1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH báo cáo tài CHÍNH CÔNG TY cổ PHẦN đầu tư và XUẤT NHẬP KHẨU máy VIỆT NAM

38 551 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 118,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1: Bảng đánh giá khái quát về tình hình huy động vốn của công ty Bảng 2.2. Bảng phân tích khái quát mức độ độc lập 12 Bảng 2.3. Bảng đánh giá khái quát khả năng thanh toán 14 Bảng 2.4: Bảng đánh giá khái quát khả năng sinh lợi của công ty 15 Bảng 2.5. Bảng đánh giá cơ cấu tài sản 17 Bảng 2.6: Bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn 20 Bảng 2.7:. Tình hình tài sản và nguồn vốn: 22 Bảng 2.8: Tỷ lệ giữa các khoản phải thu và tổng vốn 24 Bảng 2.9: Tỷ số nợ 24 Bảng 2.10: Tỷ số thanh toán nhanh bằng tiền mặt 25 Bảng 2.11: Khả năng thanh toán hiện thời 25 Bảng 2.11: Khả năng thanh toán nhanh 26 Bảng 2.12: Bảng Tỷ suất sinh lời của vốn (ROI) 26 Bảng 2.13. Bảng tỷ suất sinh lời (ROE) 27 MỤC LỤC MỞ ĐẦU 1 1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1 2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU 1 3. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 1 4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1 5. PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2 6. BỐ CỤC ĐỀ TÀI 2 CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH 3 1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN 3 1.1.1. Khái niệm phân tích tài chính 3 1.1.2. Đối tượng của phân tích tài chính 3 1.1.3. Mục đích, ý nghĩa của phân tích báo cáo tài chính 3 1.1.4. Tổ chức công tác phân tích tài chính 3 1.2. PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH 4 1.2.1. Các bước trong quá trình tiến hành phân tích tài chính 4 1.2.1.1. Thu thập thông tin 4 1.2.1.2. Xử lý thông tin 4 1.2.1.3. Dự toán và ra quyết định 4 1.2.1.4. Các thông tin cơ sở để phân tích hoạt động tài chính 4 1.3. PHÂN TÍCH CHỈ SỐ BÁO CÁO TÀI CHÍNH . 5 1.3.1 Các hệ số khả năng thanh toán. 5 1.3.2 Các hệ số hoạt động. 5 1.4.3 Hệ số đòn bẩy tài chính . 6 1.3.4 Hệ số khả năng sinh lời. 7 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XUẤT NHẬP KHẨU MÁY VIỆT NAM 9 2.1. KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH CÔNG TY 9 2.1.1. Giới thiệu về công ty 9 2.1.2. Ngành nghề kinh doanh của công ty 9 2.2. THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY 10 2.2.1 Phân tích khái quát tình hình huy động vốn 10 2.2.2. Phân tích khái quát mức độ độc lập của doanh nghiệp 12 2.2.3. Phân tích đánh giá khái quát khả năng thanh toán 14 2.2.4. Phân tích đánh giá khái quát khả năng sinh lợi 15 2.2.5. Phân tích cấu trúc tài chính 17 2.2.5.1. Phân tích cơ cấu tài sản 17 2.2.5.2. Phân tích cơ cấu nguồn vốn 19 2.2.6. Phân tích cân bằng tài chính dưới góc độ luân chuyển vốn 22 2.2.7. Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán 23 2.2.7.1. Phân tích tình hình công nợ phải thu, phải trả 23 b. Phân tích tình hình công nợ phải trả 23 Số vòng quay phải trả người bán năm 2012 23 2.2.7.2. Phân tích tình hình khả năng thanh toán 24 2.2.8. Phân tích hiệu quả kinh doanh 26 2.2.8.1. Tỷ suất sinh lời của vốn (ROI) 26 2.2.8.2. Suất sinh lời trên tổng tài sản ( ROA): 27 2.2.8.3 Suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) 27 2.2.8.4. Tỷ suất sinh lời của doanh thu 28 Bảng 2.14. Bảng Tỷ suất sinh lời của doanh thu 28 2.2.9. Phân tích hiệu quả hoạt động của công ty 28 CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỂ NÂNG CAO VẤN ĐỀ TÀI CHÍNH 31 3.1. MỘT SỐ BIỆN PHÁP CHỦ YẾU GÓP PHÂN NÂNG CAO HIỆU QUẢ LẬP BCTC CỦA CÔNG TY 31 3.1.1. Nâng cao năng lực cân đối vốn 31 3.1.2. Nâng cao năng lực thanh toán 31 3.1.3. Cao năng lực kinh doanh 31 3.2. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 31 KẾT LUẬN 33

Trang 1

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Bảng đánh giá khái quát về tình hình huy động vốn của công ty

Bảng 2.2 Bảng phân tích khái quát mức độ độc lập 12

Bảng 2.3 Bảng đánh giá khái quát khả năng thanh toán 14

Bảng 2.4: Bảng đánh giá khái quát khả năng sinh lợi của công ty 15

Bảng 2.5 Bảng đánh giá cơ cấu tài sản 17

Bảng 2.6: Bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn 20

Bảng 2.7: Tình hình tài sản và nguồn vốn: 22

Bảng 2.8: Tỷ lệ giữa các khoản phải thu và tổng vốn 24

Bảng 2.9: Tỷ số nợ 24

Bảng 2.10: Tỷ số thanh toán nhanh bằng tiền mặt 25

Bảng 2.11: Khả năng thanh toán hiện thời 25

Bảng 2.11: Khả năng thanh toán nhanh 26

Bảng 2.12: Bảng Tỷ suất sinh lời của vốn (ROI) 26

Bảng 2.13 Bảng tỷ suất sinh lời (ROE) 27

Trang 2

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1

2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU 1

3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 1

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1

5 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

6 BỐ CỤC ĐỀ TÀI 2

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH 3

1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 3

1.1.1 Khái niệm phân tích tài chính 3

1.1.2 Đối tượng của phân tích tài chính 3

1.1.3 Mục đích, ý nghĩa của phân tích báo cáo tài chính 3

1.1.4 Tổ chức công tác phân tích tài chính 3

1.2 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH 4

1.2.1 Các bước trong quá trình tiến hành phân tích tài chính 4

1.2.1.1 Thu thập thông tin 4

1.2.1.2 Xử lý thông tin 4

1.2.1.3 Dự toán và ra quyết định 4

1.2.1.4 Các thông tin cơ sở để phân tích hoạt động tài chính 4

1.3 PHÂN TÍCH CHỈ SỐ BÁO CÁO TÀI CHÍNH 5

1.3.1 Các hệ số khả năng thanh toán 5

1.3.2 Các hệ số hoạt động 5

1.4.3 Hệ số đòn bẩy tài chính 6

1.3.4 Hệ số khả năng sinh lời 7 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN

Trang 3

2.1 KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH CÔNG TY 9

2.1.1 Giới thiệu về công ty 9

2.1.2 Ngành nghề kinh doanh của công ty 9

2.2 THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY 10

2.2.1 Phân tích khái quát tình hình huy động vốn 10

2.2.2 Phân tích khái quát mức độ độc lập của doanh nghiệp 12

2.2.3 Phân tích đánh giá khái quát khả năng thanh toán 14

2.2.4 Phân tích đánh giá khái quát khả năng sinh lợi 15

2.2.5 Phân tích cấu trúc tài chính 17

2.2.5.1 Phân tích cơ cấu tài sản 17

2.2.5.2 Phân tích cơ cấu nguồn vốn 19

2.2.6 Phân tích cân bằng tài chính dưới góc độ luân chuyển vốn 22

2.2.7 Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán 23

2.2.7.1 Phân tích tình hình công nợ phải thu, phải trả 23

b Phân tích tình hình công nợ phải trả 23

Số vòng quay phải trả người bán năm 2012 23

2.2.7.2 Phân tích tình hình khả năng thanh toán 24

2.2.8 Phân tích hiệu quả kinh doanh 26

2.2.8.1 Tỷ suất sinh lời của vốn (ROI) 26

2.2.8.2 Suất sinh lời trên tổng tài sản ( ROA): 27

2.2.8.3 Suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) 27

2.2.8.4 Tỷ suất sinh lời của doanh thu 28

Bảng 2.14 Bảng Tỷ suất sinh lời của doanh thu 28

2.2.9 Phân tích hiệu quả hoạt động của công ty 28

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỂ NÂNG CAO VẤN ĐỀ TÀI CHÍNH 31

3.1 MỘT SỐ BIỆN PHÁP CHỦ YẾU GÓP PHÂN NÂNG CAO HIỆU QUẢ LẬP BCTC CỦA CÔNG TY 31

3.1.1 Nâng cao năng lực cân đối vốn 31

3.1.2 Nâng cao năng lực thanh toán 31

Trang 4

3.1.3 Cao năng lực kinh doanh 31 3.2 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 31 KẾT LUẬN 33

Trang 5

MỞ ĐẦU

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, sự hội nhập kinh tế quốc tế của nước tacùng sự phát triển, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng trở nên gay gắt hơn.Điều này làm cho các nhà đầu tư cần phải cân nhắc kỹ lưỡng hơn khi quyết định đầu tưvào một dự án nào đó và họ mong muốn với sự đầu tư này sẽ đnhóm em lại lợi nhuậncao nhất với doanh thu tốt nhất Vậy để làm được điều này ngoài việc bỏ nguồn vốn rathì các nhà đầu tư, các doanh nghiệp luôn luôn phải tìm hiểu và đưa ra những giải pháp,chiến lược, chính sách đưa doanh nghiệp đến thành công Trong quá trình thực tập tạiCông ty cổ phần Đầu tư và Xuất nhập khẩu máy Việt Nam nhóm nhóm em nhận thấycông ty cần phải nắm rõ nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố trên đếntình hình tài chính của mình Do đó, nhóm em quyết định chọn đề tài: “Phân tích báocáo tài chính Công ty cổ phần Đầu tư và Xuất nhập khẩu máy Việt Nam” để làm đề tàithực tập tốt nghiệp của mình

2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Thực hiện đề tài này với mục đích nghiên cứu tình hình tài chính của công tythông qua các báo cáo tài chính Trên cơ sở đó đánh giá và đưa ra những giải pháp thíchhợp để gia tăng nguồn vốn công ty và nâng cao hơn nữa hoạt động kinh doanh của côngty

3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Tình hình tài chính của Công ty cổ phần Đầu tư và Xuất nhập khẩu máy ViệtNam, Bảng cân đối kế toán, Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Bảng báo cáolưu chuyển tiền tệ và Bản thuyết minh báo cáo tài chính

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Bằng việc áp dụng một số phương pháp khoa học như: Phương pháp thống kê,phương pháp tổng hợp, so sánh và phân tích báo cáo tài chính của công ty

Trang 6

5 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Đề tài giới hạn trong phạm vi hoạt động tài chính tại Công ty cổ phần Đầu tư vàXuất nhập khẩu máy Việt Nam thông qua các số liệu thống kê trong Bảng cân đối kếtoán, Bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, Bảng báo cáo lưu chuyểntiền tệ và Bản thuyết minh báo cáo tài chính của năm 2012 và năm 2012

6 BỐ CỤC ĐỀ TÀI

Đề tài hoàn thành với nội dung 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích báo cáo tài chính.

Chương 2: Thực trạng phân tích báo cáo tài chính tại Công ty cổ phần Đầu tư và Xuất nhập khẩu máy Việt Nam.

Chương 3: Một số giải pháp cơ bản để nâng cao hiệu quả công tác tài chính tại Công ty cổ phần Đầu tư và Xuất nhập khẩu máy Việt Nam.

Trang 7

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH 1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1.1 Khái niệm phân tích tài chính

Phân tích báo cáo tài chính là một tập hợp các khái niệm, phương pháp,công cụ theo một hệ thống nhất định cho phép thu thập và xử lý các thông tin kếtoán cũng như các thông tin khác trong quản lý doanh nghiệp, giúp nhà quản lýkiểm soát tình hình kinh doanh của doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả sử dụngvốn cũng như dự đoán trước những rủi ro có thể xảy ra trong tương lai để đưacác quyết định xử lý phù hợp tùy theo mục đích theo đuổi

1.1.2 Đối tượng của phân tích tài chính

Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần có hoạtđộng trao đổi điều kiện và kết quả sản xuất thông qua những công cụ báo cáo tàichính và vật chất Chính vì vậy, bất kỳ doanh nghiệp nào cũng phải tham gia vàocác mối quan hệ báo cáo tài chính đa dạng và phức tạp

Như vậy,đối tượng của phân tích tài chính ,về thực chất là các mối quan

hệ kinh tế phát sinh trong qua trình hình thành, phát triển và biến đổi vốn dướicác hình thức có liên quan trực tiếp đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp

1.1.3 Mục đích, ý nghĩa của phân tích báo cáo tài chính

Có nhiều đối tược quan tâm đến tình hình báo cáo tài chính của doanhnghiệp như: chủ doanh nghiệp, nhà tài trợ, nhà cung cấp, khách hàng…Mỗi đốitượng quan tâm với các mục đích khác nhau nhưng thường liên quan với nhau

1.1.4 Tổ chức công tác phân tích tài chính

Quá trình tổ chức công tác phân tích báo cáo tài chính được tiến hành tùytheo loại hình tổ chức kinh doanh ở các doanh nghiệp nhằm mục đích cung cấp,đáp ứng nhu cầu thông tin cho quá trình lập kế hoạch, công tác kiểm tra và raquyết định.công tác tổ chức phân tích phải làm sao thỏa mãn cao nhất cho nhucầu thông tin của từng loại hình quản trị khác nhau

Trang 8

1.2 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH

1.2.1 Các bước trong quá trình tiến hành phân tích tài chính

1.2.1.1 Thu thập thông tin

Phân tích báo cáo tài chính sử mọi nguồn thông tin có khả năng giải vàthuyết minh hoạt động tài chính ,hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp,phục vụ cho quá trình dự đoán,đánh giá ,lập kế hoạch

1.2.1.2 Xử lý thông tin

Xử lý thông tin là quá trình sắp xếp thông tin theo một mục tiêu nhất định

để nhằm tính toán, so sánh, đánh giá, xác định nguyên nhân của kết quả đạtđược nhằm phục vụ cho quá trình dự đoán và quyết định

1.2.1.3 Dự toán và ra quyết định

Đối với chủ doanh nghiệp, phân tích hoạt động báo cáo tài chính nhằmđưa ra các quyết định liên quan đến mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp làtăng trưởng, phát triển, tối đa hóa lợi nhuận, tối đa hóa doanh thu

1.2.1.4 Các thông tin cơ sở để phân tích hoạt động tài chính

Bảng cân đối kế toán : là bảng báo cáo báo cáo tài chính mô tả tình

trạng báo cáo tài chính của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định nào đó

Nó gồm được thành lập từ 2 phần: tài sản và nguồn vốn

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: là một báo cáo báo cáo tài

chính tổng hợp, phản ánh một cách tổng quát tình hình và kết quả kinh doanhtrong một niên độ kế toán, dưới hình thức tiền tệ Nội dung của báo cáo kết quảhoạt động kinh doanh có thể thay đổi nhưng phải phản ánh 4 nội dung cơ bản:doanh thu, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý, lãi, lỗ

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: là báo cáo báo cáo tài chính tổng hợp, phản

ánh quá trình hình thành và sử dụng lượng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo củadoanh nghiệp

Thông tin về lưu chuyển tiền của doanh nghiệp giúp các đối tượng sửdụng báo cáo báo cáo tài chính có cơ sở để đánh giá khả năng tạo ra các khoản

Trang 9

1.3 PHÂN TÍCH CHỈ SỐ BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Phân tích chỉ số báo cáo tài chính là kỹ thuật phân tích căn bản và quantrọng nhất của phân tích báo cáo tài chính Dựa vào mục tiêu phân tích, các tỷ

số báo cáo tài chính có thể chia thành:

- Hệ số khả năng thanh toán

- Hệ số hoạt động

- Hệ số đòn bẩy tài chính

- Hệ số khả năng sinh lời

1.3.1 Các hệ số khả năng thanh toán.

a.) Tỷ số thanh toán hiện thời ( tỷ số thanh toán ngắn hạn ).

b) Tỷ số thanh toán nhanh ( Acid test).

Trang 10

Thời gian giải toả

Tồn kho bình quân * 360Giá vốn hàng bán

1.4.3 Hệ số đòn bẩy tài chính

a) Tỷ số nợ trên tổng tài sản.

Tỷ số nợ trên tổng tài sản, thường được gọi là tỷ số nợ, đo lường mức độ

sử dụng nợ của công ty so với tài sản

Công thức:

Tỷ số nợ = Tổng nợ

Tổng tài sản

b) Tỷ số khả năng trả lãi ( Ability to pay interest ) hay tỷ số trang trải lãi vay.

Công thức:

Thông số khả năng

trả lãi vay =

EBIT Lãi vay

Do khoản chi phí trả lãi vay được lấy từ lợi nhuận trước thuế và lãi vay( EBIT ), sau đó mới nộp thuế và phần còn lại là lợi nhuận sau thuế - phần dành

Trang 11

cho chủ sở hữu Vì vậy nếu EBIT lớn hơn lãi vay càng nhiều lần thì khả năngđảm bảo cho việc thanh toán các khoản trả lãi từ lợi nhuận càng đảm bảo hơn.

1.3.4 Hệ số khả năng sinh lời.

Lợi nhuận là một chỉ tiêu báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh hiệu quảcủa toàn bộ quá trình đầu tư, sản xuất, tiêu thụ và những giải pháp kỹ thuật,quản lý kinh tế tại doanh nghiệp

a) Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu.

Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu ( Lợi nhuận gộp biên ) có thể tính chohoạt động sản xuất kinh doanh hoặc cũng có thể tính cho toàn bộ hoạt động sảnxuất kinh doanh Chỉ tiêu này cho biết với một đồng doanh thu sẽ tạo ra baonhiêu đồng lợi nhuận Nó chỉ ra mối quan hệ giữa doanh thu và lợi nhuận

Công thức:

Lợi nhuận gộp biên = Lợi nhuận gộp

Doanh thu thuần

Công thức:

Lợi nhuận ròng biên = Lợi nhuận sau thuế

Doanh thu thuần

b) Tỷ suất sinh lời trên tài sản ( Return on Asset – ROA ).

Công thức:

ROA = Lợi nhuận sau thuế

Tổng tài sản

= Lợi nhuận sau thuế * Doanh thu thuần

Doanh thu thuần Tổng tài sản

ROA = Lợi nhuận ròng biên * Vòng quay tài sản

c) Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu ( Return On Equity – ROE ) Công thức:

ROA = Lợi nhuận sau thuế

Vốn chủ sở hữu

Trang 12

= Lợi nhuận sau thuếDoanh thu thuần * Doanh thu thuầnTổng tài sản * Tổng tài sảnVốn chủ sở hữu = Lợi nhuận ròng biên * Vòng quay tài sản * Số nhân vốn chủ

Số nhân của vốn chủ là tương quan giữa tổng tài sản và vốn chủ sở hữu,thể hiện số lượng vốn chủ sở hữu được sử dụng để tài trợ cho các tài sản ở côngty

Số nhân của

vốn chủ =

Vốn chủ sở hữu 1 – ( Tỷ số nợ/ Tài sản)Mối quan hệ giữa ROE và ROA : ROE = ROA * số nhân vốn chủ

Trang 13

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XUẤT NHẬP

KHẨU MÁY VIỆT NAM2.1 KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH CÔNG TY

2.1.1 Giới thiệu về công ty

Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XUẤT NHẬP KHẨU

MÁY VIỆT NAM

Tên viết tắt: VEXIMCO., JSC

Tên giao dịch quốc tế: VIETNAM MACHINERY IMPORT EXPORT

AND INVESTMENT JOINT STOCK COMPANY

Loại hình công ty: Công ty Cổ phần

Trụ sở chính: Số 33/73, phố Tây Trà, Phường Trần phú, Quận Hoàng

Mai, Thành phố Hà Nội

Văn phòng giao dịch: P.706 Tòa nhà CT1-1, KĐT Mễ Trì Hạ, Từ Liêm,

Hà Nội

Tel: 04.37877792 Fax: 04.37877753

Nhóm em ail: info@veximco.vn Website: http://veximco.vn

Giấy đăng ký kinh doanh số 0104978121 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tp

Hà Nội cấp ngày 03 tháng 11 năm 2008

2.1.2 Ngành nghề kinh doanh của công ty

Công ty hoạt động trên các lĩnh vực sau: Xuất nhập khẩu vật liệu, thiết bịlắp đặt trong xây dựng; xuất nhập khẩu máy móc, thiết bị và phụ tùng công

Trang 14

nghiệp, nông nghiệp; xây dựng điện dân dụng và điện công nghiệp; cổng thôngtin và xúc tiến thương mại và các ngành nghề kinh doanh khác.

Đối với các ngành nghề kinh doanh có điều kiện công ty chỉ kinh doanhkhi có đủ điều kiện theo quy định của Pháp Luật

2.2 THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY

2.2.1 Phân tích khái quát tình hình huy động vốn

Dựa vào bảng cân đối kế toán của công ty trong 2 năm phân tích tình hìnhhuy động vốn

Trang 15

Bảng 2.1: Bảng đánh giá khái quát về tình hình huy động vốn của công ty

Chỉ tiêu

Cuối năm

Số tiền Tỷ trọng Số tiền

Trang 16

Nhận xét

Về nguồn vốn, vào năm 2012 vốn chủ sở hữu của công ty giảm1.723.520.053 đồng, tương ứng 46,81% so với năm 2011 Điều này cho thấyhoạt động kinh doanh của công ty đang trên đà giảm sút, cần có những biệnpháp nhằm huy động nguồn vốn chủ sở hữu để hoạt động của công ty vữngmạnh hơn

Nguồn vốn chủ sở hữu giảm do vốn đầu tư của chủ sở hữu giữ nguyênqua 2 năm trong khi lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lỗ mạnh Điều này ảnhhưởng kéo theo sự giảm xuống của tổng Nguồn vốn

Trong 2 năm qua, Tài sản và nguồn vốn của công ty có sự giảm xuống.Điển hình là tài sản ngắn hạn giảm và vốn chủ sở hữu giảm tác động tới tài sản

và nguồn vốn của công ty

Vì vậy công ty cần phải xem xét lại tìm biện pháp khắc phục cho về lượngtiền mặt sao cho phù hợp, bên cạnh đó cần phải giảm lượng hàng tồn kho xuốnghơn nữa bằng cách là giảm giá và khuyến mãi khi khách hàng đến ký hợp đồng

Công ty cần có những điều chỉnh các khoản mục trong bảng cân đối kếtoán để các chỉ tiêu phát sinh hợp lý, những năm tiếp theo công ty kinh doanh cóhiệu quả hơn

2.2.2 Phân tích khái quát mức độ độc lập của doanh nghiệp

Bảng 2.2 Bảng phân tích khái quát mức độ độc lập

Trang 17

Chỉ tiêu Cuối năm

2011

Nhận xét

Qua bảng phân tích khái quát mức độ độc lập của doanh nghiệp ta thấy

năm 2012 hệ số tại trợ giảm so vơi năm 2011 là 38%, năm 2012 chênh lệch với

năm 2011 là giảm 0.16 lần Cho thấy khả năng tự đảm bảo về mặt tài chính của

doanh nghiệp cao

Vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp năm 2012 là 1.958.154024 đồng, năm

2011 là 3.681.674.077 đồng cho thấy mức độ biến động giảm khả năng không

tự chủ của doanh nghiệp cao

Hệ số tài trợ tài sản dài hạn năm 2012 tăng so với năm 2011 là 64.84%

điều này chứng tỏ số vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp thiếu và không đủ để

trang trải tài sản dài hạn mức độ độc lập thấp của doanh nghiệp sẽ gặp nhiều

khó khăn trong thanh toán các khoản nợ

Hệ số tài trợ tài sản cố định năm 2012 giảm so với năm 2011 là 64.37%

cho thấy doanh nghiệp phải có phương hướng kịp thời không dẫn đến không đủ

để trang trải tài sản cố định công ty sẽ bị phá sản

Trang 18

2.2.3 Phân tích đánh giá khái quát khả năng thanh toán

Bảng 2.3 Bảng đánh giá khái quát khả năng thanh toán

- Qua bảng đánh giá khái quát khả năng thanh toán của công ty cho thấy

hệ số khả năng thanh toán tổng quát (lần) của năm 2012 nhỏ hơn năn 2011

là (-21.30% ), chênh lệch lần là (-0.36 ) lần so với năm 2011 Điều này chứng tỏcông ty không đảm bảo được khả năng thanh toán tổng quát

- Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn (lần) cho thấy khả năng thanhtoán của năm 2012 nhỏ hơn năm 2011 là (-33.81%), chênh lệch lần là (-0.47 )lần so với năm 2011 Điều này chứng tỏ công ty không có khả năng thanh toánngay các khoản nợ ngắn hạn căn cứ vào tài sản ngắn hạn nào có khả năng thanhtoán bằng tiền nhanh nhất Vậy công ty không có đủ khả năng thanh toán nợngắn hạn, nếu không có phương pháp công ty se dẫn bất ổn và phá sản

- Hệ số khả năng thanh toán nhanh (lần) năm 2012 nhỏ hơn so với năm

2011 là (-25.33%) , chênh lệch (-0.55) lần so với năm 2011 Điều này chứng tỏcông ty không có khả năng thanh toán nhanh

Trang 19

(- 96.49%), chênh lệch (-0.55) lần so với năm 2011 Điều này chứng tỏcông ty không có khả năng thanh toán tức thời, công ty cần phải áp dụng cácbiện pháp khẩn cấp trong vòng 3 tháng

- Hệ số khả năng thanh toán dài hạn năm 2012 nhỏ hơn năm 2011 là (-1.86%) lần chênh lệch lần là (-0.63) so với năm 2011 Điều này cho thấydoanh nghiệp không có khả năng thanh toán nợ ngắn hạn, doanh nghiệp sẽkhông gặp khó khăn trong thanh toán

Từ bảng phân tích trên ta thấy công ty cần phải có hướng giải quyết nhanhkhả năng thanh toán nhanh và dài hạn

2.2.4 Phân tích đánh giá khái quát khả năng sinh lợi

Dựa vào bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ta có bảng sau:

Bảng 2.4: Bảng đánh giá khái quát khả năng sinh lợi của công ty

Nhận xét và kết luận

Qua bảng đánh giá khái quát khả năng sinh lợi của công ty ta thấy:

Sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu năm 2012 thấp hơn năm 2011 là -74.46% Điều này chứng tỏ sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu thấp, hiệu quả kinh doanhthấp

Sức sinh lợi doanh thu thuần của năm 2012 nhỏ hơn năm 2011 là

(-24.14%) Điều này chứng tỏ doanh thu giảm hơn so với năm 2011 là -0.169 lần Nhưng khả năng sinh lợi của công ty rất thấp

Sức sinh lợi kinh tế của tài sản (lần) năm 2012 nhỏ hơn năm 2011 là

Ngày đăng: 03/10/2014, 11:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Bảng đánh giá khái quát về tình hình huy động vốn của công ty - PHÂN TÍCH báo cáo tài CHÍNH CÔNG TY cổ PHẦN đầu tư và XUẤT NHẬP KHẨU máy VIỆT NAM
Bảng 2.1 Bảng đánh giá khái quát về tình hình huy động vốn của công ty (Trang 15)
Bảng 2.3. Bảng đánh giá khái quát khả năng thanh toán - PHÂN TÍCH báo cáo tài CHÍNH CÔNG TY cổ PHẦN đầu tư và XUẤT NHẬP KHẨU máy VIỆT NAM
Bảng 2.3. Bảng đánh giá khái quát khả năng thanh toán (Trang 18)
Bảng 2.5. Bảng đánh giá cơ cấu tài sản - PHÂN TÍCH báo cáo tài CHÍNH CÔNG TY cổ PHẦN đầu tư và XUẤT NHẬP KHẨU máy VIỆT NAM
Bảng 2.5. Bảng đánh giá cơ cấu tài sản (Trang 21)
Bảng 2.6: Bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn - PHÂN TÍCH báo cáo tài CHÍNH CÔNG TY cổ PHẦN đầu tư và XUẤT NHẬP KHẨU máy VIỆT NAM
Bảng 2.6 Bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn (Trang 24)
Bảng 2.7:. Tình hình tài sản và nguồn vốn: - PHÂN TÍCH báo cáo tài CHÍNH CÔNG TY cổ PHẦN đầu tư và XUẤT NHẬP KHẨU máy VIỆT NAM
Bảng 2.7 . Tình hình tài sản và nguồn vốn: (Trang 26)
Bảng 2.11: Khả năng thanh toán hiện thời - PHÂN TÍCH báo cáo tài CHÍNH CÔNG TY cổ PHẦN đầu tư và XUẤT NHẬP KHẨU máy VIỆT NAM
Bảng 2.11 Khả năng thanh toán hiện thời (Trang 29)
Bảng 2.13. Bảng tỷ suất sinh lời (ROE) - PHÂN TÍCH báo cáo tài CHÍNH CÔNG TY cổ PHẦN đầu tư và XUẤT NHẬP KHẨU máy VIỆT NAM
Bảng 2.13. Bảng tỷ suất sinh lời (ROE) (Trang 31)
Bảng 2.14. Bảng Tỷ suất sinh lời của doanh thu - PHÂN TÍCH báo cáo tài CHÍNH CÔNG TY cổ PHẦN đầu tư và XUẤT NHẬP KHẨU máy VIỆT NAM
Bảng 2.14. Bảng Tỷ suất sinh lời của doanh thu (Trang 32)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w