1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Rủi ro và lợi nhuận của các ngân hàng thương mại trường hợp việt nam và các nước châu á thái bình dương

287 255 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 287
Dung lượng 3,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu nghiên cứu 1.2.1 Mục tiêu chung Mục tiêu nghiên cứu chính của luận án là phân tích các yếu tố tác động đến rủi ro ngân hàng và phân tích tác động của rủi ro đến lợi nhuận ngân

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

LÊ THỊ THU DIỀM

RỦI RO VÀ LỢI NHUẬN CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI: TRƯỜNG HỢP VIỆT NAM VÀ CÁC NƯỚC CHÂU Á THÁI

BÌNH DƯƠNG

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

1 PGS TS VÕ XUÂN VINH

2 TS THÂN THỊ THU THỦY

Năm 2016 Chuyên ngành: TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG

Mã số: 62.34.02.01

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

LÊ THỊ THU DIỀM

RỦI RO VÀ LỢI NHUẬN CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI: TRƯỜNG HỢP VIỆT NAM VÀ CÁC NƯỚC CHÂU Á THÁI

BÌNH DƯƠNG

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

1 PGS TS VÕ XUÂN VINH

2 TS THÂN THỊ THU THỦY

Năm 2016 Chuyên ngành: TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG

Mã số: 62.34.02.01

Trang 3

Chương 1

MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề

Lợi nhuận đóng vai trò quan trọng trong hoạt động doanh nghiệp, đặc biệt

là đối với ngân hàng thương mại do sự ổn định của ngân hàng phụ thuộc nhiều vào lợi nhuận và sự bền vững của một nền kinh tế cũng liên quan đến sự ổn định của ngân hàng thương mại Bản chất của hoạt động ngân hàng là tiềm ẩn rủi ro Nếu rủi

ro không được kiểm soát tốt, thì bằng con đường này hay con đường khác sẽ làm suy giảm lợi nhuận các ngân hàng Lược khảo nghiên cứu thực nghiệm đã kiểm định được tác động của rủi ro đến lợi nhuận và phân tích hầu hết các yếu tố tác động đến rủi ro ngân hàng Tuy nhiên, bối cảnh Châu Á Thái Bình Dương vẫn còn thiếu vắng các nghiên cứu về các yếu tố tác động đến rủi ro và rủi ro tác động đến lợi nhuận, đặc biệt rủi ro được đo lường từ nhiều cách tiếp cận khác nhau Đồng thời kết quả kiểm định trường hợp Việt Nam không chỉ cung cấp thêm gợi ý chính sách cho trường hợp Việt Nam mà còn cung cấp thêm bằng chứng phân tích kiểm định lại kết quả nghiên cứu rủi ro và lợi nhuận Châu Á Thái Bình Dương Chính vì thế,

tác giả đã quyết định thực hiện luận án là Rủi ro và lợi nhuận của các ngân hàng thương mại: trường hợp Việt Nam và các nước Châu Á Thái Bình Dương cho

luận án tiến sĩ ngành tài chính ngân hàng

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Mục tiêu nghiên cứu chính của luận án là phân tích các yếu tố tác động đến rủi ro ngân hàng và phân tích tác động của rủi ro đến lợi nhuận ngân hàng trong giai đoạn 2000-2013 trường hợp Việt Nam và các nước Châu Á Thái Bình Dương

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

Luận án này được thực hiện với hai mục tiêu cụ thể sau:

Mục tiêu cụ thể thứ nhất: luận án sẽ phân tích các yếu tố tác động đến rủi

ro ngân hàng ở Việt Nam và các nước Châu Á Thái Bình Dương, nhất là thông qua ảnh hưởng của yếu tố vốn, Chater value, cấu trúc thu nhập, hoạt động ngoại bảng, quy mô, chất lượng tín dụng Qua đó, luận án sẽ góp phần gợi ý chính sách nhằm hạn chế rủi ro ngân hàng, hướng tới việc nâng cao lợi nhuận, đảm bảo an toàn hệ

thống

Mục tiêu cụ thể thứ hai: luận án lượng hóa tác động của rủi ro đến lợi

nhuận trong trường hợp Việt Nam và các nước Châu Á Thái Bình Dương Đây là

Trang 4

một vấn đề cần được nghiên cứu sâu, đặc biệt trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam

và các nước Châu Á Thái Bình Dương còn nhiều khó khăn và đang tiến hành tái cơ

cấu hệ thống ngân hàng

1.3 Câu hỏi nghiên cứu

Từ mục tiêu nghiên cứu thứ nhất, luận án có hai câu hỏi nghiên cứu:

+ Câu hỏi 1:Yếu tố nào tác động đến rủi ro ngân hàng Châu Á Thái Bình Dương?

+ Câu hỏi 2: Yếu tố nào tác động đến rủi ro ngân hàng Việt Nam?

Từ mục tiêu nghiên cứu thứ hai, luận án có hai câu hỏi nghiên cứu:

+ Câu hỏi 3: Rủi ro tín dụng, rủi ro tổng thể, rủi ro lãi suất, rủi ro thị trường, rủi ro đặc thù có tác động đến lợi nhuận ngân hàng Châu Á Thái Bình Dương không?

+ Câu hỏi 4: Rủi ro tín dụng, rủi ro tổng thể, rủi ro lãi suất , rủi ro thị trường, rủi ro đặc thù có tác động đến lợi nhuận ngân hàng Việt Nam không?

1.4 Đối tượng và phạm vi

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận án là vấn đề rủi ro và lợi nhuận của các NHTM Việt Nam và Châu Á Thái Bình Dương Luận án nghiên cứu mẫu số liệu của 18 quốc gia của Châu Á Thái Bình Dương gồm Banglades, China, HongKong, India, Indonesia, Israel, Japan, Kuwait, Malaysia, Pakistan, Philippine, Russia, Srilanka, Taiwan, Thailand, Turkey, Vietnam, Australia

1.5 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện được mục tiêu nghiên cứu, luận án đã kế thừa mô hình nghiên cứu của Haq and Heaney (2012) để phân tích tác động của các yếu tố tác động đến rủi ro ngân hàng, đồng thời luận án cũng áp dụng cách tiếp cận của (Berger and DeYoung (1997), Wetmore and Brick (1998), Dietrich and Wanzenried (2014), Petria et al (2015), Sun (2011)) để phân tích tác động của rủi ro đến lợi nhuận ngân

hang

1.6 Kết quả đạt được và những đóng góp mới của luận án

So với các nghiên cứu thực nghiệm trước, đề tài của luận án mang một số đóng góp quan trọng sau:

Trang 5

+ Luận án lần đầu tiên phân tích rủi ro và lợi nhuận đối với các ngân hàng thương mại Châu Á Thái Bình Dương Kết quả nghiên cứu có kết hợp kiểm chứng cho trường hợp Việt Nam, cho thấy độ tin cậy cao

+ Luận án trình bày ngắn gọn và đầy đủ lý thuyết về rủi ro và lợi nhuận của một doanh nghiệp Đây là cơ sở để biện luận và phát triển các nghiên cứu thực nghiệm các tác giả trước và trong luận án này

+ Luận án đã trình bày chi tiết phương pháp đo lường rủi ro ngân hàng trong

đó nhấn mạnh đó phương pháp đo lường rủi ro từ dữ liệu thị trường như rủi ro tổng thể, rủi ro thị trường, rủi ro lãi suất, rủi ro đặc thù

+ Luận án đã hệ thống hóa các nghiên cứu thực nghiệm về phân tích các yếu

tố tác động đến rủi ro và các nghiên cứu thực nghiệm phân tích tác động của rủi ro đến lợi nhuận ngân hàng

+ Luận án đã đưa ra bằng chứng thực nghiệm về các yếu tố tác động rủi ro ngân hàng và tác động rủi ro đến lợi nhuận ngân hàng trong trường hợp Châu Á Thái Bình Dương và Việt Nam

1.7 Cấu trúc nghiên cứu

Chương 1: mở đầu

Chương 2: Cơ sở lý thuyết và nghiên cứu thực nghiệm

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và dữ liệu

Chương 4: Kết quả nghiên cứu

Chương 5: Kết luận và đề xuất giải pháp

Trang 6

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM

Để có thể xác định khe hở nghiên cứu và hình thành mục tiêu nghiên cứu cũng như đề xuất giả thuyết nghiên cứu, chương này trình bày lý thuyết nền về rủi

ro và lợi nhuận và đồng thời trình bày một cách hệ thống các nghiên cứu thực nghiệm về các yếu tố tác động rủi ro và rủi ro tác động đến lợi nhuận Từ đây, luận

án sẽ phân tích và lập luận để đề xuất yếu tố nào tác động đến rủi ro và rủi ro tác động đến lợi nhuận Với những biện luận được rút ra từ cơ sở các nghiên cứu thực nghiệm trước, luận án cũng sẽ đề xuất các giả thuyết nghiên cứu để làm cơ sở kiểm định thực nghiệm trong các chương tiếp theo

2.1 Cơ sở lý thuyết

2.1.1 Khái niệm về rủi ro

Mỗi loại rủi ro có một cách tiếp cận khác nhau trong phương pháp đo lường nên mỗi rủi ro sẽ phản ánh một khía cạnh nhất định của rủi ro Để có cơ sở phân tích và triển khai các đo lường trong các nội dung tiếp theo, luận án sẽ khái quát các định nghĩa về năm loại rủi ro được phân tích trong luận án, cụ thể như sau:

- Rủi ro tín dụng: rủi ro thay đổi giá trị do các thay đổi trong chất lượng tín

dụng của ngân hàng Nguồn gốc của rủi ro tín dụng từ việc khách hàng không trả được nợ vay ngân hàng, một khách hàng tham gia vào hợp đồng tín dụng phát sinh với ngân hàng theo đó số tiền phải thanh toán là dựa trên giá trị thị trường nhưng sau đó thị trường thay đổi bất lợi nên khách hàng nhận nợ bắt buộc và không trả được nợ

- Rủi ro tổng thể: Khi danh mục đầu tư chỉ bao gồm một loại tài sản, ví dụ

như cổ phiếu của một công ty, thì rủi ro của danh mục hoàn toàn là rủi ro của cổ phiếu đó, hay còn được gọi là rủi ro tổng thể Rủi ro tổng thể được đo bằng độ biến thiên của suất sinh lợi, do tác động của các yếu tố chung của thị trường và nền kinh

tế (như lạm phát, tỷ giá hối đoái, chu kỳ kinh doanh,…) và các yếu tố đặc thù của bản thân doanh nghiệp phát hành cổ phiếu Rủi ro tổng thể cho biết khả năng không chắc chắn của dòng thu nhập từ toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp (Miller, 1990)

Trong rủi ro tổng thể, rủi ro do các yếu tố chung tạo ra được gọi là rủi ro hệ thống vì nó tác động đến tất cả các loại tài sản trên thị trường Rủi ro hệ thống có các rủi ro thành phần như rủi ro thị trường, rủi ro lãi suất, rủi ro tỷ giá Khái niệm

về rủi ro thị trường và rủi ro lãi suất cụ thể như sau:

- Rủi ro thị trường: rủi ro thị trường được định nghĩa là mức độ nhạy cảm

của lợi nhuận cổ phiếu trước những biến động thị trường, thường được đo lường

Trang 7

bằng beta thị trường (Baele et al., 2015) Hay nói cách khác, rủi ro thị trường là rủi

ro của một doanh nghiệp không dự tính được sự thay đổi của thị trường (giá cả hàng hóa, giá cổ phiếu, giảm giá đồng tiền) Rủi ro thị trường được đo lường bằng beta của mô hình CAPM Nguồn gốc của rủi ro thị trường từ rủi ro đồng tiền, rủi ro từ những khoản thu nhập cố định như như kỳ vọng lạm phát, biến động thị trường chứng khoán, biến động hàng hóa và vấn đề thanh khoản thị trường

- Rủi ro lãi suất: là rủi ro việc ngân hàng không dự tính được sự thay đổi của

lãi suất thị trường dẫn đến thay đổi cấu trúc kỳ hạn (rủi ro chênh lệch kỳ hạn) của các tài sản nhạy cảm với lãi suất, hoặc rủi ro phát sinh từ mối tương quan không hoàn hảo khi thay đổi lãi suất phải trả và lãi suất phải thu của các tài sản có cùng đặc điểm

- Rủi ro đặc thù: Cũng trong rủi ro tổng thể, rủi ro đặc thù là rủi ro do các

yếu tố riêng của tài sản tạo ra (Merton, 1987) Khi ta kết hợp nhiều loại tài sản với nhau trong một danh mục đầu tư thì rủi ro đặc thù của cả danh mục được giảm xuống do các yếu tố tác động đến rủi ro đặc thù của các loại tài sản riêng rẽ trong danh mục là khác nhau và có thể triệt tiêu lẫn nhau Nếu số lượng tài sản trong danh mục là đủ lớn thì rủi ro đặc thù của danh mục sẽ được loại bỏ

2.1.2 Khái niệm lợi nhuận

Kinh tế học tân cổ điển khẳng định trong điều kiện thị trường cạnh tranh hoàn hảo, mọi doanh nghiệp đều hoạt động vì lợi nhuận thông qua tối đa hóa doanh thu và tối thiểu hóa chi phí nhằm mục đích tối đa hóa lợi nhuận Ngay cả hoạt động trong điều kiện thị trường cạnh tranh, thị trường độc quyền, các doanh nghiệp cũng hoạt động không ngoài nguyên tắc tối đa hóa lợi nhuận Chính vì thế, lợi nhuận chính là thước đo hiệu quả một doanh nghiệp

Có nhiều cách tiếp cận để gọi tên lợi nhuận Các nhà đầu tư thường quan tâm đến thông tin lợi nhuận cổ phiếu, các chỉ số số lợi nhuận/giá cổ phiếu để quyết định khối lượng đầu tư trong danh mục Đối với nhà quản lý, chỉ số lợi nhuận được đo lường từ sổ sách thường được chú ý hơn Dù lợi nhuận được đo lường từ dữ liệu thị trường hay đo lường từ dữ liệu sổ sách kế toán đều nói lên hiệu quả doanh nghiệp

và cùng vì mục tiêu cuối cùng là tối đa hóa giá trị doanh nghiệp

2.1.3 Các lý thuyết về rủi ro và lợi nhuận

Mối quan hệ giữa rủi ro và lợi nhuận là một vấn đề trung tâm của tài chính doanh nghiệp và vấn đề này đặc biệt được nhấn mạnh từ sau cuộc khủng hoảng tài chính 2008 Có nhiều lý thuyết về rủi ro và lợi nhuận, cụ thể như sau:

+ Lý thuyết lợi nhuận và rủi ro của Frank Knight: giải thích sự điều tiết lợi nhuận trong kinh doanh dưới dạng một hàm số của rủi ro bất định

Trang 8

+ Lý thuyết danh mục đầu tư: giúp các nhà đầu tư xác định được tỷ trọng đầu

tư vào danh mục tài sản rủi ro và hình thành khái niệm rủi ro tổng bằng tổng các loại rủi ro

+ Mô hình định giá tài sản vốn CAPM: mô hình này cho rằng rủi ro của một

cổ phiếu phụ thuộc duy nhất vào beta của cổ phiếu đó Trên cơ sở lý thuyết này, các nghiên cứu thực nghiệm đã xây dựng được cách tiếp cận đo lường rủi ro từ dữ liệu thị trừơng như beta, rủi ro đặc thù

+ Lý thuyết thị trường vốn APT: lý thuyết này đã phát triển mô hình định giá tài sản vốn CAPM theo hướng có nhiều rủi ro vĩ mô tác động đến lợi nhuận cổ phiếu Chẳng hạn, lợi nhuận cổ phiếu ngoài chịu sự tác động của rủi ro thị trường, rủi ro đặc thù, còn chịu tác động của các rủi ro vĩ mô thành phần như rủi ro lãi suất

+ Lý thuyết định giá quyền chọn thực: lý thuyết này dựa trên nguyên lý về giá trị thời gian của dòng tiền chiết khấu trong tương lai về hiện tại Vì thế các giá trị hiện tại của dòng lợi nhuận NPV có tính đến yếu tố rủi ro

+ Lý thuyết định giá quyền chọn thực (option-pricing theory): lý thuyết này

là một trong những phát triển lý thuyết về mối quan hệ rủi ro và lợi nhuận Phương pháp này được ứng dụng trong phân tích tài chính trên nguyên lý định giá có tính đến giá trị thời gian của dòng tiền chiết khấu trong tương lai về hiện tại (NPV) Mặc

dù lý thuyết đã chỉ ra đây là phương pháp hay trong việc đo lường lợi nhuận Nhưng việc đo lường lợi nhuận bằng dòng tiền trong tương lai yêu cầu dữ liệu phức tạp nên trong luận án này chỉ giới hạn đo lường lợi nhuận bằng ROA, ROE

+ Lý thuyết định giá của Merton: thể hiện vai trò của rủi ro đặc thù

Trong các lý thuyết này, mô hình CAMP và lý thuyết kinh doanh chênh lệch giá APT của Ross vẫn được nhắc đến nhiều trong các nghiên cứu thực nghiệm bởi

lý thuyết này giúp các nhà nghiên cứu và nhà quản lý ước lượng được rủi ro thị trường, rủi ro đặc thù, rủi ro lãi suất, và suất lợi nhuận kỳ vọng Trên quan điểm nhà đầu tư, mô hình CAMP giúp nhà đầu tư chọn lựa danh mục đầu tư có mức độ rủi ro

và suất sinh lợi kỳ vọng hợp lý Bên cạnh đó, trên quan điểm quản lý ngân hàng, việc định vị rủi ro qua hệ số beta từ mô hình CAMP giúp người quản lý ngân hàng xây dựng chiến lược phát triển ngân hàng phù hợp với mức độ rủi ro của ngân hàng Chính vì những lý do này, luận án sẽ vận dụng mô hình CAMP để đo lường rủi ro

và phân tích mối quan hệ lợi nhuận và rủi ro trong bối cảnh các ngân hàng trong giai đoạn 2000-2013 Tuy nhiên, việc lựa chọn CAMP là lý thuyết nền tảng cho nghiên cứu của luận án cũng đặt ra một câu hỏi là lý thuyết này đề cập đến lợi nhuận và rủi ro của cổ phiếu trong khi nội dung nghiên cứu của luận án tập trung vào mối quan hệ giữa rủi ro và khả năng sinh lời của ngân hàng, trong đó lợi nhuận

Trang 9

được đo lường từ bảng cân đối kế toán Để trả lời câu hỏi này luận án xin trích dẫn quan điểm của lý thuyết định giá tài chính hiện đại cho rằng lợi nhuận là một thành phần tạo nên giá trị doanh nghiệp Các nhà quản lý doanh nghiệp thực hiện các quyết định sản xuất kinh doanh cũng không ngoài mục đích tối đa hóa giá trị doanh nghiệp (Jensen, 1984) Trong khi đó, hiệu quả của các quyết định sản xuất kinh doanh được thể hiện thông qua lợi nhuận doanh nghiệp như chỉ số ROA, ROE Đây chính là cơ sở quan trọng mà nhiều nghiên cứu đã đưa ra giả thuyết về tác động rủi

H1A: vốn ngân hàng nghịch biến với rủi ro ngân hàng

H1B: vốn ngân hàng có mối quan hệ phi tuyến tính với rủi ro ngân hàng H2: Chater value nghịch biến với rủi ro ngân hàng

H3: giá trị cam kết ngoại bảng đồng biến với rủi ro ngân hàng

H4: tăng trưởng tín dụng đồng biến với rủi ro ngân hàng

H5: nguồn thu nhập ngoài lãi đồng biến với rủi ro ngân hàng

H6A: quy mô ngân hàng đồng biến với rủi ro thị trường, rủi ro lãi suất

Trang 10

H6B: quy mô ngân hàng nghịch biến với rủi ro tổng thể, rủi ro đặc thù, rủi ro tín dụng

2.3 Các nghiên cứu thực nghiệm và giả thuyết nghiên cứu rủi ro tác động đến lợi nhuận ngân hàng

Kể từ sau nghiên cứu của Miller (1990), qua lược khảo nghiên cứu thực nghiệm, luận án chưa tìm thấy nghiên cứu nghiên cứu nào phân tích đồng thời tác động của rủi ro tổng thể, rủi ro beta đến lợi nhuận ROA, ROE Về mặt đo lường, các nghiên cứu đã cho thấy phần lớn các nghiên cứu lựa chọn lợi nhuận đo lường bằng phương pháp tỷ số (tỷ số ROA, tỷ số ROE, tỷ số ROAA, tỷ số ROEA) Bên cạnh đó, lợi nhuận cũng được đo lường bằng độ đo hiệu quả thông qua phương pháp phân tích biên (Sun, 2011) và lợi nhuận giá cổ phiếu ((Flannery, 1984); (Sung, 1990); (Wetmore and Brick, 1998))

Về mặt tiếp cận phân tích, các nghiên cứu đánh giá tác động riêng lẽ của rủi

ro tín dụng đến lợi nhuận ((Fiordelisi, 2010); (Berger and DeYoung, 1997); (Iannotta et al., 2007)), ngoại trừ các nghiên cứu phân tích các yếu tố tác động đến lợi nhuận thì mô hình liên quan đến nhiều loại rủi ro như rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản, rủi ro hoạt động ((Dietrich and Wanzenried, 2014); (Petria et al., 2015); (Sun, 2011) tuy nhiên các rủi ro này đều được đo lường từ báo cáo tài chính Trong khi đó, theo mô hình CAPM mở rộng, (Flannery (1984); Sung (1990); Wetmore and Brick (1998)) đánh giá tác động của rủi ro được đo lường từ thị trường đến lợi nhuận cổ phiếu

Nhìn chung, những nhận định từ lược khảo lý thuyết, một lần nữa cho thấy

sự cần thiết quan tâm đến ảnh hưởng của rủi ro đến lợi nhuận ngân hàng Bên cạnh nghiên cứu tác động của rủi ro tín dụng, luận án đã đưa vào mô hình nghiên cứu rủi

ro tổng thể, rủi ro thị trường, rủi ro lãi suất, rủi ro đặc thù đến lợi nhuận ngân hàng Luận án sẽ tiến xây dựng các giả thuyết về tác động rủi ro đến lợi nhuận

H7: rủi ro tổng thể tác động nghịch biến đến lợi nhuận ngân hàng

H8: rủi ro thị trường tác động đồng biến đến lợi nhuận ngân hàng

H9: rủi ro lãi suất tác động nghịch biến đến lợi nhuận ngân hàng

H10: rủi ro đặc thù tác động đồng biến đến lợi nhuận ngân hàng

H11: rủi ro tín dụng tác động nghịch biến đến lợi nhuận ngân hàng

Trang 11

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ DỮ LIỆU

Chương 3 của luận án trình bày về mô hình nghiên cứu, phương pháp đo lường các biến số, phương pháp ước lượng và dữ liệu sẽ sử dụng để phân tích các yếu tố tác động đến rủi ro ngân hàng và tác động của rủi ro đến lợi nhuận Để trả lời câu hỏi nghiên cứu về yếu tố nào tác động đến rủi ro và rủi ro tác động đến lợi nhuận ngân hàng như thế nào, luận án đã tập trung nghiên cứu dữ liệu của 18 quốc gia các nước Châu Á Thái Bình Dương Trên cơ sở lược khảo các nghiên cứu, luận

án lựa chọn phương pháp đo lường các biến số phù hợp với đặc điểm bộ số liệu Phương pháp hồi quy được sử dụng để đánh giá tác động phù hợp với mô hình được xây dựng trong luận án

3.1 Hồi quy với dữ liệu bảng

Để phân tích các yếu tố tác động đến rủi ro và đánh giá tác động của rủi ro đến lợi nhuận ngân hàng, luận án sử dụng phương pháp ước lượng OLS, FEM, REM Để lựa chọn mô hình phù hợp và tính vững của mô hình, luận án sử dụng các kiểm định:

- Để lựa chọn giữa OLS và FEM: sau khi ước lượng FEM, sử dụng kiểm định F để kiểm định giả thuyết

- Để lựa chọn giữa OLS và REM: sau khi ước lượng với REM, kiểm định Model test

- Để lựa chọn giữa FEM và REM: Để có cơ sở lựa chọn FEM hay REM người ta dùng kiểm định Hausman

- Kiểm định phương sai thay đổi trong FEM

3.2 Mô hình nghiên cứu các yếu tố tác động đến rủi ro

3.2.1 Mô hình nghiên cứu

Từ rất sớm mô hình CAMELS được áp dụng rộng rãi tại Mỹ cho thấy các yếu tố tác động đến rủi ro ngân hàng gồm an toàn vốn, chất lượng tài sản có, thanh khoản, mức độ nhạy cảm với rủi ro thị trường Thật vậy, ngoài yếu tố vốn và các khoản tín dụng, yếu tố Chater value cũng được đưa vào nghiên cứu để đánh giá giá trị dòng tiền tương lai có tác động như thế nào đến rủi ro Bên cạnh đó, với áp lực cạnh tranh ngày càng tăng, các ngân hàng thương mại có xu hướng quan tâm đến

mô hình hoạt động để thích nghi với điều kiện mới Theo đó, việc thay đổi mô hình hoạt động hoặc định hướng kinh doanh sẽ dẫn đến sự thay đổi của cấu trúc thu

Trang 12

nhập Ngoài ra, trước sự phát triển mạnh mẽ của các công cụ tài chính phát sinh, các ngân hàng cũng quan tâm đến hoạt động ngoại bảng

Theo cách tiếp cận của Haq and Heaney (2012), luận có bổ sung vào mô hình biến yếu tố tăng trưởng tín dụng, cấu trúc thu nhập lãi Ngoài ra, luận án cũng đưa vào mô hình nghiên cứu biến đánh giá tác động của kinh tế vĩ mô đến rủi ro ngân hàng như tăng trưởng kinh tế GPD, cung tiền M2, lạm phát IFR, và biến giả Y2008 nhằm đánh giá tác động của cuộc khủng hoảng 2008 Mô hình kinh tế lượng

do đó được thể hiện như sau:

RISK = f(α, Equity, Equity2, CV, OBS, SIZE, NNII, Lgr, Olg, Loan, Deposit,

GDP, IFR, M2, Y2008, Develop, u) (1)

+ CV: Chater value, đánh giá tác động của yếu tố giá trị thị trường của ngân hàng ảnh hưởng như thế nào đến rủi ro

+ OBS: giá trị hoạt động ngoại bảng được theo dõi trên phần ngoại bảng cân đối kế toán

+ SIZE: đo lương quy mô ngân hàng

+ NNII: tỷ trọng thu nhập phi lãi trên tổng thu nhập

+ Lgr: cho biết tăng trưởng tín dụng

+ Olg: tỷ trọng tài sản cố định trên tổng tài sản

+ Loan: dư nợ tín dụng

+ Deposit: tỷ trọng tiền gửi khách hàng trên tổng tài sản

+ GDP, M2, IFR: biến số kinh tế vĩ mô

+ Y2008: đánh giá tác động giai đoạn trước khủng hoảng và sau khủng hoảng 2008

3.2.2 Đo lường các biến số mô hình các yếu tố tác động rủi ro ngân hàng

Trang 13

Tiêu biểu trong các nghiên cứu đo lường rủi ro được ước lượng từ dữ liệu thị trường, Flannery (1984) đã áp dụng mô hình sau:

𝐑𝐢,𝐭 =∝𝐢+ 𝛃𝐢𝐦𝐑𝐌𝐭+ 𝛃𝐢𝐈𝐑𝐈𝐭 + 𝛆𝐢,𝐭Trong đó

+ Biến phụ thuộc là Ri,t: lợi nhuận cổ phiếu theo ngày trong năm t của ngân hàng i

Ri,t =(giá cổ phiếu i,t− giá cổ phiếui,t−1)

giá cổ phiếui,t−1+ Biến độc lập

o Biến RMt là lợi nhuận thị trường theo ngày trong năm t là chỉ số MSCI của từng quốc gia :

RMt = Chỉ số thị trườngt− Chỉ số thị trườngt−1

Chỉ số thị trườngt−1

o Biến RIt là thay đổi lãi suất dài hạn theo ngày trong năm t (lãi suất trái phiếu trúng thầu kỳ hạn 5 năm của từng quốc gia, trong điều kiện những ngày không có trúng thầu lấy lãi suất của ngày trúng thầu trước đó):

RIt =Lãi suất TPt− Lãi suất TPt−1

Lãi suất TPt−1Với mô hình hồi quy trên, từ thông tin giá cổ phiếu và chỉ số thị trường, lãi suất, nghiên cứu sẽ tính được lợi nhuận cổ phiếu, lợi nhuận thị trường, chênh lệch lãi suất theo từng ngày trong từng năm t (t=1,…14) Từ đó, tác giả sẽ hồi quy mô hình trên cho từng năm t để thu được hệ số βim là rủi ro thị trường, βiI là rủi ro lãi suất và độ lệch chuẩn của εi,t là rủi ro đặc thù của từng năm thứ t

 Đo lường rủi ro tín dụng

+ Tỷ lệ trích lập dự phòng được đo lường theo cách tiếp cận của (Foos et al., 2010):

Trang 14

12

 Đo lường rủi ro tổng thể (total risk)

Total risk = σ n = √𝟏

𝑵∑𝑵 (𝑹𝒊, 𝒕 − 𝑹𝒊̅̅̅)𝒕=𝟏

𝟐

Với σn: độ lệch chuẩn của lợi nhuận cổ phiếu theo ngày

Rit: lợi nhuận cổ phiếu ngân hàng i theo ngày 𝑅𝑖

̅̅̅: lợi nhuận bình quân ngân hàng I theo từng năm

N : số lượng các quan sát Mối quan hệ giữa các biến độc lập và từng biến phụ thuộc được thể hiện trong bảng sau:

Bảng 3.1: Mối quan hệ giữa biến phụ thuộc và độc lập mô hình các yếu tố tác

động đến rủi ro ngân hàng

Tên biến Định nghĩa Dấu

kỳ vọng

Cơ sở lý thuyết Nguồn dữ

OBS Tổng giá trị cam kết ngoại

bảng/tổng nợ phải trả

LGR Dư nợ thời điểm t /Dư nợ

OLG Tài sản cố định/tổng tài sản + Haq and Heaney (2012) Bankscope

DEPOSIT_R Số dư huy động/tổng tài sản + Lee et al (2014) Bankscope

GDP Log ((GDPt-GDPt-1)/

GDPt-1)

Y2008 1: giai đoạn sau năm 2008

0: giai đoạn trước năm 2008 Williams (2014)

DEVELOP 1: các nước phát triển

0: các nước đang phát triển Williams (2014)

Nguồn: tác giả tổng hợp

Trang 15

3.3 Mô hình nghiên cứu tác động rủi ro đến lợi nhuận

3.3.1 Mô hình nghiên cứu

Số lượng các nghiên cứu phân tích tác động rủi ro đến lợi nhuận ngân hàng vẫn còn khá khiêm tốn Berger and DeYoung (1997) đã phân tích tác động rủi ro tín dụng đến hiệu quả ngân hàng, trong đó hiệu quả được đo lường bằng độ đo hiệu quả DEA Fiordelisi (2010) phân tích tác động rủi ro tín dụng đến hiệu quả ngân hàng với rủi ro tín dụng được đo lường bằng tỷ số tỷ lệ nợ xấu và xác xuất vỡ nợ kỳ vọng (expected default frequency) Wetmore and Brick (1998) đánh giá tác động rủi ro thị trường, rủi ro lãi suất, rủi ro tỷ giá đến lợi nhuận cổ phiếu ngân hàng Miller (1990) đã cho thấy tác động của rủi ro beta và rủi ro tổng thể tác động đến lợi nhuận Song song với các nghiên cứu này, nhiều nghiên cứu phân tích các yếu tố tác động đến lợi nhuận cũng liên quan đến các yếu tố rủi ro ((Dietrich and Wanzenried, 2014); (Molyneux and Thornton, 1992); (Petria et al., 2015); (Tan, 2016); (Sun, 2011))

Đối với nhóm rủi ro được đo lường từ dữ liệu thị trường trong luận án này gồm rủi ro tổng thể, rủi ro thị trường, rủi ro lãi suất, rủi ro đặc thù, nếu đưa tất cả biến độc lập rủi ro vào cùng một mô hình sẽ có khả năng dẫn đến hiện tượng cộng tuyến vì xét về mặt lý thuyết rủi ro tổng thể bằng tổng các loại rủi ro Do đó, luận án

đã tách rủi ro tổng thể thực hiện cho một mô hình riêng với lợi nhuận, cụ thể như sau

Mô hình 2.1: phân tích tác động rủi ro tổng thể đến lợi nhuận

(Lợi nhuận)=f (risktotal_m, SIZE, GDP, DEVELOP, IFR, M2, Y2008)

Mô hình 2.2: phân tích tác động của rủi ro thị trường, rủi ro lãi suất, rủi ro

đặc thù

(Lợi nhuận)= f(beta_RM, beta_RI, res, SIZE, GDP, DEVELOP, IFR, M2, Y2008)

Trong đó: phương pháp để đo lường rủi ro đã được đề cập trong phần 2.1 Đối với biến phụ thuộc lợi nhuận, cơ sở lý thuyết để đo lường được trình bày trong nội dung tiếp theo

Mô hinh 2.3: phân tích tác động rủi ro tín dụng đến lợi nhuận

(Lợi nhuận)=f (risk_deb, SIZE, GDP, LISTED, STO, DEVELOP, IFR, M2, Y2008) (Lợi nhuận)=f (risk_credit, SIZE, GDP, LISTED, STO, DEVELOP, IFR, M2, Y2008) 3.3.2 Đo lường lợi nhuận và mô hình đánh giá tác động của rủi ro đến lợi nhuận của các ngân hàng thương mại

Trang 16

Do đó, trên cơ sở lược khảo nghiên cứu và phân tích trên, luận án sẽ chỉ định lợi nhuận được đo lường bằng tỷ số ROA, ROE, theo công thức sau:

𝑅𝑂𝐴 = 𝐿ợ𝑖 𝑛ℎ𝑢ậ𝑛 𝑟ò𝑛𝑔

𝐿ợ𝑖 𝑛ℎ𝑢ậ𝑛 𝑟ò𝑛𝑔 𝑣ố𝑛 𝑐ℎủ 𝑠ở ℎữ𝑢 𝑡𝑟𝑢𝑛𝑔 𝑏ì𝑛ℎ

Tổng hợp các biến độc lập và các mô hình rủi ro tác động lợi nhuận, luận

án tóm tắt mối tương quan kỳ vọng giữa các biến số như sau:

Bảng 3.2: Các biến trong mô hình rủi ro tác động đến lợi nhuận

ROA Tỷ số lợi nhuận ròng/tổng

tài sản

Chen et al (2013); Athanasoglou

et al (2008) ROE Tỷ số lợi nhuận ròng/vốn

chủ sở hữu totalrisk Biến động lợi nhuận ngân

hàng

Lần - Haq and Heaney (2012); Miller

(1990) credit risk Dự phòng rủi ro tín dụng % - Hidayat et al (2012)

beta_RM

Hệ số beta thị trường mô hình lợi nhuận cổ phiếu với chỉ số thị trường

Lần - Flannery (1984); Elyasiani and

Mansur (1998); (Dinenis (2010); Sung (1990)

Dietrich and Wanzenried (2014)

GDP Log ((GDPt-GDPt-1)/ GDPt-1) + Petria et al (2015)

Trang 17

3.4 Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu

Bảng 3.3: Mô tả quá trình sàn lọc NHTM Châu Á Thái Bình Dương

Bảng 3.4: Số quan sát trong trường hợp Châu Á Thái Bình Dương

Bảng 3.5: Số quan sát trong trường hợp Việt Nam

3.5.2.1 Thống kê mô tả dữ liệu

Bảng 3.7: Thống kê mô tả các biến cơ sở trường hợp Châu Á Thái Bình Dương Bảng 3.8: Thống kê mô tả các biến cơ sở trong trường hợp Việt Nam

3.5.2.2 Tương quan giữa biến độc lập và biến phụ thuộc

Bảng 3.9: Tương quan giữa các biến trong mô hình các yếu tố tác động lên rủi ro trường hợp Châu Á Thái Bình Dương

Bảng 3.10: Tương quan giữa các biến trong mô hình các yếu tố tác động lên rủi ro trường hợp Việt Nam

Bảng 3.11: Tương quan giữa các biến trong mô hình tác động của rủi ro lên lợi nhuận trường hợp Châu Á Thái Bình Dương

Bảng 3.12: Tương quan giữa các biến trong mô hình tác động của rủi ro lên lợi nhuận trường hợp Việt Nam

3.5.2.3 Tương quan giữa biến độc lập

Bảng 3.13: Tương quan giữa các biến độc lập trong mô hình tác động của rủi ro lên lợi nhuận trường hợp Châu Á Thái Bình Dương

Bảng 3.14: Tương quan giữa các biến độc lập trong mô hình tác động của rủi ro lên lợi nhuận trường hợp Việt Nam

Bảng 3.15: Tương quan giữa các biến độc lập trong mô hình tác động của rủi ro lên lợi nhuận trường hợp Châu Á Thái Bình Dương

Bảng 3.16: Tương quan giữa các biến độc lập trong mô hình tác động của rủi ro lên

lợi nhuận trường hợp Việt Nam

Trang 18

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Chương này trình bày kết quả kiểm định các mô hình nghiên cứu nhằm trả lời cho câu hỏi nguyên nhân nào dẫn đến rủi ro ngân hàng và rủi ro tác động như thế nào đến lợi nhuận của các ngân hàng Luận án sử dụng dữ liệu nghiên cứu từ nguồn Bankscope cho 178 ngân hàng tại 18 quốc gia Châu Á Thái Bình Dương, từ nguồn dữ liệu về thị trường Datastream, và nguồn dữ liệu kinh tế vĩ mô của IMF để hồi quy lần lượt cho trường hợp Châu Á Thái Bình Dương Đối với trường hợp Việt Nam, luận án tổng hợp thêm một bộ số liệu gồm 16 NHTM nhằm tìm ra sự khác biệt về hệ số tác động của các biến độc lập trong mô hình Bên cạnh đó luận án cũng xem xét các mô hình nhằm tìm ra sự khác biệt của giai đoạn trước và sau khủng hoảng, giữa nước phát triển và nước đang phát triển

4.1 Kết quả nghiên cứu các yếu tố tác động đến rủi ro ngân hàng trường hợp Châu Á Thái Bình Dương

4.1.1 Các yếu tố tác động đến rủi ro ngân hàng trường hợp Châu Á Thái Bình Dương

Để đánh giá tác động của các yếu tố đến rủi ro ngân hàng, nghiên cứu sử dụng 19 hồi quy khác nhau Các yếu tố tác động đến rủi ro NHTM Châu Á Thái Bình Dương như sau:

Trang 19

Kết quả nghiên cứu của mô hình trên cho thấy nhiều nội dung đáng chú ý Tác động của hoạt động ngoại bảng, quy mô trái với kỳ vọng lý thuyết Nói cách khác, việc gia tăng hoạt động ngoại bảng, hoặc mở rộng phạm vi hoạt động cũng cần cân nhắc mô hình hoạt động, chiến lược kinh doanh bán lẻ hay bán buôn, và bối cảnh từng ngân hàng Đáng lưu ý là các ngân hàng nên quan tâm đến việc tăng cường năng lực về vốn và tăng Chater value giúp ngân hàng kiểm soát và hạn chế được rủi ro Điều này đã được kỳ vọng trong nhiều nghiên cứu, hàm ý rằng các nhà chính sách, quản lý cần lưu tâm đến việc tuân thủ các yêu cầu toàn vốn tối thiểu và sức mạnh thị trường nhiều hơn trong các chính sách ban hành Ngoài ra, tăng trưởng tín dụng không phải là một biến mạnh trong mô hình nghiên cứu nhưng cũng cho biết việc tăng trưởng tín dụng sẽ dẫn đến nguy cơ rủi ro trong tương lai

4.1.2 Các yếu tố tác động đến rủi ro trường hợp Việt Nam

Mô hình hồi quy đối với rủi ro ngân hàng Việt Nam của luận án tiếp tục cho kết quả có ý nghĩa thống kê cao và phù hợp với giả thuyết nghiên cứu

Tên biến Kỳ vọng

Châu Á Thái Bình Dương

Việt Nam Rủi ro risk_credit risk_deb risk_credit risk_deb

Trang 20

hình Đây là một kết quả đáng chú ý trong các nghiên cứu thực nghiệm Điều này đạt được có thể do luận án đã sử dụng những phương pháp đo lường biến số và phương pháp ước lượng khác nhau và vì vậy thông qua các mô hình hồi quy, luận

án có thể đưa ra một số kết quả rõ nét về mối tương quan kỳ vọng

4.2 Kết quả nghiên cứu tác động rủi ro đến lợi nhuận của các ngân hàng thương mại Việt Nam và các nước Châu Á Thái Bình Dương

4.1.1 Phân tích tác động rủi ro đến lợi nhuận của các ngân hàng thương mại Châu Á Thái Bình Dương

Để đánh giá tác động của rủi ro đến lợi nhuận ngân hàng, nghiên cứu sử dụng 3 mô hình ước lượng khác nhau được thực hiện cho hai thang đo ROA và ROE, trong đó mỗi mô hình được ước lượng theo OLS, REM, FEM, rủi ro tín dụng được thực hiện với thang đo tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro và tỷ lệ nợ xấu

Kết quả nghiên cứu của mô hình rủi ro tác động lợi nhuận có thể được tóm tắt thông qua bảng sau:

Nguồn: tác giả tổng hợp từ kết quả nghiên cứu

Tóm lại, qua kết quả nghiên cứu trên, luận án nhận thấy:

+ Rủi ro tín dụng là yếu tố tác động mạnh lên lợi nhuận: rủi ro tín dụng dù được đo lường bằng tỷ lệ nợ xấu hay tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro đều cho thấy có tác động đến lợi nhuận với mức ý nghĩa thống kê 1% Điều này cho thấy rủi ro tín dụng có ảnh hưởng quan trọng đên lợi nhuận Thật vậy, do chức năng chủ yếu ngân hàng là huy động để cho vay nên rủi ro này luôn hiện hữu và có ảnh hưởng trực tiếp

Trang 21

đến hiệu quả kinh doanh Dù ảnh hưởng đến lợi nhuận có nhiều yếu tố nhưng ngân hàng thương mại phải đặt trọng tâm hàng đầu lên công tác quản lý chất lượng tín dụng, kiểm soát chặt chẽ tình hình khách hàng, phòng ngừa rủi ro đạo đức trong nội

bộ ngân hàng

+ Lợi nhuận ngân hàng cũng nhạy cảm với các biến động thị trường: điều này hoàn toàn phù hợp với thực tế Lợi nhuận ngân hàng không chỉ đến từ danh tiếng, cơ hội kinh doanh, mà một phần lớn sinh lợi từ chất lượng tài sản Khi thị trường biến động, đặc biệt là trong điều kiện nền kinh tế biến động xấu, khả năng thanh khoản và giá trị tài sản của ngân hàng sẽ giảm giá, các khoản đầu tư thu hồi chậm, từ đó ảnh hưởng bất lợi hiệu quả lợi nhuận ngân hàng

+ Ngân hàng chú ý đến thị trường mang tính đặc thù: trong hoạt động kinh doanh của bất kỳ nào cũng mang tính đặc thù, thậm chí càng đặc thù càng lợi nhuận cao Ngân hàng lưu ý và vận dụng quan điểm này trong chiến lược đầu tư Việc ngân hàng có thông tin, có tiềm lực vốn, hoặc lợi thế đầu tư vào sản phẩm mang tính đặc thù, mặc dù có rủi ro cao do thị trường khó chấp nhận hoặc tài sản có thể bị giảm giá nhưng lợi nhuận kỳ vọng cao

+ Rủi ro tổng thể cung cấp nhiều thông tin cho cấp quản lý ngân hàng: Trong khi ngân hàng có nhiều công cụ kiểm soát rủi ro như rủi ro tín dụng, rủi ro lãi suất, rủi ro thanh khoản, nhưng thông tin về rủi ro tổng thể giúp ngân hàng đánh giá mức

độ an toàn và hiệu quả của ngân hàng một cách thường xuyên, mặc khác giúp ngân hàng dự báo được dòng tiền trong tương lai phục vụ kinh doanh

4.2.2 Phân tích tác động của rủi ro đến lợi nhuận trường hợp Việt Nam

Tương tự như trường hợp phân tích các yếu tố tác động đến rủi ro, dựa trên

bộ số liệu của 16 NHTM Việt Nam, luận án muốn đi sâu phân tích tác động rủi ro tín dụng đến lợi nhuận ngân hàng trong trường hợp Việt Nam Kết quả nghiên cứu của mô hình rủi ro tác động lợi nhuận trường hợp Việt Nam có thể được tóm tắt thông qua bảng sau:

Bảng 4.13: tác động của rủi ro đến lợi nhuận NHTM Việt Nam

Rủi ro ROA ROE ROA ROE ROA ROE ROA ROE

Trang 22

Y2008 (+) (-) (-)

Nguồn: tác giả tổng hợp từ kết quả nghiên cứu

Tóm lại, qua kết quả nghiên cứu trên, luận án nhận thấy:

+ Kết quả nghiên cứu cho thấy rủi ro tín dụng là yếu tố tác động mạnh lên lợi nhuận, phù hợp với giả thuyết và kết quả nghiên cứu trường hợp Châu Á Thái Bình Dương Đặc biệt đối với Việt Nam thang đo để đo lường rủi ro tín dụng là tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro Thật vậy kết quả phân tích tương quan trong chương 3 cho thấy

tỷ lệ nợ xấu không có mối tương quan với lợi nhuận có ý nghĩa thống kê

+ Yếu tố quy mô được phát hiện có mối tương quan nghịch biến với lợi nhuận trong trường hợp Việt Nam, trong khi có tương quan đồng biến trong trường hợp Châu Á Thái Bình Dương Điều này cho thấy các ngân hàng Việt Nam càng tăng trưởng quy mô thì càng hiệu quả Phát hiện này gợi ý nghiên cứu sâu hơn về yếu tố quy mô trong các nghiên cứu tiếp theo vì có thể quy mô các ngân hàng Việt Nam vẫn thấp hơn nhiều so với các ngân hàng Châu Á Thái Bình Dương

+ Lợi nhuận ngân hàng Việt Nam cũng nhạy cảm với các biến động thị trường Việc Chính phủ tăng cung tiền và lạm phát tăng sẽ có tác động tích cực đến hiệu quả ngân hàng

+ Ngoài ra, kết quả nghiên cứu cho thấy các ngân hàng Việt Nam thuộc sở hữu nhà nước có tỷ lệ sinh lời thấp hơn ngân hàng ngoài nhà nước Điều này có thể được lý giải là do ngân hàng nhà nước rủi ro tín dụng cao hơn ngân hàng ngoài nhà nước (theo kết quả nghiên cứu của mô hình I) Điều này cũng có nhiều hàm ý cho

các nhà làm chính sách Việt Nam

4.3 Kết luận về kết quả nghiên cứu

4.3.1 Kết luận về nghiên cứu các yếu tố tác động đến rủi ro ngân hàng

Đối với trường hợp Châu Á Thái Bình Dương

Trả lời cho câu hỏi nghiên cứu số 1 về yếu tố nào tác động đến rủi ro NHTM Châu Á Thái Bình Dương, kết quả nghiên cứu đã tìm thấy nhiều yếu tố tác động đến rủi ro ngân hàng

+ Ngân hàng có vốn càng lớn thì có xu hướng hạn chế được rủi ro tín dụng

và rủi ro tổng thể Nhưng ngân hàng tăng vốn lớn đến một mức nào đó sẽ làm gia tăng rủi ro tín dụng do vấn đề rủi ro đạo đức Tuy nhiên, luận án tìm thấy ngân hàng càng tăng vốn thì hệ số beta rủi ro thị trường và rủi ro đặc thù càng tăng Xu hướng này cho biết ngân hàng càng tăng vốn thì hệ số beta rủi ro thị trường càng tăng Nếu

hệ số beta nhỏ hơn 1 có nghĩa là mức độ rủi ro của ngành ngân hàng nhỏ hơn mức

Trang 23

độ rủi ro của thị trường và ngược lại Vậy nên, khi ngân hàng tăng vốn quá lớn, hệ

số beta lớn hơn 1 sẽ không phải là phương án tốt cho ngân hàng

+ Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy khi ngân hàng có Chater value và giá trị hoạt động ngoại bảng, tăng trưởng tín dụng càng lớn có tác động làm làm rủi ro (rủi

ro tín dụng, rủi ro thị trường, rủi ro tổng thể)

+ Trong khi đó, kết quả nghiên cứu tìm thấy ngân hàng có thu nhập ngoài lãi thì rủi ro tổng thể càng lớn Trong khi ngân hàng có quy mô càng lớn thì rủi ro tổng thể và rủi ro tín dụng càng nhỏ nhưng làm gia tăng beta rủi ro thị trường và rủi ro lãi suất

+ Môi trường kinh tế vĩ mô tác động đến rủi ro ngân hàng thông qua các kênh tăng trưởng kinh tế, lạm phát, cung tiền Ngân hàng lưu ý rằng trong giai đoạn nền kinh tế tăng trưởng tốt hoặc lạm phát thấp thì ngân hàng hoạt động an toàn hơn

Đối với trường hợp Việt Nam

Trả lời cho câu hỏi nghiên cứu số 2 về yếu tố nào tác động đến rủi ro NHTM Việt Nam, kết quả nghiên cứu đã tìm thấy yếu tố vốn, hoạt động ngoại bảng, quy

mô, tăng trưởng kinh tế GDP, cung tiền có tác động đến rủi ro tín dụng và hầu hết biến số đều có mối tương quan với rủi ro tín dụng tương đồng so với trường hợp nghiên cứu Châu Á Thái Bình Dương Vì vậy, để hạn chế rủi ro tín dụng các NHTM Việt Nam lưu ý nhiều đến việc tăng vốn chủ sở hữu, đẩy mạnh các sản phẩm ngoại bảng như tín dụng thư, các hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng tương lai, đồng thời ngân hàng nhỏ thường có rủi ro tín dụng hơn ngân hàng lớn

4.3.2 Kết luận về nghiên cứu tác động của rủi ro đến lợi nhuận ngân hàng

Đối với trường hợp Châu Á Thái Bình Dương

Trả lời cho câu hỏi nghiên cứu số 3,4,5, kết quả nghiên cứu của luận án cho thấy bằng chứng rủi ro tín dụng, rủi ro tổng thể, rủi ro thị trường, rủi ro đặc thù tác động đến lợi nhuận ngân hàng Lợi nhuận ngân hàng có xu hướng tăng đối với ngân hàng kiểm soát tốt rủi ro tín dụng và rủi ro tổng thể Trong khi, hệ số beta rủi ro thị trường và rủi ro đặc thù càng cao thì cho thấy mức độ rủi ro ngành càng cao nhưng rủi ro càng nhiều thì lợi nhuận càng lớn

Bên cạnh đó, yếu tố môi trường cũng cho thấy nền kinh tế càng tăng trưởng tốt thì hiệu quả ngành ngân hàng càng cao, điều này phù hợp với mô hình nghiên cứu các yếu tố tác động rủi ro khi cho rằng tăng trưởng kinh tế giúp ngân hàng hạn chế rủi ro Tuy nhiên, ngân hàng trung ương càng tăng cung tiền thì xu hướng lợi nhuận ngân hàng càng giảm Điều này hàm ý rằng lượng tiền cung ứng vào lưu thông vào nền kinh tế quá lớn mà chủ yếu qua kênh tín dụng sẽ thúc đẩy cạnh tranh

Trang 24

quá mức giữa các ngân hàng đồng thời dẫn đến tâm lý cấp tín dụng không an toàn

nên hiệu quả ngân hàng sẽ giảm

Đối với trường hợp Việt Nam

Đối với trường hợp Việt Nam, để trả lời câu hỏi nghiên cứu số 6,7,8, kết quả

nghiên cứu của luận án cho thấy rằng rủi ro tín dụng tác động nghịch biến đến lợi

nhuận, phù hợp với kết quả nghiên cứu trường hợp Châu Á Thái Bình Dương Ngân

hàng có quy mô càng lớn thì tỷ suất lợi nhuận càng nhỏ, hay nói cách khác ngân

hàng không tận dụng được lợi thế theo quy mô Ngoài ra, yếu tố tăng trưởng kinh tế

không phải là biến mạnh trong mô hình trường hợp Việt Nam Đối với yếu tố kinh

tế vĩ mô, khi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam càng tăng cung tiền hoặc trong giai

đoạn lạm tăng cao thì các ngân hàng có xu hướng lợi nhuận cao Tuy nhiên, ngân

hàng nhà nước có tỷ suất lợi nhuận thấp hơn ngân hàng cổ phần và ngân hàng khác

4.3.3 So sánh kết quả nghiên cứu của luận án với các nghiên cứu trước

Các yếu tố tác động đến rủi ro ngân hàng

Kết quả nghiên cứu của luận án đạt được đều có nét tương đồng với các kết

quả nghiên cứu trên thế giới

Bảng 4.14: So sánh kết quả nghiên cứu các yếu tố tác động đến rủi ro với các

nghiên cứu trên thế giới

Tác giả mẩu, phương Quốc gia, cỡ

pháp ước lượng Vốn

Chater value

Thu nhập ngoài lãi

Hoạt động ngoại bảng

Quy

Tăng trưởng tín dụng

Trang 25

2012) 322 ngân hàng III - - +

I: rủi ro tín dụng, II: rủi ro tổng thể, III: rủi ro thị trường, IV: rủi ro lãi suất, V: rủi ro đặc thù

Tác động của rủi ro đến lợi nhuận ngân hàng

Đối với mô hình tác động rủi ro lợi nhuận, kết quả nghiên cứu của luận án cũng có nhiều điểm giống các nghiên cứu trên thế giới

Tác giả

Quốc gia, cỡ

mẩu, phương

pháp ước lượng

Rủi

ro tín dụng

Rủi ro tổng thể

Rủi ro thị trường

Rủi ro lãi suất

Rủi

ro đặc thù

Quy mô GDP Cung

-

(Flannery,

1984)

Mỹ 1976-1971

Trang 26

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 5.1 Kết luận

Luận án sử dụng phương pháp ước lượng OLS, REM, FEM cho bộ số liệu bảng cân bằng gồm 178 ngân hàng Châu Á Thái Bình Dương và 16 ngân hàng Việt Nam trong giai đoạn năm 2000 và năm 2013 Kết quả nghiên cứu đã vượt qua các kiểm định cho thấy kết quả nghiên cứu đáng tin cậy Luận án đã đạt được các kết quả quan trọng sau:

Đối với nội dung các yếu tố tác động đến rủi ro ngân hàng:

Một là, luận án đã hồi quy các yếu tố vốn, bình phương vốn, Chater value,

giá trị hoạt động ngoại bảng, tăng trưởng tín dụng, thu nhập ngoài lãi, quy mô, dư

nợ tín dụng, tỷ trọng đầu tư tài sản cố định, tỷ trọng tiền gửi khách hàng, các yếu tố kinh tế vĩ mô tác động đến rủi ro tổng thể, rủi ro tín dụng, rủi ro thị trường, rủi ro lãi suất, rủi ro đặc thù theo phương pháp hồi quy nêu trên Kết quả ước lượng cho thấy hầu hết các yếu tố đều có ý nghĩa thống kê trong tác động đến lợi nhuận qua các mô hình rủi ro khác nhau, tuy nhiên biến vốn, Chater value, hoạt động ngoại bảng, quy

mô, tăng trưởng GDP, lạm phát, cung tiền có ý nghĩa trên mô hình phân tích rủi ro tín dụng và rủi ro tổng thể

Hai là, luận án đã hồi quy các yếu tố vốn, bình phương vốn, Chater value,

giá trị hoạt động hoạt động ngoại bảng, tăng trưởng tín dụng, thu nhập ngoài lãi, quy mô, dư nợ tín dụng, tỷ trọng đầu tư tài sản cố định, tỷ trọng tiền gửi khách hàng, các yếu tố kinh tế vĩ mô, biến giả ngân hàng được niệm yết, biến giả hình thức sở hữu tác động đến rủi ro tín dụng theo phương pháp hồi quy nêu trên Kết quả cho thấy, biến vốn, bình phương vốn, giá trị hoạt động ngoại bảng, tăng trưởng GDP là biến mạnh trong mô hình

Ba là, dựa trên kết quả hồi quy đạt được, luận án khẳng định kết quả nghiên

cứu tác động của yếu tố vốn, bình phương vốn, Chater value, tăng trưởng GDP, lạm phát, cung tiền phù hợp với nhiều nghiên cứu trước Ngoại trừ một số yếu tố như quy mô ngân hàng, hoạt động ngoại bảng có dấu tác động khác biệt với giả thuyết nghiên cứu trong trường hợp Việt nam và Châu Á Thái Bình Dương Đặc biệt, yếu

tố thu nhập phi lãi không có ý nghĩa thống kê trong việc tác động hầu hết các loại rủi ro trên cả bộ dữ liệu Việt nam và Châu Á Thái Bình Dương

Đối với nội dung phân tích tác động rủi ro đến lợi nhuận ngân hàng:

Với việc áp dụng phương pháp hồi quy tương tự nội dung phân tích các yếu

tố tác động rủi ro, luận án đã hồi quy 03 mô hình: rủi ro tín dụng tác động lợi nhuận; rủi ro tổng thể tác động lợi nhuận; rủi ro thị trường rủi ro lãi suất, rủi ro đặc thù tác động đến lợi nhuận Kết quả nghiên cứu cũng đã vượt qua các kiểm định về

Trang 27

tính vững, sự phù hợp nên kết quả nghiên cứu là đáng tin cậy Kết quả nghiên cứu đạt được một số nội dung quan trọng sau:

+ Luận án đã cung cấp bằng chứng thực nghiệm cho thấy tác động của rủi ro tổng thể, rủi ro tín dụng, rủi ro thị trường, rủi ro đặc thù tác động đến lợi nhuận ngân hàng trong trường hợp Châu Á Thái Bình Dương Kết quả nghiên cứu trong trường hợp Việt Nam lại tìm thấy rủi ro tín dụng có tác động nghịch biến đến lợi nhuận Kêt quả nghiên cứu trên trường hợp biến phụ thuộc là chỉ số lợi nhuận ROA

có nhiều rủi ro có ý nghĩa thống kê trong việc tác động đến lợi nhuận so với biến ROE

+ So sánh giữa trường hợp Việt Nam và Châu Á Thái Bình Dương, rủi ro tín dụng là rủi ro quan trọng ảnh hưởng đến lợi nhuận Việt Nam Tuy nhiên, biến kiểm soát quy mô có dấu trái với giả thuyết nghiên cứu và trường hợp Châu Á Thái Bình Dương

Kết quả nghiên cứu này có ý nghĩa quan trọng về mặt lý thuyết trong việc cung cấp thêm một bằng chứng thực nghiệm đáng tin cậy về mối quan hệ giữa rủi

ro và lợi nhuận đối với các NHTM Châu Á Thái Bình Dương và Việt Nam Trên gốc độ nhà quản lý, nhà đầu tư, cơ quan giám sát, kết quả nghiên cứu này cũng góp phần định hướng điều hành, thực hiện chính sách lĩnh vực đầu tư, qua đó góp phần hạn chế rủi ro, gia tăng lợi nhuận của các ngân hàng Nếu xét trong dài hạn, nền tảng cho sự tăng trưởng và ổn định của hệ thống ngân hàng là dựa trên hiệu quả khả năng sinh lời và hạn chế rủi ro của các ngân hàng Vì thế, kết quả nghiên cứu của luận án là cơ sở tham khảo cho các nhà hoạch định chính sách, nhà quản lý, nhà đầu

tư trong việc tăng cường hiệu quả ngân hàng thương mại và ổn định hệ thống tài chính

5.2 Đề xuất gợi ý một số chính sách về rủi ro và lợi nhuận ở Việt Nam

Luận án có một số khuyến nghị sau:

Định hướng chính sách liên quan đến thị trường:

Định hướng liên quan đến cấu trúc hoạt động ngân hàng:

Bên cạnh những hàm ý đối với cấp giám sát và quản lý ngân hàng, kết quả nghiên cứu cũng có những gợi ý cho các nhà đầu tư, và cổ đông của ngân hàng Hoạt động ngân hàng không đơn thuần là mục tiêu lợi nhuận vì hệ thống ngân hàng còn là kênh truyền dẫn chính sách tiền tệ và chính sách tài chính Cổ đông ngân hàng cần cân nhắc thận trong trong các chiến lược đầu tư nhằm cân bằng giữa mục tiêu rủi ro và lợi nhuận Việc cân bằng này phải được thể hiện cụ thể trong từng chính sách quản lý, hệ thống thanh kiểm tra giám sát nội bộ nhằm tăng cường hay nới lỏng rủi ro nào trong từng giai đoạn, phù hợp với tình hình thị trường Đối với các nhà đầu tư, việc hiểu được vai trò của rủi ro thị trường, rủi ro tín dụng, rủi ro đặc thù giúp các nhà đầu tư nâng cao khả năng dự đoán về cơ chế tác động rủi ro

Trang 28

đến khả năng sinh lợi của danh mục đầu tư, góp phần tăng tính minh bạch của thị trường vốn, thị trường ngân hàng

Thứ nhất, về phương diện phương pháp nghiên cứu, luận án đã tóm tắt cơ sở

lý thuyết về đo lường các loại rủi ro ngân hàng, trong đó nhiều rủi ro được đo lường

từ bảng cân đối kế toán và rủi ro được đo lường từ dữ liệu thị trường Các phương pháp đo lường rủi ro được hệ thống lý thuyết, trình bày chi tiết định nghĩa, phương pháp đo lường, luận án có thể trở thành tài liệu tham khảo phù hợp cho các đối tượng quan tâm đến rủi ro ngân hàng Kết quả nghiên cứu cho thấy sự phù hợp của

mô hình nghiên cứu lý thuyết với dữ liệu và phương pháp nghiên cứu Trong điều kiện thị trường chứng khoán Việt Nam ngày càng phát triển, khung lý thuyết này có thể áp dụng cho việc đo lường rủi ro từ dữ liệu thị trường cho các ngân hàng thương mại Việt Nam

Thứ hai, luận án đã hệ thống hóa các lý thuyết nền về mối quan hệ rủi ro và

lợi nhuận Trong đó, luận án đã phân tích sự phát triển của lý thuyết trong suốt giai đoạn vừa qua

Thứ ba, luận án đã tóm tắt các kết quả nghiên cứu quan trọng về các yếu tố

tác động đến rủi ro ngân hàng và tác động rủi ro đến lợi nhuận trên thế giới và Việt Nam Từ đó, xây dựng được khung lý thuyết để phân tích rủi ro và lợi nhuận của ngân hàng thương mại

Thứ tư, Luận án đã cung cấp bằng chứng thực nghiệm tác động rủi ro đến lợi

nhuận, trong đó nhấn mạnh đến tác động của rủi ro tổng thể, rủi ro thị trường, rủi ro đặc thù, rủi ro tín dụng đến lợi nhuận thị trường Ngành ngân hàng có đặc điểm là tiềm ẩn nhiều rủi ro Với kết quả nghiên cứu này đóng góp cho các nhà quản lý, các ngân hàng thương mại về tác động của các rủi ro này đến lợi nhuận Từ đó thấy được việc đưa ra các biện pháp quản lý rủi ro là vô cùng cần thiết

Thứ năm, Trên cơ sở lý thuyết nền là mô hình CAMP, mô hình đa nhân tố thị trường (lý thuyết chênh lệch giá APT của Ross), luận án khẳng định bằng chứng thực nghiệm về tác động của rủi ro đến lợi nhuận ngân hàng Điều này cũng khẳng định kết quả nghiên cứu của rất nhiều nhà nghiên cứu trước đây về tác động của rủi

ro đến lợi nhuận

Trang 29

5.3.2 Về mặt thực tiễn

Thứ nhất, luận án đã phân tích được những yếu tố nào ảnh hưởng đến rủi ro

ngân hàng trường hợp Việt Nam và các nước Châu Á Thái Bình Dương Đồng thời luận án kiểm định tác động rủi ro tín dụng, rủi ro tổng thể, rủi ro thị trường, rủi ro lãi suất, rủi ro đặc thù đến lợi nhuận ngân hàng

Thứ hai, từ kết quả phân tích số liệu thực nghiệm, luận án đưa ra một số gợi

ý về giải pháp để góp phần hạn chế rủi ro ngân hàng, nâng cao hiệu quả hoạt động, qua đó thúc đẩy sự phát triển an toàn và bền vững cho hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam

Thứ ba, trong điều kiện vốn hóa thị trường chứng khoán Việt Nam ở mức

thấp so các nước trong khu vực1, cùng với sự khác biệt về yếu tố chính trị, cấu trúc thị trường tài chính, thì Việt Nam chưa có nghiên cứu nào về rủi ro và lợi nhuận cho các NHTM, ngoại trừ nghiên cứu của Ngo (2011) và Hung (2007) về đo lường hiệu quả ngân hàng Việt Nam theo phương pháp phân tích biên DEA và SFA Trên cơ sở này, kết quả nghiên cứu sẽ cho biết rủi ro nào là quan trọng trong việc định giá lợi nhuận các NHTM

Thứ bốn, nghiên cứu được thực hiện cho toàn bộ NHTM tại các nước Châu

Á Thái Bình Dương, và đặc biệt phân tích sâu thị trường ngân hàng tại Việt Nam trong 2000-2013, là giai đoạn xảy ra khủng hoảng tài chính 2008 vì vậy nghiên cứu này được kỳ vọng sẽ cung cấp những phân tích toàn diện và sâu sắc hơn về rủi ro ngân hàng, qua đó đảm bảo tính khoa học cho các gợi ý chính sách

Thứ năm, theo lý thuyết các nhà đầu tư riêng lẻ cũng như các quỹ đầu tư có

thể dựa vào beta ngành để đánh giá lợi nhuận cổ phiếu Qua kết quả nghiên cứu này, các nhà đầu tư có thêm cơ sở tham khảo trong việc đánh giá khả năng khi lời của ngân hàng không chỉ dựa vào hệ số beta mà dựa vào nhiều rủi ro như rủi ro tổng thể, rủi ro tín dụng, rủi ro đặc thù, rủi ro lãi suất

5.4 Hạn chế của luận án và hướng nghiên cứu trong tương lai

+ Khi phân tích lợi nhuận ngân hàng, luận án chỉ mới sử dụng thang đo tỉ số lợi nhuận là ROA, ROE được thu thập từ báo cáo tài chính Nguồn thông tin này là thông tin thời điểm và ít nhiều được cho rằng thông tin lợi nhuận đã được điều chỉnh theo chiến lược kinh doanh của ngân hàng Thế nên, sẽ tốt hơn nếu đưa vào nghiên cứu các thang đo lợi nhuận từ dữ liệu

+ Nghiên cứu định lượng này mới chỉ đo lường rủi ro và phân tích tác động của rủi ro đến lợi nhuận Nhưng chưa tìm kiếm được công cụ và phương tiện để chuyển hoặc hoán đổi rủi ro, chưa đề ra quy trình quản lý rủi ro Để thực hiện được điều này, một nghiên cứu trong tương lai cần phải kết hợp nghiên cứu định tính để

1

http://ndh.vn/can-canh-thi-truong-chung-khoan-viet-nam-dang-dung-o-dau 20150530040141788p4c146.news

Trang 30

có cơ sở thực tiễn đề xuất các giải pháp kiểm soát và quản lý rủi ro ngân hàng, nâng cao hiệu quả hoạt động ngân hàng

+ Nghiên cứu định lượng này mới chỉ đưa ra bằng chứng thực nghiệm về việc giảm thiểu rủi ro sẽ tác động tích cực đến lợi nhuận ngân hàng Tuy nhiên, luận

án này vẫn có thể mở rộng thêm theo hướng việc quản lý rủi ro có tạo ra giá trị cho

cổ đông Chẳng hạn, quản lý rủi ro sẽ làm giảm chi phí phá sản, tiết kiệm thuế, phê duyệt các dự án đầu tư sinh lợi

+ Một hạn chế khác của luận án, luận án cũng chưa xem xét đến các thông tin liên quan đến các loại rủi ro thanh khoản, rủi ro hoạt động, rủi ro danh tiếng do tác giả chưa tìm thấy nghiên thực nghiệm nào dẫn dắt để thiết kế một nghiên cứu định lượng về cơ chế tác động của rủi ro trên đến lợi nhuận

+ Thêm vào đó, luận án cũng chưa kiểm định mối quan hệ nhân quả giữa rủi

ro và lợi nhuận mà chủ yếu nghiên cứu tác động một chiều của rủi ro đến lợi nhuận

Sau những kết quả nghiên cứu mà đề tài đạt được và phân tích, vẫn còn những câu hỏi có thể đặt ra như sau:

- Khả năng chịu đựng rủi ro của một ngân hàng là bao nhiêu? Hay mức độ rủi ro dao động ở mức nào thì ngân hàng có thể chấp nhận được?

- Làm giảm rủi ro không phải là lý do duy nhất quản lý rủi ro Bởi vì một ngân hàng sẽ sẳn sàng chấp nhận rủi ro thị trường, rủi ro đặc thù để thu được mức lợi nhuận cao hơn Từ đây một câu hỏi đặt ra là một ngân hàng sẽ chấp nhận rủi ro nào để đạt mục tiêu lợi nhuận, đạt mục tiêu cạnh tranh?

Trang 31

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc

TP Hồ Chí Minh, ngày 29 tháng 06 năm 2016

NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI VỀ MẶT HỌC THUẬT, LÝ LUẬN,

VÀ THỰC TIỄN CỦA LUẬN ÁN

Tên luận án : Rủi ro và lợi nhuận của các ngân hàng thương mại: trường

hợp Việt Nam và các nước Châu Á Thái Bình Dương

Chuyên ngành : Tài chính ngân hàng (ngân hàng) Mã số: 62.34.02.01

Cơ sở đào tạo : Trường Đại Học Kinh Tế TP Hồ Chí Minh

Những đóng góp mới về mặt lý thuyết, lý luận và thực tiễn từ nghiên cứu của luận án:

Luận án lần đầu tiên ứng dụng mô hình CAPM để đo lường rủi ro thị trường, rủi ro lãi suất, rủi ro đặc thù theo cách tiếp cận của Flannery (1984) cho trường hợp các ngân hàng thương mại Châu Á Thái Bình Dương trong giai đoạn 2000-2013

Luận án trình bày ngắn gọn và đầy đủ lý thuyết liên quan trực tiếp đến rủi ro và lợi nhuận của một doanh nghiệp Đây là cơ sở để biện luận và phát triển giả thuyết nghiên cứu trong luận án này

Luận án đã hệ thống hóa các nghiên cứu thực nghiệm về phân tích các yếu tố tác động đến rủi ro ngân hàng thương mại và các nghiên cứu thực nghiệm phân tích tác động của rủi ro đến lợi nhuận ngân hàng thương mại

Luận án đã đưa ra bằng chứng thực nghiệm về các yếu tố tác động rủi ro NHTM và tác động rủi ro đến lợi nhuận NHTM trong trường hợp Châu Á Thái Bình Dương trong giai đoạn 2000-2013 Trong đó, luận án nhấn mạnh đến sự tác động của các rủi ro được đo lường từ dữ liệu thị trường và rủi ro được đo lường từ sổ sách kế toán

Bên cạnh trường hợp nghiên cứu rủi ro và lợi nhuận cho trường hợp Châu Á Thái Bình Dương, luận án còn xem xét thêm tác động của rủi ro và lợi nhuận đối với trường hợp Việt Nam Đây là điều mà cho đến nay chưa có tác giả nào ở Việt Nam thực hiện Kết quả nghiên cứu cho trường hợp Việt Nam góp phần cung cấp thêm bằng chứng kiểm định cho kết quả nghiên cứu trường hợp Châu Á Thái Bình Dương

Trang 32

Trên cơ sở các kết quả thực nghiệm về các yếu tố tác động đến rủi ro ngân hàng, kết hợp với phân tích tác động của rủi ro đến lợi nhuận ngân hàng thương mại trường hợp Việt Nam và các nước Châu Á Thái Bình Dương, luận án cũng đã trình bày một số khuyến nghị chính sách nhằm nâng cao hiệu quả ngân hàng thương mại và giảm thiểu rủi ro

Trang 33

MỤC LỤC

CHƯƠNG1 1

MỞ ĐẦU 1 1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.2.1 Mục tiêu chung 3

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3 1.3 Câu hỏi nghiên cứu 3

2.1.2 Khái niệm lợi nhuận 14

2.1.3 Các lý thuyết về rủi ro và lợi nhuận 15

2.2 Các nghiên cứu thực nghiệm và giả thuyết nghiên cứu các yếu tố tác động đến rủi ro ngân hàng 24

2.2.1 Nghiên cứu thực nghiệm về các yếu tố tác động rủi ro ngân hàng 24

2.2.2 Một số nhận xét về các yếu tố tác động đến rủi ro ngân hàng 31

2.2.3 Giả thuyết nghiên cứu 34

2.3 Các nghiên cứu thực nghiệm và giả thuyết nghiên cứu rủi ro tác động đến lợi nhuận ngân hàng 39 2.3.1 Các nghiên cứu thực nghiệm rủi ro tác động đến lợi nhuận ngân hàng 39

2.3.2 Một số nhận xét về tác động rủi ro đến lợi nhuận ngân hàng 45

2.3.3 Giả thuyết nghiên cứu về tác động của rủi ro đến lợi nhuận 47

TÓM TẮT CHƯƠNG 2 51 CHƯƠNG 3 52

Trang 34

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ DỮ LIỆU 52 3.1 Hồi quy với dữ liệu bảng 52

3.2 Mô hình nghiên cứu các yếu tố tác động đến rủi ro 55

3.2.1 Mô hình nghiên cứu 55 3.2.2 Đo lường các biến số mô hình các yếu tố tác động rủi ro ngân hàng 56

3.2.2.1 Đo lường rủi ro ngân hàng 56 3.2.2.2 Đo lường các yếu tố tác động đến rủi ro 61

3.3 Mô hình nghiên cứu tác động rủi ro đến lợi nhuận 67

3.3.1 Mô hình nghiên cứu 67 3.3.2 Đo lường lợi nhuận và mô hình đánh giá tác động của rủi ro đến lợi nhuận của các NHTM 68 3.3.2.1 Các phương pháp đo lường lợi nhuận ngân hàng 68 3.3.2.2 Đo lường lợi nhuận bằng phương pháp tỉ số 70 3.4 Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu 72 3.4.1 Mô tả quy trình thu thập dữ liệu 72 3.4.2 Kết quả thu thập dữ liệu 73

3.5 Thống kê mô tả các biến cơ sở 78

3.5.1 Kết quả đo lường biến cơ sở 78

3.5.2 Mô tả dữ liệu 79

3.5.2.1 Thống kê mô tả dữ liệu 79 3.5.2.2 Tương quan giữa biến độc lập và biến phụ thuộc 81 3.5.2.3 Tương quan giữa biến độc lập 84 TÓM TẮT CHƯƠNG 3 88 CHƯƠNG 4 89 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 89

4.1 Kết quả nghiên cứu các yếu tố tác động đến rủi ro ngân hàng trường hợp châu Á - Thái Bình Dương và trường hợp Việt Nam 89 4.1.1 Các yếu tố tác động đến rủi ro ngân hàng trường hợp châu Á - Thái Bình Dương 89

4.1.2 Các yếu tố tác động đến rủi ro trường hợp Việt Nam 99

4.2 Kết quả nghiên cứu tác động rủi ro đến lợi nhuận của các NHTM các nước châu Á - Thái Bình Dương và Việt Nam 104 4.2.1 Phân tích tác động rủi ro đến lợi nhuận của các NHTM châu Á - Thái Bình Dương 104 4.2.2 Phân tích tác động của rủi ro đến lợi nhuận trường hợp Việt Nam 113

Trang 35

4.3 Kết luận về kết quả nghiên cứu 117

4.3.1 Kết luận về nghiên cứu các yếu tố tác động đến rủi ro ngân hàng 117

4.3.2 Kết luận về nghiên cứu tác động của rủi ro đến lợi nhuận ngân hàng 118

4.3.3 So sánh kết quả nghiên cứu của luận án với các nghiên cứu trước 119

TÓM TẮT CHƯƠNG 4 122 CHƯƠNG 5 124 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 124

5.1 Kết luận 124 5.2 Đề xuất gợi ý một số chính sách về rủi ro và lợi nhuận ở Việt Nam 127 5.3 Những đóng góp chính của luận án 130

5.3.1 Về mặt lý thuyết 131

5.3.2 Về mặt thực tiễn 132

5.4 Hạn chế của luận án và hướng nghiên cứu trong tương lai 133

Trang 36

DANH MỤC HÌNH

Hình 1 1: Sơ đồ nghiên cứu 6

Hình 2 1: Mối quan hệ giữa rủi ro tổng thể và số lượng chứng khoán trong danh mục đầu tư 13

Hình 3 1: Giá trị biến thiên trong kiểm định Durbin – Watson 54

Trang 37

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3 1: Mối quan hệ giữa biến phụ thuộc và biến độc lập trong mô hình các yếu tố tác động đến rủi ro ngân hàng 66

Bảng 3 2: Các biến trong mô hình rủi ro tác động đến lợi nhuận 71

Bảng 3 3: Mô tả quá trình sàng lọc NHTM châu Á - Thái Bình Dương 74

Bảng 3 4: Số quan sát trong trường hợp châu Á - Thái Bình Dương 76

Bảng 3 5: Số quan sát trong trường hợp Việt Nam 77

Bảng 3 6: Ước lượng hệ số beta 78

Bảng 3 7: Thống kê mô tả các biến cơ sở trường hợp châu Á - Thái Bình Dương 80

Bảng 3 8: Thống kê mô tả các biến cơ sở trong trường hợp Việt Nam 81

Bảng 3 9: Tương quan giữa các biến trong mô hình các yếu tố tác động lên rủi ro NHTM trường hợp châu Á - Thái Bình Dương 82

Bảng 3 10: Tương quan giữa các biến trong mô hình các yếu tố tác động lên rủi ro NHTM trường hợp Việt Nam 82

Bảng 3 11: Tương quan giữa các biến trong mô hình tác động của rủi ro lên lợi nhuận trường hợp châu Á - Thái Bình Dương 83

Bảng 3 12: Tương quan giữa các biến trong mô hình tác động của rủi ro lên lợi nhuận trường hợp Việt Nam 84

Bảng 3 13: Tương quan giữa các biến độc lập trong mô hình tác động của rủi ro lên lợi nhuận NHTM trường hợp châu Á - Thái Bình Dương 85 Bảng 3 14: Tương quan giữa các biến độc lập trong mô hình tác động của rủi ro lên lợi nhuận NHTM trường hợp Việt Nam 85 Bảng 3 15: Tương quan giữa các biến độc lập trong mô hình tác động của rủi ro lên lợi nhuận NHTM trường hợp châu Á - Thái Bình Dương 86 Bảng 3 16: Tương quan giữa các biến độc lập trong mô hình tác động của rủi ro lên lợi nhuận NHTM trường hợp Việt Nam 87

Bảng 4 1: Các yếu tố tác động đến rủi ro tín dụng, rủi ro tổng thể NHTM châu Á - Thái Bình Dương 91 Bảng 4 2: Các yếu tố tác động đến rủi ro lãi suất, rủi ro thị trường, rủi ro đặc thù 93

Bảng 4 3: Các yếu tố tác động đến rủi ro NHTM châu Á - Thái Bình Dương 98

Bảng 4 4: các yếu tố tác động đến rủi ro NHTM Việt Nam (Phụ lục: D.1, D.2) 100

Bảng 4 5: Tóm tắt kết quả các yếu tố tác động đến rủi ro NHTM Việt Nam 103

Bảng 4 6: Tác động rủi ro tổng thể, rủi ro thị trường, rủi ro lãi suất, rủi ro đặc thù đến lợi nhuận NHTM châu Á - Thái Bình Dương (Phụ lục: B.3, B.4) 105

Trang 38

Bảng 4 7: Tác động rủi ro tín dụng đến lợi nhuận ngân hàng trường hợp châu Á - Thái Bình Dương (tiếp tục) (B.1, B2) 107 Bảng 4 8: Tác động rủi ro tổng thể, rủi ro lãi suất, rủi ro thị trường, rủi ro đặc thù đến lợi nhuận (ROE) NHTM châu Á - Thái Bình Dương (Phụ lục: C.3, C.4) (tiếp theo) 109

Bảng 4 9: Tác động rủi ro tín dụng đến lợi nhuận ngân hàng trường hợp châu Á - Thái Bình Dương (Phụ lục: C.1, C.2) (tiếp theo) 111 Bảng Bảng 4 10: Trình bày tóm tắt tác động của rủi ro đến lợi nhuận ngân hàng trường hợp châu Á

- Thái Bình Dương 112

Bảng 4 11: Rủi ro tác động tín dụng đến lợi nhuận NHTM Việt Nam (ROA) 114

Bảng 4 12: rủi ro tác động đến lợi nhuận NHTM Việt Nam (ROE) 115

Bảng 4 13: Tác động của rủi ro đến lợi nhuận NHTM Việt Nam 116

Bảng 4 14: So sánh kết quả nghiên cứu các yếu tố tác động đến rủi ro với các nghiên cứu trên thế giới 119

Bảng 4 15: So sánh kết quả nghiên cứu tác động rủi ro đến lợi nhuận so với các nghiên cứu trên thế giới 120

Trang 40

dù bằng con đường này hay con đường khác cũng sẽ làm suy giảm lợi nhuận các ngân hàng

Lược khảo nghiên cứu cho thấy tồn tại nhiều khoảng trống nghiên cứu liên quan đến rủi ro và lợi nhuận NHTM Có nhiều nghiên cứu phân tích các yếu tố tác động đến rủi ro ngân hàng, như: (1) Các nghiên cứu Blum (1999), (Calem và Rob, 1999), (Repullo, 2004)) tập trung vào vai trò của an toàn vốn đến rủi ro ngân hàng; (2) Các nghiên cứu của Anderson và Fraser (2000), Konishi và Yasuda (2004), Uchida và cộng sự (2008) phân tích tác động yếu tố vốn và yếu tố quản lý đến rủi ro beta của mô hình CAPM Nghiên cứu của Haq và Heaney (2012) là một trong những nghiên cứu khá đầy đủ các yếu tố tác động đến rủi ro của các NHTM châu

Âu, đặc biệt rủi ro được tiếp cận từ dữ liệu bảng cân đối và dữ liệu thị trường, tuy nhiên nghiên cứu này không đề cập đến cấu trúc thu nhập Tại châu Á, Williams (2014) đã phân tích khá toàn diện các yếu tố tác động đến rủi ro tín dụng thông qua chỉ số Z-score Như vậy, lược khảo tài liệu chưa tìm thấy nghiên cứu nào kiểm định tác động của các yếu tố đến các rủi ro ngân hàng, trong đó rủi ro được đo lường từ

dữ liệu thị trường và rủi ro được đo lường từ dữ liệu bảng cân đối kế toán được thực hiện tại khu vực châu Á - Thái Bình Dương

Lược khảo các nghiên cứu thực nghiệm cũng chỉ ra rằng có nhiều yếu tố tác động đến lợi nhuận Trong đó, mối quan hệ giữa rủi ro và lợi nhuận thu hút nhiều sự quan tâm của các nhà nghiên cứu Tuy nhiên, hầu hết các nghiên cứu phân tích tác động của nhóm rủi ro được đo lường theo mô hình CAPM gồm: rủi ro thị trường, rủi ro lãi suất, rủi ro đặc thù tác động đến lợi nhuận cổ phiếu (Ang, 2009; Baele và cộng sự, 2015; Boehme, 2009; Merton, 1987) Hoặc tác động rủi ro tín dụng đến hiệu quả ngân hàng (Berger và DeYoung, 1997) Với những lược khảo như trên, tác giả chưa tìm thấy nghiên cứu nào phân tích tác động của rủi ro đến lợi nhuận trong

Ngày đăng: 20/07/2017, 23:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1: Mối quan hệ giữa biến phụ thuộc và độc lập mô hình các yếu tố tác - Rủi ro và lợi nhuận của các ngân hàng thương mại trường hợp việt nam và các nước châu á thái bình dương
Bảng 3.1 Mối quan hệ giữa biến phụ thuộc và độc lập mô hình các yếu tố tác (Trang 14)
Hình 1. 1:  Sơ đồ nghiên cứu - Rủi ro và lợi nhuận của các ngân hàng thương mại trường hợp việt nam và các nước châu á thái bình dương
Hình 1. 1: Sơ đồ nghiên cứu (Trang 45)
Hình 3. 1 : Giá trị biến thiên trong kiểm định Durbin – Watson - Rủi ro và lợi nhuận của các ngân hàng thương mại trường hợp việt nam và các nước châu á thái bình dương
Hình 3. 1 : Giá trị biến thiên trong kiểm định Durbin – Watson (Trang 93)
Bảng 3. 1 : Mối quan hệ giữa biến phụ thuộc và biến độc lập trong mô hình các - Rủi ro và lợi nhuận của các ngân hàng thương mại trường hợp việt nam và các nước châu á thái bình dương
Bảng 3. 1 : Mối quan hệ giữa biến phụ thuộc và biến độc lập trong mô hình các (Trang 105)
Bảng 3. 7 : Thống kê mô tả các biến cơ sở trường hợp châu Á - Thái Bình Dương - Rủi ro và lợi nhuận của các ngân hàng thương mại trường hợp việt nam và các nước châu á thái bình dương
Bảng 3. 7 : Thống kê mô tả các biến cơ sở trường hợp châu Á - Thái Bình Dương (Trang 119)
Bảng 4. 1 : Các yếu tố tác động đến rủi ro tín dụng, rủi ro tổng thể NHTM châu Á - Thái Bình Dương - Rủi ro và lợi nhuận của các ngân hàng thương mại trường hợp việt nam và các nước châu á thái bình dương
Bảng 4. 1 : Các yếu tố tác động đến rủi ro tín dụng, rủi ro tổng thể NHTM châu Á - Thái Bình Dương (Trang 130)
Bảng 4. 2 : Các yếu tố tác động đến rủi ro lãi suất, rủi ro thị trường, rủi ro đặc thù - Rủi ro và lợi nhuận của các ngân hàng thương mại trường hợp việt nam và các nước châu á thái bình dương
Bảng 4. 2 : Các yếu tố tác động đến rủi ro lãi suất, rủi ro thị trường, rủi ro đặc thù (Trang 132)
Bảng 4. 3 : Các yếu tố tác động đến rủi ro NHTM châu Á - Thái Bình Dương - Rủi ro và lợi nhuận của các ngân hàng thương mại trường hợp việt nam và các nước châu á thái bình dương
Bảng 4. 3 : Các yếu tố tác động đến rủi ro NHTM châu Á - Thái Bình Dương (Trang 137)
Bảng 4. 4 : các yếu tố tác động đến rủi ro NHTM Việt Nam (Phụ lục: D.1, D.2) - Rủi ro và lợi nhuận của các ngân hàng thương mại trường hợp việt nam và các nước châu á thái bình dương
Bảng 4. 4 : các yếu tố tác động đến rủi ro NHTM Việt Nam (Phụ lục: D.1, D.2) (Trang 139)
Bảng 4. 5 : Tóm tắt kết quả các yếu tố tác động đến rủi ro NHTM Việt Nam - Rủi ro và lợi nhuận của các ngân hàng thương mại trường hợp việt nam và các nước châu á thái bình dương
Bảng 4. 5 : Tóm tắt kết quả các yếu tố tác động đến rủi ro NHTM Việt Nam (Trang 142)
Bảng 4. 6 : Tác động rủi ro tổng thể, rủi ro thị trường, rủi ro lãi suất, rủi ro đặc - Rủi ro và lợi nhuận của các ngân hàng thương mại trường hợp việt nam và các nước châu á thái bình dương
Bảng 4. 6 : Tác động rủi ro tổng thể, rủi ro thị trường, rủi ro lãi suất, rủi ro đặc (Trang 144)
Bảng 4. 7 : Tác động rủi ro tín dụng đến lợi nhuận ngân hàng trường hợp châu Á - Rủi ro và lợi nhuận của các ngân hàng thương mại trường hợp việt nam và các nước châu á thái bình dương
Bảng 4. 7 : Tác động rủi ro tín dụng đến lợi nhuận ngân hàng trường hợp châu Á (Trang 146)
Bảng 4. 9 : Tác động rủi ro tín dụng đến lợi nhuận ngân hàng trường hợp châu Á - Rủi ro và lợi nhuận của các ngân hàng thương mại trường hợp việt nam và các nước châu á thái bình dương
Bảng 4. 9 : Tác động rủi ro tín dụng đến lợi nhuận ngân hàng trường hợp châu Á (Trang 150)
Bảng 4. 11 : Rủi ro tác động tín dụng đến lợi nhuận NHTM Việt Nam (ROA) - Rủi ro và lợi nhuận của các ngân hàng thương mại trường hợp việt nam và các nước châu á thái bình dương
Bảng 4. 11 : Rủi ro tác động tín dụng đến lợi nhuận NHTM Việt Nam (ROA) (Trang 153)
Bảng 4. 15 : So sánh kết quả nghiên cứu tác động rủi ro đến lợi nhuận so với các - Rủi ro và lợi nhuận của các ngân hàng thương mại trường hợp việt nam và các nước châu á thái bình dương
Bảng 4. 15 : So sánh kết quả nghiên cứu tác động rủi ro đến lợi nhuận so với các (Trang 159)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w