1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Quản lý sản xuất đào tạo ngắn hạn

20 422 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 224,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái quát về quản lý sản xuất Doanh nghiệp là một tổ chức bằng nguồn lực, các phơng tiện vật chất và tài chính của mình có thể thoả mãn nhu cầu khách hàng và các dịch vụ du lịch.. Trong

Trang 1

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGẮN HẠN QUẢN LÝ SẢN XUẤT

Trang 2

Chơng I: đại cơng về quản lý và quản lý sản xuất

I Mục tiêu

- Trình bày đợc khái quát về sản xuất và quản lý sản xuất;

- Xác định đợc mối quan hệ giữa quản lý sản xuất và các chức năng khác trong sản xuất;

- Có ý thức chấp hành tốt nội quy trong học tập

II Nội dung

1 Khái niệm về quản lý

Quản lý đợc định nghĩa là một việc mà một ngời lãnh đạo phải học suốt

đời không biết chán và cũng là sự khởi đầu của những gì họ nghiên cứu Quản lý

đợc giải thích nh là một nhiệm vụ của một nhà lãnh đạo thực thụ Nhng không phải là sự khởi đầu để họ triển khai công việc Nh vậy có bao nhiêu nhà lãnh đạo tài ba thì có bấy nhiêu kiểu định nghĩa và giải thích về quản lý

Vậy suy cho cùng quản lý là gì? Định nghĩa quản lý là yêu cầu tối thiểu nhất của việc lý giải vấn đề quản lý dựa trên lý luận và nghiên cứu quản lý học

Xét trên phơng diện nghĩa của từ Quản lý thờng đợc hiểu là chủ trì hay phụ trách một công việc nào đó

Khái niệm về quản lý theo quan niệm của các trờng phái quản lý học:

Xuất phát từ những góc độ nghiên cứu khác nhau rất nhiều học giả trong

và ngoài nớc đã đa ra giải thích không giống nhau về quản lý Cho đến nay vẫn cha có định nghĩa thống nhất nào về quản lý Đặc biệt là từ thế kỷ 21 các quan niệm về quản lý lại càng phong phú Các tròng phái quản lý học đã đa ra những

định nghĩa về quản lý nh sau:

- Tailor “ Làm quản lý là bạn phải biết rõ: Muốn ngời khác làm việc gì và hãy chú ý đến cách tốt nhất, kinh tế nhất mà họ làm”

- Fayel: “ Quản lý là một hoạt động mà mọi tổ chức ( gia đình, doanh nghiệp, chính phủ) đều phải có nó bao gồm 5 yếu tố tạo thành là: Kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo điều chỉnh và kiểm soát”

- Hard Koont: “ Quản lý là xây dựng và duy trì một môi trờng tốt giúp con ngời hoàn thành một cách hiệu quả mục tiêu đã định”

- Peter F.Dlark: “ Định nghĩa quản lý phải dợc giới hạn bởi môi trờng bên ngoài nó Theo đó quản lý bao gồm 3 chức năng chính là: Quản lý doanh nghiệp, quản lý giám đốc, quản lý công việc và nhân công”

- Peter F Ruker: “ Suy cho cùng quản lý là thực tiễn Bản chất của nó không nằm ở nhận thức mà là ở hành động kiểm chứng nó không nằm ở sự logic

mà ở thành quả; quyền uy duy nhất của nó là thành tích”

2 Khái quát về quản lý sản xuất

Doanh nghiệp là một tổ chức bằng nguồn lực, các phơng tiện vật chất và tài chính của mình có thể thoả mãn nhu cầu khách hàng và các dịch vụ du lịch

Một doanh nghiêp không phải là một đơn vị độc lập mà nó sống trong môi trờng của nó Trong môi trờng sống của mình, các doanh nghiệp thực hiện quá trình trao đổi vật chất và thông tin Các doanh nghiệp mua yếu tố sản xuất từ phía các nhà cung cấp, bán sản phẩm của mình cho khách hàng Trong mối quan

hệ với môi trờng sống, chúng ta phân biệt ba loại dòng sau đây:

- Dòng vật chất: Nguyên vật liệu, các loại dụng cụ và các trang thiết bị công nghệ, các đơn vị lắp ráp đợc mua từ bên ngoài, các bán thành phẩm, thành phẩm của quá trình sản xuất bán ra ngoài thị trờng

- Dòng thông tin: Quảng cáo, chào hàng, các đơn đặt hàng và các hoá đơn chứng từ và mọi sự trao đổi với môi trờng kinh tế, xã hội, luật pháp, khoa học và

kỹ thuật…

- Dòng tài chính: Sự thay đổi vốn chủ sở hữu của công ty, các khoản vay ngân hàng, trả tiền của khách, trả tiền ngời cung cấp, nộp thuế, trả lơng, vay lãi, phân chia lợi nhuận va các khoản phạt…

Trang 3

Quản lý sản xuất doanh nghiệp bắt đầu ngay từ khi doanh nghiệp đó xuất hiện Nói cách khác quản lý sản xuất có cùng tuổi đời với doanh nghiệp

2.1 Các mục tiêu của quản lý sản xuất

Các mục tiêu của quản lý sản xuất là:

- Rút ngắn thời gian cung cấp sản phẩm

- Tăng cờng độ tin cậy bằng chất lợng sản phẩm

- Tăng tính linh hoạt của hệ thống sản xuất

- Giảm chi phí sản xuất( Mua sắm, trả lơng, khấu hao máy móc thiết bị)

- Góp phần động viên, khuyến khích ngời lao động để họ quan tâm đến kết quả chung của doanh nghiệp

Để đạt đợc các mục tiêu trên có hai nội dung lớn của quản lý sản xuất đó là:

2.2 Mối quan hệ giữa quản lý sản xuất và các chức năng quản lý khác

2.2.1 Quản lý sản xuất và vấn đề tài chính

Mỗi doanh nghiệp đều có các nhà cung cấp, các khách hàng và tạo ra giá trị gia tăng cho sản phẩm Giá trị gia tăng là một động cơ kinh tế của doanh nghiệp vì nó cho phép;

- Cung cấp sản phẩm hữu ích cho khách hàng;

- Tạo ra sự giàu có cho nền kinh tế;

- Phân phối thu nhập cho ngời lao động( tiền lơng, tiền thởng)

- Tài trợ cho tơng lai của doanh nhiệp ( đầu t cho nghiên cứ phát triển) và khả năng đối mặt với những biến động bên ngoài về chính trị và kinh tế

Sự sống còn của doanh nghiệp đòi hỏi sản xuất phải có một mức sinh lợi nhất định, đảm bảo có khả năng cạnh tranh trong nớc và quốc tế ngày càng gay gắt và thoả mãn những đòi hỏi càng cao của khách hàng

Từ mối quan hệ cổ điển: Giá thành + Lợi nhuận = Giá bán (1)

Ta đi đến quan hệ sau: Giá bán - Giá thành = Lợi nhuận (2)

Các quan hệ (1) và (2) Về toán học là nh nhau, song chúng lại khác nhau

về triết lý doanh nghiệp và về quản lý sản xuất, vì giá bán đợc xác định thông qua sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trên thị trờng và lợi nhuận phụ thuộc vào sự giảm giá thành sản phảm

Nhu cầu tài chính của doanh nghiệp phụ thuộc vào:

- Số lợng các phơng tiện vật chất đợc sử dụng trong quá trình sản xuất;

- Độ dài chu kỳ sản xuất sản phẩm hay thời gian sử dụng các phơng tiện vật chất đó ( yếu tố thời gian)

Để giảm bớt những khó khăn về tài chính, quản lý tài chính nhằm vào:

- Giảm mức tồn đọng trong sản xuất;

- Đẩy nhanh chu kỳ sản xuất;

- Giảm quy mô lô sản phẩm sản xuất và thời gian thay đổi lô sản phẩm

2.2 2 Mối quan hệ giữa sản xuất và chức năng thơng mại

Chức năng quản lý sản xuất và chức năng thơng mại có những mâu thuẫn sau:

- Mâu thuẫn về thời gian:

+ Thơng mại: Khách hàng đòi hỏi thời gian thoả mãn nhanh nhất;

+ Sản xuất: Sản xuất càng nhanh chi phí càng cao

- Mâu thuẫn về chất lợng:

+ Thơng mại: Một sản phẩm sẽ bán chạy nếu gía rẻ;

+ Sản xuất: Giới hạn về chi phí sản xuất sẽ gây ra không ít kó khăn cho bộ phận sản xuất

Đứng trớc các mâu thuẫn về mục đích từng chức năng quản lý, quản lý sản xuất phải đảm bảo cácquan hệ hài hoà với các chức năng quản lý khác và sử dụng đầy đủ thông tin trong doanh nghiệp, nhng thông tin về sản xuất giữ một vai trò trọng yếu, trung tâm của hệ thống thông tin đó

Trang 4

2.2.3 Quản lý sản xuất và yếu tố con ngời

Trong sản xuất, kỹ thuật và công nghệ sản xuất giữ vai trò thống trị, song

kế hoạch của doanh nghiệp lại phụ thuộc nhiều vào yếu tố con ngời Sự thành công hay thất bại trong sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp phụ thuộc chủ yếu vào yếu tố con ngời

Quản lý sản xuất không thể là một công việc độc quyền của một số chuyên gia, mà ngợc lại nó đòi hỏi một sự tham gia tích cực của nhiều ngời trong hầu hết các đơn vị của một doanh nghiệp

Quản lý sản xuất phải đợc thực hiện bởi những con ngời tích cực, có nghị lực và đợc đào tạo

* Tóm lại: Dù cho lĩnh vực hoạt động gì đi chăng nữa, một doanh nghiệp chỉ có thể tồn tại và phát triển trong mối quan hệ lao động và việc làm tốt đẹp ở

dó tụ họp 3 yếu tố:

+ Quản lý sản xuất tốt;

+ Chất lợng sản phẩm tốt;

+ Chức năng thơng mại tốt

III Câu hỏi ôn tập:

Câu 1: Trình bày khái niệm về quản lý, quản lý sản xuất?

Câu 2: mối quan hệ giữa quản lý sản xuất và các chức năng khác trong sản xuất?

Trang 5

Chơng 2: quản lý tổ chức sản xuất

* Mục tiêu

- Nêu đợc cơ cấu tổ chức chung của 1 doanh nghiệp

- Xây dựng đợc kế hoạch sản xuất

- Quản lý đợc cơ sở vật chất và tài chính trong doanh nghiệp

* Nội dung

I Cơ cấu tổ chức quản lý doanh nghiệp

1 Khái niêm cơ cấu tổ chức quản lý doanh nghiệp

Cơ cấu tổ chức quản lý doanh nghiệp là tổng hợp các bộ phận khác nhau

có mối liên hệ và quan hệ phụ thuộc lẫn nhau đợc chuyên môn hoá có những trách nhiệm và quyền hạn nhất định dợc bố trí theo những cấp và những khâu khác nhau nhằm đảm bảo thực hiện các chức năng quản lý và phục vụ lợi ích chung đã xác định của doanh nghiệp

2 Hệ thống sản xuất của một công ty

2.1 Các phân xởng sản xuất chính

Phân xởng sản xuất chính là những phân xởng trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất ra các sản phẩm chính của doanh nghiệp Sản phẩm chính là những sản phẩm nằm trong danh mục kinh doanh cảu doanh nghiệp, đợc sản xuất và tiêu thụ trên thị trờng nhằm mục tiêu lợi nhuận

Trong hệ thống sản xuất của một công ty chế biến đồ gỗ, phân xởng tạo phôi, phân xởng tinh chế, phân xởng hoàn thiện là những phân xởng chính

2.2 Phân xởng sản xuất phụ

Là những phân xởng trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất ra các sản phẩm phụ của công ty Sản phẩm đợc coi là phụ nếu nó không nằm trong danh mục các sản phẩm kinh doanh của doanh nghiệp, nhng nó đợc sản xuất ra để tiêu dùng nội bộ nhằm mục đích hỗ trợ cho sự hoạt động chung của doanh nghiệp

2.3 Các bộ phận phục vụ có tính chất sản xuất

Là những bộ phận mà hoạt động của nó có tính chất phục vụ, đảm bảo cho hoạt động sản xuất chính và sản xuất phụ đợc tiến hành bình thờng nh bộ phận: kho tàng, vận chuyển, vệ sinh công nghiệp

3 Các mối quan hệ trong hệ thống cơ cấu

- Mối quan hệ dọc: Là mối quan hệ cấp trên và cấp dới có tính chất chỉ

đạo ( Mệnh lệnh);

- Mối quan hệ ngang: Là mối quan hệ đồng cấp

4 Những yêu cầu đối với cơ cấu tổ chức quản lý

- Tính tối u: Thiết kế một bộ máy không thừa, không thiếu, chồng chéo

bộ phận nào, số cấp quản lý ít nhất, quyền hạn tơng ứng với quyền lợi;

- Tính linh hoạt: Khi chiến lợc kinh doanh thay đổi thì cơ cấu bộ máy

phải thay đổi theo

- Tính tin cậy: Đảm bảo tính chính xác của công ty đợc sử dụng trong

doanh nghiệp và đợc an toàn chính xác trong quản lý

- Tính kinh tế: Đảm bảo chi phí cho quản lý đạt hiệu quả cao nhất

- Tính thống nhất: Đảm bảo thực hiện nghiêm túc chế độ một thủ trởng

trong quản lý doanh nghiệp

5 Những nhân tố tác động đến cơ cấu tổ chức quản lý doanh nghiệp

- Môi trờng kinh doanh và thị trờng

- Mục đích chức năng của doanh nghiệp

- Quy mô doanh nghiệp

-Kỹ thuật sản xuất, đặc điểm công nghệ chế tạo sản phẩm và loại hình sản xuất:

- Trình độ quản lý viên và trang thiết bị quản lý

Trang 6

- Hình thức pháp lý của doanh nghiệp

Kết luận: không một yếu tố riêng lẻ nào có thể quy định mô hình tổ chức của 1 doanh nghiệp mà cơ cấu tổ chức chịu ảnh hởng của nhiều yếu tố và các yếu tố này thay đổi tuỳ theo từng trờng hợp cụ thể

II xây dựng kế hoạch sản xuất và thực hiện kế hoạch

1 Khái niệm: Kế hoạch sản xuất là chơng trình kế hoạch đã đợc lập, nhằm tổ

chức, chỉ đạo triển khai việc thực hịên quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Vì vậy kế hoạch sản xuất là một trong những nội dung quan trọng của quản lý sản xuất mà bất cứ doanh nghiệp nào dù lớn hay nhỏ cũng phải thực hiện

2 Xác định các chỉ tiêu

Khi xây dựng kế hoạch sản xuất trớc tiên ta phải xác định đợc các chỉ tiêu,

để kế hoạch sản xuất thực hiện hiệu quả theo đúng tiến độ, việc xác định các chỉ tiêu phải căn cứ vào các nội dung sau:

- Căn cứ vào hợp đồng gia công sản phẩm lập các phơng án, chơng trình,

kế hoạch, sản xuất đáp ứng điều kiện đã thoả thuận đã ghi trong hợp đồng

- Xác định tính toán chuẩn bị vật t, máy móc, nhân công và các chi phí liên

quan khác;

- Xây dựng tiến độ sản xuất, ấn định thời gian hoàn thành công việc

- Lựa chọn phơng án sản xuất tối u và hiệu quả nhất

- Căn cứ theo hợp đồng gia công sản phẩm để tính toán chi phí mua sắm vật t nguyên vật liệu, máy móc thiết bị bổ xung;

- Chuẩn bị nguồn lực lợng lao động,( kế hoạch làm thêm giờ hoặc thuê thêm lao động)

- Xây dựng dự toán chuẩn bị kinh phí

3 Chuẩn bị và bố trí nguồn nhân lực

Việc chuẩn bị và bố trí, sử dụng nguồn nhân lực phục vụ sản xuất là công việc đòi hỏi phải tính toán tỉ mỉ, công việc này đợc coi là vấn đề quan trọng nó quyết định tới tiến độ sản xuất của doanh nghiệp khi xây dựng nguồn nhân lực cần phải chú ý tới những vấn đề sau:

- Xác định rõ định mức ngày công đối với mỗi sản phẩm và số lợng sản phẩm cần sản xuất của doanh nghiệp

- Xác định thời gian hoàn thành chỉ tiêu giao nộp sản phẩm

- Xác định nguồn lực lao động hiện có của doanh nghiệp

- Xác định nhu cầu của từng bớc công việc và mức độ cấp bách của bớc công việc đó

- Xác lập phơng án phân phối nguồn nhân cứ nhu cầu về nguồn lực có thể khai thác huy động và sử dụng

- Tìm kiếm khả năng khắc phục những thiếu hụt về nguồn nhân lực

- Xác lập phơng án phân phối lao động và nguồn lao động có thể khai thác huy động và sử dụng để tổ chức thực hiện

4 Chuẩn bị máy móc thiết bị

Chuẩn bị máy móc thiết bị là khâu quan trọng nhất, chuẩn bị và khai thác,

sử dụng tốt các máy móc thiết bị hiện có của doanh nghiệp vào sản xuất kinh doanh cảu doanh nghiệp Nội dung bao gồm:

- Xác định chi tiết sản phẩm cần phải đợc gia công trên các loại máy móc thiết bị

- Xác định khối lợng sản phẩm, các bớc công việc, tổng thời gian hoàn thành tất cả các công việc, thời điểm bắt đầu và kết thúc của từng công việc trên mỗi máy

- Dự tính số máy móc, thiết bị, nguyên liệu và lao động cần thiết để hoàn thành khối lợng sản phẩm

Trang 7

- Điều phối, phân giao công việc và thời gian phải hoàn thành trong những khoảng thời gian nhất định cho từng bộ phận, từng ngời, từng máy

- Sắp xếp thứ tự các công việc trên máy và nơi làm việc nhằm giảm thiểu thời gian ngừng máy và chờ đợi trong quá trình chế biến sản phẩm

- Theo dõi, phát hiện những biến động ngoài dự kiến làm giảm khả năng hoàn thành kế hoạch sản xuất hoặc những công đoạn không đạt chất lợng làm giảm chất lợng sản phẩm, để có biện pháp điều chỉnh lịp thời

5 Chuẩn bị kinh phí

Kính phí là nguồn tài chính của doanh nghiệp dùng để thanh toán chi phí sản xuất nh mua sắm máy móc, thiết bị, vật t nguyên vật liệu, chi phí trả lơng công nhân và các chi phí liên quan khác Căn cứ vào kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mà đáp ứng kinh phí kịp thời Khi chuẩn bị kinh phí cần căn cứ các nội dung sau:

- Xác định nhu cầu tài chính cần có để đáp ứng phục vụ các nội dung công việc trong kế hoạch

- Xác định nguồn tài chính hiện có của doanh nghiệp

- Xác định nhu cầu sử dụng tài chính từng thời kỳ của cac hạng mục công việc

- Dự kiến phơng án huy động, vay vốn nếu nguồn tài chính của doanh nghiệp bị hạn chế

- Điều chỉnh phơng án huy động, vay vốn để đảm bảo phù hợp với nhu cầu sử dụng làm giảm lãi xuất cho vay

- Kiểm tra, kiểm soát việc sử dụng nguồn tài chính của các hạng mục công việc

6 Kiểm tra thực hiện kế hoạch và điều chỉnh kế hoạch

- Theo dõi kiểm tra tại các nơi làm việc, các bộ phận sản xuất xem trong khoảng thời gian thực hiện kế hoạch, từ khi một chi tiết hay một sản phẩm đầu tiên đợc gia công trên dây truyền, trong bộ phận đó cho tới khi nó đợc chuyển qua bộ phận khác có phù hợp với yêu cầu về thời gian và chất lợng hay không

- Kiểm tra xem toàn bộ các lệnh sản xuất có đến nơi sản xuất và co diễn ra theo đúng kế hoạch hay không

- Kiểm tra phụ tải và cân đối năng lực đối với từng phân xởng, từng khâu sản xuất để có biện pháp điều chỉnh

III quản lý cơ sở vật chất và tài chính

1 Quản lý cơ sở vật chất

1.1 Quản lý Máy móc, thiết bị

1.1.1 Khấu hao tài sản cố định

Khấu hao tài sản cố định là việc phân bổ một cách có hệ thống nguyên giá tài sản cố định vào chi phí hoạt động kinh doanh theo thời gian sử dụng các tài sản cố định

1.1.2 Các phơng pháp khấu hao tài sản cố định trong doanh nghiệp

- Phơng pháp khấu hao bình quân: Là mức khấu hao và tỷ lệ khấu hao bình quân hàng năm đợc xác định theo mức không đổi trong suốt thời gian sử dụng tài sản cố định

NG

Công thức: Mức KHH năm = ––––– x 100%

T

* Trong đó: + NG là nguyên giá TSCĐ phải tính khấu hao trong kỳ

+ TLà thời gian sử dụng TSCĐ do doanh nghiệp xác định dựa

trên đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và tiêu chuẩn kỹ thuật của từng loại TSCĐ đó

*Nguyên giá tài sản bao gồm:

+ Chi phí mua TSCĐ

+ Chi phí vận chuyển lắp đặt và chạy thử

Trang 8

+ Chi phí lãi vay ngân hàng để đầu t cho TSCĐ

* u điểm: Phơng pháp này tính toán đơn giản thuận lợi cho quá trình

hoạch toán khấu hao mức khâus hao trích ổn định làm cho giá thành ổn định, giá cả ổn định

* Nhợc điểm: Do tính bình quân nên thời gian thu hồi vốn lâu làm cho tài sản cố định chịu ảnh hởng bất lợi của hao mòn vô hình

Khấu hao bình quân là phơng pháp phản ánh số tiền khấu hao không chính xác theo sự hao mòn thực tế của TSCĐ

Thông thờng KHBQ chỉ áp dụng cho các doanh nghiệp có khả năng tài chính bình thờng mức độ tiêu thụ sản phẩm bình thờng tốc độn hao mòn của TSCĐ ít bị ảnh hởng

- Phơng pháp khấu hao theo sản lợng: Là phơng pháp mới đợc áp dụng

đối với các doanh nghiệp sử dụng tài sản cố định để sản xuất ra khối lợgn sản phẩm thực tế mà tính theo phơng pháp khấu hao bình quân thì không chính xác

Doanh nghiệp phải xác định đợc công suất thiết kế của TSCĐ và công suất thực tế của TSCĐ

Công thức: MKH năm = MKHbình quân 1đvsp x Số lợng sp thiết kế

Nguyên giáTSCĐ

Trong đó: MKHbq1đvsp = ––––––––––––––

SLSP theo công suất thiết kế

Ví dụ: Công ty chế biến gỗ A mua 1 máy bào 4 mặt mới có ngyên giá tài sản là 400 triệu đồng công suất thiết kế của máy là 10 nghìn sản phẩm /năm Số lợng sản phẩm thực tế công ty sản xuất trong năm là 800 sản phẩm

400 triệu đồng

MKH bqđvsp = ––––––––––––––– = 40 nghìn

10 nghìn sp

MKHbqnăm = 40 nghìn đồng x 10 nghìn sp = 32 triệu đồng

* U điểm: Khấu hao theo sản phẩm là phơng pháp tính khấu hao chính xác cho từng đơn vị sản phẩm nhằm chính xác hoá giá thành sản phẩm

* Nhợc điểm: Phơng pháp này phải tính toán phức tạp đòi hỏi doanh nghiệp phải

mở sổ sách theo dõi liên tục số lợng sản phẩm sản xuất trong kỳ

1.2 Quản lý vật t nguyên vật liệu

Quản lý vật t nguyên vật liệu là quản lý xuất, nhập vật t nguyên vật liệu phục vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1.2.1 Nhập vật t

Khi nhập vật t nguyên vật liệu phải căn cứ hoá đơn chứng từ mua bán háng hoá vật t nguyên vật liệu làm cơ sở để kiểm tra chất lợng hàng hoá nhập kho

- Căn cứ tên nội dung vật t nguyên vật liệu nhập kho

- Căn cứ vào số số lợng, khối lợng vật t thể hiện trên hoá đơn, chứng từ

- Căn cứ vào hợp đồng mua bán để kiểm tra, chủng loại, chất lợng hàng hoá vật t

- Căn cứ vào số liệu đã ghi trong tài liệu tiến hành lập biên bản bàn giao

1.2.2 Xuất vật t, nguyên vật liệu

Khi xuất vật t, nguyên vật liệu phục vụ sản xuất cần phải căn cứ vào phiếu xuất kho hoặc bản vẽ thiết kế sản phẩm để tính toán xuất vật t nguyên vật liệu cho cho chính xác

1.2.3 Phơng pháp xác định khối lợng vật t, nguyên liệu trớc khi cấp phát

Trang 9

*Phơng pháp xác định khối lợng nguyên liệu: Căn cứ bản vẽ thiết kế để tính toán khối lợng vật t, nguyên liệu cần dùng cho một đơn vị chi tiết, bộ phận, sản phẩm, tổng số lợng sản phẩm cần sản xuất

Cách tính:

KLNLxuất = (KL chi tiết 1+ 2 + 3+ ) x Tổng sản phẩm cần sản xuất

Ví dụ: Doanh nghiệp chế biến gỗ A có hợp đồng sản xuất 100 ghế tựa hội trờng Theo bản vẽ thiết kế khối lợng gỗ đợc lập theo bảng kê sau:

TT Tên Chi tiết Kích thớc ( mm) Số lợng khối lợng

Tacó: 0.365 m3 gỗ x 100 sản phẩm = 3.65m3 gỗ

Căn cứ theo bảng kê trên ta xuất 3.65 m3 gỗ ( Cha có lợng d gia công) để gia công 100 ghế tựa hội trờng

1.2.3.1 Phơng pháp xác định khối lợng vât t, phụ kiện

*Phơng pháp xác định khối lợng vật t, phụ kiện: Căn cứ bản vẽ thiết kế ta xây dựng định mức vật t chi phí cho một đơn vị sản phẩm và tổng số lợng sản phẩm, đồng thời cũng để làm căn cứ lập phiếu xuất vật t

Cách tính:

KLVT xuất = (KLVT1+ KLVT 2 + KLVT3 + ) x Tổng sản phẩm cần sản xuất

Theo ví dụ trên lợng vật t cần thiết để sản xuất 100 sản phẩm ghế tựa hội trờng đợc tính toán theo bảng kê sau:

TT Tên vật t Đơn vị tính Chi phí cho 1đv sản

phẩm

phẩm sản xuất Khối lợng

2 Quản lý tài chính

2.1 Khái niệm và chức năng của tài chính

2.1.1 Khái niệm: Quản lý tài chính là việc sử dụng các thông tin phản ánh

chính xác tình trạng tài chính của một doanh nghiệp để phân tích điểm mạnh,

điểm yếu của nó và lập các kế hoạch kinh doanh, kế hoạch sử dụng nguồn tài chính, tài sản cố định và nhu cầu nhân công trong tơng lai nhằm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp

2.1.2 Chức năng của tài chính

2.1.2.1 Chức năng huy động

Trang 10

- Đây là chức năng tạo lập các nguồn tài chính, thể hiện khả năng tổ chức khai thác các nguồn tài chính nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển nền kinh tế doanh nghiệp

- Việc huy động vốn phải tuân thủ cơ chế thị trờng, quan hệ cung, cầu và giá cả của vốn

2.1.2.2 Chức năng phân phối tài chính của doanh nghiệp

- Phân phối qua tài chính là sự phân phối tổng sản phẩm doanh nghiệp dới hìnhthức giá trị.Thông qua chức năng này, các quỹ tiền tệ tập trung và không tập trung đợc hình thành và sử dụng theo những mục đích nhất định

- Phân phối thông qua tài chính gồm: Phân phối lần đầu( là việc phân phối tại các khối cơ sở, đó là các khối tham gia các hoạt động sản xuất) và phân phối lại (

là phân phối cho các khối không tham gia trực tiếp trong quá trình sản xuất mà chỉ nhằm đảm bảo hoạt động bình thờng của doanh nghiệp

Tuy nhiên, thực tế phân phối đợc chia thành 3 nhóm:

- Phân phối có hoàn lại có thời hạn, ví dụ:vốn tín dụng;

- Phân phối không hoàn lại, ví dụ vốn ngân sách nhà nớc;

- Phân phối hoàn lại có điều kiện, ví dụ nh bảo hiểm

2.1.2.3 Chức năng giám sát

- Đây là chức năng kiểm tra sự vận động của các nguồn tài chính trong quá trình tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ

- Thông qua chức năng này để kiểm tra và điều chỉnh các quá trình phân phối tổng sản phẩm doanh nghiệp dới hình thức giá trị phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế doanh nghiệp của mỗi thời kỳ, kiểm tra các chế độ tài chính của doanh nghiệp

2.2 Vốn trong sản xuất kinh doanh

2.2.1 Vốn cố định: Vốn cố định là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản cố

định của doanh nghiệp

Tài sản cố định là: Những t liệu lao động đáp ứng hai tiêu chuẩn sau:

- Thời gian sử dụng: Từ 1 năm trở lên

- Tiêu chuẩn về giá trị: Phải có gái trị tối thiểu ở một mức nhất định do nhà

nớc quy định phù hợp với tình hình kinh tế của từng thời kỳ( Theo chế độ kế toán ban hành theo QĐ 15/2006/BTC thì TSCĐ có giá từ 10 triệu trở lên)

*Phân loại tài sản cố định:

Tài sản cố định đợc chia thành 2 loại: TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình

- Tài sản cố định hữu hình: Là những tài sản co hình thái, vật chất đợc chia thành các nhóm sau:

+ Nhà cửa, vật kiến trúc;

+ Máy móc, thiết bị;

+ Phơng tiện vận tait, thiết bị truyền dẫn;

+ Thiết bị, dụng cụ quản lý;

- Tài sản cố định vô hình: Là những tài sản không có hình thái vật chất, thể hiện những lợng giá lớn mà doanh nghiệp đã đầu t, liên quan đến nhiều chu

kỳ kinh doanh Bao gồm các loại sau:

+ Quyền sử dụng đất;

+ Chi phí thành lập doanh nghiệp;

+ Chi phí bằng phát minh sáng chế;

+ Chi phí nghiên cứ phát triển;

+ Chi phí về lợi thế thơng mại;

* Phân loại TSCĐ theo tình hình sử dụng, có 2 loại:

- TSCĐ đang dùng

- TSCĐ cha dùng

Ngày đăng: 27/09/2014, 12:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w