1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG và NGUỒN tài TRỢ THÂM hụt NGÂN SÁCH NHÀ nước của VIỆT NAM

34 587 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng và nguồn tài trợ thâm hụt ngân sách nhà nước của Việt Nam
Người hướng dẫn PTS. Lê Phan Thị Diệu Thảo
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại Luận văn
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 336,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luật Ngân sách Nhà nước của Việt Nam đã được Quốc hội Việt Nam thông quangày 16/12/2002 định nghĩa: Ngân sách Nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhànước trong dự toán đã được cơ

Trang 1

1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC (NSNN)

1.1 Khái niệm NSNN

1.1.1 Khái niệm

Ngân sách nhà nước, hay ngân sách chính phủ, là một phạm trù kinh tế và là phạmtrù lịch sử; là một thành phần trong hệ thống tài chính Thuật ngữ "Ngân sách nhà nước"được sử dụng rộng rãi trong đời sống kinh tế, xã hội ở mọi quốc gia Song quan niệm vềngân sách nhà nước lại chưa thống nhất, người ta đã đưa ra nhiều định nghĩa về ngân sáchnhà nước tùy theo các trường phái và các lĩnh vực nghiên cứu Các nhà kinh tế Nga quanniệm: Ngân sách nhà nước là bảng liệt kê các khoản thu, chi bằng tiền trong một giai đoạnnhất định của quốc gia

Luật Ngân sách Nhà nước của Việt Nam đã được Quốc hội Việt Nam thông quangày 16/12/2002 định nghĩa: Ngân sách Nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhànước trong dự toán đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thựchiện trong một năm để đảm bảo thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của nhà nước

Sự hình thành và phát triển của ngân sách nhà nước gắn liền với sự xuất hiện vàphát triển của kinh tế hàng hóa - tiền tệ trong các phương thức sản xuất của cộng đồng vànhà nước của từng cộng đồng Nói cách khác, sự ra đời của nhà nước, sự tồn tại của kinh tếhàng hóa - tiền tệ là những tiền đề cho sự phát sinh, tồn tại và phát triển của ngân sách nhànước

Ngân sách nhà nước bao gồm ngân sách trung ương và ngân sách địa phương Ngânsách trung ương là ngân sách của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ vàcác cơ quan khác ở trung ương Ngân sách địa phương bao gồm ngân sách của đơn vị hànhchính các cấp có Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân

1.1.2 Quan niệm về ngân sách nhà nước

 Ngân sách nhà nước là bản dự trù thu chi tài chính của nhà nước trong mộtkhoảng thời gian nhất định, thường là một năm

 Ngân sách nhà nước là quỹ tiền tệ tập trung của nhà nước, là kế hoạch tàichính cơ bản của nhà nước

 Ngân sách nhà nước là những quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình nhànước huy động và sử dụng các nguồn tài chính khác nhau

Thực chất, Ngân sách nhà nước phản ánh các quan hệ kinh tế phát sinh gắn liền vớiquá trình tạo lập, phân phối, sử dụng quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước khi Nhà nướctham gia phân phối các nguồn tài chính quốc gia nhằm thực hiện các chức năng của Nhànước trên cơ sở luật định

Trang 2

1.1.3 Đặc điểm của ngân sách nhà nước

Ngân sách nhà nước là bộ phận chủ yếu của hệ thống tài chính quốc gia Nó baogồm những quan hệ tài chính nhất định trong tổng thể các quan hệ tài chính quốc gia, cụthể:

 Quan hệ tài chính giữa nhà nước và công dân;

 Quan hệ tài chính giữa nhà nước với doanh nghiệp;

 Quan hệ tài chính giữa nhà nước với tổ chức xã hội;

 Quan hệ tài chính giữa nhà nước với quốc tế

Ngân sách nhà nước có những đặc điểm sau:

 Hoạt động thu chi của ngân sách nhà nước luôn gắn chặt với quyền lực kinh

tế - chính trị của nhà nước, và việc thực hiện các chức năng của nhà nước, được nhà nướctiến hành trên cơ sở những luật lệ nhất định;

 Hoạt động ngân sách nhà nước là hoạt động phân phối lại các nguồn tàichính, nó thể hiện ở hai lãnh vực thu và chi của nhà nước;

 Ngân sách nhà nước luôn gắn chặt với sở hữu nhà nước, luôn chứa đựngnhững lợi ích chung, lợi ích công cộng;

 Ngân sách nhà nước cũng có những đặc điểm như các quỹ tiền tệ khác Nétkhác biệt của ngân sách nhà nước với tư cách là một quỹ tiền tệ tập trung của nhà nước, nóđược chia thành nhiều quỹ nhỏ có tác dụng riêng, sau đó mới được chi dùng cho nhữngmục đích đã định;

 Hoạt động thu chi của ngân sách nhà nước được thực hiện theo nguyên tắckhông hoàn trả trực tiếp là chủ yếu

1.1.4 Vai trò của NSNN

NSNN có vai trò rất quan trọng trong toàn bộ hoạt động kinh tế - xã hội, an ninhquốc phòng và đối ngoại của đất nước Tuy nhiên, vai trò của NSNN bao giờ cũng gắn liềnvới vai trò của Nhà nước trong từng thời kỳ nhất định

Trong nền kinh tế thị trường, vai trò của NSNN có thể xem xét trên một số mặt sauđây:

1.1.4.1 NSNN là công cụ tài chính quan trọng nhất để cung ứng nguồn tài chính cho hoạt động của bộ máy nhà nước.

Sự hoạt động của nhà nước trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội luôn đòi hỏiphải có các nguồn tài chính để chi tiêu cho những mục đích xác định Các nhu cầu chi tiêucủa nhà nước được thỏa mãn từ các nguồn thu bằng hình thức thuế và thu ngoài thuế Đây

là vai trò lịch sử của NSNN, được xuất phát từ tính nội tại của phạm trù tài chính mà trongbất kỳ chế độ xã hội và cơ chế kinh tế nào, NSNN đều phải thực hiện và phát huy

Trang 3

Để phát huy vai trò của NSNN trong quá trình phân phối, huy động các nguồn tàichính của xã hội cho nhà nước cần thiết phải xác định:

o Mức động viên các nguồn tài chính từ đơn vị cơ sớ để hình thànhnguồn thu của nhà nước

o Các công cụ kinh tế được sử dụng tạo nguồn thu cho nhà nước vàthực hiện các khoản chi của nhà nước

o Tỷ lệ động viên (tỷ suất thu) của nhà nước trên GDP

1.1.4.2 NSNN là công cụ thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đảm bảo cho nền kinh tế tăng trưởng ổn định và bền vững.

Thông qua các khoản chi kinh tế và chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạtầng kinh tế, phát triển những ngành mũi nhọn có khả năng cạnh tranh trên thị trường; đẩymạnh sản xuất các mặt hàng thuộc thế mạnh xuất khẩu , Chính phủ có thể tạo điều kiện vàhướng nguồn vốn đầu tư của các doanh nghiệp vào những lĩnh vực, những vùng cần thiết

để hình thành cơ cấu kinh tế mới cũng như tạo ra môi trường thuận lợi cho sản xuất kinhdoanh Các khoản chi này của NSNN không thu hồi trực tiếp, nhưng hiệu quả của nó lạiđược tính bằng sự tăng trưởng của GDP, sự phân bố chung hợp lý của nền kinh tế hoặcbằng các chỉ tiêu khác như tạo ra khả năng tăng tốc độ lưu chuyển hàng hoá và dịch vụ

Thông qua thu ngân sách mà chủ yếu là thuế cũng góp phần định hướng phát triểnsản xuất Việc đặt ra các loại thuế với thuế suất ưu đãi, các quy định miễn, giảm thuế cótác dụng kích thích mạnh mẽ đối với các doanh nghiệp Một chính sách thuế có lợi sẽ thuhút được doanh nghiệp bỏ vốn đầu tư vào nơi cần thiết, ngược lại, một chính sách thuếkhắt khe sẽ giảm bớt luồng di chuyển vốn vào nơi cần hạn chế sản xuất kinh doanh

Rõ ràng là chính sách thu, chính sách chi ngân sách gắn liền với chính sách pháttriển kinh tế - xã hội và phục vụ trực tiếp cho chính sách này của Nhà nước

1.1.4.3 NSNN là công cụ để điều tiết thị trường, bình ổn giá cả và kiềm chế lạm phát

Trong nền kinh tế thị trường, quy luật cung cầu chi phối đến giá cả thị trường rấtmạnh mẽ Mọi sự biến động của giá cả trên thị trường đều có nguyên nhân từ sự mất cânđối giữa cung và cầu Để ổn định giá cả, chính phủ có thể thông qua công cụ NSNN để tácđộng vào cung hoặc cầu hàng hoá trên thị trường Sự tác động này có thể được thực hiệntheo hai hướng: thu và chi NSNN Cụ thể:

 Thông qua điều chỉnh chính sách thu NSNN:

Bằng việc điều chỉnh cơ cấu hệ thống thuế, thuế suất, chính sách miễn giảm thuếhợp lý.v.v Chính phủ cũng có thể tác động vào tổng cung hoặc tổng cầu để góp phần ổnđịnh giá cả trên thị trường

Ví dụ: khi giá cả hàng hoá lên cao, có nguy cơ trở thành lạm phát, nhà nước có thểđiều chỉnh tăng thuế thu nhập cá nhân để giảm cầu, miễn, giảm thuế cho các doanh nghiệp

Trang 4

sản xuất.v.v để nâng đỡ cung từ đó thúc đẩy cân bằng cung cầu, ổn định giá cả, hạn chếlạm phát xảy ra

 Thông qua chính sách chi tiêu của Nhà nước (chi NSNN) Bằng nguồn cấp phát của chi tiêu NS hàng năm các quỹ dự trữ của Nhà nước (bằngtiền, bằng ngoại tệ, các loại hàng hoá, vật tư chiến lược ) được hình thành Thông qua cácquỹ này, Chính phủ thực hiện điều tiết thị trường bình ổn giá cả Một cách tổng quát, cơchế điều tiết là:

 Khi giá cả của một loại hàng hoá nào đó lên cao, đểkìm hãm và chống đầu cơ, Chính phủ đưa dự trữ hàng hoá đó ra thị trường để tăng cung,trên cơ sở đó sẽ bình ổn được giá cả và hạn chế khả năng tăng giá đồng loạt, gây nguy cơlạm phát chung cho nền kinh tế

 Còn khi giá cả một loại hàng hoá nào đó bị giảm mạnh,

có khả năng gây thiệt hại cho người sản xuất và tạo ra xu hướng di chuyển vốn sang lĩnhvực khác, Chính phủ sẽ bỏ tiền để mua các hàng hoá đó theo một giá nhất định đảm bảoquyền lợi cho người sản xuất

Trong trường hợp xảy ra lạm phát, Chính phủ cũng có thể sử dụng NSNN để khốngchế và đẩy lùi lạm phát một cách hiệu quả bằng các biện pháp nhằm nâng đỡ cung và giảmbớt cầu, đó là:

 Thắt chặt chi tiêu của NSNN, nhất là các khoản chi chotiêu dùng;

 Tăng thuế tiêu dùng, giảm thuế thu nhập

1.1.4.4 Ngân sách là công cụ hữu hiệu của Nhà nước để điều chỉnh trong lĩnh vực thu nhập, thực hiện công bằng xã hội

Một mâu thuẫn gay gắt đang nảy sinh trong thời đại hiện nay là mâu thuẫn giữa tínhnhân đạo xã hội mà mỗi nhà nước và mỗi cá nhân cần vươn tới và quy luật khắt khe củanền kinh tế thị trường xung quanh vấn đề thu nhập, đó là sự chênh lệch quá lớn về thunhập giữa người giàu và người nghèo Vấn đề đặt ra là phải có một chính sách phân phốihợp lý thu nhập của toàn xã hội Chính sách đó phải vừa khuyến khích sự tăng trưởng, lạivừa đảm bảo tính công bằng xã hội một cách hợp lý

Bằng việc sử dụng công cụ NSNN, cụ thể là chính sách thuế và chính sách chi tiêungân sách, Chính phủ đã làm giảm bớt sự chênh lệch quá lớn về thu nhập giữa người giàu

và người nghèo nhằm ổn định đời sống của các tầng lớp dân cư trong phạm vi cả nước.Hay nói cách khác, vai trò quan trọng của NSNN trong điều chỉnh phân phối thu nhậpđược thể hiện trên phạm vi rộng lớn ở cả hai mặt hoạt động thu và chi NSNN Cụ thể:

 Thông qua thuế thu nhập cá nhân, Nhà nước thực hiệnviệc điều tiết một phần thu nhập của những người giàu, để đảm bảo mức tiêu dùng hợp lý

Trang 5

giữa các tầng lớp dân cư, hạn chế sự phân hoá giàu nghèo và tiến tới đảm bảo công bằng

 Sử dụng chính sách chi tiêu ngân sách

Thông qua các khoản chi an sinh xã hội, chi cho các chương trình giải quyết việclàm, xoá đói giảm nghèo, chi trợ cấp trợ giá các mặt hàng thiết yếu (lương thực, điện,nước), chi phí cho việc cung cấp hàng hoá khuyến dụng, hàng hoá công cộng.v.v thìNSNN như một trung tâm phân phối lại thu nhập, nhằm chuyển bớt một phần thu nhập từcác tầng lớp giàu có sang tầng lớp những người nghèo

Thông thường ở các quốc gia trên thế giới, các khoản chi phí cho mục tiêu phúc lợi

xã hội, mục tiêu trợ cấp cho người nghèo được bố trí theo chiều hướng tăng lên theo một tỷ

lệ nhất định so với tỷ lệ tăng trưởng kinh tế

1.2 Khái niệm thu - chi NSNN

1.2.1 Thu ngân sách nhà nước

1.2.1.1 Khái niệm thu ngân sách nhà nước

Để có kinh phí chi cho mọi hoạt động của mình, nhà nước đã đặt ra các khoản thu(các khoản thuế khóa) do mọi công dân đóng góp để hình thành nên quỹ tiền tệ của mình.Thực chất, thu ngân sách nhà nước là việc nhà nước dùng quyền lực của mình để tập trungmột phần nguồn tài chính quốc gia hình thành quỹ ngân sách nhà nước nhằm thỏa mãn cácnhu cầu của nhà nước

Ở Việt Nam, đứng về phương diện pháp lý, thu NSNN bao gồm những khoản tiềnNhà nước huy động vào ngân sách để thỏa mãn nhu cầu chi tiêu của Nhà nước Về mặt bảnchất, thu NSNN là hệ thống những quan hệ kinh tế giữa Nhà nước và xã hội phát sinhtrong quá trình Nhà nước huy động các nguồn tài chính để hình thành nên quỹ tiền tệ tậptrung của Nhà nước nhằm thỏa mãn các nhu cầu chi tiêu của mình Thu NSNN chỉ baogồm những khoản tiền Nhà nước huy động vào ngân sách mà không bị ràng buộc bởi tráchnhiệm hoàn trả trực tiếp cho đối tượng nộp Theo Luật NSNN hiện hành, nội dung cáckhoản thu NSNN bao gồm:

 Thuế, phí, lệ phí do các tổ chức và cá nhân nộp theo quy định của pháp luật;

 Các khoản thu từ hoạt động kinh tế của Nhà nước;

 Các khoản đóng góp của các tổ chức và cá nhân;

 Các khoản viện trợ;

 Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật

Trang 6

Cần lưu ý là không tính vào thu NSNN các khoản thu mang tính chất hoàn trả nhưvay nợ và viện trợ có hoàn lại Vì thế, các văn bản hướng dẫn Luật NSNN (Nghị định60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ và Thông tư 59/2003/TT-BTC ngày23/6/2003 của Bộ Tài chính) chỉ tính vào thu NSNN các khoản viện trợ không hoàn lại;còn các khoản viện trợ có hoàn lại thực chất là các khoản vay ưu đãi không được tính vàothu NSNN

Kết luận: thu ngân sách nhà nước là sự phân chia nguồn tài chính quốc gia giữa nhànước với chủ thể trong xã hội dựa trên quyền lực nhà nước, nhằm giải quyết hài hòa các lợiích kinh tế, xuất phát từ yêu cầu tồn tại và phát triển của bộ máy nn cũng như yêu cầu thựchiện các chức năng nhiệm vụ kinh tế xã hội của nhà nước

1.2.1.2 Đặc điểm thu ngân sách nhà nước

 Thu ngân sách nhà nước là tiền đề cần thiết để duy trì quyền lực chính trị vàthực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước Mọi khoản thu của nhà nước đều đượcthể chế hóa bởi các chính sách, chế độ và pháp luật của nhà nước;

 Thu ngân sách nhà nước phải căn cứ vào tình hình hiện thực của nền kinh tế;biểu hiển ở các chỉ tiêu tổng sản phẩm quốc nội GDP, giá cả, thu nhập, lãi suất, v.v

 Thu ngân sách nhà nước được thực hiện theo nguyên tắc hoàn trả không trựctiếp là chủ yếu

1.2.2 Chi ngân sách nhà nước

1.2.2.1 Khái niệm chi ngân sách nhà nước

Chi ngân sách nhà nước là việc phân phối và sử dụng quỹ ngân sách nhà nước nhằmđảm bảo thực hiện chức năng của nhà nước theo những nguyên tắc nhất định

Chi ngân sách nhà nước là quá trình phân phối lại các nguồn tài chính đã được tậptrung vào ngân sách nhà nước và đưa chúng đến mục đích sử dụng Do đó, Chi ngân sáchnhà nước là những việc cụ thể không chỉ dừng lại trên các định hướng mà phải phân bổcho từng mục tiêu, từng hoạt động và từng công việc thuộc chức năng của nhà nước

1.2.2.2 Quá trình của chi ngân sách nhà nước

 Quá trình phân phối: là quá trình cấp phát kinh phí từ ngân sách nhà nước đểhình thành các loại quỹ trước khi đưa vào sử dụng;

 Quá trình sử dụng: là trực tiếp chi dùng khoản tiền cấp phát từ ngân sách nhànước mà không phải trải qua việc hình thành các loại quỹ trước khi đưa vào sử dụng

1.2.2.3 Đặc điểm của chi ngân sách nhà nước

 Chi ngân sách nhà nước gắn với bộ máy nhà nước và những nhiệm vụ kinh

tế, chính trị, xã hội mà nhà nước đảm đương trong từng thời kỳ;

 Chi ngân sách nhà nước gắn với quyền lực nhà nước,mang tích chất pháp lícao;

Trang 7

 Các khoản chi của ngân sách nhà nước được xem xet hiệu quả trên tầm vĩmô;

 Các khoản chi của ngân sách nhà nước mang tính chất không hoàn trả trựctiếp;

 Các khoản chi của ngân sách nhà nước gắn chặt với sự vận động của cácphạm trù giá trị khác như giá cả, lãi suất, tỷ giá hối đoái, tiền lương, tín dụng, v.v (cácphạm trù thuộc lĩnh vực tiền tệ)

1.2.2.4 Nội dung của chi ngân sách nhà nước

Theo chức năng nhiệm vụ, chi ngân sách nhà nước gồm:

 Căn cứ vào mục đích chi tiêu chia nội dung chi thành:

 Chi tích lũy: chi cho tăng cường cơ sở vật chất như đầu tư phát triển kinh

tế và kết cấu hạ tầng, trong đó phần lớn là xây dựng cơ bản, khấu hao tài sản xã hội

 Chi tiêu dùng: không tạo ra sản phẩm vật chất để xã hội sử dụng trong tươnglại:

 Chi bảo đảm xã hội, bao gồm: Giáo dục;Y tế;Công tác dân số;Khoa học vàcông nghệ;Văn hóa;Thông tin đại chúng;Thể thao;Lương hưu và trợ cấp xã hội;Các khoảnliên quan đến can thiệp của chính phủ vào các hoạt động kinh tế;Quản lý hành chính;Anninh, quốc phòng;Các khoản chi khác;Dự trữtài chính;Trả nợ vay nước ngoài, lãi vay nướcngoài

 Theo tính chất kinh tế, chi ngân sách nhà nước đựoc chia ra:

 chi thường xuyên

 chi đầu tư phát triển

 chi dự trữ

 chi trả nợ

Trang 8

2 THỰC TRẠNG THU CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA VIỆT NAM 2.1 Đánh giá tình hình thực hiện ngân sách nhà nước năm 2008

2.1.1 Thực hiện nhiệm vụ thu ngân sách nhà nước

Dự toán thu cân đối NSNN năm 2008 là 323.000 tỷ đồng, phấn đấu cả năm đạt399.000 tỷ đồng, vượt 23,5% (76.000 tỷ đồng) so dự toán, tăng 26,3% so với thực hiệnnăm 2007, đạt tỷ lệ động viên 26,8% GDP, trong đó từ thuế và phí đạt 24,9% GDP; loạitrừ yếu tố tăng thu do tăng giá dầu thô thì đạt tỷ lệ động viên 23,5% GDP (thuế và phí đạt21,6% GDP) Chính phủ đã tập trung chỉ đạo tăng cường công tác quản lý thu NSNN năm

2008 với các nội dung như:

 Chống thất thu và gian lận thuế, phấn đấu hoàn thành vượt mức nhiệm vụthu NSNN năm 2008 để tăng nguồn thực hiện các chính sách an sinh xã hội

 Chính sách thu cũng được điều chỉnh phù hợp với cam kết trong WTO, đồngthời phục vụ mục tiêu kiểm soát nhập khẩu, giảm nhập siêu và ổn định kinh tế vĩ mô Năm

2008 là năm thứ hai thực hiện các cam kết trong WTO về cắt giảm hàng rào thuế quan,theo đó ngay từ đầu năm đã tiếp tục giảm thuế đối với khoảng 1.700 mặt hàng thuộc 26ngành hàng khác nhau, với mức giảm thuế từ 1 - 6% (chủ yếu là 2 - 3%)

 Trong quá trình điều hành, nhằm giảm mức nhập siêu, Chính phủ đã điềuchỉnh tăng mức thuế suất thuế nhập khẩu bằng mức trần tối đa theo cam kết trong WTOcủa năm 2008 đối với các hàng hoá tiêu dùng không khuyến khích nhập khẩu (ô tô nguyênchiếc, linh kiện và phụ tùng ô tô; một số mặt hàng điện tử, điện lạnh, ); điều chỉnh giảmthuế nhập khẩu đối với một số nhóm mặt hàng thiết thực phục vụ sản xuất (clinke, một sốmặt hàng nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi, giấy in báo…) để góp phần bình ổn giá;điều chỉnh tăng thuế suất thuế xuất khẩu đối với hàng hoá là tài nguyên thiên nhiên,khoáng sản (dầu thô, than đá, quặng kim loại…); điều chỉnh tăng lệ phí trước bạ đối vớiôtô con nguyên chiếc dưới 10 chỗ ngồi; thực hiện biện pháp kéo dài, giãn thời hạn nộpthuế và giảm thuế đối với các đơn vị sản xuất - kinh doanh hoạt động chế biến hàng xuấtkhẩu, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp vượt qua khó khăn do giá đầu vào tăng cao, duytrì và phát triển sản xuất, xuất khẩu

 Tiếp tục rà soát, bãi bỏ một số khoản phí, lệ phí và các khoản đóng góp củanhân dân không còn phù hợp, giảm đóng góp của nhân dân trong điều kiện giá cả tăng, đờisống nhân dân gặp nhiều khó khăn

 Công tác cải cách thủ tục hành chính thuế theo quy định của Luật Quản lýthuế được chú trọng; mở rộng thực hiện phương thức doanh nghiệp tự tính, tự khai và tựnộp thuế Các cơ quan quản lý thu cũng đã triển khai thực hiện đồng bộ, có hiệu quả nhiềunhóm giải pháp để tăng cường chất lượng công tác quản lý thu, chống thất thu NSNN và xử lý nợđọng thuế, như: đẩy mạnh tuyên truyền, giáo dục để nâng cao sự hiểu biết và sự tự giácthực hiện nghĩa vụ thuế; đẩy mạnh kiểm tra, thanh tra phát hiện và xử lý kịp thời cáctrường hợp kê khai không đúng, không đủ số thuế phải nộp để truy thu tiền thuế choNSNN

Trang 9

2.1.2 Kết quả thực hiện ở một số lĩnh vực thu cụ thể như sau:

 Thu nội địa: Theo số liệu báo cáo Quốc hội tại Kỳ họp thứ 4 Quốc hội khoáXII thì thu nội địa ước thực hiện cả năm 2008 đạt 205.000 tỷ đồng, vượt 8,3% (15.700 tỷđồng) so với dự toán, tăng 17,6% so với thực hiện năm 2007, chiếm 51,4% tổng thuNSNN; không kể thu tiền sử dụng đất 22.000 tỷ đồng, thu nội địa đạt 183.000 tỷ đồng,vượt 5,9% (10.200 tỷ đồng) so với dự toán, tăng 24,1% so với năm 2007 Nếu loại trừ cảthu tiền sử dụng đất và những yếu tố tăng thu đột biến thì ước thu nội địa năm 2008 tăng17,3% so với thực hiện năm 2007

 Thu từ dầu thô: Dự toán 65.600 tỷ đồng trên cơ sở sản lượng thanh toán15,49 triệu tấn, giá bán dự kiến 64 USD/thùng Theo số liệu báo cáo Quốc hội tại Kỳ họpthứ 4 Quốc hội khoá XII thì thu dầu thô ước thực hiện cả năm đạt 98.000 tỷ đồng, vượt49,4% (32.400 tỷ đồng) so với dự toán, tăng 27,3% so với thực hiện năm 2007 trên cơ sởsản lượng cả năm đạt 15,42 triệu tấn, giá bình quân cả năm đạt xấp xỉ 102 USD/thùng, tăng

38 USD/thùng so giá dự toán Giá dầu thế giới trong năm diễn biến rất phức tạp, biên độdao động lớn Từ tháng 1 cho đến đầu tháng 7/2008, giá dầu thô thế giới luôn trong xu thếtăng, tháng sau cao hơn tháng trước và đạt mức cao nhất trên 147 USD/thùng (ngày11/7/2008), sau đó giảm mạnh và trong quý IV/2008 dao động xung quanh mức 50USD/thùng Với tình hình giá dầu thô giảm mạnh vào quý IV/2008, khả năng thu về dầuthô năm 2008 sẽ còn giảm so với số đã báo cáo Quốc hội

 Thu cân đối ngân sách từ hoạt động xuất, nhập khẩu: dự toán 64.500 tỷ đồng(trên cơ sở thu từ hoạt động xuất nhập khẩu là 84.500 tỷ đồng, hoàn thuế giá trị gia tăng là20.000 tỷ đồng), phấn đấu thu ngân sách từ hoạt động xuất nhập khẩu đạt 121.000 tỷ đồng;sau khi thực hiện hoàn thuế giá trị gia tăng theo chế độ, thu cân đối ngân sách cả năm đạt91.000 tỷ đồng, vượt 41,1% (26.500 tỷ đồng) so với dự toán, tăng 50,7% so với thực hiệnnăm 2007 dựa trên cơ sở tổng kim ngạch xuất khẩu cả năm 2008 ước tính đạt 62,9 tỷ USD,tăng 29,5% so với năm 2007; kim ngạch nhập khẩu kiềm chế ở mức 80,4 tỷ USD, tăng28,3% so với năm 2007; nhập siêu của cả nền kinh tế khoảng 17,5 tỷ USD, bằng khoảng27,8% kim ngạch xuất khẩu Số thu vượt khá so với dự toán nhờ các nguyên nhân chủ yếusau:

o Trong năm đã thực hiện điều chỉnh chính sách thuế nhằm hạn chếnhập khẩu một số mặt hàng tiêu dùng không thiết yếu (ôtô nguyên chiếc, thiết bị điện tử,vàng ) và hạn chế xuất khẩu nguyên liệu thô (dầu thô, than đá, quặng kim loại )

o Do biến động (tăng) giá của một số mặt hàng chủ yếu (dầu thô, than

đá, xăng dầu nhập khẩu, sắt thép, phân bón ), làm tăng thu từ thuế

o Có sự thay đổi cơ cấu hàng nhập khẩu, nhất là mặt hàng chịu thuếsuất cao (hàng điện tử, điện thoại di động )

o Kim ngạch xuất khẩu năm 2008 tăng cao cũng kéo theo nhu cầu hoànthuế giá trị gia tăng vượt lớn so với mức bố trí dự toán, ước hoàn thuế cả năm là 30.000 tỷđồng, tăng 10.000 tỷ đồng so với dự toán

Trang 10

 Thu viện trợ: Dự toán 3.600 tỷ đồng, ước cả năm đạt 5.000 tỷ đồng, vượt38,9% (1.400 tỷ đồng) so với dự toán, chủ yếu do tăng viện trợ của Chương trình phát triểnkinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn (Chương trình 135) và Chương trình phát triểnNông nghiệp và nông thôn.

2.1.3 Thực hiện nhiệm vụ chi ngân sách nhà nước

Để kịp thời triển khai các giải pháp nhằm kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô,đảm bảo an sinh xã hội và phát triển bền vững, Chính phủ đã tập trung chỉ đạo các Bộ, cơquan trung ương và địa phương thực hiện điều hành chi NSNN năm 2008 theo đúng dựtoán đã được Quốc hội quyết định, đồng thời thực hiện nghiêm ngặt chủ trương thắt chặtchi tiêu, rà soát, sắp xếp giảm chi đầu tư các dự án chưa thực sự cấp bách để tập trung vốncho các dự án cần thiết, cấp bách, các dự án có khả năng hoàn thành và đưa vào sử dụngtrong năm 2008; thực hiện tiết kiệm thêm 10% chi thường xuyên; sử dụng dự phòng ngânsách các cấp và nguồn tăng thu NSNN năm 2008 thực hiện các chính sách an sinh xã hộinhằm hỗ trợ người nghèo, đồng bào dân tộc, người lao động có thu nhập thấp vượt qua khókhăn do ảnh hưởng của lạm phát Trong đó:

 Đã rà soát lại danh mục các dự án, công trình đầu tư; đình hoãn và giãn tiến

độ thực hiện trong kế hoạch năm 2008 là 1.968 dự án, với tổng số vốn là khoảng 5.992 tỷđồng, bằng 8% kế hoạch năm 2008 Toàn bộ số vốn dành ra từ việc đình hoãn, ngừng triểnkhai và giãn tiến độ thực hiện này được tập trung bố trí cho các dự án hoàn thành và có khảnăng đẩy nhanh tiến độ để hoàn thành đưa vào sử dụng trong năm 2008, các dự án cầnthiết, cấp bách, có hiệu quả Bên cạnh đó, đã rà soát, điều chỉnh giảm 25% kế hoạch vốnđầu tư từ nguồn trái phiếu Chính phủ cho các công trình giao thông, thuỷ lợi và nâng cấpbệnh viện tuyến huyện so với mức Quốc hội quyết định; riêng trái phiếu giáo dục điềuchỉnh giảm 5,6% so với mức Quốc hội quyết định

 Rà soát lại danh mục dự án được vay tín dụng ưu đãi của Nhà nước Đìnhhoặc giãn tiến độ cấp vốn tín dụng cho các dự án không triển khai, triển khai chậm hoặckhông mang lại hiệu quả Hạn chế cấp bảo lãnh Chính phủ cho các dự án không thuộc đốitượng cấp thiết và trọng yếu của nền kinh tế

 Thực hiện tiết kiệm thêm 10% dự toán chi thường xuyên còn lại trong 8tháng cuối năm 2008 của các Bộ, cơ quan ở trung ương và địa phương Nguồn kinh phí tiếtkiệm để bổ sung thực hiện các chính sách an sinh xã hội; phòng, chống, khắc phục hậu quảthiên tai, dịch bệnh Các Bộ, ngành, địa phương chủ động sử dụng dự toán đã được giao để

xử lý ảnh hưởng do tác động của lạm phát, không bổ sung ngoài dự toán, trừ các nhiệm vụcấp bách đảm bảo quốc phòng, an ninh, phòng chống thiên tai, dịch bệnh, ; hạn chếchuyển nguồn chi từ năm 2008 sang năm 2009 đối với những nhiệm vụ không thực hiệnhoặc thực hiện không hết dự toán, trừ những trường hợp đã có chế độ quy định hoặc cầnthiết, cấp bách

Trang 11

2.1.4 Kết quả thực hiện một số lĩnh vực chi chủ yếu như sau:

Dự toán Quốc hội quyết định là 398.980 tỷ đồng, ước thực hiện cả năm đạt 474.280

tỷ đồng, vượt 18,9% so với dự toán, tăng 22,3% so với thực hiện năm 2007 Trong đó:

 Chi đầu tư phát triển: dự toán 99.730 tỷ đồng, ước thực hiện cả năm đạt117.800 tỷ đồng, tăng 18,1% (18.070 tỷ đồng) so với dự toán, chiếm 24,7% tổng chiNSNN (chiếm 7,9% GDP), tăng 5,0% so với thực hiện năm 2007

Chi đầu tư phát triển thực hiện tập trung chủ yếu cho việc thực hiện an sinh xã hội,tăng cường khả năng phòng, chống và giảm nhẹ tác hại thiên tai như: bổ sung vốn đầu tưxây dựng các công trình xử lý sạt lở đê, kè, phòng chống lụt bão; bổ sung vốn cho các dự

án đầu tư thuộc chương trình 135 và các dự án hỗ trợ phát triển vùng; tăng đầu tư cơ sở hạtầng và xử lý nợ XDCB của các địa phương từ nguồn tăng thu tiền sử dụng đất và nguồnthưởng vượt thu của NSTW cho NSĐP theo chế độ; bố trí trả các khoản nợ, lãi đến hạn; hỗtrợ sản xuất - kinh doanh và xuất khẩu, bổ sung dự trữ quốc gia như: (i) bổ sung vốn điều

lệ cho Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay các đối tượng chính sách; (ii) tăng cấp bùchênh lệch lãi suất tín dụng ưu đãi để thực hiện chính sách tín dụng đối với hộ nghèo vàhọc sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn; (iii) tăng mua bổ sung dự trữ quốc gia về lươngthực để nâng mức tồn kho lương thực dự trữ quốc gia, đảm bảo an ninh lương thực và chủđộng ứng phó trong trường hợp cần thiết

Tiến độ giải ngân chi đầu tư XDCB năm 2008 là chậm, chủ yếu do sự biến độngcủa giá nguyên vật liệu đã gây khó khăn cho cả công tác tổ chức đấu thầu và việc xác địnhgiá bỏ thầu của các nhà thầu; một số chủ đầu tư trì hoãn thời gian đấu thầu để điều chỉnhtổng mức đầu tư.Tình hình triển khai và giải ngân vốn đầu tư từ nguồn trái phiếu Chínhphủ cũng chậm Ước cả năm, tổng vốn Trái phiếu Chính phủ thực hiện khoảng 20.000 tỷđồng, bằng 70% kế hoạch điều chỉnh

Tổng hợp nguồn vốn Trái phiếu Chính phủ, nguồn đầu tư từ xổ số kiến thiết vànguồn vốn cân đối NSNN, tổng chi đầu tư phát triển từ NSNN năm 2008 ước đạt 144.300

tỷ đồng, bằng 30,3% tổng chi NSNN, bằng 9,7% GDP Nguồn vốn đầu tư của NSNN, cùngvới vốn đầu tư của các nhà đầu tư trong và ngoài nước đã góp phần đưa tổng vốn đầu tưphát triển toàn xã hội năm 2008 ước đạt khoảng 39% GDP

 Chi phát triển các sự nghiệp kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, quản lýhành chính (bao gồm cả chi điều chỉnh tiền lương theo mức lương tối thiểu 540.000đồng/tháng): dự toán 237.250 tỷ đồng, ước thực hiện chi cả năm đạt 262.580 tỷ đồng, tăng10,7% so với dự toán, tăng 23,6% so với thực hiện năm 2007 Các Bộ, cơ quan trung ương

và địa phương đã nghiêm túc thực hiện chi trong phạm vi dự toán được giao, kể cả việc tiếtkiệm chi thường xuyên theo chủ trương chung, hạn chế tối đa việc bổ sung ngoài dự toán

Số tăng chi ngoài dự toán chủ yếu để thực hiện các chính sách an sinh xã hội như: hỗ trợdầu hoả thắp sáng đối với đồng bào dân tộc thiểu số, hộ thuộc diện chính sách và hộ nghèochưa được sử dụng điện; hỗ trợ tiền dầu cho ngư dân; thực hiện chính sách bảo trợ xã hội;miễn viện phí cho trẻ em dưới 6 tuổi, nâng mức bảo hiểm y tế cho người nghèo, người cậnnghèo; cấp học bổng cho học sinh dân tộc nội trú, bán trú; nâng mức tiền ăn đối với hạ sỹ

Trang 12

quan, chiến sỹ lực lượng vũ trang; hỗ trợ khó khăn cho người lao động có thu nhập thấp;

bổ sung kinh phí phòng chống, khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh,…

Chi thường xuyên còn đảm bảo tăng cường thực hiện các chính sách bảo đảm ansinh xã hội, được chia thành 3 nhóm chính:

Một là: nhóm chính sách hỗ trợ trực tiếp, như: hỗ trợ dầu hoả đối với đồng bào dântộc thiểu số, hỗ trợ dầu cho ngư dân; chính sách bảo trợ xã hội; miễn viện phí cho trẻ emdưới 6 tuổi, mua thẻ bảo hiểm y tế cho người nghèo, người cận nghèo; cấp học bổng chohọc sinh dân tộc nội trú, bán trú; điều chỉnh mức tiền ăn đối với hạ sỹ quan, chiến sỹ lựclượng vũ trang; khắc phục hậu quả thiên tai, lũ lụt

Hai là: nhóm chính sách miễn, giảm các khoản đóng góp của dân, như: miễn giảmcác khoản phí và lệ phí, miễn thuỷ lợi phí, không thu phí dự thi, dự tuyển vào các trườngtrung học cơ sở và trung học phổ thông, miễn lệ phí trước bạ đối với nhà ở, đất ở của các

hộ nghèo NSNN cấp bù chi phí hoạt động cho một số đơn vị bị hụt giảm nguồn thu

Ba là: nhóm chính sách tín dụng ưu đãi, bao gồm: cho vay đối với đồng bào dântộc thiểu số đặc biệt khó khăn, chính sách tín dụng đối với học sinh và sinh viên có hoàncảnh khó khăn

Tuy đã đạt được nhiều kết quả quan trọng và tạo được sự đồng thuận trong xã hội

về các giải pháp an sinh xã hội đã đề ra, song quá trình tổ chức thực hiện thời gian đầu cònmột số vướng mắc, lúng túng (một phần do thủ tục giải quyết chưa sát với thực tế; mộtphần do là chính sách mới, nên các địa phương cần có thời gian để tập hợp, thống kê sốlượng đối tượng, đảm bảo việc hỗ trợ theo đúng quy định của nhà nước, tránh thất thoát,khiếu kiện), làm cho một số chính sách triển khai chậm đến với người thụ hưởng

 Chi bù lỗ kinh doanh mặt hàng dầu nhập khẩu: Để thực hiện kiềm chế tốc

độ tăng giá tiêu dùng, Chính phủ đã quyết định chậm điều chỉnh giá bán lẻ xăng dầu trongnước trong điều kiện giá dầu thế giới tăng cao, tiếp tục bù lỗ dầu phát sinh năm 2008

2.1.5 Cân đối ngân sách nhà nước: Bội chi NSNN năm 2008 Quốc hội quyết

định là 66.900 tỷ đồng, ước cả năm bội chi NSNN thực hiện là 66.200 tỷ đồng, bằng4,95% GDP khi xây dựng dự toán Đến 31/12/2008, dư nợ Chính phủ (bao gồm cả nợ Tráiphiếu Chính phủ) bằng 33,5% GDP, dư nợ ngoài nước của Quốc gia bằng 27,2% GDP,trong giới hạn đảm bảo an ninh tài chính quốc gia và ổn định các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô

Trang 13

khoản huy động khác để giảm gánh nặng đóng góp của người dân, nhất là nông dân Đãthực hiện biện pháp kéo dài, giãn thời hạn nộp thuế đối với các đơn vị sản xuất - kinhdoanh hoạt động chế biến xuất khẩu để hỗ trợ các doanh nghiệp khắc phục khó khăn, pháttriển sản xuất, xuất khẩu.

 Công tác quản lý, điều hành giá được tổ chức triển khai quyết liệt, đã gópphần tích cực thực hiện kiềm chế lạm phát Việc điều chỉnh giá thực hiện theo nguyên tắcđảm bảo hài hoà lợi ích của Nhà nước, nhân dân và doanh nghiệp, góp phần chống buônlậu, khuyến khích sử dụng tiết kiệm; đồng thời, thực hiện hỗ trợ trực tiếp cho các đốitượng gặp khó khăn khi Nhà nước điều chỉnh giá

Bên cạnh các kết quả tích cực nêu trên, công tác tài chính - ngân sách năm 2008 cònnhững khó khăn, tồn tại như:

 Thu NSNN tăng, nhưng chưa vững chắc, chủ yếu là do giá dầu thô và thuếxuất nhập khẩu Thu NSNN những tháng cuối năm có chiều hướng giảm do sản xuất - kinhdoanh gặp khó khăn

 Các Bộ, ngành, địa phương đã bám sát điều hành dự toán NSNN được giaonhưng triển khai vốn đầu tư xây dựng cơ bản, cả từ nguồn NSNN và nguồn trái phiếuChính phủ còn chậm

 Quản lý chi tiêu ngân sách đã được tăng cường nhưng vẫn còn tình trạnglãng phí, kém hiệu quả; một số nơi chưa thật sự quán triệt thực hiện triệt để tiết kiệm chiNSNN

Với kết quả thực hiện thu chi NSNN năm 2008 nêu trên, hoạt động tài chính ngân sách cơ bản theo sát mục tiêu nhiệm vụ NSNN 5 năm 2006 - 2010 mà Nghị quyết Đạihội Đảng lần thứ X đã đề ra:

- Tổng thu NSNN 3 năm 2006-2008 ước đạt 67,4% chỉ tiêu 5 năm Tốc độtăng thu bình quân (đã loại trừ yếu tố tăng giá dầu) là 13,4% (chỉ tiêu đề ra cho 5 năm là10,8%/năm) Quy mô thu NSNN năm 2008 tăng 75% so với năm 2005, động viên NSNN 3năm 2006-2008 bình quân đạt 27,7%GDP, trong đó huy động từ thuế và phí (đã loại trừyếu tố tăng giá dầu) đạt 23%GDP (mục tiêu đề ra cho 5 năm là 20-21%GDP) Mức độngviên NSNN như vậy là tích cực trong điều kiện thực hiện cắt giảm thuế để hội nhập quốctế; miễn giảm một số khoản phí, lệ phí và huy động của nhân dân, ; đồng thời, từ năm

2007 không đưa nguồn thu xổ số kiến thiết vào cân đối NSNN

 Tổng chi NSNN 3 năm 2006-2008 ước đạt 64% chỉ tiêu 5 năm 2006-2010.Tốc độ tăng chi bình quân hàng năm đạt 21,3%/năm (chỉ tiêu đề ra 11,2%/năm) Quy môchi NSNN năm 2008 tăng 79% so với năm 2005 Trong cân đối dự toán, đã bố trí tăng chicác lĩnh vực quan trọng; cơ cấu chi đang thay đổi theo hướng tăng chi cho con người, thựchiện các chính sách an sinh xã hội, tăng cường đầu tư cho vùng sâu, vùng xa, vùng đồngbào dân tộc khó khăn, thực hiện mục tiêu xoá đói, giảm nghèo Đã đảm bảo tỷ lệ chi cholĩnh vực giáo dục - đào tạo - dạy nghề chiếm 20% tổng chi NSNN, chi khoa học công nghệchiếm 2%, chi lĩnh vực văn hoá - thông tin đạt trên 1,5%, chi sự nghiệp môi trường trên1%; tăng chi ngân sách thực hiện chính sách an sinh xã hội; dành nguồn trên 82.000 tỷ

Trang 14

đồng để thực hiện điều chỉnh tiền lương ở mức cao hơn và sớm hơn so với lộ trình đã đề

ra Công tác quản lý tài chính ngân sách có nhiều chuyển biến theo hướng tăng cường phâncấp, tăng trách nhiệm, quyền hạn trong quản lý chi tiêu, đẩy mạnh tiết kiệm, nâng cao hiệuquả chi ngân sách

 An ninh tài chính quốc gia được củng cố; bội chi NSNN bình quân 3 năm ởmức xấp xỉ 5% GDP; bố trí chi trả đầy đủ các khoản nợ đến hạn theo cam kết Đến31/12/2008, dư nợ Chính phủ (bao gồm cả nợ Trái phiếu Chính phủ) bằng 33,5% GDP, dư

nợ ngoài nước của Quốc gia bằng 27,2% GDP, trong giới hạn đảm bảo an ninh tài chínhquốc gia và ổn định các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô

2.2 Đánh giá tình hình thực hiện ngân sách nhà nước năm 2009

2.2.1 Kết quả thực hiện dự toán thu NSNN:

Thu NSNN năm 2009 ước đạt 442.340 tỷ đồng, vượt 13,4% so với dự toán; mứcđộng viên thuế và phí đạt 23%GDP[1] Cụ thể:

 Thu nội địa: Ước thực hiện đạt 269.656 tỷ đồng, vượt 15,7% so với dự toán,riêng thu tiền sử dụng đất đạt 36.274 tỷ đồng Không kể thu tiền sử dụng đất, thu nội địađạt 233.382 tỷ đồng, vượt 10,1% so với dự toán

 Thu ngân sách từ dầu thô: Ước đạt 60.500 tỷ đồng, bằng 95% so với dựtoán, trên cơ sở sản lượng dầu thanh toán đạt 15,4 triệu tấn, giá bán bình quân đạt 58USD/thùng (dự toán sản lượng là 15,86 triệu tấn, giá bán là 70 USD/thùng)

 Thu cân đối NSNN từ hoạt động xuất nhập khẩu: Tổng thu từ hoạt độngxuất nhập khẩu ước đạt 143.664 tỷ đồng, tăng 18,5% so với dự toán; sau khi trừ số chihoàn thuế giá trị gia tăng theo chế độ là 38.000 tỷ đồng, thu cân đối ngân sách từ hoạt độngxuất nhập khẩu đạt 105.664 tỷ đồng, vượt 19,8% so với dự toán

 Thu viện trợ không hoàn lại: Ước thực hiện đạt 6.520 tỷ đồng

2.2.2 Thu NSNN năm 2009 đạt kết quả tích cực là nhờ các nguyên nhân chủ yếu sau:

 - Một là: Do tình hình kinh tế đất nước và hoạt động sản xuất - kinh doanhcủa các doanh nghiệp từ quý II/2009 đã có chuyển biến tích cực Nếu như GDP quý I tăng3,14%, hoạt động sản xuất - kinh doanh của các doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn, số thunội địa sụt giảm mạnh; thì từ quý II/2009 đà hồi phục của nền kinh tế đã rõ nét hơn (GDPquý II tăng 4,41%, quý III tăng 5,98%, quý IV tăng 6,99%) Nhờ vậy, số thu nội địa hàngtháng cũng từng bước đạt khá hơn Riêng trong quý IV/2009, số thu bình quân mỗi thángtăng gần 18% so với mức thu bình quân trong 9 tháng đầu năm

Bên cạnh đó, nhờ biện pháp kích cầu đầu tư và tiêu dùng thông qua giảm thuế và lệphí trước bạ, các hoạt động mua bán ô tô, xe máy, giao dịch bất động sản trong nhữngtháng cuối năm 2009 gia tăng (chỉ tính riêng xe ô tô, mức tiêu thụ bình quân tháng trongquý IV/2009 bằng 1,5 lần mức tiêu thụ bình quân 9 tháng đầu năm), cũng tạo điều kiện chothu NSNN tăng thêm

Trang 15

 Hai là: Các địa phương đã chỉ đạo khai thác các nguồn thu có khả năng; tậptrung đẩy nhanh việc đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án trong những tháng cuốinăm 2009, khi thị trường bất động sản phục hồi, qua đó góp phần đưa số thu tiền sử dụngđất năm 2009 đạt mức cao nhất trong những năm gần đây Đồng thời, các địa phương cũng

đã tăng cường công tác quản lý thu, đôn đốc xử lý nợ đọng thuế

 Ba là: Số thu từ hoạt động xuất nhập khẩu những tháng cuối năm 2009 đượccải thiện đáng kể do kim ngạch xuất nhập khẩu gia tăng mạnh (do cả yếu tố tăng sản lượng

và giá) Cụ thể: Kim ngạch xuất, nhập khẩu quý IV/2009 tăng mạnh, với tổng giá trị đạtgần 37 tỷ USD, bằng 30,7% tổng kim ngạch xuất nhập khẩu cả năm và tăng gần 23,1% sovới tổng kim ngạch nhập khẩu bình quân 3 quý đầu năm Bên cạnh đó, công tác đấu tranhchống buôn lậu, gian lận thương mại đã được thực hiện quyết liệt, góp phần tăng thu choNSNN

2.2.3 Tình hình thực hiện nhiệm vụ chi NSNN:

Chi NSNN năm 2009 ước thực hiện 584.695 tỷ đồng, tăng 19,0% so với dự toánđầu năm

Trong tổ chức thực hiện, để hạn chế tác động không thuận của cuộc khủng hoảngtài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu đối với nền kinh tế, tại kỳ họp thứ 5 của Quốc hội(tháng 5/2009), Chính phủ đã báo cáo Quốc hội nguyên tắc điều hành NSNN năm 2009 làkhông thực hiện cắt giảm tổng mức chi NSNN, nhưng có yêu cầu sắp xếp điều chỉnh cácnhiệm vụ chi, đảm bảo hiệu quả, tiết kiệm, giảm những khoản chi chưa thực sự cấp thiết;đồng thời sử dụng gói kích thích kinh tế nhằm mục tiêu ngăn chặn suy giảm kinh tế, duy trìtăng trưởng hợp lý và bảo đảm an sinh xã hội Trên cơ sở kết quả thực hiện thu, đánh giákết quả thực hiện chi NSNN theo từng lĩnh vực như sau:

 Chi đầu tư phát triển: Ước đạt 179.961 tỷ đồng, tăng 59,5% so

dự toán do được bổ sung nguồn từ gói kích thích kinh tế, nguồn dự phòng NSNN, nguồnđược sử dụng theo quy định của Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn

Trong quá trình thực hiện, quy trình kiểm soát, thanh toán vốn đầu tư đã được sửađổi từ thẩm tra trước sang kiểm tra sau để tạo điều kiện cho các chủ đầu tư đẩy nhanh tiến

độ giải ngân vốn Bên cạnh đó, qua chính sách kích cầu đầu tư, nhất là giải pháp hỗ trợ lãisuất vay vốn tín dụng ngân hàng, đã tạo điều kiện cho các doanh nghiệp xây dựng đảm bảođược vốn trong quá trình thực hiện các dự án, do đó việc triển khai các dự án nhìn chung

có tiến bộ hơn so với các năm trước

Tuy nhiên, bên cạnh đó cũng còn những yếu kém như phân bổ, giao kế hoạch vốnđầu tư bổ sung ở một số Bộ, cơ quan trung ương và địa phương còn chậm hoặc chưa đúngđối tượng; vướng mắc trong công tác giải phóng mặt bằng, chất lượng công tác chuẩn bịđầu tư thấp, năng lực chủ đầu tư và nhà thầu yếu

 Chi trả nợ và viện trợ: kết quả thực hiện 64.800 tỷ đồng, tăng6.000 tỷ đồng so với dự toán, đảm bảo trả các khoản nợ tăng thêm do tăng huy động vaytrong nước để thực hiện mục tiêu kiềm chế lạm phát và ngăn chặn suy giảm kinh tế; việcthanh toán nợ được thực hiện đầy đủ, kịp thời theo đúng cam kết

Trang 16

- Chi phát triển các sự nghiệp kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, quản lý hànhchính: kết quả thực hiện 320.501 tỷ đồng, tăng 4,8% so với dự toán (đã bao gồm cả chi cảicách tiền lương thực hiện trong năm); đảm bảo các nhu cầu chi theo dự toán đã được Quốchội quyết định, đồng thời đã tập trung nguồn lực thực hiện các chính sách về an sinh xã hội

để giảm bớt khó khăn về đời sống cho nhân dân, tập trung trước hết cho người nghèo,đồng bào dân tộc, người lao động có thu nhập thấp và các đối tượng chính sách khác, gópphần duy trì sự phát triển kinh tế và ổn định chính trị - xã hội Nhìn chung các Bộ, cơ quanTrung ương và địa phương đã nghiêm túc thực hành tiết kiệm, chi trong phạm vi dự toánđược giao, hạn chế tối đa việc bổ sung ngoài dự toán

 Chi chuyển nguồn đảm bảo cân đối ngân sách và để tạo nguồnthực hiện điều chỉnh tiền lương năm 2010: theo Nghị quyết của Quốc hội về dự toánNSNN năm 2010, đã dành 1.000 tỷ đồng từ nguồn vượt thu NSTW năm 2009 chuyểnnguồn sang năm 2010 để đảm bảo cân đối NSNN Bên cạnh đó, theo quy định, các địaphương đã dành 50% nguồn vượt thu so với dự toán của NSĐP năm 2009 (không kể sốvượt thu tiền sử dụng đất), cùng với nguồn chi cải cách tiền lương còn dư đến cuối năm

2009, chuyển nguồn sang năm 2010 để tiếp tục thực hiện cải cách tiền lương Tổng cộng

số chuyển nguồn NSNN từ năm 2009 sang năm 2010 là 17.233 tỷ đồng

2.2.4 Về cân đối ngân sách nhà nước:

Dự toán bội chi NSNN năm 2009 là 4,82% GDP Bước vào năm 2009, căn cứ tìnhhình kinh tế thế giới và trong nước đang gặp rất nhiều khó khăn do khủng hoảng kinh tếtoàn cầu lan rộng, diễn biến phức tạp, khó lường và theo chiều hướng xấu, nguồn thuNSNN gặp khó khăn, yêu cầu tăng chi là rất lớn để thực hiện các giải pháp kích thích kinh

tế và đảm bảo an sinh xã hội, do vậy Chính phủ đã báo cáo và được Quốc hội chấp thuậntăng mức bội chi không quá 7%GDP

Kết quả thực hiện bội chi NSNN năm 2009 ở mức 6,9% GDP, trong phạm vi Quốchội cho phép, được sử dụng toàn bộ cho đầu tư phát triển theo đúng quy định của LuậtNgân sách nhà nước, tập trung cho các công trình, dự án kích thích kinh tế thực hiện trongnăm 2009

Trang 17

2.2.5 Kết quả thực hiện nhiệm vụ thu, chi NSNN năm 2009 nêu trên có ưu điểm và khó khăn, hạn chế sau:

2.2.5.1 Ưu điểm:

 Trong năm 2009, nền kinh tế nước ta chịu tác động lớn của khủng hoảngkinh tế thế giới, nhưng với sự chỉ đạo quyết liệt, kịp thời của Đảng và Nhà nước, sự nỗ lựccủa cộng đồng doanh nghiệp và nhân dân, chúng ta đã sớm vượt qua giai đoạn khó khănnhất, ngăn chặn thành công đà suy giảm kinh tế, thực hiện có kết quả nhiều mục tiêu, chỉtiêu phát triển kinh tế - xã hội đã đặt ra Kết quả hoạt động NSNN năm 2009 đã góp phầnquan trọng thúc đẩy sự phục hồi và phát triển hoạt động sản xuất – kinh doanh và xuấtkhẩu, ổn định kinh tế vĩ mô, đảm bảo an sinh xã hội

 Việc ban hành kịp thời, tương đối đồng bộ và tổ chức triển khai thực hiệntích cực các giải pháp kích thích kinh tế sử dụng nguồn từ NSNN đã góp phần giúp cácdoanh nghiệp ổn định sản xuất - kinh doanh, tạo chuyển biến tích cực trong nền kinh tế Cụthể, trong năm đã thực hiện miễn, giảm, giãn thời hạn nộp thuế cho các doanh nghiệp và cánhân; bổ sung chi NSNN và trái phiếu Chính phủ cho nền kinh tế nhằm kích cầu đầu tư,tạo động lực phát triển: Trong đó, chủ yếu là bổ sung cho các công trình, dự án quantrọng, cấp thiết phục vụ trực tiếp cho yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và có khả nănghoàn thành trong năm 2009, 2010 để tăng năng lực sản xuất xã hội

 Nhiệm vụ bảo đảm an sinh xã hội tiếp tục được coi trọng, góp phần ổn địnhđời sống nhân dân và đảm bảo an ninh chính trị, trật tự xã hội Cụ thể, ngoài các chínhsách an sinh xã hội đã được ban hành và tiếp tục thực hiện, trong năm 2009, đã ban hành

và triển khai thực hiện thêm một số giải pháp mới như: hỗ trợ người nghèo ăn Tết KỷSửu; trợ cấp khó khăn cho cán bộ công chức có thu nhập thấp; hỗ trợ nhà ở cho hộnghèo; thực hiện chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững ở 62 huyện nghèo; hỗ trợkhuyến nông, khuyến ngư ở địa bàn khó khăn;tăng mua dự trữ quốc gia về gạo và xăngdầu; hỗ trợ lãi suất vay mua vật liệu xây dựng nhà ở khu vực nông thôn; cho vay họcsinh, sinh viên nghèo; xây dựng nhà ở cho sinh viên; triển khai chính sách xây dựng nhà

ở cho lao động tại các khu công nghiệp tập trung, người có thu nhập thấp ở đô thị Tổngkinh phí NSNN năm 2009 chi cho công tác an sinh xã hội tăng 44,3% so với năm 2008,nhờ đó, đã góp phần ổn định và cải thiện đời sống nhân dân, đặc biệt là đối với ngườinghèo, đồng bào vùng dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa

2.2.5.2 Khó khăn, hạn chế:

Bên cạnh những kết quả đạt được nêu trên, việc điều hành NSNN năm 2009 vẫncòn khó khăn, hạn chế, như: chất lượng công tác dự báo chưa cao; việc triển khai đồng thờichính sách tài khoá và chính sách tiền tệ nới lỏng đã làm gia tăng áp lực lạm phát; mức dư

nợ Chính phủ và dư nợ Quốc gia tăng nhanh (tuy vẫn nằm trong giới hạn an toàn) Đây sẽ

là áp lực cho cân đối NSNN những năm tới và gây khó khăn cho việc điều hành chínhsách tài chính, tiền tệ, nhằm tránh nguy cơ tái lạm phát cao trong năm 2010

Tóm lại, tình hình kinh tế - xã hội năm 2009 mặc dù gặp nhiều khó khăn, song thựchiện các Nghị quyết của Đảng và Quốc hội, có sự phối kết hợp và nỗ lực phấn đấu của cả

Ngày đăng: 25/12/2013, 13:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG THÂM HỤT NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM TỪ 1987 ĐẾN 1994 - THỰC TRẠNG và NGUỒN tài TRỢ THÂM hụt NGÂN SÁCH NHÀ nước của VIỆT NAM
1987 ĐẾN 1994 (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w