1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI GIẢNG Lý luận chung về Ngân sách nhà nước và pháp luật ngân sách nhà nước

144 1K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 144
Dung lượng 1,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm K14 Điều 4 Luật NSNN quy định “Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước

Trang 1

Chương I: Lý luận chung về Ngân sách nhà nước và pháp luật ngân sách nhà nước

Ths Phan Phương Nam

Trang 2

NỘI DUNG

NHÀ NƯỚC

Trang 3

I.KHÁI QUÁT VỀ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

1.1 Khái niệm, đặc điểm của ngân sách nhà nước

1.2 Vai trò của ngân sách nhà nước

1.3 Hệ thống ngân sách nhà nước

1.4 Vị trí của ngân sách nhà nước trong hệ thống tài chính

Trang 4

1.1 Khái niệm, đặc điểm của ngân sách nhà nước

a. Khái niệm

K14 Điều 4 Luật NSNN quy định “Ngân sách nhà nước

là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định

để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước”.

Trang 5

1.1 Khái niệm, đặc điểm của ngân sách nhà nước

b Đặc điểm:

Thứ nhất, về mặt nội dung: Ngân sách Nhà nước

là toàn bộ các khoản thu, các khoản chi của Nhà

nước.

Thứ hai về điều kiện có hiệu lực: NSNN chỉ có giá

trị, tức có hiệu lực thi hành khi nó đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định.

Thứ ba về thời gian hiệu lực của ngân sách nhà

nước: Năm NS bắt đầu từ ngày 1/1 và kết thúc vào

ngày 31/12 dương lịch hàng năm

- Thứ tư về mục đích: Ngân sách Nhà nước nhằm

phục vụ cho việc thực hiện các chức năng và nhiệm

vụ của Nhà nước

Trang 6

1.2 Vai trò của ngân sách nhà nước

Huy động nguồn tài chính để bảo đảm thực hiện các chức

năng và nhiệm vụ của nhà nước:

Kích thích sự tăng trưởng của nền kinh tế, đảm bảo sự phát

triển ổn định của nền kinh tế:

- Cấp phát ngân sách trong các ngành nghề quan trọng, cấp phát tín dụng ưu đãi cho các doanh nghiệp trong các trường hợp cần thiết.

- Nhà nước xây dựng và hoàn thiện cơ sở hạ tầng cho nền kinh tế, hoàn thiện môi trường đầu tư.

- Nhà nước cần xây dựng chính sách thuế hợp lý để vừa khuyến khích đầu tư vừa khuyến khích họat động tiêu dùng trong xã hội, trong sản xuất kinh doanh.

Trang 7

1.2 Vai trò của ngân sách nhà nước

Điều tiết giá cả, ổn định thị trường

Hạn chế lạm phát và giảm phát

Điều tiết thu nhập và đảm bảo công bằng xã

hội:

Trang 9

1.3 Hệ thống ngân sách nhà nước

a Khái niệm:

Theo điều 6 Luật NSNN quy định:

“ Ngân sách nhà nước gồm ngân sách trung ương

và ngân sách địa phương.

Ngân sách địa phương gồm ngân sách của các cấp chính quyền địa phương”.

Trang 10

1.3 Hệ thống ngân sách nhà nước

b Mối quan hệ giữa các cấp ngân sách:

- Tính độc lập tương đối của các cấp NS :

- Tính phụ thuộc của ngân sách cấp dưới vào ngân

sách cấp trên:

Trang 11

1.4 Vị trí của ngân sách nhà nước trong hệ thống tài chínhQuan hệ tài chính là các quan hệ xã hội phát sinh giữa các

chủ thể trong việc tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ.

Khâu tài chính là tổng hợp các quan hệ tài chính có cùng

tính chất, đặc điểm, phát sinh trong từng lĩnh vực của đời sống xã hội

Hệ thống tài chính là tổng thể thống nhất của các khâu tài

chính mà trong đó giữa các khâu tài chính có mối quan hệ mật thiết với nhau trong quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ của các chủ thể khác nhau trong xã

hội.

Trang 12

1.4 Vị trí của ngân sách nhà nước trong hệ thống tài chính Hiện nay, hệ thống tài chính có các khâu tài chính

sau:

Khâu Ngân sách nhà nước.

Khâu tài chính doanh nghiệp.

Khâu tài chính hộ gia đình và tổ chức phi kinh

doanh.

Khâu bảo hiểm.

Khâu tín dụng

Trang 14

2.1 Khái niệm pháp luật ngân sách nhà nước

Pháp luật ngân sách nhà nước là tổng hợp tất cả các QPPL do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng quỹ ngân sách nhà nước cũng như các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình lập, chấp hành và quyết toán ngân sách nhà nước.

Trang 15

2.1 Khái niệm pháp luật ngân sách nhà nước

 Pháp luật về về quản lý quỹ NSNN.

 Pháp luật về về thanh tra tài chính;KTNN và xử lý vi phạm

trong lĩnh vựcNSNN.

Trang 16

2.1 Khái niệm pháp luật ngân sách nhà nước

Phân biệt giữa NSNN và Luật NSNN?

Trang 17

2.2 Quan hệ pháp luật ngân sách nhà nước

a Khái niệm Quan hệ pháp luật NSNN là các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng quỹ NSNN và các quỹ tiền

tệ khác của Nhà nước được các quy phạm pháp luật NSNN điều chỉnh.

Trang 18

2.2 Quan hệ pháp luật ngân sách nhà nước

b Các yếu tố cấu thành quan hệ pháp

Trang 19

2.2 Quan hệ pháp luật ngân sách nhà nước

b Các yếu tố cấu thành quan hệ pháp

luật NSNN

* Khách thể:

Khách thể của quan hệ pháp luật NSNN là lợi ích mà các bên hướng tới, mong muốn đạt được khi tham gia quan hệ pháp luật NSNN.

Lưu ý: Đối với các thủ thể khác nhau thì mong muốn họ

đạt được khi tham gia quan hệ pháp luật NSNN có thể là khác nhau

Trang 20

2.2 Quan hệ pháp luật ngân sách nhà nước

b Các yếu tố cấu thành quan hệ pháp

luật NSNN

*Nội dung của quan hệ pháp luật NSNN

Nội dung của quan hệ pháp luật NSNN là tổng hợp các quyền và nghĩa vụ của các chủ thể tham gia vào quan hệ pháp luật NSNN do các quy phạm pháp luật NSNN quy định hoặc thừa nhận, được đảm bảo thực hiện bởi các biện pháp cưỡng chế của Nhà nứơc

Trang 21

Chương II: Chế độ pháp lý về phân cấp quản lý NSNN và chu trình

ngân sách

Ths Phan Phương Nam

Trang 23

I CHẾ ĐỘ PHÁP LÝ VỀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ NGÂN SÁCH

NHÀ NƯỚC

1.1 Khái niệm:

1.2 Nguyên tắc phân cấp quản lý NSNN:

1.3 Nội dung của chế độ pháp lý về phân cấp quản lý ngân sách nhà nước

Trang 24

1.1 Khái niệm:

- Lý do phải phân cấp?

=> Phân cấp quản lý NSNN là phân định trách nhiệm, quyền hạn, nghĩa vụ của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền

trong quản lý và điều hành ngân sách nhà nước cũng như

phân cấp về nguồn thu, nhiệm vụ chi của các cấp ngân sách.

Trang 25

1.1 Khái niệm:

Chế độ pháp lý về phân cấp quản lý ngân sách nhà nước là tổng

hợp các QPPL do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình phân định trách nhiệm, quyền hạn của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong lĩnh vực ngân sách nhà nước và các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình thực hiện việc phân giao nguồn thu và nhiệm vụ chi của ngân sách các cấp.

Trang 26

1.2 Nguyên tắc phân cấp quản lý NSNN:

Một là việc phân cấp quản lý NSNN phải phù hợp với phân cấp quản lý kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của Nhà nứơc và năng lực quản lý của mỗi cấp trên địa bàn.

Hai là NSTW và NS địa phương đựơc phân định nguồn thu và nhiệm vụ chi cụ thể trong đó NSTW phải giữ vai trò chủ đạo và

NS địa phương có vị trí độc lập tương đối:

Ba là việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định; cấp xã được tăng cường nguồn thu, phương tiện và cán bộ quản lý tài chính - ngân sách để quản lý tốt, có hiệu quả các nguồn lực tài chính trên địa bàn được phân cấp;

Trang 27

1.3 Nội dung của chế độ pháp lý về phân cấp quản lý ngân sách nhà nước

1.3.1 Trách nhiệm, quyền hạn của các cơ quan nhà nước có

thẩm quyền trong lĩnh vực ngân sách nhà nước:

a Quốc Hội: Xem điều 19 Luật NSNN

Lưu ý: Bội chi NSNN.

Phân biệt bội chi và tạm thời thiếu hụt ngân sách?

Trang 28

1.3.1 Trách nhiệm, quyền hạn của các

cơ quan nhà nước có thẩm quyền

trong lĩnh vực ngân sách nhà nước:

b UBTVQH: xem điều 20 Luật NSNN:

c Chính Phủ: xem điều 25 Luật NSNN:

d Bộ tài chính: xem điều 26 Luật NSNN:

Trang 29

1.3.1 Trách nhiệm, quyền hạn của các

cơ quan nhà nước có thẩm quyền

trong lĩnh vực ngân sách nhà nước:

đ HĐND các cấp: xem điều 30 Luật NSNN:

Lưu ý thẩm quyền đặc thù của HĐND cấp tỉnh.

e UBND các cấp: xem điều 31 Luật NSNN:

Trang 30

Việc lập và phê chuẩn dự toán Ngân sách Nhà nước do cơ quan quyền lực Nhà nước cao nhất là Quốc Hội thực hiện.

Ủy ban nhân dân là cơ quan có thẩm quyền quyết định dự toán ngân sách của cấp mình.

Tỷ lệ phân chia % giữa NSTW và NS địa phương đối với 1 số khoản thu của các địa phương khác nhau luôn là khác nhau.

Trang 31

Chính phủ là cơ quan có thẩm quyền cao nhất trong lĩnh vực chấp hành ngân sách nhà nước.

Bộ Tài chính là cơ quan lập dự toán NSNN.

Trang 32

1.3.2 Nguồn thu & nhiệm vụ chi của

NS các cấp

a Nguồn thu của các cấp ngân sách:

a1 Các khoản thu 100%:

-Khoản thu 100 % NSTW: là các khoản thu

dù phát sinh trên địa bàn địa phương nào

cũng phải nộp toàn bộ về cho NSTW (điều 35

khoản 1 Luật NSNN)

- Khoản thu 100% của NS địa phương: là

các khoản thu phát sinh ở địa phương nào thì địa phương đó được hưởng toàn bộ 100%

(khoản 1 điều 37 Luật NSNN).

Trang 33

1.3.2 Nguồn thu & nhiệm vụ chi của

NS các cấp

a Nguồn thu của các cấp ngân sách:

a2 Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ %:

Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ % giữa NSTW

& NS địa phương (khoản thu điều tiết): là các

khoản thu phát sinh trên địa bàn địa phương nào,

NS địa phương đó được giữ lại một phần theo một

tỷ lệ % nhất định, phần còn lại phải nộp cho NSTW (Khoản 2 điều 35 Luật NSNN)

Trang 34

1.3.2 Nguồn thu & nhiệm vụ chi của

NS các cấp

b Nhiệm vụ chi của các cấp ngân sách:

b1 Nhiệm vụ chi của NSTW:

(điều 36 Luật NSNN)

b2 Nhiệm vụ chi của NS địa phương:

(điều 38 Luật NSNN)

Trang 35

Quyết toán NS

Chính Phủ

2.1 Khái niệm:

Quốc Hội

Trang 36

2.1 Khái niệm

⇒Chu trình NS là trình tự, thời hạn tiến hành các bước trong

việc lập, chấp hành và quyết toán NSNN

⇒Chế độ pháp lý về chu trình NS là tổng hợp các QPPL do

CQNN có thẩm quyền ban hành nhằm điều chỉnh các quan hệ

xã hội phát sinh trong quá trình lập, chấp hành và quyết toán NSNN.

Trang 37

2.2 Nội dung

2.2.1 Giai đoạn 1: Lập và phê chuẩn dự toán NSNN

Lập dự toán NSNN là quá trình phân tích, đánh giá giữa

khả năng thu, nhu cầu chi, từ đó xác định các chỉ tiêu thu - chi, dự trữ NS sao cho phù hợp, trên cơ sở đó xác lập những biện pháp lớn về mặt kinh tế - xã hội và các biện pháp hành chính nhằm đảm bảo cho các chỉ tiêu thu - chi NS đã đề ra được thực hiện trên thực tế.

Trang 38

2.2.1 Giai đoạn 1: Lập và phê chuẩn dự toán

NSNN

Nguyên tắc áp dụng:

Đối với dự toán NSNN: Tổng số thu từ thuế, phí, lệ phí phải lớn hơn tổng số chi thường xuyên và góp phần tích luỹ ngày càng cao vào chi đầu tư phát triển; trường hợp còn bội chi thì bội chi phải nhỏ hơn chi đầu tư phát triển.

Đối với dự toán NS địa phương:

Trang 39

2.2.1 Giai đoạn 1: Lập và phê chuẩn dự toán

NSNN

Quá trình xác định tổng thu, chi NSNN năm sau được khái quát

sơ lược nhu sau:

Đầu tiên, xác định GDP của năm sau:

GDP năm sau = GDP năm trước + (GDPnăm trước x tỷ lệ tăng

trưởng kinh tế của năm trứơc)

Tổng thu NSNN năm sau = (%) x GDP năm sau

(%): Mức động viên từ GDP vào NSNN do QH quyết định.

Tổng chi NSNN năm sau = Tổng thu + tỷ lệ bội chi NSNN so với GDP

Trang 40

2.2.1 Giai đoạn 1: Lập và phê chuẩn dự toán NSNN

Trang 41

2.2.2 Giai đoạn 2: Chấp hành NSNN

Chấp hành dự toán NSNN là chấp hành các khoản thu, chi nằm trong

dự toán NSNN đã đựơc cơ quan nhà nứơc có thẩm quyền quyết định.

Trang 42

2.2.2 Giai đoạn 2: Chấp hành dự toán NSNN

a Chấp hành thu NSNN:

- Các cơ quan thu gồm:

Cơ quan thuế

Cơ quan hải quan

Các cơ quan tài chính và các cơ quan khác

- Mọi khoản thu phải nộp vào quỹ NSNN được quản lý tại KBNN.

Trang 43

2.2.2 Giai đoạn 2: Chấp hành dự toán NSNN

Trang 44

2.2.3 Giai đoạn 3: Quyết toán NSNN

Quá trình quyết toán NSNN phải tuân thủ ngtắc sau:

- Tất cả các khoản thu thuộc NS của năm trước, nộp trong năm sau phải hạch toán vào NS năm sau.

- Các khoản chi NS đến ngày 31/12 mà chưa thực hiện đựơc hoặc chưa chi hết, về nguyên tắc không được chuyển sang năm sau chi tiếp

Trang 45

Chương III: Chế độ pháp lý về các khoản thu NSNN

Ths Phan Phương Nam

Trang 46

NỘI DUNG

I Khái niệm, đặc điểm

II Phân loại các khoản thu NSNN

III Pháp luật về qui trình thu NSNN

Trang 47

I Khái niệm, đặc điểm

Thu ngân sách nhà nước là hoạt động của nhà nước nhằm tạo lập quỹ NSNN theo những trình tự và thủ tục luật

định, trên cơ sở các khoản thu đã đựơc cơ quan Nhà nứơc

có thẩm quyền quyết định để thực hiện các chức năng,

nhiệm vụ của nhà nước.

Trang 48

I Khái niệm, đặc điểm

Một là hoạt động thu NSNN gắn liền với việc thực hiện chức năng và nhiệm vụ của NN

Hai là NN tham gia vào hoạt động thu NS với tư cách là chủ thể của quyền lực chính trị và luôn

luôn là một bên trong quan hệ thu NSNN

Ba là đối tượng của thu Ngân sách nhà nước là

của cải xã hội biểu hiện dưới hình thức giá trị.

Bốn là các khoản thu NSNN chủ yếu bắt nguồn từ nền kinh tế quốc dân và gắn liền với kết quả của các hoạt động sản xuất kinh doanh.

Trang 49

I Khái niệm, đặc điểm

=> Chế độ pháp lý về thu NSNN là tổng hợp các QPPL do CQNN có thẩm quyền ban hành nhằm điều chỉnh các

quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình NN tạo lập quỹ NSNN.

Trang 50

II Phân loại các khoản thu NSNN

Căn cứ vào tính đối ứng của các khoản thu thì: khoản thu

có nghĩa vụ đối ứng, các khoản thu không có nghĩa vụ đối ứng.

Căn cứ vào tính lặp lại của các khoản thu chia thành: các khoản thu thường xuyên, các khoản thu không thường

xuyên.

Căn cứ vào sự phân chia nguồn thu: khoản thu 100% ,

khoản thu phân chia.

Trang 51

2.1 Các khoản thu thường xuyên:

2.1.1 Thuế:

Thuế là một khỏan thu bắt buộc mang tính cưỡng chế

bằng sức mạnh của nhà nước mà các tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ phải nộp vào quỹ ngân sách nhà nước nhằm

phục vụ cho việc thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của Nhà nứơc; các khoản thu này không mang tính đối giá và hoàn trả trực tiếp cho người nộp thuế.

Trang 52

2.1 Các khoản thu thường xuyên:

Thuế là khoản thu không mang tính đối giá và không

hoàn trả trực tiếp cho người nộp thuế.

Trang 53

2.1 Các khoản thu thường xuyên:

2.1.2 Phí:

Phí là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân phải trả nhằm cơ bản bù đắp chi phí và mang tính phục vụ khi được cơ

quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức

được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao cung cấp dịch

vụ công được quy định trong Danh mục phí ban hành

kèm theo Luật phí và lệ phí.

.

Trang 54

2.1 Các khoản thu thường xuyên:

Phí là khoản thu mang tính chất đối giá hoàn toàn

người nộp phí được quyền lựa chọn hoặc nộp phí để được sử dụng dịch vụ do Nhà nứơc đầu tư hoặc không nộp phí.

Trang 55

2.1 Các khoản thu thường xuyên:

2.1.3 Lệ phí:

Lệ phí là khoản tiền được ấn định mà tổ chức, cá nhân phải nộp khi được cơ quan nhà nước cung cấp dịch vụ công, phục vụ công việc quản lý nhà nước được quy định trong Danh mục lệ phí ban hành kèm theo Luật và lệ phí

Trang 56

2.1 Các khoản thu thường xuyên:

2.1.3 Lệ phí:

Đặc điểm:

Tương tự phí, có những đặc điểm khác

Lệ phí là khỏan thu mang tính đối giá một phần.

Dịch vụ cung cấp có gắn liền với công việc quản lý của nhà nước.

Trang 57

2.2 Các khoản thu không thường

xuyên:

 Lợi tức của NN tại các công ty cổ phần và liên doanh:

 Tiền bán và cho thuê TS thuộc sở hữu NN:

 Các khoản thu từ hợp tác lao động với nước ngoài:

 Các khoản vay nợ trong và ngoài nứơc của Chính phủ:

 Các khoản thu vãng lai khác:

Trang 58

III Pháp luật về qui trình thu

NSNN

3.1 Các chủ thể tham gia vào quy trình thu NSNN :

Chủ thể có trách nhiệm phải thu các khoản thu vào NSNN.

Chủ thể nộp các khỏan thu vào NSNN.

Trang 59

3.2 Các phương thức thu ngân sách

Nhà Nước:

Có hai phương thức cơ bản được nhà nước sử dụng để tập trung các nguồn thu vào quỹ ngân sách Nhà Nước:

Phương thức thu trực tiếp vào KBNN.

Phương thức thu gián tiếp vào KBNN thông qua cơ quan thu.

Trang 60

3.2.1 Phương thức thu trực tiếp vào KBNN

Đối tượng áp dụng:

Những cá nhân, tổ chức có địa điểm kinh doanh cố định.

Những đối tượng mà Nhà nước có thể quản lý về mặt giấy tờ.

Trang 61

3.2.1 Phương thức thu trực tiếp vào KBNN

Quy trình thu:

Bước 1: Cơ quan thu sẽ ra thông báo thu gởi đến đối

tượng nộp

Bước 2: Dựa vào thông báo thu của cơ quan thu, đối

tượng nộp phải đến nộp trực tiếp tại KBNN

Bước 3: Đối tượng nộp NSNN sau khi nhận 2 liên biên lai nộp tiền, nộp liên 1 cho cơ quan thu

Ngày đăng: 26/04/2018, 23:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w