1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

vai trò , chức năng của vitamin e , c

27 1,3K 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 1,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I, Đặt vấn đề Vitamin là một nhóm các hợp chất hữu cơ có phân tử nhỏ bé , có cấu tạo hóa học khác nhau có tính chất hóa học cũng như lý học khác nhau , nhưng chúng giống nhau ở chỗ rất cần cho hoạt động sống bình thường của bất kỳ cơ thể nào , nó cần thiết cho quá trình đồng hóa và sử dụng các chất dinh dưỡng cũng như tham gia xây dựng tế bào và tổ chức cơ thể . Vitamin phần lớn không tổng hợp được trong cơ thể mà phải vào theo thức ăn nguồn gốc động vật và thực vật. Nhu cầu về vitamin ít nhưng bắt buộc phải có.Hiện nay người ta đã nghiên cứu và phân lập được trên 30 loại vitamin khác nhau đồng thời đã nghiên cứu các thành phần , cấu tạo tác dụng sinh lý của chúng. Căn cứ vào tính hòa tan của vitamin mà ngày nay người ta chia vitamin ra làm 2 nhóm : -Vitamin tan trong lipid : A , D , E và K -Vitamin tan trong nước : C và nhóm B Trong bài tiểu luận này em xin được trình bầy về vai trò , chức năng của 2 vitamin có trong thực vật là vitamin E và vitamin C. II, Vitamin E ( TOCOPHEROL )

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

BỘ MÔN HÓA SINH

Tiểu luận chuyên đề

Vai trò , chức năng của vitamin E , C

Người Hướng Dẫn : TS Nguyễn Văn Rư Người Thực Hiện : Giàng Thanh Hiệp

Trang 2

MSV : 1003035 Lớp : D1K1

MỤC LỤC

I, Đặt vấn đề ……… 3

II, Vitamin E ( TOCOPHEROL ) ……… 3

1, Cấu tạo hóa học của vitamin E

2/ Lý tính

3/Hấp thu và dự trữ:

4 phân loại vitamin

5 vai trò và chức năng của vitam

6, lưu ý khi Sử dụng vitamin E

7, nguồn vitamin có trong thực phẩm

III, vitamin C ( acid ascorbic )……… 14

1.Đôi nét về vitamin C

2 , sự hấp thu của cơ thể với vitamin C

3, Những nguồn cung cấp vitamin C

4 vai trò , chức của vitamin C

I, Đặt vấn đề

Trang 3

Vitamin là một nhóm các hợp chất hữu cơ có phân tử nhỏ bé , có cấu tạo hóa học khác nhau có tính chất hóa học cũng như lý học khác nhau , nhưng chúng giống nhau ở chỗ rất cần cho hoạt động sống bình thường của bất kỳ cơ thể nào , nó cần thiết cho quá trình đồng hóa và sử dụng các chất dinh dưỡng cũng như tham gia xây dựng tế bào và tổ chức cơ thể Vitamin phần lớn không tổng hợp được trong cơ thể mà phải vào theo thức ăn nguồn gốc động vật và thực vật Nhu cầu về vitamin ít nhưng bắt buộc phải có.Hiện nay người ta đã nghiên cứu

và phân lập được trên 30 loại vitamin khác nhau đồng thời đã nghiên cứu các thành phần , cấu tạo tác dụng sinh lý của chúng Căn cứ vào tính hòa tan của vitamin mà ngày nay người ta chia vitamin ra làm 2 nhóm :

- Vitamin tan trong lipid : A , D , E và K

- Vitamin tan trong nước : C và nhóm B

Trong bài tiểu luận này em xin được trình bầy về vai trò , chức năng của 2 vitamin có trong thực vật là vitamin E và vitamin C.

II, Vitamin E ( TOCOPHEROL )

Vitamin E là tên gọi chung để chỉ hai lớp các phân tử (bao gồm các

tocopherol và các tocotrienol) có tính hoạt động vitamin E trong dinh dưỡng Vitamin E không phải là tên gọi cho một chất hóa học cụ thể, mà chính xác hơn

Trang 4

là cho bất kỳ chất nào có trong tự nhiên mà có tính năng vitamin E trong dinh dưỡng Chức năng chính của α-tocopherol trong cơ thể người dường như là của một chất chống ôxi hóa Nhiều phân tử được đề cập trong các bài chính về

chúng như nói trên đây có thể chuyển hóa lẫn nhau trong cơ thể.

1, Cấu tạo hóa học của vitamin E

Vitamin E được tìm ra khoảng năm 1922, tới năm 1936 được cô lập lần đầu tiên Bao gồm 8 loại, phân thành 2 nhóm lớn là tocopherol và tocotrienol Trong mỗi nhóm lớn là 4 đồng phân alpha beta, gamma, denta, mỗi loại khác nhau bởi tính oxi hóa Cơ thể chúng ta hấp thu cả 8 loại vitamin E, nhưng ta chỉ tích trữ dạng alpha tocopherol

Ta có thể thấy tocotrienol nhiều hơn tocopherol ba nối đôi trong công thức cấu tạo, vì thế nên tính chống oxi hóa cũng cao hơn Thông thường tocotrienol có trong thực phẩm tự nhiên Với các viên E tổng hợp, người ta thường dùng alpha tocopherol do dễ bảo quản hơn

Trang 5

2/ Lý tính:

Vitamin E có màu vàng nhạt, bền trong môi trường axit Trong không khí,

vitamin E dễ bị phá hủy bởi tia tử ngoại.Vitamin E còn khá bền nhiệt, nó có thể chịu được 170 o C trong không khí Nếu ta kết tinh nó trong rượu ở nhiệt độ thấp -35 o C, ta sẽ thu được các tinh thể hình kim

Trong cơ thể, vitamin E còn ở các dạng liên kết với các gốc khác như axetat hoặc succinate

3/Hấp thu và dự trữ:

Vì là 1 vitamin tan trong dầu nên quá trình tiêu hóa sẽ diễn ra như sau

a Dưới tác dụng của muối mật, dầu mỡ bị nhũ tương hóa, giọt dầu lớn bị

xé nhỏ ra thành nhiều giọt dầu nhỏ, trong đó có hòa tan vitamin E

b Vitamin e bị hấp thu ở ruột non, thông qua các lông ruột, theo hệ bạch huyết chạy về gan Tại đây sẽ đươc phân phối đến tế bào theo các lipoprotein.

Trang 6

Một số yếu tố khác ảnh hưởng đến sự hấp thu và dự trữ vitamin E

Khi ta ăn không đủ vitamin C thì kéo theo việc hấp thu vitamin E sẽ sụt giảm và ngược lại Tuy nhiên tác hại do thiếu C gây ra sẽ nghiêm trọng hơn thiếu E Cơ thể dễ bị tấn công bới các tác nhân oxi hóa Thí nghiệm trên được người ta khảo sát trên chuột, thực hiện trong

21 ngảy, người ta chia chúng ra làm 4 nhóm: nhóm ăn thiếu vitamin C, nhóm ăn thiếu vitamin E, nhóm ăn đầy đủ và nhóm ăn thiếu cả hai loại vitamin trên

Thí nghiệm bằng cách phân lập riêng tế bào gan cho ta kết quả là vitamin E sẽ có tương tác với nguyên tố canxi trong việc bảo vệ tế bào gan Nếu thiếu một trong hai loại thì đầu gây ảnh hưởng đến khả năng làm việc của loại kia

Việc dự trữ vitamin E

Vitamin E sẽ dự trữ trong mô mỡ, tử cung và tinh dịch, ở gan có một

lương nhỏ, đã bị oxi hóa Ngoài ra, trong sữa mẹ rất giàu vitamin E, gấp khoàng

2 lần sữa bò, tùy thuộc giai đoạn cho sữa

4 phân loại vitamin

Có hai loại vitamin E: Loại có nguồn gốc thiên nhiên và loại tổng hợp.

Trang 7

- Vitamin E có nguồn gốc thiên nhiên: Ðược chiết xuất từ dầu thực vật như đậu tương, ngô, mầm lúa mạch, các loại hạt có dầu như hạt hướng dương Vitamin E thiên nhiên là một đồng phân duy nhất của d-alpha tocopherol Có 4 loại

tocopherol là alpha, beta, gamma và delta, nhưng alpha là dạng chính (Cũng là vitamin E thiên nhiên) tồn tại trong cơ thể, có tác dụng cao nhất Tuy nhiên các dạng khác như beta, gamma và delta dù hoạt tính thấp hơn loại alpha nhưng cũng có tác dụng hỗ trợ rất lớn cho sức khỏe con người.

- Mặc dù có tác dụng tốt nhất trong các loại tocopherol, nhưng do chiết xuất từ các thực phẩm thiên nhiên nên không kinh tế, vì vậy người ta đã sản xuất ra loại vitamin E tổng hợp có công thức là dl - alpha tocopherol, gồm 8 đồng phân nhưng chỉ có 1 đồng phân giống vitamin E thiên nhiên là d - alpha tocopherol (chỉ chiếm 12,5%), vì vậy tác dụng của vitamin E tổng hợp thấp hơn so với loại

có nguồn gốc thiên nhiên.

Vì loại d - alpha tocopherol có tác dụng chính, vì vậy Hội đồng nghiên cứu Quốc gia Mỹ đã lấy nó làm tiêu chuẩn và dùng đơn vị quốc tế IU để đánh giá hoạt tính của vitamin E trong các chế phẩm thương mại trên thị trường.

Về cơ chế hấp thu và sử dụng hai loại vitamin E thiên nhiên và tổng hợp trong

cơ thể không có gì khác nhau, nhưng loại vitamin thiên nhiên được sử dụng nhiều hơn khoảng 50% so với loại tổng hợp Vì vậy muốn đạt được hiệu quả mong muốn thì khi sử dụng vitamin E tổng hợp, phải uống tăng liều lên gấp 1,4 lần so với loại thiên nhiên Lượng vitamin E dư thừa trong cơ thể do không được

sử dụng sẽ nhanh chóng bị đào thải.

Các công trình nghiên cứu đã chứng minh rằng vitamin E có tác dụng chống lại gốc tự do NO (Oxid Nitric) trong cơ thể (khi chất này dư thừa sẽ gây tác dụng xấu).

5 vai trò và chức năng của vitamin

a Tác dụng của vitamin E đối với thai nghén

Khi phát hiện ra vitamin E và nhận thấy nó có tác dụng tốt đối với thai nghén, người ta đã đặt tên khoa học cho vitamin E là Tocopherol, theo tiếng Hy Lạp nghĩa là mang lại sự sinh sản Trong những trường hợp thai nghén thường có nguy cơ cao như hội chứng rối loạn tăng huyết áp trong thai nghén (Trước đây gọi là nhiễm độc thai nghén), người ta đã cho thai phụ ở tình trạng tiền sản giật uống hàng ngày vitamin E phối hợp với vitamin C Kết quả đã làm giảm nhẹ bệnh và 76% số bệnh nhân không còn tình trạng tiền sản giật Người ta cũng nhận thấy nếu được uống bổ sung thường xuyên 400 đơn vị vitamin E và

1.000mg vitamin C hàng ngày vào 3 tháng giữa của thai kỳ, sẽ làm giảm tỷ lệ thai phụ bị tiền sản giật Loại vitamin E có nguồn gốc thiên nhiên được hấp thu vào máu và truyền sang thai nhi nhiều hơn và hiệu quả hơn so với loại vitamin E

Trang 8

tổng hợp Sở dĩ vitamin E góp phần thuận lợi cho quá trình mang thai, sự phát triển của thai nhi và giảm được tỷ lệ sẩy thai hoặc sinh non là do đã trung hòa hoặc làm mất hiệu lực của gốc tự do trong cơ thể.

b

Các tác dụng khác của vitamin E đối với cơ quan sinh sản phụ nữ.

Vitamin E cũng làm giảm nhẹ các triệu chứng chuột rút, đau các bắp cơ hoặc đau bụng khi hành kinh ở các em gái tuổi vị thành niên Các em gái nếu được dùng vitamin E ngay từ đầu của kỳ kinh sẽ giảm được 36% đau khi hành kinh.

- Qua nghiên cứu thực nghiệm, các nhà khoa học nhận thấy vitamin E có thể ức chế quá trình oxy hóa DNA nên đã ức chế hoạt động của chuỗi tế bào ung thư vú, làm giảm được 95% sự gia tăng tế bào ung thư vú ở người sử dụng alpha

tocopherol, nghĩa là vitamin E có thể gây độc có tính chọn lọc đến các tế bào ung thư vú.

- Các nghiên cứu khác cho thấy những phụ nữ được bổ sung vitamin E thì tỷ lệ bị ung thư buồng trứng thấp hơn 67% so với nhóm không được sử dụng Liều vitamin E bổ sung hàng ngày là 75mg, tương đương với 110 đơn vị vitamin E thiên nhiên Người ta cũng khuyến cáo: Bổ sung vitamin E kèm với vitamin C hàng ngày có thể làm giảm nguy cơ ung thư buồng trứng.

- Ngoài ra vitamin E còn góp phần cải thiện tình dục, giúp noãn (trứng) và tinh trùng phát triển tốt hơn, nâng cao kết quả điều trị vô sinh.

C Sự hoạt động của cơ

Thiếu viamin E có thể gây ra hiện tương đau bắp thịt, gây canxi hóa, chai cứng bắp thịt, có liên quan tới bệnh đau tim, thể hiện rõ ở gà Ở người, người ta

nghiên cứu thấy rằng, vitamin E cũng góp phần trong việc chữa lành chấn

thương ở cơ bắp do tập luyện quá mức

D Vitamin E và Ca cùng tương tác với nhau để bảo vệ tế bào gan

E Vitamin E tham gia bảo vệ hệ thần kinh và não bộ

Trang 9

Vì trong não và hệ thần kinh có một hàm lượng cholesterol và các acid béo không no rất lớn, nên vitamin E được xem như có thể bảo vệ não khỏi các tác nhân oxi hóa Tuy nhiên, việc này vẫn đang tiến hành nghiên cứu thêm, trước khi có kết luận cụ thể

F, Vitamin E đóng vai trò của 1 coenzym trong cơ thể

Vitamin E tham gia trong hệ vận chuyển electron của các phản ứng oxi hóa khử liên quan tới sự tích lũy năng lượng

G, Vitamin E cũng góp phần chống lại quá trình suy giảm thị lực ở người già Một nghiên cứu cho thấy những người dùng vit E khoảng 30IU/ngày sẽ giảm nguy cơ mù khoảng 15% so với những người dùng ít (<15IU/ngày) Tuy nhiên nghiên cứu lại không cho kết quả tương tự với liều cao trên 400IU/ngày Vậy vit

E có thể ngăn cản hoặc làm giảm quá trình mất thị lực ở người già, nhưng nghiên cứu này vẫn đang được tiến hành để xác định rõ liều lượng cần thiềt

H, Ngăn cản sự hình thành một số loại ung thư

Người ta tin rằng vitamin e có thể giảm được chứng ung thư ruột, ung thư vú Song vẫn đang được nghiên cứu thêm Nếu ta dùng quá liều vitamin E, thì ta lại

có nguy cơ mắc bệnh ung thư tinh hoàn

I, Vitamin E tốt cho người có tiền sử nhồi máu cơ tim

Nó có thể hạn chế sự oxi hóa các LDL, được xem là nguyên nhân của chứng xơ vữa dộng mạch Ngoài ra, nó còn giúp ngăn việc tạo thành các cục máu đông, gây nghẽn mạch, là nguyên nhân dẫn tới đột quỵ

J, Vitamin E gia cố thành tế bào máu, chống vón cục lại với nhau

K, Tác dụng chính của vitamin E đối với da và tóc

Hàng ngày, da thường tiếp xúc với ánh nắng có nhiều tia cực tím nên dễ bị hủy hoại, mất tính chun giãn và sạm lại Dùng kem bôi da có chứa vitamin E sẽ giúp giảm sự bốc hơi nước và giảm mức độ nhạy cảm đối với tia cực tím, chống được sạm da Ðối với người bị viêm da dị ứng (làm rối loạn màu sắc của da và gây ngứa do da chứa nhiều IgE), vitamin E có tác dụng giảm nồng độ IgE, trả lại màu sắc bình thường và làm mất cảm giác ngứa.

Trang 10

Khi có tuổi, da mất tính chun giãn, đồng thời do tác dụng của lượng gốc tự do

dư thừa sẽ làm da nhăn nheo, mất độ chun giãn, tóc xơ cứng, giòn, dễ gãy,

vitamin E có thể giúp cải thiện tình trạng trên (làm da mềm mại, tóc mượt ít khô

và gãy như trước) do đã làm giảm tiến trình lão hóa của da và tóc.

- Mặt nạ mờ sẹo

Trộn bột mì, bột nghệ, nước và một nửa viên nang vitamin E thành hỗn hợp đắp mặt trong vòng 15 phút rồi rửa lại với nước ấm Mặt nạ có tác dụng làm sạch, cải thiện sắc tố da và làm mờ sẹo.

Trang 11

Thoa dầu vitamin E vào vết bỏng sẽ có tác dụng giảm bớt vết sẹo do bỏng sau này.

6, lưu ý khi Sử dụng vitamin E

Nói chung việc sử dụng vitamin E khá an toàn Lượng dư thừa, không được sử dụng sẽ nhanh chóng đào thải ra khỏi cơ thể Liều cần thiết cho cơ thể sử dụng hàng ngày trung bình khoảng từ 100-400 đơn vị Vitamin E hầu như không có tác dụng phụ khi sử dụng ở liều thông thường Tuy nhiên khi lạm dụng vitamin

E, dùng liều quá cao có thể gây buồn nôn, dạ dày bị kích thích hoặc tiêu chảy, chóng mặt, nứt lưỡi hoặc viêm thanh quản Những triệu chứng này sẽ nhanh chóng mất đi sau khi ngừng thuốc.

Tuy nhiên vitamin E có thể làm tăng tác dụng của thuốc chống động gây chảy máu , Khi dùng chung với A

7 nguồn vitamin có trong thực phẩm

Trang 12

-Vitamin E có nhiều trong dầu thực vật, các loại rau cải, xà lách, đặc biệt trong mầm hạt, và trong dầu hạt cây như hướng dương, lạc

-Trong thực phẩm, các nguồn phổ biến nhất chứa vitamin E là các loại

dầu thực vật như cọ dầu , hướng dương , ngô , đậu tương , ô liu Các loại

quả kiên , hạt hướng dương, quả nhót gai (Hippophae spp.), dương đào

(Actinidia spp.) và mầm lúa mì cũng là các nguồn cung cấp vitamin E Các nguồn khác có hạt ngũ cốc , cá , bơ lạc , các loại rau lá xanh Mặc dù ban đầu vitamin E được chiết ra từ dầu mầm lúa mì, nhưng phần lớn các nguồn bổ sung vitamin E tự nhiên hiện nay lại tách ra từ dầu thực vật, thông thường là dầu đậu tương

Trong trái cây người ta cũng tìm thấy vitamin E, tuy nhiên với số lượng không nhiều

III, vitamin C ( acid ascorbic )

Trang 13

1. Đôi nét về vitamin C

a, khái niệm

Vitamin C, sinh tố C hay acid ascorbic là một chất dinh dưỡng thiết yếu cho

các loài sinh trưởng bậc cao, và cho một số nhỏ các loài khác Sự hiện diện của ascorbat là cần thiết trong một loạt các phản ứng trao đổi chất trong tất cả các động vật và cây cối và được tạo ra trong cơ thể bởi hầu như tất cả các cơ thể sinh vật, loại trừ loài người Đây là một chất được mọi người biết đến rộng rãi

là một vitamin mà thiếu nó thì sẽ gây ra bệnh scorbut cho con người

b, Tính chất

Trang 14

-Vitamin C kết tinh không màu hoặc hơi vàng, rất dễ tan trong nước 300g/lít) Dung dịch nước 5% có pH=3 Có khi dùng dạng muối natri dễ tan trong nước hơn (900g/lít)

-Sự hiện diện của ascorbat là cần thiết trong một loạt các phản ứng trao đổi chất trong tất cả các động vật và cây cối và được được tạo ra trong cơ thể bởi hầu như tất cả các cơ thể sinh vật, ngoại trừ loài người

Trang 15

2 , sự hấp thu của cơ thể với vitamin C

Sự hấp thu ở ruột của các vitamin C được quyết định bởi liều phụ thuộc, từ đó kích hoạt sự vận chuyển Tế bào tích lũy vitamin C thông qua một protein vận chuyển riêng biệt thứ 2 Nghiên cứu invitro phát hiện ra rằng vitamin C đã OXH, , hoặc acid dehydro ascorbic, đi vào trong tế bào thông qua các qúa trình vận chuyển thuận lợi Glucose, sau đó phân giải để tạo thành Acid Ascorbic Tầm quan trọng về mặt sinh lý của việc hấp thu acid dehydro ascorbic, và sự đóng góp của nó cho việc sử dụng vitamin C nói chung là chưa được biết đến Vitamin

C theo đuờng uống có trong mô và nồng độ trong huyết tuơng luôn đựợc cơ thể kiểm soát chặt chẽ Khoảng 70 % - 90% lượng vitamin C được hấp thụ và đưa vào cơ thể trung bình khoảng 30 – 50mg/ngày Tuy nhiên, với liều cao hơn 1 g /

Trang 16

ngày , sự hấp thụ sẽ giảm xuống dưới 50% và phần hấp thu cũng như không chuyển hóa của acid ascorbic bị thải ra ngoài qua nứoc tiểu Kết quả từ các nghiên cứu dược động học cho thấy rằng với liều uống acid ascorbic 1,25 g / ngày thì nồng độ vitamin C trong huyết tuơng là 135 micromol / L, và cao hơn hai lần so với những người sử dụng 200-300 mg / ngày từ thực phẩm giàu

vitamin C Mô hình dược động học cũng dự đoán rằng thậm chí với liều 3 g acid ascorbic uống sau mỗi 4 giờ thì cũng chỉ tạo nông độ vitamin C trong huyết tuơng khoảng 220 micromol / L.

Tổng luợng vitamin C của cơ thể vào khoảng 300mg ( gần mức bị bệnh Scorbut ) đến khoảng 2g Mức nồng độ cao của vitamin C ( tính theo mili mol) đuợc duy trì trong tế bào và mô, và cao nhất trong bạch cầu ( các tế bào máu trắng ) mắt, tuyến thượng thận, tuyến yên, và não Mức nồng độ tương đối thấp của vitamin

C ( nồng độ micro mol ) có trong trong dịch ngoại bào như huyết tương , các tế bào hồng cầu , và nước bọt.

Bảng 1: Chế độ dinh duỡng khuyến nghị đối với vitamin C [ 8 ]

Phụ nữ cho con bú

thuốc lá Những người hút thuốc cần 35 mg / ngày luợng vitamin C,

nhiều hơn so người không hút thuốc

3, Những nguồn cung cấp vitamin C

Trái cây và rau quả là nguồn chứa nhiều vitamin C nhất ( bảng 2 ) Các loại quả họ cam quýt, cà chua, nước ép cà chua và khoai tây cung cấp vitamin C chính cho chế độ ăn của người Mỹ Các nguồn thực phẩm khác bao gồm ớt đỏ, ớt

Ngày đăng: 23/07/2014, 04:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Chế độ dinh duỡng khuyến nghị đối với vitamin C [8] - vai trò , chức năng của vitamin e , c
Bảng 1 Chế độ dinh duỡng khuyến nghị đối với vitamin C [8] (Trang 16)
Bảng 2: Lựa chọn nguồn thức ăn chứa Vitamin C - vai trò , chức năng của vitamin e , c
Bảng 2 Lựa chọn nguồn thức ăn chứa Vitamin C (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w