205 Tổ chức và quản lý các kênh Marketing đối với áo sơ mi nam của Công ty may Thăng Long trên thị trường Hà Nội
Trang 1Lời nói đầu
Có thể nói trong vấn đề hội nhập hoá nền kinh tế và việc nớc ta gia nhậpWTO trong năm vừa qua thì thị trờng sẽ trở lên hết sức đa dang và phong phú
về tất cả các mặt hàng Đến lúc đó thì tình hình cạnh tranh giữa các mặt hàngtrong nớc và quốc tế trở lên hết sức gay gắt, để chiếm lĩnh thị trờng thì cácdoanh nghiệp cũng nh các công ty phải có thế mạnh và tính u việt về sản phẩmcủa mình
Công ty may Thăng Long cũng nh các doanh nghiệp may mặc khác củaViệt Nam đang đứng trớc những cơ hội và thách thức trên thị trờng
Có thể khẳng định rằng cơ hội là rất lớn vì sản phẩm may mặc là mặthàng tiêu dùng gắn liền với đời sống hàng ngày của con ngời Hiện nay xu hớngtiêu dùng mặt hàng này ngày càng nhiều và đặc biệt đối với nhóm thanh niênthì xu hớng tiêu dùng thờng mang tính mốt, thời vụ, trong khi đó thu nhập củangời dân hiện nay ngày càng cao Vì vậy thị trờng tiêu dùng hiện nay ngày càngtăng trởng nhanh và đều đặn cả về số lợng cũng nh chất lợng
Mặt khác khó khăn và thách thức đối với các doanh nghiệp cũng khôngnhỏ bởi vì sự cạnh tranh trong ngành diễn ra rất gay gắt do lợi nhuận cao, việcgia nhập vào thị trờng này dễ dàng Điều này dẫn đến cung sản phẩm này có thểtăng lên rất nhanh, trong khi đó ngời tiêu dùng ngày càng trở nên khó tính
Đứng trứơc cơ hội và thách thức nh vậy các danh nghiệp may Việt Namnói chung , công ty may Thăng Long nói riêng đang nỗ lực tìm các biện pháp,chính sách kinh doanh nhằm đạt hiệu quả cao Đây là vấn đề thách thức lớn đợc
đặt ra cho công ty, trong đó bộ phận marketing cũng cũng đóng vai trò rất quantrọng và vấn đề nổi cộm ở hầu hết các doanh nghiệp hiện nay đó là việc tổ chức
và quản lý hệ thống các kênh phân phối Đề án này nhằm mục đích nghiên cứuứng dụng lý thuyết kênh Marketing hiện đaị vào hoạt động tiêu thụ sản phẩm áosơ mi của công ty may Thăng Long trên thị trờng Hà Nội
Trang 2Nội dung đề án này đ ợc trình bày theo ba ch ơng:
ơng III Tổ chức và quản lý các kênh Marketing của công ty may
Thăng Long trên thị trờng Hà Nội
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong khoa đặc biệt sự hớng dẫn tậntình của cô giáo Nguyễn Thị Thu Hiền đã giúp đỡ em trong quá trình hoànthành đề án này!
Trang 3Chơng I: thiết lập kênh phân phối sản phẩm áo sơ mi nam.
I Lý luận chung về kênh phân phối trong doanh nghiệp.
Tổ chức và quản lý tiêu thụ sản phẩm giữ một vai trò rất quan trọng tronghoạt động kinh doanh cuả một doanh nghiệp bởi vì việc tiêu thụ sản phẩmquyết định sự sống còn của công ty Doanh nghiệp không chỉ quan tâm đến việc
đa ra thị trờng sản phẩm gì với giá bao nhêu, xúc tiến nó ra làm sao mà còn đasản phẩm ra thị trờng nh thế nào? đây chính là chức năng phân phối củaMarketing Chức năng này đợc thc hiện thông qua mạng lới kênh phân phối củadoanh nghiệp Mạng lới kênh phân phối của doanh nghiệp là một nguồn lựcthen chốt ở bên ngoài Thông thờng phải mất nhiều năm xây dựng đợc và không
dễ gì thay đổi đợc nó Nó có tầm quan trọng không thua kém gì những nguồnlực then chốt trong nội bộ, nh con ngời và phơng tiện sản xuất, nghiên cứu, thiết
kế và tiêu thụ
1 Bản chất của kênh phân phối( kênh Marketing).
1.1 Khái niệm
Kênh Marketing đợc coi là con đờng đi của sản phẩm từ ngành sản xuất
đến ngời tiêu dùng hoặc ngời sử dụng cuôí cùng Một số ngời lại xem kênhMarketing nh một dòng chuyển quyền sở hữu các hàng hoá khi chúng chuyểnqua các tổ chức khác nhau Kênh Marketing cũng đợc mô tả nh là các hình thứcliên kết của các doanh nghiệp để cùng thực hiệ một mục đích thơng mại
Từ những góc độ hay quan điểm khác nhau, chúng ta có thể đa ra nhữngkhái niệm khác nhau về kênh Ngời sản xuất quan tâm đến các trung gian nàocần sử dụng để đa sản phẩm đến ngời tiêu dùng, vì vậy kênh Marketing đợc
định nghĩa nh là các hình thức lu thông sản phẩm qua các trung gian khác nhau.Các nhà trung gian có thể quan niệm dòng chuyển giao quyền sở hữu nh làcách mô tả tốt nhất kênh Marketing Còn ngời tiêu dùng thì quan niệm kênhMarketing đơn giản là có nhiều ngời trung gian giữa họ và ngời sản xuất
Dới quan điểm của ngời quản trị Marketing: “kênh Marketing là một sự
tổ chức hệ thống các quan hệ bên ngoài doanh nghiệp để quản lý các hoạt dộngphân phối sản phẩm nhằm đạt mục tiêu của doanh nghiệp trên thị trờng” Dớigóc nhìn của nhà quản trị Marketing ta thấy một số vấn đề đợc quan tâm: kênhMarketing tồn tại bên ngoài doanh nghiệp,nó gồm các công ty hay tổ chức-những ngời có tham gia vào chức năng đàm phán về việc đa hàng hoá dịch vụ từtay nhà sản xuất đến ngời tiêu dùng cuối cùng Quan điểm này nhấn mạnh đếnvai trò chủ động của doanh nghiệp thực hiện các hoạt động trong kênh Hoạt
động có thể bao gồm từ sự xây dựng kênh ban đầu đến những quản lý chi tiếthoạt động hàng ngày của nó Mục tiêu phân phối đợc đề cập ở đây là việc quản
lý các kênh phải có mục tiêu phân phối nhất định Kênh Marketing tồn tạinhằm đạt các mục tiêu đó, cấu trúc và quản lý kênh Marketing là nhằm đạt các
Trang 4mục tiêu phân phối của công ty Khi các mục tiêu này thay đổi các yếu tố trong
tổ chức quan hệ bên ngoài và các cách quản lý các hoạt động cũng sẽ thay đổi
Dới quan điểm của các nhà quản lý vĩ mô, kênh Marketing chính là một
hệ thống kinh tế có chức năng làm phù hợp cung cầu hàng hoá trên phạm vitoàn bộ nền kinh tế Kênh Marketing vĩ mô chính là một hệ thống, một quátrình xã hội định hớng dòng chảy hàng hoá và dịch vụ của nền kinh tế từ ngờisản xuất đến ngời tiêu dùng nhằm đảm bảo cung cầu xã hội và đạt các mục tiêucủa xã hội
1.2 Vai trò của kênh phân phối
Trong các nền kinh tế đều có những khác biệt và những mâu thuẫn cần
đ-ợc giải quyết bằng các quá trình phân phối của các doanh nghiệp và của tổngthể nền kinh tế
Thứ nhất là mâu thuẫn giữa sản xuất khối lợng lớn, chuyên môn hoá vớinhu cầu tiêu dùng theo khối lợng nhỏ nhng đặc biệt đa dạng
Mâu thuẫn thứ hai trong các nền kinh tế là sự khác biệt về không giangiữa sản xuất tập trung tại một địa điểm còn tiêu dùng ra rộng khắp hoặc ngợclại các kênh Marketing phải giải quyết vấn đề địa lý cho quá trình phân phối.Các hình thức tổ chức kênh nh phân phối trực tiếp, phân phối qua thị trờngtrung tâm, và hệ thống kênh Marketing có nhiều cấp độ đợc phát triển để giảiquyết sự khác biệt giữa địa điểm sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
Mâu thuẫn thứ ba là sự khác biệt về thời gian do thời gian sản xuất vàthời gian tiêu dùng không trùng khớp, có thể sản xuất có tính thời vụ còn tiêudùng quanh năm hoặc ngợc lại vì sản xuất thờng không xảy ra cùng thời gianvới nhu cầu tiêu dùng sản phẩm nên phải dự trữ hàng hoá sự ăn khớp về thờigian đòi hỏi dòng chảy sản phẩm qua kênh Marketing đảm bảo đúng thời giannhằm thoả mãn khách hàng Ngoài ra trong nền kinh tế cón chứa đựng nhiềumâu thuẫn khác cần phải đợc giải quyết nh sự khác biệt về thông tin và giá trị,
sự khác biệt về quyền sở hữu mục đích của kênh Marketing là giải quyếtnhững sự khác biệt và mâu thuẫn trên qua quá trình phân phối tổng thể
Đứng trên góc độ Marketing thì kênh phân phối có vai trò nh là một bộphận của chiến lợc phân phối một phần của chiến lợc Marketing mix của doanhnghiệp nhằm thoả mãn khách hàng Cùng với sự phát triển của điều kiện kinhdoanh hiện đại với đặc trng là cạnh tranh ngày càng khắc nghiệt kênh phânphối đã trở thành vũ khí lợi hại để cạnh tranh trên thơng trờng
1.3 Chức năng của kênh phân phối
Cách thức tổ chức các quá trình phân phối tiêu thụ sản phẩm để giảiquyết các mâu thuẫn cố hữu của nền kinh tế , các chức năg cơ bản của hệ thôngkênh Marketing sẽ giúp làm điều này
Các chức năng cơ bản của kênh Marketing gồm : Mua, bán, vận chuyển,
lu kho, tiêu chuẩn hoá và phân loại, tài chính, chịu rủi ro, thông tin thị trờngtrong đó trao đổi mua bán là chức năng phổ biến nhất của kênh phân phối, tínhchất của chức năng này là tiến hành các hoạt động mua và bán ở trong kênh,chức năng mua bao hàm việc tìm kiếm đánh giá giá trị của hàng hoá và dịch vụ,
Trang 5chức năng bán liên quan đến tiêu thụ sản phẩm nó bao gồm việc sử dụng bánhàng cá nhân, quảng cáo và các phơng pháp Marketing khác tiêu chuẩn hoá vàphân loại liên quan đến việc sắp xếp hàng hoá theo chủng loại và sản lợng điêùnày làm cho việc mua bán đợc dễ dàng hơn vì giảm đợc nhu cầu kiểm tra và lựachọn đồng thời nó cũng giúp giải quyết vấn đề khác biệt sản phẩm giữa sảnxuất và tiêu dùng Chức năng vận tải nghĩa là hàng hoá qua kênh Marketing đợcchuyển từ địa điểm này đến địa điểm khác Nhờ đó giải quyết về không giangiữa sản xuất và tiêu dùng Chức năng lu kho là chức năng liên quan đến việc
dự trữ hàng hoá ở trong kho của các nhà kinh doanh để đảm bảo sự ăn khớpgiữa sản xuất với tiêu dùng và đảm bảo việc thoả mãn nhu cầu khách hàng đúngthời gian Chức năng tài chính cung cấp tiền mặt và tín dụng cần thiết cho sảnxuất, vận tải, lu kho, xúc tiến, bán và mua sản phẩm Chức năng chia sẻ rủi rogiải quyết sự không chắc chắn trong quá trình phân phối sản phẩm trên thị trờng Chức năng thông tin thị trờng liên quan đến việc thu nhập, phân tích và phânphối tất cả các thông tin cần thiết cho lập kế hoạch, thực hiện và kiểm tra cáchoạt động phân phối Ngoài những chức năng trên kênh Marketing còn một sốchức năng khác nh hoàn thiện hàng hoá theo yêu cầu cuả ngời mua nghĩa làthực hiện một phần công việc của nhà sản xuất, tạo dựng và duy trì mối liên hệvới những ngời mua tiềm năng
1.4 Cấu trúc kênh phân phối :
Các kênh Marketing của các doanh nghiệp có cấu trúc nh các hệ thốngmạng lới do chúng bao gồm các doanh nghiệp và cá nhân độc lập và phụ thuộclẫn nhau Nói cách khác, các thành viên của nó liên quan với nhau trong quátrình hoạt động Nó là một hệ thống các thành tố liên quan với nhau và phụthuộc vào nhau trong quá trình tạo ra kết quả là sản phẩm đợc ngời tiêu dùngmua và sử dụng, nh vậy cấu trúc kênh Marketing mô tả tập hợp các thành viêncủa kênh, mà các công việc phân phối đợc phân chia cho họ đợc tổ chức nh thếnào? mỗi cấu trúc kênh Marketing khác nhau có cách phân chia các công việcphân phối cho các thành viên của kênh khác nhau Thông thờng có ba yếu tố cơbản phản ánh đến cấu trúc kênh Marketing : chiều dài của kênh đợc xác địnhbởi số cấp độ trung gian có mặt trong kênh, khi số cấp độ trung gian trong kênhtăng lên kênh đợc xem nh tăng lên về chiều dài bề rộng của kênh biểu hiện ở
số lợng trung gian ở mỗi cấp độ của kênh và cuối cùng là các loại trung gian ởmỗi cấp độ của kênh Môt kênh Marketing có thể đợc chia làm hai khu vựcchính là khu vực thơng mại và khu vực tiêu dùng Hoặc cũng có thể phân chiathành cấu trúc chính và cấu trúc bổ trợ Cấu trúc chính thức bao gồm các doanhnghiệp sở hữu hàng hoá, chịu rủi ro và thực hiện các chức năng marketing- đợccoi là thành viên của kênh Cấu trúc bổ trợ bao gồm các tổ chức khác thực hiệncác dịch vụ bổ trợ cho các thành viên kênh,tạo điều kiện dễ dàng cho hoạt độngphân phối nh là việc vận tải, lu kho
1.5- Các thành viên của kênh:
Tơng ứng với hai cấu trúc chính thức và bổ trợ của kênh, những ngờitham gia vào kênh đợc chia làm hai nhómlà các thành viên kênh và các tổ chức
Trang 6bổ trợ Các thành viên kênh tham gia đàm phán phân chia công việc phân phối
và chuyển quyền sở hữu hàng hoá Các tổ chức bổ trợ cung cấp các dịch vụmarketing chuyên môn hoá trên cơ sở tái hợp đồng với các thành viên của kênh.Các thành viên của kênh bao gồm: ngời sản xuất (hoặc ngời nhập khẩu) ; ngờitrung gian và ngời tiêu dùng cuối cùng
1.5.1 Ngời sản xuất:
Ngời sản xuất đợc coi là ngời khởi nguồn của các kênh Marketing Họcung cấp cho thị trờng những sản phẩm và dịch vụ Ngời sản xuất bao gồm rấtnhiều loại thuộc nhiều ngành kinh doanh từ công nghiệp, lâm nghiệp, xâydựng đến ngành dịch vụ Họ gồm vô số loại công ty sản xuất số lớn hàng hoá
và dịch vụvà rất nhiều qui mô từ một ngời sản xuất đến các công ty khổng lồ cóhàng ngàn lao động Mặc dù có sự khác nhau nhng các doanh nghiệp sản xuất
đều nhằm thoả mãn nhu cầu của thị trờng
1.5.2 Ngời trung gian:
Ngời trung gian bao gồm các doanh nghiệp và các cá nhân kinh doanhthơng mại độc lập trợ giúp ngời sản xuất và ngời tiêu dùng cuối cùng thực hiệncác công việc phân phối sản phẩm và dịch vụ Họ đợc chia làm hai loại là bánbuôn và bán lẻ
Các trung gian bán buôn bao gồm các DN và cá nhân mua hàng hoá đểbán lại cho các DN hoặc tổ chức khác(các nhà bán lẻ, các nhà bán buôn khác,các DN sản xuất, các tổ chức xã hội và cơ quan nhà nớc) Những ngời bán buôn
đợc chia làm ba loại chính: Ngời bán buôn sở hữu hàng hoá thực sự;đại lí, môigiới và nhà bán buôn hởng hoa hồng; Chi nhánh và đại diện bán của nhà sảnxuất.Về qui mô nhìn chung các tổ chức bán buôn vẫn chủ yếu là các doanhnghiệp vừa và nhỏ, trừ một số ngành tồn tại tổ chức bán buôn độc quyền Vềnhững công việc phân phối chủ yếu đợc thực hiện cho nhà sản xuất bởi ngời bánbuôn bao gồm: (1)Cung cấp khả năng thoả mãn nhu cầu thị trờng(bao phủ thịtrờng);(2)Thực hiện các tiếp xúc bán; (3)Giữ tồn kho; (4)Thực hiện đặt hàng;(5)Thu nhận thông tin thị trờng; (6)Trợ giúp khách hàng Đối với khách hàngthì ngời bán buôn thờng thích hợp với các công việc: 1) Đảm bảo sự sẵn sàngcủa sản phẩm; 2) Cung cấp dịch vụ khách hàng; 3) Thực hiện tín dụngvà trợ cấptài chính; 4)Đa ra tập hợp hàng hoá phù hợp; 5)Chia nhỏ hàng hoá; 6) T vấn vàtrợ giúp kĩ thuật cho ngời tiêu dùng
Các trung gian bán lẻ bao gồmcác DN và cá nhân bán hàng hoá trực tiếpcho ngời tiêu dùng cá nhân hoặc hộ gia đình Vai trò chủ yếu của ngời bán lẻtrong các kênh Marketing là phát hiện các nhu cầu của khách hàng, tìm kiếm vàbán những hàng hoá mà các khách hàng này đang mông muốn, ở thời gian, địa
điểm và theo cách thức nhất định Các chức năng chủ yếu của ngời bán hàng lẻlà: (1) Tiếp xúc với khách hàng, phát hiện nhu cầu tiêu dùng, thu thập thông tinthị trờng và chuyển các thông tin này trở lại ngời sản xuất; (2) Thực hiện bánhàng, quảng cáo và trng bày sản phẩm; (3) Phân chia và sắp xếp hàng hoá thành
Trang 7những khối lợng phù hợp với ngời mua; (4) Dự trữ hàng hoá sẵn sàng cung cấpcho ngời tiêu dùng; (5) Cung cấp dịch vụ khách hàng.
1.5.3 Ngời tiêu dùng cuối cùng:
Ngời tiêu dùng cuối cùng bao gồm cả ngời tiêu dùng cá nhân và tiêudùng công nghiệp là điểm đến cuối cùng của hàng hoá và dịch vụ Chỉ khi nàohàng hoá tới ngời tiêu dùng cuối cùng, quá trình phân phối mới hoàn thành Ng-
ời tiêu dùng cuối cùng có vai trò quan trọng trong kênh Marketing vì họ cóquyền lựa chọn những kênh khác nhau để cung cấp hàng hoá cho họ Tập hợpngời tiêu dùng cuối cùng và hành vi mua của họ thay đổi sẽ kéo theo sự thay
đổi của các kênh Marketing Trong một số kênh Marketing hàng tiêu dùng đặcbiệt, ngời sử dụng cuối cùng có thể đóng vai trò ngời lãnh đạo
1.5.4 Các tổ chức bổ trợ:
Các tổ chức bổ trợ là các doanh nghiệp và cá nhân cung cấp cho cácthành viên của kênh những công việc phân phối khác ngoài mua bán và chuyểnquyền sở hữu Các tổ chức vận tảI, các tổ chức tài chính, các công ty kho hàng,các đại lý qoảng cáo cung cấp cho các thành viên kênh dịnh vụ phát triển cácchiến lợc xúc tiến, các công ty nghiên cứu thị trờng Các tổ chức bổ trợ khôngchịu trách nhiệm trớc kết quả hoạt động của các thành viên chính thức cũng nhkết quả cuối cùng của kênh Marketing Tuy nhiên họ góp phần quan trọng làmcho hệ thống kênh hoạt động thông suốt và tăng hiệu quả hoạt động của kênh
Xu thế phát triển trên thị trờng hiện nay là ngày càng có nhiều tổ chức bổ trợtham gia vào quá trình phân phối
1.6- Sự hoạt động của các kênh Marketing:
Kênh Marketing hoạt động đợc thông qua các dòng vận động(dòngchảy)các dòng chảy này kết nối các thành viên của kênh với nhau Mỗi dòngchảy là một tập hợp các chức năng đợc thực hiện thờng xuyên bởi các thànhviên của kênh Các dòng chảy chủ yếu bao gồm: (1) Dòng chuyển quyền sởhữu; (2) Dòng đàm phán; (3) Dòng vận động vật chất của sản phẩm; (4) Dòngthanh toán; (5) Dòng thông tin; (6) Dòng xúc tiến; (7) Dòng đặt hàng; (8) Dòngchia sẻ rủi ro; (9) Dòng tài chính; (10) Dòng thu hồi, tái sử dụng bao gói Tất cảcác dòng chảy và các chức năng trong kênh đều rất cần thiết và ít nhất có mộtdoanh nghiệp trong hệ thống kênh có trách nhiệm thực hiện mỗi dòng chảy.Chìa khoá để làm các dòng chảy trong kênh thông suốt là chia sẻ thông tin giữacác thành viên kênh và thiết lập cơ chế vận hành của mỗi dòng hợp lí Nghiêncứu các dòng chảy trong kênh Marketing cung cấp cho chúng ta cơ sở phân biệtgiữa quản lí phân phối vật chất và quản lí kênh Mặt khác các dòng chảy trongkênh cũng cung cấp co sở tốt để phân biệt các thành viên chính thức của kênh
và các tổ chức bổ trợ
Trang 82 Các yếu tố môi trờng ảnh hởng đến kênh Marketing:
2.1 Các yếu tố thuộc về môi trờng:
Các kênh Marketing hình thành và vận động rất đa dạng, nó chịu tác
động khá mạnh bởi các yếu tố môi trờng Các yếu tố môi trờng ảnh hởng đếncác kênh khác với ảnh hởng đến các biến số Marketing khác ở chỗ chúng ảnh h-ởng tới tất cả mội thành viên của kênh và các yếu tố ảnh hởng bao gồm: Môi tr-ờng kinh tế, cạnh tranh, văn hoá-xã hội, kỹ thuật-công nghệ và luật pháp
* Kinh tế có thể là nhân tố môi trờng ảnh hởng hiển nhiên nhất và tới tấtcả thành viên của kênh Marketing Các yếu tố kinh tế chính ảnh hởng đến cácthành viên trong kênh gồm: Lạm phát; sự suy thoái kinh tế; sự thiếu hụt trongnền kinh tế, ngoài ra còn có một số yếu tố khác nh: tình hình ngân sách Nhà n-
ớc, cán cân buôn bán quốc tế, nợ nớc ngoài lớn, tỉ lệ lãi xuất, giá trị của đồngtiền trong nớc
* Môi trờng văn hoá xã hội liên quan tới tất cả các mặt của một xã hội.Các kênh Marketing đặc biệt là cấu trúc kênh chịu ảnh hởng rất lớn bởi môi tr-ờng văn hoá.ở nớc ta do môi trờng văn hoá xã hội nên tồn tại số đông trung gianbán lẻ rất nhỏ, hiệu quả kinh tế thấp Các yếu tố cơ bản trong môi trờng vănhoá- xã hội có tác động tới kênh phân phối gồm: sự thay đổi dân số giữa cácvùng, tuổi của dân số, trình độ giáo dục, sự thay đổi cơ cấu dân tộc, sự thay đổivai trò của phụ nữ, sự thay đổi cấu trúc gia đình và hộ gia đình
* Về môi trờng kỹ thuật công nghệ : ngày nay công nghệ đang thay đổiliên tục và nhanh chóng, đặc biệt trong những xã hội đã đợc công nghiệp hoá.Những sự phát triển này có tác dụng mạnh tới từng thành viên tham gia kênh vàtoàn kênh Marketing Hiện nay có một số tiến bộ bị kỹ thuật điển hình tác độngmạnh tới kênh phân phối cần phải xem xét là: TeLeMarketing; TeLeShopping;computer Shopping
* Môi trờng chính trị - pháp luật là yếu tố môi trờng phức tạp nhất, có rấtnhiều luật định chế các hành vi kinh doanh trên thị trờng Các điều luật này đều
ảnh hởng đến các kênh Marketing nó có thể sẽ cản trở hoặc tạo điều kiện choviệc thiết lập mạng lới phân phối ở Việt Nam hiện nay có một số điều luật ảnhhởng tới các kênh Marketing nh: luật doanh nghiệp nhà nớc, luật công ty, luậtthơng mại, luật đầu tnớc ngoài Môi trờng này thờng đợc nghiên cứa theo 2 ph-
ơng diện: (1) Môi trờng của nớc chủ nhà(nớc xuất khẩu), (2) Môi trờng của nớc
sở tại
* Môi trờng thuộc nội bộ doanh nghiệp: Công ty may Thăng Long làcông ty có bề dầy lịnh sử đợc hình thành từ khá sớm, nên công ty có một môitrờng làm việc khá thuận lợi, sự gắn kết giữa các bộ phận đợc hoạt động rất ănkhớp với nhau Các chính sách đối với ngời lao động đợc công ty đặc biệt chútrọng tới nên đây là vấn đề đợc đặt ra để có thể giữ và thu hút nhân tài đến vàlàm việc tại công ty
2.2 Kênh phân phối của đối thủ cạnh tranh:
Hiện nay thì các kênh phân phối của đối thủ cạnh tranh cũng đợc thực hiệndựa trên nền tảng của kênh phân phối của may Thăng Long
Trang 9Dạng 1
Dạng 2
Nhng đặc biệt các công ty bây giờ chú trọng đến các của hàng bán lẻ đểgiới thiệu sản phẩm nhằm vừa thực hiệ chính sách quảng cáo và mở rộng thị tr-ờng theo cánh trực tiếp Các đối thủ trực tiếp có trụ sở chính tại Hà Nội nh :Công ty May 10,…cho nên các công ty nay có cơ sở vật chất cũng nhcho nên các công ty nay có cơ sở vật chất cũng nh điều kiện
để có thể mở các cửa hàng trng bày và giới thiệu sản phẩm
2.3 Nhu cầu của khách hàng:
Hiện nay thị trờng tiêu dùng sản phẩm may mặc là rất lớn và đặc biệt tiêudùng sản phẩm áo sơ my càng đòi hỏi cao khi mà giới trẻ bây giờ thích chạytheo xu hớng mốt và mang tính thời vụ Do vấn đề hội nhập nên kinh tế thì vớitốc độ tăng trởng của Việt Nam hiện nay thì không những các công ty trong nớcmọc lên mà con có cả các công ty nớc ngoài tham gia vào thị trờng Việt nam đểcạnh tranh nhằm chiếm lĩnh thị trờng và thu lợi nhuận Các sản phẩm giành cholứa tuổi thanh niên bây giờ không quan trọng đến vấn đề bền, sử dụng lâu dài
mà quan trọng là phải đi theo mốt của thị trờng Thế cho nên các công ty phảilắm bắt đợc xu thế của thị trờng để có thể đa ra những chính sách kinh doanhcho phù hợp
3 Tổ chức kênh Marketing ;
Tổ chức các kênh Marketing của doanh nghiệp trên thị trờng là một côngviệc quan trọng và phức tạp hiện tại có sự khác nhau trong quan niệm về tổchức kênh, nó có thể ghi nhận những hông tin về một kênh mới hoặc để tìmhiểu các kênh hiện tại, số khác lại đồng nghĩa tổ chức kênh vpứi lựa chọ kênh
Có ngời sản xuất, ngời bán buôn, ngời bán le đều là ngời tổ chức kênh, nhng
đứng trên trên quan điểm của công ty với t cách là ngời sản xuất thì tổ chứckênh Marketing là đa ra những kênh Marketing là đa ra những quyết định liênquan đến việc phát triển những kênh Marketing mới ở những nơi trớc đó nó cha
hề tồn tại hoặc để cải tiến các kênh hiện tại Khi các doanh nghiệp tổ chức kênhMarketing để tiêu thụ sản phẩm, họ có thể theo nhiều cách khác nhau, nhngnhững công việc cơ bản doanh nghiệp phải thực hiện bao gồm: (1) nhận dạng
Nhà sản xuất
Cửa hàng Bán lẻ
Ng ời tiêu dùng
Nhà sản xuất
Cửa hàng Bán lẻ
Ng ời tiêu dùng
đại lý
Trang 10nhu cầu phải tổ chức kênh; (2) xác địnhvà phối hợp các mục tiêu phân phối (3)phân loại các công việc phân phối ;(4) đánh gía các biến số ảnh hởng tới cấutrúc kênh;(5) phát triển cáu trúc kênh có thể thay thế; (6)lựa chọn cấu trúc kênhtối u;(7) lựa chọn các thành viên thamgia vào kênh Mỗi công việc này phải đợcthực hiện cẩn thận và theo một trình tự phù hợp để thiết lập đợc một hệ thôngkênh Marketing hiệu quả, sau khi xác lập kênh Marketing để lựa chọn đợc kênhtối u còn phải phân tích một số yêu cầu: (1)yêu cầu bao phủ thị trờng (2) yêucầu về mức độ điều khiển kênh; (3)tổng chi phí phân phối thấp nhất;(4)yêu cầu
về tính linh hoạt của kênh
điều hành hoạt động của hệ thống kênh nhằm đảm bảo sự hợp tác giữa cácthành viên kênh đã đợc lựa chọn qua đó thực các mục tiêu phân phối của doanhnghiệp Có ba vấn đề vấn đề cơ bản mà quản lý kênh phải thực hiện đó là: (1)nên phát triển các quan hệ chặt chẽ nh thế nào vơi các thành viên của kênh;(2)các thành viên nên đợc khuyến khích nh thế nào để phát triển hợp tác nhằmthực hiện cac mục tiêu phân phối của ngời sản xuất; (3) Marketing –Mix nên
đợc sử dụng nh thế nào để khuýên khích hoạt động của các thành viên kênh
II Thị trờng áo sơ mi nam Hà Nội.
1 Thị trờng áo sơ mi nam ở Hà Nội.
Trong cơ chế thị trờng hiện nay nối sống cũng nh phong cách của thanhniên ngày một đa dạng và hoàn thiện hơn, thế cho nên với loại sản phẩm áo sơ
my may sẵn sẽ là thị hiếu tiêu dùng cho những đối tợng là Nam giới
Đối với ngời nam giới , thì việc mua áo sơ mi may sẵn tiện lợi rất nhiều so vớiviệc mua vải để may đo bởi hai lí do :
Một là thời gian để có đợc một chiếc áo sơ mi may sẵn vừa với kích cỡ là rấtnhanh , không phải chờ đợi lâu, đi lại nhiều
Hai là giá của áo sơ mi may sẵn không cao thậm chí còn thấp hơn may đo vì
áo sơ mi may sẵn sản xuất công nghiệp nên giá thành hạ hơn , tiêu chuẩn maytốt hơn , bởi vậy ngày nay hiếm có việc đàn ông may đo áo sơ mi
Hiện nay trên thị trờng Hà Nội có rất nhiều loại áo sơ mi nam may sẵn , cóloại nhập từ nớc ngoài vào với chất lựơng và giá cả rất phong phú và một lợngrất lớn hàng may trong nớc Giá áo sơ mi nam may sẵn rất phong phú , riêngvới áo sơ mi trong nớc giá từ 25 nghìn đồng tới khoảng 200 nghìn đồng/1chiếc,nhng tỷ trọng các loại sơ mi từ 40.000 đến 70.000 đồng/1chiếc chiếm nhiềunhất Giá trung bình trên thị trờng năm 2005-2006 ớc tính khoảng65.000/1chiếc Có sự chênh lệch về giá áo sơ mi là do sự phong phú về cầu sảnphẩm này Đối với nhóm khách hàng là ngời lao động với thu nhập trung bình
Trang 11và thấp thì họ chỉ chấp nhận mua áo sơ mi ở mức dói 65.000 đồng/1chiếc Mặc
dù nhóm khách hàng này khá lớn nhng số lợng mua của họ không lớn ở nhómnày một năm một ngời mua khoảng 2 chiếc áo Còn nhóm cán bộ nhân viên cóthu nhập trung bình khá , đồng thời có trình độ văn hóa nên họ cầu kì hơn trong
ăn mặc, họ có thể mua áo với giá khoảng trên dới 100.000 đồng cho một chiếc Nhóm này khá nhạy cảm với mốt chất vải Vì vậy thời gian sử dụng mộtchiếc áo sơ mi ở nhóm này nhanh hơn , khác với nhóm có thu nhập trung bình
và thấp là thời gian sử dụng lâu hơn Chính vì vậy số lợng mua của nhóm nàylại cao hơn có thể lên tới 3 chiếc/năm Còn một nhóm nữa cha trực tiếp tạo rathu nhập cho mình nhng lại tiêu dùng một lợng khá lớn áo sơ mi đó là nhómhọc sinh - sinh viên Giá áo mà nhóm này có thể mua là rất khác nhau mứcgiá phù hợp nhất là khoảng từ 40.000 đến 70.000 đồng /1chiếc
Xét về độ tuổi thì nhóm tuổi thanh niên là nhóm mua áo sơ mi mạnh nhấtmặc dù thu nhập không hẳn cao nhng do nhu cầu giao tiếp , quan hệ mà lứa tuổinày lại rất a hình thức họ luôn muốn mặc những chiếc áo mới độc đáo , đẹp vìvậy cầu có ở nhóm này rất cao, thời gian sử dụng một chiếc áo sơ mi ngắn Nhóm tuổi từ 25 đến 40 , đây là nhóm khách hàng có thu nhập khá cao Nhómnày rất quan tâm tới chất lợng sản phẩm mặc dù vẫn quan tâm tới mốt nhngkhông nhiều nh nhóm thanh niên Họ a thích những sơ mi lịch sự trang nhã vớichất lợng tốt và tiện dụng Nhóm những ngời đàn ông từ 40 tuổi trở lên, nhómnày ít quan tâm tới mốt Họ thờng mặc những loại sơ mi cổ điển Họ đòi hỏichất lợng không cao nh nhóm trên vì quan điểm của họ là: ”của bền tại ngời” Nhóm này quan tâm nhiều hơn cho gia đình vì vậy thu nhập khá và cao nhngchi tiêu cho ăn mặc không lớn Thời gian sử dụng áo sơ mi của nhóm này dài Trong những năm gần đây tốc độ gia tăng dân số của Hà Nội khá cao vì vậyhàng năm xét về lợng ngời tiêu dùng đã tăng rõ rệt Trong tơng lai dân số HàNội tiếp tục tăng mà thực tế là dân số sẽ tăng nhanh ở bộ phận nam giới ở cáctỉnh khác vào Hà Nội làm việc và học tập Cùng với sự tăng lên của dân số thìthu nhập của ngời Hà Nội đã và đang tăng lên khá nhanh
Nh vậy xét trên cả hai mặt lợng và chất thì nhu cầu áo sơ mi trên thị trờng sẽtăng lên , đặc biệt là doanh số Trong những năm vừa qua trên thị trờng Hà Nộikhông chỉ lợng sơ mi bán buôn tăng mà giá của áo sơ mi cũng tăng liên tục Năm 2004 giá bình quân ớc tính 55.000 đồng / 1 chiếc
Năm 2005 giá bình quân ớc tính 60.000 đồng / 1 chiếc
Năm 2006 giá bình quân ớc tính 65.000 đồng / 1 chiếc
Những con số kể trên đã làm cho thị trờng áo sơ mi nam may sẵn ở Hà Nộitrở thành một thị trờng hấp dẫn mà các doanh nghiệp may đều quan tâm Mặc
dù xét về mặt địa lý thì Hà Nội có diện tích không lớn nhng số lợng các doanhnghiệp may tham gia thị trờng Hà Nội , đặc biệt là sản phẩm sơ mi nam là rấtnhiều Tuy không công khai nhng các doanh nghiệp đều tham gia tích cực cạnhtranh lẫn nhau và hoạt động cạnh tranh ở thị trờng này có một số đặc điểm đángchú ý
Trang 12Sản phẩm sơ mi ngoại bán tại Hà Nội ngày càng ít đi do các doanh nghiệpmay Việt Nam đã đạt trình độ may và chất liệu vải tơng đơng , tuy nhiên nó vẫnchiếm khoảng 10% thị trờng sơ mi ở Hà Nội Sơ mi ngoại tập trung vào hai
đoạn thị trờng là giá rất thấp và giá rất cao Đoạn thị trờng giá thấp thì chỉ cómột số sản phẩm sơ mi của Trung Quốc hoặc loại “second-hand” ( loại đã dùngrồi ) Nhng xét về số lợng và doanh số thì không đáng kể Đoạn thị trờng giácao là các loại sơ mi cao cấp đợc bầy bán tại các cả hàng cao cấp với giá cao Các loại sơ mi này đợc nhập từ nhiều nớc khác nhau, không tập trung Mặc dùgiá cao nhng vẫn tồn tại đợc là do một nhóm khách hàng muốn mặc nhữngchiếc sơ mi độc đáo bởi họ có tiền và muốn đợc coi trọng , tự hoàn thiện đua
đòi , Tuy vậy xét về số lợng thì không lớn thậm chí còn nhỏ nhng xét về giátrị ( lợng tiền ) thì khá lớn
Trên thị trờng sơ mi Hà Nội thì ngoài một phần nhỏ là sản phẩm ngoại cònlại hầu hết là do trong nớc may Hàng may trong nớc có thể chia ra làm hai loạisản phẩm Một là sản phẩm của các doanh nghiệp lớn nh Thăng Long , May 10, Nhà Bè , Chiến Thắng , Việt Tiến , Đức Giang , Loại còn lại do các cơ sởmay gia đình , hợp tác xã may một cách không chính thức Sự tập trung cạnhtranh của loại sản phẩm này trên thị trờng Hà Nội chính là giữa các doanhnghiệp may có tiếng của nhà nớc và các cơ sở khác ngoài quốc doanh Tại saolại có sự cạnh tranh nh vậy ? Có thể nói là do uy tín của các sở may không có ,trong khi các doanh nghiệp lớn nh Thăng Long , Nhà Bè, May 10 , ChiếnThắng thì đã có uy tín khá tốt Các cấp độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệpmay với nhau có khác hơn Sự cạnh tranh này tập trung vào uy tín , giá cả ,phân phối Tuy vậy hầu hết các doanh nghiệp lớn đều cha coi trọng thị trờngnội địa mà tập trung cho việc may gia công may xuất khẩu nên sự cạnh tranhcha thực sự sôi nổi Hiện nay đa số các doanh nghiệp may cũng đang tìm cáchchiếm lĩnh thị trờng may trong nớc nên trong tơng lai gần sự cạnh tranh sẽmạnh mẽ hơn
Dân số Hà Nội ngày càng đông hơn mà sau khi mở rộng thêm thì bán kính
Hà Nội không lớn bởi vậy xét về mặt địa lý thì thị trờng Hà Nội rất tập trung
Nh vậy chúng ta đã biết Hà Nội không những là thủ đô của cả nớc mà còn lànơi tập trung nhiều nhà máy , xí nghiệp , công sở , cơ quan nhà nớc , ở đâynhu cầu về sản phẩm sơ mi lớn đồng thời phạm vi bán kính nhỏ nên nhu cầu tậptrung ở khu vc trung tâm Đặc biệt với cơ chế thị trờng bây giờ trong các công
ty lại càng coi trọng trong vấn đề hình thức công sở Thế cho nên, rõ ràng xét vềcác nhóm khách hàng thì ngời dân có thu nhập khá và cao tập trung ở khu vựctrung tâm thành phố Họ thờng là cán bộ nhân viên trong các công sở Đóchính là nhóm khách hàng quan trọng đối với thị trờng áo sơ mi nam Hà Nội
Do đặc điểm này nên việc tổ chức các hoạt động tiêu thụ sản phẩm không phải
là vấn đề quá khó khăn Hiện nay các loại áo sơ mi nam đợc bày bán rất nhiều
ở các cửa hàng bán lẻ trong các phố Cụ thể nh phố Lê Duẩn , Bà Triệu , QuánThánh , Hàng Ngang , Hàng Đào , Trần Nhân Tông , Đại La,Chùa Bộc, BạchMai Tại những khu phố này có đặc điểm là khách hàng qua lại nhiều , số l -
Trang 13ợng các mặt hàng may ở đây phong phú nên khách hàng thờng tìm đến những
địa điểm này Tuy vậy hàng may mặc ở các địa điểm này không phải luôn luôn
là sản phẩm tốt vì thờng là những sơ mi nhái nhãn Chính vì nh vậy hiện naycác doanh nghiệp đang tìm cách thiết lập cho riêng mình một hệ thống kênhphân phối đảm bảo việc bán sản phẩm của mình tận tay ngời tiêu dùng
2 Sự cần thiết của các kênh phân phối trong việc tiêu thụ sản phẩm đối với ngành may mặc
Từ khi nền kinh tế nớc ta chuyển sang cơ chế thị trờng , khuyếnkhích phát triển nền kinh tế nhiều thành phần , một loạt các công ty , xí nghiệpnhà nớc và t nhân hoạt động kinh doanh trong tất cả các lĩnh vực đợc hình thành Với việc hình thành hàng loạt các công ty , xí nghiệp này thì lợng hàng hoá vàdịch vụ sản xuất ra đã đáp ứng đủ nhu cầu tiêu dùng , tình trạng khan hiếmhàng hoá trên thị trờng không còn nữa Hơn nữa trong cơ chế thị trờng Nhà nớckhông còn bảo hộ sản xuất nữa mà các doanh nghiệp phải tự tìm cách tiêu thụsản phẩm của mình sản xuất ra Các doanh nghiệp đã bắt đầu phải cạnh tranhvới nhau trong việc tiêu thụ sản phẩm Các công ty phải sản xuất sản phẩmtheo nhu cầu của khách hàng trên thị trờng chứ không thể sản xuất theo ý muốnchủ quan của mình đợc , điều này đã bắt buộc các doanh nghiệp phải quan tâmtới các công việc thuộc lĩnh vực Marketing Ngày nay cùng với sự phát triểnkinh tế thì mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng gay gắt Cácdoanh nghiệp không những phải sản xuất sản phẩm nh thế nào cho phù hợp vớinhu cầu của khách hàng , định giá bao nhiêu và xúc tiến khuyếch trơng ra sao
mà còn phải đặc biệt chú trọng tới việc tổ chức và quản lý tiêu thụ sản phẩmbằng cách thiết lập mạng lới kênh phân phối
Đối với ngành may mặc thì sản phẩm thuộc loại hàng hoá tiêu dùng cánhân nên việc bán hàng đợc tới tận tay ngời tiêu dùng là khá cần thiết vì khi đóthông qua các nhân viên bán hàng của mình ngời sản xuất có thể truyền tải tớingời tiêu dùng những tính năng , đặc điểm tiện lợi khác biệt của sản phẩm củamình Đồng thời nhà sản xuất cũng có thể thu thập đợc thông tin phản hồi từphía khách hàng , sẽ giúp ích cho việc cải tiến và hoàn thiện sản phẩm của mình
từ đó có thể đa ra những mẫu mã mới Điều này sẽ giúp doanh nghiệp tạodựng đợc hình ảnh về sản phẩm của mình đối với ngời tiêu dùng Mặt kháctrong lĩnh vực may mặc còn tồn tại khá nhiều các cơ sở may không tên tuổi họthờng nhái lại các mẫu mã sản phẩm của các doanh nghiệp lớn đã có uy tín vàbán ra thị trờng với giá thấp điều này ảnh hởng khá nhiều tới uy tín của cácdoanh nghiệp lớn Do đó việc tạo lập mạng lới kênh phân phối cho riêng mình
là rất cần thiết đối với các doanh nghiệp lớn
Để thấy rõ hơn tầm quan trọng của kênh phân phối đối với các sản phẩmmay mặc chúng ta sẽ xem xét lại về khái niệm kênh phân phối Một cách tổngquát ta có thể coi kênh marketing là một tập hợp các doanh nghiệp và cá nhân
độc lập và phụ thuộc lẫn nhau mà qua đó doanh nghiệp sản xuất thực hiện bánsản phẩm cho ngời sử dụng hoặc ngời tiêu dùng cuối cùng Nh vậy chức năngquan trọng của kênh marketing là đờng dẫn các nỗ lực marketing tổng thể của
Trang 14một doanh nghiệp tới thị trờng mục tiêu Việc quản trị các kênh marketing cóthể mang lại lợi thế cạnh tranh dài hạn cho các doanh nghiệp vì nó đòi hỏi thờigian , sức lực trí tụê và tiền của nên không dễ dàng bị các doanh khác bắt trớc Trong nền kinh tế hiện đại ngày nay đặc biệt đối với ngành may mặc thì kênhmarketing còn là yếu tố tạo dựng sự khác biệt của doanh nghiệp và xây dựnghình ảnh cho sản phẩm Vì sản phẩm của ngành may rất dễ bắt trớc và nhái lạitrong điều kiện hiện nay , chính sách sản phẩm cũng không thể giữ vai trò chủ
đạo giá thì có thể cạnh tranh bằng cách tăng số lợng sản xuất , chuyển đổicông nghệ mới còn xúc tiến khuyếch trơng thì chỉ có tác dụng trong thời gianngắn
3 Hoạt động phân phối đối với áo sơ mi tại thị trờng Hà Nội
Các phân tích ở trên cho ta thấy thị trờng áo sơ mi nam trên địa bàn HàNội là rất lớn (với số lợng ngời mua khoảng trên một triệu ngời ) và xét về mặt
địa lí thì đây là một thị trờng rất tập trung Mặt khác áo sơ mi thuộc loại hànghóa hiện hữu và giá trị không lớn , đặc điểm kỹ thuật không phức tạp , dễ sửdụng ngời mua phân tán Nhng theo quan sát và đánh giá thì mặc dù ngời muaphân tán nhng họ thờng lui tới một số cửa hàng bán áo sơ mi ở các phố chính đểmua Và áo sơ mi của các doanh nghiệp lớn cũng đợc tiêu thụ với số lợng khálớn thông qua các cửa hàng bán lẻ áo sơ mi bán tại các cửa hàng là thuận tiênnhất bởi vì ở đó khách mua hàng có thể lựa chọn , mặc thử , tham khảo ý kiếncủa ngời đi cùng , của nhân viên bán hàng Chính vì vậy việc mở các cửa hànggiới thiệu và bán lẻ sản phẩm áo sơ mi của các doanh nghiệp là rất phù hợp
Điều này đã đợc các doanh nghiệp chú ý tới đặc biệt là các doanh nghiệp có trụ
sở tại Hà Nội nh Thăng Long , May 10 Các doanh nghiệp này đang sử dụngngày càng nhiều các cửa hàng bán sản phẩm trong hệ thống các kênh phân phốicủa mình
Hiện nay trên thị trờng Hà Nội đang tồn tại những dạng kênh phân phốiphổ biến là :
Dạng 1
Dạng 2
Nhà sản xuất
Cửa hàng Bán lẻ
Ng ời tiêu dùng
Nhà sản xuất
Cửa hàng Bán lẻ
Ng ời tiêu dùng
đại lý
Trang 16chơng II công ty may thăng long - thực trạng về
tình hình tiêu THụ Và HOạT ĐộNG PHÂN PHốI
I Tổng quan về công ty may Thăng Long :
1 Khái quát chung:
1.1 Lịch sử hình thành :
Công ty cổ phần may Thăng Long đợc thành lập từ 08/05/1958 tiền thân làCông ty May mặc xuất khẩu ; tháng 8/1965 đợc đổi thành Xí nghiệp may mặcxuất khẩu trực thuộc TOCONTAP - Bộ Ngoại thơng
Năm 1979, đợc đổi tên thành Xí nghiệp may Thăng Long thuộc Liên hiệp
xí nghiệp may - Bộ công nghiệp nhẹ
Tháng 3/1992 đợc đổi tên thành Công ty may Thăng Long theo quyết địnhsố: 218/BCn-TCLC của Bộ công nghiệp nhẹ ; Nay trực thuộc Tập đoàn DệtMay Việt Nam
Tháng 10/2003 Công ty may Thăng Long đợc chuyển đổi từ doanh nghiệpNhà nớc thành Công ty Cổ phần may Thăng Long nhà nớc nắm giữ cổ phần chiphối 51% theo quyết định số : 165/TCLĐ-BCN ngày 14/10/2003 của Bộ trởng Bộcông nghiệp và Cty hoạt động hoạt động theo luật doanh nghiệp
Giới thiệu về Công ty
Tên Công ty: Công ty Cổ phần May Thăng Long
Tên tiếng Anh: Thăng Long Garment Joint Stock Company
Tên viết tắt: THALOGA,JSC
Biểu tợng của Công ty:
Trang 17 Vốn điều lệ: 23.306.700.000 đồng
(Hai mơi ba tỷ ba trăm linh sáu triệu bảy trăm nghìn đồng).
Trụ sở chính: Số 250 phố Minh khai, phờng Minh Khai, quận
Giấy CNĐKKD: Số : 0103003573 do Sở Kế hoạch và Đầu t
thành phố Hà Nội cấp ngày 15 tháng 01 năm
2004
Ngành nghề kinh doanh:
+ Sản xuất, kinh doanh và xuất nhập khẩu hàng các sản phẩm may mặc, các loại nguyên liệu, thiết bị, phụ tùng, phụ liệu, hoá chất, thuốc nhuộm, thiết bị tạo mẫu thời trang và các sản phẩm khác của ngành Dệt May;
+ Kinh doanh, xuất nhập khẩu các mặt hàng công nghệ thực phẩm, công nghệ tiêu dùng, trang thiết bị văn phòng, nông, lâm, hải sản, thủ công mỹ nghệ;
+ Kinh doanh các sản phẩm vật liệu điện, điện tử, cao su, ôtô, xe máy, mỹ phẩm, rợu; Kinh doanh nhà đất, cho thuê văn phòng;
+ Kinh doanh kho vận, kho ngoại quan; Kinh doanh khách sạn, nhà hàng, vận tải,
du lịch lữ hành trong nớc.
1.2 Cơ cấu tổ chức Công ty
Công ty Cổ phần May Thăng Long đợc tổ chức và hoạt động theo Luật doanh nghiệp các Luật khác có liên quan và Điều lệ Công ty đợc Đại hội cổ đông thành lập nhất trí thông qua ngày 18/12/2003.
Cơ cấu tổ chức của Công ty hiện tại gồm: Các phòng ban và các xí nghiệp trực thuộc.
Các Phòng ban: Gồm Văn phòng Công ty, Phòng Kế toán tài vụ, Phòng Kỹ
thuật chất lợng; Phòng kế hoạch vật t; Phòng cơ điện; Phòng Xuất nhập khẩu; Phòng Kinh doanh tổng hợp;
Các xí nghiệp : Có 03 xí nghiệp may tại trụ sở chính và 01 xí nghiệp may tại
Nam định.
Cơ sở 1 : Số 250 Minh khai, phờng Minh khai, quận Hai bà Trng, Hà Nội
Điện thoại: (84-4) 8623372- 8623054 ( hiện mặt công ty đang cho thuê bên phải cho trung thơng mại thuê thời gian 3 đến 5 năm từ 15/4/2006 đến 15/4/2011 và NH
Trang 18Đề án môn học
đầu t và phát triển thuê thời gian 5 năm từ 12/7/2005 đến 12/7/2010, bên trái cho Viettel thuê thời gian 3 năm từ 5/2006 đến 5/2009)
Cơ sở 2 : Xã Thanh Châu, thị xã Phủ lý – Hà Nam (Nhà xởng hiện cho
thuê-Thời gian cho thuê: 15 năm Bắt đầu từ 23/11/2004 đến 23/11/2019)
Cơ sở 3 : 189 Nguyễn Văn Trỗi, phờng Năng tĩnh- Nam định
Điện thoại : (84-350) 843597
Cơ sở 4 : 226 Lê Lai- Ngô Quyền- Hồng Bàng- Hải phòng ( Nhà xởng hiện cho
thuê-Thời gian thuê: 10 năm Bắt đầu từ 01/11/2002 đến 30/10/2012)
Cơ sở 5 : Xởng may tại xã Thạch Hoà - Huyện Thạch Thất - Hà Tây thuộc trờng Dạy nghề Công
đoàn Việt Nam ( Liên kết đào tạo thực hành Thời gian cho thuê 3 năm từ 1/7/2006 đến 1/7/2009)
Hệ thống các cửa hàng: Trung tâm thơng mại và giới thiệu sản phẩm
- Cửa hàng kinh doanh tại Số : 250 Minh khai Hai bà Trng Hà Nội
- 39 Ngô Quyền – Hoàn kiếm – Hà Nội
Hệ thống bán đại lý:
- Công ty Kinh doanh hàng thời trang Việt Nam - 25 Bà Triệu - Hà Nội.
- Các cửa hàng đại lý tại các thành phố : Hà Nội, Hải phòng
1.3 Cơ cấu bộ máy quản lý Công ty
Đại hội đồng cổ đông: Gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan
có thẩm quyền cao nhất của Công ty Đại hội đồng cổ đông quyết định những vấn đề
đợc Luật pháp và điều lệ Công ty quy định Đặc biệt các cổ đông sẽ thông qua các báo cáo tài chính hàng năm của Công ty và ngân sách tài chính cho năm tiếp theo.
Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền nhân danh Công
ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông(ĐHĐCĐ) HĐQT có trách nhiệm giám sát Tổng Giám đốc điều hành và những ngời quản lý khác Quyền và nghĩa vụ của HĐQT do Luật pháp và điều lệ Công ty, các quy chế nội
bộ của Công ty và Nghị quyết ĐHĐCĐ quy định.
Ban Kiểm soát: Là cơ quan trực thuộc Đại hội đồng cổ đông, do Đại hội đồng cổ
đông bầu ra Ban Kiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong điều hành hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính của Công ty Ban kiểm soát hoạt
động độc lập với Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc
Ban Tổng Giám đốc: Tổng Giám đốc điều hành quyết định tất cả các vấn đề liên
quan đến hoạt động hàng ngày của Công ty và chịu trách nhiệm trớc Hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ đợc giao Các Phó Tổng Giám
đốc, giám đốc điều hành Cty là ngời giúp việc cho Tổng Giám đốc và chịu trách nhiệm trớc Tổng Giám đốc về phần việc đợc phân công, chủ động giải quyết những công việc đã đợc Tổng Giám đốc uỷ quyền và phân công theo đúng chế độ chính sách của Nhà nớc và Điều lệ của Công ty.
Các phòng ban nghiệp vụ: Các phòng, ban nghiệp vụ có chức năng tham mu
và giúp việc cho Ban Tổng Giám đốc, trực tiếp điều hành theo chức năng chuyên môn và chỉ đạo của Ban Giám đốc Công ty hiện có 7 phòng nghiệp vụ với chức năng đợc quy định nh sau:
Trang 19- Văn phòng Cty : có chức năng xây dựng phơng án kiện toàn bộ máy tổ chức trong Công ty, quản lý nhân sự, Lao động tiền lơng, bảo vệ an ninh chính trị trật tự trị an toàn trong cty ; Đào tạo ; y tế và thực hiện công tác hành chính
đời sống quản trị ;
- Phòng Kế toán tài vụ : có chức năng trong việc lập kế hoạch sử dụng và quản
lý nguồn tài chính của Công ty, phân tích các hoạt động kinh tế, tổ chức công tác hạch toán kế toán theo đúng chế độ kế toán thống kê và chế độ quản lý tài chính của Nhà nớc
- Phòng Kỹ Thuật Chất l ợng : có chức năng hoạch định chiến lợc phát triển khoa học công nghệ, ứng dụng khoa học công nghệ mới, chỉ đạo giám sát các định mức kinh tế kỹ thuật, tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lợng sản phẩm trong Cty.
- Phòng Cơ điện : Có chức năng hoạch định chiến lợc phát triển, quản lý tài sản máy móc thiết bị của Cty ; nâng cấp hoặc hoặc thay thế máy móc thiết bị hiện
đại có tính kinh tế cao, tham gia giám sát các hoạt động đầu t về máy móc, thiết bị của Công ty
- Phòng XNK : Làm các thủ tục về Xuất nhập khẩu, thủ tục hải quan …cho nên các công ty nay có cơ sở vật chất cũng nh
- Phòng kế hoạch vật t : Lập kế hoạch sản xuất, theo dõi các mã hàng, làm các thủ tục xuất hàng, vận chuyển hàng hoá Quản lý các kho tàng của Công ty Tham gia giám sát các hoạt động đầu t về máy móc, thiết bị của Công ty và các công trình đầu t xây dựng cơ bản.
- Phòng Kinh doanh tổng hợp : có chức năng trong việc xác định mục tiêu, phơng hớng hoạt động sản xuất kinh doanh để đạt hiệu quả cao nhất.
Sơ đồ bộ máy quản lý
Ban kiểm soát
Văn phòng Công ty
Phòng Kế toán tài vụ Phòng Kỹ thuật chất l ợng