Lịch sử ra đời công nghệ BTtrong khoảng vài thập niên trở lại đây cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật của nhân loại.. Được phát hiện đầu tiên vào năm 1901 bởi nhà sinh vật học
Trang 1VI SINH NÔNG NGHIệP
Seminar môn:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÌNH DƯƠNG KHOA CÔNG NGHỆ SINH HỌC
Trang 2CHẾ PHẨM B.T (Bacillus Thuringenesis)
CHUYÊN ĐỀ:
Trang 3NỘI DUNG
Trang 4I Lịch sử ra đời công nghệ BT
trong khoảng vài thập niên trở lại đây cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật của nhân loại.
Được phát hiện đầu tiên vào năm 1901 bởi nhà sinh vật học người Nhật Ishiwatari Shigetane.
Trang 5 1911, Ernst Berliner (Đức) đã phân lập được
và đặt tên cho loài vi khuẩn này là BT (hay Bacillus thuringenesis ).
1915, Ernst Berliner tiếp tục đưa ra báo cáo
về một loại độc tố protein, là một thành phần sản sinh ra trong cơ thể BT.
Trang 6 Từ 1938 trở đi, BT dùng để giết mối mọt là chính, tuy BT được sản xuất nhiều hơn nhưng vẫn còn nhiều hạn chế.
1956, mở ra hướng mới cho các nghiên cứu về tác nhân, cơ chế tác động và di truyền.
1958, các chế phẩm thuốc trừ sâu sản xuất từ
BT bắt đầu được sử dụng rất rộng rãi ở Mỹ,
Trang 7 1961, BT trở thành một thành phần không thể thiếu được như một loại thuốc trừ sâu thân thiện môi trường.
1977, đã có 13 loài vi khuẩn BT đã được tìm ra và
mô tả.
Từ 1980, chế phẩm từ BT ngày càng được sử dụng rộng rãi Và từ đây, các quốc gia trên thế giới bắt
Trang 8II Vi khuẩn Bacillus thuringiensis
que, hình thoi hoặc ở dạng chuỗi nhiều phân tử.
Hình thành bào tử và tinh thể độc tố.
Tính độc hay tính diệt sâu của vi khuẩn BT phụ thuộc vào các độc tố do vi khuẩn sinh ra trong quá trình sinh trưởng và phát triển.
Trang 10 Theo Kreig, Langenbrusch (1981) có gần 525 loài thuộc 13 bộ côn trùng đã ghi nhận bị nhiễm vi khuẩn BT.
loài), sau đó là bộ hai cánh (59 loài), bộ cánh màng (57 loài), bộ cánh cứng (34 loài), các bộ khác có từ 1-12 loài bị nhiễm vi khuẩn này.
Trang 13 Chỉ có tác động với loài ong xẻ (Tenthre dimidae)
có pH phù hợp với tác động của enzyme
Có sự liên quan với hoạt tính trừ sâu và tạo điều kiện cho vi khuẩn xâm nhập và cơ thể côn trùng.
Hòa tan trong nước, không bền vững khi ở nhiệt độ cao, do đó còn gọi là ngoại độc tố không chịu nhiệt.
Ngoại độc tố α (tt)
Trang 14 Được tìm ra vào năm1959 khi Halt và Arkawwa nuôi ấu trùng ruồi nhà bằng thức ăn có chứa BT.
Thành phần gồm adenin, riboza và phospho (1:1:1).
Hòa tan trong nước, bền vững ở nhiệt độ cao,có thể chịu được nhiệt độ 120-121 0 C trong 10-15 phút Vì thế gọi là ngoại độc tố chịu nhiệt.
Ngoại độc tố β
Trang 15 Xuất hiện trong giai đoạn vi khuẩn phát triển mạnh, trước khi hình thành bào tử.
Là một nucleotit có trọng lượng phân tử thấp, có adenin, riboza, phospho với tỉ lệ bằng nhau.
Ngoại độc tố β (tt)
Trang 16 Tác động kìm hãm nucleotidaza, polymeraza.
ARN- Còn cộng hưởng với nội độc tố δ gây thay đổi sinh lý dẫn đến cái chết nhanh cho ấu trùng.
Hiệu quả trong việc chống sâu non (gây trì trệ trong việc chuyển hóa lột xác).
Ngoại độc tố β (tt)
Trang 17 Tác dụng gây giập vỡ, phá hủy hoàn toàn biểu
Trang 20 Theo phân tử lượng chia làm 3 nhóm:
140.000 – 160.000
60.000 – 130.000
40.000 – 50.000
Nội độc tố δ (tt)
Trang 21Đặc điểm
Yếu tố gây chết: tinh thể δ
Nhờ bộ men của côn trùng
Phá hủy ruột giữa
Tác động đường ruột Tổng hợp
Nhiễm trùng đường tiêu hóa
III Cơ chế tác động của BT
Trang 24IV Chuyển gene BT vào thực vật
Trang 27Thực vật được chuyển gen BT
Bông vải
Các
loại rau
Thuốc
Trang 28V Chế phẩm BT
Được sản xuất bằng
lên men chìm hoặc lên
men bề mặt.
Trang 29Dùng chế phẩm BT để trừ các loài sâu hại sau :
Trên rau cải, dưa leo, cà chua, đậu cô ve, hành: trừ sâu tơ, sâu ăn tạp, sâu xanh da láng, sâu khoang…
Trên đậu xanh, đậu nành, lạc: trừ sâu xanh, sâu xanh da láng, sâu khoang, sâu đục hoa, đục quả.
Trên thuốc lá, bông vải, đay: trừ sâu xanh, sâu ăn tạp, sâu đo, sâu loang, sâu hồng,
Trang 31 Dùng những hạt cơ chất rắn đóng vai trò là nguồn chất dinh dưỡng hoặc chỉ là chất mang
vô cơ.
Vd: cám lúa mỳ, bột ngô, bánh hạt bông loại dầu…
Lên men bề mặt
Trang 32 Cung cấp khí cho môi trường.
Trang 33 Chọn môi trường dinh
dưỡng tối ưu phù hợp
Trang 34Sinh
khối
Tách nhờ
ly tâm
Lạnh động
Ly tâm vắt
Làm khô
Phối trộn chất phụ gia
Đóng gói
Trang 35Dạng bột khô Dạng sữa
Trang 36Một số loại sâu mà BT có thể phòng trừ
Trang 37 Nhược điểm Ưu điểm
Trang 38Giới thiệu một số loại chế phẩm hiện đang
sử dụng rộng rãi
Trang 39Tài liệu tham khảo
Giáo trình Công nghệ vi sinh vật trong sản xuất nông nghiệp và sử lý ô nhiễm môi trường.
Phạm Hữu Thương, Bài dự thi “công nghệ sinh học trên internet”.
antiviral-approach.html
http://www.stankurtz.org/biomedical/comprehensive- http://www3.imperial.ac.uk/people/d.wright/research
http://maxreading.com/sach-hay/vi-sinh-vat/cau-truc-te-bao-vi-khuan-37150.html
Trang 40Chân thành cảm ơn Thầy và các bạn đã theo dõi!!