1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng về luật ngân sách nhà nước

34 1,5K 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 201 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng về luật ngân sách nhà nước chương VI Bài giảng về luật ngân sách nhà nước chương VI Bài giảng về luật ngân sách nhà nước chương VI Bài giảng về luật ngân sách nhà nước chương VI Bài giảng về luật ngân sách nhà nước chương VI Bài giảng về luật ngân sách nhà nước chương VI

Trang 1

Chương VI: Pháp luật về thanh tra, kiểm toán và xử lý vi phạm trong lĩnh vực NSNN

Ths Phan Phương Nam

Trang 2

NỘI DUNG

I Chế độ pháp lý về hoạt động thanh

tra trong lĩnh vực ngân sách nhà nứơc

II Pháp luật về họat động Kiểm tóan

Nhà nứơc

III Xử lý vi phạm trong lĩnh vực ngân

sách nhà nứơc

Trang 3

I Chế độ pháp lý về hoạt động thanh

tra trong lĩnh vực ngân sách nhà nứơc

1.1 Khái niệm và đặc điểm của thanh tra tài chính

trong lĩnh vực NSNN

Họat động thanh tra đựơc thực hiện trong lĩnh vực NSNN (thanh tra tài chính công) là quá trình kiểm tra, xem xét, đánh giá việc tuân thủ các chế độ, quy định về tài chính, sự trung thực, chính xác về số

liệu, thông tin tài chính và hiệu quả khai thác, sử dụng nguồn tài chính công của các đối tượng thanh tra, nhằm duy trì trật tự và hiệu quả cho họat động quản lý và điều hành NSNN.

Trang 4

1.1 Khái niệm và đặc điểm của thanh tra tài chính trong lĩnh vực NSNN

Đặc điểm:

 Thanh tra tài chính công gắn liền với họat động quản

lý tài chính công của Nhà nứơc.

 Họat động thanh tra tài chính công mang tính quyền

lực NN, dựa vào quyền lực NN để thực hiện.

 Họat động thanh tra tài chính công phải tuân thủ theo

đúng quy định của pháp luật.

 Kết luận thanh tra nhằm đánh giá tính hợp pháp và

hợp lý về hành vi của đối tựơng thanh tra.

Trang 5

1.2 Vai trò của thanh tra tài chính

trong lĩnh vực NSNN

 Là vũ khí đấu tranh chống những hành vi

xâm phạm tài sản của nhà nứơc và nhân

dân, chống tham nhũng, lãng phí

 Thúc đẩy việc khai thác và sử dụng hợp lý,

hiệu quả vốn và tài sản của Nhà nứơc trong các cơ quan, tổ chức

 Thúc đẩy việc thực thi đầy đủ và nghiêm

túc pháp luật Ngân sách Nhà nứơc, góp

phần tăng cường pháp chế xã hội chủ

nghĩa

Trang 6

1.3 Các nguyên tắc thanh tra tài

 Họat động thanh tra không làm cản trở

họat động bình thừơng của các cơ quan, tổ chức bị thanh tra…

Trang 7

1.4 Đối tượng thanh tra:

 Tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý của

Bộ Tài chính và Sở Tài chính tỉnh, thành

phố trực thuộc Trung ương.

 Tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá

nhân nước ngoài tại Việt Nam có nghĩa vụ chấp hành quy định của pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài chính và Sở Tài chính.

Trang 8

1.5 Các hình thức thanh tra tài

chính

 Họat động thanh tra tài chính có thể đựơc

tiến hành dưới các hình thức sau đây:

Thanh tra theo chương trình, kế họach: theo đó

việc thanh tra tài chính công đựơc tiến hành theo chương trình, kế họach đã đựơc duyệt

Chương trình, kế họach thanh tra, quyết định thanh tra do chủ thể có thẩm quyền phê duyệt.

Thanh tra đột xuất: đựơc tiến hành khi phát hiện

cơ quan, tổ chức, cá nhân có dấu hiệu vi phạm pháp luật, theo yêu cầu của công việc giải quyết khiếu nại, tố cáo hoặc do Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nứơc có thẩm quyền giao.

Trang 9

1.6 Nội dung thanh tra tài chính

 Thanh tra, kiểm tra đối với các đối tượng thanh travề

việc thực hiện chính sách, pháp luật và nhiệm vụ do cấp có thẩm quyền giao

 Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện chính sách, pháp

luật về lĩnh vực tài chính của các đối tượng theo qui định pháp luật

 Xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị với cơ quan

nhà nước có thẩm quyền xử lý các vi phạm pháp luật trong lĩnh vực tài chính

 Phát hiện, lập biên bản, có biện pháp ngăn chặn,

quyết định theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan

có thẩm quyền quyết định xử phạt vi phạm hành

chính

 Giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp

luật về khiếu nại, tố cáo; phòng ngừa và đấu tranh chống tham nhũng theo quy định của pháp luật

Trang 10

1.6 Nội dung thanh tra tài chính

 Xây dựng chương trình, kế hoạch thanh tra, hướng dẫn

các tổ chức thanh tra của cơ quan tài chính xây dựng

chương trình, kế hoạch thanh tra; tổ chức thực hiện và

kiểm tra đôn đốc các tổ chức thanh tra của cơ quan tài

chính cấp dưới thực hiện chương trình, kế hoạch thanh tra

đã được phê duyệt

 Hướng dẫn bồi dưỡng về nội dung nghiệp vụ thanh tra,

thực hiện kiểm tra đối với thanh tra của cơ quan tài chính cấp dưới trong việc thực hiện thanh tra và xử lý sau thanh tra; xây dựng quy trình nghiệp vụ về công tác thanh tra,

tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các quy trình nghiệp vụ đó

 Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ

sung hoặc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật phù hợp với quy định của luật, pháp lệnh và yêu cầu quản lý nhà nước về lĩnh vực tài chính

 Tổng hợp, báo cáo kết quả công tác thanh tra, giải quyết

khiếu nại, tố cáo, phòng và chống tham nhũng; tổ chức tổng kết kinh nghiệm về công tác thanh tra tài chính

Trang 11

1.7 Tổ chức thanh tra tài chính:

 ở Bộ Tài chính có Thanh tra Bộ Tài chính và

Thanh tra Tổng cục Thuế, Thanh tra Tổng cục Hải quan, Thanh tra Uỷ ban Chứng

khoán Nhà nước.

 ở Sở Tài chính tỉnh, thành phố trực thuộc

Trung ương có Thanh tra Sở Tài chính.

 Thanh tra Bộ, Thanh tra Tổng cục và Thanh

tra Sở có con dấu và tài khoản riêng.

 Nhiệm vụ, quyền hạn xem thêm Nghị định

81/2005/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động

của thanh tra tài chính

Trang 12

II Pháp luật về họat động Kiểm tóan

Nhà nứơc

2.1 Khái niệm Kiểm tóan Nhà nứơc

2.1.1 Khái niệm, phân loại kiểm tóan

Kiểm tóan là một quá trình mà trong đó một chủ thể độc lập có quyền thu thập và đánh giá các bằng chứng về các thông tin, số liệu có

liên quan đến một tổ chức kinh tế cụ thể nhằm mục đích xác định và báo cáo mức độ phù hợp giữa các thông tin số lượng đó với các chuẩn mực đã đựơc thiết lập.

Phân lọai kiểm tóan:

Căn cứ vào chủ thể tiến hành họat động kiểm tóan, kiểm tóan đựơc phân thành 3 lọai: Kiểm tóan nội bộ, kiểm tóan độc lập và Kiểm tóan Nhà nước

Trang 13

2.1 Khái niệm Kiểm tóan Nhà

nứơc

2.1.2 Khái niệm Kiểm tóan Nhà nứơc

Kiểm tóan nhà nứơc: là cơ quan thuộc Quốc hội,

thực hiện việc kiểm tóan, xác nhận tính đúng đắn, hợp pháp của các tài liệu, số liệu kế tóan, báo cáo

quyết tóan NSNN; báo cáo quyết tóan, báo cáo tài chính của các cơ quan Nhà nứơc, các đơn, tổ chức có

sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nứơc; kiểm tra

tính tuân thủ pháp luật, tính kinh tế trong việc quản

lý và sử dụng quỹ NSNN cũng như các tài sản công khác.

  KTNN là cơ quan kiểm tra tài chính công cao nhất

của Nhà nứơc, thực hiện chức năng kiểm tra các họat động thu, chi NSNN và các quỹ công khác.

Trang 14

2.1.2 Khái niệm KTNN

Đặc điểm

 Cơ quan kiểm toán: Kiểm toán nhà nước.

 Đối tượng kiểm toán: Đối tượng kiểm toán của

Kiểm toán Nhà nước là hoạt động có liên quan đến quản lý, sử dụng ngân sách, tiền và tài

sản nhà nước.

 Mục đích kiểm toán: Hoạt động kiểm toán nhà

nước phục vụ việc kiểm tra, giám sát của Nhà nước trong quản lý, sử dụng ngân sách, tiền và tài sản nhà nước; góp phần thực hành tiết

kiệm, chống tham nhũng, thất thoát, lãng phí, phát hiện và ngăn chặn hành vi vi phạm pháp luật; nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách,

tiền và tài sản nhà nước

Trang 15

2.2 Vai trò của Kiểm tóan Nhà

nước

Thứ nhất, KTNN kiểm tra việc chấp hành pháp luật về

thu NSNN, đảm bảo việc thu nộp NSNN thực hiện

theo đúng theo quy định của pháp luật

Thứ hai, KTNN kiểm sóat việc sử dụng NSNN, chống

tham nhũng, thất thóat, và lãng phí, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và tài sản của Nhà nứơc

Thứ ba, KTNN cung cấp các dữ liệu phục vụ cho các

cơ quan Nhà nứơc có thẩm quyền quản lý tài chính và NSNN một cách hiệu quả hơn

Thứ tư, KTNN còn có vai trò rất quan trọng trong việc

đề xuất giải pháp nhằm hòan thiện pháp luật về tài chính, kế tóan, góp phần xây dựng nền kinh tế thị

trường và Nhà nứơc pháp chế XHCN

Trang 16

2.3 Các nguyên tắc họat động

cơ bản của Kiểm tóan Nhà

nứơc

 Tuân thủ pháp luật, chuẩn mực và quy

trình kiểm tóan đã đựơc NN hoặc pháp luật thừa nhận

 KTNN độc lập trong họat động.

 Đảm bảo tính trung thực, khách quan và

giữ gìn bí mật Nhà nứơc, bí mật của đơn vị đựơc kiểm tóan.

 Không gây cản trở họat động và can thiệp

vào công việc nội bộ của đơn vị đựơc kiểm tóan.

 Bảo đảm tính hiệu quả trong họat động

kiểm tóan.

Trang 17

2.4 Vị trí pháp lý, cơ cấu tổ chức,

chức năng và nhiệm vụ của

KTNN

2.4.1 Vị trí của KTNN:

Trên thế giới, có các mô hình sau:

Cơ quan kiểm tóan trực thụôc cơ quan lập pháp

(Quốc Hội): các quốc gia áp dụng mô hình này

có thể kể đến như Mỹ, Nga, Anh, Đan Mạch, Úc, Canada…

Cơ quan kiểm tóan trực thụôc cơ quan hành

Cơ quan kiểm tóan hòan tòan độc lập, không

trực thuộc cơ quan nào cả

Trang 18

2.4.1 Vị trí của KTNN:

VN hiện nay, điều 13, Luật kiểm

toán 2005 thì :”Kiểm toán Nhà

nước là cơ quan chuyên môn về lĩnh vực kiểm tra tài chính nhà

nước do Quốc hội thành lập, hoạt động độc lập và chỉ tuân theo

pháp luật”.

Trang 19

2.4.2 Cơ cấu tổ chức của KTNN

Xem thêm từ điều 17-32 Luật KTNN

 Tổng Kiểm toán Nhà nước là người đứng đầu Kiểm

toán Nhà nước, chịu trách nhiệm về tổ chức và hoạt động của Kiểm toán Nhà nước trước pháp luật, trước Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội và Chính phủ

 Tổng Kiểm toán Nhà nước do Quốc hội bầu, miễn

nhiệm và bãi nhiệm theo đề nghị của Uỷ ban thường

vụ Quốc hội sau khi trao đổi thống nhất với Thủ tướng Chính phủ; tiêu chuẩn Tổng Kiểm toán Nhà nước do

Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định

 Giúp việc là các Phó tổng kiểm toán nhà nước

Trang 20

2.4.3 Nhiệm vụ của KTNN

 Quyết định kế hoạch kiểm toán hàng năm và báo cáo

với Quốc hội, Chính phủ trước khi thực hiện

 Tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm toán hàng năm và

thực hiện nhiệm vụ kiểm toán theo yêu cầu của Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ

tướng Chính phủ

 Xem xét, quyết định việc kiểm toán khi Thường trực

Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có yêu cầu

 Trình ý kiến của Kiểm toán Nhà nước để Quốc hội

xem xét, quyết định dự toán ngân sách nhà nước,

quyết định phân bổ ngân sách trung ương, quyết định

dự án, công trình quan trọng quốc gia, phê chuẩn

quyết toán ngân sách nhà nước

Trang 21

2.4.3 Nhiệm vụ của KTNN

 Tham gia với Uỷ ban kinh tế và ngân sách của Quốc

hội và các cơ quan khác của Quốc hội, Chính phủ

trong việc xem xét, thẩm tra báo cáo về dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương, phương án điều chỉnh dự toán ngân sách nhà nước, phương án bố trí ngân sách cho dự án, công

trình quan trọng quốc gia do Quốc hội quyết định và quyết toán ngân sách nhà nước

 Tham gia với Uỷ ban kinh tế và ngân sách của Quốc

hội khi có yêu cầu trong hoạt động giám sát việc thực hiện luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về lĩnh vực tài chính - ngân sách, giám sát việc thực hiện ngân sách nhà nước và chính sách tài chính

 Tham gia với các cơ quan của Chính phủ, của Quốc

hội khi có yêu cầu trong việc xây dựng và thẩm tra

các dự án luật, pháp lệnh

Trang 22

2.4.3 Nhiệm vụ của KTNN

 Báo cáo kết quả kiểm toán năm và kết quả

thực hiện kiến nghị kiểm toán với Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội; gửi báo cáo kiểm toán cho Hội đồng dân tộc, các Uỷ ban của Quốc

hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; cung cấp kết quả kiểm toán cho Bộ Tài

chính, Hội đồng nhân dân nơi kiểm toán và các

cơ quan khác theo quy định của pháp luật.

 Tổ chức công bố công khai báo cáo kiểm toán

theo quy định của pháp luật.

 Chuyển hồ sơ cho cơ quan điều tra và các cơ

quan khác của Nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, xử lý những vụ việc có dấu hiệu vi phạm

pháp luật của tổ chức, cá nhân đã được phát

hiện thông qua hoạt động kiểm toán.

Trang 23

2.4.3 Nhiệm vụ của KTNN

 Quản lý hồ sơ kiểm toán; giữ bí mật tài liệu, số

liệu kế toán và thông tin về hoạt động của đơn

vị được kiểm toán theo quy định của pháp luật.

 Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực kiểm

toán nhà nước.

 Tổ chức và quản lý công tác nghiên cứu khoa

học, đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực của Kiểm toán Nhà nước.

 Tổ chức thi và cấp chứng chỉ Kiểm toán viên

nhà nước.

 Chỉ đạo và hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp

vụ kiểm toán nội bộ; sử dụng kết quả kiểm

toán nội bộ của cơ quan, tổ chức được quy định theo qui định của pháp luật.

Trang 24

2.4.4 Quyền hạn của KTNN

 Yêu cầu đơn vị được kiểm toán và tổ chức, cá nhân

có liên quan cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời

thông tin, tài liệu phục vụ cho việc kiểm toán; đề nghị cơ quan hữu quan phối hợp công tác để thực hiện nhiệm vụ được giao; đề nghị cơ quan nhà

nước, đoàn thể quần chúng, tổ chức xã hội và công dân giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi để thực hiện

nhiệm vụ.

 Yêu cầu đơn vị được kiểm toán thực hiện các kết

luận, kiến nghị của Kiểm toán Nhà nước đối với các sai phạm trong báo cáo tài chính và các sai phạm trong việc tuân thủ pháp luật; kiến nghị thực hiện các biện pháp khắc phục yếu kém trong hoạt động của đơn vị do Kiểm toán Nhà nước phát hiện và

kiến nghị

 Kiểm tra đơn vị được kiểm toán trong việc thực hiện

kết luận và kiến nghị của Kiểm toán Nhà nước.

Trang 25

2.4.4 Quyền hạn của KTNN

 Kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu

các đơn vị được kiểm toán thực hiện các kết luận, kiến nghị kiểm toán đối với các trường hợp sai

phạm trong báo cáo tài chính và các sai phạm

trong việc tuân thủ pháp luật; đề nghị xử lý theo pháp luật những trường hợp không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ, kịp thời các kết luận, kiến nghị kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước.

 Kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý

những vi phạm pháp luật của tổ chức, cá nhân đã được làm rõ thông qua hoạt động kiểm toán.

 Đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý theo pháp

luật đối với tổ chức, cá nhân có hành vi cản trở

hoạt động kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước hoặc cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật cho Kiểm

toán Nhà nước và Kiểm toán viên nhà nước.

Trang 26

2.4.4 Quyền hạn của KTNN

 Trưng cầu giám định chuyên môn khi cần

thiết.

 Được uỷ thác hoặc thuê doanh nghiệp kiểm

toán thực hiện kiểm toán cơ quan, tổ chức quản lý, sử dụng ngân sách, tiền và tài sản nhà nước; Kiểm toán Nhà nước chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu, tài liệu

và kết luận kiểm toán do doanh nghiệp

kiểm toán thực hiện.

 Kiến nghị Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc

hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và

các cơ quan khác của Nhà nước sửa đổi, bổ sung các cơ chế, chính sách và pháp luật

cho phù hợp.

Trang 27

2.4.5 Chức năng của KTNN

Chức năng kiểm toán:

Kiểm toán Nhà nước có chức năng kiểm toán báo cáo tài chính, kiểm toán tuân thủ, kiểm toán hoạt động đối với cơ quan, tổ chức quản lý, sử dụng ngân sách, tiền và tài sản nhà nước.

Chức năng tư vấn của kiểm tóan Nhà

nứơc:

Trang 28

2.4.6 Quy trình kiểm tóan của

Kiểm tóan Nhà nứơc

a Chuẩn bị kiểm tóan:

 Khảo sát và thu thập thông tin về đơn

vị đựơc kiểm tóan

 Lập kế họach kiểm tóan

 Công bố quyết định kiểm tóan.

 Thành lập đòan kiểm tóan và chuẩn

bị các điều kiện cần thiết

Trang 29

2.4.6 Quy trình kiểm tóan của Kiểm tóan Nhà nứơc

b Thực hiện kiểm tóan:

Thực hiện kiểm tóan là quá trình thực hiện đồng bộ các công việc đã ấn định trong kế họach kiểm tóan Kiểm tóan viên triển khai thực hiện các công việc đã ghi trong kế họach, chương trình kiểm tóan nhằm mục đích thu thập các bằng chứng kiểm tóan để đưa

ra ý kiến nhận xét về các thông tin trên báo cáo tài chính Việc thu thập các bằng chứng được tiến hành qua việc áp dụng các phương pháp kiểm tóan: khảo sát và phân tích; đối chiếu; kiểm kê; điều tra; thực nghiệm, phương pháp chọn mẫu kiểm tóan, hay

phương pháp kiểm tóan cân đối

Trang 30

2.4.6 Quy trình kiểm tóan của

Kiểm tóan Nhà nứơc

c Kết thúc kiểm tóan, lập báo cáo kiểm tóan và

thông báo kết quả kiểm tóan.

Báo cáo kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước xác

nhận tính đúng đắn, trung thực của báo cáo tài

chính, báo cáo quyết toán ngân sách; đánh giá

việc tuân thủ pháp luật, tính kinh tế, hiệu lực và hiệu quả trong quản lý, sử dụng ngân sách, tiền và tài sản nhà nước.

Cơ quan, người có thẩm quyền sử dụng kết luận kiểm toán quyết định việc chấp nhận kết luận kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước và chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình.

Ngày đăng: 05/10/2014, 21:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w