TÓM TẮT Bài nghiên cứu tập trung phân tích tác động của hoạt động cho vay bán lẻ đối với rủi ro và t suất sinh lợi của các ngân hàng thương mại Việt Nam.. Bên cạnh đó, bài nghiên cứu cũn
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH
ĐOÀN CÔNG BIÊN
TÁC ĐỘNG CỦA HOẠT ĐỘNG CHO VAY BÁN LẺ ĐỐI VỚI RỦI RO VÀ LỢI
NHUẬN CỦA MỘT SỐ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
TP HỒ CHÍ MINH – NĂM 2018
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng luận văn: “Tác động của hoạt động cho vay bán lẻ đối với rủi ro
và lợi nhuận của một số ngân hàng thương mại Việt Nam giai đoạn 2007 - 2016” là
công trình nghiên cứu độc lập của tôi
Các số liệu sử dụng trong bài nghiên cứu là trung thực và có nguồn gốc trích dẫn rõ ràng
TP HCM, ngày … tháng … năm 2018
Tác giả
Đo n C n B n
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tôi xin kính gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban giám hiệu cùng Quý thầy cô trường Đại học Ngân hàng TP HCM đã tận tình giảng dạy, truyền đạt những kiến thức cần thiết trong suốt thời gian học, để tôi có nền tảng kiến thức thực hiện luận văn này
Đặc biệt tôi xin gởi lời tri ân sâu sắc tới TS Nguyễn Hoàng Vĩnh Lộc đã tận tình hướng dẫn, truyền đạt những kiến thức bổ ích cho tôi trong suốt thời gian tôi làm luận văn Xin chúc Thầy và gia đình được vạn sự như ý!
Dù đã có nhiều cố gắng, song luận văn cũng không tránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhận được sự chia sẻ, đóng góp của Quý thầy cô, bạn bè
Trân trọng cảm ơn!
TP HCM, ngày … tháng … năm 2018
Tác ả
Đo n C n B n
Trang 4MỤC LỤC
MỤC LỤC iii
MỤC LỤC BẢNG BIỂU v
MỤC LỤC HÌNH ẢNH vi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vii
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU viii
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu 3
1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.2.2 Câu hỏi nghiên cứu 3
1.3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu 3
1.4 Phương pháp nghiên cứu 4
1.5 Đóng góp của bài nghiên cứu 4
1.5.1 Ý nghĩa khoa học 4
1.5.2 Ý nghĩa thực tiễn 4
1.6 Kết cấu bài nghiên cứu 4
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 5
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT V CÁC NGHIÊN CỨU C LI N QU N 6
2.1 Cơ sở lý thuyết 6
2.1.1 Tổng quan về ngân hàng bán lẻ 6
2.1.2 Cho vay bán lẻ 10
2.1.2.1 hái niệm và đặc điểm của cho vay án ẻ 10
2.1.2.2 Các h nh th c cho vay án ẻ 11
2.1.3 Rủi ro cho vay bán lẻ 12
2.1.4 T suất sinh lợi của ngân hàng thương mại 17
2.2 Tổng quan các nghiên cứu trước đây 19
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHI N CỨU 23
3.1 Mô hình nghiên cứu 23
3.1.1 Mô hình nghiên cứu 23
3.1.2 Đo lường các biến 24
3.2 Mô tả dữ liệu nghiên cứu 26
3.3 Giả thiết nghiên cứu và kỳ vọng dấu 27
Trang 53.3.1 Tác động của cho vay bán lẻ đổi với rủi ro NHTM 27
3.3.2 Tác động của cho vay bán lẻ đối với t suất sinh lợi NHTM 27
3.4 Phương pháp phân tích dữ liệu 28
3.4.1 Phân tích thống kê mô tả các biến 29
3.4.2 Lựa chọn phương pháp hồi quy phù hợp 29
3.4.3 Các kiểm định liên quan 31
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 33
4.1 Thống kê mô tả các biến 33
4.1.1 Bảng thống kê mô tả bộ dữ liệu 33
4.1.2 Ma trận hệ số tương quan 41
4.2 Kết quả mô hình hồi quy 42
4.3 Thảo luận kết quả nghiên cứu 48
4.3.1 Tác động của cho vay bán lẻ 49
4.3.2 Quy mô và tốc độ tăng trưởng tổng tài sản ngân hàng 51
4.3.3 T lệ cho vay trên tổng tài sản 53
4.3.4 T lệ huy động trên tổng tài sản 54
4.3.5 T lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản 54
4.3.6 T lệ chi tiêu hoạt động trên tổng thu nhập 55
4.3.7 Tác động của các yếu tố đặc trưng theo nhóm các ngân hàng thương mại 55 CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN 57
5.1 Kết luận 57
5.2 Kiến nghị và đề xuất 58
5.3 Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo 69
5.3.1 Hạn chế của đề tài 69
5.3.2 Hướng nghiên cứu tiếp theo 69
TÀI LIỆU THAM KHẢO i
PHỤ LỤC iii
Trang 6MỤC LỤC BẢNG BIỂU
STT Số hiệu
1 Bảng 2.2 Tổng hợp các nghiên cứu thực nghiệm trước đây 19
2 Bảng 3.2 Tổng hợp kỳ vòng dấu kết quả nghiên cứu 26
4 Bảng 4.2 Ma trận hệ số tương quan giữa các cặp biến 40
5 Bảng 4.3 Kết quả hồi quy đối với biến phụ thuộc Risk trong mô
6 Bảng 4.4 Kết quả kiểm định phương sai thay đổi 42
8 Bảng 4.6 Kết quả hồi quy theo phương pháp GLS đối với biến phụ
Trang 7MỤC LỤC HÌNH ẢNH
STT Số hiệu
1 Hình 4.1 Biểu đồ chỉ số hiệu chỉnh rủi ro Risk 32
2 Hình 4.2 Biểu đồ đo lường t suất sinh lợi trên tổng tài sản trung
3 Hình 4.3 Biểu đồ đo lường t suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu
4 Hình 4.4 Biểu đồ diễn biến tổng tài sản trung bình 34
5 Hình 4.5 Biểu đồ diễn biến tốc độ tăng trưởng tổng tài sản trung
6 Hình 4.6 Biểu đồ t lệ cho vay khách hàng cá nhân trên tổng cho
7 Hình 4.7 Biểu đổ t lệ cho vay khách hàng trên tổng tài sản 36
8 Hình 4.8 Biểu đồ t lệ huy động khách hàng trên tổng tài sản 37
9 Hình 4.9 Biểu đồ mức vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản 38
10 Hình 4.10 Biểu đồ mức thu nhập ngoài lãi trên tổng thu nhập 38
Trang 8DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CAR : Hệ số vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản có rủi ro
CIC : Trung tâm tín dụng quốc gia
DNNVV : Doanh nghiệp nhỏ và vừa
FEM : Phương pháp hồi quy tác động cố định
GLS : Phương pháp hồi quy bình phương tuyến tính tổng quát
HNX : Sàn giao dịch chứng khoán Hà Nội
HOSE : Sàn giao dịch chứng khoán TP.HCM
NHTM : Ngân hàng thương mại
NHTMCP : Ngân hàng thương mại cổ phần
OLS : Phương pháp hồi quy bình phương tuyến tính nhỏ nhất
REM : Phương pháp hồi quy tác động ngẫu nhiên
RRHĐ : Rủi ro hoạt động
TCTD : Tổ chức tín dụng
TMCP : Thương mại cổ phần
Trang 9TÓM TẮT
Bài nghiên cứu tập trung phân tích tác động của hoạt động cho vay bán lẻ đối với rủi ro và t suất sinh lợi của các ngân hàng thương mại Việt Nam Từ đó đưa ra các dấu hiệu nhận biết đâu là thời điểm để các ngân hàng thương mại nên hạn chế, duy trì hay đẩy mạnh hoạt động cho vay bán lẻ Bên cạnh đó, bài nghiên cứu cũng đưa ra các chỉ báo cần thiết trong hoạt động cho vay bán lẻ nhằm giúp cho ngân hàng thương mại tối đa hóa được t suất sinh lợi nhưng vẫn kiểm soát được rủi ro Bài nghiên cứu sử dụng dữ liệu bảng được thu thập và tổng hợp từ 15 ngân hàng TMCP Việt Nam trong giai đoạn 2007 – 2016 Phương pháp hồi quy bình phương tuyến tính tổng quát (GLS) được sử dụng để khắc phục các khuyết tật không mong muốn trong mô hình định lượng
Kết quả nghiên cứu cho thấy việc gia tăng t trọng hoạt động cho vay bán lẻ trong cơ cấu danh mục cho vay khách hàng sẽ làm tăng rủi ro và giảm t suất sinh lợi của ngân hàng Tuy nhiên, tồn tại giá trị tối ưu tại đó nếu càng gia tăng t trọng của hoạt động cho vay bán lẻ thì sẽ góp phần làm giảm thiểu rủi ro và gia tăng t suất sinh lợi Do đó, trong thực tế mỗi ngân hàng với những đặc trưng riêng biệt cần xác định từ sớm chiến lược trung dài hạn trong việc phát triển kinh doanh, đặc biệt là định hướng phát triển hoạt động cho vay bán lẻ Từ đó, mỗi nhà quản trị ngân hàng sẽ có thể lựa chọn hướng đi đúng đắn trong việc lựa chọn thời điểm, cơ hội phù hợp để đẩy mạnh, duy trì hoặc suy giảm hoạt động cho vay bán lẻ nhằm đảm bảo tối đa hóa t suất sinh lợi và kiểm soát tốt rủi ro trong từng thời kỳ khác nhau của thị trường
Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy tổng tài sản của các NHTM không có ảnh hưởng đáng kể với rủi ro thông qua các hoạt động gia tăng cơ học tổng tài sản Tuy nhiên, t lệ tăng trưởng tổng tài sản ngân hàng mới ảnh hưởng đến rủi ro và kể cả t suất sinh lợi, cho dù ngân hàng có tổng tài sản lớn hay nhỏ nếu tốc độ tăng trưởng tổng tài sản cao sẽ góp phần làm giảm rủi ro và gia tăng khả năng sinh lợi cho ngân hàng Kết quả nghiên cứu cũng nhấn mạnh tầm quan trọng của việc nâng cao t lệ vốn chủ sở hữu trên tài sản trong việc làm giảm rủi ro ngân hàng và gia tăng khả năng sinh lợi Bài
Trang 10nghiên cứu không tìm thấy bằng chứng cho thấy mối quan hệ của t lệ cho vay trên tổng tài sản và t lệ chi tiêu trên tổng tài sản ảnh hưởng đến rủi ro và cần thêm các nghiên cứu khác chuyên sâu hơn về các yếu tố này để phân tích được khách quan.
Trang 11CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 Đặt vấn đề
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đang thực hiện lộ trình hội nhập đã đặt ra những thách thức lớn cho các ngân hàng thương mại Đó là sự tham gia của các Tập đoàn tài chính đa quốc gia có thế mạnh về tài chính, nhân sự chất lượng cao và công nghệ Trước tình hình đó, các ngân hàng thương mại tại Việt Nam buộc phải có những cải cách trong chiến lược kinh doanh của mình Từ đầu thập niên 2000, các ngân hàng thương mại của Việt Nam đã bắt đầu tiếp cận với chiến lược phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ và nổi bật nhất là các hoạt động cho vay bán lẻ hướng đến các khách hàng
cá nhân và hộ kinh doanh cá thể Hoạt động ngân hàng bán lẻ ngày càng chiếm vị trí quan trọng trong hoạt động của các ngân hàng thương mại trên thế giới Một số ngân hàng thương mại Việt Nam đã và đang phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ, đây là xu thế tất yếu, phù hợp với xu hướng chung của các ngân hàng trong khu vực và trên thế giới, phục vụ đối tượng khách hàng cá nhân và hộ kinh doanh nhỏ, đảm bảo cho các ngân hàng quản lý rủi ro hữu hiệu, cung ứng dịch vụ chất lượng cao cho khách hàng, định hướng kinh doanh, thị trường sản phẩm mục tiêu, giúp ngân hàng đạt hiệu quả kinh doanh tối ưu Tại Việt Nam, kinh tế tăng trưởng liên tục, môi trường pháp lý ngày càng hoàn thiện, nhu cầu xã hội ngày càng tăng, thị trường dịch vụ ngân hàng bán lẻ còn nhiều tiềm năng phát triển Tóm lại, việc định hướng chiến lược cho vay bán lẻ hướng đến đối tượng khách hàng cá nhân và hộ kinh doanh là một xu hướng tất yếu mà các ngân hàng thương mại tại Việt Nam đang theo đuổi và phù hợp với xu hướng chung của các ngân hàng thương mại trên thế giới
Tuy nhiên, cùng nhìn lại thời kỳ hơn hai mươi năm hình thành và phát triển thì
hệ thống ngân hàng thương mại của Việt Nam đã trải qua những biến cố phức tạp Bắt đầu từ giai đoạn trước năm 2005 (Thập niên 1996 – 2005) được xem là giai đoạn sơ khai của hệ thống ngân hàng Việt Nam do các ngân hàng thương mại cổ phần đầu tiên của Việt Nam được thành lập và đi vào hoạt động Trong bước đầu thành lập, hệ thống
Trang 12ngân hàng của Việt Nam còn rất giản đơn và hầu như chỉ tập trung vào một hoạt động kinh doanh cốt lõi duy nhất đó là tín dụng truyền thống nhưng vẫn còn nhiều hạn chế
về nguồn lực và mạng lưới hoạt động Tuy nhiên từ năm 2005, với sức ép cạnh tranh cả trong và ngoài nước cùng với sự tích lũy về vốn, nguồn nhân lực và các yếu tố khác nên các ngân hàng thương mại Việt Nam không những ngày càng mở rộng mà còn phát triển nhiều hướng đi mới mang tính chiến lược Một trong những chiến lược này đó chính là đẩy mạnh cho vay bán lẻ hay nói cụ thể hơn đó là cho vay hướng đến phần lớn khách hàng cá nhân và hộ kinh doanh nhỏ Đến năm 2007, chịu tác động của cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu, lạm phát tại Việt Nam bắt đầu bùng phát và đạt con số 12.63% tại thời điểm cuối năm 2007 cao hơn nhiều so với tốc độ tăng trưởng kinh tế (8.44%) và lãi suất huy động tiết kiệm của các ngân hàng Các doanh nghiệp trong nền kinh tế tê liệt, nợ xấu bắt đầu tăng nhanh, và giữa các ngân hàng thương mại đã có hiện tượng không thể thanh toán các khoản vay liên ngân hàng đến hạn Dấu hiệu đổ vỡ hệ thống xuất hiện
Từ những tóm tắt trên, một số vấn đề quan trọng được đặt ra như sau: Chiến lược cho vay bán lẻ là một xu hướng tất yếu đối với các ngân hàng trên thế giới nói chung và hệ thống các ngân hàng thương mại tại Việt Nam nói riêng Tuy nhiên, mặc
dù đã được định hướng phát triển từ sớm nhưng hiệu quả mang lại cho hệ thống ngân hàng Việt Nam còn quá mờ nhạt và chỉ bắt đầu biểu hiện rõ trong giai đoạn 5 năm gần đây (2012 – 2016) Vậy hoạt động cho vay bán lẻ có tác động như thế nào đối với rủi
ro và lợi nhuận của ngân hàng thương mại? Dấu hiệu nào cho thấy hoạt động cho vay bán lẻ là cần thiết phải đẩy mạnh hoặc hạn chế? Liệu hoạt động cho vay bán lẻ có phải
là biện pháp hữu hiệu để bất cứ ngân hàng nào cũng có thể áp dụng để vượt qua khó khăn và khẳng định vị thế cạnh tranh trên thị trường? Bên cạnh rủi ro và lợi nhuận thì hoạt động cho vay bán lẻ có còn tác động đến các yếu tố khác của ngân hàng thương
mại hay không? Để trả lời các câu hỏi trên, tác giả lựa chọn đề tài nghiên cứu: “Tác động của hoạt động cho vay bán lẻ đối với rủi ro và lợi nhuận của một số ngân
h n thươn mại Việt Nam a đoạn 2007 - 2016”
Trang 131.2 Mục t u v câu hỏ n h n cứu
1.2.1 Mục t u n h n cứu
- Phân tích tác động của hoạt động cho vay bán lẻ đối với rủi ro của các ngân hàng thương mại Việt Nam Từ đó đưa ra các dấu hiệu nhận biết đâu là thời điểm để các ngân hàng thương mại nên hạn chế, duy trì hay đẩy mạnh hoạt động cho vay bán
lẻ
- Phân tích tác động của hoạt động cho vay bán lẻ đối với t suất sinh lợi của các ngân hàng thương mại Việt Nam Từ đó đưa ra các chỉ báo cần thiết giúp cho ngân hàng thương mại tối đa hóa được t suất sinh lợi nhưng vẫn kiểm soát được rủi ro hoạt động
1.2.2 Câu hỏ n h n cứu
- Nhân tố đo lường để đại diện cho hoạt động cho vay bán lẻ là gì?
- Hoạt động cho vay bán lẻ tác động đến rủi ro hoạt động của ngân hàng thương mại như thế nào?
- Hoạt động cho vay bán lẻ tác động đến t suất sinh lợi của ngân hàng thương mại như thế nào?
1.3 Phạm v v đố tượn n h n cứu
- Phạm vi nghiên c u: 15 ngân hàng thương mại cổ phần tại Việt Nam trong giai
đoạn 2007 - 2016 Theo công bố của NHNN tại thời điểm 30 06 2018, Việt Nam đang có 31 ngân hàng TMCP đang hoạt động Trong đó, 15 ngân hàng được chọn trong mẫu nghiên cứu là những ngân hàng được thành lập và có lịch sử hoạt động nhiều năm, hoạt động kinh doanh ổn định, liên tục và công bố thông tin đầy đủ, đáng tin cậy Bên cạnh đó, bài nghiên cứu tập trung lựa chọn phân tích các ngân hàng có chiến lược tập trung phát triển mảng cho vay bán lẻ với các số liệu chi tiết
về cho vay đối với khách hàng cá nhân Ngoài ra, số lượng 15 ngân hàng cũng chiếm mang tính đại diện cao cho tổng thể các NHTMCP tại Việt Nam Những ngân hàng còn lại không được chọn trong mẫu nghiên cứu là những ngân hàng mới thành lập gần đây nên dữ liệu không đầy đủ và không đồng nhất với các ngân hàng
Trang 14còn lại trong mẫu nghiên cứu (Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam) và những ngân hàng không công bố đầy đủ thông tin hoặc công bố thông tin không liên tục (NH TMCP Sài Gòn Hà Nội, NH TMCP Việt Nam Thương Tín, NH TMCP Sài Gòn Công Thương, NHTMCP Bắc Á, NHTMCP Bảo Việt, NHTMCP Bản Việt)
và ngân hàng đang trong diện kiểm soát đặc biệt của NHNN (NHTMCP Đông Á)
- Đối tượng nghiên c u: Hoạt động cho vay bán lẻ, rủi ro và t suất sinh lợi của
ngân hàng thương mại Việt Nam
1.4 Phươn pháp n h n cứu
Bài nghiên cứu sử dụng phương pháp định lượng để xác định tác động của yếu
tố đại diện cho hoạt động cho vay bán lẻ đối với rủi ro hoạt động và t suất sinh lợi của các ngân hàng thương mại Việt Nam Bài nghiên cứu sử dụng phương pháp hồi quy đa biến và thực hiện các kiểm định liên quan để phân tích dữ liệu và đưa ra kết quả
Bộ dữ liệu được sử dụng để phân tích là dạng dữ liệu bảng, được thu thập từ báo cáo tài chính đã kiểm toán và báo cáo thường niên của 15 ngân hàng thương mại tại Việt Nam trong giai đoạn 2007 – 2016
1.6 Kết cấu b n h n cứu
Bài nghiên cứu được chia thành 5 chương, bao gồm: Chương 1 (Giới thiệu) nhằm nêu ra lý do chọn đề tài, tóm tắt mục tiêu nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, phạm vi, đối tượng nghiên cứu và những đóng góp của nghiên cứu trong thực tế và
Trang 15trong khoa học; chương 2 (Cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu có liên quan) nhằm nêu
ra cơ sở lý thuyết làm nền tảng cho lý luận của nghiên cứu này, đồng thời tổng hợp, phân tích các công trình nghiên cứu liên quan trước đây để làm cơ sở thực nghiệm của nghiên cứu; chương 3 (Phương pháp nghiên cứu) nhằm trình bày mô hình nghiên cứu, phương pháp xử lý số liệu, giả thiết nghiên cứu, kỳ vọng dấu và phương pháp định lượng để ước lượng mức độ tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lợi của ngân hàng; chương 4 (Kết quả nghiên cứu) nhằm trình bày các kết quả từ mô hình ước lượng, so sánh với giả thiết, kỳ vọng dấu và đồng thời thảo luận kết quả đạt được
để đưa ra các lý luận của bài nghiên cứu; chương 5 (Kết luận) nhằm trình bày một cách tóm tắt kết quả nghiên cứu trên cơ sở trả lời các câu hỏi nghiên cứu và mục tiêu nghiên cứu đã đặt ra ở đầu bài, sau đó đề xuất giải pháp và kiến nghị cho các NHTM
TÓM TẮT CHƯƠNG 1
Chương 1 tập trung nêu ra bối cảnh, thực trạng nhằm đưa ra ý do chọn đề tài
để tiến hành nghiên c u Bên cạnh đó, phần này sẽ trình bày một cách vắn tắt các mục tiêu và câu hỏi nghiên c u xoay quanh đề tài nghiên c u Phần tiếp theo trình bày tóm tắt về phương pháp nghiên c u và kết cấu chung của toàn bộ bài nghiên c u
Trang 16CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THU ẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU C LIÊN QUAN 2.1 Cơ sở lý thuyết
2.1.1 T n quan về n ân h n bán lẻ
2.1.1.1 Khái niệm NHBL
Ngân hàng bán lẻ là tập hợp các sản phẩm, dịch vụ mà ngân hàng cung cấp cho khách hàng là cá nhân và các doanh nghiệp nhỏ thông qua hệ thống chi nhánh, mạng Internet và các kênh khác Theo khái niệm này, ngân hàng tổ chức hoạt động bán lẻ thông qua ba hướng chính: Dịch vụ khách hàng, cung cấp sản phẩm, dịch vụ và kênh
bán hàng liên kết khách hàng đến với sản phẩm, dịch vụ (Timothy Clark, Astrid Dick,
Beverly Hirtle, Kevin Stiroh, and Robard Williams – 2007)
Khách hàng cá nhân và các doanh nghiệp nhỏ là các khách hàng đặc thù và cốt lõi của ngân hàng bán lẻ Khách hàng được phục vụ hầu như hoàn toàn bởi các đơn vị kinh doanh ngân hàng bán lẻ, mặc dù một số tổ chức lớn có những công ty tài chính tiêu dùng chuyên biệt để phục vụ khách hàng với bản sắc thương hiệu riêng của mình Các doanh nghiệp nhỏ được phục vụ bởi các đơn vị kinh doanh ngân hàng bán lẻ được xếp loại từ các doanh nghiệp mới khởi nghiệp, doanh nghiệp tư nhân hoặc các doanh nghiệp đã thành lập và có mức doanh thu lớn Đa số các ngân hàng xác định “Doanh nghiệp nhỏ” theo doanh thu và doanh số bán hàng hằng năm
2.1.1.2 Dấu hiệu nhận biết NHBL
Đối với sản phẩm, dịch vụ, dịch vụ huy động tiền gửi là hoạt động bán lẻ cốt lõi bên phần nguồn vốn của bảng cân đối kế toán Về phần tài sản, sản phẩm chính của
ngân hàng bán lẻ là cho vay cá nhân và doanh nghiệp nhỏ (Timothy Clark, Astrid Dick,
Beverly Hirtle, Kevin Stiroh, and Robard Williams (2007)
Hoạt động ngân hàng án ẻ tại các ngân hàng ớn trên thế giới:
Sự mô tả hoạt động ngân hàng bán lẻ được tổng hợp từ báo cáo năm 2005 của bốn ngân hàng lớn trên thế giới Nhóm các ngân hàng này chắc chắn không cấu thành một danh sách đầy đủ thông tin chi tiết về hoạt động ngân hàng bán lẻ của họ Tuy nhiên, nội dung tổng hợp ở đây đại diện cho thông tin được cung cấp bởi các tổ chức
Trang 17ngân hàng lớn xác định các phân đoạn kinh doanh bán lẻ riêng biệt trong báo cáo hàng năm của họ
Ngân hàng Bank of America
Bank of merica (BO ) phục vụ hơn 38 triệu người tiêu dùng và các doanh nghiệp nhỏ trong các cộng đồng phát triển nhanh nhất và đa dạng nhất của quốc gia Bán hàng, dịch vụ cung cấp thông qua hơn 5,800 trung tâm ngân hàng và gần 17,000 máy TM tại 29 tiểu bang và Quận Columbia BO cũng cung cấp cho khách hàng dịch vụ ngân hàng trực tuyến hàng đầu tại Hoa Kỳ, với nhiều người thanh toán hóa đơn trực tuyến tích cực hơn tất cả các ngân hàng khác, cũng như dịch vụ ngân hàng qua điện thoại 24 24 có mức xếp hạng cao Với các nhóm sản phẩm phối hợp chặt chẽ trong các kênh phân phối khác nhau, BO đã phát triển trở thành nhà cung cấp dịch vụ séc và tiết kiệm lớn nhất quốc gia, nhà cung cấp thẻ tín dụng và thẻ ghi nợ số 1, ngân hàng cho vay doanh nghiệp nhỏ số 1, ngân hàng cho vay vốn chủ sở hữu nhà hàng đầu
và là ngân hàng thế chấp lớn thứ 5 về thế chấp của người tiêu dùng
Ngân hàng Citigroup
Citigroup cung cấp dịch vụ đa dạng về ngân hàng, cho vay, bảo hiểm và dịch vụ đầu tư thông qua hệ thống 7,237 chi nhánh, 6,920 TM, 682 hệ thống cho vay tự động ( LM), mạng internet, điện thoại, thư tín và đội ngũ bán hàng trực tiếp Citigroup phục
vụ hơn 200 triệu khách hàng, cung cấp sản phẩm, dịch vụ đáp ứng nhu cầu tài chính cho cả khách hàng cá nhân và doanh nghiệp nhỏ
Ngân hàng JPMorgan Chase
Dịch vụ tài chính bán lẻ giúp đáp ứng nhu cầu tài chính của người tiêu dùng và doanh nghiệp nhỏ JP Morgan Chase cung cấp ngân hàng tiêu dùng thuận tiện thông qua mạng TM lớn thứ hai của quốc gia và mạng lưới chi nhánh lớn thứ 4 Đây là nhà cung cấp vốn lớn thứ hai, ngân hàng có các khoản thế chấp lớn thứ tư, ngân hàng có các khoản vay mua ô tô lớn nhất và là nhà cung cấp hàng đầu các khoản vay cho sinh viên đại học JP Morgan Chase phục vụ khách hàng thông qua hơn 2,600 chi nhánh ngân hàng và 280 văn phòng thế chấp, và thông qua các mối quan hệ với 15,600 đại lý
Trang 18ô tô và 2,500 trường học và đại học Hơn 11,000 nhân viên bán hàng chi nhánh hỗ trợ khách hàng với các tài khoản séc và tiết kiệm, thế chấp và cho vay mua nhà, cho vay doanh nghiệp nhỏ, đầu tư, và bảo hiểm trên toàn tiểu bang 17 từ New York đến rizona Thêm 1,500 nhân viên thế chấp cung cấp khoản vay mua nhà trong cả nước
Ngân hàng Wells Fargo and Co
Nhóm Ngân hàng Cộng đồng cung cấp đầy đủ và đa dạng các sản phẩm và dịch
vụ tài chính ngân hàng cho người tiêu dùng và các doanh nghiệp nhỏ với doanh số hàng năm lên đến 20 triệu đô la Dịch vụ ngân hàng cộng đồng cũng cung cấp quản lý đầu tư và các dịch vụ khác cho khách hàng cá nhân, bảo hiểm, môi giới chứng khoán
có giá trị cao thông qua các chi nhánh và tài trợ vốn mạo hiểm Các sản phẩm và dịch
vụ này bao gồm Wells Fargo dvantage Funds SM, một hệ thống của các quỹ tương
hỗ, cũng như các tài sản tín thác Các sản phẩm cho vay bao gồm cho vay các thiết bị
và phương tiện vận chuyển (cho xe giải trí và biển), khoản vay giáo dục, các khoản vay thế chấp nhà ở, và các khoản vay thế chấp và thẻ tín dụng Các sản phẩm tín dụng và dịch vụ tài chính khác có sẵn cho các doanh nghiệp nhỏ và chủ sở hữu của họ bao gồm
bổ sung vốn lưu động, cho thuê thiết bị, tài trợ bất động sản, tài chính quản trị doanh nghiệp nhỏ, tài trợ vốn mạo hiểm, quản lý tiền mặt, bảng lương dịch vụ, kế hoạch nghỉ hưu, Tài khoản tiết kiệm sức khỏe và xử lý thẻ tín dụng và thẻ ghi nợ Các sản phẩm tiền gửi của người tiêu dùng và doanh nghiệp bao gồm kiểm tra tài khoản, tiền gửi tiết kiệm, tài khoản lãi suất thị trường, Tài khoản hưu trí cá nhân (IR s), tiền gửi có kỳ hạn
và thẻ ghi nợ Ngân hàng phục vụ khách hàng thông qua một loạt các kênh, bao gồm các cửa hàng ngân hàng truyền thống, trung tâm ngân hàng tại cửa hàng, trung tâm thương mại và máy TM Ngoài ra, các trung tâm Ngân hàng Điện thoại và Trung tâm Ngân hàng Doanh nghiệp Quốc gia cung cấp dịch vụ điện thoại 24 24
2.1.1.3 Vai trò của ngân hàng án ẻ
Tác động vi mô
Theo Timothy Clark, Astrid Dick, Beverly Hirtle, Kevin Stiroh, and Robard
Williams (2007), sự ổn định của các hoạt động kinh doanh ngân hàng bán lẻ bị ảnh
Trang 19hưởng một số yếu tố Về cơ bản, điều quan trọng nhất về ngân hàng bán lẻ là một tổ chức kinh tế dựa trên người tiêu dùng Các chuyên gia phân tích ngành ngân hàng và các ngân hàng tự cho rằng sự ổn định của doanh thu và lợi nhuận là đặc điểm quan trọng nhất của ngân hàng bán lẻ và là động lực chính cho sự quan tâm gần đây Đặc biệt, sự ổn định bán lẻ được coi là có giá trị đối với các ngân hàng lớn đang tìm cách
bù đắp cho sự biến động của các ngành kinh doanh rủi ro hơn, chẳng hạn như giao dịch
và các hoạt động liên quan đến thị trường vốn Các cuộc thảo luận gần đây về hoạt động bán lẻ trong báo cáo hàng năm của các ngân hàng lớn, thuyết trình phân tích và thông cáo báo chí làm nổi bật hoạt động kinh doanh bán lẻ như một nguồn thu nhập ổn định, có thể dự đoán được khi các nguồn doanh thu khác tương đối yếu Ví dụ, Standard and Poor's (2004) xác định ngân hàng bán lẻ là “Hòn đảo ổn định trong chu
kỳ cuối”, trong khi Moody's (2003) nhấn mạnh “Mối tương quan thấp với hoạt động cho vay, tạo đa dạng thu nhập”, Standard and Poor's (2004) cũng chỉ ra sự biến động tương đối liên quan đến các hoạt động phi tiền tệ như cho vay doanh nghiệp lớn, ngân hàng đầu tư và các hoạt động thị trường mới nổi
Khả năng phục hồi của ngành tiêu dùng trong những năm gần đây đã góp phần vào sự ổn định của ngân hàng bán lẻ Một hệ quả quan trọng của quan sát này là ngân hàng bán lẻ có thể sẽ là một doanh nghiệp ổn định và phát triển chỉ miễn là ngành tiêu dùng vẫn mạnh và ổn định Một yếu tố quan trọng thứ hai trong sự ổn định của ngân hàng bán lẻ là sự phục vụ một số lượng lớn các khách hàng nhỏ Bản chất của danh mục cho vay bán lẻ - có chứa một số lượng lớn các khoản vay nhỏ, thường được thế chấp - có nghĩa là thu nhập cho vay có thể ít biến động theo thời gian do đa dạng hóa khách hàng Về bản chất, danh mục cho vay bán lẻ dễ bị tác động bởi rủi ro theo chu
kỳ kinh tế hoặc kinh tế vĩ mô, thay vì bị ảnh hưởng từ người đi vay (Rủi ro tập trung) Đây là một ví dụ cụ thể về sự ổn định của ngân hàng bán lẻ dựa trên sức mạnh của ngành tiêu dùng Cuối cùng, một phần của sự ổn định trong doanh thu ngân hàng bán lẻ
có thể phản ánh hàng rào tự nhiên trong ngân hàng bán lẻ - nói cách khác, các sản
Trang 20phẩm hoặc dịch vụ trong doanh nghiệp phản ứng khác nhau khi điều kiện thị trường thay đổi
2.1.2 Cho vay bán lẻ
2.1.2.1 hái niệm và đặc điểm của cho vay án ẻ
Theo OCC (Office of the Comptroller of the Currency – 04/2017) định nghĩa
cho vay bán lẻ là các khoản cấp tín dụng cung cấp cho cá nhân, hộ gia đình Các sản phẩm cho vay bán lẻ bao gồm các khoản vay tiêu dùng, thẻ tín dụng, khoản vay mua ô
tô, các khoản vay sinh viên và các khoản vay cho các cá nhân được bảo đảm bởi nhà ở
cá nhân của họ, bao gồm cả các khoản vay thế chấp
Nói cách khác, cho vay bán lẻ là hình thức cung cấp trực tiếp các sản phẩm tín dụng có quy mô nhỏ cho khách hàng là cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp vừa và nhỏ Đối tượng mà loại tín dụng này hướng đến rất rộng với số lượng vô cùng lớn, nhưng khối lượng vay khá nhỏ Chất lượng các thông tin tài chính của các khách hàng vay thông thường không cao, đối với các khách hàng cá nhân và hộ gia đình khó xác định, đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ các báo cáo tài chính thường không được kiểm toán T trọng cho vay trung hạn đối với tín dụng bán lẻ có xu hướng cao hơn mức bình quân chung, do các nhu cầu cho vay trung dài hạn mua nhà ở đất ở, mua sắm tài sản cố định chiếm t trọng lớn, bên cạnh đó khách hàng vay thường không chủ động kế hoạch hóa về dòng tiền, các nhu cầu vay tiêu dùng thông thường có thời hạn trên 12 tháng
Nhu cầu được cấp tín dụng bán lẻ của khách hàng chịu tác động mạnh và phụ thuộc lớn vào tình hình kinh tế, thu nhập, t lệ thất nghiệp, lạm phát Chi phí cho tín
Trang 21dụng bán lẻ lớn hơn mức bình quân chung, do các khoản vay nhỏ lẻ, lượng khách hàng lớn nên chi phí quản lý, chi phí hoạt động lớn Do nhu cầu sử dụng vốn trung dài hạn cao nên chi phí vốn cao
Tín dụng bán lẻ có khả năng phân tán rủi ro cao, do số lượng khách hàng lớn, các khoản vay có giá trị nhỏ Căn cứ theo mục đích sử dụng vốn vay, một số sản phẩm phổ biến hiện nay bao gồm: Cho vay vốn sản xuất kinh doanh; Cho vay mua sắm đầu
tư tài sản cố định; Cho vay kinh doanh chứng khoán; Cho vay tiêu dùng cá nhân; Cho vay du học; Cho vay học phí; Cho vay mua nhà đất để ở; Cho vay mua ô tô; Một số sản phẩm khác
2.1.2.2 Các h nh th c cho vay án ẻ
Các sản phẩm cho vay bán lẻ có thể được bảo đảm hoặc không được bảo đảm và nguồn trả nợ thường là thu nhập liên quan đến việc làm của người vay (hoặc ít thường xuyên hơn, tài sản của người đi vay) Cơ cấu cho vay bán lẻ thường rơi vào một trong hai loại: khoản vay trả góp và hạn mức tín dụng quay vòng
Khoản vay trả góp bao gồm các khoản vay được thực hiện với số tiền định
trước, với thanh toán định kỳ gốc và lãi trong một thời hạn nhất định Thông thường, khách hàng phải thanh toán hoàn toàn số tiền vay vào cuối kỳ hạn Chi phí tài chính có thể là một t lệ cố định hoặc biến đổi, và người vay không có tùy chọn nhận thêm tiền theo khoản vay gốc thỏa thuận Ví dụ về các khoản vay trả góp bao gồm các khoản vay thế chấp và các khoản vay tín chấp
Các dòng tín dụng quay vòng bao gồm số tiền có sẵn cho người vay đến một
giới hạn tín dụng đặt trước trong một khoảng thời gian nhất định Số dư có thể được rút
ra hoặc thanh toán tại bất cứ lúc nào theo lựa chọn của người đi vay Điều khoản thanh toán thường yêu cầu trả lãi hàng tháng, và thường đi kèm một phần tiền gốc Một số dòng tín dụng quay vòng yêu cầu hoàn trả đầy đủ vốn gốc khi đáo hạn, trong khi các khoản thanh toán khác tự động chuyển thành khoản vay kết thúc khi giai đoạn quay vòng kết thúc Ví dụ về các dòng tín dụng quay vòng bao gồm thẻ tín dụng, thấu chi
Trang 22ro Rủi ro cũng có thể phụ thuộc lẫn nhau và có thể có mối tương quan tích cực hoặc tiêu cực Những nhà quản trị nên nhận thức được sự phụ thuộc lẫn nhau này và đánh giá hiệu quả một cách nhất quán và toàn diện Các các nhà quản trị cũng nên cảnh giác với sự tập trung có thể làm tăng đáng kể rủi ro Sự tập trung có thể tích lũy trong và trên các sản phẩm, ngành nghề kinh doanh, khu vực địa lý, quốc gia và pháp nhân Khi
xem xét về rủi ro của các ngân hàng cho vay bán lẻ, Allen (2004) cho rằng các khoản
cho vay với giá trị nhỏ thể hiện giá trị tuyệt đối của rủi ro tín dụng trên mỗi khoản vay
là rất nhỏ Việc mất đi bất kỳ khoản vay đơn lẻ nào cũng sẽ không ảnh hưởng quá lớn đến rủi ro phá sản của ngân hàng Do đó, chi phí để xác định rủi ro tín dụng của các khoản cho vay bán lẻ có thể lớn hơn cả lợi ích thu được từ khoản vay
2.1.3.2 Phân oại
Rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng là rủi ro đối với thu nhập hoặc vốn phát sinh từ bên có nghĩa vụ không đáp ứng các điều khoản của bất kỳ hợp đồng nào với ngân hàng hoặc không thực hiện theo thỏa thuận Rủi ro tín dụng là rủi ro chính đối với hầu hết các sản phẩm cho vay bán lẻ Do kích thước, khối lượng và bản chất của giao dịch, phân tích tín dụng nói chung là nghiêm ngặt nhất khi bắt đầu cho vay bán lẻ, với chất lượng cho vay được giám sát theo thời gian thông qua hiệu suất thanh toán, điểm số tín dụng được làm mới định kỳ và khi cần thiết, định giá tài sản thế chấp được cập nhật Người cho vay hiếm khi gặp được khách hàng được cập nhật thông tin thu nhập để giám sát năng lực tài chính, vì vậy cấu trúc cho vay thận trọng và quản trị tín dụng tích cực là rất quan trọng Danh mục đầu tư bán lẻ thường bao gồm các các khoản vay tương đối đồng nhất, và
Trang 23phân tích rủi ro tín dụng cho vay tốt theo thống kê kỹ thuật (Ví dụ: mô hình phiếu ghi điểm) để xác định, quản lý và kiểm soát các mức độ rủi ro
Rủi ro ãi suất
Rủi ro lãi suất là rủi ro đối với thu nhập hoặc vốn phát sinh từ các động thái lãi suất Rủi ro lãi suất phát sinh từ sự khác biệt trong thời điểm thay đổi lãi suất và dòng tiền, từ việc thay đổi mối quan hệ t lệ giữa các đường cong lợi nhuận, từ việc thay đổi các mối quan hệ t lệ qua các kỳ hạn, và từ các tùy chọn liên quan đến lãi suất trong các sản phẩm ngân hàng Mức độ rủi ro lãi suất phụ thuộc vào thành phần danh mục
cho vay của ngân hàng và điều khoản cho vay (Ví dụ: thời hạn thanh toán, cơ cấu giá)
Nhiều người vay thích lãi suất cố định trên diện rộng, các khoản vay bán lẻ dài hạn, chẳng hạn như các khoản thế chấp và các khoản vay ô tô Lãi suất cố định dài hạn đòi hỏi các khoản vay phải được quản lý trách nhiệm tài sản, bởi vì tiền gửi cốt lõi được sử dụng để tài trợ cho danh mục đầu tư bán lẻ thường có lãi suất thay đổi Trong bối cảnh này, rủi ro lãi suất là rủi ro của các khoản thanh toán hàng tháng cao hơn trên các khoản vay lãi suất thay đổi do lãi suất tăng, một yếu tố có thể làm tăng rủi ro tín dụng đối với các khoản vay bị ảnh hưởng Ngân hàng nên xác định những người vay nhạy cảm cao với lãi suất thay đổi và xem xét tác động đến khả năng trả nợ của những người vay này nếu lãi suất tăng lên
Rủi ro hoạt động
Rủi ro hoạt động là rủi ro đối với thu nhập hoặc vốn phát sinh từ quy trình hoặc
hệ thống không đầy đủ hoặc thất bại, kế toán không phù hợp, lỗi của con người hoặc hành vi sai trái hoặc bất lợi từ các sự kiện bên ngoài Rủi ro hoạt động trong cho vay bán lẻ thường được nâng lên với khối lượng của các khoản vay lớn hơn, số lượng giao dịch lớn hơn được xử lý và sử dụng rộng rãi hơn về tự động hóa và công nghệ Môi trường tự động hóa cao như cho vay bán lẻ đặt ra đặc biệt nhạy cảm với rủi ro hoạt động vì các vấn đề trong lĩnh vực này có xu hướng ảnh hưởng đến nhiều giao dịch và
có thể làm phức tạp các lỗi nhỏ Để kiểm soát và quản lý rủi ro, việc sử dụng các phòng
ban hoạt động từ bên thứ ba (Ví dụ: Nguồn gốc cho vay, quản ý tài khoản, xử ý thanh
Trang 24toán, nhập dữ iệu và trợ giúp pháp ý) nên được chú trọng trước khi thiết lập mối quan
hệ với bên thứ ba
Rủi ro thanh khoản
Rủi ro thanh khoản là rủi ro đối với tình trạng tài chính hiện tại hoặc tương lai
và khả năng phục hồi do không có khả năng đáp ứng nghĩa vụ khi đến hạn Rủi ro thanh khoản bao gồm không có khả năng tiếp cận các nguồn tài trợ hoặc quản lý các biến động về mức tài trợ Rủi ro thanh khoản trong cho vay bán lẻ phụ thuộc phần lớn vào các loại sản phẩm được cung cấp và cách thức mà chúng được tài trợ Danh mục đầu tư bán lẻ thường được tài trợ thông qua cơ sở tiền gửi của ngân hàng, thanh toán các khoản vay hoặc kết hợp cả hai Rủi ro thanh khoản có thể phát sinh từ việc ngân hàng không nhận sự thay đổi trong điều kiện thị trường ảnh hưởng đến khả năng thanh
lý tài sản một cách nhanh chóng và với tổn thất tối thiểu về giá trị Rủi ro thanh khoản cũng có mặt trong nghĩa vụ tài trợ của ngân hàng, chẳng hạn như thẻ tín dụng
Rủi ro tuân thủ
Rủi ro tuân thủ là rủi ro đối với thu nhập hoặc vốn phát sinh từ việc vi phạm pháp luật hoặc quy định của chính phủ, hoặc từ sự không phù hợp với các thông lệ theo quy định, chính sách và thủ tục nội bộ, hoặc các tiêu chuẩn đạo đức Do số luật và quy định bảo vệ người tiêu dùng, các ngân hàng tham gia vào việc cho vay bán lẻ rất dễ bị rủi ro tuân thủ
Rủi ro chiến ược
Rủi ro chiến lược là rủi ro đối với thu nhập, vốn hoặc giá trị doanh nghiệp phát sinh từ các quyết định kinh doanh bất lợi, việc thực hiện các quyết định kinh doanh kém hoặc thiếu sự đáp ứng với những thay đổi trong ngành ngân hàng và môi trường hoạt động Ban quản trị của ngân hàng và các quyết định quản lý để vào, ra hoặc thay đổi sự tham gia của ngân hàng vào thị trường bán lẻ và sản phẩm phải dựa trên thông tin đầy đủ, thực tế, đánh giá thực tế về rủi ro, chuyên môn của quản lý và năng lực hoạt
Trang 25động thực tế của ngân hàng Chưa hoàn thành hoặc xem xét không đầy đủ các điều kiện thị trường của ngành, động lực kinh tế và hành vi tiêu dùng khiến ngân hàng gặp rủi ro chiến lược không cần thiết hoặc không lường trước được, thường chuyển thành thua lỗ tài chính
Rủi ro danh tiếng
Rủi ro danh tiếng là rủi ro đối với thu nhập, vốn hoặc giá trị doanh nghiệp phát sinh từ phản hồi tiêu cực của dư luận Rủi ro này có thể làm giảm khả năng cạnh tranh của ngân hàng bằng cách ảnh hưởng đến khả năng thiết lập các mối quan hệ hoặc dịch
vụ mới hoặc tiếp tục phục vụ các mối quan hệ hiện có Chính sách và thủ tục không đầy đủ, phân tích hoạt động hoặc điểm yếu chung trong bất kỳ khía cạnh của các hoạt động cho vay bán lẻ của ngân hàng có thể gây hại cho danh tiếng của nó Ủy quyền không phù hợp các hoạt động cho bên thứ ba và các hành vi sai trái của bên thứ ba đại diện cho ngân hàng cũng có thể làm tăng rủi ro về danh tiếng của ngân hàng Hệ thống
và kiểm soát hiệu quả cho xác định, đo lường, theo dõi và kiểm soát các vấn đề tiềm
ẩn, chẳng hạn như giám sát thích hợp của công tác bán hàng, bảo trì và thu thập, là rất quan trọng để quản lý rủi ro danh tiếng
2.1.3.3 Đo ường rủi ro
Việc đo lường rủi ro đối với các NHTM là hết sức cần thiết bởi lẽ chấp nhận rủi
ro là trung tâm của hoạt động ngân hàng Các ngân hàng cần đo lường các rủi ro làm
cơ sở cho việc đánh giá các cơ hội kinh doanh dựa trên mối quan hệ rủi ro-lợi ích nhằm tìm ra những cơ hội đạt được những lợi ích xứng đáng với mức rủi ro chấp nhận Ngân hàng sẽ hoạt động tốt nếu mức rủi ro mà ngân hàng gánh chịu là hợp lý, kiểm soát được và nằm trong phạm vi khả năng các nguồn lực tài chính của ngân hàng Qua việc phân tích các loại rủi ro cơ bản trên ta có thể thấy được đây là những rủi ro tất yếu và không thể loại trừ của NHTM, những loại rủi ro này khi xảy ra đều mang lại tổn thất về lợi nhuận cho NHTM Đối với từng loại rủi ro cơ bản trên, người ta đều có cách lượng hóa để đo lường chúng, tuy nhiên trong mục tiêu nghiên cứu của đề tài này chính là đo lường mức độ rủi ro tổng hợp toàn hệ thống của NHTM Theo định nghĩa rủi ro đã nêu,
Trang 26đo lường mức độ rủi ro chính là đo lường độ tổn thất mà rủi ro gây ra và mức độ tổn thất này được đo bằng sự chênh lệch giữa lợi nhuận thực tế và lợi nhuận kỳ vọng trong
đó độ lệch chuẩn là thước đo Hiện nay nhiều nhà nghiên cứu kinh tế trên thế giới như
Hirtle, B J., Stiroh, K.J (2007), Kohler (2013 và uzar (2013) khi nghiên cứu về rủi
ro của NHTM thường sử dụng các chỉ số làm công cụ để đo lường mức độ rủi ro như sau:
M c độ biến động của tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản
Trong đó:
R RO : Đại ượng đo ường rủi ro;
ROA: Lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản (Return on Total Assets);
: Độ lệch chuẩn của ROA
M c độ biến động của tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu
Trong đó
R ROE: Đại ượng đo ường rủi ro;
ROE: Lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu;
: Độ lệch chuẩn của ROE (Return on Common Equity)
̅̅̅̅̅̅: Bình quân vốn chủ sở hữu của 2 năm iền kề trên tổng tài sản bình quân của 2 năm iền kề
Các chỉ số RAROA và RAROE thể hiện mức độ biến động của các t suất sinh lợi ROA và ROE trên một đơn vị độ lệch chuẩn tương ứng Nếu độ lệch chuẩn càng lớn thì các chỉ số này càng nhỏ và mức độ rủi ro càng cao Do đó R RO và R ROE
Trang 27biến thiên nghịch chiều với mức độ rủi ro Chỉ số Z-Score được tính dựa trên tổng số các số bình quân của lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản và vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản Đối với một NHTM, tại một thời điểm tổng vốn chủ sở hữu và lợi nhuận sau thuế có được là tất cả nguồn lực của chủ sở hữu Do vậy chỉ số Z-Score không chỉ đo lường mức độ rủi ro mà còn đo lường khả năng phá sản khánh kiệt của NHTM Cũng giống như các chỉ số RAROA và RAROE, Z_Score biến thiên nghịch chiều với mức
độ rủi ro phá sản Một mức cao của Z-Score gắn liền với một xác suất thất bại hay một mức rủi ro thấp
2.1.4 T suất s nh lợ của n ân h n thươn mạ
Theo Luật các Tổ chức tín dụng ban hành ngày 16 06 2010, ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận Các ngân hàng thương mại tiến hành hoạt động kinh doanh trên nhiều lĩnh vực khác nhau để có nguồn thu, đồng thời kiểm soát thận trọng chi phí để lợi nhuận có thể đạt được như kỳ vọng của cổ đông và nhà quản trị Bên cạnh đó, ngân hàng cần kiểm soát chặt chẽ rủi
ro, quản lý thận trọng danh mục đầu tư, đảm bảo khả năng thanh toán trong suốt quá trình hoạt động Lợi nhuận là chỉ tiêu phản ảnh hiệu quả kinh doanh cũng như đánh giá
sự phát triển bền vững của một ngân hàng Hiệu quả hoạt động và khả năng sinh lời có mối quan hệ chặt chẽ với khả năng thanh toán và chỉ ra triển vọng phát triển trong tương lai Khi phân tích chỉ tiêu lợi nhuận cần phải kết hợp với các chỉ tiêu khác như khả năng thanh khoản, mức độ chấp nhận rủi ro, cơ cấu tài sản cũng như kế hoạch phát triển lâu dài của ngân hàng
Để đo lường khả năng sinh lời, các ngân hàng cần phải xem xét mức lợi nhuận sau một kỳ hoạt động trong mối tương quan với nguồn vốn, tài sản, khả năng bù đắp chi phí cho những thất thoát xảy ra Khả năng sinh lợi của ngân hàng thương mại thông
thường được đo bằng t lệ sau:
Tỷ lệ lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản bình quân (ROAA)
Trang 28
ROA là chỉ tiêu phản ánh một đồng tài sản được sử dụng trong hoạt động kinh
doanh sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trong kỳ báo cáo Abuzar (2013) và nhiều nhà
nghiên cứu khác đã sử dụng RO để đo lường t suất sinh lợi của ngân hàng Khi tính toán chỉ tiêu này cần lưu ý:
Lợi nhuận ròng: là lợi nhuận sau thuế của kỳ báo cáo;
Tổng tài sản: có thể tính bình quân ngày, bình quân các tháng hoặc quý, trong trường hợp đặc biệt người ta có thể lấy bình quân số đầu năm và cuối năm Trong các cách tính trên thì cách tính tổng tài sản quân ngày (Retuen On Average Assets - RO ) là chính xác nhất, tuy nhiên nhưng mất nhiều thời gian và công sức để lấy số liệu
Tỷ lệ lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu bình quân (ROAE)
ROE là chỉ tiêu phản ánh một đồng vốn chủ sở hữu sẽ tạo ra được bao nhiêu lợi
nhuận trong kỳ báo cáo Trong các nghiên cứu của Gul, Irshad và Zaman (2011);
Dietrich Andreas & Wanzenried Gabrie e (2011 và Abuzar (2013) ROE được sử
dụng làm biến phụ thuộc để đại diện cho t suất sinh lợi của ngân hàng Khi tính toán chỉ tiêu này cần lưu ý:
Lợi nhuận ròng: là lợi nhuận sau thuế của kỳ báo cáo
Vốn chủ sở hữu: có thể tính bình quân ngày, bình quân các tháng hoặc quý, trong trường hợp đặc biệt người ta có thể lấy bình quân số đầu năm và cuối năm Trong các cách tính trên thì cách tính vốn chủ sở hữu bình quân ngày (Return on Average Equity - RO E) là chính xác nhất, tuy nhiên nhưng mất nhiều công sức
Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên (NIM)
Tài sản sinh ãi nh quân = Tiền gửi NHNN BQ + Tiền gửi TCTC khác BQ + Cho vay H BQ
Trang 29NIM đo lường khả năng sinh lời chi tiết từ hoạt động tín dụng của NHTM trên một đồng tài sản có sinh lời NIM càng cao thì ngân hàng càng có nhiều lợi nhuận càng
cao Liu và Wilson (2010) đã sử dụng t lệ thu nhập lãi cận biên là một biến phụ thuộc
trong nghiên cứu về các yếu tố tác động đến t suất sinh lời của ngân hàng
Lưu ý tài sản có sinh lời: có thể tính bình quân ngày, bình quân các tháng hoặc quý, trong trường hợp đặc biệt người ta có thể lấy bình quân số đầu năm và cuối năm Trong các cách tính trên thì cách tính tài sản có sinh lời bình quân ngày là chính xác nhất, tuy nhiên nhưng mất nhiều thời gian và công sức để lấy số liệu Xét về bản chất, NIM được đo lường từ thu nhập lãi và chi phí lãi mà không đề cập đến chi phí dự phòng rủi ro tín dụng, bởi vì dự phòng rủi ro tín dụng được tính vào chi phí ngoài lãi
Do đó, NIM càng lớn chưa thể hiện được hết hiệu quả kinh doanh thực của ngân hàng
Ngoài các cách tính t suất sinh lợi phổ biến như trên thì còn có một số phương
pháp đo lường khác như Chi phí huy động vốn (Lợi nhuận sau thuế/ Vốn CSH bình
quân); T lệ thu nhập ngoài lãi cận biên ((Thu nhập ngoài lãi – Chi phí ngoài lãi)/Tài sản sinh lời); T lệ thu nhập lãi thuần (Lãi thuần/Tổng thu nhập ; T lệ sinh lời hoạt
động (Lợi nhuận sau thuế/Tổng thu từ hoạt động); Thu nhập trên mỗi cổ phiếu (EPS =
(Lợi nhuận sau thuế - Cổ t c ưu đãi /Tổng số cổ phiếu thường ưu hành hiện tại) Tùy
vào mục đích khác nhau thì mỗi nhà quản lý sẽ lựa chọn chỉ số phù hợp để phân tích và ứng dụng
2.2 T n quan các n h n cứu trước đây
Cho vay bán lẻ là một hoạt động kinh doanh mang tính cốt lõi và chiến lược của hầu hết các NHTM và đã được đề cập trong các nghiên cứu trong và ngoài nước Tuy nhiên, đối với Việt Nam, đây cứu vẫn là một lĩnh vực mới mẻ và cần được nghiên, làm rõ
cả về lý luận và thực tiễn
Các nghiên cứu trước đây đề cập đến cho vay bán lẻ dưới nhiều khía cạnh khác nhau, từ khái niệm cho vay bán lẻ, các loại hình cho vay bán lẻ, biểu hiện của cho vay bán lẻ tại các quốc gia khác nhau và rủi ro cũng như hiệu quả đến từ cho vay bán lẻ Bên cạnh các nghiên cứu tập trung vào phân tích thực trạng và đưa ra các khái
Trang 30niệm và giải pháp thì cũng có những nghiên cứu định lượng nhằm đo lường tác động của hoạt động cho vay bán lẻ đối với rủi ro và t suất sinh lợi của ngân hàng thương
mại Hirtle, B J., và Stiroh, K.J (2007) đã thu thập dữ liệu tài chính và hoạt động kinh
doanh của các ngân hàng Mỹ trong giai đoạn 1997 – 2004 Kết quả nghiên cứu cho thấy sự tập trung vào dịch vụ cho vay bán lẻ của các ngân hàng Mỹ tương quan với t suất sinh lời thấp hơn đối với tất cả các loại hình ngân hàng; trong đó, các ngân hàng lớn nhất có sự biến động thấp hơn nên rủi ro thấp hơn Bài nghiên cứu kết luận cho vay bán lẻ có thể dẫn đến hoạt động kinh doanh ổn định, nhưng t suất sinh lời hạn chế
Xét về tác động của cho vay bán lẻ đối với t suất sinh lợi, Yusuf Dinc (2017) đã
có công trình nghiên cứu cho thấy cho vay bán lẻ đóng vai trò quan trọng đối với ngân
hàng Bài nghiên cứu nhằm mục tiêu xem xét tác động của cho vay bán lẻ đối với t
suất sinh lợi của ngân hàng Yusuf Dinc (2017) cho rằng tầm quan trọng của ngân hàng bán lẻ chính là góp phần cho sự phát triển của hệ thống ngân hàng Ngân hàng bán lẻ được xem như là một công cụ quan trọng để đạt được yêu cầu hướng đến một mô hình kinh tế hiện đại Mẫu dữ liệu nghiên cứu bao gồm các ngân hàng Thổ Nhĩ Kỳ trong giai đoạn 01 2005 - 12 2015 Tác giả đã sử dụng biến phụ thuộc đại diện cho t suất sinh lợi là lãi ròng biên (NIM), biến giải thích đại diện cho cho vay bán lẻ là t lệ dư
nợ cho vay khách hàng cá nhân trên tổng dư nợ cho vay khách hàng Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng, cho vay bán lẻ có tác động tích cực đối với hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng Dựa vào kết quả nghiên cứu trên, tác giả kết luận việc đa dạng hóa danh mục cho vay góp phần tạo nên hiệu quả của hoạt động kinh doanh ngân hàng
Bài nghiên cứu của Jagric - Kracun (2011) cung cấp một phương pháp mới
trong việc thiết lập mô hình rủi ro tín dụng bán lẻ Nhằm nắm bắt mối quan hệ phi tuyến giữa rủi ro tín dụng và cho vay bán lẻ Qua đó, bài nghiên cứu muốn nhấn mạnh đến việc sử dụng mô hình Véc-tơ Học Lượng Tử (LVQ) trong việc xác định có sự tồn tại mối quan hệ phi tuyến giữa hai biến này Từ ý tưởng của bài nghiên cứu này, chúng
ta có thêm một giả thuyết đã được thực nghiệm chứng minh về mối quan hệ phi tuyến
giữa cho vay bán lẻ và rủi ro tín dụng Bài nghiên cứu của Peng (2009) chứng tỏ sự tồn
Trang 31tại mối quan hệ phi tuyến giữa rủi ro tín dụng và cho vay bán lẻ theo biến giả thời gian thông qua việc sử dụng mô hình Cox Qua đó, bài nghiên cứu cung cấp bằng chứng cho dự tồn tại của mối quan hệ phi tuyến giữa rủi ro tín dụng và cho vay bán lẻ
Bảng 2.2 T ng hợp các nghiên cứu thực nghiệm trước đây
Sự tập trung vào cho vay bán lẻ của các ngân hàng Mỹ tương quan với t suất sinh lời thấp hơn đối với tất cả các loại hình ngân hàng; trong đó, các ngân hàng lớn nhất có sự biến động thấp hơn nên rủi ro thấp hơn Bài nghiên cứu kết luận cho vay bán lẻ có thể dẫn đến hoạt động kinh doanh
ổn định, nhưng t suất sinh lời hạn chế
Bài nghiên cứu này
là tài liệu tham khảo chính để làm
cơ sở lý thuyết cũng như mô hình thực nghiệm về tác động của cho vay bán lẻ đối với rủi ro và t suất sinh lợi của ngân hàng thương mại
Yusuf Dinc
(2017)
Bài nghiên cứu nhằm mục tiêu xem xét tác động của cho vay bán lẻ đối với t suất sinh lợi của ngân hàng
Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng, cho vay bán lẻ có tác động tích cực đối với hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng
Dựa vào kết quả nghiên cứu trên, tác giả kết luận việc đa dạng hóa danh mục cho vay góp phần tạo nên hiệu quả của hoạt động kinh doanh ngân hàng Jagric, Kracun
(2011)
Nhằm nắm bắt mối quan hệ phi tuyến giữa rủi ro tín dụng
và cho vay bán lẻ
Bài nghiên cứu muốn nhấn mạnh đến việc
sử dụng mô hình Véc-tơ Học Lượng
Tử (LVQ) trong việc xác định có sự tồn tại mối quan hệ phi tuyến giữa rủi ro tín dụng và cho vay bán
lẻ
Bài nghiên cứu cung cấp bằng chứng cho dự tồn tại của mối quan hệ phi tuyến giữa rủi
ro tín dụng và cho vay bán lẻ
Trang 32lẻ theo biến giả thời gian thông qua việc
sử dụng mô hình Cox
Bài nghiên cứu cung cấp bằng chứng cho dự tồn tại của mối quan hệ phi tuyến giữa rủi
ro tín dụng và cho vay bán lẻ
TÓM TẮT CHƯƠNG 2
Chương 2 tập trung nêu tổng quan cơ sở ý thuyết về tín dụng án ẻ và rủi ro iên quan đến tín dụng án ẻ Bên cạnh đó, phần này sẽ trình bày một cách vắn tắt ài học kinh nghiệm từ một số ngân hàng ớn trên thế giới c ng với ằng ch ng thực nghiệm từ các nghiên c u trước đây Phần tiếp theo trình bày tóm tắt về phương pháp nghiên c u
Trang 33CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 M hình n h n cứu
3.1.1 M hình n h n cứu
Dựa vào nghiên cứu của Hirtle (2007), mô hình nghiên cứu tác động của hoạt
động cho vay bán lẻ đến rủi ro và khả năng sinh lợi của NHTM Việt Nam giai đoạn
2007 - 2016 được xác định như sau:
Mô hình 1:
Risk it = β 0i + β 1 RLA it + β 2 RLA2 it + β 3 LnA it + β 4 Grow_A it + β 5 Loan_A it +
β 6 Depo_A it + β 7 E_A it + β 8 CI it + β 8 LLRGL it + β 8 Non_Rev it + β 9 (Biến giả) + ε it
Mô hình 2:
ROAA it = β 0i + β 1 RLA it + β 2 RLA2 it + β 3 LnA it + β 4 Grow_A it + β 5 Loan_A it +
β 6 Depo_A it + β 7 E_A it + β 8 CI it + β 8 LLRGL it + β 8 Non_Rev it + β 9 (Biến giả) + ε it
Mô hình 3:
ROAE it = β 0i + β 1 RLA it + β 2 RLA2 it + β 3 LnA it + β 4 Grow_A it + β 5 Loan_A it +
β 6 Depo_A it + β 7 E_A it + β 8 CI it + β 8 LLRGL it + β 8 Non_Rev it + β 9 (Biến giả) +ε it
Trong đó:
Risk it : Biến phụ thuộc đại diện cho rủi ro hoạt động ngân hàng (biến thiên nghịch
chiều với rủi ro);
ROAA it : Biến phụ thuộc đại diện cho khả năng sinh ợi trên TTS của ngân hàng;
ROAE it : Biến phụ thuộc đại diện cho khả năng sinh ợi trên vốn CSH của ngân hàng; RLA it : Biến giải thích đại diện cho m c độ cho vay bán lẻ của ngân hàng;
RLA2 it : B nh phương của biến RLA;
LnA it: Quy mô tổng tài sản;
GrowA it: Tốc độ tăng trưởng tổng tài sản;
Loan_A it: Tỷ lệ cho vay khách hàng trên tổng tài sản;
Depo_A it: Tỷ lệ huy động KH trên tổng tài sản;
E_A it: Tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tài sản có rủi ro;
CI it: Tỷ lệ chi tiêu hoạt động trên tổng tài sản
Trang 34LLRGL it: Tỷ lệ dự phòng rủi ro trên cho vay khách hàng
Non_Rev it: Tỷ lệ thu nhập ngoài lãi trên tổng thu nhập;
Biến giả (Dummy variables): Lần ượt thay thế các biến giả vào mô hình hồi quy gồm
D1 (Bằng 1 nếu NH có tổng TS bình quân lớn hơn 100 ngàn tỷ đồng, ngược lại bằng 0); D2 (Bằng 1 nếu NH có niêm yết, ngược lại bằng 0) và D3 (Bằng 1 nếu à NH tư nhân, ngược lại bằng 0 đối với NH được sở hữu Nhà nước)
Trong ba biến trên thì biến Z_Score là đề cập đến cả lợi nhuận sau thuế và vốn chủ sở hữu do vậy nó thể hiện được cả về độ rủi ro và mức độ chấp nhận và chịu đựng rủi ro của ngân hàng Trong khi biến RAROE và RAROA chỉ thể hiện được độ rủi ro
vì chỉ đề cập đến lợi nhuận sau thuế Theo nhiều nhà nghiên cứu về tài chính ngân hàng, biến Z_Score thường được lựa chọn để đo lường rủi ro trong mô hình nghiên cứu Tuy nhiên giá trị biến Z_Score lại biến thiên nghịch chiều với độ rủi ro, Z_score ở mức cao thể hiện rủi ro ở mức thấp và ngược lại Do đó, biến Risk được điều chỉnh lại bằng cách lấy ngược dấu của Z_Score Ngoài ra để giảm thiểu các giá trị ngoại lai (outliner) của biến phụ thuộc và đảm bảo phân phối chuẩn, biến phụ thuộc sẽ được lấy Lo-ga-rit
Biến phụ thuộc Risk đo lường rủi ro trong mô hình được tính như sau:
Risk = -LnZ_Score = -Ln
Trong đó:
Trang 35LnZ_Score: Giá trị Lo-ga-rit của Z_Score Biến phụ thuộc đo ường độ rủi ro
trong mô hình;
ROA: Lợi nhuận sau thuế/ Tổng tài sản nh quân 2 năm iền kề;
E/A: Vốn chủ sở hữu nh quân 2 năm iền kề / Tổng tài sản nh quân 2 năm iền
kề;
σROA: Độ lệch chuẩn của ROA
Các biến phụ thuộc để đo lường khả năng sinh lợi được sử dụng trong các nghiên cứu trước gồm:
ROAA = Lợi nhuận sau thuế / Tổng tài sản BQ ROAE = Lợi nhuận sau thuế / Vốn CSH BQ
3.1.2.2 Biến giải thích
RL = Tỷ ệ cho vay H cá nhân / Tổng cho vay H
RL 2 = B nh phương của RL
3.1.2.3 Biến kiểm soát
LnA: Lo-ga-rit tự nhiên của tổng tài sản
LnA = Logarithm (T ng tài sản)
GrowA: Tốc độ tăng trưởng tổng tài sản
Trang 36Bảng 3.2 - Mô tả tóm tắt các biến đo lườn được sử dụng trong nghiên cứu
KH cá nhân
RLA = T lệ dư nợ cho vay KH cá
của tác giả III.Biến kiểm soát
Trang 373.3 G ả th ết n h n cứu v kỳ vọn dấu
3.3.1 Tác độn của cho vay bán lẻ đ vớ rủ ro NHTM
Hoạt động cho vay bán lẻ chủ yếu nhắm đến phân khúc khách hàng cá nhân hoặc các doanh nghiệp vừa và nhỏ có nền tảng kinh doanh chưa thực sự vững chắc Mục đích cho vay đối với khách hàng cá nhân phần lớn là nhằm vào mục đích chi tiêu tiêu dùng hoặc các khoản cho vay thế chấp Bên cạnh đó, các sản phẩm tín dụng đối với phân khúc khách hàng này chủ yếu là tín chấp, không có tài sản đảm bảo và quy trình phê duyệt cho vay rất nhanh và chủ yếu dựa vào uy tín của khách hàng đi vay Chính điều này tạo ra nhiều rủi ro và phát sinh nhiều những kẻ hở trong hoạt động tín dụng đối với phân khúc khách hàng bán lẻ Tuy nhiên, khi quy mô cho vay bán lẻ tăng lên về số lượng khách hàng vay thì rủi ro đối với các khoản vay đơn lẻ sẽ bị phân tán,
do đó giúp cho rủi ro tổng thể từ danh mục cho vay sẽ giảm đi Do đó, bài nghiên cứu
kỳ vọng kết quả nghiên cứu sẽ ủng hộ cho tác động cùng chiều của hoạt động cho vay bán lẻ đến rủi ro, hay nói cách khác cho vay bán lẻ sẽ kéo theo rủi ro gia tăng Tuy nhiên, khi t lệ cho vay bán lẻ đạt đến một ngưỡng nhất định sẽ giúp làm giảm rủi ro Khi đó, đồ thị tương quan giữa cho vay bán lẻ và rủi ro là một đồ thị hình pa-ra-bol với mặt lõm hướng xuống, và điểm cực trị là cực đại
Giả thiết H1: Tỷ lệ dư nợ cho vay bán lẻ trên tổng dư nợ cho vay khách hàng có tác động cùng chiều đối với rủi ro
Giả thiết H2: B nh phương tỷ lệ dư nợ cho vay bán lẻ trên tổng dư nợ cho vay khách hàng có tác động nghịch chiều rủi ro
3.3.2 Tác độn của cho vay bán lẻ đố vớ t suất s nh lợ NHTM
Do hoạt động cho vay bán lẻ tiềm ẩn nhiều rủi ro đến từ khách hàng vay là cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp vừa và nhỏ với thông tin có độ tin cậy không cao nên lãi suất cho vay cũng sẽ cao để ngân hàng bù đắp rủi ro Do đó, t suất lợi nhuận đến từ cho vay bán lẻ sẽ cao hơn so với các khoản cho vay bán buôn Tuy nhiên, trong giai đoạn quy mô cho vay bán lẻ còn nhỏ thì chi phí trên từng khách hàng là rất lớn nên t suất sinh lợi sẽ thấp T suất sinh lợi sẽ cải thiện hơn khi quy mô cho vay bán lẻ lớn
Trang 38hơn để lợi nhuận thu được từ danh mục cho vay bù đắp được chi phí đầu tư Do đó, bài nghiên cứu kỳ vọng hoạt động cho vay bán lẻ sẽ có tác động nghịch chiều đối với t suất sinh lợi, hay nói cách khác thì cho vay bán lẻ sẽ làm giảm t suất sinh lợi Tuy nhiên, khi t lệ cho vay bán lẻ đạt đến một ngưỡng nhất định sẽ giúp làm tăng t suất sinh lợi Khi đó, đồ thị tương quan giữa cho vay bán lẻ và t suất sinh lợi là một đồ thị hình pa-ra-bol với mặt lõm hướng lên trên, và điểm cực trị là cực tiểu
Giả thiết H3: Tỷ lệ dư nợ cho vay bán lẻ trên tổng dư nợ cho vay khách hàng có tác động nghịch chiều đối với tỷ suất sinh lợi
Giả thiết H4: B nh phương tỷ lệ dư nợ cho vay bán lẻ trên tổng dư nợ cho vay khách hàng có tác động nghịch chiều tỷ suất sinh lợi
Bảng 3.2 T ng hợp kỳ vòng dấu kết quả nghiên cứu
3.4 Phươn pháp phân tích dữ l ệu
Dữ liệu được sử dụng để phân tích mô hình hồi quy là dữ liệu dạng bảng cân đối mạnh, được thu thập từ báo cáo tài chính, báo cáo thường niên đã được kiểm toán của
15 ngân hàng trong giai đoạn từ 2007 đến năm 2016 Danh sách 15 NHTM được liệt kê tại phần phụ lục của bài nghiên cứu Đây là 15 NHTM dẫn đầu về quy mô tài sản và thị phần của hệ thống NHTM của Việt Nam trong thời gian qua Do đó, mẫu dữ liệu nghiên cứu có thể mang tính đại diện cao cho hệ thống các NHTM của Việt Nam Bên cạnh đó, việc thu thập dữ liệu chi tiết về cho vay bán lẻ của các NHTM gặp khó khăn
và chỉ có thể thu thập từ một số ngân hàng công bố Báo cáo tài chính và báo thường
Trang 39niên thường xuyên và đầy đủ Bài nghiên cứu lựa chọn giai đoạn nghiên cứu từ năm
2007 là vì đây là thời điểm các NHTM bắt đầu bùng nổ về hoạt động sau một thập k bình ổn Theo đó, ngoài hoạt động cho vay truyền thống thì các loại hình kinh doanh khác bắt đầu phát triển đa dạng và từ đó cũng kéo theo những thay đổi cho hệ thống ngân hàng như hiện nay Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích dữ liệu bảng (Panel data) được thực hiện qua các bước như bên dưới
3.4.1 Phân tích thốn k m tả các b ến
Bước thực hiện này nhằm trình bày các giá trị trung bình, độ lệch chuẩn, giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của các dữ liệu liên đến mẫu nghiên cứu được sử dụng trong mô hình Qua đó, chúng ta có thể nhận biết được các điểm đặc thù của bộ dữ liệu Trong phương pháp này, dữ liệu được trình bày dưới dạng bảng thống kê mô tả với các nội dung như tên biến, giá trị trung bình, độ lệch chuẩn, giá trị nhỏ nhất, giá trị lớn nhất
Ngoài ra, phần này còn trình bày về ma trận hệ số tương quan giữa các biến được sử dụng trong mô hình nghiên cứu nhằm đưa ra nhận xét về mức độ tương quan của các biến là điều kiện cần trước khi thực hiện ước lượng hồi quy Ngoài ra, ma trận
hệ số tương quan cũng cung cấp cái nhìn trực quan xem các biến độc lập trong mô hình
có bị hiện tượng đa cộng tuyến hay không
3.4.2 Lựa chọn phươn pháp hồ quy phù hợp
Trong bước này, chúng ta sẽ lần lượt tiến hành hồi quy ước lượng theo các phương pháp từ cơ bản đến nâng cao nhằm lựa chọn mô hình hồi quy hiệu quả tốt nhất Theo đó, lần lượt các mô hình hồi quy hồi quy gộp (Pooled OLS), phương pháp hồi quy tác động cố định (FEM), phương pháp hồi quy tác động ngẫu nhiên (REM) được thực hiện
3.4.2.1 Phương pháp hồi quy gộp (Pooled OLS)
Pooled OLS là mô hình hồi quy trong đó tất cả các hệ số đều không đổi theo thời gian và theo các đặc tính riêng biệt của từng cá thể Khi đó, bộ dữ liệu sẽ bỏ qua bình diện không gian, thời gian và chỉ đơn thuần là ước lượng mô hình OLS thông thường Cụ thể, việc xem xét ảnh hưởng của đặc tính riêng biệt của từng cá thể là như
Trang 40nhau Bên cạnh đó, mặc dù phương pháp hồi quy OLS được xem là ước lượng tuyết tính hiệu quả, không thiên lệch, tốt nhất (BLUE), nhưng ngược lại phương pháp này cũng là phương pháp dễ dàng vi phạm các giả thiết của mô hình hồi quy tuyến tính Do
đó, phương pháp hồi quy Pooled OLS sẽ không còn hiệu quả và không đáng tin cậy nữa
3.4.2.2 Phương pháp hồi quy tác động cố định (FEM)
Mô hình này khác với mô hình Pooled OLS ở điểm là cho rằng ảnh hưởng của từng đặc tính riêng biệt của từng cá thể là khác nhau FEM phân tích mối tương quan này giữa những phần dư của mỗi đơn vị với các biến giải thích qua đó kiểm soát và tách ảnh hưởng của các đặc điểm riêng biệt (không đổi theo thời gian) ra khỏi các biến giải thích để chúng ta có thể ước lượng những ảnh hưởng thực của biến giải thích lên biến phụ thuộc Đồng thời, điểm đặc biệt của mô hình này là hệ số của các đặc điểm riêng biệt này không được tương quan với các biến độc lập khác trong mô hình
3.4.2.3 Phương pháp hồi quy tác động ngẫu nhiên (REM)
Phương pháp REM xem xét đến sự khác biệt, đặc điểm riêng và các xuất phát điểm khác nhau của từng thực thể (công ty, doanh nghiệp, ngân hàng ) Các sự khác biệt này tác động đến các biến độc lập làm cho mỗi thực thể có các hệ số riêng cho từng biến độc lập trong mô hình Điểm khác biệt giữa mô hình ảnh hưởng ngẫu nhiên (REM) và mô hình ảnh hưởng cố định được thể hiện ở sự biến động giữa các đơn vị Nếu sự biến động giữa các đơn vị có tương quan đến biến độc lập – biến giải thích trong mô hình ảnh hưởng cố định thì trong mô hình ảnh hưởng ngẫu nhiên sự biến động giữa các đơn vị được giả sử là ngẫu nhiên và không tương quan đến các biến giải thích.Chính vì vậy, nếu sự khác biệt giữa các đơn vị có ảnh hưởng đến biến phụ thuộc thì REM sẽ thích hợp hơn so với FEM Trong đó, phần dư của mỗi thực thể (không tương quan với biến giải thích) được xem là một biến giải thích mới
Qua đó ta có thể thấy rằng việc ước lượng FEM hoặc REM có thể mang lại nhiều ưu điểm và phù hợp hơn so với phương pháp Pooled OLS Tuy nhiên, FEM hoặc
REM đều tồn tại những hạn chế rất khó xử lý bao gồm: