Rủi ro có thể hiểu là sự ngẫu nhiên xuất hiện các biến cố không mong đợi.. Rủi ro là sự xuất hiện các biến cố ngẫu nhiên có hoặc không mang lại tổn thất.. Rủi ro là sự xuất hiện các biến
Trang 1Hiện tại là mạo hiểm còn lời lỗ sẽ tính sau.
Chöông 6:
RỦI RO VÀ LỢI NHUẬN
Trang 2NỘI DUNG
6.1 Giới thiệu về rủi ro và lợi nhuận 6.2 Suất sinh lời kỳ vọng.
6.3 Rủi ro của tập danh mục đầu tư
Trang 36.1 GIỚI THIỆU VỀ RỦI RO
VÀ LỢI NHUẬN
1. Khái niệm rủi ro.
Rủi ro có thể hiểu là sự ngẫu nhiên xuất hiện các biến cố không mong đợi
Rủi ro là sự xuất hiện các biến cố ngẫu nhiên có (hoặc không) mang lại tổn thất
Rủi ro là sự xuất hiện các biến cố ngẫu nhiên có thể đo
lường được bằng xác suất
Trang 4Trong đầu tư cần phân biệt 3 lọai rủi ro:
1 Rủi ro đầu tư vào một lọai tài sản duy nhất: Là độ biến
động của lợi nhuận kỳ vọng mà tài sản đó sinh ra
2 Rủi ro phi hệ thống (rủi ro DN): Là độ biến động thu
nhập của DN do ảnh hưởng của dự án SX-KD
3 Rủi ro hệ thống (rủi ro thị trường): Là rủi ro không thể
loại trừ bằng đa dạng hóa
Trang 52 Phân phối xác suất.
Phân phối xác suất: là sự liệt kê tất cả các khả năng có thể hoặc
không thể xảy ra một hiện tượng, một biến cố và xác suất ấn định cho mỗi biến cố khả năng đó
Bảng phân phối xác suất: bảng sắp xếp các biến cố khả năng và
xác suất phân phối cho các biến cố đó
Thí dụ:
Lợi nhuận Xác suất
10 tỷ ĐVN 0,2
1,0
Trang 62 Các khái niệm về xác suất và thống kê sử dụng trong đo
lường rủi ro.
a) Xác suất: Xác suất của một biến cố A là số lần xảy ra biến cố
A trong N lần thử
Trong đó: N là số lần thử (N ∞)
n là số lần xuất hiện biến cố A
0 ≤ P A ≤ 1
N nA
P A
Trang 7b) Khái niệm thống kê:
1) Đại lượng định tâm: Giá trị kỳ vọng (giá trị TB)
i
xi
i P x
X
E
1
) (
Trong đó: E(X) là giá trị trung bình (kỳ vọng)
Pxi là xác suất của biến cố i
xi là kết quả cuả biến cố i
Thí dụ: Giả sử tung đồng xu, nếu xuất hiện mặt sấp thì được 2 tr.ĐVN (p=0.5) và nếu mặt ngửa thì không được gì (p=0.5)
Giá trị kỳ vọng của trò chơi là:
E(X) = 2*0.5 + 0* 0.5 = 1 tr.ĐNV
Trang 82) Đại lượng phân tán: Phương sai và độ lệch chuẩn,
Hệ số biến thiên.
2
1
2 2
) (
) (
X X
n
i
Xi i
Một số tính chất của phương sai:
Var (K) = 0
Var(XK) = K2 Var(X)
Var(X+Y) = Var(X)+Var(Y)+ 2 Cov(X,Y)
Trang 96.2 SUẤT SINH LỜI KỲ VỌNG.
Bài tốn 1: Một cơng ty dư định năm kế họach sẽ tung ra thị
trường một trong 2 loại sản phẩm mới đang nghiên cứu (A & B)
Các thơng tin về suất sinh lời, xác suất phân phối cho hai sản phẩm
được cho trong bảng sau:
0%
20%
0.5
Bình
thường
-10%
-20%
0.3
Suy thối
20%
30%
0.2
Phát triển
Suất sinh lời’B
X B
Suất sinh lời ‘A
X A
Xác suất
(Pi)
Tình trạng KT
Công ty quyết định chọn sản phẩm nào ?
Trang 10Bảng tính giá trị kỳ vọng và độ lệch chuẩn của từng loại sản phẩm:
0.04
0.2
A 2 =
A =
10%
E(A)=
0.027 -0.3
-20%
0.3
Suy thoái
0.005 0.1
20%
0.5
Bình
thường
0.008 0.2
30%
0.2
Phát triển
[X A –
E(A)] 2 *Pi
X A –
E(A)
SSL’A Xác suất
(Pi ) Tình
trạng KT
Trang 11Sản phẩm B:
Suy thoái
Bình
thường
Phát triển
Tình trạng KT
E(B)=
0.3 0.5 0.2
Xác suất (Pi )
1%
-10%
0%
20%
SSL’B
B 2 =
B =
-0.11 -0.01 0.19
X B – E(B)
0.0109
0.1044
0.00363 0.00005 0.00722
[X B –
E(B)] 2 *Pi
Trang 12Nguyên tắc chọn:
Nếu E(A) = E(B) Chọn sản phẩm có min
Nếu A = B Chọn E(X) max
Nếu E(A) > E(B) Không quyết định được
A > B mà phải dựa vào sở thích về
rủi ro của người ra quyết định.
Thí dụ:
E(A) =10% > E(B) = 1%
A = 20% > B =10.44%
High risk, high return !
Trang 136.3 RỦI RO CỦA TẬP DANH MỤC ĐẦU TƯ
Nguyên tắc: “Không bỏ hết trứng vào một cái rổ “
Dàn trải rủi ro bằng cách đầu tư vào nhiều dư án khác nhau
Chúng ta có trường hợp đầu tư portfolio (hay danh mục đầu tư)
1) Giá trị kỳ vọng và độ lệch chuẩn của tập danh mục đầu tư.
Giả sử công ty kết hợp tung ra thị trường của hai sản phẩm A và
B Chúng ta sẽ phân tích sự kết hợp này có làm giảm rải ro của tập danh mục hay không ?
Trang 14a) Giá trị kỳ vọng của tập danh mục được tính bằng công thức:
i
i i B
A
E
1
) (
* )
(
*
Trong đó: Wi là tỉ lệ đầu tư vào dự án i
Ei = suất sinh lời kỳ vọng của dự án i
b) Phương sai và độ lệch chuẩn của tập danh mục
B A AB n
i
i B A
n
i
i
B A
r P
B A
B A Cov
P A
A A
Var A
A Cov
B A Cov B
Var A
Var B
A Var
1
1
2
) (
) )(
( )
, (
) )(
( )
( )
, (
) , ( 2
) ( )
( )
(
Trang 150 ,
0 ,
) ,
(
0 ,
) ,
( )
, (
AB
B A
B A
AB B
A AB
r B
A Cov
B A
Cov r
r B
A Cov
Cov(A,B) = Đồng phương sai của A và B
Trong đó: rAB là hệ số tương quan của A & B
-1 < rAB < 1
Khi rAB = 0 Hai dự án hòan toàn độc lập với nhau
2 2
2 2
2
) ( A B W A A W B B
Trang 16 Khi rAB > 0 : Tương quan thuận tăng rủi ro
Nhận xét: Sự kết hợp hai dự án sẽ làm tăng thêm mức độ rủi ro của tập danh mục.
Khi rAB = 1 tương quan thuận hoàn hảo
B A
AB B
A B
B A
A B
Khi rAB < 0 : Tương quan nghịch Giảm rủi ro
Nhận xét: Sự kết hợp hai dự án có tương quan nghịch sẽ làm cho rủi ro giảm bớt.
Khi rAB = -1 Tương quan nghịch hoàn hảo
B A
AB B
A B
B A
A B
Trang 17Bài toán: Lấy lại bài toán 1 ban đầu với các giả định sau:
Tỷ lệ đầu tư vào sản phẩm A : WA = 0.4
Tỷ lệ đầu tư vào sản phẩm B : WB = 0.6
Hỏi tác động của kết hợp đầu tư hai sản phẩm A&B ?
Giải:
Giá trị kỳ vọng của tập danh mục đầu tư:
EP = E(A)*WA + E(B)*WB
= 0.4*(10%)+0.6(1%) = 0.046 ( tức 4.6%)
E B < E P < E A
Trang 182) Tính độ lệch chuẩn của danh mục đầu tư
81
0 1044
0
* 2 0
017
0 )
, (
2 0 136
0 104
0
136
0 01848
0
017
0 )
, (
) ,
(
* 6 0
* 4 0
* 2 )
0109
0 ( 6 0 )
04 0 ( 4
.
0
) ,
( 2
2
) (
2 2
2 2
2 2
2
) (
B A
AB
A P
B
P B
A B
A
B A
B B
A A
B A
B A
Cov r
B A Cov
B A Cov
B A Cov
W W
W W
Trang 19Bảng tính Cov(A,B):
0.017 Cov(A,B)=
0.0099 -0.11
-0.3 0.3
-0.0005 -0.01
0.1 0.5
0.0076 0.19
0.2 0.2
(B-µ B ) (A-µ A )
Pi