1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Rủi ro và lợi nhuận của các ngân hàng thương mại trường hợp việt nam và các nước châu á thái bình dương (TT)

24 379 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 0,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Câu hỏi 3: Rủi ro tín dụng, rủi ro tổng thể, rủi ro lãi suất, rủi ro thị trường, rủi ro đặc thù có tác động đến lợi nhuận NHTM ở khu vực châu Á - Thái Bình Dương không?. + Câu hỏi 4: R

Trang 1

CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU

1.1 Đặt vấn đề

Lợi nhuận đóng vai trò quan trọng đối với NHTM do sự ổn định của ngân hàng phụ thuộc nhiều vào lợi nhuận và sự bền vững của một nền kinh tế cũng liên quan đến sự ổn định của NHTM Thế nhưng, bản chất của hoạt động NHTM là tiềm

ẩn rủi ro Nếu rủi ro không được kiểm soát tốt, thì dù bằng con đường này hay con đường khác cũng sẽ làm suy giảm lợi nhuận các ngân hàng Chính vì thế, việc tìm hiểu yếu tố nào tác động đến rủi ro và rủi ro tác động như thế nào đến lợi nhuận NHTM là cần thiết và hữu ích trong việc giúp chính phủ, các cơ quan quản lý vĩ mô

và NHTM có cái nhìn toàn diện và sâu sắc hơn về rủi ro và lợi nhuận NHTM Bên cạnh đó, việc lược khảo cho thấy vấn đề rủi ro và lợi nhuận của các NHTM được phân tích sâu trong nhiều nghiên cứu thực nghiệm trên thế giới Tuy nhiên, ở khu vực châu Á - Thái Bình Dương và Việt Nam vẫn còn thiếu vắng các nghiên cứu về phân tích rủi ro và tác động rủi ro đến lợi nhuận đối với các NHTM Chính vì thế,

nghiên cứu sinh chọn đề tài Rủi ro và lợi nhuận của các NHTM: Trường hợp Việt Nam và các nước châu Á - Thái Bình Dương làm nội dung nghiên cứu trong

luận án tiến sĩ của mình

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu được thể hiện thông qua 4 câu hỏi nghiên cứu:

+ Câu hỏi 1:Yếu tố nào tác động đến rủi ro NHTM ở khu vực châu Á - Thái Bình Dương?

+ Câu hỏi 2: Yếu tố nào tác động đến rủi ro NHTM Việt Nam?

+ Câu hỏi 3: Rủi ro tín dụng, rủi ro tổng thể, rủi ro lãi suất, rủi ro thị trường, rủi ro đặc thù có tác động đến lợi nhuận NHTM ở khu vực châu Á - Thái Bình Dương không?

+ Câu hỏi 4: Rủi ro tín dụng, rủi ro tổng thể, rủi ro lãi suất, rủi ro thị trường, rủi ro đặc thù có tác động đến lợi nhuận NHTM ở Việt Nam không?

Trang 2

Luận án tập trung vào 5 loại rủi ro: rủi ro tín dụng, rủi ro tổng thể, rủi ro thị trường, rủi ro lãi suất, rủi ro đặc thù

1.5 Phương pháp nghiên cứu

Luận án đã kế thừa mô hình nghiên cứu của Haq và Heaney (2012), Berger

và DeYoung (1997), Wetmore và Brick (1998), Dietrich và Wanzenried (2014), Petria và cộng sự (2015), Sun (2011) để phân tích các yếu tố tác động đến rủi ro và phân tích tác động của rủi ro đến lợi nhuận NHTM Tuy nhiên, luận án này khác với các nghiên cứu trước bằng việc nghiên cứu tác động của 5 loại rủi ro đến lợi nhuận ngân hàng

1.6 Kết quả đạt được và những đóng góp mới của luận án

So với các nghiên cứu thực nghiệm trước, luận án có một số đóng góp quan

trọng sau:

+ Luận án trình bày nhiều lý thuyết về rủi ro và lợi nhuận doanh nghiệp Đây

là cơ sở để biện luận và phát triển các nghiên cứu thực nghiệm trong luận án này

+ Luận án đã trình bày nhiều phương pháp đo lường rủi ro ngân hàng, trong

đó, nhấn mạnh đến phương pháp đo lường rủi ro từ dữ liệu thị trường như: rủi ro tổng thể, rủi ro thị trường, rủi ro lãi suất và rủi ro đặc thù

+ Luận án đã hệ thống hóa các nghiên cứu thực nghiệm về phân tích các yếu

tố tác động đến rủi ro và tác động của rủi ro đến lợi nhuận ngân hàng

+ Luận án đã đưa ra bằng chứng thực nghiệm về các yếu tố tác động rủi ro ngân hàng và tác động rủi ro đến lợi nhuận ngân hàng trong trường hợp châu Á - Thái Bình Dương và Việt Nam

+ Luận án lần đầu tiên phân tích rủi ro và lợi nhuận đối với các NHTM châu

Á - Thái Bình Dương Kết quả nghiên cứu có kết hợp kiểm chứng cho trường hợp Việt Nam, cho thấy kết quả nghiên cứu không chịu tác động của yếu tố địa lý đối với một số yếu tố nghiên cứu chính trong mô hình

1.7 Cấu trúc nghiên cứu

Nội dung luận án gồm có 5 phần chính, cụ thể như sau:

Chương 1: Mở đầu

Chương 2: Cơ sở lý thuyết và nghiên cứu thực nghiệm

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và dữ liệu

Chương 4: Kết quả nghiên cứu

Chương 5: Kết luận và đề xuất giải pháp

Trang 3

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM

2.1 Cơ sở lý thuyết

2.1.1 Khái niệm về rủi ro

Để có cơ sở phân tích và triển khai các đo lường trong luận án, luận án sẽ khái quát các định nghĩa về năm loại rủi ro như sau:

- Rủi ro tín dụng: Rủi ro thay đổi giá trị do các thay đổi trong chất lượng tín

dụng của ngân hàng Nguồn gốc của rủi ro tín dụng từ việc khách hàng không trả được nợ vay ngân hàng

- Rủi ro tổng thể: Khi danh mục đầu tư chỉ bao gồm một loại tài sản, ví dụ

như cổ phiếu của một công ty, thì rủi ro của danh mục hoàn toàn là rủi ro của cổ phiếu đó, hay còn được gọi là rủi ro tổng thể Rủi ro tổng thể cho biết khả năng không chắc chắn của dòng thu nhập từ toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp (Miller, 1990)

- Rủi ro thị trường: Rủi ro thị trường được định nghĩa là mức độ nhạy cảm

của lợi nhuận cổ phiếu trước những biến động thị trường, thường được đo lường bằng beta thị trường (Baele và cộng sự, 2015) Nguồn gốc của rủi ro thị trường là từ rủi ro đồng tiền, rủi ro từ những khoản thu nhập cố định như: kỳ vọng lạm phát, biến động thị trường chứng khoán, biến động hàng hóa, và vấn đề thanh khoản thị trường

- Rủi ro lãi suất: Là rủi ro việc ngân hàng không dự tính được sự thay đổi

của lãi suất thị trường dẫn đến thay đổi cấu trúc kỳ hạn (rủi ro chênh lệch kỳ hạn) của các tài sản nhạy cảm với lãi suất, hoặc rủi ro phát sinh từ mối tương quan không hoàn hảo khi thay đổi lãi suất phải trả và lãi suất phải thu của các tài sản có cùng đặc điểm

- Rủi ro đặc thù: Cũng trong rủi ro tổng thể, rủi ro đặc thù là rủi ro do các

yếu tố riêng của tài sản tạo ra (Merton, 1987) Khi kết hợp nhiều loại tài sản với nhau trong một danh mục đầu tư thì rủi ro đặc thù của cả danh mục được giảm xuống do các yếu tố tác động đến rủi ro đặc thù của các loại tài sản riêng lẽ trong danh mục là khác nhau và có thể triệt tiêu lẫn nhau

Trang 4

2.1.2 Khái niệm lợi nhuận

Các nhà đầu tư thường quan tâm đến thông tin lợi nhuận cổ phiếu, các chỉ số lợi nhuận/giá cổ phiếu để quyết định khối lượng đầu tư trong danh mục Đối với nhà quản lý, chỉ số lợi nhuận được đo lường từ sổ sách thường được chú ý hơn Dù lợi nhuận được đo lường từ dữ liệu thị trường hay đo lường từ dữ liệu sổ sách kế toán đều nói lên hiệu quả doanh nghiệp và cũng vì mục tiêu cuối cùng là tối đa hóa giá trị doanh nghiệp

2.1.3 Các lý thuyết về rủi ro và lợi nhuận

Mối quan hệ giữa rủi ro và lợi nhuận là một vấn đề trung tâm của tài chính

doanh nghiệp Có nhiều lý thuyết về rủi ro và lợi nhuận, cụ thể như sau:

+ Lý thuyết lợi nhuận và rủi ro của Frank Knight: giải thích sự điều tiết lợi nhuận trong kinh doanh dưới dạng một hàm số của rủi ro bất định

+ Lý thuyết danh mục đầu tư: giúp các nhà đầu tư xác định được tỷ trọng đầu

tư vào danh mục tài sản rủi ro và hình thành khái niệm rủi ro tổng bằng tổng các loại rủi ro

+ Mô hình định giá tài sản vốn CAPM: mô hình này cho rằng rủi ro của một

cổ phiếu phụ thuộc duy nhất vào beta của cổ phiếu đó Trên cơ sở lý thuyết này, các nghiên cứu thực nghiệm đã xây dựng được cách tiếp cận đo lường rủi ro thị trường, rủi ro đặc thù

+ Lý thuyết thị trường vốn APT: lý thuyết này phát triển từ mô hình định giá tài sản vốn CAPM theo hướng bổ sung thêm các rủi ro vĩ mô tác động đến lợi nhuận cổ phiếu

+ Lý thuyết định giá quyền chọn thực (option-pricing theory): lý thuyết này dựa trên nguyên lý định giá dòng tiền có tính đến giá trị thời gian của dòng tiền chiết khấu trong tương lai về hiện tại (NPV) Mặc dù lý thuyết đã chỉ ra đây là phương pháp đo lường lợi nhuận, nhưng việc đo lường lợi nhuận bằng dòng tiền trong tương lai yêu cầu dữ liệu phức tạp nên trong luận án này chỉ giới hạn đo lường lợi nhuận bằng ROA, ROE

+ Lý thuyết định giá của Merton: thể hiện vai trò của rủi ro đặc thù đối với lợi nhuận cổ phiếu

Trong các lý thuyết này, mô hình CAMP giúp nhà đầu tư chọn lựa danh mục đầu tư có mức độ rủi ro và suất sinh lợi kỳ vọng hợp lý Trên quan điểm các nhà quản lý, việc định vị rủi ro qua hệ số beta từ mô hình CAMP giúp người quản lý

Trang 5

xây dựng chiến lược phát triển phù hợp với mức độ rủi ro của ngân hàng Chính vì thế, luận án sẽ vận dụng mô hình CAMP để đo lường rủi ro và phân tích mối quan

hệ lợi nhuận và rủi ro trong bối cảnh các ngân hàng trong giai đoạn 2000-2013 Tuy nhiên, lý thuyết này đề cập đến lợi nhuận và rủi ro của cổ phiếu trong khi nội dung nghiên cứu của luận án tập trung vào mối quan hệ giữa rủi ro và khả năng sinh lời của ngân hàng, trong đó lợi nhuận được đo lường từ bảng cân đối kế toán Để trả lời câu hỏi này luận án xin trích dẫn quan điểm của lý thuyết định giá tài chính hiện đại cho rằng lợi nhuận là một thành phần tạo nên giá trị doanh nghiệp Các nhà quản lý doanh nghiệp thực hiện các quyết định sản xuất kinh doanh cũng không ngoài mục đích tối đa hóa giá trị doanh nghiệp (Jensen, 1984) Trong khi đó, hiệu quả của các quyết định sản xuất kinh doanh được thể hiện thông qua lợi nhuận doanh nghiệp như chỉ số ROA, ROE Đây chính là cơ sở quan trọng mà nhiều nghiên cứu đã đưa

ra giả thuyết về tác động rủi ro đến đến chỉ số lợi nhuận

2.2 Các nghiên cứu thực nghiệm và giả thuyết nghiên cứu các yếu tố tác động đến rủi ro ngân hàng

Các yếu tố tác động rủi ro ngân hàng phần lớn tập trung vào yếu tố hình thức

sở hữu (Iannotta và cộng sự, 2013) yếu tố hoạt động phi lãi (Hidayat và cộng sự, 2012; Lepetit và cộng sự, 2008), yếu tố an toàn vốn (Blum, 1999; Anderson và Fraser, 2000; Konishi và Yasuda, 2004; Haq và Heaney, 2012), quy mô ngân hàng (Anderson và Fraser, 2000; Konishi và Yasuda, 2004; Haq và Heaney, 2012; Williams, 2014), tăng trưởng tín dụng (Lepetit và cộng sự, 2008; Williams, 2014), Chater value (Anderson và Fraser, 2000; Konishi và Yasuda, 2004; Leung và cộng

sự, 2015), vai trò của chính phủ ảnh hưởng đến rủi ro ngân hàng (Williams, 2014) Các phát hiện này cũng phù hợp với thực tiễn trên thị trường tài chính Dựa vào việc lược khảo tài liệu và bối cảnh thực tiễn, luận án đưa ra các giả thuyết sau:

H1A: vốn ngân hàng nghịch biến với rủi ro ngân hàng

H1B: vốn ngân hàng có mối quan hệ phi tuyến tính với rủi ro ngân hàng H2: Chater value nghịch biến với rủi ro ngân hàng

H3: giá trị cam kết ngoại bảng đồng biến với rủi ro ngân hàng

H4: tăng trưởng tín dụng đồng biến với rủi ro ngân hàng

H5: nguồn thu nhập ngoài lãi đồng biến với rủi ro ngân hàng

H6A: quy mô ngân hàng đồng biến với rủi ro thị trường, rủi ro lãi suất

Trang 6

H6B: quy mô ngân hàng nghịch biến với rủi ro tổng thể, rủi ro đặc thù, rủi ro tín dụng

2.3 Các nghiên cứu thực nghiệm và giả thuyết nghiên cứu tác động của rủi ro đến lợi nhuận NHTM

Kể từ sau nghiên cứu của Miller (1990), luận án chưa tìm thấy nghiên cứu nghiên cứu nào phân tích đồng thời tác động của rủi ro tổng thể, rủi ro beta đến lợi nhuận ROA, ROE Về mặt đo lường, phần lớn các nghiên cứu lựa chọn lợi nhuận

đo lường bằng phương pháp tỉ số (tỉ số ROA, tỉ số ROE, tỉ số ROAA, tỉ số ROEA) Bên cạnh đó, lợi nhuận cũng được đo lường bằng độ đo hiệu quả thông qua phương pháp phân tích biên (Sun, 2011) và lợi nhuận giá cổ phiếu (Flannery, 1984; Sung, 1990; Wetmore và Brick, 1998)

Những nhận định từ lược khảo lý thuyết và bối cảnh thực tiễn cho thấy sự cần thiết phải quan tâm đến tác động của rủi ro đến lợi nhuận ngân hàng Bên cạnh nghiên cứu tác động của rủi ro tín dụng, luận án đã đưa vào mô hình nghiên cứu rủi

ro tổng thể, rủi ro thị trường, rủi ro lãi suất, rủi ro đặc thù đến lợi nhuận ngân hàng Luận án sẽ tiến hành xây dựng giả thuyết về tác động của rủi ro đến lợi nhuận NHTM như sau:

H7: rủi ro tổng thể tác động nghịch biến đến lợi nhuận ngân hàng

H8: rủi ro thị trường tác động đồng biến đến lợi nhuận ngân hàng

H9: rủi ro lãi suất tác động nghịch biến đến lợi nhuận ngân hàng

H10: rủi ro đặc thù tác động đồng biến đến lợi nhuận ngân hàng

H11: rủi ro tín dụng tác động nghịch biến đến lợi nhuận ngân hàng

Trang 7

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ DỮ LIỆU

3.1 Hồi quy với dữ liệu bảng

Để phân tích các yếu tố tác động đến rủi ro và tác động của rủi ro đến lợi nhuận ngân hàng, luận án sử dụng phương pháp ước lượng OLS, FEM, REM Để lựa chọn mô hình phù hợp, đảm bảo tính vững của mô hình, luận án sử dụng các kiểm định:

- Để lựa chọn giữa OLS và FEM: sau khi ước lượng FEM, sử dụng kiểm định F để kiểm định giả thuyết

- Để lựa chọn giữa OLS và REM: sau khi ước lượng với REM, kiểm định Model test

- Để lựa chọn giữa FEM và REM: Để có cơ sở lựa chọn FEM hay REM người ta dùng kiểm định Hausman

- Kiểm định phương sai thay đổi trong FEM

3.2 Mô hình nghiên cứu các yếu tố tác động đến rủi ro

3.2.1 Mô hình nghiên cứu

Theo cách tiếp cận của Haq và Heaney (2012), có bổ sung vào mô hình biến yếu tố tăng trưởng tín dụng, cấu trúc thu nhập lãi, và cùng với việc đưa các biến đánh giá tác động của kinh tế vĩ mô đến rủi ro ngân hàng như tăng trưởng kinh tế GDP, cung tiền M2, lạm phát IFR, và biến giả Y2008 vào mô hình, mô hình kinh tế lượng thể hiện như sau:

RISK = f(α, Equity, Equity2, CV, OBS, SIZE, NNII, Lgr, Olg, Loan, Deposit,

GDP, IFR, M2, Y2008, Develop, u) (1)

+ CV: Chater value, đánh giá tác động của yếu tố giá trị thị trường của ngân hàng ảnh hưởng như thế nào đến rủi ro

Trang 8

+ OBS: Giá trị hoạt động ngoại bảng được theo dõi trên phần ngoại bảng cân đối kế toán

+ SIZE: Đo lường quy mô ngân hàng

+ NNII: Tỷ trọng thu nhập phi lãi trên tổng thu nhập

+ Lgr: Cho biết tăng trưởng tín dụng

+ Olg: Tỷ trọng tài sản cố định trên tổng tài sản

+ Loan: Dư nợ tín dụng

+ Deposit: Tỷ trọng tiền gửi khách hàng trên tổng tài sản

+ GDP, M2, IFR: Biến số kinh tế vĩ mô

+ Y2008: Đánh giá tác động giai đoạn trước và sau khủng hoảng 2008

3.2.2 Đo lường các biến số mô hình các yếu tố tác động rủi ro ngân hàng

Tiêu biểu trong các nghiên cứu đo lường rủi ro được ước lượng từ dữ liệu thị trường, Flannery (1984) đã áp dụng mô hình sau:

Với mô hình hồi quy trên, từ thông tin giá cổ phiếu và chỉ số thị trường, lãi suất, luận án sẽ tính được lợi nhuận cổ phiếu, lợi nhuận thị trường, chênh lệch lãi suất theo từng ngày trong từng năm t (t=1,…14) Từ đó, tác giả sẽ hồi quy mô hình

Trang 9

9

trên cho từng năm t để thu được hệ số là rủi ro thị trường, là rủi ro lãi suất

và độ lệch chuẩn của là rủi ro đặc thù của từng năm thứ t

 Đo lường rủi ro tín dụng

+ Tỷ lệ trích lập dự phòng được đo lường theo cách tiếp cận của (Foos et al., 2010):

+ Tỷ lệ nợ xấu được đo lường theo cách tiếp cận của Castro (2013):

 Đo lường rủi ro tổng thể (total risk)

Total risk = σ n =

Với σn: Độ lệch chuẩn của lợi nhuận cổ phiếu theo ngày

Rit: Lợi nhuận cổ phiếu ngân hàng i theo ngày

: Lợi nhuận bình quân ngân hàng I theo từng năm

CV

(Giá trị thị trường của vốn chủ sở hữu + giá trị sổ sách của nợ phải trả)/tổng tài sản

_

Demsetz (1996); Anderson và Fraser (2000); Konishi và Yasuda (2004); Leung và cộng sự (2015)

OBS Tổng giá trị cam kết ngoại

bảng/tổng nợ phải trả

+ Haq và Heaney (2012) SIZE Log (tổng tài sản) - Konishi và Yasuda (2004)

LGR Dư nợ thời điểm t /Dư nợ

Trang 10

OLG Tài sản cố định/tổng tài sản + Haq và Heaney (2012)

LOAN_R Log (Dư nợ tín dụng) + Lee và cộng sự (2014)

DEPOSIT_R Số dư huy động/tổng tài sản + Lee và cộng sự (2014)

GDP Log ((GDPt-GDPt-1)/

GDPt-1)

- Yurdakul (2014a) M2 Log (Cung tiền) + Yurdakul (2014a)

IFR Tỷ lệ lạm phát + Yurdakul (2014a)

Y2008 1: giai đoạn sau năm 2008

0: giai đoạn trước năm 2008 + Williams (2014)

DEVELOP 1: các nước phát triển

0: các nước đang phát triển - Williams (2014)

Nguồn: Tác giả tự tổng hợp

3.3 Mô hình nghiên cứu tác động rủi ro đến lợi nhuận

3.3.1 Mô hình nghiên cứu

Số lượng các nghiên cứu phân tích tác động rủi ro đến lợi nhuận NHTM vẫn còn khá khiêm tốn Berger và DeYoung (1997) đã phân tích tác động rủi ro tín dụng đến hiệu quả ngân hàng, trong đó hiệu quả được đo lường bằng độ đo hiệu quả DEA Fiordelisi (2010) phân tích tác động rủi ro tín dụng đến hiệu quả ngân hàng với rủi ro tín dụng được đo lường bằng tỉ số tỷ lệ nợ xấu và xác xuất vỡ nợ kỳ vọng (Expected Default Frequency) Wetmore và Brick (1998) đánh giá tác động rủi ro thị trường, rủi ro lãi suất, rủi ro tỷ giá đến lợi nhuận cổ phiếu ngân hàng Miller (1990) đã cho thấy tác động của rủi ro beta và rủi ro tổng thể tác động đến lợi nhuận Song song với các nghiên cứu này, nhiều nghiên cứu phân tích các yếu tố tác động đến lợi nhuận cũng liên quan đến các yếu tố rủi ro như trong các nghiên cứu Dietrich và Wanzenried (2014), Molyneux và Thornton (1992), Petria và cộng sự (2015), Tan (2016), Sun (2011)

Đối với nhóm rủi ro được đo lường từ dữ liệu thị trường trong luận án này gồm rủi ro tổng thể, rủi ro thị trường, rủi ro lãi suất, rủi ro đặc thù, nếu đưa tất cả biến độc lập rủi ro vào cùng một mô hình sẽ có khả năng dẫn đến hiện tượng cộng tuyến vì xét về mặt lý thuyết rủi ro tổng thể bằng tổng các loại rủi ro Do đó, luận án

đã tách rủi ro tổng thể thực hiện cho một mô hình riêng với lợi nhuận, cụ thể như sau:

Mô hình 2.1: Phân tích tác động rủi ro tổng thể đến lợi nhuận

(Lợi nhuận)=f (risktotal_m, SIZE, GDP, DEVELOP, IFR, M2, Y2008)

Mô hình 2.2: Phân tích tác động của rủi ro thị trường, rủi ro lãi suất, rủi ro

đặc thù

Trang 11

(Lợi nhuận)= f(beta_RM, beta_RI, res, SIZE, GDP, DEVELOP, IFR, M2, Y2008)

Mô hinh 2.3: phân tích tác động rủi ro tín dụng đến lợi nhuận

(Lợi nhuận)=f (risk_deb, size, GDP, listed, DEVELOP, IFR, M2, Y2008 )

(Lợi nhuận)=f (risk_credit, size, GDP, listed, DEVELOP, IFR, M2, Y2008 )

Riêng đối với trường hợp bộ số liệu Việt Nam, luận án đưa vào biến Sto để đánh giá tác động hình thức sở hữu của các NHTM ảnh hưởng như thế nào đến lợi nhuận NHTM

3.3.2 Đo lường lợi nhuận và mô hình đánh giá tác động của rủi ro đến lợi nhuận của các NHTM

Luận án sử dụng các thang đo lợi nhuận bằng tỉ số ROA, ROE, theo công thức sau:

Bảng 3.2: Các biến trong mô hình rủi ro tác động đến lợi nhuận

ROA Tỉ số lợi nhuận ròng/tổng tài

sản

%

Chen và cộng sự (2013); Athanasoglou và cộng sự (2008) ROE Tỉ số lợi nhuận ròng/vốn chủ

sở hữu totalrisk Biến động lợi nhuận ngân hàng Lần - Haq và Heaney (2012); Miller (1990)

credit risk Dự phòng rủi ro tín dụng % - Hidayat và cộng sự (2012)

Debt -risk Nợ xấu/tổng dư nợ % -

beta_RM Hệ số beta thị trường mô hình lợi nhuận cổ phiếu với chỉ số

Lần - Flannery (1984); Elyasiani và Mansur

(1998); Dinenis (2010); Sung (1990)

res

Độ lệch chuẩn sai số của mô hình hồi quy giữa lợi nhuận cổ phiếu và các nhân tố rủi ro hệ thống

Lần + Boehme (2009); Nath (2015)

GDP (GDPt – GDPt-1)/ GDPt-1) % + Dietrich và Wanzenried (2014)

SIZE Log(tổng tài sản) Lần + Dietrich và Wanzenried (2014)

IFR Tỷ lệ lạm phát + Dietrich và Wanzenried (2014)

M2 Log(Cung tiền) - Dietrich và Wanzenried (2014)

Listed

1: ngân hàng được niêm yết

+ 0: nước đang phát triển

DEVELOP 1: nước phát triển +

Trang 12

0: nước đang phát triển Y2008

1: giai đoạn sau năm 2008

- 0: giai đoạn trước năm 2008

Nguồn: Tác giả tự tổng hợp

3.4 Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu

3.4.1 Mô tả quy trình thu thập dữ liệu

3.4.2 Kết quả thu thập dữ liệu

Bảng 3.3: Mô tả quá trình sàn lọc NHTM châu Á - Thái Bình Dương

Bảng 3.4: Số quan sát trong trường hợp châu Á - Thái Bình Dương

Bảng 3.5: Số quan sát trong trường hợp Việt Nam

3.5 Thống kê mô tả các biến cơ sở

3.5.1 Kết quả đo lường biến cơ sở

Bảng 3.6: Ước lượng hệ số beta

3.5.2 Mô tả dữ liệu

3.5.2.1 Thống kê mô tả dữ liệu

Bảng 3.7: Thống kê mô tả các biến cơ sở trường hợp châu Á - Thái Bình Dương

Bảng 3.8: Thống kê mô tả các biến cơ sở trong trường hợp Việt Nam

3.5.2.2 Tương quan giữa biến độc lập và biến phụ thuộc

Bảng 3.9: Tương quan giữa các biến trong mô hình các yếu tố tác động lên rủi ro NHTM trường hợp châu Á - Thái Bình Dương

Bảng 3.10: Tương quan giữa các biến trong mô hình các yếu tố tác động lên rủi ro NHTM trường hợp Việt Nam

Bảng 3.11: Tương quan giữa các biến trong mô hình tác động của rủi ro lên lợi nhuận trường hợp châu Á - Thái Bình Dương

Bảng 3.12: Tương quan giữa các biến trong mô hình tác động của rủi ro lên lợi nhuận trường hợp Việt Nam

3.5.2.3 Tương quan giữa biến độc lập

Bảng 3.13: Tương quan giữa các biến độc lập trong mô hình tác động của rủi

ro lên lợi nhuận NHTM trường hợp châu Á - Thái Bình Dương

Bảng 3.14: Tương quan giữa các biến độc lập trong mô hình tác động của rủi

ro lên lợi nhuận NHTM trường hợp Việt Nam

Bảng 3.15: Tương quan giữa các biến độc lập trong mô hình tác động của rủi

ro lên lợi nhuận NHTM trường hợp châu Á - Thái Bình Dương

Bảng 3.16: Tương quan giữa các biến độc lập trong mô hình tác động của rủi

ro lên lợi nhuận NHTM trường hợp Việt Nam

Ngày đăng: 13/10/2016, 16:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w