinh có khả năng tính toán được số mét vải cần may một sản phẩm.
Đo được các thông số theo đúng yêu cầu kỹ thuật
Về thái độ: Học sinh tích cực học tập, làm bài tập, có ý thức lựa chọn và vận dụng
phương pháp học tập hiệu quả cho bản thân
I PHƯƠNG PHÁP ĐO
1 Phương pháp áo quần nữ
2 Phương pháp áo quần nam
II NI MẪU, BẢNG THÔNG SỐ
Về kỹ năng: Học sinh rèn luyện thao tác chuẩn mực, sử dụng thước, bút vẽ chính xác
các đường cong, đường thẳng, đường vuông góc các chi tiết sản phẩm áo chemise nữcăn bản đúng kỹ thuật
Về thái độ: Học sinh tích cực học tập, làm bài tập, có ý thức lựa chọn và vận dụng
phương pháp học tập hiệu quả cho bản thân
Trang 12 Khổ vải 0.9m: Tay dài: 1 dài áo + 2 dài tay + lai + đường may
Tay ngắn: 2 (dài áo + lai + đường may)
Khổ vải 1.2m: Tay dài: 2 dài áo + lai + đường may
Tay ngắn: 1 dài áo + 1 dài tay + lai + đường may
Khổ vải 1.4 1.6m: Tay dài: 2 dài tay + lai + đường may
Tay ngắn: 1 dài áo + lai + đường may
Cách thiết kế
AB: Dài áo = Số đo – chồm vai (2cm)
AE: Hạ eo = số đo – chồm vai
AA1: Vào cổ = 1/6 vòng cổ
AA2: Hạ cổ = 1/6 vòng cổ + 1cm
AA3: Ngang vai = 1/2 vai – 0.5cm
A3A4: Xuôi vai = số đo xuôi vai
Trang 13+ CO = 1/2 dang ngực, từ O xác định đường thẳng song song với AB
+ O1 chạy trên đường thẳng O, ta có A1O1 = hạ ngực
+ O1O2: giảm đầu pince = 2.5cm
+ Bản pince = 3cm ( lấy đều ra 2 bên)
+ Đuôi pince nằm trên đường hạ mông (hạ eo + 18cm)
2 Thân sau
Cách xếp vải:
Gấp đôi vải theo canh sợi dọc lấy đủ rộng bằng ngang mông thân trước + đường may,
bề mặt vải úp vào nhau, bề trái hướng ra ngoài, sóng vải xếp đôi quay về phía người cắt, vẽ lai phía tay trái, vẽ cổ phía tay phải chừa xuống 1cm đường may
AA3: Ngang vai = 1/2 vai + 0.5cm
A3A4: Xuôi vai = số đo xuôi vai
+ Đỉnh pince nằm trên đường ngang ngực
+ Chia đôi eo thân sau đường giữa pince
+ Bản pince = 3cm ( lấy đều ra 2 bên)
+ Đuôi pince nằm trên đường hạ mông (hạ eo + 18cm)
Trang 143 Tay áo
Cách xếp vải
Gấp đôi vải theo canh sợi dọc lấy đủ rộng bằng 1/4 vòng ngực + đường may, bề mặtvải úp vào nhau, bề trái hướng ra ngoài, sóng vải xếp đôi quay về phía người cắt, vẽlai phía tay trái, vẽ đầu tay phía tay phải
Trang 15 FF1: tùy ý, kéo dài D2F1 F2, dài má bâu tùy ý
EE1 = 1/3 EF1, đánh cong đường gáy bâu từ E1 F2
B Áo có pince ngực
1 Thân trước
AB: Dài áo = Số đo – chồm vai (2cm) + 3cm pince ngực
AE: Hạ eo = số đo – chồm vai
AA1: Vào cổ = 1/6 vòng cổ
AA2: Hạ cổ = 1/6 vòng cổ + 1cm
AA3: Ngang vai = 1/2 vai – 0.5cm
A3A4: Xuôi vai = số đo xuôi vai
Trang 16 Vẽ pince ngực 3cm:
+ Xác định đỉnh ngực:
- CO = 1/2 dang ngực, từ O xác định đường thẳng song song với AB
- O1 chạy trên đường thẳng O, ta có A1O1 = hạ ngực
+ Trên đường sườn C1E1 vẽ đường chéo của pince ngực O1O2
+ Giảm đầu pince 2.5cm ta có O3
AA3: Ngang vai = 1/2 vai + 0.5cm
A3A4: Xuôi vai = số đo xuôi vai
III QUI CÁCH CHỪA ĐƯỜNG MAY
BÀI 5: THIẾT KẾ ÁO CHEMISE NỮ CÓ DECOUPE
MỤC TIÊU
Trang 17Về kiến thức: Thiết kế, dựng hình các chi tiết sản phẩm áo chemise nữ có decoupe
theo đúng trình tự.Trình bày được qui cách chừa đường may cho các chi tiết sảnphẩm
Về kỹ năng: Học sinh rèn luyện thao tác chuẩn mực, sử dụng thước, bút vẽ chính
xác các đường cong, đường thẳng, đường vuông góc các chi tiết sản phẩm áochemise nữ có decoupe đúng kỹ thuật
Về thái độ: Học sinh tích cực học tập, làm bài tập, có ý thức lựa chọn và vận dụng
phương pháp học tập hiệu quả cho bản thân
I ĐẶC ĐIỂM HÌNH DÁNG
II PHƯƠNG PHÁP THIẾT KẾ
1 Áo có decoupe vai
+ Nối K với O1, đánh cong 0.5cm
Rã đường decoupe thẳng vừa đánh cong xuống pince đứng và cắt bỏ pince kéo thẳngxuống lai áo
+ Nối K với đỉnh pince đứng, đánh cong 0.5cm
Rã đường decoupe nách vừa đánh cong xuống pince đứng và cắt bỏ pince kéo thẳngxuống lai áo
Trang 182 Áo có decoupe nách
2.1 Thân trước: Thiết kế thân trước giống áo chemise có pince ngực và pince đứng,
điều chỉnh phần decoupe như sau:
Vẽ decoupe cong:
+ K = 1/2 A4C3
+ Nối K với O1, đánh cong 1cm
Rã đường decoupe vừa đánh cong xuống pince đứng và cắt bỏ pince kéo thẳng xuốnglai áo
+ Nối K với đỉnh pince đứng, đánh cong 1cm
Rã đường decoupe vừa đánh cong xuống pince đứng và cắt bỏ pince kéo thẳng xuốnglai áo
BÀI 6: THIẾT KẾ CÁC KIỂU CỔ ÁO, ĐÔ ÁO, TAY ÁO
MỤC TIÊU
Trang 19Về kiến thức: Thiết kế, dựng hình các chi tiết thiết kế các kiểu cổ áo, đô áo, tay áo
theo đúng trình tự Trình bày được qui cách chừa đường may cho các chi tiết sản
phẩm
Về kỹ năng: Học sinh rèn luyện thao tác chuẩn mực, sử dụng thước, bút vẽ chính
xác các đường cong, đường thẳng, đường vuông góc các thiết kế các kiểu cổ áo, đô
áo, tay áo đúng kỹ thuật
Về thái độ: Học sinh tích cực học tập, làm bài tập, có ý thức lựa chọn và vận dụng
phương pháp học tập hiệu quả cho bản thân
I ĐẶC ĐIỂM HÌNH DÁNG
II PHƯƠNG PHÁP THIẾT KẾ
1 Thiết kế các kiểu cổ áo, đô áo
Cổ tròn – đô cong
Cổ tròn Từ cổ áo căn bản lấy theo đường xuôi vai:
A1A3: Vào cổ trước = Vào cổ sau = 3cm
A2A4: Hạ cổ trước = 3cm
A2A4: Hạ cổ sau = 3cm
Giảm tại A3 = 0.5 cm
Canh sợi nẹp cổ theo thân
Đô cong Đô trước:
A1A3: Vào cổ trước = Vào cổ sau = 2cm
Trang 20 A1A3: Vào cổ trước = Vào cổ sau = 6cm.
Cổ tim: Từ cổ áo căn bản vẽ theo đường xuôi vai.
A1A3: Vào cổ trước = Vào cổ sau = 3cm
A2A4: Hạ cổ trước = 10cm
A2A4: Hạ cổ sau = 1cm
Canh sợi nẹp cổ theo thân
Đô nhọn: Đô trước:
Cổ vuông: Từ cổ áo căn bản vẽ theo đường xuôi vai
A1A3: Vào cổ trước = Vào cổ sau = 4cm
Canh sợi nẹp cổ theo thân
Đô chữ u: Đô trước:
Cổ lục giác: Từ cổ áo căn bản lấy theo đường xuôi vai :
A1A3: Vào cổ trước = Vào cổ sau = 4cm
D
1
5
Trang 21Đô chữ r: Đô trước:
Điều chỉnh lại vòng nách trên thân:
Giảm đầu vai thân trước, thân sau 2cm
Điều chỉnh lại vòng nách trên thân:
Giảm đầu vai thân trước, thân sau 1cm
Tay áo:
4
Trang 221cmA
4
A
’
BC
Từ rập tay áo căn bản điều chỉnh lại như sau
AA1 = 3cm
BB1 = 6cm
Có thể điều chỉnh từ tay phồng tròn tạo tay cánh hồng phồng
Tay cánh tiên:
Điều chỉnh lại vòng nách trên thân:
Giảm đầu vai thân trước, thân sau 2cm
Nối A’B đánh cong 1 cm.
Nối BC đánh cong tùy ý cho hợp lý
Tay loa rũ dài:
Trang 23III QUI CÁCH CHỪA ĐƯỜNG MAY
BÀI 7: THIẾT KẾ CÁC KIỂU BÂU, NẸP, LAI, TÚI ÁO
MỤC TIÊU
Về kiến thức: Thiết kế, dựng hình các chi tiết thiết kế các kiểu bâu, nẹp, lai, túi áo
theo đúng trình tự Trình bày được qui cách chừa đường may cho các chi tiết sản
phẩm
Về kỹ năng: Học sinh rèn luyện thao tác chuẩn mực, sử dụng thước, bút vẽ chính
xác các đường cong, đường thẳng, đường vuông góc các thiết kế các kiểu bâu, nẹp,lai, túi áo đúng kỹ thuật
Về thái độ: Học sinh tích cực học tập, làm bài tập, có ý thức lựa chọn và vận dụng
phương pháp học tập hiệu quả cho bản thân
I ĐẶC ĐIỂM HÌNH DÁNG
II PHƯƠNG PHÁP THIẾT KẾ
1 Các kiểu bâu áo
Bâu lá sen:
Vòng cổ trên áo bâu lá sen đứng:
Trang 24 Vẽ lại thân áo căn bản, từ thân áo căn bản điều chỉnh lại vòng cổ
A1A3 : Vào cổ trước = vào cổ sau = 2cm
Vòng cổ trên áo bâu lá sen nằm:
A1A3 : Vào cổ trước = vào cổ sau = 3cm
Vẽ lại vòng cổ áo cho tròn
Vẽ bâu theo vòng cổ áo và cách đều cổ áo 6 cm
Trang 25 Đặt đầu vai thân sau lệch so với đầu vai thân trước là 2cm.
A3 vẫn giữ nguyên vẽ lại vòng cổ áo.
Tại b dựng đường thẳng vuông góc cắt vòng nách thân sau tại I
Từ I, vẽ đường thẳng vuông góc và kéo dài đến đường xuôi vai
TS và cắt tại J
Bâu cà vạt:
Điều chỉnh vòng cổ trên thân áo:
A1A3: Vào cổ trước = vào cổ sau = 2 cm
Điều chỉnh vòng cổ trên thân áo:
A1A3 : Vào cổ trước = vào cổ sau = 2 cm
A2A4 : Hạ cổ trước = 3 5cm
Bâu áo:
AB: Dài bâu = ½ Vòng cổ trên thân áo – 1.5cm (đinh nút)
Bâu lãnh tụ:
Điều chỉnh vòng cổ trên thân áo:
A1A3 : Vào cổ trước = vào cổ sau = 2 cm
Bâu áo:
Trang 26 AB: Dài bâu = 1/2 Vòng cổ áo
Điều chỉnh vòng cổ trên thân áo:
Trang 27Bâu care:
Điều chỉnh vòng cổ trên thân áo:
A1A3 : Vào cổ trước = vào cổ sau = 1.5cm
Bâu áo:
Nối N’A3 và kéo dài 1 đoạn = ½ vòng cổ sau trên thân
Từ B ra C 1cm sao cho A3B = A3C = ½ vòng cổ sau đo trên thân
Trang 28 Vẽ giống bâu Care nhưng không đánh cong đoạn IF
Tại điểm F cách đều ra mỗi bên 1.5 cm và đánh cong
Bâu nữ hoàng:
Điều chỉnh vòng cổ trên thân áo:
Từ A1, dựng 1 đường thẳng dài = 1/2 Vòng cổ sau A1a = 1/2 Vòng
Trang 29Các loại nẹp biến kiểu
3 Các kiểu túi áo
Túi đáy vuông
III QUI CÁCH CHỪA ĐƯỜNG MAY
Bài 8: THIẾT KẾ ÁO BLOUSE
MỤC TIÊU
Về kiến thức: Thiết kế, dựng hình các chi tiết áo blouse theo đúng trình tự.
Trình bày được qui cách chừa đường may cho các chi tiết sản phẩm
Về kỹ năng: Học sinh rèn luyện thao tác chuẩn mực, sử dụng thước, bút vẽ chính
xác các đường cong, đường thẳng, đường vuông góc các thiết kế áo blouse đúng kỹthuật
Về thái độ: Học sinh tích cực học tập, làm bài tập, có ý thức lựa chọn và vận dụng
phương pháp học tập hiệu quả cho bản thân
Trang 30I ĐẶC ĐIỂM HÌNH DÁNG
II PHƯƠNG PHÁP THIẾT KẾ
1 Thân trước: Giống áo nữ căn bản có pince eo, pence nách, bâu dalton, thayđổi phần eo và mông:
AE: Hạ eo = hạ eo trước - 2 cm chồm vai
EE1: Ngang eo = 1/4 Eo + 2 cm pince + 2 cm cử động
BM: Ngang mông = 1/4 Mông + 3 5 cm
2 Thân sau: Xếp 2 biên trùng nhau, từ biên đo vào 4 cm làm nẹp Biên quay về
phía người cắt, vẽ cổ nằm ở tay phải, lai nằm ở tay trái, thiết kế giống áo nữ căn bản
có pince cổ danton, thay đổi phần eo và mông:
Trang 31 Thiết kế tay áo căn bản.
Điều chỉnh tay căn bản thành tay levé
III QUI CÁCH CHỪA ĐƯỜNG MAY
Vòng cổ cắt chừa đường may 0.5cm
Vòng nách thân, nách tay cắt chừa đường may 0.7cm.Đường sóng lưng thân sau chừa đường may 3cm
Các đường còn lại cắt chừa đều 1cm
Bài 9: THIẾT KẾ BLOCK ÁO
Trang 32MỤC TIÊU
Về kiến thức: Thiết kế, dựng hình các chi tiết block áo theo đúng trình tự.
Trình bày được qui cách chừa đường may cho các chi tiết sản phẩm
Về kỹ năng: Học sinh rèn luyện thao tác chuẩn mực, sử dụng thước, bút vẽ chính
xác các đường cong, đường thẳng, đường vuông góc các Thiết kế Áo blouse đúng kỹthuật
Về thái độ: Học sinh tích cực học tập, làm bài tập, có ý thức lựa chọn và vận dụng
phương pháp học tập hiệu quả cho bản thân
I ĐẶC ĐIỂM HÌNH DÁNG