Rủi ro trong hoạt động tín dụng được biết đến như một đặc thù, là yếu tố tất yếu khách quan của kinh doanh tiền tệ của ngân hàng. Mặc khác, hoạt động kinh doanh ngân hàng rất nhạy cảm, có liên quan đến nhiều lĩnh vực khác nhau của nền kinh tế nên khi xảy ra rủi ro thì ảnh hưởng và mức độ thiệt hại của nó gây ra cho nền kinh tế là vô cùng lớn, đặc biệt là rủi ro tín dụng bởi nó chiếm tới 90% trong số các loại rủi ro cơ bản. Hơn thế nữa, cuộc khủng hoảng kinh tế năm 2008 với sự sụp đổ hàng loạt của các ngân hàng thương mại hàng đầu tại Mỹ đã rung lên hồi chuông cảnh báo về những vấn đề liên quan đến rủi ro tín dụng tại các ngân hàng. Với bối cảnh như thế, rủi ro tín dụng luôn là mối quan tâm hàng đầu của các ngân hàng trên thế giới nói chung và tại các ngân hàng Việt Nam nói riêng.
Trang 1MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HẠN CHẾ RỦI RO TÍN
DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN – SACOMBANK
CHI NHÁNH ĐIỆN BIÊN PHỦ
NGÀNH: TÀI CHÍNH-NGÂN HÀNG TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO: ĐẠI HỌC LOẠI HÌNH ĐÀO TẠO: CHÍNH QUY
SVTH: NGÔ THỊ THANH LOAN MSSV: 3108420099
NIÊN KHÓA: 2008-2012 GVHD: Ths.DƯƠNG THỊ MAI PHƯƠNG
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi Những kết quả và các số liệutrong báo cáo thực tập tốt nghiệp được thực hiện tại ngân hàng TMCP Sài GònThương Tín – Sacombank chi nhánh Điện Biên Phủ, không sao chép bất kì nguồnnào trái với quy định của nhà trường
Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này
TPHCM, ngày tháng năm 2012
Tác giả
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện đề tài khóa luận em đã gặp rất nhiều khó khăn vàkhúc mắc, nhưng nhờ sự giúp đỡ tận tình và những chỉ dẫn về phương pháp nghiêncứu của giáo viên hướng dẫn mà em có thể hoàn thành chuyền đề thực tập này
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Th.S Dương Thị Mai Hương - người
đã trực tiếp hướng dẫn em trong thời gian em thực hiện đề tài này Và em cũng xinbày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến tất cả các thầy cô trường Đại học Sài Gòn, đặc biệtlà các thầy cô Khoa Tài Chính - Ngân Hàng đã cho em những kiến thức, kinhnghiệm vô cùng quý báu trong suốt 4 năm ngồi trên giảng đường đại học Nhữngkiến thức thầy cô truyền đạt đã giúp em hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp của mìnhtốt hơn và sẽ là hành trang để em có thể tự tin bước đi trên con đường sự nghiệp saunày
Ngoài ra, sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các anh chị tại Ngân hàngthương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín - Sacombank chi nhánh Điện Biên Phủcũng đã góp phần quan trọng giúp em hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này
Em xin chân thành cảm ơn.
Trang 4NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
Tp.Hồ Chí Minh, ngày… tháng… năm 2012
Chữ ký của giáo viên hướng dẫn
Trang 5NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Tp.Hồ Chí Minh, ngày… tháng… năm 2012
Chữ ký của giáo viên hướng dẫn
Trang 6MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết và ý nghĩa thực tiễn của đề tài nghiên cứu
2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài
3 Phạm vi nghiên cứu đề tài
4 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
5 Kết cấu nội dung nghiên cứu
Chương I: LÝ LUẬN TỔNG QUAN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG 1.1 Tổng quan về tín dụng
1.1.1 Khái niệm về tín dụng
1.1.2 Chức năng và vai trò của tín dụng
1.1.2.1 Chức năng
1.1.2.2 Vai trò
1.1.3 Các nguyên tắc tín dụng
1.1.4 Phân loại tín dụng
1.1.4.1 Dựa vào thời hạn tín dụng
1.1.4.2 Dựa vào mục đích của tín dụng
1.1.4.3 Dựa vào mức độ tín nhiệm khách hàng
1.1.4.4 Dựa vào phương thức cho vay
1.1.4.5 Dựa vào phương thức hoàn trả nợ vay
1.2 Rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng
1.2.1 Khái niệm rủi ro và quản lý rủi ro
1.2.1.1 Khái niệm rủi ro
1.2.1.2 Quản lý rủi ro tín dụng
1.2.2 Rủi ro tín dụng và các loại rủi ro tín dụng
1.2.2.1 Khái niệm rủi ro tín dụng
1.2.2.2 Phân loại rủi ro tín dụng
1.2.3 Các chỉ tiêu thường dùng để đánh giá rủi ro tín dụng
Trang 71.2.3.1 Tỷ lệ nợ quá hạn
1.2.3.2 Tỷ trọng nợ xấu/ Tổng dư nợ cho vay
1.2.3.3 Hệ số tín dụng
1.2.4 Dấu hiệu nhận biết và nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng
1.2.4.1 Dấu hiệu nhận biết rủi ro tín dụng
1.2.4.2 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng
1.2.4 Hậu quả do rủi ro tín dụng gây ra
1.2.5.1 Đối với ngân hàng
1.2.5.2 Đối với nền kinh tế
KẾT LUẬN CHƯƠNG I
Chương II: THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI SACOMBANK CHI NHÁNH ĐIỆN BIÊN PHỦ 2.1 Giới thiệu NH TMCP Sài Gòn thương tín - chi nhánh Điện Biên Phủ
2.1.1 Sơ lược về NH TMCP Sài Gòn thương tín
2.1.1.1 Giới thiệu chung
2.1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển
2.1.2 Sơ lược về Sacombank – chi nhánh Điện Biên Phủ
2.1.2.1 Bối cảnh hình thành chi nhánh Điện Biên Phủ
2.1.2.2 Đặc điểm địa bàn kinh doanh
2.1.2.3 Bộ máy điều hành của chi nhánh Điện Biên Phủ
2.1.2.4 Mạng lưới hoạt động của chi nhánh Điện Biên Phủ
2.2 Tình hình hoạt động tín dụng tại NH TMCP Sài Gòn thương tín – CN Điện Biên Phủ
2.2.1 Tình hình huy động vốn
2.2.2 Tình hình hoạt động tín dụng
2.2.2.1 Phân Tích Dư Nợ Tín Dụng Theo Kỳ Hạn Nợ
2.2.2.2 Phân Tích Dư Nợ Tín Dụng Theo Loại Tiền
2.2.2.3 Phân Tích Dư Nợ Tín Dụng Theo Thành Phần Kinh Tế
2.3 Thực trạng rủi ro tín dụng tại Sacombank – CN Điện Biên Phủ
Trang 82.3.1 Tình hình rủi ro
2.3.2 Đánh giá tình hình rủi ro
2.3.3 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro trong hoạt động tín dụng tại Sacombank - CN Điện Biên Phủ
2.3.3.1 Nguyên Nhân Từ Phía Khách Hàng
2.2.3.2 Nguyên Nhân Từ Phía Ngân Hàng
2.2.3.3 Nguyên Nhân Từ Phía Môi Trường Vĩ Mô
2.3.4 Thực trạng vận hành các công cụ quản lý rủi ro tín dụng
2.3.4.1 Những kết quả đã đạt được
2.3.4.1 Những mặt còn hạn chế
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
Chương III: GỢI Ý MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI SACOMBANK - CHI NHÁNH ĐIỆN BIÊN PHỦ 3.1 Định Hướng Phát Triển Của Sacombank Và Sacombank - Điện Biên Phủ Năm 2012
3.1.1 Chiến lược chung của NHTMCP Sài Gòn Thương Tín
3.1.2 Chiến lược của Sacombank – chi nhánh Điện Biên Phủ
3.2 Một Số Giải Pháp Nhằm Hạn Chế Rủi Ro Tín Dụng Tại Sacombank - Chi Nhánh Điện Biên Phủ
3.2.1 Một số giải pháp đối với Sacombank - Điện Biên Phủ
3.2.1.1 Hoàn thiện chính sách tín dụng
3.2.1.2 Hoàn thiện lại cơ cấu tồ chức quản trị rủi ro tín dụng, tăng cường vai trò của công tác kiểm soát nội bộ
3.2.1.3 Nâng cao kỹ năng quản lý rủi ro
3.2.1.4 Nâng cao chất lượng hệ thống thông tin tín dụng nội bộ
3.2.1.5 Hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ
3.2.1.6 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
3.2.1.7 Nâng cao chất lượng thẩm định
3.2.1.8 Xây dựng danh mục cho vay hiệu quả
Trang 93.2.1.9 Lựa chọn áp dụng các công cụ phòng ngừa và hạn chế rủi ro thích hợp
theo thông lệ và chuẩn mực quốc tế
3.2.2 Gợi ý giải pháp về phía cơ quan quản lý và ngân hàng Nhà Nước
3.2.2.1 Nâng cao hiệu quả hoạt động Trung tâm thông tin tín dụng (CIC)
3.2.2.2 Hoàn thiện môi trường pháp lý
3.2.2.3 Tăng cường công tác quản lý và hỗ trợ đối với các doanh nghiệp
3.2.2.4 Xây dựng tổ chức xếp hạng tín dụng độc lập
3.2.2.5 Xúc tiến việc thành lập công ty bảo hiểm tín dụng
3.3 Kiến nghị
3.3.1 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước
3.3.1.1 Cần hoàn thiện các văn bản, quy chế trích lập và sử dụng quỹ dự phòng rủi ro tín dụng
3.3.1.2 Tăng cường và nâng cao hiệu quả công tác thanh tra, kiểm soát
3.3.1.3 Cần đẩy mạnh hoạt động thông tin tín dụng nhằm nâng cao chất lượng quản trị rủi ro tại các NHTM Việt Nam
3.3.2 Kiến nghị với Chính phủ
3.3.2.1 Chính phủ cần xây dựng một hệ thống chính sách đồng bộ, nhất quán
3.3.2.2 Chấn chỉnh hoạt động của các doanh nghiệp
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3
KẾT LUẬN CHUNG
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 10DANH MỤC BẢNG BIỂU, BIỂU ĐỒ VÀ HÌNH VẼ
Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn tại Sacombank – Điện Biên Phủ
Bảng 2.2: Tình hình dư nợ tín dụng theo kỳ hạn nợ
Bàng 2.3: Tình hình dư nợ tín dụng theo loại tiền
Bảng 2.4: Tình hình dư nợ tín dụng theo thành phần kinh tế
Bảng 2.5: Cơ cấu dư nợ tín dụng theo thành phần kinh tế
Bảng 2.6: Tình hình dư nợ tín dụng tại chi nhánh Điện Biên Phủ phân theo nhóm nợ
Hình 1.1: Phân loại rủi ro tín dụng theo nguyên nhân phát sinh rủi ro
Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức của Sacombank – Điện Biên Phủ
Biểu đồ 2.1: Tình hình tăng trưởng vốn điều lệ và lợi nhuận trước thuế của Sacombank giai đoạn 2009 - 2011
Biểu đồ 2.2: Tình hình tăng trưởng tổng tài sản của Sacombank giai đoạn 2009 - 2011
Biểu đồ 2.3: Tốc độ tăng trưởng nguồn nhân lực và mạng lưới giao dịch của Sacombank từ năm 2002 đến 2011
Biểu đồ 2.4: Tốc độ tăng trưởng tổng nguồn vốn huy động
Biểu đồ 2.5: Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động theo loại tiền
Biểu đồ 2.6: Cơ cấy dư nợ tín dụng theo kỳ hạn nợ
Biểu đồ 2.7: Cơ cấu dư nợ tín dụng theo thành phần kinh tế
Biểu đồ 2.8: Tổng dư nợ cho vay và tốc độ tăng trường của tổng dư nợ
Biểu đồ 2.9: Tỷ lệ nợ xấu tại Sacombank - Điện Biên Phủ qua các năm
Biểu đồ 2.10: Nợ xấu tại Sacombank Điện Biên Phủ qua các năm
Trang 11DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
4 WTO : Tổ chức thương mại thế giới
5 ATM : Máy rút tiền tự động
6 CIC : Trung tâm thông tin tín dụng
9 CRV : Trung tâm đánh giá tín nhiệm Vietnamnet
12 TCTD : Tổ chức tín dụng
13 TP.HC : Thành phố Hồ Chí Minh
14 TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
16 NH TMCP : Ngân hàng thương mại cổ phần
Trang 12PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết và ý nghĩa thực tiễn của đề tài nghiên cứu
Gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO đã mở ra các cơ hội phát triểnvượt bậc cho hệ thống Ngân hàng thương mại Việt Nam Nhưng bên cạnh đó cũngchứa đựng những thách thức to lớn: hàng loạt các ngân hàng mới được cấp giấyphép thành lập, đặc biệt là các ngân hàng 100% vốn nước ngoài sẵn sàng cạnh tranhvới các ngân hàng trong nước bằng những sản phẩm dịch vụ tiên tiến, phong cáchphục phụ chất lượng và kỹ năng quản trị hiện đại Đứng trước sự cạnh tranh gay gắtnhư vậy không chỉ đòi hỏi các ngân hàng trong nước một sự vững chãi về tài chínhmà còn đòi hỏi ở nhà lãnh đạo khả năng quản lý khôn ngoan và hiệu quả Đặc biệt,đối với hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh tiền tệ chứa đựng nhiều rủi rothì một ngân sách chính trị hiệu quả là vô cùng quan trọng để ngân hàng có thể pháttriển ổn định và bền vững
Rủi ro trong hoạt động tín dụng được biết đến như một đặc thù, là yếu tố tấtyếu khách quan của kinh doanh tiền tệ của ngân hàng Mặc khác, hoạt động kinhdoanh ngân hàng rất nhạy cảm, có liên quan đến nhiều lĩnh vực khác nhau của nềnkinh tế nên khi xảy ra rủi ro thì ảnh hưởng và mức độ thiệt hại của nó gây ra chonền kinh tế là vô cùng lớn, đặc biệt là rủi ro tín dụng bởi nó chiếm tới 90% trong sốcác loại rủi ro cơ bản Hơn thế nữa, cuộc khủng hoảng kinh tế năm 2008 với sự sụp
đổ hàng loạt của các ngân hàng thương mại hàng đầu tại Mỹ đã rung lên hồi chuôngcảnh báo về những vấn đề liên quan đến rủi ro tín dụng tại các ngân hàng Với bốicảnh như thế, rủi ro tín dụng luôn là mối quan tâm hàng đầu của các ngân hàng trênthế giới nói chung và tại các ngân hàng Việt Nam nói riêng
Xuất phát từ nhận thức trên, nhận thấy được tầm quan trọng của vấn đề cùngvới nghiên cứu những vấn đề liên quan đến rủi ro tín dụng thực tế tại Ngân hàngthương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín – chi nhánh Điện Biên Phủ, tôi xin chọnđề tài “Một số giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổphần Sài Gòn Thương Tín – chi nhánh Điện Biện Phủ
Trang 132 Mục tiêu nghiên cứu đề tài
Đề tài tập trung nghiên cứu một số vấn đề:
Những lý luận cơ bản về rủi ro tín dụng, những nguyên nhân gây ra rủi ro,dấu hiệu nhận biết rủi ro tín dụng và những hậu quả to lớn mà rủi ro tín dụng gây ra
Phân tích thực trạng, đánh giá rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phầnSài Gòn Thương Tín – chi nhánh Điện Biên Phủ, từ đó xác định nguyên nhân gây rủi ro
Trên cơ sở đánh giá rủi ro, phân tích những mặt được và chưa được tronghoạt động quản lý rủi ro tại Ngân hàng để gợi ý một số giải pháp nhằm hạn chế rủi
ro tín dụng tại ngân hàng, đảm bảo hoạt động kinh doanh của chi nhánh ổn định
3 Phạm vi nghiên cứu đề tài
Hoạt động tín dụng, rủi ro tín dụng và hoạt động quản lý rủi ro tín dụng tạiNgân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín – chi nhánh Điện Biên Phủtrong những năm 2009, năm 2010, năm 2011
4 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập số liệu: trao đổi, phỏng vấn một số chuyên viên ngânhàng về vấn đề nghiên cứu; thu thập số liệu, báo cáo hoạt động kinh doanh những nămgần đây; các văn bản liên quan đến việc thành lập, hoạt động, tổ chức của chi nhánh
Phương pháp phân tích định lượng: sử dụng các số liệu phản ánh thực trạnghoạt động tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín – chinhánh Điện Biên Phủ, thực hiện phân tích, đánh giá rủi ro tín dụng tại ngân hàng
Phương pháp quan sát thực tế: tiến hành xen kẽ với các phương pháp kháctrong quá trình nghiên cứu
5 Kết cấu nội dung nghiên cứu
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, khóa luận được chia thành 3 chương:Chương 1: Lý luận tổng quan về rủi ro tín dụng
Chương 2: Thực trạng rủi ro tín dụng trong hoạt động tại Ngân hàng thươngmại cổ phần Sài Gòn Thương Tín – chi nhánh Điện Biên Phủ
Chương 3: Gợi ý một số giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngânhàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín – chi nhánh Điện Biên Phủ
Trang 14Chương I:
LÝ LUẬN TỔNG QUAN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG
1.1 Tổng quan về tín dụng
1.1.1 Khái niệm về tín dụng
Tín dụng xuất phát từ chữ Latinh Creditium có nghĩa là tin tưởng, tín nhiệm.Tiếng Anh gọi là credit Theo ngôn ngữ dân gian Việt Nam, tín dụng có nghĩa là sựvay mượn Tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng một lượng giá trịdưới hình thức hiện vật hay tiền tệ, từ người sở hữu sang người sử dụng sau đó hoàntrả lại với một lượng giá trị lớn hơn
1.1.2 Chức năng và vai trò của tín dụng
1.1.2.1 Chức năng
Phản ánh và kiểm soát đối với các hoạt đông kinh tế
Tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ: hoạt động của các trung gian tàichính là tập trung vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi, mà nguồn vốn này được phân tánkhắp nơi như: doanh nghiệp, cơ quan nhà nước, cá nhân trên cơ sở đó cho vay cácđơn vị kinh tế và từ đó thúc đẩy nền kinh tế phát triển
Tiết kiệm được lượng tiền mặt và chi phí lưu thông cho xã hội: đặc trưng
cơ bản của tín dụng là sự vận động trên cơ sở hoàn trả và có lợi tức, nhờ vậy màhoạt động tín dụng đã kích thích sử dụng vốn và có hiệu quả Khi sử dụng vốn vayngân hàng, doanh nghiệp còn phải tôn trọng hợp đồng tín dụng tức là phải đảm bảohoàn trả nợ vay đúng thời hạn và tôn trọng các điều kiện khác đã ghi trong hợpđồng tín dụng, bằng các tác động như vậy đòi hỏi doanh nghiệp phải quan tâm đếnviệc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, giảm chi phí sản xuất, tăng vòng quay của vốn,tạo điều kiện đển nâng cao doanh lợi của doanh nghiệp
1.1.2.2 Vai trò
Thứ nhất, tín dụng ngân hàng thúc đẩy sự ra đời và phát triển của cácdoanh nghiệp, không chỉ là các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác
Trang 15tế của đất nước Tín dụng ngân hàng tham gia vào toàn bộ quá trình sản xuất, lưuthông hàng hoá, ngay cả những hoạt động dịch vụ, phi sản xuất cũng không thể tách
ly sự hỗ trợ của tín dụng ngân hàng Với các ngành sản xuất, chế biến, khai thác
để đảm bảo sản xuất ổn định cần thiết phải có vốn để dự trữ nguyên, nhiên vật liệu,thành phẩm, bù đắp các chi phí sản xuất Đồng thời để không ngừng nâng caonăng suất lao động, chất lượng sản phẩm, tìm kiếm lợi thế trong cạnh tranh, cácdoanh nghiệp buộc phải thường xuyên cải tiến máy móc thiết bị, đổi mới công nghệ,đặc biệt trong thời đại khoa học kỹ thuật phát triển như vũ bão hiện nay Tất cảnhững công việc đó sẽ không thể thực hiện được nếu như thiếu sự hỗ trợ của ngânhàng thông qua hoạt động tín dụng Trong lĩnh vực lưu thông, để đảm bảo đưa đượchàng hoá từ người sản xuất đến ngưòi tiêu dùng, các doanh nghiệp cần có vốn để dựtrữ khối lượng hàng hoá cần thiết, trang trải các chi phí lưu thông, thuế Hơn nữa,
để mở rộng sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp cần phải dự trữ khối lượng hànghoá lớn về chủng loại phong phú, nhưng thông thường doanh nghiệp không cónhiều vốn lưu động Vì vậy, để tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp cần đến sự hỗtrợ của tín dụng ngân hàng Với các doanh nghiệp dịch vụ như vận tải, khách sạn,
du lịch sẽ hoạt động ra sao nếu như không có vốn của ngân hàng tham gia vào đầu
tư xây dựng, trang thiết bị vật chất, phương tiện vận tải Khi bước vào kinh doanhtrong lĩnh vực này đòi hỏi vốn rất lớn nên hầu hết các doanh nghiệp đều cần đến tíndụng ngân hàng và xem nó như là một trong những nguồn vốn có thể huy động chomục đích kinh doanh của doanh nghiệp Nói chung, một trong những nguồn vốnquan trọng để bổ sung vốn lưu động và vốn cố định cho các chủ doanh nghiệp làvốn tín dụng ngân hàng vì nếu chỉ dựa vào vốn tự có quá ít ỏi, không đủ sức cạnhtranh và phát triển trong nền kinh tế thị trường Tín dụng ngân hàng sẽ là nguồn vốntài trợ quan trọng cho các dự án kinh doanh của các doanh nghiệp
Thứ hai, tín dụng ngân hàng là đòn bẩy kinh tế để thực hiện tái sản xuất, mởrộng, ứng dụng công nghệ, kỹ thuật tiên tiến hiện đại, nâng cao năng suất và hiệu quảkinh tế, tạo ra nhiều sản phẩm hàng hóa tiêu dùng nội địa và xuất khẩu Ngân hàngvới chức năng tiêu dùng vốn, tập trung nguồn vốn từ trong và ngoài nước đã phần
Trang 16nào đáp ứng nhu cầu về vốn cho nền kinh tế Tín dụng ngân hàng trở thành đòn bẩyquan trọng nhất, giúp các nhà sản xuất kinh doanh thực hiện quá trình tái sản xuất mởrộng và ứng dụng công nghệ để cạnh tranh thắng lợi trên thị trường.
Thứ ba, tín dụng ngân hàng là công cụ tài trợ cho các dự án tạo công ănviệc làm, tăng thu nhập, thực hiện mục tiêu xoá đói giảm nghèo và các chươngtrình, dự án mang tính xã hội khác Muốn nâng dần thu nhập bình quân đầu người,giải quyết việc làm không chỉ dựa vào quỹ ngân sách nhà nước hoặc trông chờ vàocác khoản vay nước ngoài Tín dụng ngân hàng thực sự giữ vai trò trong việc đầu tưcho các dự án có ý nghĩa kinh tế xã hội để giải quyết những vấn đề như vậy
Thứ tư, tín dụng ngân hàng thúc đẩy quá trình tích tụ tập trung vốn sảnxuất mở rộng quá trình phân công lao động xã hội và hợp tác kinh tế trong nước vàquốc tế Các doanh nghiệp, các công ty làm ăn có hiệu quả và uy tín được ngânhàng tập trung đầu tư vốn tạo đà mở rộng quy mô sản xuất và thị trường tiêu thụ.Tín dụng ngân hàng sẽ thúc đẩy nhanh chóng quá trình tập trung và tích lũy vốn, tạocho các doanh nghiệp đủ điều kiện hợp tác liên doanh với các tập đoàn kinh tế nướcngoài, đưa nước ta hội nhập với nền kinh tế thế giới
Thứ năm, thông qua hoạt động tín dụng ngân hàng, nhà nước có thể kiểmsoát các hoạt động sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế để đề ra các biện phápchính sách quản lý kinh tế và pháp lý phù hợp Nhà nước có thể điều chỉnh cơ cấukinh tế và hoạt động của các thành phần kinh tế thông qua các chính sách ưu đãi vềlãi suất và các điều kiện cho vay cho các doanh nghiệp đầu tư sản xuất theo mụctiêu định hướng kinh tế của nhà nước Phát huy vai trò của tín dụng ngân hàng đểđạt được mục tiêu phát triển là một nhiệm vụ hàng đầy khó khăn và đã là mục tiêulớn trong hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại nói chung và của chinhánh ngân hàng nói riêng
1.1.3 Các nguyên tắc tín dụng
Khi tham gia vào quan hệ tín dụng, ngân hàng cũng như người đi vaycần phải quán triệt các nguyên tắc tín dụng nhằm góp phần đảm bảo hiệu quả hoạtđộng kinh doanh cho hai bên:
Trang 17 Tiền vay được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.
Tiền vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn đã thỏa thuậntrên hợp đồng tín dụng
1.1.4 Phân loại tín dụng
1.1.4.1 Dựa vào thời hạn tín dụng
Cho vay ngắn hạn: là loại cho vay có thời hạn dưới 1 năm
Cho vay trung hạn: là loại cho vay có thời hạn từ 1 đến 5 năm
Cho vay dài hạn: là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm
1.1.4.2 Dựa vào mục đích của tín dụng
Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh
Cho vay tiêu dùng cá nhân
Cho vay mua bán bất động sản
Cho vay sản xuất nông nghiệp
Cho vay kinh doanh xất nhập khẩu
1.1.4.3 Dựa vào mức độ tín nhiệm khách hàng
Cho vay không bảo đảm: là cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cốhoặc bảo lãnh của người khác mà chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng vayvốn để quyết dịnh cho vay
Cho vay có bảo đảm: là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm cho tiềnvay như thế chấp, cầm cố, hoặc bảo lãnh của một bên thứ ba nào khác
1.1.4.4 Dựa vào phương thức cho vay
Cho vay theo món
Cho vay theo hạn mức tín dụng
Cho vay theo hạn mức thấu chi
1.1.4.5 Dựa vào phương thức hoàn trả nợ vay
Cho vay chỉ có một kì hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trả nợ một lần khiđáo hạn
Cho vay có nhiều kì hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trả góp
Trang 18 Cho vay trả nợ nhiều lần nhưng không có kì hạn nợ cụ thể mà tùy khảnăng tài chính của người đi vay có thể trả nợ bất cứ lúc nào.
1.2 Rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng
1.2.1 Khái niệm rủi ro và quản lý rủi ro
1.2.1.1 Khái niệm rủi ro
Cho đến nay chưa có được định nghĩa thống nhất về rủi ro Những trườngphái khác nhau, các tác giả khác nhau đưa ra những định nghĩa rủi ro khác nhau.Những định nghĩa này rất phong phú và đa dạng, nhưng tập trung lại có thể chiathành hai trường phái lớn:
Theo trường phái truyền thống, rủi ro được xem là sự không may mắn, sựtổn thất mất mát, nguy hiểm Nó được xem là điều không lành, điều không tốt, bấtngờ xảy đến Đó là sự tổn thất về tài sản hay là sự giảm sút lợi nhuận thực tế so vớilợi nhuận dự kiến Rủi ro còn được hiểu là những bất trắc ngoài ý muốn xảy ratrong quá trình kinh doanh, sản xuất của doanh nghiệp, tác động xấu đến sự tồn tạivà phát triển của một doanh nghiệp.Tóm lại, theo quan điểm này thì rủi ro là nhữngthiệt hại, mất mát, nguy hiểm hoặc các yếu tố liên quan đến nguy hiểm, khó khănhoặc điều không chắc chắn có thể xảy ra cho con người
Theo trường phái hiện đại, rủi ro là sự bất trắc có thể đo lường được, vừamang tính tích cực, vừa mang tính tiêu cực Rủi ro có thể mang đến những tổn thấtmất mát cho con người nhưng cũng có thể mang lại những lợi ích, những cơ hội.Nếu tích cực nghiên cứu rủi ro, người ta có thể tìm ra những biện pháp phòng ngừa,hạn chế những rủi ro tiêu cực, đón nhận những cơ hội mang lại kết quả tốt đẹp chotương lai
1.2.1.2 Quản lý rủi ro tín dụng
a Khái niệm quản lý rủi ro tín dụng
Dưới gốc độ quản trị kinh doanh, khái niệm quản lý rủi ro tín dụng có thểtiếp cận trực tiếp theo hướng đó là một quá trình nhận thức, nắm bắt, đánh giá rủi
ro, trên cơ sở đó có phương pháp quản lý và kiểm soát cũng như xử lý rủi ro nhằmhạn chế tối đa rủi ro tín dụng xảy ra
Trang 19Đối với mỗi Ngân hàng thương mại, hoạt động quản lý rủi ro tín dụng gắnliền với các nội dung cơ bản sau: xác định, phân loại rủi ro, đánh giá rủi ro, thựchiện các biện pháp hạn chế và xử lý rủi ro.
b Sự cần thiết của quản lý rủi ro tín dụng trong hoạt động của NHTM
Lý thuyết về rủi ro đã được phân tích ở phần trên cho thấy tác động ảnhhưởng của rủi ro đối với hoạt động ngân hàng là rất lớn Chính vì lẽ đó, một trongnhững hoạt động chủ yếu, cơ bản và được thực hiện nghiêm túc hơn bao giờ hếttrong công tác quản lý, quản trị ngân hàng đó là thực hiện quản lý rủi ro tín dụng
Do vậy có thể nói sự cần thiết phải quản lý rủi ro, xuất phát từ chính những tác độngảnh hưởng của rủi to tín dụng đối với hoạt động kinh doanh ngân hàng, thậm chíđến toàn hệ thống ngân hàng, và đối với nền kinh tế Tóm lại có thể nói, quản lý rủi
ro được thực hiện với 3 sự cần thiết cơ bản sau:
Thứ nhất: Quản lý rủi ro tín dụng tốt sẽ hạn chế rủi ro phát sinh, nâng caohiệu quả khai thác và sử dụng vốn của các Ngân hàng Chúng ta đều biết hoạt động tíndụng ngân hàng là “đi vay để đi vay” Bất kỳ khoản vốn tín dụng nào bị “ứ đọng”không chỉ ảnh hưởng đến thu nhập từ hoạt động của ngân hàng mà còn ảnh hưởng đếnkhả năng thanh khoản của các Tổ chức tín dụng theo hướng làm chậm quá trình tuầnhoàn và luân chuyển vốn của các Tổ chức tín dụng, làm giảm hiệu quả sử dụng vốn
Thứ hai: quản lý rủi ro tín dụng hiệu quả, với mục tiêu hạn chế thấp nhất nợquá hạn phát sinh Điều này có ý nghĩa rất lớn trong việc mở rộng và tăng trưởng tíndụng Đồng thời nâng cao năng lực cạnh tranh cho chính các Ngân hàng thương mại
Thứ ba: Cần thiết phải thực hiện quản lý rủi ro tín dụng, nhằm giảm thiếurủi ro Chỉ có quản lý rủi ro tín dụng tốt mới cho phép các Ngân hàng thương mạithu hồi nợ đầy đủ, đúng hạn – đây là yếu tố cơ bản đảm bảo nguồng thu nhập chocác ngân hàng, để bù đắp chi phí và lãi, nâng cao hiệu quả kinh doanh, là tiền đề vềtăng lợi nhuận, tăng vốn và mở rộng quy mô hoạt động kinh doanh Điều này càng
có ý nghĩa hơn bao giờ hết khi hoạt động tín dụng vẫn sẽ tiếp tục là hoạt động chủyếu mang lại nguồn thu nhập cho ngân hàng Trong khi đó đây lại là hoạt động tiềmẩn nhiều rủi ro, do vậy cần thiết phải quản lý rủi ro tín dụng
Trang 20c Các nội dung cơ bản của quản lý rủi ro
Hạn chế các khoản tín dụng có vấn đề, nợ quá hạn, nợ khó đòi
Nội dung này đòi hỏi ngân hàng phải cẩn thận khi cho vay và đặt giá, thựchiện đa dạng hóa:
Thực hiện các qui định về an toàn tín dụng theo qui định của Nhà nước: Cácqui định nêu rõ trong trường hợp cấm các ngân hàng không được tài trợ, điều kiệnngân hàng phải thực hiện khi tài trợ Ví dụ, cho vay một khách hàng không đượcvượt quá tỷ lệ phần trăm trên vốn chủ sở hữu, không được cho vay đối với thànhviên Hội đồng quản trị của chính ngân hàng…
Xác định danh mục các khoản tài trợ với các mức rủi ro khác nhau: các loạikhách hàng khác nhau, các đối tượng cho vay khác nhau… sẽ có rủi ro khác nhau.Điển hình, tín dụng thương mại: rủi ro liên quan tới khả năng đánh giá tình trạngkinh doanh, tài chính của người vay Ngân hàng cần thu thập thông tin trong quákhứ và tương lai Rủi ro cho vay thương mại chủ yếu là do những tác động của thịtrường đối với người vay (giá hàng bán giảm, giá nguyên liệu tăng, thiên tai, cạnhtranh…) Hoặc cho vay đối với các trung gian tài chính khác như các ngân hàngthương mại, tổ chức tài chính phi ngân hàng; phần lớn các khoản vay này là không
có đảm bảo, rủi ro liên quan đến vị thế của tổ chức tài chính đi vay Cuối cùng làcho vay đối với Nhà nước: độ an toàn cao, tuy nhiên trong khủng hoảng kinh tế toàncầu và khu vực, thì các khoản cho vay đối với Nhà nước cũng bị ảnh hưởng
Xây dựng chính sách tín dụng và quy trình phân tích tín dụng: trước tiên việcxây dựng chính sách tín dụng với mục tiêu chính là mở rộng tín dụng đồng thời hạnchế rủi ro tín dụng nhẳm nâng cao thu nhập cho ngân hàng; chính sách tín dụngnhằm hạn chế rủi ro như: chính sách tài sản đảm bảo, chính sách bảo lãnh, chínhsách đồng tài trợ… Qui trình phân tích tín dụng do Ban giám đốc ngân hàng quyếtđịnh, được xây dựng chi tiết và quán triệt xuống từng chi nhánh, từng cán bộ ngânhàng; qui trình này thể hiện những nội dung mà cán bộ tin dụng phải thực hiện khicho vay nhằm hạn chế rủi ro như phân tích tình hình sản xuất kinh doanh, thẩm địnhdự án cho vay, lịch sử của người vay, mục đích vay, kiểm soát trong khi cho vay…
Trang 21Xác định dấu hiệu các khoản vay có vấn đề, giới hạn các khoản tín dụng và
đa dạng hóa: xác định các khoản cho vay có vấn đề, xác định tỷ trọng các khoản chovay khác nhau, xây dựng chiến lược đa dạng hóa
Quản lý nợ quá hạn, nợ khó đòi, các khoản nợ có vấn đề
Rủi ro là tất yếu của quá trình kinh doanh Do vậy, ngân hàng luôn xâu dựngchính sách chung sống cùng rủi ro: hạn chế rủi ro, chấp nhận rủi ro, khai thác hoặcthanh lý nợ quá hạn, nợ khó đòi, hoặc nợ có vấn đề
Ngân hàng phân loại nợ quá hạn, nợ khó đòi hoặ nợ có vấn đề: phân tíchnguyên nhân, thực trạng, khả năng giải quyết
Trong trường hợp người vay lừa đảo, chây ì, không có khả năng trả, ngânhàng áp dụng chính sách thanh lý như bán tài sản thế chấp, phong tỏa tiền gửi trêntài khoản
Xây dựng quỹ dự phòng để bù đắp tổng thất Dựa trên tỷ lệ rủi ro chấp nhận vàdanh mục các khoản cho vay rủi ro, ngân hàng xây dựng quỹ dự phòng Quỹ này không
có tác dụng giảm rủi ro mà để chống đỡ cho vốn của ngân hàng khi tổn thất xảy ra
1.2.2 Rủi ro tín dụng và các loại rủi ro tín dụng
1.2.2.1 Khái niệm rủi ro tín dụng
Có nhiều cách tiếp cận khái niệm rủi ro tín dụng Rủi ro tín dụng là rủi ro thấtthoát tài sản có thể phát sinh khi một bên đối tác không thực hiện một nghĩa vụ tàichính hoặc nghĩa vụ hợp đồng đối với một ngân hàng, bao gồm cả việc không thựchiện thanh toán nợ ( nợ gốc hay nợ lãi) khi khoản nợ đến hạn Hiểu cách khác, rủi rotín dụng là rủi ro không thu hồi được nợ khi đến hạn do người vay không thực hiệncam kết vay vốn theo hợp đồng tín dụng, không tuân thủ theo nguyên tắc hoàn trả khiđáo hạn Đây là loại rủi ro gắn liền với hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng
Rủi ro tín dụng trong hoạt động Ngân hàng của tổ chức tín dụng, theo quyđịnh tại điều 2 Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi
ro tín dụng theo quyết định 493/2005/QĐ-NHNN, “Rủi ro tín dụng trong hoạt độngngân của tố chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năngthực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết”
Trang 22Như vậy, có thể rút ra các nội dung cơ bản về rủi ro tín dụng như sau:
Rủi ro tín dụng có 2 cấp độ là khách hàng trả nợ không đúng hạn hoặckhách hàng không trả được nợ cho ngân hàng
Rủi ro tín dụng sẽ dẫn đến tổn thất tài chính (giảm thu nhập ròng và giảmgiá trị thị trường của vốn) Trường hợp thua lỗ ở mức cao có thể dẫn đến phá sảnngân hàng
1.2.2.2 Phân loại rủi ro tín dụng
Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro, rủi ro tín dụng được phân thành cácloại:
Rủi ro giao dịch: là hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân là donhững hạn chế trong quá trình giao dịch, xét duyệt cho vay và đánh giá khách hàng.Rủi ro giao dịch gồm rủi ro lựa chọn, rủi ro đảm bảo và rủi ro nghiệp vụ Rủi ro lựachọn liên quan đến quá trình đánh giá và phân tích tín dụng, khi ngân hàng chọnphương án vay vốn có hiệu quả để ra quyết định cho vay Rủi ro bảo đảm phát sinh
từ các tiêu chuẩn bảo đảm như các điều khoản trong hợp đồng cho vay, các loại tàisản đảm bảo, chủ thể bảo đảm, cách thức đảm bảo và mức cho vay trên giá trị củatài sản đảm bảo Rủi ro nghiệp vụ liên quan đến công tác quản lý khoản nợ và hoạtđộng cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro kỹ thuật xử lý cáckhoản vay có vấn đề
Rủi ro danh mục: là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhânphát sinh là do những hạn chế trong quàn lý danh mục cho vay của ngân hàng, rủi
ro danh mục gồm rủi ro nội tại và rủi ro tập trung Rủi ro nội tại xuất phát từ cácyếu tố, các đặc điểm riêng có, mang tính riêng biệt bên trong của mỗi chủ thể đi vayhoặc ngành, lĩnh vực kinh tế Nó xuất phát từ đặc điểm hoạt động hoặc sử dụng vốncủa khách hàng Rủi ro tập trung là trường hợp ngân hàng tập trung vốn cho vayquá nhiều đối với một số khách hàng, doanh nghiệp hoạt động trong cùng mộtngành, lĩnh vực kinh tế, hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định, hoặc cùng mộtloại hình cho vay có rủi ro cao
Trang 23Hình 1.1: Phân loại rủi ro tín dụng theo nguyên nhân phát sinh rủi ro.
1.2.3 Các chỉ tiêu thường dùng để đánh giá rủi ro tín dụng
1.2.3.1 Tỷ l nợ quá hạn ệ nợ quá hạn
Tỷ lệ nợ quá hạn = Tổng dư nợ cho vayDư nợ quá hạn x 100%
Nợ quá hạn là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/ hoặc lãi đảquá hạn Một cách tiếp cận khác, nợ quá hạn là những khoản tín dụng không hoàntrả đúng hạn, không được phép và không đủ điều kiện để được gia hạn nợ Để đảmbảo quản lý chặc chẽ, các khoản nợ quá hạn trong hệ thống ngân hàng thương mạiViệt Nam được phân loại theo thời gian và được phân chia theo thời hạn thành 3nhóm:
Nợ quá hạn dưới 90 ngày – Nợ cần chú ý
Nợ dài hạn từ 90 đến 180 ngày – Nợ dưới tiêu chuẩn
Nợ quá hạn 181 đến 360 ngày – Nợ nghi ngờ
Nợ quá hạn trên 361 ngày – Nơ có hả năng mất vốn
Do việc phân loại chất lượng tín dụng được tính theo thời gian như vậy, nênnhững khoản tín dụng ở Việt Nam tiềm ẩn rất nhiều rủi ro
Rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng
Rủi ro giao dịch
Rủi ro giao
Rủi ro danh mục
Rủi ro nghiệp vụ nội tại Rủi ro
Rủi ro nội tại tập trung Rủi ro
Rủi ro tập trung
Trang 24Quy định hiện nay của Ngân hàng Nhà nước cho phép dư nợ quá hạn của cácngân hàng thương mại không vượt quá 3%, nghĩa là trong 100 đồng vốn ngân hàng
bỏ ra cho vay thì nợ quá hạn tối đa chỉ được phép là 3 đồng
1.2.3.2 Tỷ trọng nợ xấu/ Tổng dư nợ cho vay
Tại Việt Nam, nợ xấu bao gồm những khoản nợ quá hạn có hoặc không thể thuhồi, nợ liên quan đến các vụ án chờ xử lý và những khoản nợ quá hạn không đượcChính Phủ xử lý rủi ro Nợ xấu (hay nợ có vấn đề, nợ không lành mạnh, nợ khó đòi,nợ không thể đòi…) là những khoản nợ mang các đặc trưng như là khách hàng đãkhông thực hiện nghĩa vụ trả nợ với ngân hàng khi các cam kết này đã hết hạn, tìnhhình tài chính của khách hàng đang và có chiều hướng xấu dẫn đến có khả năng ngânhàng không thù hồi được cả vốn lẫn lãi, hoặc là tài sản đảm bảo cho các khoản nợ (thếchấp, cầm cố, bảo lãnh) được đánh giá là giá trị phát mãi không đủ trang trải nợ gốcvà lãi, thông thường về thời gian là các khoản nợ quá hạn ít nhất là 91 ngày
Nếu căn cứ vào tài sản đảm bảo, nợ xấu có thể được chia thành:
Nhóm 1: Nợ xấu có tài sản đảm bảo, gồm: nợ tồn đọng ngân hàng đã thugiữ tài sản dưới hình thức gần, xiết nợ; nợ ngân hàng chưa thu giữ tài sản như nợ cótài sản liên quan đến vụ án chờ xét xử, nợ có tài sản đảm bảo đã quá hạn trên 360ngày
Nhóm 2: Nợ xấu không có tài sản đảm bảo và không có đối tượng để thu,gồm có: nợ xóa thiên tai chưa có nguồn và còn hạch toán nội bảng; nợ khoanhdoanh nghiệp đã giải thể, phá sản; nợ khoanh doanh nghiệp thuộc các vụ án; nợkhoanh do thiên tai của hộ sản xuất…
Nhóm 3: Nợ xấu không có tài sản đảm bảo nhưng con nợ vẫn còn tồn tại,đang hoạt động, gồm có: nợ khoanh doanh nghiệp khó thu hồi; nợ tín dụng chínhsách còn có khả năng thu hồi; nợ quá hạn trên 360 ngày
Cũng từ cách phân loại nợ quá hạn theo thời gian như vậy nên phần lớn nợquá hạn ở nước ta đều là nợ xấu Các khoản nợ xấu tồn tại hiện nay ở các ngân hàngthương mại bao gồm: nợ quá hạn 91 ngày trở lên, nợ liên quan đến các vụ án, nợ đã
Trang 25khởi kiện nhưng chưa thể thu hồi chờ xử lý, nợ có tài sản đảm bảo nhưng khônghợp lệ, và những khoản nợ quá hạn, nợ trả thay không còn đối tượng để thu.
Gần đây, Ủy ban chuẩn mực về kế toán quốc tế vừa đưa ra một định nghĩamới về nợ xấu theo chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế Về cơ bản định nghĩa nàychỉ chú trọng đến khả năng hoàn trả của khoản vay bất luận thời gian đã quá hạn 90ngày hay chưa quá hạn Trong khi đó hầu hết các ngân hàng trong nước vẫn tiếnhành phân loại nợ theo tiêu chí quá hạn trên 90 ngày Cách phân loại này có ưuđiểm là đơn giản nhưng có nhược điểm như: chỉ chú ý đến chất lượng về mặt hìnhthức và không phản ánh đúng chất của chất lượng tín dụng; không khuyến khích cánbộ tín dụng giám sát thường xuyên các khoản vay
1.2.3.3 Hệ số tín dụng
Hệ số này cho thấy tỉ trọng của các khoản mục tín dụng trong tài sản có,khoản mục tín dụng trong tổng tài sản càng lớn thì lợi nhuận sẽ lớn nhưn đồng thờirủi ro tín dụng cũng rất cao Thông thường, tổng dư nợ cho vay của ngân hàng đượcchia thành 3 nhóm:
Nhóm dư nợ của các khoản tín dụng có chất lượng xấu: là những khoảncho vay có mức độ rủi ro lớn nhưng có thể mang lại thu nhập cao cho ngân hàng.Đây là khoản tín dụng chiếm tỷ trọng thấp trong tổng dư nợ cho vay của ngân hàng
Nhóm dư nợ của các khoản tín dụng có chất lượng tốt: là những khoảncho vay có mức độ rủi ro thấp nhưng có thể mang lại thu nhập không cao cho ngânhàng Đây là khoản tín dụng cũng chiếm tỷ trọng thấp trong tổng dư nợ cho vay củangân hàng
Nhóm dư nợ của các khoản tín dụng có chất lương trung bình: là nhữngkhoản cho vay có mức độ rủi ro có thề chấp nhận được và thu nhập mang lại chongân hàng là vừa phải Đây là khoản tín dụng chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng dưnợ cho vay của ngân hàng nên ta có công thức sau:
Hệ số rủi ro tín dụng = Tổng dư nợ cho vay x 100%
Tổng tài sản có
Trang 261.2.4.1 Dấu hiệu nhận biết rủi ro tín dụng
a Nhóm dấu hiệu liên quan đến mối quan hệ giữa khách hàng và ngân hàng
Ngân hàng khi xem xét, phân tích sự biến động của các tài khoản trên bảngcân đối số phát sinh, chi tiết các tài khoản tại doanh nghiệp… qua một quá trình sẽnhận thấy được các dấu hiệu như:
Mức độ vay thường xuyên gia tăng (trừ những trường hợp doanh nghiệpđang trong giai đoạn mở rộng quy mô, đầu tư mới…) Khách hàng giảm sút mạnhsố dư tài khoản tiền gửi Khách hàng thanh toán chậm các khoản nợ gốc và lãi, hoàntrả nợ vay và lãi không đúng hạn Khi doanh nghiệp gặp khó khăn trong sản xuất vàtiêu thụ sản phẩm thì luân chuyển vốn cũng mất ổn định, dẫn đến khả năng thanhtoán gặp nhiều khó khăn, không thể hoàn trả nợ gốc và lãi vay đúng hạn
Khách hàng thường xuyên yêu cầu ngân hàng cho đáo hạn các món vay đếnhạn, hoặc yêu cầu ngân hàng cho vay vượt quá nhu cầu, sử dụng các nguồn tài trợvới chi phí sử dụng vốn đắt nhất Một dấu hiệu nhận biết khác nữa và việc kháchhàng sử dụng nhiều các khoản tài trợ ngắn hạn cho các hoạt động đầu tư phát triển
b Nhóm dấu hiệu liên quan đến phương pháp quản lý của khách hàng
Nội bộ công ty khách hàng có sự thay đổi thường xuyên về cơ cấu nhân sựtrong hệ thống quản trị ban điều hành, các thành viên trong hội đồng quản trị, banđiều hành thường xuyên bất đồng ý kiến với nhau trong việc quản lý, hoạch địnhcác chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp
Ban giám đốc, ban quản trị ít kinh nghiệm Không quan tâm đến chủ nợ vàlợi ích của cổ đông Kiểu quản lý mang nặng tính gia đình, không tin tưởng vàonhững người không thuộc gia đình, đề cử những thành viên trong gia đình giữnhững vị trí then chốt nhưng những người này chưa được đào tạo qua trường lớp,chưa có kinh nghiệm điều hành…
c Nhóm dấu hiệu liên quan đến vấn đề kỹ thuật và thương mại
Sản phẩm của khách hàng đang kinh doanh mang tính thời vụ cao Kháchhàng khó khăn trong việc phát triển sản phẩm mới Sự thay đổi của các yếu tố trênthị trường như tỷ giá, lãi suất, thị hiếu, cập nhật kỹ thuật mới, mất khách hàng lớn
Trang 27mà doanh nghiệp đang cung cấp, doanh nghiệp phải đối đầu thêm những đối thủcạnh tranh…
Công ty chỉ quan hệ với một vài khách hàng có tên tuổi, do đó trong quan hệgiao dịch luôn lệ thuộc vào họ Doanh nghiệp bị cuốn hút vào một sản phẩm nào đó,thực hiện sản phẩm mà không chú ý đến các yếu tố khác (ảnh hưởng xấu đến sảnphẩm), danh nghiệp có thể kinh doanh thất bại sản phẩm này
d Nhóm dấu hiệu liên quan đến việc xử lý các thông tin tài chính, kế toán
Khách hàng chuẩn bị không đầy đủ số liệu báo cáo tài chính, hoặc cố tìnhchậm trễ, trì hoãn nộp báo cáo Sau khi ngân hàng phân tích các báo cáo tài chínhcủa đơn vị có những kết luận sau: tăng doanh số bán nhưng lãi giảm tệ hơn là không
có lãi, hoạt động sản xuất kinh doanh không có lãi, sản phẩm kinh doanh chínhmang lại lợi nhuận quá thấp, đánh giá lại tài sản để nâng giá trị công ty lên, cáckhoản chi phí chờ phân bổ quá lớn, các hệ số khả năng thanh toán, hệ số tỷ lệ sinhlời, hệ số vòng quay các khoản phải thu, vòng quay hàng tồn kho ngày càng giảmqua các thời kỳ trong khi các hệ số về nợ trên vốn chủ sở hữu ngày càng tăng
1.2.4.2 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng
a Nguyên nhân từ phía khách hàng vay
Nguyên nhân từ phía khách hàng xuất phát từ năng lực vận hành nội tại củamình, bao gồm các nguyên nhân chủ yếu sau:
Hệ thống kiểm soát nội bộ yếu kém: các chốt kiểm soát quan trọng khôngđược thiết kế đầy đủ, thểu kiểm tra giám sát, nhân sự nội bộ thiếu năng lực chuyênmôn, không có kỹ luật và đạo đức nghề nghiệp
Lợi thế cạnh tranh thấp trên thị trường: quan hệ với các nhà cung ứng lỏnglẻo, năng lực quả trị marketing và sản xuất yếu kém, không chú trọng đến công tácnghiên cứu thị trường, thiếu hiểu biết về khách hàng mục tiêu
Năng lực quản lý điều hành yếu kém: khi khách hàng vay tiền ngân hàng để
mở rộng quy mô kinh doanh, đa phần là tập trung vốn đầu tư vào tài sản vật chấtchứ ít khách hàng nào dám mạnh dạng đổi mới cung cách quản lý, đầu tư cho bộmáy giám sát kinh doanh, tài chính, kế toán theo đúng chuẩnn mực Quy mô kinh
Trang 28doanh phình ra quá to so với khả năng quản lý là nguyên nhân dẫn đến sự phá sảncủa các phương án kinh doanh đầy khả thi mà lẽ ra nó phải thành công trên thực tế.
Thiếu đạo đức trong mối quan hệ với ngân hàng, sử dụng vốn sai mục đích:cố tình cung cấp các thông tin sai lệch, có ý trì hoãn việc trả nợ cho ngân hàng; thayđổi mục đích sử dụng vốn vay, thực hiện các phương án kinh doanh rủi ro cao hơn;cấu kết với nhân viên tín dụng trong việc vay vốn ngân hàng
Tính tài chính doanh nghiệp yếu kém, thiếu minh bạch: quy mô tài sản,nguồn vốn nhỏ bé là đặc điểm chung của hầu hết các khách hàng vay vốn Ngoài ra,thói quen ghi chép đầy đủ, chính xác, rõ ràng các sổ kế toán vẫn chưa được cáckhách hàng tuân thủ nghiêm chỉnh và trung thực Do vậy, sổ sách kế toán mà cáckhách hàng cung cấp cho ngân hàng nhiều khi chỉ mang tính chất hình thức hơn làthực chất Khi cán bộ ngân hàng lập các bảng phân tích tài chính của doanh nghiệpdựa trên số liệu do các khách hàng cung cấp thường thiếu tính thực tế và xác thực.Đây cũng là nguyên nhân vì sao ngân hàng vẫn luôn xem nặng phần tài sản thế chấpnhư là chỗ dựa cuối cùng để phòng chống rủi ro tín dụng
b Nguyên nhân từ phía ngân hàng
Hê thống kiểm soát nội bộ yếu kém, không tách biệt các chức năng chủ yếunhư chức năng bán hàng, chức năng thẩm định và chức năng phê chuẩn, thiếu cácchốt kiểm soát quan trọng
Hoạt động giám sát kiểm tra không được thực hiện đầy đủ, thụ động trongcông tác giám sát
Trình độ chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp của cán bộ tín dụng: chấtlượng cán bộ tín dụng bao gồm trình độ chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp củacán bộ tín dụng Đây là những yếu tố đầu tiên, có ảnh hưởng trực tiếp đến công tácquản lý rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại Nếu cán bộ ngân hàng còn hạnchế về trình độ chuyên môn về nghiệp vụ ngân hàng và đặc biệt là thiếu am hiểu vềlĩnh vực kinh doanh của khách hàng, hoặc không chấp hành nghiêm túc chế độ tíndụng và các điều kiện cho vay, thiếu đạo đức nghề nghiệp; cấu kết với khách hàng
Trang 29sẽ tạo ra những khoản vay kém chất lượng và có thể sẽ gây ra những hậu quảnghiêm trọng.
Qui trình tín dụng: có ý nghĩa rất quan trọng trong việc hạn chế sai sót khi chovay và cả giảm thiểu khả năng xảy ra rủi ro tín dụng, qui trình tín dụng sẽ quy định rõràng từng khâu công việc và trách nhiệm của từng cán bộ có liên quan Cụ thể, ngânhàng có thể sẽ gánh chịu nhiều rủi ro khi quy trình tín dụng thiếu chặt chẽ và khôngphù hợp, hoặc công tác thẩm định không phát huy tác dụng, thôn tin cần thực hiệntrong các bước không được quy định đầy đủ và đúng đắn; mối quan hệ giữa các bướckhông được nhận thức đầy đủ đôi khi đốt cháy giai đoạn; hồ sơ khách hàng khi thiếtlập chỉ dừng lại ở việc tuân thủ quy định mà không nhận thức những yêu cầu cần thiếtkhác; chất lượng thông tin chưa đáp ứng yêu cầu thẩm định, hợp đồng tín dụng lậprập khuôn mẫu đôi lúc không đề cập được những đặc thù riêng của từng khoản vay,công tác kiểm tra, giám sát khách hàng sau khi vay mới chỉ dừng lại ở việc sử dụngvốn vay của khách hàng mà chưa chú trọng yêu cầu phải đảm bảo các điều kiện vayvốn được duy trì trong suốt thời gian hiệu lực của hợp đồng tín dụng
Chính sách tín dụng: kinh nghiệm cho thấy, sự hoạt động của một ngân hàngdựa trên cơ sở chính sách tín dụng thống nhất, hợp lý… có hiệu quả nhiều hơn làdựa trên kinh nghiệm và trao quyền quyết định cho một cá nhân điều hành Vì vậy,mục tiêu, định hướng phát triển trong chính sách tín dụng của ngân hàng cũng làmột nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng thươngmại Cụ thể, ngân hàng có thể sẽ gánh chịu nhiều rủi ro khi chạy theo chỉ tiêu, lợinhuận, thị phần…, cho vay và đầu tư quá liều lĩnh, chỉ tập trung nguồn vốn vào mộtdoanh nghiệp hoặc một ngành kinh tế nhất định Hoặc ngân hàng quá coi trọng tàisản thế chấp khi cho vay, hoặc không quan tâm đến tính thanh lý của tài sản thếchấp, hoặc tính hợp lý, hợp pháp của các giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu vàquyền sử dụng tài sản đảm bảo cho khoản vay
c Nhóm nguyên nhân khách quan
Đây là những nguyên nhân gây nên rủi ro trong hoạt động kinh doanh củangân hàng không xuất phát từ cán bộ cho vay ý thức trả nợ của khách hàng mà do
Trang 30môi trường bên ngoài tác động vào Nguyên nhân này xuất hiện đột ngột, khó đoán,khó kiểm soát, nó thường gây ra những thiệt hại lớn cho khách hàng và ngân hàngcho vay Bao gồm các nguyên nhân cụ thể sau:
Do sự thay đổi chính sách của Chính phủ
Nước ta đang trong quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế sanh nền kinh tế thịtrường Vì vậy phải tuân thủ, chấp nhận sự biến động theo quy luật của nền kinh tếthị trường Mỗi khi nền kinh tế biến động lên, xuống thì lập tức chính phủ phải đưa
ra các chính sách kinh tế mới phù hợp với điều kiện hiện hành nhằm hạn chế ảnhhưởng xấu tới nền kinh tế đất nước Các chính sách của chính phủ thường xuyênquan tâm và có sự thay đổi kịp thời là: chính sách tài chính, chính sách tiền tệ, vàchính sách đầu tư phát triển
Nguyên nhân từ phía môi trường pháp lý
Hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại liên quan đến nhiềulĩnh vực của nền kinh tế, mang tính xã hội cao, khi hệ thống pháp luật ổn định vàlành mạnh thì môi trường kinh doanh của ngân hàng thương mại sẽ có nhiều thuậnlợi Ngược lại nếu môi trường pháp lý thiếu đồng bộ, có nhiều khe hở thì rất dễ bịlợi dụng gây ra tình trạng tham ô, chiếm đoạt tài sản… Kinh tế xã hội kém ổn địnhdẫn dến kinh doanh gặp nhiều khó khăn, ngân hàng cho vay gặp rủi ro
Môi trường tự nhiên
Những biến động lớn về thời tiết, khí hậu ảnh hưởng hoạt động sản xuất kinhdoanh đặc biệt là lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, điều kiện tự nhiên là nhân tố khódự đoán, nó thường xảy ra bất ngờ với thiệt hại lớn ngoài tầm kiểm soát của conngười Vì vậy khi có thiên tai dịch họa xảy ra khách hàng cùng các ngân hàng chovay sẽ có nguy cơ tổn thất lớn, phương án, dự án kinh doanh không có nguồn thu…Điều đó đồng nghĩa với các ngân hàng thương cho vay phải cùng chia sẻ rủi ro vớikhách hàng cá nhân Ở Việt Nam do thời tiết diễn biến phức tạp nên môi trường tựnhiên được coi là nguyên nhân gây ra rủi ro cho hoạt động kinh doanh của các ngânhàng cho vay khi đầu tư phát triển các thành phần kinh tế
Môi trường kinh tế xã hội
Trang 31Môi trường kinh tế xã hội trong một nước biến động chịu ảnh hưởng củanhững biến động từ nền kinh tế thế giới, đó là nguyên nhân làm phát sinh rủi rotrong hoạt động kinh doanh của nền kinh tế, từ đó ảnh hưởng tới các lĩnh vực kinhtế trong đó hoạt động kinh doanh tiền tệ chứa nhiều nguy cơ rủi ro lớn nhất.
Sự thay đổi các mối quan hệ quốc tế, các quan hệ ngoại giao của chính phủcũng là nguyên nhân gây ra rủi ro lớn cho hoạt động cho vay của ngân hàng
Bên cạnh đó hoạt động cho vay phụ thuộc rất nhiều vào thói quen, truyềnthống, tập quán của người dân Những yếu tố đó nhiều khi gây ra khó khăn và hạnchế mở rộng hoạt động cho vay của các ngân hàng
Tất cả những nguyên nhân khách quan trên nếu không được dự báo, và cóbiện pháp phòng ngừa kịp thời sẽ gây ảnh hưởng tiêu cực tới môi trường kinh doanhvà điều kiện kinh doanh của ngân hàng và khách hàng vay vốn
1.2.4 Hậu quả do rủi ro tín dụng gây ra
1.2.5.1 Đối với ngân hàng
Rủi ro tín dụng gây ra hậu quả cho ngân hàng với những mức độ nghiêmtrọng khác nhau tùy theo quy mô của các khoản vay Rủi ro tín dụng sẽ làm cho:
Tốn kém thêm các chi phí xử lý thu hồi nợ, chi phí pháp lý nếu trong trườnghợp ngân hàng đã áp dụng mọi phương thức để thu hồi nợ nhưng vẫn không thu hồiđủ số vốn gốc ban đầu và lãi vay Gia tăng chi phí do phải thực hiện việc trích lậpdự phòng nợ phải thu khó đòi Điều đó cũng đồng nghĩa với lợi nhuận kinh doanhcủa ngân hàng bị giảm sút
Ứ đọng vốn, chịu chi phí cơ hội rất cao đối với các khoản nợ không thu hồiđược, mất cơ hội cho vay mới đối với các doanh nghiệp có năng lực trả nợ tốt, khảnăng tăng doanh thu bị hạn chế
Các kế hoạch cho vay của ngân hàng bị ảnh hưởng nếu nhiều khách hàngđồng thời trì hoãn việc trả nợ Khi đó buộc các ngân hàng phải nhanh chóng thayđổi kế hoạch kinh doanh của mình theo tình hình mới thích hợp hơn để đảm bảokhông phát sinh các rủi ro khác cho ngân hàng Rõ ràng điều này làm ngân hàngphải hao tốn nguồn lực nhiều hơn để thực hiện những việc như thế
Trang 32Ngân hàng bị giảm uy tín và chịu rủi ro thương hiệu do khách hàng khôngcòn tin tưởng vào sự lành mạnh của ngân hàng Dẫn đến giảm sút lượng tiền gửivào ngân hàng, suy yếu khả năng thanh toán.
Hậu quả rủi ro tín dụng gây ra có thể biểu hiện dưới nhiều hình thức khácnhau với mức độ nghiêm trọng khác nhau, có thể xảy ra đồng thời hay mang tínhchất liên tiếp theo thời gian Song, dù rủi ro tín dụng có biểu hiện dưới hình thứcnào đi chăng nữa thì cuối cùng chúng đều dẫn đến một kết cục là hiệu quả kinhdoanh của ngân hàng giảm sút, thậm chí thua lỗ, uy tín và vị thế thị trường giàm sút.Nếu rủi ro tín dụng kéo dài thì ngân hàng có thể rơi vào tình trạng mất khả năng chitrả hoặc buộc phải tuyên bố phá sản
1.2.5.2 Đối với nền kinh tế
Do mối quan hệ trong kinh doanh giữa các tổ chức tín dụng ngân hàng ngàycàng phát triển đặc biệt là quan hệ vay – cho vay với giá trị giao dịch ngày càngtăng giữa các tổ chức tín dụng trên thị trường liên ngân hàng đã làm cho quan hệphụ thuộc giữa các tổ chức tín dụng ngày càng lớn và mức độ ràng buộc cũng chặtchẽ hơn Vì thế, rủi ro tín dụng xảy ra ở một ngân hàng đơn lẻ ban đầu có thể châmngòi cho hiệu ứng đổ vỡ dây chuyền sau đó của các ngân hàng khác liên quan,làmcho hệ thống trung gian tài chính quốc cũng lâm vào khủng hoảng trầm trọng thâmchí còn gây hại đến cả hệ thống tài chính khu vực và quốc tế
Rủi ro tín dụng có thể làm kênh vốn trong nền kinh tế bị ách tắt một cách hệthống, làm giảm lòng tin của côn chúng vào sự vững chắc và lành mạnh của hệthống tài chính Ngay cả đối với các tổ chức tài chính tín dụng không bị ảnh hưởngnhiều từ rủi ro tín dụng của ngân hàng khác, họ cũng trở nên thận trọng hơn và ngầnngại trong việc cho vay mới, mà nếu có cho vay thì lãi suất sẽ rất cao Hệ lụy lànhững doanh nghiệp có khả năng trả nợ tốt cần vốn thì lại thiếu vốn để sản xuấtkinh doanh hoặc phải chịu chi phí vay vốn rất cao Lúc này, nến kinh tế sẽ có xuhướng đi xuống rõ nét hơn, ảnh hưởng hầu hết đến mọi chủ thể trong nền kinh tế,đặc biệt là tình trạng thất nghiệp càng lan rộng Thực sự, hậu quả không chỉ dừng
Trang 33lại ở đó mà thậm chí còn xa hơn nữa, liên quan đến cả những vấn đề như tuân thủpháp luật, an ninh xã hội, chính trị…
Hình 1.2: Mô hình nguyên nhân, hình thức biểu hiện, hậu quả của rủi ro tín
dụng
RỦI ROTÍN DỤNG
Nguyên nhân khách quan
Nguyên nhân từ
phía khách hàng
Nguyên nhân từ phía ngân hàng
Rủi ro thanh khoản
Rủi ro tái đầu tư
Rủi ro thương hiệu
Rủi ro thâm hụt vốn
Không thu hồi nợ gốc đúng hạnKhông thu hồi lãi đúng hạnKhông thu hồi đủ nợ gốcKhông thu hồi đủ lãi
Phá sản Ngân hàngriêng lẻ
Phá sản Ngân hàng
riêng lẻ
Phá sản hệ thống tài chính tín dụng quốc gia
Phá sản hệ thống tài chính tín dụng quốc gia
Phá sản hệ thống tài chính quốc tế
Phá sản hệ thống tài chính quốc tế
Hiệu ứng lan truyền Domino
Trang 34từ đó cho thấy được sự cần thiết phải quản lý rủi ro cũng như có được những cơ sở
lý luận làm nền cho việc tổ chức, thực hiện quản trị, quản lý rủi ro sao cho đạt hiệuquả nhất Cũng trong chương I, đề tài đã nêu lên những vấn đề cơ bản có liên quanđến hoạt động quản lý rủi ro, sự cần thiết phải quản lý rủi ro, những nội dung vềquản lý rủi ro trong một Ngân hàng thương mại… nhằm thực hiện tốt mục tiêu màđề tài đưa ra
Trang 35Chương II:
THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI SACOMBANK
CHI NHÁNH ĐIỆN BIÊN PHỦ
2.1 Giới thiệu NH TMCP Sài Gòn thương tín - chi nhánh Điện Biên Phủ
2.1.1 Sơ lược về NH TMCP Sài Gòn thương tín
2.1.1.1 Giới thiệu chung
Tên gọi: Ngàn hàng Sài Gòn Thương Tín (tên viết tắt Sacombank)
Loại hình: Ngân hàng Thương mại cổ phần
Hội sở chính: 278 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Quận 3, TP.HCM
Website: www.sacombank.com.vn
2.1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển
Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) được thành lập ngày21/12/1991) sau khi họp nhất các hợp tác xã tín dụng: Tân Bình – Thành Công – LữGia và Ngân hàng phát triển kinh tế Gò Vấp Sacombank xuất phát điểm là mộtngân hàng nhỏ, ra đời trong giai đoạn khó khăn, nền kinh tế đất nước đang lạm phátphi mã, hàng loạt hợp tác xã tín dụng đang rơi vào tình trạng khủng hoảng nghiêmtrọng, mất khả năng chi trả nợ, vỡ nợ…, với số vốn điều lệ là 3 tỷ đồng, 100 nhânviên và hoạt động chủ yếu tại vùng ven Thành phố Hồ Chí Minh
Giai đoạn 1991 – 1995: Sacombank là mô hình NHTMCP đầu tiên tạiTPHCM, khởi đầu với số vốn điều lệ ban đầu chỉ có 3 tỷ đồng, mạng lưới hoạt độngchủ yếu ở các quận ven, phạm vi kinh doanh đơn điệu, Sacombank đã tạo đượcnhững điểm son đáng ghi nhận trong những năm đầu thành lập thông qua các quyếtsách, chủ trương như tập trung xử lý các khoản nợ khó đòi, mở rộng mạng lưới pháthành kỳ phiếu, thực hiện dịch vụ chuyển tiền nhanh… Vốn điều lệ cuối giai đoạnnày chỉ 23 tỷ đồng
Giai đoạn 1996 – 1999: Sacombank là ngân hàng phát hành cổ phiếu đạichúng đầu tiên, vốn điều lệ của Sacombank đã tăng từ 23 tỷ đồng lên 71 tỷ đồng,
Trang 36này Qua đó, bước đầu xác lập được năng lực tài chính đối với quá trình phát triểncủa Sacombank Giai đoạn này, hoạt độn kinh doanh của Sacombank theo chủtrương đẩy mạnh cho vay phân tán kết hợp với cho vay tập trung có trọng điểm,phát triển mạng lưới tại 20 tỉnh thành, đồng thời xác lập quan hệ với hơn 20 chinhánh ngân hàng nước ngoài trên khắp thế giới.
Giai đoạn 2000 – 2005: đặc biệt với sự tham gia góp vốn của 3 cổ đông nướcngoài là tổ chức tài chính – ngân hàng mạnh trên thế giới và khu vực (Tập đoàn DC,công ty tài chính quốc tế IFC, ngân hàng ANZ) đã hỗ trợ Sacombank tiếp cận côngnghệ tiên tiến và kinh nghiệm quản trị điều hành hiện đại, chuẩn bị cho quá trình hộinhập kinh tế quốc tế Gia nhập hệ thống SWIFT, chuẩn bị trang bị máy ATM và pháthành thẻ Chính thức triển khai các nghiệp vụ Ngân hàng điện tử hiện đại nhưPhonebanking, SMS banking, E – banking… thực hiện hiện đại hóa công nghệ Ngânhàng với chương trình Corebanking (T-24) của tập đoàn Temenos – Thụy Sỹ, T-24 đãkhắc phục đáng kể các nhược điểm của Smartbank Trực tiếp thành lập hoặc tham giagóp vốn thành lập hàng loạt các công ty tài chính trực thuộc như: AMC, SacombankLeasing, Sacomreal, Sacomrex, Sacombank Securities, bảo hiểm Viễn Đông VASS…
Giai đoạn 2006 – nay: ngày 12/7/2006 Sacombank là Ngân hàng đầu tiênchính thức niêm yết cổ phần Trung tâm giao dịch chứng khoán TP.HCM, đây làmột sự kiện quan trọng và có ý nghĩa cho sự phát triển của thị trường vốn Việt nam.Sacombank triển khai các mô hình kinh doanh đặc thù: Ngân hàng dành cho Phụnữ, dành cho công đồng Hoa ngữ Vào ngày 16/05/2008, Sacombank tạo nên mộtbước ngoặt mới trong lịch sử hình thành và phát triển Ngân hàng với việc thành lậpTập đoàn Sacombank – là NH TMCP đầu tiên chính thức công bố thành lập tậpđoàn Việc hình thành mô hình tập đoàn là điều kiện để phát triển các giải pháp tàichính trọn gói với chi phí hợp lý, nhằm tạo ra giá trị gia tăng cho khách hàng, đồngthời nâng cao sức mạnh trong quá trình hội nhập của Sacombank
Sau 19 năm hoạt động, đến cuối năm 2010, Sacombank đã trở thành ngânhàng mạnh cả về quy mô hoạt động, vốn tự có, tốc độ tăng trưởng và có tên trongdanh sách 5 Ngân hàng thương mại cổ phần hàng đầu Việt Nam
Trang 37Cụ thể, quy mô tổng tài sản, lợi nhuận trước thuế, vốn điều lệ củaSacombank trong giai đoạn 2008 – 2010 được minh họa qua biểu đồ sau:
Đơn vị tính: Tỷ đồng
1091 1901
2400 5116
7600
9179
0 2000
Biểu đồ 2.1: Tình hình tăng trưởng vốn điều lệ và lợi nhuận trước thuế của
Sacombank giai đoạn 2009 - 2011
Đơn vị tính: Tỷ đồng
0 20000 40000 60000 80000 100000 120000 140000 160000
Trang 38Đến nay, Sacombank đã xây dựng mạng lưới phủ khắp 45/63 tỉnh, thànhtrong cả nước Tính đến cuối năm 2010, Sacombank có 360 điểm giao dịch trongnước và khu vực Đông Dương, là Ngân hàng TMCP có mạng lưới hoạt động rộngnhất Việt Nam, là Ngân hàng đầu tiên thành lập Văn phòng đại diện tại nước ngoài(tại Nam Ninh – Trung Quốc, hiện nay đã chấm dứt hoạt động), là Ngân hàng đầutiên khai trương chi nhánh tại nước ngoài: tại Lào và Campuchia Sacombank cóhơn 10.000 đại lý thuộc 305 ngân hàng tại 81 quốc gia và vùng lãnh thổ, và có gần8.500 cán bộ nhân viên trẻ, năng động, nhiệt huyết, sáng tạo Ta có thể thấy rõ sựphát triển lớn mạnh của Sacombank thông qua biểu đồ sau:
5470
8500
1488
1865 2659 3808
6041 7200
1063 748
0 1000
Nhân lực 748 1063 1488 1865 2659 3808 5470 6041 7200 8500
Mạng lưới 35 55 75 90 105 163 207 250 310 322
2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011
Biểu đồ 2.3: Tốc độ tăng trưởng nguồn nhân lực và mạng lưới giao dịch của
Trang 392.1.2 Sơ lược về Sacombank – chi nhánh Điện Biên Phủ
2.1.2.1 Bối cảnh hình thành chi nhánh Điện Biên Phủ
Sacombank – chi nhánh Điện Biên Phủ là một trong những chi nhánh có tuổiđời còn khá trẻ, được thành lập ngày 25/09/2007 với tiền thân là chi nhánh quận 10trên cơ sở kế thừa và phát huy các giá trị truyền thống và thế mạnh thương hiệu.Qua hơn 4 năm hoạt động, vai trò và vị thế của Sacombank trên địa bàn giao dịch
đã được khẳng định và chứng minh bằng việc ngày càng được nhiều người dân vàdoanh nghiệp tin tưởng, lựa chọn giao dịch Tuy chỉ là chi nhánh cấp 4 trực thuộcSacombank nhưng chí nhánh Điện Biên Phủ có tất cả các hoạt động của hệ thốngmột phần hoặc toàn bộ các hoạt động của ngân hàng theo sự ủy nhiệm của Tổnggiám đốc ngân hàng
2.1.2.2 Đặc điểm địa bàn kinh doanh
Sacombank – chi nhánh Điện Biên Phủ có vị trí địa lý thuận lợi, tọa lạc tại
549 Điện Biên Phủ, phường 3, quận 3, cùng với mạng lưới các phòng giao dịch trựcthuộc được phân bổ rộng khắp ở các trục đường chính thuộc quận 10, đều là cácquận trung tâm của TP.HCM với lợi thế là khu vực có tốc độ phát triển nhanh vàmật độ dân cư lớn, tập trung nhiều thành phần kinh tế và ngành nghề đa dạng, hoạtđộng kinh tế sôi động và sầm uất Mặt bằng, trụ sở chi nhánh và các điểm giao dịchkhang trang, hiện đại Tuy thành lập được hơn 4 năm, nhưng nhờ vị trí thuận lợi,lượng khách hàng của chi nhánh cũng khá ổn định
2.1.2.3 Bộ máy điều hành của chi nhánh Điện Biên Phủ
Sau hơn 19 năm hình thành và phát triển, Sacombank đã từng bước hoànthiện cơ cấu tổ chức của các bộ phận, phòng ban nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu,phát triển của chi nhánh cũng như những thực tế phát sinh trong quá trình tácnghiệp Cơ cấu tổ chức của Sacombank – Điện Biên Phủ nhìn chung khá đầy đủ, tấtcả các phòng ban đảm nhiệm hầu hết những nghiệp vụ cần thiết
Trang 40Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức của Sacombank – Điện Biên Phủ
Đứng đầu chi nhanh là giám đốc chi nhánh, chịu trách nhiệm chỉ đạo, quản
lý mọi hoạt động của chi nhánh Giám đốc cũng là người chịu trách nhiệm báo cáolại toàn bộ tình hình hoạt động của chi nhánh và đưa ra những kiến nghị với Tổng
Phòng kế toán ngân quỹ Phòng tổ chức hành chính
Phòng tổ chức hành chính
Phòng doanh
nghiệp
Phòng doanh
nghiệp Bộ phận quản lý tín dụng
Bộ phận quản
lý tín dụng tổng hợpBộ phận
Bộ phận tổng hợp
Phòng cá
nhân
Phòng cá
Bộ phận tiền gửi thanh toán quỹ chínhBộ phận
Bộ phận quỹ chính
Bộ phận tiền gửi tiết kiệm
Bộ phận tiền gửi tiết kiệm
Bộ phận thanh toán quốc tế
Bộ phận thanh toán quốc tế