QUẢN TRỊ KINH DOANH- CÁC DẠNG BÀI TẬP ÔN THI• Bài tập ôn tập môn QTKD: Mô hình so sánh phương án kinh doanh dựa vào điểm hòa vốn Mô hình tính toán hiệu quả của dự án Mô hình sơ đồ
Trang 1QUẢN TRỊ KINH DOANH- CÁC DẠNG BÀI TẬP ÔN THI
• Bài tập ôn tập môn QTKD:
Mô hình so sánh phương án kinh
doanh dựa vào điểm hòa vốn
Mô hình tính toán hiệu quả của dự án
Mô hình sơ đồ PERT
Trang 2DẠNG 1: MÔ HÌNH SO SÁNH PHƯƠNG ÁN KINH DOANH DỰA VÀO ĐIỂM HÒA VỐN
• Đây là mô hình so sánh các phương án kinh doanh để từ đó lựa chọn phương án kinh doanh tối ưu dựa trên điểm hoà vốn
• Công thức:
E = Tổng Doanh thu – Tổng Chi phí
hay E = tổng doanh thu – tổng (chi phí cố định + chi phí biến đối) – chi phí
cơ hội của việc thực hiện phương án
E = P Qi – (FC + Qi VC) (1 + t r)Trong đó:
E : Hiệu quả của dự án;
T : Thời gian thực hiện dự án;
r : Lãi suất
Trang 3DẠNG 1: MÔ HÌNH SO SÁNH PHƯƠNG ÁN KINH DOANH DỰA VÀO ĐiỂM HÒA VỐN (tiếp theo)
• Bài tập ứng dụng: Doanh nghiệp có chi phí cố định hàng năm là 1.200 triệu VNĐ,
mức sản lượng hàng năm có thể có 3 phương án sau Tìm phương án ra quyết định tối
ưu
PA
Sản lượng (sản phẩm) 800 900 950 Chi phí thường xuyên (triệu
Trang 4DẠNG 1: MÔ HÌNH SO SÁNH PHƯƠNG ÁN KINH DOANH DỰA VÀO ĐIỂM HÒA VỐN (tiếp theo)
Hướng dẫn:
• Ứng dụng điểm hòa vốn tính hiệu quả của phương án I
E1 = 6,5 800 – (1.200 + 800 2,1) (1 + 12 0,01) = 1974,4 (triệu đồng)
(Vì sản phẩm làm ra phải bán kéo dài 12 tháng, lãi vay mỗi tháng 1%, 12 tháng là 0,12; cộng với gốc ban đầu 1 thành 1,12; hệ số điều chỉnh chi phí phải nhân với 1,12
• Hiệu quả của phương án II:
Trang 5DẠNG 2: MÔ HÌNH SO SÁNH PHƯƠNG ÁN ĐẦU TƯ HIỆU QUẢ
Trình tự thực hiện:
• Tính toán nguồn tiền mặt thu hàng năm
• Tính toán nguồn tiền mặt chi hàng năm (thông qua báo cáo tài chính dự kiến)
• Xác định lợi nhuận hàng năm
• Chọn tỷ suất chiết khấu i thích hợp Việc chọn tỷ suất chiết khấu thường được dựa vào tỷ lệ lãi trên thị trường vốn
Nếu vốn đầu tư là vốn vay thì tỷ suất chiết khấu i là lãi suất thực tế phải trả
Nếu vốn đầu tư là vốn ngân sách cấp thì i là tỷ lệ lãi suất vay dài hạn của Nhà nước
Nếu vốn đầu tư là vốn tự có thì tỷ suất chiết khấu i là chi phí cơ hội của
số vốn đó Chi phí cơ hội là tỷ lệ lợi nhuận cao nhất trong các dự án đầu
tư khác đã bị bỏ qua do việc vốn đầu tư được đưa vào dự án đang xem xét Thông thường vốn đầu tư của 1 dự án được vay từ nhiều nguồn có lãi suất khác nhau và lúc này tỷ suất chiết khấu được tính bằng lãi suất bình quân gia quyền của các nguồn vốn đó
Trang 6DẠNG 2: MÔ HÌNH SO SÁNH PHƯƠNG ÁN ĐẦU TƯ HIỆU QUẢ (TIẾP THEO)
• Nếu quy đổi tổng chi phí và tổng doanh thu về thời điểm kết thúc dự án theo công thức
FV = PV (1 + i)^n
Trong đó:
PV : Giá trị hiện tại của dòng tiền
FV : Giá trị tương lai của dòng tiền
i : Lãi suất
n : Số kỳ tính lãi
Hiệu quả của phương án đầu tư = FV doanh thu – FV chi phí
Phương án được chọn là phương án có hiệu quả max
Trang 7Xác định giá trị tương lai FV của một khoản đầu
tư $100 sau 3 năm nếu i = 10%?
•FV = ?
•10%
•Xác định FV (dịch chuyển về phía phải
trên dòng thời gian) gọi là “ghép lãi –
compounding”
•100
Trang 10Xác định PV của $100 kỳ hạn 3 năm nếu i = 10%?
•Xác định PV là “chiết khấu - discounting”, và nó được làm ngược với
”ghép lãi”
•100
•PV = ?
Trang 11•Giải FVn = PV(1 + i )n tìm PV:
PV = $100 1
1.10 = $100 0.7513 = $75.13
n n
n
n
i + 1
1 FV
= i
+ 1
FV
=
Trang 12DẠNG 2: MÔ HÌNH SO SÁNH PHƯƠNG ÁN ĐẦU TƯ HIỆU QUẢ (TIẾP THEO)
• Nếu quy đổi tổng chi phí và doanh thu về thời điểm hiện tại thì lợi nhuận
ròng của dự án được tính theo công thức:
NPV = Tổng thu cả đời dự án – Tổng chi cả đời dự án
Hay NPV= Tổng tất cả giá trị hiện tại của lợi nhuận từng năm trừ đi tổng
vốn đầu tư ban đầu
Trong đó:
K: Tổng vốn đầu tư của dự án
i: Tỷ suất chiết khấu
n: Số năm tồn tại của dự án
• Điều kiện để 1 dự án đáng giá: NPV 0
Trang 13DẠNG 2: MÔ HÌNH SO SÁNH PHƯƠNG ÁN ĐẦU TƯ HIỆU QUẢ (TIẾP THEO)
• So sánh lựa chọn các phương án đầu tư theo chỉ tiêu lợi nhuận ròng NPV
Nếu các phương án có tuổi thọ giống nhau thì phương án nào có NPV lớn
nhất sẽ là phương án được lựa chọn; nếu các phương án có tuổi thọ khác
nhau thì để chọn được 1 phương án đáng giá nhất ta làm theo 2 bước như
sau:
Bước 1: đưa cả 2 phương án về cùng thời gian hoạt động (thời kỳ phân tích) bằng bội số chung nhỏ nhất của tuổi thọ các phương án với giả thiết là chu kỳ sau hoạt động y như chu kỳ đầu
Bước 2: tính NPV của mỗi phương án sau khi đã đưa về tuổi thọ chung, phương án nào có NPV lớn nhất sẽ là phương án được lựa chọn
Trang 14DẠNG 2: MÔ HÌNH SO SÁNH PHƯƠNG ÁN ĐẦU TƯ HIỆU QUẢ (TIẾP THEO)
Bài tập ứng dụng: Tìm phương án ra quyết định tối ưu trong việc lựa
chọn các phương án đầu tư sau:
Trang 15DẠNG 2: MÔ HÌNH SO SÁNH PHƯƠNG ÁN ĐẦU TƯ HIỆU QUẢ (TIẾP THEO)
Trang 16DẠNG 2: MÔ HÌNH SO SÁNH PHƯƠNG ÁN ĐẦU TƯ HIỆU QUẢ (TIẾP THEO)
• Chú ý: Nếu trong đầu bài không cho một
loại số liệu nào đó, ví dụ lãi vay ngân hàng
không thấy ghi Khi đó lúc làm bài phải đặt
thêm lãi vay là a% (một thông số), sau đó
lập luận vào các trường hợp giả định cụ thể
(với a = 5% thì sao, a = 100%
thì sao…) Tương tự, nếu đề bài không ghi
giá bán thì khi giải phải đặt thêm giá bán
(phương án I giá bán là: P1 triệu đồng/sản
phẩm Phương án II là: P2 triệu đồng/sản
phẩm Sau đó cho P1, P2 các giá cụ thể để
so sánh)
Trang 17Chú ý:
• NPV là viết tắt của Net Present Value, vì thế, cách tính đúng và truyền
thống là đưa giá trị thu, chi của dự án về hiện tại, nếu
Trang 18DẠNG 3: MÔ HÌNH SƠ ĐỒ MẠNG LƯỚI (PERT)
PERT là phương pháp khoa học, sắp xếp
công việc nhằm tìm ra khâu xung yếu
nhất để có biện pháp bố trí vật tư, thiết bị,
cán bộ phù hợp Dựa và mô hình PERT,
doanh nghiệp có thể có những quyết định
lựa chọn định hướng kinh doanh cho phù
hợp với thực tiễn các nguồn lực của
doanh nghiệp
Trang 19DẠNG 3: MÔ HÌNH SƠ ĐỒ MẠNG LƯỚI (PERT) – TIẾP THEO
Việc xây dựng mạng lưới PERT có thể thực hiện theo các bước sau:
• Bước 1: vẽ sơ đồ logic toàn bộ công việc Mỗi công việc biểu thị bằng một mũi tên Mỗi đầu công việc có một vòng tròn gọi là các đỉnh Trên mũi tên ghi nội dung và thời gian thực hiện công việc
• Bước 2: đánh số thứ tự các đỉnh (ghi góc trên cùng) Số thứ tự các đỉnh đánh theo nguyên tắc:
Đỉnh nào có mũi tên đi ra thì đánh số trước
Đánh số từ trên xuống, từ trái qua phải
Trang 20DẠNG 3: MÔ HÌNH SƠ ĐỒ MẠNG LƯỚI (PERT) – TIẾP THEO
• Bước 3: tính thời hạn bắt đầu sớm (ghi góc trái)
Tính từ đỉnh nhỏ tới đỉnh lớn kế tiếp
Đỉnh 1 có thời hạn bắt đầu bằng 0
Đỉnh còn lại lấy số lớn nhất của tổng giữa thời hạn bắt đầu sớm ở đỉnh liền trước cộng với thời gian thực hiện công việc tiến về nó
Trang 21DẠNG 3: MÔ HÌNH SƠ ĐỒ MẠNG LƯỚI (PERT) – TIẾP THEO
• Bước 4: Tính thời hạn kết thúc muộn (ghi góc phải)
Tính lùi từ đỉnh có số thứ tự lớn về đỉnh có số thứ tự nhỏ kế tiếp
Đỉnh cuối: thời hạn kết thúc muộn = thời hạn bắt đầu sớm
Các đỉnh còn lại lấy số nhỏ nhất giữa thời hạn kết thúc muộn đỉnh trước trừ thời hạn thực hiện công việc lùi về nó
• Bước 5: Tìm đỉnh Găng Đỉnh Găng là đỉnh có hiệu số giữa thời hạn kết thúc muộn và thời hạn bắt đầu sớm = 0
• Bước 6: Công việc Găng: Công việc Găng nối liền 2 đỉnh Găng, là công việc không có thời gian dự trữ
• Bước 7: Tìm đường Găng: Đường Găng nối liền các công việc Găng và đỉnh Găng, có tổng thời hạn thực hiện công việc bằng thời hạn kết thúc muộn
Trang 22DẠNG 3: MÔ HÌNH SƠ ĐỒ MẠNG LƯỚI (PERT) – TIẾP THEO
Bài tập ứng dụng: Vẽ sơ đồ mạng
lưới PERT tìm đường găng của các
công việc phải làm sau:
Công việc Thời gian chi
Trang 23DẠNG 3: MÔ HÌNH SƠ ĐỒ MẠNG LƯỚI (PERT) – TIẾP THEO
Hướng dẫn: Đường găng:
Tổng thời gian nhỏ nhất phải sử dụng là: 26 tháng, sơ đồ Găng như sau:
Trang 24CÁM ƠN CÁC BẠN