Đề tài thực tập phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, sự hội nhập kinh tế quốc tế củanước ta cùng sự phát triển, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càngtrở nên gay gắt hơn Điều này làm cho các nhà đầu tư cần phải cân nhắc kỹlưỡng hơn khi quyết định đầu tư vào một dự án nào đó và họ mong muốnvới sự đầu tư này sẽ đem lại lợi nhuận cao nhất với doanh thu tốt nhất Vậy
để làm được điều này ngoài việc bỏ nguồn vốn ra thì các nhà đầu tư, cácdoanh nghiệp luôn luôn phải tìm hiểu và đưa ra những giải pháp, chiến lược,chính sách đưa doanh nghiệp đến thành công Ngoài các chiến lược, chínhsách đưa ra các nhà đầu tư, doanh nghiệp cũng phải xác định và nắm bắtđược dòng tiền của mình lưu chuyển ra sao Vì vậy các doanh nghiệp, cácnhà đầu tư cần phải có một đội ngũ để giúp doanh nghiệp, các nhà đầu tưphân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp một cách đầy đủ và đúng đắn.Trong quá trình thực tập tại Công ty cổ phần Đầu tư và Xuất nhập khẩu máyViệt Nam em nhận thấy công ty cần phải nắm rõ nguyên nhân và mức độảnh hưởng của các nhân tố trên đến tình hình tài chính của mình Do đó, em
quyết định chọn đề tài: “Phân tích báo cáo tài chính Công ty cổ phần Đầu
tư và Xuất nhập khẩu máy Việt Nam” để làm đề tài thực tập tốt nghiệp của
mình
2 Mục đích nghiên cứu
Thực hiện đề tài này với mục đích nghiên cứu tình hình tài chính củacông ty thông qua các báo cáo tài chính Trên cơ sở đó đánh giá và đưa ranhững giải pháp thích hợp để gia tăng nguồn vốn công ty và nâng cao hơnnữa hoạt động kinh doanh của công ty
Trang 23 Đối tượng nghiên cứu
Tình hình tài chính của Công ty cổ phần Đầu tư và Xuất nhập khẩu máyViệt Nam, Bảng cân đối kế toán, Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh, Bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Bản thuyết minh báo cáo tàichính
4 Phương pháp nghiên cứu
Bằng việc áp dụng một số phương pháp khoa học như: Phương phápthống kê, phương pháp tổng hợp, so sánh và phân tích báo cáo tài chính củacông ty
5 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài giới hạn trong phạm vi hoạt động tài chính tại Công ty cổ phầnĐầu tư và Xuất nhập khẩu máy Việt Nam thông qua các số liệu thống kêtrong Bảng cân đối kế toán, Bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh, Bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Bản thuyết minh báo cáo tàichính của năm 2009 và năm 2010
6 Bố cục đề tài
Đề tài hoàn thành với nội dung 3 chương:
Chương 1: Lý thuyết chung về phân tích báo cáo tài chính
Chương 2: Thực trạng về hoạt động sản xuất, kinh doanh tại Công ty cổphần Đầu tư và Xuất nhập khẩu máy Việt Nam
Chương 3: Một số giải pháp cơ bản để nâng cao hiệu quả công tác tàichính tại Công ty cổ phần Đầu tư và Xuất nhập khẩu máy Việt Nam
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập tại Trường Cao Đẳng Nghề Kinh Tế - KỹThuật Vinatex (Trung tâm tuyển sinh tại Hà Nội) cùng với sự nỗ lực, cốgắng học hỏi và sự giảng dạy tận tình của các giảng viên Khoa Kinh Tế, em
đã tiếp thu và tích lũy khá nhiều kiến thức Để củng cố những kiến thức đãhọc ở trường vào thực tế, em đã chọn thực tập tại Công ty cổ phần Đầu tư vàXuất nhập khẩu máy Việt Nam
Trong khoảng thời gian thực tập ba tháng, được công ty tạo điều kiệngiúp đỡ và hướng dẫn nhiệt tình từ Ban Giám đốc, Phòng Tài Chính – KếToán đã cho em cơ hội tiếp xúc thực tế với tình hình tài chính của quý côngty
Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, em xin gửi lời cảm ơn đến:
- Ban Giám đốc cùng toàn thể Cán bộ công nhân viên của Công ty cổphần Đầu tư và Xuất nhập khẩu máy Việt Nam đã tạo điều kiện cho em thựctập và làm việc tại công ty Đặc biệt là chị Nguyễn Thị Linh phòng TàiChính – Kế Toán đã nhiệt tình giúp đỡ trong suốt quá trình thực tập, cungcấp thông tin, tài liệu để em hoàn thành tốt đề tài này
- Giảng viên hướng dẫn Th.S Lê Thị Giang Thu đã tận tình hướng dẫn
và góp ý kiến quý báu giúp em hoàn thành tốt đề tài này
- Quý thầy cô Khoa Kinh tế Trường Cao Đẳng Nghề Kinh Tế - KỹThuật Vinatex cùng thầy cô các trường Đại học – Cao đẳng trên Hà Nội đãgiảng dạy và truyền đạt những kiến thức quý báu trong suốt quá trình họctập tại trường
- Giám đốc trung tâm tuyển sinh tại Hà Nội Ông Phạm Nam Hưng vàtoàn bộ cán bộ nhân viên đã giúp đỡ tận tình, tạo môi trường học, cơ sở vậtchất đảm bảo giúp em hoàn thành khóa học này
Trang 4Trong thời gian hoàn thành đề tài này em đã có nhiều sự cố gắng và nỗlực nhưng không tránh khỏi những sai sót Em rất mong nhận được những ýkiến đóng góp từ Ban Giám đốc và quý Thầy cô để đề tài được hoàn thiệnhơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Ngày 05 tháng 05 năm 2012
Sinh viên thực hiện
Trần Văn Danh
Trang 5Phân tích báo cáo tài chính là quá trình thu thập thông tin, xem xét, kiểmtra, đối chiếu, so sánh số liệu về tình hình tài chính hiện hành và quá khứ củacông ty, giữa đơn vị và chỉ tiêu bình quân ngành Để từ đó có thể xác địnhđược thực trạng tài chính và xu hướng tiềm năng kinh tế của công ty nhằmxác lập một giải pháp kinh tế, điều hành, quản lý khai thác có hiệu quả, đểđược lợi nhuận như mong muốn.
Trên thực tế, tất cả các công việc ra quyết định, phân tích tài chính haytất cả những việc tương tự đều nhằm hướng vào tương lai Do đó, người ta
sử dụng các công cụ và kỹ thuật phân tích báo cáo tài chính nhằm cố gắngđưa ra đánh giá có căn cứ về tình hình tài chính tương lai của công ty, dựatrên phân tích tình hình tài chính trong quá khứ và hiện tại, và đưa ra ướctính tốt nhất về khả năng của những sự cố kinh tế trong tương lai
Xuất phát từ những yêu cầu trên, Hệ thống báo cáo tài chính ban hànhtheo quyết định số 48/2006/QĐ – BTC Ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BộTài Chính ban hành quy định chế độ kế toán tài chính định kỳ bắt buộcdoanh nghiệp phải lập và nộp, kèm theo các văn bản, thông tư, Hệ thốngbáo cáo tài chính doanh nghiệp bao gồm:
Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01-DNN)
Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (Mẫu số B02-DNN)
Trang 6 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03-DNN)
Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B09-DNN)
(Nguồn: Giáo trình phân tích BCTC/Nguyễn Năng Phúc/NXB.ĐHKTQD)
1.2 Ý nghĩa, mục đích của phân tích báo cáo tài chính
1.2.1 Ý nghĩa của phân tích báo cáo tài chính
Cung cấp đầy đủ, chính xác và kịp thời các thông tin về tài chính cho chủ
sở hữu, người cho vay, nhà đầu tư ban lãnh đạo công ty để họ có nhữngquyết định đúng đắn trong tương lai để đạt được hiệu quả cao nhất về tìnhhình thực tế của công ty
Đánh giá đúng thực trạng của công ty trong kỳ báo cáo về vốn, tài sản,mật độ, hiệu quả của việc sử dụng vốn và tài sản hiện có để có những chínhsách điều chỉnh thích hợp nhằm đạt dược mục tiêu mà công ty đã đặt ra.Cung cấp thông tin về tình hình huy động vốn, chính sách vay nợ, khảnăng sử dụng đòn bẩy kinh doanh, đòn bẩy tài chính với mục đích làm giatăng lợi nhuận trong tương lai Kết quả phân tích tài chính phục vụ chonhững mục đích khác nhau, của nhiều đối tượng sử dụng thông tin trên báocáo tài chính
1.2.2 Mục đích phân tích báo cáo tài chính
Đối với chủ doanh nghiệp và các nhà quản trị doanh nghiệp: Mối quan
tâm hàng đầu của họ là tìm kiếm lợi nhuận và khả năng trả nợ để đảm bảo sựtồn tại và phát triển doanh nghiệp Ngoài ra, các nhà quản trị doanh nghiệpcòn quan tâm đến các mục tiêu khác như tạo công ăn việc làm, nâng cao chấtlượng sản phẩm, đóng góp phúc lợi xã hội, bảo vệ môi trường v.v Điều đóchỉ thực hiện được khi kinh doanh có lãi và thanh toán được nợ nần
Đối với các ngân hàng, những người cho vay: Mối quan tâm của họ chủ
yếu hướng vào khả năng trả nợ của doanh nghiệp Vì vậy, quan tâm đến báocáo tài chính của doanh nghiệp họ đặc biệt chú ý đến số lượng tiền tạo ra và
Trang 7các tài sản có thể chuyển đối nhanh thành tiền Ngoài ra, họ còn quan tâmđến số lượng vốn của chủ sở hữu để đảm bảo chắc chắn rằng các khoản vay
có thể và sẽ được thanh toán khi đến hạn
Đối với các nhà đầu tư: Sự quan tâm của họ hướng vào các yếu tố như
rủi ro, thời gian hoàn vốn, mức tăng trưởng, khả năng thanh toán vốn v.v
Vì vậy họ để ý đến báo cáo tài chính là để tìm hiểu những thông tin về điềukiện tài chính, tình hình hoạt động, kết quả kinh doanh, khả năng sinh lờihiện tại và tương lai…
Đối với nhà cung cấp: Họ phải quyết định xem doanh nghiệp sắp tới có
được mua hàng chịu hay không? Vì vậy, họ phải biết được khả năng thanhtoán của doanh nghiệp hiện tại và thời gian sắp tới
Đối với các cơ quan quản lý chức năng của nhà nước, các cổ đông, người lao động, mối quan tâm cũng giống như các đối tượng kể trên ở góc
độ này hay góc độ khác
Mối quan tâm của các đối tượng cũng như các quyết định của từng đốitượng chỉ phù hợp và được đáp ứng khi tiến hành phân tích báo cáo tàichính
(Nguồn: Giáo trình phân tích BCTC/Nguyễn Năng Phúc/NXB.ĐHKTQD)
1.3 Nhiệm vụ và mục tiêu phân tích báo cáo tài chính
1.3.1 Nhiệm vụ của phân tích báo cáo tài chính
Phân tích báo cáo tài chính không chỉ là trách nhiệm và nghĩa vụ đối vớicác nhà quản trị, nhà đầu tư, cơ quan nhà nước mà còn mang một nhiệm vụquan trọng đối với Chính Phủ nước nhà Trong xu thế cạnh tranh ngày nayđòi hỏi các doanh nghiệp, các nhà quản trị, các nhà lãnh đạo cần phải quantâm nhiều hơn tới cộng đồng xã hội, thể hiện sự minh bạch công khai trongkinh doanh tạo ra một thị trường kinh doanh lành mạnh công bằng
Trang 81.3.2 Mục tiêu phân tích báo cáo tài chính
Mục tiêu ban đầu của việc phân tích báo cáo tài chính là nhằm để "hiểuđược các con số" hoặc để "nắm chắc các con số", tức là sử dụng các công cụphân tích tài chính như là một phương tiện hỗ trợ để hiểu rõ các số liệu tàichính trong các báo cáo Như vậy, người ta có thể đưa ra nhiều biện phápphân tích khác nhau nhằm để miêu tả những quan hệ có nhiều ý nghĩa vàchắt lọc thông tin từ các dữ liệu ban đầu
Thứ hai, do sự định hướng của công tác phân tích tài chính nhằm vàoviệc ra quyết định, đưa ra một cơ sở hợp lý cho việc dự đoán tương lai Trênthực tế, tất cả các công việc ra quyết định, phân tích tài chính hay tất cảnhững việc tương tự đều nhằm hướng vào tương lai Do đó, người ta sửdụng các công cụ và kỹ thuật phân tích báo cáo tài chính nhằm cố gắng đưa
ra đánh giá có căn cứ về tình hình tài chính tương lai của công ty dựa trênphân tích tình hình tài chính trong quá khứ và hiện tại và đưa ra ước tính tốtnhất về khả năng của những sự cố kinh tế trong tương lai
(Nguồn: Giáo trình phân tích BCTC/Nguyễn Năng Phúc/NXB.ĐHKTQD)
1.4 Các nhân tố tác động đến hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần Đầu tư và Xuất nhập khẩu máy Việt Nam
1.4.1 Nhân tố Kinh tế
Các nhân tố kinh tế có vai trò quan trọng quyết định đối với việc hìnhthành và hoàn thiện công tác kinh doanh, khả năng thích ứng của công ty.Các nhân tố kinh tế bao gồm: tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế, lãi suấtNgân Hàng, các chính sách kinh tế của nhà nước, ảnh hưởng trực tiếp đếnhiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty
Trong thời đại nền kinh tế mở cửa, tự do cạnh tranh như hiện nay đòi hỏimỗi công ty phải có vị thế nhất định đảm bảo chống lại những tác động tiêucực từ môi trường Từ đó có các giải pháp hạn chế những tác động xấu
Trang 91.4.2 Nhân tố Chính trị, Pháp luật
Nhà nước có thể chế chính trị, hệ thống pháp luật rõ ràng, đúng đắn và ổnđịnh sẽ là cơ sở đảm bảo sự thuận lợi, bình đẳng cho các công ty trong nướchoạt động sản xuất kinh doanh và thúc đẩy các nhà đầu tư nước ngoài
Hiện nay, các công ty hoạt động sản xuất kinh doanh theo cơ chế thịtrường có sự quản lý của Nhà nước, Nhà nước đóng vai trò điều hành quản
lý nền kinh tế thông qua các công cụ như: Pháp luật, chính sách thuế, tàichính, cơ chế chính sách của Nhà nước có vai trò quyết định trong việcthúc đẩy hay kìm hãm sự phát triển của công ty
1.4.3 Nhân tố Xã hội
Công ty phân tích các nhân tố xã hội như: Dân số, văn hóa, thu nhập, nhằm nhận biết các cơ hội và nguy cơ có thể xảy ra Từ đó giúp công ty xâydựng các chiến lược kinh doanh phù hợp với đặc điểm Văn hóa – Xã hội củatừng khu vực
Công ty đã phân tích các đối thủ cạnh tranh nhằm nắm được các điểmmạnh, điểm yếu của đối thủ để từ đó xác định chiến lược nhằm tạo được thếvững mạnh trên thị trường
Trang 101.4.6 Nhà cung cấp
Các nhà cung cấp là yếu tố đầu vào trong quá trình sản xuất kinh doanhcủa công ty, nó ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm Các yếu tố nhà cung cấplà: Giá cả, chất lượng, tiến độ giao hàng,
Nếu việc cung ứng hàng hóa gặp khó khăn, giá cả sẽ đẩy lên cao làm chokhả năng cạnh tranh của công ty giảm xuống Vì vậy, các nhà quản lý củaCông ty cổ phần Đầu tư và Xuất nhập khẩu máy Việt Nam phải lựa chọncho mình những nhà cung cấp thích hợp vừa giảm được chi phí, vừa đảmbảo chất lượng
1.5 Các biện pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả phân tích tài chính của Công ty cổ phần Đầu tư và Xuất nhập khẩu máy Việt Nam
Hệ thống cơ cấu tổ chức quản lý có hiệu quả; phối hợp các phòng ban đểcông ty đi đúng hướng, chiến lược đã định
Đội ngũ quản lý tài chính của công ty có đủ năng lực quản lý, việc kiểmtra, giám sát phải chặt chẽ hơn để công tác quản lý được tốt hơn Tạo mọiđiều kiện để cán bộ công nhân viên phát huy hết khả năng, đưa ra sáng kiếntrong công việc
Chính sách tăng cường hơn nữa việc quản lý và giám sát sử dụng nguồnvốn và quản lý tài sản trong quá trình kinh doanh để có kế hoạch sử dụngcho hợp lý
Tăng cường hợp tác liên minh với các công ty khác đồng ngành để hỗ trợnhau cùng phát triển
Trang 11CHƯƠNG II:
THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY
CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XUẤT NHẬP KHẨU MÁY VIỆT NAM 2.1 Khái quát về tình hình công ty
2.1.1 Đặc điểm và tình hình sản xuất kinh doanh của công ty
2.1.1.1 Đặc điểm tổ chức kinh doanh
2.1.1.1.1.Giới thiệu về công ty
Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XUẤT NHẬP KHẨU
MÁY VIỆT NAM
Tên viết tắt: VEXIMCO., JSC
Tên giao dịch quốc tế: VIETNAM MACHINERY IMPORT EXPORT
AND INVESTMENT JOINT STOCK COMPANY
Loại hình công ty: Công ty Cổ phần
Trụ sở chính: Số 33/73, phố Tây Trà, Phường Trần phú, Quận Hoàng
Mai, Thành phố Hà Nội
Văn phòng giao dịch: P.706 Tòa nhà CT1-1, KĐT Mễ Trì Hạ, Từ Liêm,
Hà Nội
Tel: 04.37877792 Fax: 04.37877753
Email: info@veximco.vn Website: http://veximco.vn
Giấy đăng ký kinh doanh số 0104978121 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tp
Hà Nội cấp ngày 03 tháng 11 năm 2008
Trang 122.1.1.1.2 Hoàn cảnh ra đời của công ty
Công ty cổ phần Đầu tư và Xuất nhập khẩu máy Việt Nam được thànhlập theo loại hình Công ty Cổ phần vào năm 2008, có tư cách pháp nhân, cótài khoản tại Ngân Hàng và có con dấu riêng, giấy phép kinh doanh cấp ngày
03 tháng 11 năm 2008 với mã số thuế là 0104978121 Người đại diện theoPháp luật là ông Đỗ Tiến Trường; nơi thường trú: Thôn Thổ Cốc, xã TânLập, Huyện Mỹ Văn, Tỉnh Hưng Yên; chỗ ở hiện tại: P.602, nhà N01 – dự
án nhà ở để bán, Xã Mỹ Đình, Huyện Từ Liêm, Thành phố Hà Nội Công ty
cổ phần Đầu tư và Xuất nhập khẩu Việt Nam hoạt động theo quy định và sựgiám sát của luật pháp Việt Nam
Kể từ ngày thành lập cho đến nay, công ty đã vượt qua không ít nhữngkhó khăn, trở ngại để từ đó công ty không ngừng đổi mới, nâng cao năngsuất hoạt động nhằm tiến tới sự phát triển chung cho toàn công ty Bên cạnhviệc nỗ lực phát triển, công ty không ngừng khuyến khích nâng cao tay nghềcủa cán bộ công nhân viên, nhằm đào tạo cho công ty một bộ phận cán bộcông nhân viên lành nghề và giàu kinh nghiệm, giúp công ty nắm bắt tìnhhình và sự biến động của thị trường và công ty sẽ đưa ra những chiến lược
kế hoạch áp dụng để công ty có thể tồn tại và phát triển tốt hơn
Do đó mà trong những năm qua công ty đã tạo ra được nhiều uy tín củamình trên thị trường, thu hút được khá nhiều sự hợp tác của khách hàng; mởrộng quy mô hoạt động, công ty đã nhận được sự tin cậy từ phía khách hàngthông qua những bản hợp đồng lớn Để có được những thành quả này, ngoàiviệc tổ chức tốt công tác quản lý và sự điều hành của các phòng bạn giámđốc thì công ty cần quan tâm đặc biệt đến sự biến động bên ngoài tác độngđến nguồn tài chính làm ảnh hưởng đến doanh thu và kế hoạch hoạt độngcủa công ty, để công ty phát triển hơn nữa trong những năm hoạt động tiếptheo
Trang 132.1.1.1.3 Ngành nghề kinh doanh của công ty
Công ty hoạt động trên các lĩnh vực sau: Xuất nhập khẩu vật liệu, thiết bịlắp đặt trong xây dựng; xuất nhập khẩu máy móc, thiết bị và phụ tùng côngnghiệp, nông nghiệp; xây dựng điện dân dụng và điện công nghiệp; cổngthông tin và xúc tiến thương mại và các ngành nghề kinh doanh khác
Đối với các ngành nghề kinh doanh có điều kiện công ty chỉ kinh doanhkhi có đủ điều kiện theo quy định của Pháp Luật
2.1.1.1.4 Chức năng và nhiệm vụ của công ty hiện nay trong nền kinh tế quốc dân
Chức năng:
Sửa chữa máy móc, thiết bị;
Đầu tư xây dựng nhà các loại; công trình đường sắt, đường bộ; côngtrình công ích; công trình kỹ thuật dân dụng;
Lắp đặt hệ thống điện; hệ thống cấp, thoát nước, lò sưởi và điều hòakhông khí;
Hoàn thiện công trình xây dựng;
Xuất nhập khẩu hàng nông, lâm sản nguyên liệu (trừ gỗ, tre, nứa) vàđộng vật cấm (trừ các loại Nhà nước cấm); bán buôn thực phẩm; hàng maysẵn, giày dép; đồ dùng cho gia đình; bán buôn máy tính, thiết bị ngoại vi,linh kiện điện tử và phần mềm;
Dịch vụ cho thuê vật liệu, máy móc, thiêt bị lắp đặt trong xây dựng;kho bãi và lưu giữ hàng hóa;
Thiết kế, lưu trữ, duy trì trang thông tin điện tử; tổ chức giới thiệu vàxúc tiến thương mại;
Tư vấn cho khách hàng khi sử dụng các sản phẩm của công ty; kiểmsoát, sửa chữa, bảo trì, vận hành khi có yêu cầu
Nhiệm vụ:
Trang 14Đối với bất kỳ một công ty khi thành lập đều phải chấp hành và tuân thủtheo quy định của pháp luật và hoạt động trong sự cho phép của luật phápđược áp dụng tại các quốc gia trên toàn thế giới Mỗi một quốc gia đều cóluật pháp riêng, đây cũng là quy định mà luật pháp Việt Nam đưa ra để ápdụng đối với tất cả các cá nhân và các doanh nghiệp đang hoạt động tại quốcgia Việt Nam là luôn chấp hành những quy định của Pháp Luật và hoạt độngtrong sự khuôn phép của luật pháp Việt Nam.
Sử dụng có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn góp của các cổ đông.Xây dựng chiến lược phát triển, kế hoạch kinh doanh phù hợp với nhucầu, tình hình thị trường, khả năng phát triển của công ty và tổ chức thựchiện chiến lược, kế hoạch đã đề ra
Không ngừng đào tạo, bồi dưỡng tay nghề; nâng cao uy tín, trách nhiệm,
ý thức tự giác của công nhân viên trong bộ phận quản lý
Tổ chức sản xuất hợp lý, nâng cao năng suất lao động, nghiên cứu cácbiện pháp kỹ thuật để nâng cao chất lượng sản phẩm và đảm bảo đời sốngcủa người lao động, góp phần tạo nên sự ổn định cho cuộc sống của toàn thểnhân viên trong công ty
Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và điều lệ củacông ty
2.1.1.1.5 Đặc điểm loại hình công ty cổ phần
Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần (Công
ty cổ phần phải có cổ phần phổ thông và có thể có cổ phần ưu đãi Cổ phần
ưu đãi gồm các loại như cổ phần ưu đãi biểu quyết, cổ phần ưu đãi cổ tức, cổphần ưu đãi hoàn lại và cổ phần ưu đãi khác do Điều lệ công ty quy định)
Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là ba vàkhông hạn chế số lượng tối đa
Trang 15Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản kháccủa doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp.
Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho ngườikhác, trừ trường hợp (Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết không đượcchuyển nhượng cổ phần đó cho người khác; Trong thời hạn ba năm, kể từngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cổ đông sánglập có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho cổ đôngsáng lập khác nhưng chỉ được chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mìnhcho người không phải là cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận của Đạihội đồng cổ đông sau 3 năm mọi hạn chế đối với cổ đông sáng lập bị bãi bỏ).Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán các loại để huy độngvốn
Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứngnhận đăng ký kinh doanh
Ưu điểm:
Chế độ trách nhiệm của công ty cổ phần là trách nhiệm hữu hạn, các cổđông chỉ chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của công tytrong phạm vi vốn góp nên mức độ rủi do của các cổ đông không cao
Khả năng hoạt động của công ty cổ phần rất rộng, trong hầu hết các lịchvực, ngành nghề
Cơ cấu vốn của công ty cổ phần hết sức linh hoạt tạo điều kiện nhiềungười cùng góp vốn vào công ty
Khả năng huy động vốn của công ty cổ phần rất cao thông qua việc pháthành cổ phiếu ra công chúng, đây là đặc điểm riêng có của công ty cổ phần.Việc chuyển nhượng vốn trong công ty cổ phần là tương đối dễ dàng, dovậy phạm vi đối tượng được tham gia công ty cổ phần là rất rộng, ngay cảcác cán bộ công chức cũng có quyền mua cổ phiếu của công ty cổ phần
Trang 16Nhược điểm:
Việc quản lý và điều hành công ty cổ phần rất phức tạp do số lượng các
cổ đông có thể rất lớn, có nhiều người không hề quen biết nhau và thậm chí
có thể có sự phân hóa thành các nhóm cổ động đối kháng nhau về lợi ích.Việc thành lập và quản lý công ty cổ phần cũng phức tạp hơn các loạihình công ty khác do bị ràng buộc chặt chẽ bởi các quy định của pháp luật,đặc biệt về chế độ tài chính, kế toán
(Nguồn: Luật Doanh Nghiệp)
2.1.1.2 Sơ đồ bộ máy tổ chức, chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban trong công ty
PHÓ GĐKINHDOANH
PHÓ GĐTHIẾT BỊ
TRƯỞNGPHÒNG
PhòngTàichính,Kếtoán
PhòngKinhdoanh, Xuấtnhậpkhẩu
PhòngKỹthuật
PhòngVật tư
PhòngĐầutư
Trang 172.1.1.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban trong công ty
Công ty có bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến chức năng Giám đốc
là người đại diện theo Pháp Luật của công ty; tham mưu và giúp việc choGiám đốc là các Phó giám đốc, Trưởng phòng và Kế toán trưởng
Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban được quy định rõ ràng; quan hệ, hợptác, hỗ trợ lẫn nhau Từ đó, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của từngđơn vị và toàn công ty
Giám đốc:
Giám đốc có chức năng lãnh đạo chung toàn công ty, là người đứng ra tổchức, điều hành và quản lý hoạt động kinh doanh để mang lại hiệu quả chodoanh nghiệp
Chịu trách nhiệm trước Pháp Luật và cơ quan Nhà nước có liên quan đếncác vấn đề của công ty
Chuyên sâu lĩnh vực: Tổ chức, phát triển nguồn nhân lực; chiến lược pháttriển, kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch tài chính, đầu tư, hợp tác,nghiên cứu và đối ngoại xuất nhập khẩu
Các phó Giám đốc, Kế toán trưởng, Trưởng phòng:
Các Phó giám đốc, Kế toán trưởng, Trưởng phòng là người giúp việc choGiám đốc về các lĩnh vực được giao Quản lý và điều hành các hoạt độngcủa các phòng ban theo phân cấp quản lý
Chịu trách nhiệm báo cáo trực tiếp về các phần việc được giao với Giámđốc
Chuyên sâu lĩnh vực: Tài chính – kế toán, kinh doanh và phát triển thịtrường trong và ngoài nước; lao động tiền lương, quản trị, pháp chế (chỉ đạocông tác xây dựng các quy chế, quy định, )
Trang 18Phòng Tổ chức – Lao động:
Phòng Tổ chức – Lao động là phòng chuyên môn có chức năng làm đầumối tham mưu, giúp việc cho Giám đốc và các phó phòng công ty trong lĩnhvực quản lý, hoạch định các chính sách phát triển nguồn nhân lưc
Chịu trách nhiệm báo cáo trực tiếp về các phần việc được giao với Giámđốc
Công tác chủ yếu bao gồm: Thực hiện các công tác về tổ chức – lao động– tiền lương; công tác Đảng vụ, thanh tra; công tác thi đua – khen thưởng
Phòng Hành chính – Quản trị:
Phòng Hành chính – Quản trị là phòng chuyên môn có chức năng làmđầu mối tham mưu, giúp việc cho Giám đốc và các phó phòng công ty tronglĩnh vực đảm bảo tốt môi trường làm việc và đời sống vật chất, tinh thần chođội ngũ cán bộ công nhân viên
Chịu trách nhiệm báo cáo trực tiếp các hoạt động của phòng ban chuyênmôn mình phụ trách
Các công tác chủ yếu: Thực hiện công tác hành chính – quản trị; công tác
an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp
Phòng Tài chính – Kế toán:
Phòng Tài chính – Kế toán là phòng chuyên môn có chức năng làm đầumối tham mưu, giúp việc cho Giám đốc và các phó phòng ban công ty tronglĩnh vực tài chính, kế toán nhằm quản lý hiệu quả các nguồn vốn của côngty
Chịu trách nhiệm báo cáo trực tiếp các hoạt động của phòng ban chuyênmôn mình phụ trách
Thực hiện công tác: Tổ chức công tác hạch toán kế toán, thực hiện côngtác kiểm tra, kiểm soát và kiểm toán nội bộ đối với mọi hoạt động kinh tếcủa công ty theo đúng quy định về tài chính – kế toán của Nhà nước
Trang 19Phòng Kinh doanh – Xuất nhập khẩu:
Phòng Kinh doanh – Xuất nhập khẩu là phòng chuyên môn có chức nănglàm đầu mối tham mưu, giúp việc cho Giám đốc và các phó phòng ban công
ty trong các lĩnh vực tìm kiếm, khai thác và phát triển thị trường trong nước
và quốc tế các sản phẩm của công ty
Chịu trách nhiệm báo cáo trực tiếp các hoạt động của phòng ban chuyênmôn mình phụ trách
Thực hiện chủ yếu các công tác tìm kiếm nguồn hàng cung ứng vật tư,nguyên vật liệu, phụ tùng thay thế bảo đảm cho công tác sản xuất được liêntục
Phòng Vật tư:
Phòng Vật tư là phòng chuyên môn có chức năng làm đầu mối thammưu, giúp việc cho Giám đốc và các phó phòng ban cô ty trong công tácquản lý vật tư, thành phẩm
Chịu trách nhiệm lập kế hoạch vật tư, chủ trì đề xuất phương án mua sắmvật tư, nguyên liệu, phụ tùng đảm bảo tính liên tục của quá trình sản xuất.Báo cáo trực tiếp các hoạt động của phòng ban chuyên môn mình phụ trách
Trang 20Phòng Đầu tư:
Phòng Đầu tư là phòng chuyên môn có chức năng làm đầu mối thammưu, giúp việc cho Giám đốc và các phó phòng ban trong công tác lập kếhoạch đầu tư, quản lý các dự án đầu tư, hoàn tất thủ tục quyết toán đối vớicác dự án đầu tư hoàn thành
2.1.1.3 Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty
Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần Đầu tư và Xuất nhậpkhẩu máy Việt Nam trong 2 năm 2010 và 2011 được biểu diễn bằng bảngsau:
Bảng 2.1: Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty
1 Doanh thu thuần 17.397.374.251 17.227.113.444
2 Lợi nhuận gộp 601.531.225 6.128.897.461
3 Chi phí tài chính 315.000.000 315.000.000
4 Chi phí quản lý kinh doanh 631.781.128 4.633.831.395
5 Lợi nhuận sau thuế (341.743.476) 1.332.287.122
(Phòng: Tài chính – Kế toán)
So sánh các chỉ tiêu của năm 2011 so với năm 2010:
Tuyệt đối (+/-) Tương đối (%)
4 Chi phí quản lý kinh doanh (4.002.050.267) (86,37)
5 Lợi nhuận sau thuế (1.674.930.598) (125,72)
Nhận xét:
Trang 21Doanh thu thuần của công ty năm 2010 đạt 17.277.113.444 đồng sangnăm 2011 đạt 17.397.374.251 đồng, so với năm 2010 tăng nhưng khôngđáng kể: 170.260.810 đồng, tương ứng với 1% Lợi nhuận gộp của năm
2010 là 6.128.897.461 đồng nhưng năm 2011 chỉ đạt 601.531.225 đồng, taphân tích thấy năm 2011 giảm mạnh là 5.527.366.236 đồng, ứng với 90,19%
so với năm 2010
Chi phí tài chính không có sự biến động, Năm 2010 và 2011 đều bỏ ra315.000.000 đồng Đây là điều có lợi cho công ty vì đã bớt được một khoảnchi phí trong năm 2011 Chi phí quản lý kinh doanh năm 2010 đạt4.633.831.395 đồng sang năm 2011 chỉ đạt 631.781.128 đồng, giảm năm
2011 so với 2010 là 4.002.050.267 đồng, tương ứng 86,37% do công việckinh doanh của công ty không được tốt lắm
Lợi nhuận sau thuế năm 2010 đạt 1.332.287.122 đồng nhưng năm 2011
lỗ 341.743.476 đồng, do năm 2011 công ty hoạt động chưa có hiệu quả, cần
có những biện pháp sử dụng vốn, phương thức kinh doanh để doanh nghiệp
có lãi
2.1.2 Thị trường tiêu thụ hiện tại
Đến nay, sản phẩm của công ty đã thâm nhập sang các thị trường cácnước như: Lào, Campuchia, Tuy nhiên, thị trường chủ lực vẫn là ViệtNam, chiếm 90%
Địa lý Việt Nam được chia làm 3 vùng miền nên việc phát triển cơ sở hạtầng cũng ảnh hưởng tới việc cung ứng sản phẩm cho các công trình xâydựng Công ty có trụ sở ở Hà Nội nên chủ yếu cung cấp cho thị trường MiềnBắc chiếm 55%, Miền Nam chiếm 30%, Miền Trung chiếm 15%
Tương lai, công ty mở rộng và phát triển thêm thị trường với các nướclân cận, tăng cường marketing để các sản phẩm của công ty được nhiều
Trang 22khách hàng biết đến với giá cả hợp lý, mẫu mã đẹp, đúng tiêu chuẩn về chấtlượng.
2.2 Những thuận lợi và khó khăn ảnh hưởng đến Công ty cổ phần Đầu tư và Xuất nhập khẩu máy Việt Nam
Được sự hỗ trợ của các ban ngành có liên quan với sự năng động của độingũ quản lý, Công ty cổ phần Đầu tư và Xuất nhập khẩu máy Việt Nam đã
có những bước đi lên, tiến bộ hơn
Với sự đa dạng về ngành nghề kinh doanh, từ xuất nhập khẩu đến đầu tưcác công trình nên công ty đã có thể giảm thiếu được một phần rủi ro trướcnhững diễn biến xấu của nền kinh tế
Việt Nam gia nhập AFTA và WTO mở ra nhiều triển vọng cho việc pháttriển kinh doanh xuất nhập khẩu, công ty có rất nhiều cơ hội để nâng cao lợinhuận từ việc cho thuê hạ tầng, cung ứng các dịch vụ phục vụ cho Khu côngnghiệp Đây là một điều kiện thuận lợi cho việc phát triển của công ty tronggiai đoạn sắp tới
2.2.2 Khó khăn
Bên cạnh những thuận lợi kể trên, hoạt động kinh doanh của công tycũng gặp không ít khó khăn
Trang 23Là một công ty mới thành lập còn non trẻ so với các công ty trong lĩnhvực thương mại và xuất nhập khẩu nên việc nắm bắt thị trường, đúc kết kinhnghiệm trong quản lý chưa cao.
Công ty có đối tác và khách hàng chủ yếu ở trong nước nên việc nângcao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm còn nhiều hạn chế
Các mặt hàng xuất nhập khẩu chịu sự cạnh tranh mạnh mẽ về chất lượng
và giá cả
Thiếu một lực lượng Marketing có kinh nghiệm vững mạnh để tổng hợp
và khai thác triệt để các thế mạnh tiềm năng của công ty
Số lượng các công ty hoạt động trong cùng lĩnh vực, ngành nghề ngàycàng gia tăng đó trở thành một lực cản không nhỏ cho hoạt động kinh doanhcủa công ty
2.3 Quy trình nhập khẩu hàng hóa của Công ty cổ phần Đầu tư và Xuất nhập khẩu máy Việt Nam
Sơ đồ 2.2: Quy trình nhập khẩu hàng hóa
Chủ hàng
Phòng giao nhậncủa công ty dịch
vụ giao nhận
Kiểm trachứng từ
Lấy D/O (Lệnh
giao hàng)
Chuẩn bị
hồ sơlàm thủtục hảiquan
Phòng đăng
ký của hảiquan khuvực hoặcthành phố
Lấyphiếutiếpnhận
hồ sơ
Hảiquangiámsát bãihoặckho
Chuyểngửi hàng
Giao hàng chongười nhận
Bàn giao hàngvới người nhậnHạch toán giao
dịch
Trang 24Diễn giải quy trình
Sau khi công ty dịch vụ giao nhận ký hợp đồng giao nhận với chủ củahàng (là người nhập khẩu trong hợp đồng kinh tế) với nhiệm vụ làm thủ tụcthông quan nhập khẩu, vận chuyển hàng hóa an toàn và giao cho người nhậnhàng tại địa điểm mà người nhận hàng đã chỉ rõ trong hợp đồng kinh tế đãnêu trên Người nhận hàng sẽ cung cấp cho phòng giao nhận một bộ hồ sơgồm: Bill of lading (1 bản original); Packing list (1 bản original);Commercial invoice (1 bản original); Certificate of origin (C/o-1 bảnoriginal); Contrack (1 bản chính)
Khi đã nhận được bộ hồ sơ gốc này, nhân viên của phòng giao nhận cầnphải ký xác nhận cho người nhận hàng là đã nhận đủ 5 chứng từ như đã nêu
ở trên (lúc ký nhận nên nói rõ là nhận chứng từ gì, bản gốc hay bản sao, sốlượng mỗi bản, ngày tháng năm ký nhận) Sau đó nhân viên giao nhận cầnphải photo các chứng từ này ra nhiều bản, nhằm phục vụ cho công việc lúccần thiết (tùy theo tính chất công việc mà các bản photo đó có lúc không cầncông chứng) Khi chứng nhận sao y, người nhận hàng sẽ ký tên, đóng dấutên và chức vụ người chứng nhận sao ý bản chính và dấu sao y bản chínhcùng với con dấu của công ty - ở đây là người nhập khẩu
Khi ngày tháng tàu chở hàng gần đến, nhân viên giao nhận liên lạc vớihãng tàu là tàu đã về hay chưa, lúc nào cập cảng Tàu cập cảng, nhân viêngiao nhận cầm vận đơn gốc (Bill of lading) và giấy giới thiệu cùng chứngminh thư đi đến văn phòng đại diện của hãng tàu, tại địa chỉ được thể hiệntrên giấy báo để lấy D/O Sau khi đến văn phòng đại diện của hãng tàu, trìnhgiấy giới thiệu, vận đơn gốc và chứng minh thư cho nhân viên văn phòng đạidiện hãng tàu tiếp nhận và đưa ra khoản phí phải đóng Sau khi đã đưa cácD/O gốc, nhân viên của đại lý hãng tàu đưa cho nhân viên giao nhận một tờ
Trang 25D/O khác, có nội dung tương tự như các tờ D/O vừa nhận, nhân viên giaonhận sẽ ký xác nhận lên tờ D/O này là đã nhận lệnh.
Nhân viên giao nhận tiếp tục chuẩn bị hồ sơ làm thủ tục hải quan gồm:Phiếu tiếp nhận hồ sơ (1 bản); Tờ khai hải quan hàng nhập (màu xanh) vàbản lưu người khai hải quan (1 bản); Phụ lục tờ khai; Tờ khai giá trị tínhthuế hàng hóa nhập khẩu (hàng được hưởng chế độ ưu đãi thuế quan); Phiếutiếp nhận hồ sơ và theo dõi làm thủ tục hải quan (1 bản); Giấy giới thiệu (1bản chính); Hóa đơn thương mại (1 bản chính); Packing list (1 bản copy, 1bản chính); Bill of lading (1 bản copy); Hợp đồng thương mại (1 bản copy);C/O (1 bản gốc); D/O (1 bản chính); Giấy phép nhập khẩu (nếu có); cáccông văn và giấy tờ khác
Sau khi làm thủ tục hải quan cho lô hàng đã hoàn chỉnh nhân viên giaonhận tới hải quan cửa khẩu khu vực, hoặc hải quan thành phố nộp hồ sơ tạiphòng đăng ký tiếp nhận hồ sơ, cán bộ hải quan tiếp nhận và bắt đầu kiểmtra công ty đứng tên trong bộ hồ sơ này có nợ thuế hay không
Cán bộ hải quan sẽ đóng dấu lên phiếu tiếp nhận hồ sơ họ và tên và kýtên cho số tờ khai và gửi lại cho nhân viên giao nhận Nhân viên giao nhậnđến bảng phân công kiểm hóa để tìm hiểu cán bộ kiểm hóa nào sẽ tiến hànhkiểm tra lô hàng
Trong thời gian chờ đợi lãnh đạo chị cục phân công kiểm hóa viên, nhânviên giao nhận ra hải quan giám sát bãi hoặc hải quan kho để đối chiếu lệnh.Tiếp tục nhân viên giao nhận ra bãi tìm và hạ container để dẫn kiểm hóaviên đến kiểm tra hàng hóa
Bộ hồ sơ giám định của chủ hàng sẽ được chuyển qua đội thuế để tính lạithuế và ra thông báo thuế (thường thì hàng nhập khẩu chịu thuế tiêu thụ đặcbiết, thuế giá trị gia tăng, thuế nhập khẩu)
Trang 26Nhân viên giao nhận nộp phiếu tiếp nhận tại bộ phận trả tờ khai để lấy tờkhai thông quan, đóng lệ phí hải quan và thuế Nhân viên giao nhận chuẩn bịlấy hàng về giao cho người nhận.
Sau đó, nhân viên giao nhận cầm phiếu xuất kho trình cho thủ kho rồitiến hành bốc hàng lên container (thủ kho giữ một bản, còn hai phiếu xuấtkho nhân viên giao nhận giữ lại)
Tiến hành viết phiếu gửi hàng (trucking bill) để gửi hàng đến địa điểm
mà người nhận đã yêu cầu (gửi cho chủ xe hai bản còn lại nhân viên giaonhận giữ)
Cho xe chở hàng đến địa điểm giao hàng mà người nhận đã yêu cầu.Cuối cùng, trình lại với lãnh đạo phòng giao nhận để công ty hạch toángiao dịch Thường thì ngoài những chi phí hợp pháp có hóa đơn chứng từthu còn xuất hiện những chi phí phụ, tất cả những chi phí này đều được công
ty khoán cho nhân viên giao nhận
2.4 Tài liệu và phương pháp phân tích báo cáo tài chính
2.4.1 Tài liệu phân tích
Tài liệu được sử dụng phân tích báo cáo tài chính công ty là:
- Bảng cân đối kế toán
- Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
- Bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ
- Bản thuyết minh báo cáo tài chính
Bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổngquát toàn bộ tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệptại một thời điểm nhất định
Bảng cân đối kế toán có ý nghĩa quan trọng trong công tác quản lý doanhnghiệp Thông thường bảng cân đối kế toán được trình bày dưới dạng bảng
Trang 27cân đối số dư các tài khoản kế toán: Một bên phản ánh tài sản và một bênphản ánh nguồn vốn của doanh nghiệp Số liệu trên bảng cân đối kế toán chobiết toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp theo cơ cấu tài sản;nguồn vốn và cơ cấu nguồn hình thành của các tài sản đó Thông qua bảngcân đối kế toán có thể nhận xét, nghiên cứu và đánh giá khái quát tình hìnhtài chính của doanh nghiệp Trên cơ sở đó, có thể phân tích tình hình sửdụng vốn, khả năng huy động nguồn vốn vào quá trình sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp.
Bảng cân đối kế toán gồm:
- Phần Tài sản: Phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có đến thời điểmlập báo cáo thuộc quyền quản lý và sử dụng của doanh nghiệp Căn cứ vào
số liệu này có thể đánh giá một cách tổng quát qui mô tài sản và kết cấu cácloại vốn của doanh nghiệp hiện có đang tồn tại dưới hình thái vật chất Xét
về mặt pháp lý, số lượng của các chỉ tiêu bên phần tài sản thể hiện số vốnđang thuộc quyền quản lý và sử dụng của doanh nghiệp
- Phần nguồn vốn: Phản ánh những nguồn vốn mà doanh nghiệp quản
lý và đang sử dụng vào thời điểm lập báo cáo Về mặt kinh tế, khi xem xétphần nguồn vốn các nhà quản lý có thể thấy được thưc trạng tài chính củadoanh nghiệp đang quản lý và sử dụng Về mặt pháp lý thể hiện trách nhiệmpháp lý của doanh nghiệp về tổng số vốn được hình thành từ những nguồnkhác nhau
Bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là một báo cáo tài chính tổng hợpphản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm của doanhnghiệp Số liệu trên báo cáo này cung cấp những thông tin tổng hợp nhất vềtình hình và kết quả sử dụng các tiềm năng về vốn, lao động kỹ thuật và kinhnghiệm quản lý
Trang 28Kết cấu của báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh gồm 2 phần:
- Phần 1: Phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh (Lãi, lỗ)
Phản ánh tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp baogồm hoạt động kinh doanh, hoạt động tài chính và các hoạt động khác Tất
cả các chỉ tiêu trong phần này đều trình bày số liệu của kỳ trước (để sosánh), tổng số phát sinh của ký báo cáo và số luỹ kế từ đầu năm đến cuối kỳbáo cáo
- Phần 2: Tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước
Phần này gồm các chỉ tiêu phản ánh tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà
nước về thuế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn và cáckhoản phải nộp khác
Bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là báo cáo tài chính phản ánh việc hình thành
và sử dụng lượng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp Thôngtin phản ánh trong bảng cung cấp cho các đối tượng sử dụng thông tin có cơ
sở để đánh giá khả năng tạo ra tiền và việc sử dụng những khoản tiền đã tạo
ra trong các hoạt động của doanh nghiệp
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ gồm 3 phần:
- Phần 1: Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động sản xuất kinh doanh
Phản ánh toàn bộ dòng tiền thu vào và chi ra liên quan trực tiếp đến hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như tiền bán hàng tiền thu từcác khoản phải thu thương mại, các chi phí bằng tiền như tiền trả cho ngườicung cấp (trả ngay trong kỳ là khoản tiển trả cho các khoản nợ từ kỳ trước ),tiền thanh toán cho công nhân viên về tiền lương và BHXH, các khoản chiphí khác bằng tiền (chi phí văn phòng phẩm, công tác phí, )
- Phần 2: Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
Trang 29Phản ánh dòng tiền thu vào và chi ra có liên quan trực tiếp đến hoạt độngđầu tư của doanh nghiệp Hoạt động đầu tư bao gồm:
Đầu tư cơ sở vật chất cho bản thân doanh nghiệp hoạt động xây dựng
cơ bản, mua sắm TSCĐ
Đầu tư vào các đơn vị khác dưới hình thức góp vốn liên doanh, đầu tưchứng khoán, cho vay không phân biệt đầu tư ngắn hạn hay dài hạn Dòngtiền lưu chuyển được tính toàn bộ các khoản thu do thanh lý, bán TSCĐ, thuhồi các khoản đầu tư vào các đơn vị khác, và các khoản chi mua sắm, xâydựng TSCĐ, chi để đầu tư vào các đơn vị khác
- Phần 3: Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
Phản ánh toàn bộ dòng tiền thu vào và chi ra liên quan trực tiếp đến hoạtđộng tài chính của doanh nghiệp Hoạt động tài bao gồm các nghiệp vụ làmtăng, giảm vốn kinh doanh của doanh nghiệp như chủ doanh nghiệp gópvốn, vay vốn (không phân biệt vay dài hạn hay vay ngắn hạn ), nhận vốnliên, doanh phát hành cổ phiếu, trái phiếu trả nợ vay,
Dòng tiền lưu chuyển được tính bao gồm toàn bộ các khoản thu, chi liênquan như tiền vay nhận được, tiền thu được như góp vốn liên doanh bằngtiền, do phát hành cổ phiếu trái phiếu bằng tiền, thu lãi tiền gửi
Bản thuyết minh báo cáo tài chính
Thuyết minh báo cáo tài chính là một báo cáo tổng hợp được sử dụng đểgiải thích và bổ sung thông tin về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh,tình hình tài chính của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo mà các báo cáo tàichính khác chưa trình bày rõ ràng, chi tiết và cụ thể được
Khi lập thuyết minh báo cáo tài chính cần chú ý:
Phần trình bày bằng lời phải ngắn gọn, rõ ràng, dễ hiểu; phần trình bàybằng số liệu phải thống nhất trên số liệu các báo cáo khác
Trang 30 Đối với báo cáo quý: các chỉ tiêu thuộc phần chế độ kế toán áp dụngtại doanh nghiệp phải thống nhất trong cả niên độ kế toán, nếu có sự thay đổiphải trình bày lý do thay đổi.
Trong các biểu số liệu, các cột số liệu thể hiện số kế hoạch của kỳ báocáo, cột số thực hiện kỳ trước thể hiện số liệu của kỳ ngay trước kỳ báo cáo
Các chỉ tiêu đánh giá khái quát tình hình hoạt động của doanh nghiệpchỉ sử dụng trong thuyết minh báo cáo tài chính năm
Các báo cáo tài chính có mối liên hệ mật thiết với nhau, mối sự thay đổimột chỉ tiêu trong báo cáo này hoặc trực tiếp hoặc gián tiếp ảnh hưởng tớibáo cáo kia Trình tự đọc, hiểu và kiểm tra các báo cáo tài chính phải đượcbắt đầu từ báo cáo kết quả kinh doanh và báo cáo lưu chuyển tiền tệ kết hợpvới bảng cân đối kế toán để đọc, kiểm tra bảng cân đối kế toán này
2.4.2 Phương pháp phân tích báo cáo tài chính
Đối với công ty khi áp dụng các phương pháp phân tích báo cáo tài chínhchủ yếu tập trung vào các chỉ tiêu đánh giá tình hình tài chính Để thực hiệnđược điều này thì việc phân tích báo cáo tài chính một cách cụ thể và rõ néttheo những phương pháp sau:
Thiết lập các báo cáo tài chính khi phân tích thì phân tích theo dạng sosánh theo chiều ngang, theo chiều dọc để có thể đánh giá một cách tổngquan về sự tăng giảm hay tốc độ thay đổi của các chỉ tiêu trên báo cáo tàichính công ty cần phân tích
Đánh giá, so sánh các tỷ lệ tài chính khi đã phân tích, chỉ ra sự biến độngcủa các tỷ số theo thời gian, so sánh sự thay đổi giữa các kỳ khác nhau nhưthế nào, tốc độ biến động cao hay thấp
Thiết lập các dãy số theo thời gian tuỳ theo quy mô phân tích, kế quảphân tích có thể minh hoạ trên đồ thị để đưa ra được các dự báo cần thiếtgiúp cho việc đưa ra các quyết định quản trị
Trang 31Thiết lập các mối quan hệ dự báo về các chỉ số tài chính, chỉ ra mối liênquan giữa chỉ tiêu trên báo cáo tài chính và các báo cáo tài chính dự toán để
có quyết định phù hợp nhằm đạt được mục đích kinh doanh của công ty.Điều kiện khi so sánh các chỉ tiêu trong các báo cáo tài chính:
Các chỉ tiêu kinh tế được hình thành trong cùng một khoảng thời giannhư nhau
Các chỉ tiêu kinh tế phải thống nhất về mặt nội dung và phương pháptính toán
Các chỉ tiêu kinh tế phải cùng đơn vị đo lường
Phải cùng quy mô hoạt động với điều kiện kinh doanh tương tự nhau
2.4.3 Phân tích khái quát báo cáo tài chính
Công thức chung theo phương pháp so sánh ngang đối với các báo cáo tài chính:
So sánh theo số tuyệt đối: Cho biết khối lượng, quy mô của công ty đạtđược từ các chỉ tiêu kinh tế giữa kỳ phân tích và kỳ gốc
Tỷ lệ tuyệt đối (+/-) = Số liệu chỉ tiêu kỳ phân tích - Số liệu chỉ tiêu kỳ gốc
So sánh theo số tương đối: Phản ánh kết cấu mối quan hệ tốc độ pháttriển và mức độ phổ biến của các chỉ tiêu kinh tế
Tỷ lệ tương đối (%) = Số liệu chỉ tiêu kỳ phân tích x 100%
Số liệu chỉ tiêu kỳ gốc
Trang 322.4.3.1 Phân tích khái quát báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Để tiến hành phân tích các chỉ tiêu trong báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh, ta phải nghiên cứu từng chỉ tiêu đó để theo dõi sự biến động của nó.Các chỉ tiêu như: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, giá vốn hàngbán, doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt độngtài chính, lợi nhuận gộp, lợi nhuận thuần, lợi nhuận trước thuế và lợi nhuậnsau thuế qua các năm Từ đó đưa ra những nhận xét chung đồng thời tìm raphương pháp hoạt động hiệu quả
2.4.3.2 Phân tích khái quát bảng cân đối kế toán
Phân tích bảng cân đối kế toán là phân tích sự biến động của tài sản vànguồn vốn Bên cạnh đó phân tích các nhân tố tác động đến ảnh hưởng tàisản và nguồn vốn Từ đó đưa ra những biện pháp để cân đối tài sản và nguồnvốn, đảm bảo kinh doanh hiệu quả
2.4.3.3 Phân tích khái quát báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ là phân tích dòng tiền vào để biếtkhả năng tạo ra tiền và phân tích dòng tiền ra để biết được việc sử dụng tiềncủa công ty
2.4.3.4 Phân tích báo cáo tài chính thông qua các tỷ số
Phân tích khả năng thanh toán
Phân tích các khoản phải thu: Phân tích khoản phải thu của công ty
là một quá trình so sánh các khoản mục đầu năm và các khoản mục cuốinăm, tư đó đánh giá tình hình tài chính của công ty
Công thức:
Tỷ lệ giữa các khoản phải thu và nguồn vốn = Các khoản phải thu
Tổng nguồn vốn
Trang 33 Phân tích các khoản phải trả: Phân tích các Khoản phải trả là quá
trình so sánh các khoản nợ phải trả với Tổng nguồn vốn của công ty, so sánhcác khoản đầu năm và cuối năm, để thấy được mức độ ảnh hưởng đến tìnhhình tài chính của công ty
Công thức:
Tỷ số nợ = Tổng nợ phải trả
Tổng nguồn vốn
Phân tích khả năng thanh toán bằng tiền: Tỷ số thanh toán bằng
tiền của công ty là tỷ số đo lường số tiền mặt hiện tại có đủ để thanh toáncác khoản nợ ngắn hạn phải trả của công ty Số tiền này còn cho thấy lượnglưu trữ tiền mặt của công ty tới đâu
Công thức:
Tỷ số thanh toán nhanh bằng tiền mặt = Tiền + tương đương tiền
Nợ phải trả ngắn hạn
Phân tích khả năng thanh toán hiện thời: Phân tích khả năng thanh
toán hiện thời là xem xét tài sản của công ty có đủ trang trải cho các khoản
Trang 34 Phân tích khả năng thanh toán nhanh: Khả năng thanh toán nhanh
cho thấy khả năng thanh toán thực sự của công ty trước những khoản nợngắn hạn
Phân tích hiệu quả hoạt động
Vòng quay hàng tồn kho: Vòng quay hàng tồn kho phản ánh mỗi
quan hệ giữa hàng tồn kho và giá vốn hàng bán trong một năm và qua đâycũng biết được số ngày hàng tồn kho
Vòng quay các khoản phải thu: Vòng quay khoản phải thu dùng để
đo lường tính thanh khoản ngắn hạn cũng như hiệu quả hoạt động của côngty
Công thức:
Vòng quay các khoản phải thu = Doanh thu thuần hàng năm
Các khoản phải thu bình quân
Kỳ thu tiền bình quân: là số ngày của một vòng quay các khoản phảithu
Trang 35Công thức:
Kỳ thu tiền bình quân = 360
Vòng quay khoản phải thu
Vòng quay tài sản cố định: Vòng quay tài sản cố định đo lường mức
vốn cần thiết phải đầu tư vào tài sản cố định để có được một đồng doanh thu
Công thức:
Vòng quay tài sản cố định = Doanh thu thuần
Bình quân giá trị TSCĐ
Vòng quay tổng tài sản: Vòng quay tổng tài sản là nhằm đánh giá
chung giữa tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn
Công thức:
Vòng quay tổng tài sản = Doanh thu thuần
Bình quân giá trị tổng tài sản
Vòng quay vốn chủ sở hữu: là chỉ tiêu hữu ích để phân tích khía cạnh
tài chính của công ty, phản ánh hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu để tạo radoanh thu
Công thức:
Vòng quay vốn chủ sở hữu = Doanh thu thuần
Trang 36Vốn chủ sở hữu
Phân tích tình hình sử dụng đòn bẩy tài chính
Tỷ số nợ trên tổng tài sản: Tỷ số nợ trên tổng tài sản là nhằm đo
lường mức độ sử dụng nợ của công ty để tài trợ cho tổng tài sản
Công thức:
Tỷ số nợ so với tổng tài sản = Tổng nợ
Tổng tài sản
Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu: Tỷ số nợ so với vốn chủ sở hữu đo
Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu: Tỷ số này phản ánh quan hệ giữa lợi
nhuận và doanh thu nhằm cho biết đồng doanh thu tạo ra được bao nhiêuđồng lợi nhuận để đạt được chiến lược kinh doanh của mình
Công thức:
Trang 37Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu = Lợi nhuận ròng
Doanh thu
Lợi nhuận trước thuế và lãi vay so với tổng tài sản: Tỷ số lợi nhuận
trước thuế và lãi vay so với tổng tài sản của công ty hay còn gọi là tỷ suấtsinh lợi căn bản là nhằm đánh giá khả năng sinh lợi căn bản của công ty
Tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản: Tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng tài
sản dùng để đo lường khả năng sinh lợi trên mỗi đồng tài sản của công ty
Trang 38Ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Năm 2011
Đơn vị tính: VND
Chỉ tiêu
Mã số
8 Chi phí quản lý kinh doanh 24 631.781.128 4.633.831.395
(Nguồn: Phòng Tài Chính – Kế Toán)
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Bảng 2.3: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Trang 39Trong 2 năm, năm 2011 so với năm 2010 doanh thu bán hàng và cungcấp dịch vụ tặng nhẹ là 170.260.810 đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng là 1%.Tuy tăng nhẹ nhưng điều này cũng thể hiện một dấu hiệu tốt đối với hoạtđộng tiêu thụ và tình hình tài chính của công ty, sự gia tăng này có thể chothấy sự ảnh hưởng từ giá cả và số lượng sản phẩm tiêu thụ.
Nhân tố ảnh hưởng đến sự gia tăng về doanh thu bán hàng và cung cấpdịch vụ là sản phẩm tiêu thụ đã tăng lên do công ty đã có chiến lược vềmarketing sản phẩm, quảng bá, tiếp thị và chính sách bán hàng tốt Nhưng
do tỷ lệ tăng còn quá ít nên công ty cần tiếp tục cố gắng hơn nữa trongnhững năm tiếp theo
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ chính là doanh thu bánhàng và cung cấp dịch vụ do các khoản giảm trừ không phát sinh Phản ánhđược tình hình hoạt động kinh doanh của công ty trong kỳ có hiệu quả
Hàng hóa và cung cấp dịch vụ của công ty được đảm bảo chính vì thế màcác khoản giảm trừ không phát sinh