1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO cáo tài CHÍNH CÔNG TY cổ PHẦN đầu tư và XUẤT NHẬP KHẨU máy VIỆT NAM

98 659 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 871,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do đó, em quyết định chọn đề tài: “Phân tích báo cáo tài chính Công ty cồ phần Đầu tư và Xuất nhập khẩu máy Việt Nam” để làm đề tài thực tập tốt nghiệp của mình.. 3Ẻ Đổi tượng nghiên cứu

Trang 1

Bài Luân

Đề Tài:

Phân tích báo cáo tài chính Công ty cỗ

phần Đầu tư và Xuất nhập khẩu mảy

Viêt Nam LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, sự hội nhập kinh tế quốc tế của nước

ta cùng sự phát triển, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng ừở nêngay gắt hom Điều này làm cho các nhà đầu tư cần phải cân nhắc kỹ lưỡng hơnkhi quyết định đầu tư vào một dự án nào đó và họ mong muốn với sự đầu tư này

sẽ đem lại lợi nhuận cao nhất với doanh thu tốt nhất Vậy để làm được điều nàyngoài việc bỏ nguồn vốn ra thi các nhà đầu tư, các doanh nghiệp luôn luôn phảitim hiểu và đưa ra những giải pháp, chiến lược, chính sách đưa doanh nghiệpđến thành công Ngoài các chiến lược, chính sách đưa ra các nhà đầu tư, doanhnghiệp cũng phải xác định và nắm bắt được dòng tiền của mình lưu chuyển rasao Vì vậy các doanh nghiệp, các nhà đầu tư cần phải có một đội ngũ để giúp

Trang 2

doanh nghiệp, các nhà đầu tư phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệpmột cách đầy đủ và đúng đắn Trong quá trình thực tập tại Công ty cổ phần Đầu

tư và Xuất nhập khẩu máy Việt Nam em nhận thấy công ty cần phải nắm rõnguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố trên đến tình hình tài chính

của mình Do đó, em quyết định chọn đề tài: “Phân tích báo cáo tài chính Công ty cồ phần Đầu tư và Xuất nhập khẩu máy Việt Nam” để làm đề tài thực

tập tốt nghiệp của mình

2Ẻ Mục đích nghiên cứu

Thực hiện đề tài này với mục đích nghiên cứu tình hình tài chính của công tythông qua các báo cáo tài chínhệ Trên cơ sở đó đánh giá và đưa ra những giảipháp thích hợp để gia tăng nguồn vốn công ty và nâng cao hơn nữa hoạt độngkinh doanh của công ty

3Ẻ Đổi tượng nghiên cứu

Tình hình tài chính của Công ty cổ phần Đầu tư và Xuất nhập khẩu máyViệt Nam, Bảng cân đối kế toán, Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh,Bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Bản thuyết minh báo cáo tài chính

4Ẻ Phương pháp nghiên cứu

Bằng việc áp dụng một số phương pháp khoa học như: Phương pháp thống

kê, phương pháp tổng hợp, so sánh và phân tích báo cáo tài chính của công ty

5Ẻ Phạm vỉ nghiên cứu

Đề tài giới hạn trong phạm vi hoạt động tài chính tại Công ty cổ phần Đầu

tư và Xuất nhập khẩu máy Việt Nam thông qua các số liệu thống kê ừong Bảngcân đối kế toán, Bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, Bảng báocáo lưu chuyển tiền tệ và Bản thuyết minh báo cáo tài chính của năm 2009 vànăm 2010ệ

6 Bố cuc đề tài

Trang 3

Đề tài hoàn thành với nội dung 3 chương:

Chương 1: Lý thuyết chung về phân tích báo cáo tài chính

Chương 2: Thực trạng về hoạt động sản xuất, kinh doanh tại Công ty cổphần Đầu tư và Xuất nhập khẩu máy Việt Nam

Chương 3: Một số giải pháp cơ bản để nâng cao hiệu quả công tác tài chínhtại Công ty cổ phần Đầu tư và Xuất nhập khẩu máy Việt Nam

LỜI CẢM ƠNTrong suốt quá trình học tập tại Trường Cao Đẳng Nghề Kinh T ế - K ỹThuật Vinatex (Trung tâm tuyển sinh tại Hà Nội) cùng với sự nỗ lực, cố gắnghọc hỏi và sự giảng dạy tận tinh của các giảng viên Khoa Kinh Tế, em đã tiếpthu và tích lũy khá nhiều kiến thức Để củng cố những kiến thức đã học ởtrường vào thực tế, em đã chọn thực tập tại Công ty cổ phần Đầu tư và Xuấtnhập khẩu máy Việt Nam

Trong khoảng thời gian thực tập ba tháng, được công ty tạo điều kiện giúp

đỡ và hướng dẫn nhiệt tình tò Ban Giám đốc, Phòng Tài Chính - Kế Toán đãcho em cơ hội tiếp xúc thực tế với tình hình tài chính của quý công ty

Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, em xin gửi lời cảm ơn đến:

- Ban Giám đốc cùng toàn thể Cán bộ công nhân viên của Công ty cổ phầnĐầu tư và Xuất nhập khẩu máy Việt Nam đã tạo điều kiện cho em thực tập vàlàm việc tại công ty Đặc biệt là chị Nguyễn Thị Linh phòng Tài Chính - KếToán đã nhiệt tình giúp đỡ trong suốt quá trình thực tập, cung cấp thông tin, tàiliệu để em hoàn thành tốt đề tài này

- Giảng viên hướng dẫn Th.s Lê Thị Giang Thu đã tận tình hướng dẫn vàgóp ý kiến quý báu giúp em hoàn thành tốt đề tài này

- Quý thầy cô Khoa Kinh tế Trường Cao Đẳng Nghề Kinh Tế - Kỹ ThuậtVinatex cùng thầy cô các trường Đại học - Cao đẳng trên Hà Nội đã giảng dạy

Trang 4

và truyền đạt những kiến thức quý báu trong suốt quá trình học tập tại trườngệ

- Giám đốc trung tâm tuyển sinh tại Hà Nội Ồng Phạm Nam Hưng và toàn

bộ cán bộ nhân viên đã giúp đỡ tận tình, tạo môi trường học, cơ sở vật chất đảmbảo giúp em hoàn thành khóa học này

Trong thời gian hoàn thành đề tài này em đã có nhiều sự cố gắng và nỗlực nhưng không tránh khỏi những sai sót Em rất mong nhận được những ýkiến đóng góp từ Ban Giám đốc và quý Thầy cô để đề tài được hoàn thiệnhơnệ

Em xin chân thành cảm ơn!

Ngày 05 tháng 05 năm 2012 Sinh viên thực hiện

Trần Văn Danh

Trang 5

Phân tích báo cáo tài chính là quá ừình thu thập thông tin, xem xét, kiểmtra, đối chiếu, so sánh số liệu về tình hình tài chính hiện hành và quá khứ củacông ty, giữa đơn vị và chỉ tiêu bình quân ngành Để tò đó có thể xác địnhđược thực trạng tài chính và xu hướng tiềm năng kinh tế của công ty nhằmxác lập một giải pháp kinh tế, điều hành, quản lý khai thác có hiệu quả, đểđược lợi nhuận như mong muốn.

Trên thực tế, tất cả các công việc ra quyết định, phân tích tài chính hay tất

cả những việc tương tự đều nhằm hướng vào tương lai Do đó, người ta sửdụng các công cụ và kỹ thuật phân tích báo cáo tài chính nhằm cố gắng đưa

ra đánh giá có căn cứ về tình hình tài chính tương lai của công ty, dựa trênphân tích tình hình tài chính trong quá khứ và hiện tại, và đưa ra ước tính tốtnhất về khả năng của những sự cố kinh tế trong tương lai

Xuất phát từ những yêu cầu ừên, Hệ thống báo cáo tài chính ban hànhtheo quyết định số 48/2006/QĐ - BTC Ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BộTài Chính ban hành quy định chế độ kế toán tài chính định kỳ bắt buộcdoanh nghiệp phải lập và nộp, kèm theo các văn bản, thông tư, Hệ thốngbáo cáo tài chính doanh nghiệp bao gồm:

Trang 6

+ Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (Mau sổ B02-DNN)

Trang 7

(Mấu sổ B03-DNN) (Mỗu sổ B09-DNN)

+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ + Thuyết

minh báo cáo tài chính

(Nguồnệồ Giáotrình phân tích BCTC/Nguyễn Năng Phủc/NXB.ĐHKTQD)

1Ẻ2Ẻ Ý nghĩa, mục đích của phân tích báo cáo tài chính

1.2.1 Ý nghĩa của phân tích báo cáo tài chính

Cung cấp đầy đủ, chính xác và kịp thời các thông tin về tài chính cho chủ

sở hữu, người cho vay, nhà đầu tư ban lãnh đạo công ty để họ có nhữngquyết định đúng đắn trong tương lai để đạt được hiệu quả cao nhất về tinhhình thực tế của công ty

Đánh giá đúng thực trạng của công ty trong kỳ báo cáo về vốn, tài sản,mật độ, hiệu quả của việc sử dụng vốn và tài sản hiện có để có những chínhsách điều chỉnh thích hợp nhằm đạt dược mục tiêu mà công ty đã đặt ra.Cung cấp thông tin về tình hình huy động vốn, chính sách vay nợ, khảnăng sử dụng đòn bẩy kinh doanh, đòn bẩy tài chính với mục đích làm giatăng lợi nhuận trong tương lai Kết quả phân tích tài chính phục vụ chonhững mục đích khác nhau, của nhiều đối tượng sử dụng thông tin ừên báocáo tài chính

1.2.2 Mục đích phân tích báo cáo tài chính

Đổi với chủ doanh nghiệp và các nhà quản trị doanh nghiệp: Mối quan

tâm hàng đầu của họ là tim kiếm lợi nhuận và khả năng ừả nợ để đảm bảo sựtồn tại và phát triển doanh nghiệp Ngoài ra, các nhà quản trị doanh nghiệpcòn quan tâm đến các mục tiêu khác như tạo công ăn việc làm, nâng cao chấtlượng sản phẩm, đóng góp phúc lợi xã hội, bảo vệ môi trường v.v Điều đóchỉ thực hiện được khi kinh doanh có lãi và thanh toán được nợ nần

Đổi với các ngân hàng, những người cho vay: Mối quan tâm của họ chủ

yếu hướng vào khả năng trả nợ của doanh nghiệp Vì vậy, quan tâm đến báo

Trang 8

cáo tài chính của doanh nghiệp họ đặc biệt chú ý đến số lượng tiền tạo ra và

Trang 9

các tài sản có thể chuyển đối nhanh thành tiền Ngoài ra, họ còn quan tâmđến số lượng vốn của chủ sở hữu để đảm bảo chắc chắn rằng các khoản vay

có thể và sẽ được thanh toán khi đến hạn

Đổi với các nhà đầu tư: Sự quan tâm của họ hướng vào các yếu tố như rủi

ro, thời gian hoàn vốn, mức tăng trưởng, khả năng thanh toán vốn v.v Vìvậy họ để ý đến báo cáo tài chính là để tim hiểu những thông tin về điều kiệntài chính, tình hình hoạt động, kết quả kinh doanh, khả năng sinh lời hiện tại

và tương laiề

Đổi với nhà cung cấp: Họ phải quyết định xem doanh nghiệp sắp tới có

được mua hàng chịu hay không? Vì vậy, họ phải biết được khả năng thanhtoán của doanh nghiệp hiện tại và thời gian sắp tới

Đổi với các cơ quan quản lỷ chức năng của nhà nước, các cồ đông,

người lao động, mối quan tâm cũng giống như các đối tượng kể trên ở góc

độ này hay góc độ khác

Mối quan tâm của các đối tượng cũng như các quyết định của từng đốitượng chỉ phù hợp và được đáp ứng khi tiến hành phân tích báo cáo tài chính.(2Vgwo«ệổ Giáo trình phân tích BCTC/Ngụyễn NăngPhủc/NXB.ĐHKTQD)

1Ẻ3Ẻ Nhiệm vụ và mục tiêu phân tích báo cáo tài chính

1.3.1ẳ Nhiệm vụ của phân tích báo cáo tài chính

Phân tích báo cáo tài chính không chỉ là trách nhiệm và nghĩa vụ đối vớicác nhà quản trị, nhà đầu tư, cơ quan nhà nước mà còn mang một nhiệm vụquan trọng đối với Chính Phủ nước nhà Trong xu thế cạnh tranh ngày nayđòi hỏi các doanh nghiệp, các nhà quản trị, các nhà lãnh đạo cần phải quantâm nhiều hơn tới cộng đồng xã hội, thể hiện sự minh bạch công khai ừongkinh doanh tạo ra một thị trường kinh doanh lành mạnh công bằng

Trang 10

1Ẻ3Ẻ2Ẻ Mục tiêu phân tích báo cáo tài chính

Mục tiêu ban đầu của việc phân tích báo cáo tài chính là nhằm để "hiểuđược các con số" hoặc để "nắm chắc các con số", tức là sử dụng các công cụphân tích tài chính như là một phương tiện hỗ trợ để hiểu rõ các số liệu tàichính trong các báo cáo Như vậy, người ta có thể đưa ra nhiều biện phápphân tích khác nhau nhằm để miêu tả những quan hệ có nhiều ý nghĩa và chắtlọc thông tin từ các dữ liệu ban đầu

Thứ hai, do sự định hướng của công tác phân tích tài chính nhằm vào việc

ra quyết định, đưa ra một cơ sở hợp lý cho việc dự đoán tương lai Trên thực

tế, tất cả các công việc ra quyết định, phân tích tài chính hay tất cả nhữngviệc tương tự đều nhằm hướng vào tương lai Do đó, người ta sử dụng cáccông cụ và kỹ thuật phân tích báo cáo tài chính nhằm cố gắng đưa ra đánhgiá có căn cứ về tình hình tài chính tương lai của công ty dựa ừên phân tíchtình hình tài chính trong quá khứ và hiện tại và đưa ra ước tính tốt nhất vềkhả năng của những sự cố kinh tế ừong tương lai

(Nguồn: Giáo trình phân tích BCTC/Ngụyễn Năng Phúc/NXB.ĐHKTQD)

1Ẻ4Ẻ Các nhân tố tác động đến hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phầnĐầu tư và Xuất nhập khẩu máy Việt Nam

1.4.1 Nhân tố Kỉnh tế

Các nhân tố kinh tế có vai trò quan trọng quyết định đối với việc hìnhthành và hoàn thiện công tác kinh doanh, khả năng thích ứng của công ty.Các nhân tố kinh tế bao gồm: tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế, lãi suấtNgân Hàng, các chính sách kinh tế của nhà nước, ảnh hưởng trực tiếp đếnhiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty

Trong thời đại nền kinh tế mở cửa, tự do canh tranh như hiện nay đòi hỏimỗi công ty phải có vị thế nhất định đảm bảo chống lại những tác động tiêu

Trang 11

cực từ môi trường Từ đó có các giải pháp hạn chế những tác động xấu.

1Ẻ4Ẻ2Ẻ Nhân tổ Chính trị, Pháp luật

Nhà nước có thể chế chính trị, hệ thống pháp luật rõ ràng, đúng đắn và ổnđịnh sẽ là cơ sở đảm bảo sự thuận lợi, bình đẳng cho các công ty trong nướchoạt động sản xuất kinh doanh và thúc đẩy các nhà đầu tư nước ngoài

Hiện nay, các công ty hoạt động sản xuất kinh doanh theo cơ chế thịtrường có sự quản lý của Nhà nước, Nhà nước đóng vai ừò điều hành quản lýnền kinh tế thông qua các công cụ như: Pháp luật, chính sách thuế, tàichính,.ệệcơ chế chính sách của Nhà nước có vai trò quyết định trong việc thúcđẩy hay kìm hãm sự phát triển của công ty

1Ề4Ề3Ẻ Nhân tổ Xã hôi

Công ty phân tích các nhân tố xã hội như: Dân số, văn hóa, thu nhập,.ệ.nhằm nhận biết các cơ hội và nguy cơ có thể xảy ra Từ đó giúp công ty xâydựng các chiến lược kinh doanh phù hợp với đặc điểm Văn hóa - Xã hội củatừng khu vực

Công ty đã phân tích các đối thủ cạnh tranh nhằm nắm được các điểmmạnh, điểm yếu của đối thủ để từ đó xác định chiến lược nhằm tạo được thế

Trang 12

vững mạnh trên thị trường.

1Ẻ4Ẻ6Ẻ Nhà cung cấp

Các nhà cung cấp là yếu tố đầu vào ừong quá trình sản xuất kinh doanhcủa công ty, nó ảnh hưởng đến giá thành sản phẩmệ Các yếu tố nhà cung cấplà: Giá cả, chất lượng, tiến độ giao hàng,.ệ

Nếu việc cung ứng hàng hóa gặp khó khăn, giá cả sẽ đẩy lên cao làm chokhả năng cạnh tranh của công ty giảm xuống Vì vậy, các nhà quản lý củaCông ty cổ phần Đầu tư và Xuất nhập khẩu máy Việt Nam phải lựa chọn chomình những nhà cung cấp thích hợp vừa giảm được chi phí, vừa đảm bảochất lượng

1Ẻ5Ẻ Các biện pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả phân tích tài

chính của Công ty cổ phần Đầu tư và Xuất nhập khẩu máy Việt Nam

Hệ thống cơ cấu tổ chức quản lý có hiệu quả; phối hợp các phòng ban đểcông ty đi đứng hướng, chiến lược đã định

Đội ngũ quản lý tài chính của công ty có đủ năng lực quản lý, việc kiểm

ừa, giám sát phải chặt chẽ hơn để công tác quản lý được tốt hơn Tạo mọiđiều kiện để cán bộ công nhân viên phát huy hết khả năng, đưa ra sáng kiếnừong công việc

Chính sách tăng cường hom nữa việc quản lý và giám sát sử dụng nguồnvốn và quản lý tài sản trong quá ừình kinh doanh để có kế hoạch sử dụng chohợp lý

Tăng cường hợp tác liên minh với các công ty khác đồng ngành để hỗ trợnhau cùng phát triển

CHƯƠNG II:

THƯC TRANG PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY • •

CỔ PHẦN ĐẦU Tư VÀ XUẤT NHẬP KHẨU MÁY VIỆT NAM

2.1 Khái quát về tình hình công ty

Trang 13

2ẺlẺlể Đặc điểm và tình hình sản xuất kinh doanh của công ty

2ẺlẺlểlể Đăc điểm tổ chức kinh doanh

2.1.1.1.1. Giới thiệu về công ty

Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU Tư VÀ XUẤT NHẬP KHẨU

MÁY VIỆT NAM

Tên viết tắt: VEXIMCO., JSC

Tên giao dịch quốc tể: VIETNAM MACHINERY IMPORT EXPORT AND INVESTMENT JOINT STOCK COMPANY Loại hình công ty: Công

Email: info@veximco.vn Website: http ://veximco.vn

Giấy đăng ký kinh doanh số 0104978121 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tp

Hà Nội cấp ngày 03 tháng 11 năm 2008 Mã sổ thuế: 0104978121 Vốn điều lệ: 3.000.000.000 (Ba tỷ đồng)

+ Mệnh giá cổ phần: 100.000 đồng + Tổng số cổ phần: 30.000 Công

ty cổ phần Đầu tư và Xuất nhập khẩu máy Việt Nam thành lập năm 2008

2ẺlẺlẺlể2ể Hoàn cảnh ra đòi của công ty

Công ty cổ phần Đầu tư và Xuất nhập khẩu máy Việt Nam được thành lậptheo loại hình Công ty cổ phần vào năm 2008, có tư cách pháp nhân, có tàikhoản tại Ngân Hàng và có con dấu riêng, giấy phép kinh doanh cấp ngày 03tháng 11 năm 2008 với mã số thuế là 0104978121 Người đại diện theo

Pháp luật là ông Đô Tiên Trương; nơi thương trú: Thôn Thô Côc, xã Tân

Trang 14

Lập, Huyện Mỹ Văn, Tỉnh Hưng Yên; chỗ ở hiện tại: P.602, nhà N01 - dự ánnhà ở để bán, Xã Mỹ Đình, Huyện Từ Liêm, Thành phố Hà Nộiệ Công ty cổphần Đầu tư và Xuất nhập khẩu Việt Nam hoạt động theo quy định và sựgiám sát của luật pháp Việt Nam.

Kể từ ngày thành lập cho đến nay, công ty đã vượt qua không ít nhữngkhó khăn, ừở ngại để từ đó công ty không ngừng đổi mới, nâng cao năng suấthoạt động nhằm tiến tới sự phát triển chung cho toàn công ty Bên cạnh việc

nỗ lực phát triển, công ty không ngừng khuyến khích nâng cao tay nghề củacán bộ công nhân viên, nhằm đào tạo cho công ty một bộ phận cán bộ côngnhân viên lành nghề và giàu kinh nghiệm, giúp công ty nắm bắt tình hình và

sự biến động của thị trường và công ty sẽ đưa ra những chiến lược kế hoạch

áp dụng để công ty có thể tồn tại và phát triển tốt hơn

Do đó mà trong những năm qua công ty đã tạo ra được nhiều uy túi củamình trên thị trường, thu hút được khá nhiều sự hợp tác của khách hàng; mởrộng quy mô hoạt động, công ty đã nhận được sự tin cậy từ phía khách hàngthông qua những bản họp đồng lớn Để có được những thành quả này, ngoàiviệc tổ chức tốt công tác quản lý và sự điều hành của các phòng bạn giámđốc thì công ty cần quan tâm đặc biệt đến sự biến động bên ngoài tác độngđến nguồn tài chính làm ảnh hưởng đến doanh thu và kế hoạch hoạt động củacông ty, để công ty phát ừiển hơn nữa trong những năm hoạt động tiếp theo

2ẺlẺlẺlể3ể Ngành nghề kinh doanh của công ty

Công ty hoạt động trên các lĩnh vực sau: Xuất nhập khẩu vật liệu, thiết bịlắp đặt trong xây dựng; xuất nhập khẩu máy móc, thiết bị và phụ tùng côngnghiệp, nông nghiệp; xây dựng điện dân dụng và điện công nghiệp; cổngthông tin và xúc tiến thương mại và các ngành nghề kinh doanh khác

Đối với các ngành nghề kinh doanh có điều kiện công ty chỉ kinh doanh

Trang 15

khi có đủ điều kiện theo quy định của Pháp Luật.

2.1.1.lề4ề Chức năng và nhiệm vụ của công ty hiện nay trong nền

kỉnh tế quốc dân

Chức năng:

+ Sửa chữa máy móc, thiết bị;

+ Đầu tư xây dựng nhà các loại; công trình đường sắt, đường bộ; côngừình công ích; công ừình kỹ thuật dân dụng;

+ Lắp đặt hệ thống điện; hệ thống cấp, thoát nước, lò sưởi và điều hòakhông khí;

+ Hoàn thiện công trình xây dựng;

+ Xuất nhập khẩu hàng nông, lâm sản nguyên liệu (trừ gỗ, ừe, nứa) vàđộng vật cấm (trừ các loại Nhà nước cấm); bán buôn thực phẩm; hàng maysẵn, giày dép; đồ dùng cho gia đình; bán buôn máy tính, thiết bị ngoại vi, linhkiện điện tử và phần mềm;

+ Dịch vụ cho thuê vật liệu, máy móc, thiêt bị lắp đặt ừong xây dựng; khobãi và lưu giữ hàng hóa;

+ Thiết kế, lưu trữ, duy trì trang thông tin điện tử; tổ chức giới thiệu vàxúc tiến thương mại;

+ Tư vấn cho khách hàng khi sử dụng các sản phẩm của công ty; kiểmsoát, sửa chữa, bảo trì, vận hành khi có yêu cầu

Nhiệm vụ:

Đối với bất kỳ một công ty khi thành lập đều phải chấp hành và tuân thủtheo quy định của pháp luật và hoạt động ừong sự cho phép của luật phápđược áp dụng tại các quốc gia trên toàn thế giới Mỗi một quốc gia đều cóluật pháp riêng, đây cũng là quy định mà luật pháp Việt Nam đưa ra để ápdụng đối với tất cả các cá nhân và các doanh nghiệp đang hoạt động tại quốc

Trang 16

gia Việt Nam là luôn chấp hành những quy định của Pháp Luật và hoạt độngừong sự khuôn phép của luật pháp Việt Namệ

Sử dụng có hiệu quả, bảo toàn và phát ừiển vốn góp của các cổ đông.Xây dựng chiến lược phát triển, kế hoạch kinh doanh phù họrp với nhucầu, tình hình thị trường, khả năng phát triển của công ty và tổ chức thựchiện chiến lược, kế hoạch đã đề ra

Không ngừng đào tạo, bồi dưỡng tay nghề; nâng cao uy tín, trách nhiệm,

ý thức tự giác của công nhân viên ừong bộ phận quản lý

Tổ chức sản xuất hợp lý, nâng cao năng suất lao động, nghiên cứu cácbiện pháp kỹ thuật để nâng cao chất lượng sản phẩm và đảm bảo đời sốngcủa người lao động, góp phần tạo nên sự ổn định cho cuộc sống của toàn thểnhân viên trong công ty

Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và điều lệ củacông ty

2ẺlẺlẺlể5ễ Đặc điểm loại hình công ty cổ phần

Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần (Công

ty cổ phần phải có cổ phần phổ thông và có thể có cổ phần ưu đãi cổ phần

ưu đãi gồm các loại như cổ phần ưu đãi biểu quyết, cổ phần ưu đãi cổ tức, cổphần ưu đãi hoàn lại và cổ phần ưu đãi khác do Điều lệ công ty quy định)

Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là ba vàkhông hạn chế số lượng tối đa

cổ đông chỉ chịu ừách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản kháccủa doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp

Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho ngườikhác, trừ trường hợp (Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết không đượcchuyển nhượng cổ phần đó cho người khác; Trong thời hạn ba năm, kể từ

Trang 17

ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cổ đông sánglập có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho cổ đôngsáng lập khác nhưng chỉ được chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mìnhcho người không phải là cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận của Đạihội đồng cổ đông sau 3 năm mọi hạn chế đối với cổ đông sáng lập bị bãi bỏ).Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán các loại để huy độngvốnệ

Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể tò ngày được cấp Giấy chứngnhận đăng ký kinh doanh

Ưu điểm:

Chế độ trách nhiệm của công ty cổ phần là trách nhiệm hữu hạn, các cổđông chỉ chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của công tyừong phạm vi vốn góp nên mức độ rủi do của các cổ đông không cao

Khả năng hoạt động của công ty cổ phần rất rộng, trong hầu hết các lịchvực, ngành nghề

Cơ cấu vốn của công ty cổ phần hết sức linh hoạt tạo điều kiện nhiềungười cùng góp vốn vào công ty

Khả năng huy động vốn của công ty cổ phần rất cao thông qua việc pháthành cổ phiếu ra công chúng, đây là đặc điểm riêng có của công ty cổ phần.Việc chuyển nhượng vốn trong công ty cổ phần là tương đối dễ dàng, dovậy phạm vi đối tượng được tham gia công ty cổ phần là rất rộng, ngay cảcác cán bộ công chức cũng có quyền mua cổ phiếu của công ty cổ phần

Trang 18

Nhược điểm:

Việc quản lý và điều hành công ty cổ phần rất phức tạp do số lượng các

cổ đông có thể rất lớn, có nhiều người không hề quen biết nhau và thậm chí

có thể có sự phân hóa thành các nhóm cổ động đối kháng nhau về lợi íchệViệc thành lập và quản lý công ty cổ phần cũng phức tạp hom các loại hìnhcông ty khác do bị ràng buộc chặt chẽ bởi các quy định của pháp luật, đặcbiệt về chế độ tài chính, kế toán

(Nguồn: Luật Doanh Nghiệp) 2.1.1ề2ề Sơ đồ bộ máy tổ chức, chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban trong công ty 2ẺlẺlể2ểlẺ Sơ đồ bộ máy tổ chức

Sơ đồ 2.1: Cơ cẩu bộ máy tổ chức của công ty

GIÁM ĐỐC

Trang 20

TOÁN

TRƯỞNG

PHÓGĐKỸTHUẬT

PHÓGĐKINHDOANH

PHÓGĐTHIẾTBỊ

TRƯỞNG

PHÒNG

Trang 23

2ẺlẺlẺ2ể2ể Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban trong công ty

Công ty có bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến chức năng Giám đốc

là người đại diện theo Pháp Luật của công ty; tham mưu và giúp việc choGiám đốc là các Phó giám đốc, Trưởng phòng và Kế toán trưởngệ

Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban được quy định rõ ràng; quan hệ, hợptác, hỗ trợ lẫn nhau Từ đó, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của tòngđơn vị và toàn công ty

Giám đốc:

Giám đốc có chức năng lãnh đạo chung toàn công ty, là người đứng ra tổchức, điều hành và quản lý hoạt động kinh doanh để mang lại hiệu quả chodoanh nghiệpệ

Chịu trách nhiệm trước Pháp Luật và cơ quan Nhà nước có liên quan đếncác vấn đề của công ty

Chuyên sâu lĩnh vực: Tổ chức, phát triển nguồn nhân lực; chiến lược phátừiển, kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch tài chính, đầu tư, hợp tác,nghiên cứu và đối ngoại xuất nhập khẩu

Các phó Giám đốc, Kế toán trưởng, Trưởng phòng:

Các Phó giám đốc, Kế toán trưởng, Trưởng phòng là người giúp việc choGiám đốc về các lĩnh vực được giao Quản lý và điều hành các hoạt động củacác phòng ban theo phân cấp quản lý

Chịu trách nhiệm báo cáo trực tiếp về các phần việc được giao với Giámđốc

Chuyên sâu lĩnh vực: Tài chính - kế toán, kinh doanh và phát ừiển thịtrường trong và ngoài nước; lao động tiền lương, quản trị, pháp chế (chỉ đạocông tác xây dựng các quy chế, quy định,ệ.ệ)

Phòng Tổ chức - Lao động:

Phòng Tổ chức - Lao động là phòng chuyên môn có chức năng làm đầu

Trang 24

mối tham mưu, giúp việc cho Giám đốc và các phó phòng công ty ừong lĩnhvực quản lý, hoạch định các chính sách phát triển nguồn nhân lưc.

Chịu trách nhiệm báo cáo trực tiếp về các phần việc được giao với Giámđốc

Công tác chủ yếu bao gồm: Thực hiện các công tác về tổ chức - lao động

- tiền lương; công tác Đảng vụ, thanh tra; công tác thi đua - khen thưởng.Phòng Hành chính - Quản trị:

Phòng Hành chính - Quản trị là phòng chuyên môn có chức năng làm đầumối tham mưu, giúp việc cho Giám đốc và các phó phòng công ty trong lĩnhvực đảm bảo tốt môi trường làm việc và đời sống vật chất, tinh thần cho độingũ cán bộ công nhân viên

Chịu trách nhiệm báo cáo trực tiếp các hoạt động của phòng ban chuyênmôn mình phụ trách

Các công tác chủ yếu: Thực hiện công tác hành chính - quản trị; công tác

an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp

Phòng Tài chính - Kế toán:

Phòng Tài chính - Kế toán là phòng chuyên môn có chức năng làm đầumối tham mưu, giúp việc cho Giám đốc và các phó phòng ban công ty tronglĩnh vực tài chính, kế toán nhằm quản lý hiệu quả các nguồn vốn của công ty.Chịu trách nhiệm báo cáo trực tiếp các hoạt động của phòng ban chuyênmôn mình phụ trách

Thực hiện công tác: Tổ chức công tác hạch toán kế toán, thực hiện côngtác kiểm ừa, kiểm soát và kiểm toán nội bộ đối với mọi hoạt động kinh tế củacông ty theo đứng quy định về tài chính - kế toán của Nhà nước

Phòng Kinh doanh - Xuất nhập khẩu:

Phòng Kinh doanh - Xuất nhập khẩu là phòng chuyên môn có chức nănglàm đầu mối tham mưu, giúp việc cho Giám đốc và các phó phòng ban công

Trang 25

ty trong các lĩnh vực tìm kiếm, khai thác và phát ừiển thị trường trong nước

và quốc tế các sản phẩm của công ty

Chịu trách nhiệm báo cáo trực tiếp các hoạt động của phòng ban chuyênmôn mình phụ trách

Thực hiện chủ yếu các công tác tìm kiếm nguồn hàng cung ứng vật tư,nguyên vật liệu, phụ tùng thay thế bảo đảm cho công tác sản xuất được liêntục

Chịu trách nhiệm xây dựng kế hoạch, chương ừình và điều phối, thanh

ừa, kiểm tra, đôn đốc thực hiện chương trình bảo dưỡng thiết bị máy móc.Báo cáo trực tiếp các hoạt động của phòng ban chuyên môn mình phụ ừách.Phòng Vật tư:

Phòng Vật tư là phòng chuyên môn có chức năng làm đầu mối tham mưu,giúp việc cho Giám đốc và các phó phòng ban cô ty trong công tác quản lývật tư, thành phẩm

Chịu trách nhiệm lập kế hoạch vật tư, chủ tri đề xuất phương án mua sắmvật tư, nguyên liệu, phụ tùng đảm bảo tính liên tục của quá ừình sản xuất.Báo cáo trực tiếp các hoạt động của phòng ban chuyên môn mình phụ ừáchệPhòng Đầu tư:

Phòng Đầu tư là phòng chuyên môn có chức năng làm đầu mối tham mưu,giúp việc cho Giám đốc và các phó phòng ban trong công tác lập kế hoạchđầu tư, quản lý các dự án đầu tư, hoàn tất thủ tục quyết toán đối với các dự án

Trang 26

đầu tư hoàn thành.

2ẺlẺlẺ3ễ Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty

Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần Đầu tư và Xuất nhậpkhẩu máy Việt Nam ừong 2 năm 2010 và 2011 được biểu diễn bằng bảngsau:

Bảng 2.1: Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty

Nhân xét:

Doanh thu thuần của công ty năm 2010 đạt 17.277.113.444 đồng sangnăm 2011 đạt 17.397.374.251 đồng, so với năm 2010 tăng nhưng khôngđáng kể: 170.260.810 đồng, tương ứng với 1% Lợi nhuận gộp của năm

2010 là 6.128.897.461 đồng nhưng năm 2011 chỉ đạt 601.531.225 đồng, ta

Tuyệt đối (+/-) Tương đổi (%)

2ệ Lợi nhuận gộp (5.527.366.236) (90,19)

4 Chi phí quản lý kinh doanh (4.002.050.267) (86,37)

5 Lợi nhuận sau thuế (1.674.930.598) (125,72)

1 Doanh thu thuần 17.397.374.251 17.227.113.444

2 Lợi nhuận gộp 601.531.225 6.128.897.461

3 Chi phí tài chính 315.000.000 315.000.000

4 Chi phí quản lý kinh doanh 631.781.128 4.633.831.395

5 Lợi nhuận sau thuế (341.743.476) 1.332.287.122

(Phòng: Tài chỉnh - Kê toán) So sánh các chỉ tiêu của năm 2011 so với

năm 2010:

Trang 27

phân tích thấy năm 2011 giảm mạnh là 5.527.366.236 đồng, ứng với 90,19%

so với năm 2010

Chi phí tài chính không có sự biến động, Năm 2010 và 2011 đều bỏ ra315.0 000 đồngệ Đây là điều có lợi cho công ty vì đã bớt được mộtkhoản chi phí ừong năm 2011 Chi phí quản lý kinh doanh năm 2010 đạt4.633.831.395 đồng sang năm 2011 chỉ đạt 631.781.128 đồng, giảm năm

2011 so với 2010 là 4ệ002ệ050.267 đồng, tương ứng 86,37% do công việckinh doanh của công ty không được tốt lắm

Lợi nhuận sau thuế năm 2010 đạt 1.332.287.122 đồng nhưng năm 2011 lỗ341.743.476 đồng, do năm 2011 công ty hoạt động chưa có hiệu quả, cần cónhững biện pháp sử dụng vốn, phương thức kinh doanh để doanh nghiệp cólãi

2Ẻ1Ẻ2Ẻ Thỉ trường tiêu thu hiên tai

Đến nay, sản phẩm của công ty đã thâm nhập sang các thị trường cácnước như: Lào, Campuchia, Tuy nhiên, thị trường chủ lực vẫn là Việt Nam,chiếm 90%

Địa lý Việt Nam được chia làm 3 vừng miền nên việc phát triển cơ sở hạtầng cũng ảnh hưởng tới việc cung ứng sản phẩm cho các công trình xâydựng Công ty có trụ sở ở Hà Nội nên chủ yếu cung cấp cho thị trường MiềnBắc chiếm 55%, Miền Nam chiếm 30%, Miền Trung chiếm 15%ệ

Tương lai, công ty mở rộng và phát triển thêm thị trường với các nước lâncận, tăng cường marketing để các sản phẩm của công ty được nhiều kháchhàng biết đến với giá cả họrp lý, mẫu mã đẹp, đúng tiêu chuẩn về chất lượng

2.2 Những thuận lợi và khó khăn ảnh hưởng đến Công ty cổ phần

Đầu tư và Xuất nhập khẩu máy Việt Nam

2Ẻ2Ẻlể Thuân loi

Từ khi thành lập đến nay, Công ty cổ phần Đầu tư và Xuất nhập khẩu

Trang 28

máy Việt Nam ngày một phát ừiển hơn với số lượng lao động không nhiều,

cơ cấu tổ chức gọn nhẹ nên dễ dàng cho việc điều hành quản lý của công ty.Bên cạnh sự nỗ lực của bộ phận quản lý, đội ngũ nhân viên trẻ, năngđộng, nhiệt tình ừong công việc và có ừình độ chuyên môn nên khá thuận lợicho việc kinh doanh của công ty

Được sự hỗ ừợ của các ban ngành có liên quan với sự năng động của độingũ quản lý, Công ty cổ phần Đầu tư và Xuất nhập khẩu máy Việt Nam đã cónhững bước đi lên, tiến bộ hom

Với sự đa dạng về ngành nghề kinh doanh, từ xuất nhập khẩu đến đầu tưcác công ừình nên công ty đã có thể giảm thiếu được một phần rủi ro trướcnhững diễn biến xấu của nền kinh tế

Việt Nam gia nhập AFTA và WTO mở ra nhiều triển vọng cho việc phátừiển kinh doanh xuất nhập khẩu, công ty có rất nhiều cơ hội để nâng cao lợinhuận từ việc cho thuê hạ tầng, cung ứng các dịch vụ phục vụ cho Khu côngnghiệpệ Đây là một điều kiện thuận lợi cho việc phát triển của công ty ừonggiai đoạn sắp tới

2Ề2Ề2Ề Khó khăn

Bên cạnh những thuận lợi kể trên, hoạt động kinh doanh của công ty cũnggặp không ít khó khăn

Trang 29

Là một công ty mới thành lập còn non ừẻ so với các công ty ừong lĩnhvực thương mại và xuất nhập khẩu nên việc nắm bắt thị trường, đúc kết kinhnghiệm ừong quản lý chưa cao.

Công ty có đối tác và khách hàng chủ yếu ở trong nước nên việc nâng caonăng suất lao động, chất lượng sản phẩm còn nhiều hạn chế

Các mặt hàng xuất nhập khẩu chịu sự cạnh tranh mạnh mẽ về chất lượng

và giá cả

Thiếu một lực lượng Marketing có kinh nghiệm vững mạnh để tổng hợp

và khai thác ừiệt để các thế mạnh tiềm năng của công ty

Số lượng các công ty hoạt động trong cùng lĩnh vực, ngành nghề ngàycàng gia tăng đó ừở thành một lực cản không nhỏ cho hoạt động kinh doanhcủa công ty

2.3 Quy trình nhập khẩu hàng hóa của Công ty cổ phần Đầu tư và

Xuất nhập khẩu máy Việt Nam

Sơ đồ 2.2.ề Quy trình nhập khẩu hàng hóa

Trang 31

Kiểm tra chứng tò

nhận của công

ty dịch vụ giao

nhậnLấy D/O ậsệnhgiao hàng)

Trang 33

Lấy phiế u tiếp nhận hồ sơ

Phòngđăng kýcủa hảiquan khuvực hoặcthành phố

Chuẩn bị

hồ sơlàm thủtục hảiquan

Trang 35

Tính lại thuế Chuyển

gửi hàng

Lấy tờ khai

đã thôngquan

Bốc hànglên

container

Trang 37

HBG

Trang 38

Diễn giải quy trình

Sau khi công ty dịch vụ giao nhận ký hợp đồng giao nhận với chủ của hàng (làngười nhập khẩu trong hợp đồng kinh tế) với nhiệm vụ làm thủ tục thông quannhập khẩu, vận chuyển hàng hóa an toàn và giao cho người nhận hàng tại địa điểm

mà người nhận hàng đã chỉ rõ ừong họrp đồng kinh tế đã nêu trên Người nhậnhàng sẽ cung cấp cho phòng giao nhận một bộ hồ sơ gồm: Bill of lading (1 bảnoriginal); Packing list (1 bản original); Commercial invoice (1 bản original);Certificate of origin (C/o-1 bản original); Conừack (1 bản chính)

Khi đã nhận được bộ hồ sơ gốc này, nhân viên của phòng giao nhận cần phải kýxác nhận cho người nhận hàng là đã nhận đủ 5 chứng từ như đã nêu ở trên (lúc kýnhận nên nói rõ là nhận chứng từ gì, bản gốc hay bản sao, số lượng mỗi bản, ngàytháng năm ký nhận) Sau đó nhân viên giao nhận cần phải photo các chứng từ này

ra nhiều bản, nhằm phục vụ cho công việc lúc cần thiết (tùy theo tính chất côngviệc mà các bản photo đó có lúc không cần công chứng) Khi chứng nhận sao y,người nhận hàng sẽ ký tên, đóng dấu tên và chức vụ người chứng nhận sao ý bảnchính và dấu sao y bản chính cùng với con dấu của công ty - ở đây là người nhậpkhẩu

Khi ngày tháng tàu chở hàng gần đến, nhân viên giao nhận liên lạc với hãng tàu

là tàu đã về hay chưa, lúc nào cập cảngệ Tàu cập cảng, nhân viên giao nhận cầmvận đom gốc (Bill of lading) và giấy giới thiệu cùng chứng minh thư đi đến vănphòng đại diện của hãng tàu, tại địa chỉ được thể hiện ừên giấy báo để lấy D/O Saukhi đến văn phòng đại diện của hãng tàu, trinh giấy giới thiệu, vận đơn gốc vàchứng minh thư cho nhân viên văn phòng đại diện hãng tàu tiếp nhận và đưa rakhoản phí phải đóng Sau khi đã đưa các D/O gốc, nhân viên của đại lý hãng tàuđưa cho nhân viên giao nhận một tờ

D/0 khác, có nội dung tương tự như các tờ D/0 vừa nhận, nhân viên giao nhận sẽ

ký xác nhận lên tờ D/O này là đã nhận lệnh

Trang 39

Nhân viên giao nhận tiếp tục chuẩn bị hồ sơ làm thủ tục hải quan gồm: Phiếutiếp nhận hồ sơ (1 bản); Tờ khai hải quan hàng nhập (màu xanh) và bản lưu ngườikhai hải quan (1 bản); Phụ lục tờ khai; Tờ khai giá ừị tính thuế hàng hóa nhập khẩu(hàng được hưởng chế độ ưu đãi thuế quan); Phiếu tiếp nhận hồ sơ và theo dõi làmthủ tục hải quan (1 bản); Giấy giới thiệu (1 bản chính); Hóa đơn thương mại (1 bảnchính); Packing list (1 bản copy, 1 bản chính); Bill of lading (1 bản copy); Hợpđồng thương mại (1 bản copy); c/o (1 bản gốc); D/O (1 bản chính); Giấy phépnhập khẩu (nếu có); các công văn và giấy tờ khác.

Sau khi làm thủ tục hải quan cho lô hàng đã hoàn chỉnh nhân viên giao nhận tớihải quan cửa khẩu khu vực, hoặc hải quan thành phố nộp hồ sơ tại phòng đăng kýtiếp nhận hồ sơ, cán bộ hải quan tiếp nhận và bắt đầu kiểm ừa công ty đứng têntrong bộ hồ sơ này có nợ thuế hay khôngệ

Cán bộ hải quan sẽ đóng dấu lên phiếu tiếp nhận hồ sơ họ và tên và ký tên cho

số tờ khai và gửi lại cho nhân viên giao nhận Nhân viên giao nhận đến bảng phâncông kiểm hóa để tim hiểu cán bộ kiểm hóa nào sẽ tiến hành kiểm tra lô hàngệTrong thời gian chờ đợi lãnh đạo chị cục phân công kiểm hóa viên, nhân viêngiao nhận ra hải quan giám sát bãi hoặc hải quan kho để đối chiếu lệnh

Tiếp tục nhân viên giao nhận ra bãi tìm và hạ container để dẫn kiểm hóa viênđến kiểm tra hàng hóa

Bộ hồ sơ giám định của chủ hàng sẽ được chuyển qua đội thuế để tính lại thuế

và ra thông báo thuế (thường thì hàng nhập khẩu chịu thuế tiêu thụ đặc biết, thuếgiá trị gia tăng, thuế nhập khẩu)

Nhân viên giao nhận nộp phiếu tiếp nhận tại bộ phận trả tờ khai để lấy tờ khaithông quan, đóng lệ phí hải quan và thuế Nhân viên giao nhận chuẩn bị lấy hàng

về giao cho người nhận

Sau đó, nhân viên giao nhận cầm phiếu xuất kho trình cho thủ kho rồi tiến hànhbốc hàng lên container (thủ kho giữ một bản, còn hai phiếu xuất kho nhân viên giao

Trang 40

nhận giữ lại).

Tiến hành viết phiếu gửi hàng (trucking bill) để gửi hàng đến địa điểm màngười nhận đã yêu cầu (gửi cho chủ xe hai bản còn lại nhân viên giao nhận giữ).Cho xe chở hàng đến địa điểm giao hàng mà người nhận đã yêu cầu

Cuối cùng, trình lại với lãnh đạo phòng giao nhận để công ty hạch toán giaodịch Thường thì ngoài những chi phí hợp pháp có hóa đơn chứng từ thu còn xuấthiện những chi phí phụ, tất cả những chi phí này đều được công ty khoán cho nhânviên giao nhận

2.4. Tài liệu và phương pháp phân tích báo cáo tài chính

Tài liệu được sử dụng phân tích báo cáo tài chính công ty là:

- Bảng cân đối kế toán

- Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

- Bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ

- Bản thuyết minh báo cáo tài chính

Bảng cân đối kế toán

Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn

bộ tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp tại một thờiđiểm nhất đinhệ

Bảng cân đối kế toán có ý nghĩa quan trọng trong công tác quản lý doanhnghiệp Thông thường bảng cân đối kế toán được trình bày dưới dạng bảng cân đối

số dư các tài khoản kế toán: Một bên phản ánh tài sản và một bên phản ánh nguồnvốn của doanh nghiệp, số liệu trên bảng cân đối kế toán cho biết toàn bộ giá trị tàisản hiện có của doanh nghiệp theo cơ cấu tài sản; nguồn vốn và cơ cấu nguồn hìnhthành của các tài sản đó Thông qua bảng cân đối kế toán có thể nhận xét, nghiêncứu và đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp Trên cơ sở đó, cóthể phân tích tình hĩnh sử dụng vốn, khả năng huy động nguồn vốn vào quá trình

Ngày đăng: 01/06/2016, 10:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Cơ cẩu bộ máy tổ chức của công ty - BÁO cáo tài CHÍNH CÔNG TY cổ PHẦN đầu tư và XUẤT NHẬP KHẨU máy VIỆT NAM
Sơ đồ 2.1 Cơ cẩu bộ máy tổ chức của công ty (Trang 17)
Bảng 2.1: Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty - BÁO cáo tài CHÍNH CÔNG TY cổ PHẦN đầu tư và XUẤT NHẬP KHẨU máy VIỆT NAM
Bảng 2.1 Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty (Trang 21)
Bảng 2.2. ể  Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh - BÁO cáo tài CHÍNH CÔNG TY cổ PHẦN đầu tư và XUẤT NHẬP KHẨU máy VIỆT NAM
Bảng 2.2. ể Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Trang 39)
Bảng 2.5: Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cẩp dịch vụ - BÁO cáo tài CHÍNH CÔNG TY cổ PHẦN đầu tư và XUẤT NHẬP KHẨU máy VIỆT NAM
Bảng 2.5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cẩp dịch vụ (Trang 41)
Bảng 2.9: Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh - BÁO cáo tài CHÍNH CÔNG TY cổ PHẦN đầu tư và XUẤT NHẬP KHẨU máy VIỆT NAM
Bảng 2.9 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh (Trang 42)
Bảng 2.8: Chi phí quản lý kinh doanh - BÁO cáo tài CHÍNH CÔNG TY cổ PHẦN đầu tư và XUẤT NHẬP KHẨU máy VIỆT NAM
Bảng 2.8 Chi phí quản lý kinh doanh (Trang 42)
Bảng 2.10: Thu nhập khác - BÁO cáo tài CHÍNH CÔNG TY cổ PHẦN đầu tư và XUẤT NHẬP KHẨU máy VIỆT NAM
Bảng 2.10 Thu nhập khác (Trang 43)
Bảng 2.13. ệ  Lợi nhuận trước thuế - BÁO cáo tài CHÍNH CÔNG TY cổ PHẦN đầu tư và XUẤT NHẬP KHẨU máy VIỆT NAM
Bảng 2.13. ệ Lợi nhuận trước thuế (Trang 44)
Bảng 2.15: Tổng Tài sản và Tổng Nguồn vốn - BÁO cáo tài CHÍNH CÔNG TY cổ PHẦN đầu tư và XUẤT NHẬP KHẨU máy VIỆT NAM
Bảng 2.15 Tổng Tài sản và Tổng Nguồn vốn (Trang 46)
Bảng 2.16: Tài sản ngắn hạn - BÁO cáo tài CHÍNH CÔNG TY cổ PHẦN đầu tư và XUẤT NHẬP KHẨU máy VIỆT NAM
Bảng 2.16 Tài sản ngắn hạn (Trang 47)
Bảng 2.18. ể  Các khoản phải thu ngắn hạn - BÁO cáo tài CHÍNH CÔNG TY cổ PHẦN đầu tư và XUẤT NHẬP KHẨU máy VIỆT NAM
Bảng 2.18. ể Các khoản phải thu ngắn hạn (Trang 48)
Bảng 2.19. ể  Phải thu khách hàng - BÁO cáo tài CHÍNH CÔNG TY cổ PHẦN đầu tư và XUẤT NHẬP KHẨU máy VIỆT NAM
Bảng 2.19. ể Phải thu khách hàng (Trang 48)
Bảng 2.22: Tài sản ngắn hạn khác - BÁO cáo tài CHÍNH CÔNG TY cổ PHẦN đầu tư và XUẤT NHẬP KHẨU máy VIỆT NAM
Bảng 2.22 Tài sản ngắn hạn khác (Trang 49)
Bảng 2.21: Hàng tồn kho - BÁO cáo tài CHÍNH CÔNG TY cổ PHẦN đầu tư và XUẤT NHẬP KHẨU máy VIỆT NAM
Bảng 2.21 Hàng tồn kho (Trang 49)
Bảng 2.23. ệ  Tài sản dài hạn - BÁO cáo tài CHÍNH CÔNG TY cổ PHẦN đầu tư và XUẤT NHẬP KHẨU máy VIỆT NAM
Bảng 2.23. ệ Tài sản dài hạn (Trang 50)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w