BÀI 4: CHỨC NĂNG TỔ CHỨC VÀ QUẢN TRỊ MỘT SỐ LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN CỦA DOANH NGHIỆP Chức năng tổ chức là chức năng liên kết những cá nhân, những quá trình, những hoạt động trong doanh
Trang 1Quản trị kinh doanh
ThS Nguyễn Thị Vân Anh
Trang 3BÀI 4: CHỨC NĂNG TỔ CHỨC VÀ QUẢN TRỊ MỘT SỐ LĨNH
VỰC HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN CỦA DOANH NGHIỆP
Chức năng tổ chức là chức năng liên kết những cá nhân, những quá trình, những hoạt động trong doanh nghiệp nhằm thực hiện những mục đích đề ra của doanh nghiệp dựa trên cơ
sở các nguyên tắc và quy tắc quản trị của doanh nghiệp.
Trang 44.1 CƠ CẤU TỔ CHỨC
• Cơ cấu tổ chức: là hình thức tồn tại của tổ chức
được biểu thị bằng việc sắp xếp các bộ phận của doanh nghiệp theo trật tự nào đó cùng các mối quan
hệ giữa chúng.
• Cơ cấu bộ máy doanh nghiệp: là tổng hợp các bộ phận khác nhau có mối liên hệ và quan hệ phụ thuộc lẫn nhau để thực hiện nhiệm vụ kinh doanh của doanh nghiệp.
Trang 54.2 CÁC LOẠI CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP
• Các loại cơ cấu tổ chức quản trị doanh nghiệp bao gồm
Cơ cấu tổ chức trực tuyến (đường thẳng);
Cơ cấu chức năng;
Cơ cấu trực tuyến chức năng;
Cơ cấu ma trận;
Cơ cấu vệ tinh;
Cơ cấu tạm thời
Trang 64.2.1 CƠ CẤU TỔ CHỨC TRỰC TUYẾN
• Cơ cấu bao gồm có một cấp trên và một số cấp dưới.
Trang 74.2.2 CƠ CẤU CHỨC NĂNG
•Cơ cấu chức năng: là cơ cấu mà các nhiệm vụ quản trị được phân chia cho các
đơn vị riêng biệt theo các chức năng quản trị và hình thành nên những người lãnh đạo chuyên môn hoá chỉ đảm nhận thực hiện một chức năng nhất định
Trang 84.2.3 CƠ CẤU TRỰC TUYẾN CHỨC NĂNG
• Cơ cấu trực tuyến chức năng đây là cơ cấu hiệu quả nhất vì bao hàm mọi ưu điểm của mọi cơ cấu khác và hoàn toàn đáp ứng đầy đủ các nguyên tắc phải có của một cơ cấu quản lý tốt
Trang 94.2.4 CƠ CẤU MA TRẬN
• Cơ cấu ma trận là kiểu tổ chức áp dụng để thiết kế cơ cấu cho toàn bộ
hệ thống, cũng như để thành lập cơ cấu bên trong hệ thống hoặc các
bộ phận.
Trang 104.2.5 CƠ CẤU VỆ TINH
• Cơ cấu vệ tinh là cơ cấu tổ chức quản trị mang tính phi hình thức, được hình thành từ một trung tâm đầu não, trong kinh doanh đó là hình thức một nhà máy mẹ; từ đó toả đi các trung tâm nhỏ hơn (với tư cách là các phân hệ, các vệ tinh của trung tâm đầu não, nhưng chỉ mang tính phi hình thức; chứ không phải cấp trực tuyến)
• Ví dụ, mạng lưới bán hàng của một tập đoàn kinh doanh lớn; các phân hệ đại học của một trung tâm đại học
Trang 114.2.6 CƠ CẤU TẠM THỜI
• Cơ cấu tạm thời là cơ cấu tổ chức quản trị được thành lập để thực hiện các nhiệm vụ đột xuất, nhất thời, cơ cấu tạm thời sẽ hết nhiệm
vụ và tự động giải tán sau khi mục tiêu đặt ra đã được thực hiện
• Ví dụ, cơ cấu thực hiện đề án khoa học hoặc công nghệ
Trang 124.3 QUẢN TRỊ SẢN XUẤT DOANH NGHIỆP
• Sản xuất là loại lao động có chủ đích, có ý thức của con người nhằm thay đổi những vật thể tự nhiên hoặc đã qua chế biến thành sản phẩm phục vụ cho nhu cầu của con người
• Quản trị sản xuất doanh nghiệp là sự tác động có tổ chức và bằng quyền lực của chủ doanh nghiệp lên các yếu tố cấu thành sản xuất theo mục đích, mục tiêu đã định của doanh nghiệp
Trang 13• Chiến lược sản phẩm
• Công nghệ và thiết bị sản xuất
• Hậu cần kinh doanh
• Quản trị nguồn nhân lực
• Quản trị tài chính doanh
nghiệp
• Làm việc với thị trường
• Quản trị rủi ro
• Quản trị sự thay đổi
Trang 14BÀI 5: LÃNH ĐẠO DOANH NGHIỆP
• Khái niệm:
Lãnh đạo là quá trình tạo và gây
ảnh hưởng của chủ thể quản trị
lên đối tượng và khách thể quản
trị bằng cách quyết định hành
động nhằm đạt được mục tiêu
quản trị trong môi trường cụ
thể
Trang 15•LĐ là một
hệ thống
tổ chức
LĐ là một quá trình
LĐ là hoạt động quản trị mang tính phân tầng
LĐ gắn liền với sự phục tùng của người dưới quyền
•Lãnh đạo
Đặc điểm của chức
năng lãnh đạo
Trang 16QUẢN TRỊ, LÃNH ĐẠO VÀ QUYỀN LỰC TỔ CHỨC
• Nhà quản trị đại diện cho quyền lực của doanh nghiệp Các nhà quản trị sử dụng quyền lực doanh nghiệp để đặt ra các quy chế vận hành doanh nghiệp, đòi hỏi mọi người trong doanh nghiệp phải phục tùng Còn các nhà lãnh đạo lại là những người gây ảnh hưởng đến cho quy chế và cơ chế vận hành được thông suốt, trở thành hiện thực.
• Nhà lãnh đạo có thể đồng thời là nhà quản trị khi họ có địa vị, chức quyền trong doanh nghiệp.
Quyền lực doanh nghiệp
Các nhà quản trị
Quy chế,
cơ chế vận hành
Các nhà lãnh đạo
Mục tiêu
Doanh nghiệp phải làm gì?
Sơ đồ 5.1: Quan hệ giữa quyền lực doanh nghiệp – quản trị - lãnh đạo
Trang 17•Theo cách tiếp cận này gồm 2 xu hướng: tập trung vào
tự lãnh đạo và thay thế lãnh đạo.
•Một phương thức để phân tích tính hiệu lực của lãnh đạo là xem xem người lãnh đạo tương tác với cấp dưới của họ là trực tiếp hay gián tiếp trong tình huống cụ thể.
CÁCH TIẾP CẬN TỚI LÃNH ĐẠO
Lấy cấp dưới làm trung tâm
Tiếp cận tương tác giữa hai phía
•Cách tiếp cận lấy nhà
lãnh đạo làm trung tâm
tập trung vào đặc điểm
Mô hình này dựa trên năng lực (competence), nhân cách (character), cộng đồng (community) của nhà lãnh đạo.
Trang 18KHÁI NIỆM PHƯƠNG PHÁP LÃNH ĐẠO
Phương pháp lãnh đạo là tổng thể
các cách thức tác động có thể và có
chủ đích của chủ doanh nghiệp lên
người lao động cùng với các nguồn
lực khác trong doanh nghiệp nhằm
đạt được các mục tiêu đề ra của
Trang 19KIỂM TRA VÀ NGUYÊN TẮC KIỂM TRA
•Kiểm tra là một chức năng
mà doanh nghiệp thực hiện
-Công khai và tôn trọng người
bị kiểm tra -Có độ đa dạng thích hợp -Kinh tế
-Có trọng tâm, trọng điểm
Trang 20BÀI 6: THÔNG TIN VÀ QUYẾT ĐỊNH
QUẢN TRỊ KINH DOANH
Trang 21TỔNG QUAN VỀ THÔNG TIN
•Vai trò của thông tin
•Khái niệm
•Đặc điểm
Trang 22KHÁI NIỆM THÔNG TIN
• Thông tin trong quản trị kinh doanh là những tín hiệu mới, được doanh nghiệp thu nhận, được hiểu
và được đánh giá là có ích trong việc ra quyết định quản trị kinh doanh của chủ doanh nghiệp
Trang 23KHÁI NIỆM THÔNG TIN (tiếp theo)
Đặc điểm của thông tin:
• Thông tin gắn liền với quá trình
điều khiển
• Thông tin có tính tương đối:
• Mỗi thông tin đều có vật mang tin
và lượng tin
• Tính định hướng của vật mang tin:
Trang 24QUYẾT ĐỊNH QUẢN TRỊ KINH DOANH
• Khái niệm;
• Các loại quyết định;
• Các nguyên tắc cơ bản ra quyết
định;
• Yêu cầu đối với các quyết định;
• Các bước ra và thực hiện quyết
định
• Trở ngại của giám đốc khi ra
quyết định;
• Phương pháp ra quyết định
Trang 25KHÁI NIỆM
• Quyết định quản trị kinh doanh là phương án hành động đã được tính toán cân nhắc, mang tính sáng tạo của chủ doanh nghiệp, nhằm xử lý một cấn đề trên cơ sở phân tích các thông tin về hiện trạng của doanh nghiệp
Trang 26CÁC LOẠI QUYẾT ĐỊNH
• Theo tốc độ ra quyết định: gồm những quyết định trực giác và những quyết định có lý giải
• Theo thời gian thực hiện: gồm quyết định dài hạn, quyết định trung hạn, ngắn hạn và tức thời
Trang 27CÁC NGUYÊN TẮC CƠ BẢN RA QUYẾT ĐỊNH
• Nguyên tắc định nghĩa: Muốn giải quyết có hiệu lực một vấn
đề, đầu tiên phải hiểu rõ vấn đề đó mà thông thường người ta chỉ có thể đạt được một quyết định logic khi vấn đề đã được định nghĩa rồi
• Nguyên tắc về sự xác minh đầy đủ: Một quyết định logic phải được bảo vệ xác minh đúng đắn Tất cả mọi quyết định logic phải được dựa trên những cơ sở vững chắc
• Nguyên tắc sự đồng nhất: Cần phải xác định một cách rõ ràng những sự khác nhau có thể có do sự thay đổi về địa điểm hay
về thời điểm gây ra
Trang 28YÊU CẦU ĐỐI VỚI CÁC QUYẾT ĐỊNH
Yêu cầu đối
với các quyết định
Yêu cầu đối
với các quyết định
Tính hệ thống Tính tối ưu Tính định hướng
Tính cô đọng dễ hiểu Tính pháp lý
Tính có độ đa dạng và hợp lý Tính cụ thể về thời gian thực hiện
Sơ đồ 6.4: Yêu cầu đối với các quyết định
Trang 29CÁC BƯỚC RA VÀ THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH
án quyết Định
Dự kiến các phương
án quyết Định
Xây dựng
mã hình toán, giải
và chọn phương án tối ưu
Xây dựng
mã hình toán, giải
và chọn phương án tối ưu
Thông qua và đề ra quyết định
Thông qua và đề ra quyết định
Truyền đạt quyết định
Kế hoạch tổ chức Kiểm tra việc thực hiện Điều chỉnh quyết định Tổng kết tình hình thực hiện quyết định
Điều chỉnh quyết định
Sơ đồ 6.5: Các bước ra và thực hiện quyết định
Trang 30TRỞ NGẠI CỦA GIÁM ĐỐC KHI RA QUYẾT ĐỊNH
Trở ngại thường xảy ra là sự thiếu
chuẩn xác, thiếu đồng bộ hoặc bất
hợp lý của hệ thống pháp luật Nhà
nước, mâu thuẫn giữa tham vọng và
khả năng có hạn, cuôi cùng là sự
biến động hàng ngày của thị trường
Tất cả khó khăn đó đòi hỏi giám
đốc phải có nghị lực mới ra quyết
định kịp thời và có hiệu quả.
Trang 31PHƯƠNG PHÁP RA QUYẾT ĐỊNH
•1
•Trường hợp có đủ thông tin:
•Việc ra quyết định sử dụng các công cụ của toán kinh tế.
•2
•Trường hợp có ít thông tin:
-Phải sử dụng thêm các phương pháp chuyên gia
•3
•Trường hợp có rất ít thông tin hoặc không có thông tin:
•Chủ doanh nghiệp phải
sử dụng kết hợp hai phương pháp: cây đồ thị
và phương pháp tự chịu trách nhiệm cá nhân hoặc
sử dụng dịch học để ra quyết định.
•Việc ra quyết định trong thực tế kinh doanh có những vấn đề đã rõ ràng nhưng cũng có những vấn đề chưa được rõ ràng, vấn đề là phải
xử lý như thế nào Thông qua việc ra quyết định xảy ra 3 trường hợp:
Trang 32•Giám đốc
doanh nghiệp
•Tổ chức khoa học lao động của GĐ
•Phong cách
và uy tín của GĐ
•Tổng
quan
BÀI 7: GIÁM ĐỐC DOANH NGHIỆP
Trang 33KHÁI NIỆM, VAI TRÒ, VỊ TRÍ GIÁM ĐỐC DOANH NGHIỆP
• Khái niệm: Giám đốc doanh nghiệp là người đứng đầu doanh nghiệp và chịu hoàn toàn trách nhiệm về doanh nghiệp Với khái niệm này, giám đốc doanh nghiệp đồng thời là chủ sở hữu doanh nghiệp
Đối với các doanh nghiệp tư nhân, liên kết có tổ chức mô hình hội đồng quản trị, hoặc đối với doanh nghiệp Nhà nước thì giám đốc chỉ là người điều hành doanh nghiệp
• Vai trò: Giám đốc doanh nghiệp là một trong những nhân tố cơ bản quyết định sự thành công hay thất bại của hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 34CÁC YÊU CẦU ĐỐI VỚI GIÁM ĐỐC
Để có thể hoàn thành tốt vai trò, vị trí, nhiệm vụ đặt ra, giám đốc doanh nghiệp phải đạt được các yêu cầu sau:
• Về phẩm chất chính trị: Có khả năng làm giàu hơn người khác, trong khuân khổ luật pháp và thông lệ thị trường; kiên định với lập trường Nhà nước.
• Về năng lực chuyên môn: Biết lường hết mọi tình huống có thể xảy ra cho doanh nghiệp, cho các bộ phận và có chính sách xử lý thích hợp Biết giao đúng người đúng việc và tạo điều kiện cho cấp dưới thực hiện thành công
Trang 35CÁC YÊU CẦU ĐỐI VỚI GIÁM ĐỐC (tiếp theo)
• Về năng lực tổ chức:
Phải có óc quan sát, có kỹ năng và kiến thức sử dụng người.
Dũng cảm, dám mạo hiểm, chấp nhận rủi ro.
Bền bỉ và quyết tâm giành phần thắng lợi ban đầu, giành thắng lợi liên tục trong kinh doanh.
Có ngoại hình tốt.
Có khả năng làm việc với mọi người…
• Về đạo đức và tư duy trong kinh doanh: Giám đốc DN cần có phẩm chất đạo đức nhất định thể hiện vững vàng, tự chủ, sáng tạo, công tâm, trung thực có văn hoá…
• Có sức khỏe và có đủ tri thức để làm việc bền bỉ, hiệu quả minh mẫn
• Có gia đình tốt để khỏi bị phân tán và tác động xấu.
Trang 36PHONG CÁCH LÀM VIỆC CỦA GIÁM ĐỐC DOANH NGHIỆP
• Phong cách làm việc của giám
đốc là tổng thể các biện pháp,
các thói quen, các cách ứng xử
đặc trưng mà giám đốc thường
sử dụng trong giải quyết công
việc hàng ngày để hoàn thành
nhiệm vụ
Trang 37PHONG CÁCH LÀM VIỆC CỦA GIÁM ĐỐC DOANH NGHIỆP (tiếp theo)
1 Phong cách cưỡng bức là phong cách làm việc chỉ dựa vào kinh
nghiệm, uy tín, chức trách để tự đề ra các quyết định rồi buộc cấp
dưới thực thi nghiêm chỉnh.
Giải quyết vấn đề nhanh chóng Triệt tiêu tính sáng tạo của mọi
người trong DN.
2 Phong cách dân chủ Thường thu hút tập thể tham gia thảo luận để
quyết định các vấn đề của doanh nghiệp, bản thân chỉ tự quyết định
các vấn đề thuộc trách nhiệm, còn các vấn đề khác thường uỷ quyền
cấp dưới tự giải quyết trong giới hạn cho phép.
Thu hút tập thể tham gia thảo luận để quyết định các vấn đề của doanh nghiệp.
Nếu giám đốc là người nhu nhược thì dẫn đến tình trạng theo đuôi quần chúng, các quyết định đưa
ra chậm chạp để lỡ mọi cơ hội thuận tiện.
3 Phong cách tự do: giám đốc DN có phong cách này tham gia rất ít
vào công việc tập thể, thường truyền đạt chỉ thị, quyết định của
mình cho cấp phó để tập thể tự do làm việc.
Doanh nghiệp được tự do hành động, tự do sáng tạo.
Dễ đổ vỡ mệnh ai ngừời ấy lo.
4 Phong cách phát hiện vấn đề về mặt tổ chức: Giám đốc theo phong
cách này thường ít câu nệ hình thức làm việc mà luôn phát hiện ra
các vấn đề mới để tổ chức thực hiện thành công nó.
Giúp cho doanh nghiệp hoạt động không theo lối mòn, linh hoạt và thực hiện các vấn đề mới theo định hướng của lãnh đạo giúp hoạt động quản trị có hiệu quả
Doanh nghiệp dễ sa lầy vào những hoạt động không cần thiết, kém hiệu quả nếu nhà lãnh đạo không có thực tài, phát hiện sai lệch các vấn đề của tổ chức
Trang 38UY TÍN CỦA GIÁM ĐỐC DOANH NGHIỆP
• Uy tín của giám đốc là mức độ hiệu quả
của sự tác động của giám đốc đối với
người khác trong công việc của mình.
• Các nguyên tắc tạo lập uy tín:
ban đầu cho doanh nghiệp và tạo ra
thắng lợi liên tục.
doanh nghiệp.
chúng tin tưởng, bảo vệ.
Trang 39TỔ CHỨC KHOA HỌC LAO ĐỘNG CỦA GIÁM ĐỐC DOANH NGHIỆP
• Đặc điểm lao động của giám
Trang 40ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG GIÁM ĐỐC DOANH NGHIỆP
• Là loại lao động trí óc có tính sáng tạo cao.
• Là loại lao động tổng hợp Giám đốc đồng thời
là:
Nhà quản lý chịu trách nhiệm quản lý một
khối lượng con người và của cải của xã hội.
Nhà giáo dục: Bản thân nêu gương, có đức
độ hy sinh.
Nhà chuyên môn: biết giao việc đúng
người, có tư duy hệ thống.
Nhà hoạt động xã hội: tuân thủ mọi luật lệ
và quy định xã hội.
• Có ảnh hưởng tới lao động của mọi người khác
trong doanh nghiệp.
Trang 41TỔ CHỨC KHOA HỌC LAO ĐỘNG GIÁM ĐỐC DOANH NGHIỆP
Tổ chức khoa học lao động giám đốc doanh nghiệp là việc sắp xếp,
sử dụng có hiệu quả thời gian làm việc, biết việc nào bản thân phải làm, việc nào có thể uỷ thác cho cấp dưới, việc nào phải làm ngay, việc nào có thể trì hoàn, biết nghỉ ngơi trong quá trình làm việc để đầu óc minh mẫn và có sức làm việc lâu dài tránh sai lầm, ùn tắc, sai sót.
Trang 42DOANH NGHIỆP CÓ CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
• Là doanh nghiệp mà chủ doanh nghiệp
thực sự là chủ tịch hội đồng quản trị, là
người chi phối lớn nhất đối với doanh
nghiệp.
• Nếu chủ tịch hội đồng quản trị kiêm
luôn giám đốc doanh nghiệp thì tất cả
nội dung đã được xét đều giữ nguyên
giá trị.
• Trong trường hợp giám đốc là một
người khác thì mối quan hệ giữa hai
bên: một bên là chủ sở hữu một bên là
chủ điều hành.
Trang 43CÁM ƠN CÁC BẠN