Chi phí vốn là suất sinh lời kỳ vọng trung bình theo mức nhu cầu vốn của thị trường nhằm thu hút vốn cho các dự án riêng biệt.. Chi phí vốn là một quan điểm tiên tiến• Chi phí vốn là suấ
Trang 1đánh giá và lựa chọn dự án 4) Bài tập tình huống
Trang 27.1 GIỚI THIỆU VEÀ CHI PHÍ VOÁN
1 KHÁI NIỆM
Chi phí vốn là suất sinh lời kỳ vọng (trung bình) theo
mức nhu cầu vốn của thị trường nhằm thu hút vốn cho các dự án riêng biệt.
Chi phí vốn cho một dự án là chi phí cơ hội - có nghĩa là
chi phí để có thể chọn được một dự án tốt nhất
Trang 3Chi phí vốn là một quan điểm tiên tiến
• Chi phí vốn là suất sinh lời “thực “ mà các nhà đầu tư
kỳ vọng nhận được khi đầu tư tiền vào các dự án
• Chi phí vốn là tỷ lệ lạm phát trung bình – tỷ lệ chiết
khấu kỳ vọng cho sức mua khi tiền bị mất giá
• Là mức rủi ro - Sự bất ổn của dịng tiền tệ hay thu nhập
kinh tế khác sẽ nhận được trong tương lai
• Chi phí vốn được xây dựng trên cơ sở giá thị trường chứ khơng phải thư giá của vốn
Trang 42) CƠ CẤU VỐN THÀNH PHẦN.
Sử dụng vốn:
Dự án Q
Dự án R
Dự án S
Trang 57.2 TÍNH CHI PHÍ VỐN THÀNH PHẦN
TÍNH CHI PHÍ VỐN VAY SAU THUẾ – Kd*(1-T).
Chi phí vốn vay KD là số tiền lãi phải trả cho người cho
vay để cĩ quyền sử dụng vốn vay
Cơng thức tính chi phí vốn vay
Trường hợp vay ngân hàng:
KD – KD* %T = KD * (1-%T) ( 7.1)
%T = Tỷ suất thuế thu nhập của cơng ty
Thí dụ 7.1: Minh Hồng Co vay vốn ngân hàng, lãi suất
10%, %T=25% Chi phí vốn vay sau thuế sẽ là:
KD*(1-T)= 10%*(1-25%)= 7.5%
Trang 6Trường hợp phát hành trái phiếu công ty:
Từ công thức định giá trái phiếu Vb tính KD
Các công ty có sử dụng vốn vay thì chi phí vốn vay giảm
được một khoản = KD* %T lá chắn thuế.
n DM
n
t
t DM
b
K
M K
INT V
) 1
( )
1 (
Trong đó:
INT: Thu nhập định kỳ từ trái phiếu
KDM: Lãi suất thị trường vốn
Trang 72) TÍNH CHI PHÍ VỐN CỔ PHẦN ƯU ĐÃI.
Chi phí vốn cổ phần ưu đãi, Kp là suất sinh lợi yêu cầu
phải trả cho các cổ đơng giữ cổ phiếu ưu đãi
Cơng thức tính :
Trường hợp phát hành CPƯĐ mới cơng thức tính :
) 1
(7.3)
Trang 8Thí dụ 7.2: Công ty Minh Hoàng có
số liệu về cổ phiếu ưu đãi như sau:
9
%) 5 , 2 1
(
* 30000
Trang 93) TÍNH CHI PHÍ VỐN CỔ PHẦN THƯỜNG SỬ DỤNG LỢI NHUẬN GIỮ LẠI (LNGL), Ks.
Quy ước : Ks = chi phí vốn CPT sử dụng nguồn nội bộ
(lợi nhuận giữ lại – LNGL)
Trang 10a) Tính K S theo moâ hình D.C.F.
g P
%
8 23700
%) 8
1 (
Trang 11b) Tính K S theo mô hình CAPM.
Công thức tính:
K S = K RF + (K M –K RF )* (7.3)
Trong đó:
KRF: suất sinh lời phi rủi ro
KM : Suất sinh lời trung bình của TTCK
Beta : Hệ số bê ta rủi ro của chứng khoán i
Trang 124 TÍNH CHI PHÍ CỔ PHẦN THƯỜNG, SỬ DỤNG
NGUỒN VỐN BÊN NGOÀI, Ke
Chi phí vốn CPT - Ke là suất sinh lợi yêu cầu phải trả cho các cổ đơng giữ CPT mới phát hành.
Cơng thức tính Ke:
g F
%
8
%)10
1(23700
%)81
Trang 135) TÍNH CHI PHÍ VOÁN BÌNH QUAÂN, WACC.
Chi phí vốn bình quân ( WACC) = Chi phí vốn trung bình có trọng số của từng loại vốn thành phần.
Công thức tính chi phí vốn bình quân như sau:
S S P
P D
D K T W K W K W
WACC * * ( 1 ) *
+W E K E
(7.5)
Thí dụ 7.7: Tính chi phí vốn bình quân của Minh Hoàng Co.
biết cơ cấu vốn của nó 45/2/53, T=25%
WACC= 0,45*10%(1-25%)+0,02*9,6%+0,53%*11,42%
= 9,62%.
Trang 147.3 ÁP DỤNG CHI PHÍ VỐN TRONG ĐÁNH
GIÁ VÀ LỰA CHỌN DỰ ÁN.
KHÁI NIỆM CHI PHÍ VỐN BIÊN TẾ.
Chi phí vốn biên tế là chi phí của đồng vốn cuối cùng khi vốn
mới được tăng thêm.
Đường chi phí vốn biên tế:
Đường đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa chi phí vốn bình
quân thay đổi khi tổng vốn thay đổi, trong khoảng thời gian cho trước, được gọi là đường chi phí vốn biên tế.
Trang 15Đường chi phí vốn biên tế.
Trang 17Ta có :
% 42 11 08
.
0 23700
) 08 0 1 (
* 750
* 53 0
% 6 9
* 02 0 )
25 0 1 (
* 1 0
* 45 0
*
* )
1 (
*
*
0 1 1 1
D K
K WACC
K W
K W
T K
W WACC
S
S
S S
P P
D D
Thay Ks vào công thức tính WACC 1 ta có:
% 62
.
9
% 42 11
* 53 0
% 6 9
* 02 0 )
25 0 1 (
* 1 0
* 45
Trang 18Khi phát hành thêm CPT mới, ta phải tính lại Ke:
% 82
.
9
% 8 11
* 53 0
% 6 9
* 02 0 )
25 0 1 (
* 1 0
* 45 0
% 8 11 08
.
0 )
1 0 1 (
* 23700
) 08 0 1 (
* 750 )
1 (
*2 0
P
D
Ke
Điểm gãy trên đồ thị MCC.
Khi nào thì xuất hiện điểm gãy trên đồ thị MCC ?
Xét tiếp thí dụ:
Công ty Minh Hoàng có thu nhập kỳ vọng năm 2002 là
1378 tr.Đ Tỷ lệ cổ tức = 45% TN
LNGL = 1378 *(1-0.45) = 757.9 tr.Đ
Trang 192) Cơ cấu vốn mục tiêu của công ty : 45/2/53
Cứ 100Đ vốn nhu cầu tăng thêm ta có : 45 Đ vốn vay;
2 Đ CPUĐ và 53 Đ CPT
3) Chi phí vốn của công ty WACC1= 9.62% cho đến khi sử
dụng hết 757.9 tr.Đ LNGL
4) Khi phát hành CPT mới, chi phí vốn sẽ thay đổi
WACC2=9.82% Xuất hiện điểm gãy
Tính tổng vốn tại điểm gãy (điểm gãy của LNGL):
757.9 tr.Đ LNGL ứng với tỷ lệ 53% tổng vốn
X 100%
1430
% 53
% 100
* 9
X
Trang 20Tại mức tổng vốn = 1430 tr.Đ ta có :
Vốn vay = 0.45* 1430 = 643.5 tr.Đ
CPUĐ = 0.02* 1430 = 28.6
CPT = 0.53* 1430 = 757.9
5) Giá trị X = 1430 tr.Đ được gọi là điểm gãy của
LNGL Tong von tai điem xuat hien điem gãy cua đo thịMCC khi nhu cau von tăng thêm
Trang 21Giả sử huy động vốn bằng vốn vay
Nếu vay 900 tr.Đ thì lãi suất KD = 10%
NCV vay > 900 tr Đ KD = 12%
Điểm gãy của vốn vay sẽ = 900000000/0.45= 2000 tr.Đ
Chi phí vốn của công ty sẽ thay đổi = WACC3
* 53 0
% 6 9
* 02 0 )
25 0 1 (
* 12 0
* 45 0
W
NCV
BP BPi = điểm gãy của loại vốn iNCVi= Giá trị vốn i
Wi = Tỷ trọng vốn i
Trang 22Đường chi phí vốn biên tế:
Nhu cầu vốn
Trang 232 SỬ DỤNG ĐƯỜNG MCC TRONG ĐÁNH GIÁ DỰ
ÁN TỐI ƯU.
Các bước thực hiện:
Xác định cơ cấu vốn tối ưu của cơng ty
Liệt kê tất cả các nguồn vốn sử dụng
Xác định chi phí vốn thành phần (Kd, Kp, Ks )
Tìm điểm gãy của các loại vốn thành phần
Vẽ đồ thị MCC
Sắp xếp IRR của các dự án theo thứ tự giảm dần
Vẽ đồ thị IOS trên cùng một trục tọa độ với MCC
Xác định giao điểm của hai đồ thị
Chọn dự án tối ưu và tính ngân quỹ vốn tối ưu
Trang 24a Đường cơ hội đầu tư.
Đường cơ hội đầu tư là đường biểu thị suất sinh lợi
nội bộ (IRR) của từng dự án theo thứ tự giảm dần Thí dụ: Cơng ty A cĩ 5 dự án Các số liệu như sau:
Trang 25Kết hợp đường MCC và IOS để chọn dự án tối ưu.
Thí dụ: Giả sử công ty có bốn dự án đang thẩm định
Trang 26NQVTU = 500+500+800 = 1800 tr.