1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Đề cương ôn tập Quản trị kinh doanh_1

30 1,6K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 0,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

•Doanh nghiệp là một chủ thể kinh doanh trên thị trường, thoả mãn đầy đủ các điều kiện của luật định.-Hoạt động sản xuất -Hoạt động phân phối - Hoạt động quan hệ •Doanh nghiệp •Các hoạt

Trang 1

Quản trị kinh doanh

ThS Nguyễn Thị Vân Anh

Trang 2

•Cơ sở lý luận về kinh doanh và quản trị kinh

Trang 3

CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN

• Cung, cầu, giá cả, sản phẩm, khách hàng, thị trường

 Tất cả các yếu tố trên tạo nên thị trường, thông qua trao đổi, chúng ta

có thể có những sản phẩm mà chúng ta cần hoặc bán sản phẩm

Trang 4

• Là mong muốn phù hợp với khả năng thanh toán của con người ở trên thị trường.

• Nói các khác cầu phải thoả mãn hai điều kiện:

 Phía người có nhu cầu phái có khả năng thanh toán

 Phía người đáp ứng nhu cầu phải thông qua trao đổi trên thị trường.

Trang 5

SẢN PHẨM

• Là những hàng hoá, dịch vụ được chào bán trên thị trường mà người bán mong muốn và cần đem đáp ứng cho người mua.

Trang 6

SẢN PHẨM

• Sản phẩm: có các đặc điểm sau:

ngừời bán.

Trang 7

KHÁCH HÀNG

• Khách hàng là người đi mua sản phẩm trên thị trường để đáp ứng nhu cầu của mình.

Trang 8

NGƯỜI BÁN

• Là người sở hữu sản phẩm với mong muốn đem đáp ứng cho khách hàng vì mục đích thu lợi.

Trang 10

•Nội dung của

•Kinh doanh

•Quản trị kinh doanh

Trang 11

•Doanh nghiệp là một chủ thể kinh doanh trên thị trường, thoả mãn đầy đủ các điều kiện của luật định.

-Hoạt động sản xuất -Hoạt động phân phối

- Hoạt động quan hệ

•Doanh

nghiệp

•Các hoạt động cốt lõi

•Kinh doanh là các

hoạt động nhằm mục

tiêu sinh lời của các

chủ thể kinh doanh trên

•+ Môi trường kinh

tế, luật pháp và thể chế, văn hóa, xã hội, công nghệ, chính trị, sinh thái, quốc tế

•Doanh nghiệp

và môi trường

CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN

Trang 12

QUẢN TRỊ KINH DOANH LÀ GÌ?

và thông lệ của xã hội; đồng thời phải chịu trách nhiệm về các tổn hại mà doanh nghiệp gây ra cho môi trường.

Trang 13

SƠ LƯỢC SỰ PHÁT TRIỂN QUẢN TRỊ KINH DOANH

Kinh doanh ra đời cùng với sự phát triển của nền kinh tế hàng hoá Lúc đầu nó chưa phải là ngành khoa học độc lập mà chỉ là một lĩnh vực kiến thức ước lệ, kinh nghiệm của nhà quản trị kinh doanh Đến cuối thế kỷ 19 đầu thế kỷ 20 mới tách một ngành khoa học mang tính độc lập với nhiều bước phát triển và nhiều trường phái khác nhau

• Trường phái cơ cấu và chế độ hệ thống: Trường phái này dành nghiên cứu quản trị trong phạm vi hệ thống doanh nghiệp, ở góc độ tạo ra một cơ cấu tổ chức quản trị hợp

lý, một chế độ điều hành khoa học, chặt chẽ để đem lại hiệu quả cao cho công tác quản trị trong hệ thống

• Trường phái quan hệ con người với con người trong hệ thống: Trường phái này đã có

sự quan tâm thoả đáng đến yếu tố tâm lý con người, tâm lý tập thể và bầu không khí tâm lý trong xí nghiệp; đã phân tích yếu tố tác động qua lại giữa con người với con người trong xí nghiệp

• Trường phái quản lý kinh tế các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu

• Trường phái quản trị con người gắn với môi trường

Trang 14

CÁC BƯỚC THỰC HIỆN QUÁ TRÌNH KINH DOANH CỦA CHỦ DOANH NGHIỆP

CHỦ DOANH NGHIỆP TƯƠNG LAI

Nhận thức kinh doanh

Đánh giá bản thân:

- Thách thức khi khởi sự

- Phân tích điều kiện bản thân.

- Kiểm tra năng lực quản trị.

- Đánh giá tài chính có thể huy động

Đánh giá bản thân:

- Thách thức khi khởi sự

- Phân tích điều kiện bản thân.

- Kiểm tra năng lực quản trị.

- Đánh giá tài chính có thể huy động

Lựa chọn ý tưởng kinh doanh:

- Chọn lựa loại hình kinh doanh.

- Chọn ý tưởng kinh doanh.

- Thử nghiệm ý tưởng kinh doanh.

- Phát triển kế hoạch kinh doanh thành kế hoạch.

Lựa chọn ý tưởng kinh doanh:

- Chọn lựa loại hình kinh doanh.

- Chọn ý tưởng kinh doanh.

- Thử nghiệm ý tưởng kinh doanh.

- Phát triển kế hoạch kinh doanh thành kế hoạch.

KẾ HOẠCH KINH DOANH

1.Phân tích thị trường 2.Lập kế hoạch Marketing 3.Lựa chọn hình thức pháp lý phù hợp 4.Tổ chức nhân sự

5 Xác định trách nhiệm pháp lý 6 ước tính vốn kinh doanh và huy động vốn6 ước tính vốn kinh doanh và huy động vốn 7 Đánh giá khả năng tồn tại của DN

8 Tiến hành kinh doanh

Sơ đồ 1.4: Bước quản trị kinh doanh của việc khởi nghiệp

Trang 15

CÁC BƯỚC THỰC HIỆN QUÁ TRÌNH KINH DOANH CỦA CHỦ DOANH NGHIỆP (tiếp theo )

Hình thành ý đồ, hoài bão

đường lối, sứ mệnh

Hình thành ý đồ, hoài bão

đường lối, sứ mệnh

Xây dựng và hoàn thiện

cơ cấu bộ máy doanh nghiệp

Xây dựng và hoàn thiện

cơ cấu bộ máy doanh nghiệp

Huy động nhân lực, vốn,

các nguồn lực khác, các mối quan hệ

Huy động nhân lực, vốn,

các nguồn lực khác, các mối quan hệ

Điều hành doanh nghiệp

Kiểm tra đo lường kết quả

Thích nghi đổi mới

Sách lược, chiến lược doanh nghiệp

Sách lược, chiến lược doanh nghiệp

Mục đích, mục tiêu quản trị

Mục đích, mục tiêu quản trị

- Thể chế hóa bộ máy

- Tiêu chuẩn hóa nguồn nhân lực

- Thể chế hóa bộ máy

- Tiêu chuẩn hóa nguồn nhân lực

Sơ đồ 1.5: Các bước của quá trình quản trị kinh doanh

Trang 16

BÀI 2: QUY LUẬT VÀ NGUYÊN TẮC TRONG QuẢN TRỊ KINH DOANH

Trang 17

TỔNG QUAN VỀ QUY LUẬT

Cơ chế sử dụng các quy luật

Khái niệm

Đặc điểm của quy luật

Trang 18

KHÁI NIỆM QUY LUẬT

• Quy luật là mối liên hệ bản chất, tất nhiên, phổ biến của các sự vật hiện tượng, trong những điều kiện nhất định.

• Ví dụ: Trong kinh tế thị trường, tất yếu phải có các quy luật cạnh tranh, cung cầu, giá trị…

Trang 19

ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC QUY LUẬT

• Con người không thể tạo ra quy luật nếu điều kiện của quy luật chưa có và ngược lại khi điều kiện xuất hiện của quy luật vẫn còn thì con người không thể xóa bỏ quy luật.

• Các quy luật tồn tại và hoạt động không lệ thuộc vào việc con người có nhận thức được nó hay không, có ưa thích hay ghét bỏ nó.

• Các quy luật tồn tại đan xen vào nhau tạo thành một hệ thống thống nhất.

• Các quy luật có nhiều loại: kinh tế, công nghệ, tự nhiên… luôn chi phối chế ngự lẫn nhau

Trang 20

CƠ CHẾ SỬ DỤNG CÁC QUY LUẬT

• Phải nhận biết được quy luật, quá trình nhận biết quy luật gồm hai giai đoạn: Nhận biết các hiện tượng thực tiễn và qua các phân tích bằng khoa học và lý luận

• Tổ chức các điều kiện chủ quan của hệ thống để cho hệ thống xuất hiện các điều kiện khách quan mà nhờ đó quy luật phát sinh tác dụng

Ví dụ: Để quy luật của thị trường (cạnh tranh, giá trị…) phải phát huy các cơ quan quản

lý vĩ mô phải soát lại các chức năng của mình để tạo điều kiện môi trường thuận lợi cho các doanh nghiệp

• Tổ chức thu thập các thông tin sai phạm, ách tắc do việc không tuân thủ các đòi hỏi các quy luật khách quan gây ra để có biện pháp xử lý kịp thời

• Các quy luật cần chú ý trong kinh doanh: bao gồm quy luật kinh tế và quy luật tâm lý

Trang 21

QUY LUẬT KINH TẾ

Quy luật

cạnh tranh

Quy luật tăng lợi nhuận

Quy luật

về người mua

Quy luật cung cầu

Yêu cầu của quy luật

cạnh tranh: đòi hỏi

các chủ doanh nghiệp

phải luôn luôn vươn

lên giành giật lấy

để tăng lợi nhuận trong đó chủ yếu là 3 giải pháp kỹ thuật, quản trị

và giá cả.

Đó là các biện pháp tăng cường các hoạt động chiêu thị để nâng sức mua của khách hàng lên,

Hoặc sử dụng biện pháp ngừng bán hoặc bán hàng nhỏ giọt để kích cầu

-Người mua sẽ mua sản phẩm để thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng

- Người mua đòi hỏi người bán quan tâm tới lợi ích của họ

- Người mua mong muốn mua được sản phẩm có giá cả hợp lý

Trang 22

QUY LUẬT TÂM LÝ

•+ Mức thu nhập cá nhân

•+ Tính thay thế của sản phẩm

•+ Các đặc điểm cá nhân khác, gia đình…

•3

•Nhà quản trị kinh doanh cần phải nắm được đặc điểm tâm lý các nhân, tâm lý khách hàng, nhằm

có những chiến lược trong quản trị kinh doanh phù hợp

Trang 23

CÁC NGUYÊN TẮC QUẢN TRỊ KINH DOANH

Nguyên tắc quản trị kinh doanh

Các nguyên tắc tổng quát thường dùng

Trang 24

KHÁI NIỆM

• Các nguyên tắc quản trị kinh doanh là các ràng buộc khách quan, khoa học mà chủ doanh nghiệp phải tuân thủ trong quá trình kinh doanh.

Các nguyên tắc quản trị kinh doanh được hình thành dựa trên căn cứ của các ràng buộc sau:

• Mục tiêu cuối cùng sau mỗi chu kỳ kinh doanh;

• Các ràng buộc của môi trường vĩ mô;

• Đòi hỏi của các quy luật khách quan;

• Thực trạng và xu thế phát triển của doanh nghiệp.

Trang 25

CÁC NGUYÊN TẮC TỔNG QUÁT THƯỜNG DÙNG

• Tuân thủ luật pháp và thông lệ kinh doanh

• Phải xuất phát từ khách hàng

• Hiệu quả

• Chuyên môn hóa

• Chọn đúng mũi nhọn

• Kết hợp hài hòa các lợi ích

• Khéo léo che đậy ý đồ, nguồn lực

• Biết dừng đúng lúc

• Biết tận dụng thời cơ và môi trường kinh doanh

• Xây dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp

Trang 26

BÀI 3: ĐỊNH HƯỚNG KINH DOANH

Khái niệm cơ bản:

• Định hướng kinh doanh

• Quan điểm

• Đường lối doanh nghiệp

• Sách lược của doanh nghiệp

Định hướng kinh doanh

• Mô hình áp dụng trong trường hợp định hướng kinh doanh không

đủ thông tin

Trang 27

MÔ HÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP RA QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN ĐỊNH HƯỚNG

CHIẾN LƯỢC KINH DOANH

•Tex

•Text

• Mô hình so sánh phương án kinh doanh

dựa vào điểm hoà vốn;

• Mô hình so sánh phương án đầu tư hiệu

quả;

• Mô hình hàm sản xuất Cobb-Douglass;

• Mô hình lý thuyết tồn kho, dự trữ;

• Mô hình bài toán vận tải;

• Mô hình bài toán sản xuất đồng bộ.

Trang 28

TÌNH HUỐNG THẢO LUẬN

Từ chuyến đi đến Ý năm 1983, Schultz lúc đó là người đã tham gia hãng Starbucks được 1 năm, đã khám phá ra sự hấp dẫn của cà phê và sự kết nối được mọi người của cà phê tại Ý Vào năm 1987, các nhà sáng lập ra Starbucks quyết định bán cơ nghiệp của mình, Schultz đã quyết định mua lại doanh nghiệp này từ 3.8 triệu USD

từ các nhà đầu tư

Khi lên sàn giao dịch CK vào năm 1992, lúc đó Starbucks đã có 165 cửa hàng Và lúc này đã có rất nhiều chuyên gia phố Wall hoài nghi về cách kinh doanh theo kiểu văn hóa cà phê của Ý Thế nhưng trong 8 năm tiếp theo, công ty đã tăng trưởng tới 49%

Với sự bành trướng như vậy, năm 2007, Starbucks có tổng cộng 15 000 cửa hàng trên toàn thế giới

Trang 29

Do sự suy thoái kinh tế, vào đầu năm 2008, Schultz đã quay trở lại vị trí CEO sau nhiều năm làm chủ tịch hội đồng quản trị Ông cho đóng cửa 800 cửa hàng hoạt động kém hiệu quả tại Mỹ và sa thải 4.000 lao động Nhân viên được đào tạo lại, công nghệ được cải tiến và công việc điều hành cũng được chỉnh đốn Starbucks cũng bỏ ra hàng chục triệu USD để tổ chức các chương trình vận động nhằm khơi dậy tinh thần làm việc của nhân viên cũng như tìm hiểu, nghiên cứu các sản phẩm mới.

Khi trở lại, Schultz đã thay đổi cách thức điều hành: ông trở nên thận trọng, ít bốc đồng và có một chút gì đấy thư thái hơn “Khi bạn thành lập một công ty, đó là mối quan tâm duy nhất của bạn Bạn sẵn sàng xông pha vì không mất gì nhiều Còn khi đã xây dựng một đế chế thì điều đó lại khác hẳn”, ông nói

Sự thịnh vượng cuối cùng đã quay lại với Starbucks Năm 2012, Schultz dự định sẽ

mở thêm 200 cửa hàng tại Mỹ, đồng thời sẽ cải tiến 1.700 cửa hàng khác nhằm tạo cảm giác ấm cúng, thân thiện và gần gũi khách hàng hơn Starbucks cũng tung ra nhiều sản phẩm mới Theo dự kiến, Công ty sẽ tung ra loại cà phê rang có vị rất dịu Blonde vào tháng 1.2012

TÌNH HUỐNG THẢO LUẬN

Trang 30

• Câu hỏi đưa ra:

1- Schultz có ưu việt gì trong định hướng kinh doanh tại Starbucks? 2- Đánh giá hành động của Schultz khi hãng gặp khó khăn?

TÌNH HUỐNG THẢO LUẬN

Ngày đăng: 03/10/2014, 19:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.4: Bước quản trị kinh doanh của việc khởi nghiệp - Đề cương ôn tập Quản trị kinh doanh_1
Sơ đồ 1.4 Bước quản trị kinh doanh của việc khởi nghiệp (Trang 14)
Hình thành ý đồ, hoài bão - Đề cương ôn tập Quản trị kinh doanh_1
Hình th ành ý đồ, hoài bão (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w