Phương pháp kiểm tra nguyên phụ liệu 1 Chương II: Chuẩn bị sản xuất về thiết kế 1.. - Khi cấp phát nguyên liệu cho phân xưởng cắt phải thực hiện theo đúng khoảnh cách và theo phiếu hoạch
Trang 1TRƯỜNG CAO ĐẲNG KỸ THUẬT LÝ TỰ TRỌNG
KHOA CÔNG NGHỆ MAY
Trang 2TRƯỜNG CAO ĐẲNG KỸ THUẬT LÝ TỰ TRỌNG
KHOA CÔNG NGHỆ MAY
TP HỒ CHÍ MINH – 2013
LỜI MỞ ĐẦU
ÁO SƠ MI
NAM
Trang 3Bài tập lớn là sản phẩm đúc kết lại toàn bộ kiến thức qua quá trình học tập và nghiên cứu của sinh viên sau những năm ngồi trên ghế nhà trường Cũng là sự thể hiện kiến thức mà sinh viên tiếp nhận được qua các bài giảng và nhiều tài liệu trong quá trình học tập Với đề tài là áo sơ mi nam, loại trang phục mà số đông nam giới trên thế giới ưa chuộng Đây cũng là đồng phục của sinh viên trường CĐKT Lý Tự Trọng Nhìn chung một màu áo sơ mi trắng, các bạn ai cũng xinh đẹp như nhau, không phân biệt giai cấp, điều này cũng chính là điều khiến chúng em hòa đồng với nhau hơn và thêm gắn bó với ngôi trường này.
Trang 4NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 5MỤC LỤC
Chương I: Chuẩn bị sản xuất về nguyên phụ liệu
1 Các nguyên tắc kiểm tra đo đếm nguyên phụ liệu
2 Phương pháp kiểm tra nguyên phụ liệu
1
Chương II: Chuẩn bị sản xuất về thiết kế
1 Đề xuất và chọn mẫu
2 Nghiên cứu mẫu
3 Nguyên tắc thiết kế mẫu rập
4 Chế thử mẫu – đo thời gian làm việc
5 Nhãy mẫu
6 Cắt mẫu cứng tỉ lệ 1/5
7 Ghép tỉ lệ cỡ vóc
4
Chương III: Chuẩn bị sản xuất về công nghệ
1 Tiêu chuẩn kỹ thuật
2 Bảng hương dẫn sử dụng nguyên phụ liệu
3 Bảng hướng dẫn định mức nguyên phụ liệu
4 Qui trình cho phân xưởng cắt
5 Qui trình cho phân xưởng hoàn thành
Chương V: Triển khai sản xuất
1 Triển khai dây chuyền sản xuất
2 Bố trí lao động trong chuyền
3 Điều rãi chuyền
4 Những yêu cầu kỹ thuật trong điều rãi chuyền
32
Trang 6Chương VI: Công đoạn hoàn thành sản phẩm
2 Nguyên tắc kiểm tra
3 Nội dung kiểm tra
4 Phương pháp kiểm tra
Trang 7GIỚI THIỆU SẢN PHẨM
Xuất hiện từ thế kỷ 15 ở châu Âu, trải qua rất nhiều thăng trầm và sự biến đổi
về kiểu dáng, chất liệu, chiếc áo sơ mi đến giờ đã định hình một phong cách và chính sự đơn giản đến bất ngờ của nó đã tạo nên sức sống bền bỉ và vẻ sang trọng bất chấp thời gian
Điểm nổi bật của áo sơ mi là sự đơn giản và không kén người Bất cứ ai khi muốn diện một chiếc áo sơ mi cũng đều có thể chọn lựa một chiếc vừa ý Dáng đẹp, có thể chọn chiếc sơ mi ôm vừa vặn tôn cái eo thon dài Người có dáng tròn trịa và hơi thấp lại có thể chọn vải kẻ may xéo vải hay những chiếc sơ mi thô không quá ôm và tối màu Những người dáng thô có thể chọn loại sơ mi thụng đơn giản mặc kèm với quần jeans khỏe mạnh
Mặc dù về kiểu dáng, áo sơ mi khá đơn giản với cổ Đức, tay có măng séc, độ dài vừa phải cắt bằng hoặc hớt đuôi tôm nhẹ, dáng vừa vặn tay dài có măng xéc,nhưng đó lại là một thế giới màu sắc và kiểu dáng riêng
Trang 8
CHƯƠNG І
CHUẨN BỊ SẢN XUẤT VỀ NGUYÊN PHỤ LIỆU
Quy trình đo đếm nguyên phụ liệu
Ch x líờ xử lí ử lí
S n xu tản xuất ất
Trang 91.Các nguyên tắc đo điếm kiểm tra đo đếm nguyên phụ liệu
- Tất cả các hàng nhập kho, xuất kho phải có phiếu giao nhận rỏ ràng số lượng, ghi số và kí nhận rõ ràng đẻ tiện kiểm tra
- Tất cả các nguyên phụ liệu phải được tiến hành đo điếm phân loại màu sắc,
số lượng, chất lượng, khổ vải trước khi nhập kho chính thức
- Khi điếm xong cần ghi đủ kí hiệu, số lượng khổ vải, chất lượng của cây vải vào một miếng giấy nhỏ gắn ở đầu cây vải theo quy định
- Khi cấp phát nguyên liệu cho phân xưởng cắt phải thực hiện theo đúng khoảnh cách và theo phiếu hoạch toán số liệu giác sơ đồ của phòng kỹ thuật nhằm sử dụng hợp lí tránh phát sinh đầu tấm
- Đối với vải đầu tấm cần kiểm tra phân loại cho từng khổ,chiều dài ,màu vải…sau đó thống kê lại thành một bản gửi cho phòng kỹ thuật và phòng kế hoạch nhận lại số vải này về kho để tiện quản lí và lên kế hoạch tận dụng
- Đối với các hàng lổi sợi,màu sắc, hụt…đều phải có iên bản ghi rõ nguyên nhân sai hỏng và số lượng cụ thể đối với mỗi loại làm cơ sở cho công tác làm việc với khách hàng
2.Phương pháp đo điếm nguyên phụ liệu
2.1Nguyên liệu
*Kiểm tra số lượng
Vải xếp tập trung thướ đo chiều dài của một lá vải, sau đó điếm lớp trên cây vải rồi nhân số lớp này với chiều dài của một lá vải để tổng chiều dài của toàn
bộ cây vải Kiểm tra xem số lượng này có khớp với phiếu ghi ở đầu cây vải hay không
Trang 10
*Kiểm tra khổ vải
Khi tiến hành đo ta sử dụng thước cây đẻ tránh sự co giãn,thước phải đảm bảo chính xác cao
Dùng thước đặt vuông góc với chiều dài cây vải, cứ 5m đo một lần Tùy từng loại vải có mép biên trơn, lỗ kim hay xù phải báo cụ thể cho phong hỹ thuật để có kế hoạch trừ hao đối với khâu giác sơ đồ
Trong quá trình đo nếu thấy khổ vải nhỏ hơn ở phía biên quá nhiều phải báocho phòng kỹ thuật đẻ có hướng giải quyết
*Kiểm tra chất lượng vải
Khi kiểm tra vải nếu phát hiện lỗi thì dùng phấn đánh dấu vào chỗ có lỗi hoặc dùng băng keo màu dán vào chỗ có lỗi
*Độ co của vải không đáng kể
Trang 11CHƯƠNG ІІ
CHUẨN BỊ SẢN XUẤT VỀ THIẾT KẾ
Qui trình chuẩn bị thiết kế
Nghiên cứu mẫu
Thiết kế mẫu
Chế thử mẫu
Trang 12Dựa vào các nguyên tắc phối màu và pha chắp nguyên liệu mà ta đề xuất và chọn mẫu theo từng mùa trong năm, theo mốt đang tịnh hành Khi đè xuất và chọn mẫu cần đảm bảo các yêu cầu sau:
-Phù hợp với sản xuất công nghiệp
-Phù hợp với trang thiết bị trong xí nghiệp
-Không đòi hỏi các công việc phụ làm bắng tay nhiều
-Có đầy đủ nguyên liệu để sản xuất mã hàng
1.1Cách tiến hành
Nghiên cứu các điều kiện nơi mà ta định sản xuất sản phẩm chào hàng:lứa tuổi, giới tính, nghề nghiệp phong tục tập quán, phối màu kiểu dáng, điều kiện làm việc
Nghiên cứu các đều kiện về nguyên phụ liệu trong nước, điều kiện về trang thiết bị, tay nghề công nhân, trình độ tổ chức quản lí
May một số mẫu hoàn chỉnh đưa ra hội đồng duyệt mẫu và chào hàng
1.2 Điều kiện để mẩu được chọn
Phải có tính thiết kế cao, hợp thời trang , phù hợp với người tiêu dùng…phùhợp với điều kiệ sản xuất trong công nghiệp
2.Nghiên cứu mẫu
Là xem xét tìm hiểu các điều kiện cần thiết để sản xuất mẫu theo từng
phương thức công nghiệp
Nghiên cứu mẫu theo mẫu theo đơn đặt hàng thì phải tiến hành nghiên cứu kỹmẫu, tiến hành so sánh đối chiếu với điều kiện kỹ thuật, phương tiện xí nghiệp
để lên kế hoạch từ khâu chuẩn bị tới khâu sản xuất
Nếu phát hiện có mâu thuẫn giữa mẫu chuẩn, tài liệu kỹ thuật với điều kiện thực tế của xí nghiệp thì cần làm việc lại với khách hàng để di tới thống nhất
3.Thiết kế mẫu rập
Trang 13Người thiết kế phải tạo ra một bộ mẫu rập sao cho sau khi may xong bộ mẫu
có thông số kích thước đảm bảo theo tiêu chuẩn kỹ thuật và có kiểu dáng giống như mẫu chuẩn
3.1Nguyên tắc thiết kế mẫu rập
Dựa vào tiêu chuẩn kỹ thuật và mẫu trực quan(tài liệu kỹ thuật là
chính).Hai tài liệu này bổ sung cho nhau để có một bộ mẫu hoàn chỉnh
Dựa vào mẫu chuẩn để xây dựng qui cách lắp ráp, qui trình công nghệ và cách sử dụng trang thiết bị
Dựa vào tài liệu kỹ thuật là cơ sở pháp lí để kiểm tra chất lượng sản phẩm
3.2 Tiến hành thiết kế
Xem xét qui trình cắt may và yêu cầu kỹ thuật so với diều kiện thực tế
Dùng bút chì dựng trên giấy mỏng, nhận xét phân tích các điều kiện kỹ thuật như thiên sợi (độ xéo 45 độ), độ co…sau dó tiến hành thiết kế các chi tiết lớn trước , các chi tiết nhỏ thiết kế sau
Xác định những chỗ cần bấm, khoét, đục dấu, các hướng canh sợi Ghi đầy
đủ các kí hiệu cỡ vóc trên sản phẩm
Chuyển mẫu cho bộ phận may thử và tham gia vào các quá trình may thử để kịp thời phát hiện những sai sót để chỉnh sửa
Trang 15 THÂN TRƯỚC
Kí hiệu Chi tiết thiết kế Công thức Thông số
CC1 Ngang ngực Ngang ngực thân trước 26.5cm
ĐÔ ÁO
AF = 12 cm
Trang 16C B
Giảm sườn tay 0.5cm
Giảm nách tay trước 0.5cm
Trang 17- FF1: tùy ý, D2F1 kéo dài, D2F2 dài má bâu tùy ý
- Đánh cong đường gáy bâu từ
Vẽ đường chân bâu
- Dựng đường thẳng vuông góc với chân bâu tại B1
Trang 18 Trình độ chuyên môn của người thiết kế
Kế hoạch, thời gian và năng suất
Chuẩn bị mẫu chuẩn và căn bản kỹ thuật
Nghiên cứu tính chất và sử dụng nguyên phụ liệu
Trang 19 Cơ sở vật chất và tay nghề công nhân
Khi nhận mẫu rập phải kiểm tra toàn bộ thông số kích thước, số lượng chi tiết, kí hiệu chi tiết trên bán thành phẩm và tuyệt đối trung thành với mẫu rập trong khi cắt
Trong quá trình may mẫu nếu phát hiện sai sót thì phải báo ngay cho người thiết kế mẫu rập
Khi may xong phải kiểm tra toàn bộ thông số kích thước, cách sử dụng nguyên phụ liệu
Trong khi may mẫu cần phải ghi lại qui trình may và các lưu ý cần biết khi may sản phẩm
4.2 Đo thời gian làm việc
Đo bằng cách sử dụng đồng hồ bấm giờ
Mục đích của việc đo thời gian là để phân công cho công nhân may
5.Nhảy mẫu
Nghiên cứu mẫu chuẩn và bảng thông số kích thước, tính toán đọ chênh lệch
về thông số kích thước Đưa mẫu chuẩn lên máy tiến hành nhảy mẫu
Sau khi nhảy mẫu xong tiến hành kiểm tra lại thông số kích thước của mẫu vừa nhảy
Trang 20BẢNG BIẾN THIÊN VÀ CỰ LI DỊCH CHUYỂN
Trang 217 Ghép tỉ lệ cỡ vóc
Mục đích của ghép sơ đồ:
- Tiết kiệm nguyên phụ liệu
- Tiết kiệm thời gian
- Tiết kiệm số sơ đồ phải giác
Phương pháp giác sơ đồ cho mã hàng này là phương pháp trừ lùi Số sản phẩm tối đa cho một sơ đồ là 4 sản phẩm và một bàn tối đa la 100 lớp
BẢNG SẢN LƯỢNG
Mã hàng: MT 1902 SIZE
MÀU
SỐ SP/SĐ
SỐ LỚP SỐ BÀN SẢN
PHẨM
Trang 22200200
22
800800
44
100100
11
400400
3 Sơ đồ 1:
Trang 23CHƯƠNG III
CHUẨN BỊ SẢN XUẤT VỀ CÔNG NGHỆ
Chuẩn bị công nghệ cho sản xuất là bước chuẩn bị quan trọng nhất trước khi sản xuất.Công nghệ tốt và hoàn thiện giúp sản xuất năng suất cao, chất lượng tốt va giảm tiêu hao nguyên vật liệu và sai hỏng trong quá trình sản xuất.Để công tác chuẩn được hoàn chỉnh thì quy trình sản xuất cần được thiết lập
Quy trình sản xuất bao gồm kỹ thuật sau:
- Hình vẽ mô tả mẫu và bảng thông số kích thước bán thành phẩm và thành phẩm
- Bảng hướng dẫn sử dụng nguyên phụ liệu và tiêu hao nguyên phụ liệu
- Tiêu chuẩn giác sơ đồ
- Quy trình cho phân xưởng cắt
- Quy cách may sản phẩm
- Quy trình may sản phẩm
- Thiết kế dây chuyền công nghệ
- Thiết kế mặt bằng phân xưởng cắt
- Quy cách bao gói cho xưởng hoàn tất
Trang 241 Tiêu chuẩn kỹ thuật
1.1 Mô tả hình dáng
1.2 Bảng thông số kỹ thuật
BẢNG THÔNG SỐ THÀNH PHẨM (tính bằng cm)
Mã hàng: MT 1902
1 Dài áo Đo từ đốt xương cổ thứ 7
đến qua khỏi mông
4 Vòng mông Đo vòng quanh chỗ nở
nhất của mông, đo vừa không sát quá
Trang 255 Vòng cổ Đo vòng quanh chân cổ
- Sử dụng kim số 11, chỉ cùng màu vải
- Mật độ mũi chỉ máy bằng: 5 mũi/cm
- Mật độ mũi chỉ máy vắt sổ: 4.5 mũi/cm
Chú ý: nhãn size gắn ở họng cổ sau, kẹp cặp đường tra mí cổ
2.
Bảng hướng dẫn sử dụng NPL
BẢNG HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG NGUYÊN PHỤ LIỆU
Vải chính Keo Nút Chỉ may Nhãn size Ghi chú
3.
Bảng định mức nguyên phụ liệu
BẢNG ĐỊNH MỨC NGUYÊN PHỤ LIỆU
Trang 2610 Bìa lưng BL 1chiếc
Quy trình cho phân xưởng cắt
Là văn bản kỹ thuật hướng dẫn thực hiện các bước công nghệ trong phân xướngcắt
Trải vải
- Vải canh xéo không được trải
- Các lớp vải trùng khít, đứng thành, cắt đầu bàn phải thẳng, không lẹm hụt
- Trải vải không quá 100 lớp
Cách cắt bán thành phẩm
- Các thiết bị gồm: máy cắt tay, máy cắt vòng, kẹp giữ tập
- Những chi tiết được cắt phá bằng máy cắt tay rồi chuyển qua máy cắt vòng như vòng cổ, vòng nách; ép dán lá bâu, chân bâu, nẹp khuy, nút, manchette
Kiểm phối, đánh số
- Trước khi phối phải kiểm tra bán thành phẩm cắt đúng rồi mới cho đáng
số và thay các bán thành phẩm không đạt yêu cầu
Trang 27- Khi đánh số, bóc tập, phối kiện xong sẽ cột hàng lại Tất cả bán thành phẩm phải ghi phiếu từng bàn, size, ký hiệu mã hàng, dung dây cột kiện hàng kèm theo thẻ bài.
- Sau đó kiểm tra đầy đủ rồi viết phiếu nhập kho
BẢNG QUI ĐỊNH CẮT
Mã hàng: MT 1902Nguyên liệu: vài kateSTT Tên chi tiết Số lượng Dụng cụ cắt Yêu cầu kỹ thuật
8 Trụ lớn, trụ nhỏ 2 Máy cắt tay Canh dọc
Cỡ vóc: S, M, L, XL
Trang 285.Qui trình cho phân xưởng hoàn thành
5.1 Vệ sinh công nghiệp
- Làm sạch chỉ trước khi đóng gói
- Sản phẩm không được dơ, bẩn, vệ sinh công nghiệp tốt
5.2 Quá trình ủi
- Trước khi ủi phải kiểm tra độ nóng của bàn ủi, nhiệt độ phù hợp và đúng yêu cầu
- Ủi toàn bộ diện tích sản phẩm
5.3 Qui định bao gói
- Xếp áo
- Vô bao kiếng
+ Mặt chính của sản phẩm hướng lên
+ Bao kiếng mặt chính quay lên
+ Cổ áo cho vào trước đến hết sản phẩm
+ Khóa bao ở mặt sau sản phẩm
- Đóng thùng
+ Lót một miếng bìa cứng dưới đáy thùng
+ Sản phẩm được xếp vào thùng, sau khi đã đủ thì lót thêm miếng carton lên sản phẩm và có thêm giấy chống ẩm rồi mới đóng thùng và dán băng keo cho kín miệng thùng
+ Chuyển qua máy cột dây đai khóa chặt thùng
Trang 29BẢNG TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT GIÁC SƠ ĐỒ
Mã hàng: MT 1902Nguyên liệu: vải kate
Cỡ vóc: S, M, L, XLST
T
Tên chi tiết Số lượng
sp
Quy định giác Yêu cầu kỹ thuật
1 Thân trước 2 Canh sợi dọc Giác thẳng canh dọc, không
Trang 30BẢNG QUI CÁCH MAY SẢN PHẨM
Mã hàng: MT 1902
1 Túi áo Miệng túi bẻ mép may 1 đường cách mép 0.6cm Túi
may đắp, diễu 2 đường song song, cách nhau 0.5cm
2 Nẹp áo May nẹp vào thân, diễu 2 đường song song cách mép
nẹp 5mm Yêu cầu 2 bên nẹp áothẳng, đều không bị giật, đúng kích thước
3 Đô áo Qui cách may theo mẫu áo
4 Sườn vai May lộn
5 Tay áo Cửa tay 5cm
Tra lộn tay
7 Cổ áo Lá cổ, chân cổ ép 2 lớp mex
Cổ tra lộn
8 Lai áo Bản lai 0.5cm
9 Khuy áo Áo có 8 khuy ( 5 khuy thùa nẹp áo: 1 khuy cách
chân cổ 9cm và khoảng cách của các khuy còn lại là 8cm; 3 khuy còn lại thùa ở 2 tay áo và đầu chân bâu)10.Nút áo Có 8 nút, các nút nằm đối xứng với các tâm khuy
vừa thùa Yêu cầu các tâm khuy ở nút áo phải nằm ngay chính giữa nẹp áo
Trang 31BẢNG QUI TRÌNH MAYSTT Bước công việc Bậc thợ Thời gian Định mức
Thiết bị, dụng cụ
Trang 3223 Ủi trụ tay lớn 2 60 Bàn ủi
25
May đô sau (May lộn
Trang 33451655
Máy 1 kim
Ủi định hình túi
22
3034
5 May bọc chân cổ
May bọc manchette
33
2632
Máy 1 kim
6 Diễu lá cổ
Diễu sóng chân cổDiễu manchetteMay nẹp nút
4333
49296540
14463520
Bàn ủi
11 Lấy dấu + May kẹp lá ba
Tra manchette
43
68173
Máy 1 kim
15 May lộn manchette
May lai
33
72114
Máy 1 kim
Trang 34Máy 1 kim
Máy 1 kim Máy 1 kim
Máy 1 kim
Máy 1 kim Máy 1 kim
Bàn cắt gọtBàn để hàng
Bàn cắt chỉ
Máy đính nút
Máy thùa khuy
Máy 1 kim
Máy 1 kim
Máy 1 kim Máy 1 kim
Trang 35Ủi épĐánh số
Trang 361.Trải vải
Trải vải ziczắc vì thích hợp cho vải trơn, tận dụng được công suất của vải
Trước khi trải vải sổ vải ra để cho vải ổn định độ co Sau đó kiểm tra về số lượng, đúng loại nguyên liệu, đúng màu, lô, đúng mã hàng, đúng tác nghiệp, đúng sơ đồ, đúng cỡ qui định
Lấy một biên vải làm tiêu chuẩn, trải các lá theo chiều dài đã chọn Vuốt phẳng mặt vải, toàn bộ lá vải phải ngay cạnh, thẳng sợi đúng qui định Phải ghim vải lại để không bị xô lệch và đặt vật nặng lên và tiến hành cắt Cắt đúng theo đường sơ đồ đã vẽ Khi cắt hoàn thành 1 khâu phải kiểm tra lại nếu thiếu phải báo lại cho tổ trưởng hay phòng kỹ thuật để kịp thời giải quyết
Kiểm tra máy và đeo găng tay trước khi kiểm tra khổ vải với rập căn bản sơ đồ
2.Sang sơ đồ lên bàn vải
Dùng phương pháp cắt nát sơ đồ cùng bàn vải Phương pháp này sẽ tốn sơ đồ nhưng đạt hiệu quả cắt chính xác cao
3.Dụng cụ trải
Bàn trải vải, thước dây, thước cây, cục kim loại nặng, giá đỡ trục cây vải, cây gạt mặt vải, kim ghim, kẹp cố định
Yêu cầu trải vải:
Sau khi trải vải xong thì kiểm tra lại số lớp vải đã trải và tiến hành trải sơ đồ lênbàn vải và ghim
Ghim cố định từng chi tiết lên sơ đồ, dùng kẹp sắt kẹp chặt giữa 2 đầu và ở giữa
Cắt phá bàn vải ra những phần nhỏ bằng máy cắt tay
Cắt thô những chi tiết lớn bằng máy cắt tay
Cắt tinh những chi tiết nhỏ bằng máy cắt vòng