I/ Khái niệm: Thâm hụt ngân sách hay còn gọi là bội chi ngân sách nhà nước là tình trạng các khoản chi của NSNN lớn hơn các khoản thu, phần chênh lệch chính là thâm hụt ngân sách... II.
Trang 1Nhóm 2
TÀI CHÍNH – TIỀN TỆ
TÌM HIỂU VỀ THÂM HỤT NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Trang 3I/ Khái niệm:
Thâm hụt ngân sách (hay còn gọi là bội chi ngân sách nhà nước) là tình trạng
các khoản chi của NSNN lớn hơn các khoản thu, phần chênh lệch chính là thâm hụt ngân sách
Trang 4II/ NGUYÊN NHÂN & HẬU QUẢ THÂM HỤT NSNN
1 NGUYÊN NHÂN
Nguyên nhân khách quan:
Do tác động của chu kì kinh doanh
Trang 5II.1/ NGUYÊN NHÂN
Nguyên nhân khách quan:
Tác động của những điều kiện tự nhiên, những yếu tố bất khả kháng như thiên tai, chiến tranh, dịch bệnh
Trang 6II.1/ NGUYÊN NHÂN
Nguyên nhân khách quan:
Nhu cầu đầu tư phát triển KT, cơ cấu dân số thay đổi, chi phí an sinh xã hội tăng
Trang 7II.1/ NGUYÊN NHÂN
Nguyên nhân chủ quan:
Thất thu thuế NN: do sự quản lý chưa chặt chẽ của các cơ quan NN, việc giảm thuế và miễn thuế làm ảnh hưởng tới các khoản chi ngân sách
Trang 8II.1/ NGUYÊN NHÂN
Nguyên nhân chủ quan:
Do đầu tư công kém hiệu quả: việc đầu tư không đúng chỗ, tiến độ đầu tư chậm trễ gây lãng phí rất lớn đến NSNN
Ví dụ : Tập đoàn Kinh tế nhà nước Vinashin bỏ 1.000 tỉ đồng để mua tàu vận tải biển tuyến Bắc - Nam, nhưng chỉ chạy mấy chuyến rồi dừng.
Trang 9II.1/ NGUYÊN NHÂN
Nguyên nhân chủ quan:
Chưa chú trọng giữa chi đầu tư phát triển và chi thường xuyên Các khoản chi tiêu của Chính phủ nhiều
Trang 10Giảm tiết kiệm nội địa
Giảm đầu tư tư nhân
Giảm tăng trưởng trong dài hạn.
II.2 Hậu quả của thâm hụt NSNN
Trang 11II.2 Hậu quả của thâm hụt NSNN
Khi ngân sách thâm hụt lớn, chính phủ buộc phải phát hành thêm tiền để tài trợ thâm hụt Nguyên nhân gây ra lạm phát
Biểu đồ mức lạm phát của Việt Nam 2011-2012
Trang 12II.2 Hậu quả của thâm hụt NSNN
Làm tăng nợ quốc gia, khiến sự tăng trưởng của sản lượng tiềm năng chậm lại
Chính phủ tăng thuế hoặc phát hành trái phiếu Thuế cao khiến các doanh nghiệp phải chịu chi phí lớn, giảm động lực sản xuất và khả năng cạnh tranh Đồng thời làm tăng các khoản nợ của chính phủ
Trang 13III/ THỰC TRẠNG THÂM HỤT NS Ở NƯỚC TA
Trang 14Thâm hụt ngân sách của Việt Nam qua các năm (%GDP)
Trang 15III/ THỰC TRẠNG THÂM HỤT NGÂN SÁCH Ở NƯỚC TA
Thâm hụt ngân sách có xu hướng tăng
Thâm hụt ngân sách không bao gồm chi trả nợ gốc của Việt Nam trung bình trong:
- Giai đoạn 2003 - 2007 : 1,3% GDP
- Giai đoạn 2008 - 2012 : 2,7% GDP
Thâm hụt đã tăng gấp đôi trong giai đoạn sau này
Trang 16Chi tiêu ngân sách nhà nước các năm
Nguồn: Quyết toán và dự toán NSNN các năm của Bộ Tài chính
CHI NHIỀU HƠN THU
Báo cáo Kinh tế vĩ mô 2012:
Trong khi nhiều khoản thu ngân sách thiếu tính bền vững, thì chi tiêu ngân sách của Việt Nam lại luôn ở mức cao và kéo dài nhiều năm, quy mô chi tiêu ngân sách của Việt Nam chiếm tới hơn 30% GDP trong những năm gần đây
Trang 17Tình hình thu chi
Chi tiêu ngân sách lớn, cùng với tình trạng đầu tư công dàn trải, kém hiệu quả và rủi ro từ những khoản thua lỗ khổng lồ từ khối doanh nghiệp nhà nước đang tạo áp lực lớn đến tình trạng thâm hụt ngân sách của Việt Nam
Trang 18Tăng trưởng GDP năm 2012 của Việt Nam ở mức thấp nhất trong những năm qua
Biểu đồ tăng trưởng GDP Việt Nam những năm gần đây Nguồn: Tradingeconomics.com
Điều này dẫn đến cần một lượng ngân sách lớn để bơm vào nền kinh tế
Trang 19IV/ Một số biện pháp khắc phục thâm hụt NSNN
Biện pháp khắc phục
Vay nợ nước ngoài
Trang 20Làm tăng nguồn thu ngân sách nhà nước
Tăng thu thuế
Giảm chi tiêu công
Cắt giảm nguồn đầu tư từ NS và tín dụng NN; rà soát và cắt
bỏ các hạng mục đầu tư kém hiệu quả….
Tăng thu giảm chi
Trang 21Trong 3 năm 2010-2012, Chính phủ đã huy động được tổng khối lượng vốn vay khoảng 690.910 tỷ đồng, trong đó:
Năm 2010 là 208.957 tỷ đồng
Năm 2011 là 207.088 tỷ đồng
Năm 2012 ước khoảng 264.865 tỷ đồng
Vay nợ
Trang 22Đầu tư gián tiếp
Người bỏ vốn không trực tiếp
tham gia điều hành quản lý quá
trình thực hiện và vận hành các
kết quả đầu tư.
Đầu tư gián tiếp
Người bỏ vốn không trực tiếp
tham gia điều hành quản lý quá
trình thực hiện và vận hành các
kết quả đầu tư.
Vay nợ trong nước
Thực hiện dưới hình thức phát hành công trái, trái phiếu
Không cần phải tăng cơ
sở tiền tệ hoặc giảm dự
Trang 23Viện trợ nước ngoài : chủ yếu là nguồn vốn phát triển chính thức ODA
Vay nợ nước ngoài: phát hành trái phiếu bằng ngoại tệ mạnh ra nước ngoài, vay bằng hình thức tín dụng
Ưu điểm : Không gây sức ép lạm phát cho nền kinh tế.
Hạn chế : - Gánh nặng nợ nần
-Nền kinh tế trở nên bị phụ thuộc vào nước ngoài
Vay nợ nước ngoài
Trang 24Bao gồm ngoại tệ mạnh và vàng
giảm mạnh giá và làm tăng sức ép lạm phát
Sử dụng dự trữ ngoại tệ
Trang 25Ưu điểm: Nhu cầu bù tiền được đáp ứng một cách nhanh chóng, không phải trả lãi,
không phải gánh thêm các gánh nặng nợ nần
kiểm soát nổi
Phát hành tiền
Trang 26Thanks for your listening