Công nghệ sản xuất ván sàn tre gỗ kết hợp, xử lý cân bằng lực, chống cong vênh. Nghiên cứu sản xuất với 3 lớp cơ bản, với lớp bề mặt là tre, lớp giữa là gỗ Keo ghép thanh, lớp đáy là lớp cân bằng lực.
Trang 1Bộ giáo dục và đào tạo Bộ nông nghiệp và Ptnt
Trờng Đại học Lâm nghiệp
Trần minh tới
Nghiên cứu công nghệ sản xuất ván sàn công nghiệp dạng
(three layer flooring) từ tre gỗ–
Luận văn thạc sỹ khoa học kỹ thuật
Hà nội - 2008
Trang 2Bộ giáo dục và đào tạo Bộ nông nghiệp và Ptnt
Trờng Đại học Lâm nghiệp
Trần minh tới
Nghiên cứu công nghệ sản xuất ván sàn công nghiệp dạng
(three layer flooring) từ tre gỗ–
Chuyên ngành: Kỹ thuật máy, thiết bị và công nghệ gỗ, giấy
Trang 3Đặt vấn đề
Mặc dù mới đợc đa vào thị trờng Việt Nam khoảng 5 năm, Đến nay ván sàn gỗ công nghệp đã trở nên khá phổ biến tại các đô thị lớn nh Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh Với những tính năng u việt mà sàn gỗ tự nhiên không có đợc
và sự sang trọng và ấm cúng mà sàn đá hay gạch không có đợc, ván sàn gỗ công nghiệp đã trở thành một vật liệu lát sàn có thể thay thế cho các loại vật liệu khác
Theo thống kê sơ bộ, có đến 80% các căn hộ chung c cao cấp mới xây sử dụng sàn gỗ công nghiệp và có đến 50% các công trình nhà dân dụng mới xây lựa chọn ván sàn gỗ công nghiệp do có giá thành hợp lý, giá trị sử dụng cao Bên cạnh
đó, cũng đã có rất nhiều công trình nhà dân dụng đang ở và chung c cũ nâng cấp từ sàn gạch men lên sàn gỗ công nghiệp do giá trị sử dụng cao, giá thành hợp lý và quá trình sửa chữa nâng cấp đơn giản và thuận tiện
Thực tế đã chứng minh tính u việt và phổ biến của ván sàn gỗ công nghiệp,
số lợng ngời lựa chọn ván sàn gỗ công nghiệp làm vật liệu lát sàn ngày càng tăng Hơn thế nữa, do nguồn gỗ tự nhiên ngày càng khan hiếm nên đây là một sự thay thế hoàn hảo và là một cuộc cách mạng trong lĩnh vực vật liệu làm sàn Đối với các nớc Châu Âu, Bắc Mỹ, loại vật liệu này đã phổ biến từ khá lâu Đối với khu vực Châu á, đặc biệt là Hàn Quốc và Nhật Bản, do có thói quen sử dụng đồ nội thất thấp và sinh hoạt ngay trên sàn nhà nên sàn gỗ công nghiệp đã trở nên rất phổ biến từ nhiều năm trớc đây Đối với khu vực Đông Nam á trong đó có Việt Nam, ban đầu ngời tiêu dùng còn e ngại do khu vực này có khí hậu khắc nghiệt:
độ ẩm cao, sự chênh lệch nhiệt độ giữa các mùa lớn Nhng thực tế đã chứng minh sàn gỗ công nghiệp hoàn toàn thích nghi với môi trờng này, do đó sàn gỗ công nghiệp đã chiếm đợc lòng tin của khách hàng và ngày càng trở nên phổ biến hơn
Trang 4Ván sàn gỗ công nghiệp có nhiều tính năng u việt mới nh ít bị co ngót cong vênh trong điều kiện khô ráo, phù hợp với điều kiện khí hậu của Việt Nam, mẫu mã và màu sắc đa dạng và phong phú, bề mặt đợc xử lý nên có độ bền màu, khả năng chịu va đập và khả năng chống xớc cao.
Bên cạnh những tính năng u việt, ván sàn gỗ công nghiệp cũng còn một số hạn chế: Do bản chất vẫn là gỗ, mặc dù đã đợc xử lý bằng chất phụ gia và ép dới
áp suất cao nhng ván sàn gỗ công nghiệp vẫn bị ảnh hởng nếu bị ngâm nớc hoặc
sử dụng tại nơi có độ ẩm quá cao Trong những trờng hợp đó, ván sàn gỗ công nghiệp sẽ bị dãn nở, cong vênh, bề mặt dán dính bị bong tách ảnh hởng đến chất lợng sản phẩm Trong những trờng hợp đó, việc bảo dỡng hay sửa chữa cũng chỉ làm giảm bớt một phần h hỏng chứ không thể khắc phục hoàn toàn
Ván sàn công nghiệp đợc đánh giá là nhiều u điểm, song những kết quả nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu phát triển về ván sàn công nghiệp còn rất hạn chế
Để góp phần xây dựng và xác lập cơ sở lý thuyết, thông số công nghệ, chúng tôi nghiên cứu đề tài:
“Nghiên cứu công nghệ sản xuất ván sàn công nghiệp (dạng three layer flooring) từ tre - gỗ ”
Trang 5Nhân dịp này cho phép tôi đợc bày tỏ lòng cảm ơn chân thành và sâu sắc tới Thầy giáo hớng dẫn khoa học NGƯT.PGS.TS: Phạm Văn Chơng đã dành nhiều thời gian chỉ bảo tận tình và cung cấp nhiều tài liệu có giá trị.
Tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy, Cô giáo của khoa Chế biến lâm sản, khoa Đào tạo sau đại học, Trờng Trung cấp nghề Cơ điện và Kỹ thuật Nông Lâm
Đông Bắc nơi tôi đang công tác, Trung tâm thí nghiệm khoa Chế biến lâm sản ờng ĐHLN, Trung tâm nghiên cứu, thực nghiệm và chuyển giao công nghệ công nghiệp rừng trờng ĐHLN, Trung tâm th viện trờng ĐHLN đã tạo mọi điều kiện, cung cấp thông tin, thiết bị phục vụ thí nghiệm và đóng góp nhiều ý kiến quý báu giúp tôi hoàn thành tốt bản luận văn này
tr-Qua đây cho phép tôi đợc cảm ơn tới gia đình, bạn bè cùng những ngời thân đã động viên và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian vừa qua./
Hà Nội, ngày 10 tháng 9 năm 2008
Ngời thực hiện
Trang 6
Danh mục các ký hiệu sử dụng trong luận văn vii
Chơng 1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
1.1 Khái niệm về ván sàn công nghiệp (dạng three layer
1.2.1 Tình hình nghiên cứu, sử dụng ván công nghiệp tre
2.5 Phơng pháp nghiên cứu và xử lý số liệu 18
Trang 7phẩm ván sàn công nghiệp
3.2.3 Phơng pháp sử dụng ván sàn công nghiệp 313.3 Các yếu tố ảnh hởng đến chất lợng sản phẩm ván
3.3.1 Các yếu tố ảnh hởng đến độ cong vênh của sản phẩm 313.3.2 Các yếu tố ảnh hởng đến độ võng do uốn của sản phẩm 343.3.3 Các yếu tố ảnh hởng đến khả năng dán dính giữa
3.4 Cơ sở lựa chọn quan hệ kích thớc giữa chiều dày và
chiều rộng thanh ghép để sản xuất ván lõi 41
Chơng 4 Kết quả nghiên cứu
4.3 Điều tra khảo sát về ván mỏng (ván bóc) 514.4 Điều tra khảo sát về giấy cân bằng lực 52
4.8 Nghiên cứu một số giải pháp hạn chế cong vênh của
Trang 84.8.6 Kiểm tra chất lợng sản phẩm 81
4.9 Phân tích, đánh giá kết quả nghiên cứu 88
Trang 9Danh mục các hình
Hình 1.2 Một số hình ảnh sàn nhà sử dụng ván sàn tre - gỗ kết hợp 6Hình 2.1 Sơ đồ lấy mẫu thí nghiệm trên tấm ván ghép thanh tre gỗ 19Hình 2.2 Sơ đồ vị trí kiểm tra kích thớc mẫu thử khối lợng thể tích 20
Hình 2.5 Mẫu kiểm tra độ võng do uốn của vật liệu 22
Hình 2.7 Mẫu kiểm tra khả năng dán dính giữa tre luồng và gỗ keo
lá tràm
24
Hình 3.1a Phơng pháp lắp đặt ván sàn công nghiệp 29Hình 3.1b Phơng pháp lắp đặt ván sàn công nghiệp 29Hình 3.1c Phơng pháp lắp đặt ván sàn công nghiệp 30Hình 3.1d Phơng pháp lắp đặt ván sàn công nghiệp 30Hình 3.1e Phơng pháp lắp đặt ván sàn công nghiệp 31Hình 3.2 Sơ đồ ảnh hởng của các yếu tố đến độ cong vênh sản phẩm 32Hình 3.3 Sơ đồ ảnh hởng của các yếu tố đến khả năng dán dính 36
Trang 11Danh môc c¸c ký hiÖu sö dông trong luËn v¨n
Trang 128 Bảng 4.5 Một số tính chất cơ học chủ yếu của gỗ Keo lá tràm 50
9 Bảng 4.6 Một số tính chất hoá học chủ yếu của gỗ Keo lá tràm 51
10 Bảng 4.7 Một số thông số chủ yếu của ván mỏng làm từ gỗ Bạch
đàn
52
12 Bảng 4.9 Tỷ lệ pha trộn keo EB-280 với chất đóng rắn EB-HP 54
14 Bảng 4.11 Kích thớc ván sàn gỗ công nghiệp theo tiêu chuẩn
JAS-SE-7
56
15 Bảng 4.12 Kết quả kiểm tra khả năng dán dính giữa Luồng và gỗ
Keo lá tràm bằng keo EPI
70
16 Bảng 4.13 Các thông số phay ngón để tạo ván lõi 78
17 Bảng 4.14 Kết quả quan sát các khuyết tật trên bề mặt sản phẩm 82
18 Bảng 4.15 Kết quả kiểm tra độ cong vênh sản phẩm 82
20 Bảng 4.17 Kết quả kiểm tra khối lợng thể tích 83
21 Bảng 4.18 Kết quả kiểm tra độ võng do uốn (dọc thớ ván lõi) 84
22 Bảng 4.19 Kết quả kiểm tra độ võng do uốn (ngang thớ ván lõi) 84
24 Bảng 4.21 Kết quả kiểm tra mô đun đàn hồi uốn tĩnh 86
25 Bảng 4.23 Bảng tổng hợp kết quả kiểm tra các tính chất sản
phẩm
88
Trang 13Chơng 1 Tổng quan nghiên cứu 1.1 Khái niệm về ván sàn công nghiệp (dạng three layer flooring) từ tre - gỗ
Ván sàn công nghiệp từ tre - gỗ là loại hình sản phẩm ván sàn đợc tạo ra bằng cách ép phủ lớp ván tre và lớp cân bằng lực lên hai bề mặt ván lõi trong điều kiện nhất định, sau đó qua quá trình gia công tạo thành sản phẩm ván sàn
Hình 1.1 Cấu tạo ván sàn tre - gỗ kết hợp 1.2 Lịch sử vấn đề nghiên cứu
1.2.1 Tình hình nghiên cứu, sử dụng ván công nghiệp tre - gỗ kết hợp trên thế giới
Trên thế giới hiện nay nhu cầu sử dụng ván sàn gỗ cho các công trình xây dựng rất lớn, nó mang lại vẻ đẹp tự nhiên, ấm cúng cho ngôi nhà Ván sàn gỗ tự nhiên đã đợc các nớc sử dụng từ rất lâu nh ván sàn Lim, Pơmu, Giáng hơng Song với nhu cầu ngày càng tăng nh hiện nay thì nguồn nguyên liệu gỗ tự nhiên không thể đáp ứng đợc, để giải quyết vấn đề này thì sàn gỗ công nghiệp đang đợc lựa chọn nh một giải pháp hữu hiệu cho việc thay thế gỗ tự nhiên để làm đẹp căn nhà
Ván mặt
Lớp cân bằng lực
Ván lõi
Trang 14lại tiết kiệm chi phí Trên thế giới, sàn gỗ công nghiệp đã đợc đa vào sử dụng rộng rãi cách đây khoảng 10 năm, những nớc đi đầu trong việc sử dụng loại vật liệu này là Đức, Thuỵ Điển, Phần Lan, Mỹ, Nhật Bản Sàn… gỗ công nghiệp có u
điểm: chống mối mọt, cong vênh, đảm bảo độ bóng và sự đồng đều về sản phẩm nên thuận lợi khi thi công với số lợng lớn Ngoài ra gỗ công nghiệp còn có lợi thế
độ bóng cao, nhiều màu sắc và vân thớ đẹp
Các công ty chuyên sản xuất và kinh doanh ván sàn công nghiệp nổi tiếng trên thế giới nh: VOHRINGER, CLASSEN, WITEX, KRONOTEX, UNIFLOORS (CHLB Đức), PERGO, JANCO (Thụy Điển, Malaysia), ALSAPAN (Pháp) LASSI (Trung Quốc), GAGO (Hàn Quốc) đã cho ra thị tr-ờng nhiều loại mẫu mã, kích thớc sản phẩm khác nhau với chất lợng tốt, giá thành thấp, trong đó có ván sàn tre - gỗ kết hợp Để có đợc những sản phẩm chất lợng nh vậy đã có rất nhiều những công trình nghiên cứu về các tính chất của sản phẩm nh: tính ổn định kích thớc, khả năng dán dính giữa các lớp vật liệu…
Năm 1994, Wang-Sigun trờng Đại học Nam Kinh, Trung Quốc đã nghiên cứu tính ổn định kích thớc ván tổng hợp sản xuất từ tre và gỗ sinh trởng nhanh Tác giả chú trọng đến sự ảnh hởng của keo, chiều dày dăm, tỷ lệ dăm tre, cấu trúc ván, khối lợng thể tích, đặc tính của tre, độ axít của nguyên liệu đến tính ổn định kích th-
ớc của ván [12]
Năm 1994, Wang-Sigun, Hua-Yukun nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu công nghệ sản xuất ván dăm định hớng từ nguyên liệu tổng hợp tre và gỗ Bạch dơng (Composite Oriented Stands Board, Composite – OSB)” các tác giả đã nghiên cứu ảnh hởng của chủng loại keo, chiều dày ván, tỷ lệ dăm tre và gỗ, dạng cấu trúc tạo ván đến một số chỉ tiêu chất lợng của ván Tác giả đa ra một số kết luận: keo P-F và U-F có thể sử dụng làm chất kết dính sản xuất ván OSB từ tre và gỗ
Trang 15bạch dơng đảm bảo các chỉ tiêu và chất lợng ván tơng đơng Nếu tăng mật độ ván thì cờng độ và độ giãn nở theo chiều dầy tăng lên [22].
Năm 1995 Zhang-Qisheng, Sun-FengWen, Wang-JianHe trờng Đại học Nam Kinh, Trung Quốc “Nghiên cứu cấu trúc và công nghệ sản xuất ván tổng hợp từ nguyên liệu tre”, tác giả đã nghiên cứu các yếu tố chính có ảnh hởng đến tính chất cơ lý của ván, kết quả cho thấy những ván có chiều dầy từ 14-30 mm có tính chất cơ lý tối u [12]
Năm 1996, Zhu-Yixin và Jiang-Shensua ở trung tâm nghiên cứu kỹ nghệ tre Trung Quốc “Nghiên cứu công nghệ tạo ván tổng hợp tre gỗ xẻ” Các tác giả
đã nghiên cứu các loại vật liệu ván sàn, ván tổng hợp làm từ tre và gỗ Thông, lõi
gỗ Thông xẻ dán mặt thanh tre mỏng, chất kết dính là keo P-F Kết quả kiểm tra các tính chất của ván đạt tiêu chuẩn 1055-91 Chinese [12]
Trang 17
Năm 1997, Zhang-QiSheng, Sun-Fengwen ở Trờng Đại học Nam Kinh Trung Quốc đã “Nghiên cứu loại ván tổng hợp gỗ - tre sử dụng làm sàn container” Kết quả nghiên cứu cho thấy tính chất kết dính của tre và gỗ trong ván tổng hợp này không thấp hơn so với tính kết dính của ván dán Loại ván tổng hợp này là vật liệu lý tởng có thể thay thế ván dán [12].
1.2.2 Tình hình nghiên cứu, sử dụng ván công nghiệp tre gỗ kết hợp ở Việt–
Nam
Hiện nay ở nớc ta nhu cầu tiêu dùng về gỗ ngày càng tăng, một phần dành cho xuất khẩu, một phần cung cấp cho ngành công nghiệp trong nớc và tiêu dùng của nhân dân Hơn nữa vốn rừng của nớc ta đang ở mức báo động ngày càng giảm sút trầm trọng Vì vậy, đi đôi với việc trồng rừng thì công nghiệp Chế biến
gỗ cần phải đợc phát triển mạnh Mũi nhọn của việc phát triển công nghiệp Chế biến gỗ hiện nay là vấn đề tận dụng gỗ Muốn tận dụng gỗ một cách triệt để chúng ta phải đề cập những sản phẩm tận dụng phế liệu nh ván ghép thanh, ván dán, ván sợi, ván dăm Các sản phẩm này có nhiều tính u việt có thể thay thế gỗ nguyên ở nhiều lĩnh vực và có thể điều tiết theo ý muốn, đặc biệt là vấn đề thẩm
mỹ rất phù hợp với đại đa số quần chúng Để có đợc tính thẩm mỹ này thì ngoài nguyên liệu tận dụng gỗ, nguyên liệu thứ hai là keo dán gỗ không thể thiếu đợc
Tại Việt Nam, sàn gỗ công nghiệp mới xuất hiện cách đây khoảng 5 năm
và đã sớm khẳng định vị trí của mình nhờ những tính năng u việt hơn những loại vật liệu thông dụng khác Về bản chất, sàn gỗ công nghiệp cũng đợc làm từ gỗ, bao gồm bột gỗ (chiếm khoảng 85%) và các chất phụ gia khác làm tăng độ cứng cho gỗ Tất cả nguyên liệu đợc hòa trộn và ép dới áp suất rất lớn tạo lên những ván mỏng nhng có độ cứng cao, chịu lực tốt, chịu đợc các tác động của thời tiết, không bị mối mọt, co ngót cong vênh theo thời tiết Thêm vào đó, các tấm ván gỗ lại đợc xử lý bề mặt bằng các chất liệu đặc biệt để mặt dới có thể chống thấm và
Trang 18ẩm mốc, mặt trên đợc tạo vân gỗ tự nhiên với các mầu sắc khác nhau và đợc phủ lớp chống xớc Chính vì vậy sàn gỗ công nghiệp không những đa dạng về mầu sắc và kiểu dáng, vân gỗ mà còn rất bền vững với thời gian
So sánh một số ván sàn công nghiệp với sàn gạch và sàn gỗ tự nhiên:
Bảng 1.1 Sàn gạch và ván sàn công nghiệp
Đặc tính sử dụng Gạch công nghiệp Ván sàn
Tính phù hợp cao với các công trình cải tạo Không Có
Chống đọng nớc khi thời tiết ẩm ớt (trời nồm) Không Có
Chống dẫn điện, an toàn cho ngời sử dụng Không Có
Chống tác động của các loại hoá chất sử dụng
trong gia đình (kiềm, axít )
Trang 19Bảng 1.2 Sàn gỗ tự nhiên và ván sàn công nghiệp
tự nhiên
Ván sàn công nghiệp
Tính phù hợp cao với các công trình cải tạo Không Có
Chống cong vênh, co ngót, nứt, biến dạng Không Có
Với những u điểm nổi bật trên, sàn gỗ công nghiệp đã thể hiện tính u việt hơn hẳn các vật liệu truyền thống nh sàn gỗ tự nhiên và gạch men, mà giá thành lại rất hợp lý, chỉ đắt hơn gạch men một chút và rẻ hơn gỗ tự nhiên Chính vì vậy sàn gỗ công nghiệp đã dần trở thành sự lựa chọn tối u nhất cho vật liệu làm sàn
Vẻ đẹp tự nhiên và sang trọng với chi phí hợp lý càng làm cho sàn gỗ công nghiệp đợc a chuộng hơn Song với nền công nghiệp chế biến gỗ của Việt Nam
đang bớc đầu phát triển nên vẫn còn ở trình độ thấp so với thế giới Cho đến nay
nhà máy (Hà Chu Chử, 2004) [8], trong đó có: 06 nhà máy sản xuất giấy và bột giấy (sử dụng khoảng 20-30% nguyên liệu tre nứa) Đó là các nhà máy Bãi Bằng, Tân Mai, Việt Trì, Đồng Nai, Con Tum, Thanh Hoá với công suất mỗi nhà máy từ 15.000 đến 130.000 tấn sản phẩm/năm; 04 nhà máy ván tre luồng là Hoà Bình, Lạng Sơn, Trung Văn - Hà Nội và Thanh Hoá mỗi nhà máy có công suất thiết kế 1.000 m3 sản phẩm/năm
Trong những năm gần đây, có nhiều công trình đã đi sâu vào nghiên cứu công nghệ chế biến và sử dụng tre nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng, góp phần giải quyết nguồn vật liệu cho ngành chế biến lâm sản nh: Lê Văn Thanh và
Trang 20Triệu Hồng Phú (1986 - 1992) nghiên cứu về công nghệ và tuyển chọn thiết bị
để sản xuất ván ốp tờng, ván sàn trang trí nội thất bằng tre nứa; nghiên cứu sử dụng ván nứa ép ba lớp thay thế ván gỗ trong nhà của nhân dân vùng núi phía bắc của Nguyễn Minh Hoạt và cộng sự, 2001 [8]
Trong những năm gần đây, tre nứa đã đợc sử dụng để tạo ra một số sản phẩm mới có thể sản xuất ở quy mô công nghiệp nh cót ép, tấm lợp, lớt sóng, ván
nhng chủ yếu là để xuất khẩu, một phần nhỏ đợc dùng để lát sàn, ốp tờng cho những công trình xây dựng ở thành phố Song một vấn đề hiển nhiên cho thấy, từ
xa cho đến nay, tre nứa vẫn là loại nguyên liệu chủ lực, vật liệu quan trọng để xây dựng nhà sàn truyền thống bằng cách đan thành tấm để làm vách bao che, băm cán thành tấm phẳng (thủ công) để lát sàn Nhằm góp phần nâng cao chất l-ợng và giá trị thẩm mỹ của sản phẩm
Năm 1993, Hứa Thị Thuần đã nghiên cứu “Xây dựng nguyên lý công nghệ sản xuất ván sợi với nguyên liệu tre lồ ô và gỗ Bạch đàn ở dạng bột giấy thô” Tác giả đã xác định thông số công nghệ thích hợp làm cơ sở cho việc chế tạo ván sợi tổng hợp từ hai loài nguyên liệu tre Lồ ô và gỗ Bạch đàn, đồng thời có kết luận: việc sử dụng đồng thời hai loại nguyên liệu trên để chế tạo ván sợi tổng hợp
có nhiều u điểm nh các tính chất cơ lý của ván đợc nâng cao hơn so với ván sợi tre Lồ ô hoặc Bạch đàn thuần loại Các tính chất của ván: khối lợng thể tích 0,87g/cm3, ứng suất uốn tĩnh 681Kg/cm2, độ hút nớc 41% [19]
Năm 1994, nhóm tác giả khoa chế biến lâm sản Đại học Lâm nghiệp Hà Nội “Nghiên cứu sử dụng tre luồng trong sản xuất ván ép lớp” Các tác giả đã xây dựng quy trình công nghệ sản xuất ván ép tre luồng đồng thời xác định các yếu tố công nghệ thuộc vận dán, chất kết dính, chế độ ép ảnh hởng đến chất lợng sản
Trang 21phẩm Kết quả cho thấy sản phẩm từ tre luồng có chất lợng khá tốt, phù hợp để
Nghiên cứu công nghệ chế biến và sử dụng tre trong sản xuất sản phẩm ván ghép thanh tre 3 lớp” của Phạm Minh Thoa và các cộng tác viên phòng Chế biến lâm sản Viện Khoa học lâm nghiệp (1997), đã xác định đợc các thông số công nghệ sản xuất ván ghép thanh: độ ẩm thanh ghép 8-10%, áp suất ép
[12]
Năm 1997, Phạm Thị Diệp ánh đã nghiên cứu bớc đầu sản xuất thử nghiệm ván dán từ gỗ và tre luồng [1] Song nghiên cứu này mới chỉ sản xuất thử nghiệm và cha đa ra đợc các thông số công nghệ cũng nh tỷ lệ giữa tre và gỗ cụ thể
Năm 2002, Hoàng Thị Thanh Hơng - đã nghiên cứu công nghệ sản xuất ván tre lồ ô và gỗ Cao su kết hợp Tác giả đã rút ra một số kết luận sau: Tre Lồ ô
và gỗ Cao su có khả năng dán dính tốt với nhau khi sử dụng keo U-F trong điều kiện độ ẩm tre, gỗ là 10,8%, lợng keo tráng 168g/m2, áp suất ép 8,5Kgf/cm2; mô hình ván ghép thanh tre Lồ ô dán mặt gỗ bóc Cao su có độ bền uốn cao hơn ván ghép thanh gỗ cao su; mô hình ván dăm tre Lồ ô và gỗ Cao su kết hợp, với tỷ lệ kết cấu dăm tre 72,5% - dăm gỗ 27,5%, cho độ bền uốn tĩnh rất cao [12]
Năm 2007, Nguyễn Thị Thanh Hiền đã nghiên cứu “ảnh hởng của kết cấu
đến tính chất vật liệu composite dạng lớp từ tre gỗ” tác giả đã đa ra kết luận nhsau: khi tỷ lệ kết cấu tăng từ 20-60% thì khối lợng thể tích và độ ẩm của vật liệu giảm, nhng độ bền uốn tĩnh, mô đun đàn hồi uốn tĩnh và khả năng dán dính của màng keo tăng
Trang 22Năm 2007, nhóm tác giả Thạc sỹ Nguyễn Văn Thuận, Tiến sỹ Lê Xuân Phơng và Thạc sỹ Phan Duy Hng đã nghiên cứu một số công trình về dán dính tre
- gỗ nh sau:
+ “Đánh giá khả năng dán dính giữa gỗ Keo tai tợng và luồng, nứa” Tác giả đã
đa ra đợc kết quả nh sau: kéo trợt màng keo khi dán dính giữa gỗ Keo tai tợng và luồng nứa sử dụng keo P-F là 6,4 MPa, khi sử dụng keo PVAc là 6,2 MPa và khi
sử dụng keo U-F là 5,9 MPa
+ “Đánh giá khả năng dán dính giữa gỗ Keo lá tràm và luồng, nứa” Tác giả đã
đ-a rđ-a đợc kết quả nh sđ-au: kéo trợt màng keo khi dán dính giữđ-a Luồng với Luồng sử dụng keo P-F là 7,8 MPa, khi sử dụng keo PVAc là 7,5 MPa và khi sử dụng keo U-F là 6,9 MPa Khi dán dính giữa gỗ Keo lá tràm và luồng nứa sử dụng keo P-F
là 7,3 MPa, khi sử dụng keo PVAc là 7,0 MPa và khi sử dụng keo U-F là 6,5 MPa
+ “Đánh giá khả năng dán dính giữa gỗ Keo lai và luồng, nứa” Tác giả đã đa ra
đợc kết quả nh sau: kéo trợt màng keo khi dán dính giữa luồng với luồng sử dụng keo P-F là 6,9 MPa, khi sử dụng keo PVAc là 6,7 MPa và khi sử dụng keo U-F là 6,5 MPa Khi dán dính giữa gỗ Keo lai và luồng nứa sử dụng keo P-F là 6,8 MPa, khi sử dụng keo PVAc là 6,4 MPa và khi sử dụng keo UF là 6,2 MPa
+ “Đánh giá khả năng dán dính giữa MDF và luồng, nứa” Tác giả đã đa ra đợc kết quả nh sau: kéo trợt màng keo khi dán dính giữa luồng với luồng sử dụng keo P-F
là 6,0 MPa, khi sử dụng keo PVAc là 5,6 MPa và khi sử dụng keo U-F là 5,3 MPa Khi dán dính giữa MDF và luồng nứa sử dụng keo P-F là 5,7 MPa, khi sử dụng keo PVAc là 5,3 MPa và khi sử dụng keo U-F là 5,1 MPa
Năm 2007, Nguyễn Văn Đô đã nghiên cứu “Nghiên cứu tạo ván sàn (dạng three layer flooring) từ nguyên liệu gỗ rừng trồng” tác giả kết luận ván sàn dạng three layer flooring đợc tạo ra từ nguyên liệu gỗ Keo lá tràm và Trám hồng đã
Trang 23đáp ứng đợc tiêu chuẩn ván sàn với các thông số nh sau: độ ẩm sản phẩm 7,76%, khối lợng thể tích 0,62 g/cm3, trơng nở chiều dày 5,94%, độ bền dán dính (chiều dài vết tách) 29,08 mm, độ võng do uốn theo chiều dọc thớ ván lõi 7,00 mm, độ võng do uốn theo chiều ngang thớ ván lõi 17,22 mm.
Năm 2008, Trần Quang Thông đã nghiên cứu “Nghiên cứu tạo ván sàn công nghiệp từ tre - gỗ” tác giả kết luận ván sàn đợc tạo ra từ nguyên liệu Keo lá tràm và tre, luồng của đề tài đã đáp ứng đợc đa số tiêu chuẩn ván sàn với độ ẩm 9,84%, khối lợng thể tích 0,58 g/cm3, trơng nở chiều dày 4,75%, độ võng do uốn theo chiều dọc thớ 1,6 mm, độ võng theo chiều ngang thớ 2,47 mm, độ đồng phẳng 0,26%
Năm 2008, Nguyễn Thanh Nghĩa đã nghiên cứu “Đánh giá khả năng sử dụng keo PVAc và keo EPI trong sản xuất ván sàn công nghiệp dạng three layer flooring” tác giả kết luận rằng sản phẩm ván sàn công nghiệp đợc làm từ keo EPI
đáp ứng đợc tiêu chuẩn ván sàn Khối lợng thể tích 0,6 g/cm3, độ ẩm sản phẩm 9,27%, độ trơng nở chiều dày 2,95%, độ bền dán dính 7,23 mm, độ võng do uốn dọc thớ 1,25 mm, độ võng do uốn ngang thớ 5,25 mm
Năm 2008, Nguyễn Hoàng Thanh Phong đã nghiên cứu “Nghiên cứu, khảo nghiệm và đánh giá khả năng tạo ván sàn công nghiệp tre và MDF” tác giả kết luận sản phẩm tạo ra đáp ứng đợc yêu cầu của ván sàn theo tiêu chuẩn JAS-SE-7 Khối lợng thể tích sản phẩm 0,74 g/cm3, độ ẩm sản phẩm 8,43%, trơng nở chiều dày sản phẩm 5,98%, khả năng bong tách màng keo 24,99 mm, độ võng do uốn 7,13 mm
1.3 Những u điểm và tồn tại trong sản xuất ván sàn công nghiệp tre - gỗ kết hợp
* Về nguyên liệu
Trang 24ở Việt Nam cây tre đã bao đời nay gắn bó với cuộc sống của ngời dân, chúng đợc trồng rộng rãi ở khắp mọi nơi với tổng diện tích 1.489.068 ha, với tổng trữ lợng khoảng 8.400.767.000 cây đây là nguồn nguyên liệu vô cùng quý giá cho sản suất ván sàn công nghiệp tre - gỗ kết hợp Ngoài ra, tre, luồng là loại cây sinh trởng nhanh, từ khi ra măng đến khi trởng thành chỉ trong một thời gian ngắn 2-3 tháng và đạt tới chiều cao 5-20 m Sau 3-5 năm có thể khai thác và sử dụng
Gỗ Keo lá tràm là một loài cây mọc nhanh, tăng trởng đờng kính trung bình 2,2-3,0 cm trên năm Đây cũng là nguồn nguyên liệu đợc trồng rất phổ biến
ở Miền Bắc Việt Nam, sử dụng nguồn nguyên liệu này cho việc sản xuất ván sàn tre - gỗ kết hợp là rất tốt
Ngoài những u điểm trên thì nguồn nguyên liệu tre, gỗ cũng còn một số hạn chế:
- Nguyên liệu tre, luồng: tuy có trữ lợng lớn nhng đợc trồng không tập trung dẫn
đến việc khai thác vận chuyển gặp nhiều khó khăn Mặt khác do đời sống khó khăn nên ngời dân đã khai thác cả luồng còn non (2 năm tuổi) đây là tuổi luồng
có khả năng sinh măng cao nhất, trong khi theo khuyến cáo chỉ nên khai thác luồng từ 3 năm tuổi trở đi thì mới cho năng suất và giá trị kinh tế cao Hơn nữa tỷ
lệ lợi dụng của tre thấp gây ra thất thoát lớn về nguyên liệu, nhân công
- Nguyên liệu gỗ Keo lá tràm: Do nguồn gỗ tự nhiên ngày càng khan hiếm nên nhiều các công ty, nhà máy đang sản xuất từ nguồn nguyên liệu quý hiếm nh: Giáng hơng, Trắc, Mun cũng chuyển sang sản xuất bằng nguồn nguyên liệu gỗ…Keo lá tràm, vì vậy, giá gỗ Keo lá tràm đã đẩy lên cao (khoảng 1,8-2,2 triệu/m3
gỗ tròn) gây ảnh hởng không ít đến các công ty vốn vẫn đang sử dụng nguồn nguyên liệu này Ngoài ra, do nhu cầu thị trờng cao nên nhiều ngời dân đã khai
Trang 25thác gỗ keo lá tràm non, cha đủ tuổi khiến cho quá trình sản xuất gặp rất nhiều khó khăn.
- Do cấu tạo và tính chất của tre, luồng và gỗ Keo lá tràm không giống nhau nên dẫn đến hiện tợng sản phẩm dễ bị cong vênh, khó khăn trong quá trình gia công, khả năng dán dính giữa tre và gỗ thấp hơn so với khả năng dán dính các nguyên liệu cùng loại
* Về công nghệ
Hiện nay công nghệ sản xuất ván sàn tre - gỗ ở Việt Nam đang trên đà phát triển và hoàn thiện, một số công ty ở Hà Nội, Hải Dơng, Lạng Sơn, Hoà Bình, Thanh Hoá đã đang đi vào sản xuất với quy mô vừa và nhỏ, tuy nhiên do mới tiếp cận với loại hình sản phẩm mới trong vài năm trở lại đây nên các công
ty này còn gặp rất nhiều khó khăn về mặt công nghệ nh:
- Công nghệ bảo quản phôi nguyên liệu tre, gỗ cha hợp lý, thông thờng các Công
ty sản xuất sau khi khai thác đa nguyên liệu về bãi tập kết mà không có hình thức bảo quản ngay, khi đó nguyên liệu dễ bị mối mọt, nấm mốc gây thất thoát lớn khi
đa vào sản xuất
- Công nghệ sấy nguyên liệu: Đây là một vấn đề đang gặp nhiều khó khăn trong công nghệ sản xuất ván sàn công nghiệp tre - gỗ, một phần do trình độ của công nhân cha cao, một phần do chủng loại nguyên liệu đa vào sấy không đồng nhất
về kích thớc, chủng loại, thông thờng ở các đơn vị sản xuất hay gặp phải những sai hỏng nguyên liệu sau khi sấy nh: ván gỗ xẻ bị cong vênh (do xếp đà kê không thẳng hàng, do chiều dày nguyên liệu đa vào sấy không đồng đều), ván gỗ xẻ bị nứt đầu (do điều chỉnh nhiệt độ sấy quá cao, do xếp gỗ không đúng chiều), độ ẩm ván gỗ xẻ và thanh tre sau khi sấy không đạt yêu cầu (do quy trình sấy cha hợp
lý, do nguyên liệu đa vào sấy không đồng nhất về kích thớc và chủng loại)
Trang 26- Công nghệ tạo sản phẩm: Hiện nay trong các nhà máy chế biến gỗ nói chung và các nhà máy sản xuất ván sàn công nghiệp tre - gỗ nói riêng các công đoạn sản xuất tạo sản phẩm vẫn chỉ đợc thực hiện theo kinh nghiệm mà vẫn cha có một quy trình công nghệ cụ thể Vì vậy, khi thực hiện có nhiều công đoạn cha đợc làm đúng gây ảnh hởng đến năng suất lao động, chất lợng sản phẩm và thiệt hại
về kinh tế rất lớn cho các công ty
* Về thiết bị
Trong dây chuyền công nghệ sản xuất ván sàn công nghiệp tre - gỗ kết hợp, thiết bị đóng vai trò quan trọng, nó ảnh hởng đến việc dây chuyền đó là dây chuyền công nghệ hiện đại hay lạc hậu Hiện nay ở Việt Nam máy, thiết bị dùng cho sản xuất ván sàn công nghiệp chủ yếu đợc nhập khẩu từ nớc ngoài nh: Đài Loan, Italia, Đức các thiết bị, máy móc này tơng đối hiện đại, độ chính xác cao Tuy nhiên do trình độ chung của công nhân sản xuất trực tiếp ở Việt Nam còn thấp nên việc tiếp cận với dây chuyền mới còn hạn chế Ngoài ra, do máy, thiết bị
đợc nhập khẩu từ nớc ngoài nên khi hỏng hóc cần chi tiết để thay thế gặp rất nhiều khó khăn
* Về sản phẩm
Hiện nay trên thị trờng Việt Nam sản phẩm ván sàn công nghiệp đang chiếm u thế so với các loại vật liệu lát sàn khác, vì ván sàn gỗ công nghiệp có màu sắc đẹp, giá thành rẻ, dễ lắp đặt, phù hợp với cuộc sống hiện đại Song bên cạnh đó vẫn còn tồn tại một số nhợc điểm nh:
- Kết cấu sản phẩm không đối xứng, độ ẩm của các lớp vật liệu không đều nên dễ
bị cong vênh
- Màng keo dễ bị phá huỷ khi độ ẩm cao hoặc lực va đập mạnh
Để khắc phục những tồn tại trong sản xuất ván sàn tre, gỗ kết hợp đã có những nghiên cứu cơ bản và nghiên cứu phát triển song vẫn cần nhiều nội dung
Trang 27cần tiếp tục nghiên cứu, cho nên vấn đề nghiên cứu của đề tài nhằm xác lập công nghệ tạo sản phẩm và một số giải pháp nâng cao chất lợng sản phẩm
Trang 28Chơng 2 mục tiêu, đối tợng, phạm vi , nội dung
và Phơng pháp nghiên cứu 2.1 Mục tiêu nghiên cứu đề tài
2.1.1 Mục tiêu lý luận
Nghiên cứu công nghệ, tạo ra một vật liệu mới (Ván sàn tre - gỗ) nhằm góp phần sử dụng hiệu quả nguồn nguyên liệu tre - gỗ ở Việt Nam
2.1.2 Mục tiêu kỹ thuật
- Nghiên cứu khả năng dán dính của tre luồng và gỗ keo lá tràm với keo EPI
- Nghiên cứu một số giải pháp hạn chế sự cong vênh của ván
Trên cơ sở đó đề xuất một số thông số công nghệ để sản xuất ván sàn công nghiệp từ tre - gỗ
2.2 Đối tợng nghiên cứu
Nguyên liệu dùng để sản xuất ván sàn công nghiệp tre - gỗ cụ thể là:
- Luồng (lớp phủ mặt) (Dendrocalamus membranaceus Munro) khai thác tại Thanh Hoá có độ tuổi từ 3 - 4 tuổi
- Gỗ keo lá tràm (lớp ván lõi) (Acacia auriculiformis A.cunn) khai thác tại
Xuân Mai – Hà Nội
- Điều tra, khảo sát về nguyên liệu
- Điều tra sản phẩm
Trang 29- Nghiên cứu khả năng dán dính của tre luồng và gỗ Keo lá tràm với keo EPI
- Nghiên cứu giải pháp hạn chế sự cong vênh của ván
2.4 Nội dung nghiên cứu
- Điều tra, khảo sát về nguyên liệu
+ Điều tra, khảo sát một số thông số của Luồng
+ Điều tra, khảo sát gỗ Keo lá tràm
+ Điều tra khảo sát chất kết dính
- Điều tra sản phẩm
+ Điều tra sản phẩm ván sàn tự nhiên
+ Điều tra sản phẩm ván sàn công nghiệp
- Nghiên cứu, đánh giá khả năng dán dính giữa luồng và gỗ Keo lá tràm bằng keo EPI
- Nghiên cứu giải pháp hạn chế cong vênh của ván
+ Giải pháp sử dụng ván mỏng (ván bóc)
+ Giải pháp sử dụng giấy cân bằng lực
2.5 Phơng pháp nghiên cứu và xử lý số liệu
2.5.1 Phơng pháp nghiên cứu
Căn cứ vào đối tợng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu chúng tôi chọn
ph-ơng pháp nghiên cứu thực nghiệm có kế thừa các kết quả của nghiên cứu trớc đó
Xử lý số liệu bằng phơng pháp thống kê toán học, xử dụng tiêu chuẩn JAS-SE-7 của Nhật Bản để kiểm tra các tính chất và chất lợng sản phẩm Vật liệu ván sàn tre gỗ sau khi ổn định đợc cắt mẫu theo cáctiêu chuẩn nh hình 2.1
Trang 30Hình 2.1 Sơ đồ lấy mẫu thí nghiệm trên tấm ván ghép thanh tre gỗ
U – uốn tĩnh; K – Khối lợng thể tích; B – Bong tróc; D - Độ ẩm
Các tiêu chuẩn kiểm tra chất lợng sản phẩm
* Kiểm tra các chỉ tiêu ngoại quan của sản phẩm
- Tiêu chuẩn: JAS-SE-7
- Kiểm tra bề mặt sản phẩm: Mục, mọt, mốc, phồng rộp, vết hằn
- Kiểm tra độ cong vênh
- Kích thớc mẫu thử: mẫu đợc cắt theo kích thớc của ván sàn 300 x100 x t, mm, trong đó t là chiều dầy sản phẩm (15 mm), số lợng mẫu thử 10 mẫu trên một mức thí nghiệm
- Phơng pháp kiểm tra: Đặt ván lên mặt phẳng chuẩn, mặt lồi của ván đặt xuống phía dới; dùng thớc 500 mm đặt vào vị trí cong theo đờng chéo hai góc, dùng th-
ớc lá xác định khe hở tại phần cong
Công thức xác định:
Trang 31L
H
W = , % (2.1)
Trong đó: W - độ cong vênh của ván, %;
H – khe hở lớn nhất giữa ván và thớc, mm;
L – chiều dài của thớc, mm
* Khối lợng thể tích của sản phẩm
Khối lợng thể tích đợc xác định theo tiêu chuẩn JAS-SE-7
- Kích thớc mẫu thử: 100 x 100 x t, trong đó t là chiều dầy sản phẩm (15 mm), số lợng mẫu thử 10 mẫu trên một mức thí nghiệm
- Phơng pháp xác định: Sử dụng phơng pháp cân đo, với chiều dày sản phẩm đợc
đo ở 4 điểm khoanh tròn nh hình 3.2
Hình 2.2 Sơ đồ vị trí kiểm tra kích thớc mẫu thử khối lợng thể tích
- Dụng cụ kiểm tra: + Thớc kẹp có độ chính xác 0,05 mm
+ Thớc banme có độ chính xác 0,01 mm + Cân điện tử có độ chính xác 0,01 g
Trang 32m - khối lợng mẫu thử, g;
V – thể tích mẫu thử, cm3
* Độ ẩm của sản phẩm
- Độ ẩm của sản phẩm đợc kiểm tra theo tiêu chuẩn JAS-SE-7
- Kích thớc mẫu thử: 50 x 50 x t, trong đó t là chiều dầy sản phẩm (15 mm), số ợng mẫu thử 10 mẫu trên một mức thí nghiệm
l-Hình 2.3 Mẫu kiểm tra độ ẩm của sản phẩm
- Phơng pháp xác định: sau khi lấy mẫu tiến hành cân để xác định khối lợng ban
đầu rồi đặt vào tủ sấy và tăng dần nhiệt độ lên Nhiệt độ cuối cùng là 103 2± 0c cho đến khi khối lợng mẫu không thay đổi (chênh lệch khối lợng của hai lần cân liên tiếp nhỏ hơn 0,01g), cân nhanh để xác định khối lợng mẫu khô kiệt
- Dụng cụ xác định: + Cân điện tử độ chính xác 0,01g;
+ Tủ sấy đối lu
MC= −
(2.3)
Trong đó: MC - độ ẩm của mẫu thử, %;
m1 – khối lợng ban đầu của mẫu, g;
m0 – khối lợng mẫu khô kiệt, g
* Độ bền uốn tĩnh
- Tiêu chuẩn JAS-SE-7
Trang 33- Kích thớc mẫu thử (20t + 50) x 50 x t, mm trong đó t là chiều dầy sản phẩm (15 mm), số lợng mẫu thử 10 mẫu trên một mức thí nghiệm.
Hình 2.4 Mẫu kiểm tra độ bền uốn tĩnh
- Công thức xác định
f wt
p l MOE g
t – chiều dày mẫu, mm;
f - độ võng của mẫu, mm
- Số lợng mẫu thử 10 mẫu trên một mức thí nghiệm
- Phơng pháp kiểm tra: Sau khi cắt mẫu, tiến hành đo kiểm tra chiều rộng và chiều dày ở phần giữa của mẫu thử, sau đó đem mẫu đặt vào vị trí hai bên gối đỡ của máy thử tính chất cơ lý MTS và kiểm tra mô đun đàn hồi uốn tĩnh của mẫu
* Độ võng do uốn
- Tiêu chuẩn JAS-SE-7
- Kích thớc mẫu thử 750 x 100 x t, mm trong đó t là chiều dầy sản phẩm (15 mm), số lợng mẫu thử 10 mẫu trên một mức thí nghiệm
Trang 34Hình 2.5 Mẫu kiểm tra độ võng do uốn của vật liệu
- Phơng pháp kiểm tra: mẫu thử đợc đặt lên hai gối đỡ, khoảng cách giữa hai gối
đỡ là 700 mm, tiến hành gia lực 02 lần, lần 1 gia lực 3kg sau đó nhả tải rồi tiến hành gia lực lần 2 với 7kg So sánh độ võng giữa hai lần gia tải Mẫu đạt tiêu chuẩn là mẫu có độ võng giữa hai lần đo không chênh lệch quá 3,5 mm Đối với tính chất này kiểm tra theo cả hai chiều dọc thớ và ngang thớ ván lõi
* Kiểm tra bong tróc màng keo
- Tiêu chuẩn JAS-SE-7
- Kích thớc mẫu: 75 x 75 x t, mm trong đó t là chiều dầy sản phẩm (15 mm), số ợng mẫu thử 10 mẫu trên một mức thí nghiệm
l-Hình 2.6 Mẫu kiểm tra bong tróc màng keo
- Dụng cụ thiết bị: + Thớc kẹp độ chính xác 0,05 mm;
+ Tủ sấy đối lu
- Phơng pháp kiểm tra:
Mẫu sau khi cắt đợc cho vào nớc sôi có nhiệt độ 63 2± 0c sao cho mẫu ngập trong nớc 10-20 mm, ngâm trong 6 giờ, vớt ra lau khô bề mặt và đa vào tủ sấy ở nhiệt độ 63 2± 0c trong 6 giờ Sau đó đa mẫu ra làm nguội trong 10 phút và tiến hành đo độ dài bong tách trên từng màng keo
Trang 35* Khả năng dán dính giữa tre luồng và gỗ keo lá tràm
- Tiêu chuẩn EN 205:2003
- Kích thớc mẫu: 150 x 20 x 5, mm
- Công thức xác định:
2 max ,kG/cm S
- Dụng cụ và thiết bị:
+ Máy kéo trợt màng keo chuyên dùng
Trang 36Các số liệu thu thập sau quá trình thực nghiệm đợc xử lý bằng phơng pháp thống
n
i i
∑
=
= 1 (2.6)Trong đó: xi – các giá trị ngẫu nhiên của mẫu thí nghiệm;
Trang 37x X
C(95%) = a 2/ (2.11)
Trong đó: C(95%) – sai số tuyệt đối của ớc lợng;
ta/2 – mức tin cậy;
s - độ lệch tiêu chuẩn;
n – dung lợng mẫu
Trang 38Chơng 3 Cơ sở lý thuyết 3.1 Cơ sở đánh giá chất lợng của ván sàn công nghiệp
Ván sàn là chủng loại vật liệu hoàn thiện đợc sử dụng từ lâu trên thế giới cũng nh ở nớc ta Hiện nay vật liệu ván sàn đã phát triển khá phong phú và đa dạng Nhu cầu sử dụng vật liệu ván sàn trong hoàn thiện công trình xây dựng ngày càng tăng cao Trên thị trờng nớc ta, vật liệu ván sàn đợc nhập khẩu từ Đức, Italia, Thuy Điển, Trung Quốc, Malaysia hoặc một số cơ sở chế biến gỗ trong…nớc
Mặc dù ván sàn đợc sản xuất trong nớc cũng nh nhập khẩu nhng cho đến nay chúng ta còn thiếu các tiêu chuẩn làm căn cứ cho việc đánh giá chất lợng, gây không ít khó khăn cho ngời sản xuất và ngời tiêu dùng cũng nh công tác quản lý Đồng thời, để hội nhập cùng với hệ thống tiêu chuẩn quốc tế, đặc biệt khi Việt Nam gia nhập WTO thì việc xây dựng đồng bộ và đầy đủ các tiêu chuẩn cho sản phẩm ván sàn là rất cần thiết
Hiện nay chúng ta mới chỉ đánh giá chất lợng ván sàn thông qua các tiêu chuẩn của nớc ngoài nh: tiêu chuẩn JAS-SE-7 của Nhật bản, tiêu chuẩn GB/T 13123-2003, LY/T 1573-2003 của Trung Quốc, tiêu chuẩn EN 14342 của châu âu.Trên thực tế chất lợng ván sàn chủ yếu đợc đánh giá qua các thông số chính sau:
Trang 39+ Độ dày sản phẩm (thickness): từ 3mm đến 18mm là chỉ số liên quan đến tính
ổn định của sàn khi đợc lát liên tục trên một diện tích lớn và sản phẩm càng dày thì tính ổn định càng cao Độ dày 8, 9, 10, 12mm phù hợp với mọi mục đích sử dụng trong gia đình và 15, 18mm phù hợp với nơi công cộng
+ Khả năng chịu va đập (shock resistance): với ký hiệu từ IC1 đến IC2 là thông
số đảm bảo sàn nhà của bạn sẽ không bị biến dạng khi có vật nặng bị rơi xuống sàn
+ Ngoài các tính năng u việt trên, sàn gỗ công nghiệp thế hệ mới có dòng sản phẩm vân sần Hệ vân này đợc tạo sần với công nghệ cao đa sản phẩm sàn gỗ trở nên tự nhiên hơn, gần gũi hơn với ngời sử dụng
+ Một điểm đáng quan tâm của ngời tiêu dùng đến các sản phẩm sàn gỗ công nghiệp là chất lợng và độ vững chắc của các khóa nối, thông thờng trên thị trờng phổ biến các loại khóa nối đơn hoặc 2 click Tuy nhiên hiện nay trên thị trờng cũng đã xuất hiện công nghệ khóa nối V hay khóa nối 3 chiều, hiện đang đợc sử dụng cho hệ sàn gỗ thế hệ mới trên các thị trờng Châu Âu và Mỹ
Trang 40+ Chèng ch¸y: khã b¾t löa vµ cã kh¶ n¨ng chèng ch¸y cao.