1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý hoạt động đào tạo thực hành nghề cho học viên trung tâm giáo dục nghề nghiệp giáo dục thường xuyên huyện hiệp hòa, tỉnh bắc giang

139 79 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 139
Dung lượng 2,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu “Quản lý hoạt động đào tạo thực hành nghề cho học viên Trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang”,chúng tôi mong muốn đề tài luận v

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGÔ VĂN TƯỞNG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO THỰC HÀNH NGHỀ

CHO HỌC VIÊN TRUNG TÂM GIÁO DỤC

NGHỀ NGHIỆP - GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN

HUYỆN HIỆP HÒA, TỈNH BẮC GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2019

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGÔ VĂN TƯỞNG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO THỰC HÀNH NGHỀ

CHO HỌC VIÊN TRUNG TÂM GIÁO DỤC

NGHỀ NGHIỆP - GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN

HUYỆN HIỆP HÒA, TỈNH BẮC GIANG

Ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 8.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Phạm Hồng Quang

THÁI NGUYÊN - 2019

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các kết quảnghiên cứu trong Luận văn là trung thực, chưa từng được công bố trong bất kìcông trình nghiên cứu nào của tác giả khác

Tác giả luận văn

Ngô Văn Tưởng

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và lời cảm ơn sâu sắc tới GS.TS PhạmHồng Quang, người hướng dẫn khoa học đã tận tình chỉ dẫn, giúp đỡ tôi trongsuốt quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến các thầy, cô và cán bộ Trường Đại học

Sư phạm Thái Nguyên đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốtquá trình học tập và nghiên cứu

Tôi xin tri ân sự động viên, khích lệ và ủng hộ của gia đình, người thân,bạn bè và đồng nghiệp đã giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này

Tác giả luận văn

Ngô Văn Tưởng

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC .iii

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC CÁC BẢNG v

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2

4 Giả thuyết khoa học 2

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

6 Phạm vi nghiên cứu 3

7 Phương pháp nghiên cứu 4

8 Cấu trúc luận văn 5

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO THỰC HÀNH NGHỀ CHO HỌC VIÊN TRUNG TÂM GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP - GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN 6

1.1 Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề 6

1.1.1 Trên thế giới 6

1.1.2 Ở Việt Nam 7

1.2 Một số khái niệm cơ bản 12

1.2.1 Quản lý 12

1.2.2 Đào tạo, hoạt động đào tạo thực hành nghề 13

1.2.3 Quản lý đào tạo, quản lý hoạt động đào tạo nghề 14

1.2.4 Quản lý hoạt động đào tạo thực hành nghề 15

1.3 Hoạt động đào tạo thực hành nghề cho học viên Trung tâm GDNN-GDTX 15

Trang 6

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN h t t p : / / l r c t nu.edu v n

1.3.1 Trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên 15

1.3.2 Vai trò và ý nghĩa hoạt động đào tạo thực hành nghề cho học viên Trung tâm GDNN-GDTX 18

1.3.3 Mục tiêu hoạt động thực hành nghề của học viên Trung tâm GDNN-GDTX 20

1.3.4 Đặc điểm hoạt động thực hành nghề của học viên Trung tâm GDNN-GDTX 21

1.3.5 Nội dung đào tạo thực hành nghề của học viên Trung tâm GDNN-GDTX 23

1.3.6 Phương pháp dạy thực hành nghề cho học viên Trung tâm GDNN-GDTX 24

1.3.7 Kiểm tra, đánh giá kết quả thực hành nghề của học viên Trung tâm GDNN-GDTX 28

1.4 Quản lý hoạt động đào tạo thực hành nghề cho học viên Trung tâm GDNN-GDTX 30

1.4.1 Tầm quan trọng của quản lý hoạt động đào tạo thực hành nghề cho học viên Trung tâm GDNN-GDTX 30

1.4.2 Chủ thể quản lý hoạt động đào tạo thực hành nghề cho học viên Trung tâm GDNN-GDTX 31

1.4.3 Nội dung quản lý hoạt động đào tạo thực hành nghề cho học viên Trung tâm GDNN-GDTX 33

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động đào tạo thực hành nghề cho học viên Trung tâm GDNN-GDTX 42

1.5.1 Các yếu tố khách quan 42

1.5.2 Các yếu tố chủ quan 44

Kết luận chương 1 46

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO

THỰC HÀNH NGHỀ CHO HỌC VIÊN TRUNG TÂM GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP - GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN HUYỆN

Trang 7

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN h t t p : / / l r c t nu.edu v n

HIỆP HÒA, TỈNH BẮC GIANG

48

2.1 Khái quát về Trung tâm GDNN-GDTX huyện Hiệp Hòa 482.2 Tổ chức khảo sát thực trạng 50

Trang 8

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN h t t p : / / l r c t nu.edu v n

2.2.1 Mục đích khảo sát 50

2.2.2 Nội dung khảo sát 51

2.2.3 Đối tượng khảo sát .51

2.2.4 Cách thức khảo sát và xử lý dữ liệu 52

2.3 Thực trạng đào tạo thực hành nghề cho học viên Trung tâm GDNN- GDTX huyện Hiệp Hòa 52

2.3.1 Thực trạng thực hiện mục tiêu đào tạo thực hành nghề 52

2.3.2 Thực trạng nội dung đào tạo thực hành nghề 55

2.3.3 Thực trạng phương pháp đào tạo thực hành nghề 56

2.3.4 Thực trạng kiểm tra, đánh giá kết quả thực hành nghề 58

2.4 Thực trạng quản lí đào tạo thực hành nghề cho học viên Trung tâm GDNN-GDTX huyện Hiệp Hòa 60

2.4.1 Thực trạng xây dựng kế hoạch hoạt động đào tạo thực hành nghề 60

2.4.2 Thực trạng tổ chức hoạt động đào tạo thực hành nghề 63

2.4.3 Thực trạng chỉ đạo hoạt động đào tạo thực hành nghề 65

2.4.4 Thực trạng kiểm tra, đánh giá hoạt động đào tạo thực hành nghề 68

2.5 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lí đào tạo thực hành nghề cho học viên Trung tâm GDNN-GDTX huyện Hiệp Hòa 69

2.6 Đánh giá chung thực trạng đào tạo thực hành nghề và quản lí đào tạo thực hành nghề cho học viên Trung tâm GDNN-GDTX huyện Hiệp Hòa .72

2.6.1 Điểm mạnh 72

Kết luận chương 2 75

Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO THỰC HÀNH NGHỀ CHO HỌC VIÊN TRUNG TÂM GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP - GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN HUYỆN HIỆP HÒA, TỈNH BẮC GIANG 76

3.1 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp 76

Trang 9

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN h t t p : / / l r c t nu.edu v n

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học và thực tiễn 76

Trang 10

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả và tính khả thi 773.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính tính hệ thống 773.2 Các biện pháp quản lí hoạt đào tạo thực hành nghề cho học

viên Trung tâm GDNN-GDTX huyện Hiệp Hòa 783.2.1 Tổ chức bồi dưỡng năng lực quản lý đào tạo thực hành nghề cho đội

ngũ cán bộ quản lý Trung tâm GDNN-GDTX huyện Hiệp Hòa 783.2.2 Đổi mới tổ chức và chỉ đạo thực hành nghề tại Trung tâm GDNN-

GDTX huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang 823.2.3 Xây dựng cơ chế phối hợp giữa Trung tâm GDNN-GDTX với các

doanh nghiệp sử dụng lao động 863.2.4 Đổi mới hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả đào tạo thực hành nghề

tại Trung tâm GDNN-GDTX 903.2.5 Tăng cường các điều kiện cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ cho đào tạo

thực hành nghề tại Trung tâm GDNN-GDTX huyện Hiệp Hòa 963.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 993.4 Khảo nghiệm mức độ cần thiết và khả thi của các biện pháp đã đề xuất 100

3.4.1 Khái quát chung về khảo nghiệm 1003.4.2 Khảo nghiệm mức độ cần thiết của các biện pháp đã đề xuất 1013.4.3 Khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất 1033.4.4 Đánh giá tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện

pháp 105

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 108 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 111 PHỤ LỤC

Trang 11

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

GDNN-GDTX Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên

Trang 12

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Mức độ thực hiện mục tiêu đào tạo thực hành nghề cho học

viên Trung tâm GDNN-GDTX huyện Hiệp Hòa 53Bảng 2.2 Mức độ thực hiện nội dung đào tạo thực hành nghề cho học

viên Trung tâm GDNN-GDTX huyện Hiệp Hòa 55Bảng 2.3 Mức độ thực hiện phương pháp đào tạo thực hành nghề cho

học viên Trung tâm GDNN-GDTX huyện Hiệp Hòa 56Bảng 2.5 Mức độ thực hiện xây dựng kế hoạch hoạt động đào tạo thực

hành nghề cho học viên Trung tâm GDNN-GDTX huyệnHiệp Hòa 61Bảng 2.6 Mức độ thực hiện tổ chức hoạt động đào tạo thực hành nghề

cho học viên Trung tâm GDNN-GDTX huyện Hiệp Hòa 63Bảng 2.7 Mức độ thực hiện chỉ đạo hoạt động đào tạo thực hành nghề

cho học viên Trung tâm GDNN-GDTX huyện Hiệp Hòa 66Bảng 2.8 Mức độ thực hiện kiểm tra, đánh giá hoạt động đào tạo thực

hành nghề cho học viên Trung tâm GDNN-GDTX huyệnHiệp Hòa 68Bảng 2.9 Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến quản lí đào tạo thực

hành nghề cho học viên Trung tâm GDNN-GDTX huyệnHiệp Hòa 70Bảng 3.1 Tiêu chuẩn KTĐG kết quả thực hành nghề đối với một nội

dung thực hành cụ thể .94Bảng 3.2 Kết quả khảo nghiệm mức độ cần thiết của các biện pháp 101Bảng 3.3 Kết quả khảo nghiệm mức độ khả thi của các biện pháp 103Bảng 3.4 Tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 106

Trang 13

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu

Trong quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa, việc đáp ứng yêu cầu vềcon người và nguồn nhân lực là nhân tố quyết định đối với sự phát triển củađất nước Trong chiến lược phát triển nguồn nhân lực thì thực hành nghề luônđược coi là vấn đề then chốt nhằm tạo ra đội ngũ công nhân kỹ thuật có kỹnăng và tay nghề phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội Đảng và Nhànước ta đã có những chiến lược và chính sách ưu tiên để đầu tư phát triển dạynghề, thực hành nghề Luật Giáo dục chỉ rõ mục tiêu của giáo dục nghềnghiệp là: “Đào tạo người lao động có kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp ở cáctrình độ khác nhau, có đạo đức, có lương tâm nghề nghiệp, có ý thức kỷ luật,tác phong công nghiệp” Đây là nhiệm vụ to lớn và là một thách thức chongành giáo dục Việt Nam nói chung và các trường dạy nghề nói riêng trước

xu thế hội nhập của đất nước

Thực hành là học phần không thể thiếu trong chương trình đào tạo nghềnghiệp Hoạt động thực hành là hệ thống việc làm của học viên trong thực tếnhằm vận dụng và củng cố kiến thức lí thuyết, trao đổi chuyên môn nghiệp vụ,hình thành các kĩ năng nghề đã được học trong môi trường làm việc cụ thể dưới

sự hướng dẫn của giáo viên hoặc cán bộ tại cơ sở sản xuất Từ đó, hình thành,củng cố, phát triển tri thức, kĩ năng nghề nghiệp, rèn luyện phẩm chất, đạo đức,

ý thức trách nhiệm, bồi dưỡng lòng yêu nghề cho học viên Thông qua đó, họcviên nắm được những thủ thuật, biện pháp, kỹ thuật nghề nghiệp Quá trình nàychính là quá trình biến tri thức cơ sở thành kĩ năng nghề nghiệp

Trong những năm qua, hoạt động thực hành nghề của học viên Trung tâmGDNN-GDTX huyện Hiệp Hòa còn nhiều hạn chế, bất cập nên học viên ratrường còn lúng túng khi bắt nhịp với công việc, chưa đáp ứng ở mức cao yêucầu của thực tiễn sản xuất Có nhiều nguyên nhân dẫn đến điều này, trong đónguyên nhân trực tiếp, chủ yếu là do khâu quản lí hoạt động thực hành chưa

Trang 14

đáp ứng được yêu cầu đào tạo Đến nay chưa có công trình nghiên cứu đầy đủ

về quản lý hoạt động thực hành nghề cho học viên Trung tâm GDNN-GDTX

để Trung tâm GDNN-GDTX huyện Hiệp Hòa có thể tham khảo, vận dụngtrong thực tiễn của đơn vị mình

Nghiên cứu “Quản lý hoạt động đào tạo thực hành nghề cho học viên Trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang”,chúng tôi mong muốn đề tài luận văn góp phần tháo gỡ những bất cập, hạn chếtrong quản lý hoạt động thực hành nghề của Trung tâm, góp phần nâng cao chấtlượng đào tạo, đáp ứng yêu cầu về nguồn nhân lực kỹ thuật chất lượng caotrong giai đoạn hiện nay

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng quản lý hoạt động đào tạothực hành nghề cho học viên trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thườngxuyên, luận văn đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý hoạtđộng đào tạo thực hành nghề cho học viên Trung tâm giáo dục nghề nghiệp -giáo dục thường xuyên huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang đáp ứng yêu cầu đổimới giáo dục hiện nay

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Hoạt động đào tạo thực hành nghề cho học viên trung tâm giáo dục nghềnghiệp - giáo dục thường xuyên

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Quản lý hoạt động đào tạo thực hành nghề cho học viên trung tâm giáodục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang

4 Giả thuyết khoa học

Đào tạo thực hành nghề cho học viên tại các Trung tâm giáo dục nghềnghiệp - giáo dục thường xuyên hiện nay có hững hạn chế do tồn tại nhiều khókhăn và bất cập trong đào tạo và quản lý đào tạo Nếu các trung tâm giáo dục

Trang 15

nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên triển khai một số giải pháp quản lý cáchoạt động trong quá trình đào tạo được xác định trên cơ sở lý luận giáo dục học

và thực tiễn từng trung tâm nhằm tháo gỡ các khó khăn và khắc phục các bấtcập có trong thực trạng đào tạo và quản lý đào tạo thực hành nghề; thì chấtlượng đào tạo thực hành nghề cho học viên của các trung tâm này sẽ đáp ứngđược các yêu cầu nguồn nhân lực của nước nhà trong bối cảnh phát triển kinh

tế - xã hội hiện nay

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý hoạt động đào tạo thực hành nghề

cho học viên trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên

5.2 Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động đào tạo thực

hành nghề cho học viên Trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thườngxuyên huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang

5.3 Đề xuất và khảo nghiệm biện pháp quản lý hoạt động đào tạo thực hành

nghề cho học viên Trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyênhuyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang

6 Phạm vi nghiên cứu

6.1 Giới hạn về địa bàn nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu công tác quản lý đào tạo thực hành nghề cho học viênTrung tâm GDNN-GDTX tại Trung tâm GDNN-GDTX huyện Hiệp Hòa, tỉnhBắc Giang

6.2 Giới hạn nội dung nghiên cứu

Thứ nhất, Trung tâm GDNN-GDTX huyện Hiệp Hòa có hai hình thứcđào tạo nghề: Trung tâm độc lập tổ chức đào tạo nghề và Trung tâm liên kết vớicác trường Trung cấp, Cao đẳng tổ chức đào tạo nghề Với hình thức liên kết,hoạt động thực hành nghề cho học viên hoàn toàn do cơ sở liên kết đào tạoquản lý (các trường Trung cấp, Cao đẳng) Trong phạm vi luận văn này, tác giảchỉ tiến hành nghiên cứu hoạt động đào tạo nghề nghiệp do Trung tâm GDNN-GDTX huyện Hiệp Hòa độc lập tổ chức và quản lý

Trang 16

Thứ hai, tham gia quản lý hoạt động đào tạo thực hành nghề cho họcviên Trung tâm GDNN-GDTX có nhiều chủ thể quản lý với vai trò và tráchnhiệm khác nhau, như Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bắc Giang, Giámđốc Sở Lao động Thương binh và xã hội tỉnh Bắc Giang, Ban Giám đốc Trungtâm GDNN-GDTX huyện Hiệp Hòa, cán bộ quản lý Tổ Hướng nghiệp Dạynghề Trung tâm GDNN-GDTX huyện Hiệp Hòa, giáo viên dạy nghề Trung tâmGDNN-GDTX huyện Hiệp Hòa,… Trong phạm vi luận văn này, tác giả tậptrung nghiên cứu vấn đề với chủ thể quản lý là Ban Giám đốc Trung tâmGDNN-GDTX huyện Hiệp Hòa, cán bộ quản lý Tổ Hướng nghiệp Dạy nghềTrung tâm GDNN-GDTX huyện Hiệp Hòa.

6.3 Giới hạn khách thể điều tra

Luận văn tiến hành phát phiếu, lấy ý kiến của 120 người, bao gồm:

- Cán bộ quản lý và giáo viên của Trung tâm GDNN-GDTX huyện HiệpHòa: 35 người

- Học viên đang được đào tạo nghề tại Trung tâm và cựu học viên đãtừng được đào tạo nghề tại Trung tâm: 85 người

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận

- Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu:

Nghiên cứu và phân tích, so sánh, tổng hợp, khái quát hóa các tài liệu, các văn bản quy phạm pháp luật, các văn bản chỉ đạo, các công trình, tài liệu khoa học… trong

và ngoài nước liên quan đến hoạt động đào tạo thực hành nghề và quản lý đào tạo thực hành nghề cho học viên Trung tâm GDNN-GDTX.

Tổng hợp các tài liệu lý thuyết và các văn bản qui phạm hiện hành về quản lý đào tạo thực hành nghề làm cơ sở lý luận cho việc đề ra giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý đào tạo thực hành nghề cho học viên Trung tâm GDNN-GDTX.

- Phương pháp khái quát hóa các nhận định độc lập:

Trên cơ sở các vấn đề nghiên cứu, nhận định, quan điểm độc lập từ các nguồn tài liệu khác nhau về hoạt động đào tạo thực hành nghề cho học viên Trung tâm GDNN-GDTX khái quát lên thành ý kiến, nhận định riêng của tác giả.

Trang 17

7.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi:

Xây dựng các mẫu Phiếu khảo sát dành cho cán bộ quản lý giáo dục,giáo viên, học viên và cựu học viên Trung tâm GDNN-GDTX huyện Hiệp Hòa

Nội dung phiếu khảo sát về thực trạng đào tạo thực hành nghề cho họcviên Trung tâm GDNN-GDTX huyện Hiệp Hòa; thực trạng quản lý đào tạothực hành nghề cho học viên Trung tâm GDNN-GDTX huyện Hiệp Hòa; thựctrạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý đào tạo thực hành nghề cho học viênTrung tâm GDNN-GDTX huyện Hiệp Hòa

- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp:

Phương pháp phỏng vấn được tiến hành với một số khách thể đã đượcđiều tra bằng phiếu hỏi Nội dung phỏng vấn là làm rõ thêm những nguyênnhân của thực trạng đã được thể hiện trên số liệu của phiếu hỏi

- Phương pháp thống kê toán học:

Dùng các công thức toán thống kê, xử lí kết quả trên phần mềm Excel,SPSS nhằm đưa ra kết luận nghiên cứu

- Phương pháp quan sát:

Tiến hành quan sát hoạt động đào tạo thực hành nghề, quản lý hoạt độngđào tạo thực hành nghề cho học viên Trung tâm GDNN-GDTX để thu thậpthông tin cho nghiên cứu

8 Cấu trúc luận văn

Luận văn gồm Mở đầu, Kết luận - Khuyến nghị, Danh mục Tài liệu thamkhảo, Phụ lục và 3 chương:

Chương 1 Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động đào tạo thực hành nghềcho học viên Trung tâm GDNN-GDTX

Chương 2 Thực trạng quản lý hoạt động đào tạo thực hành nghề cho họcviên Trung tâm GDNN-GDTX huyện Hiệp Hòa

Chương 3 Biện pháp quản lý hoạt động đào tạo thực hành nghề cho họcviên Trung tâm GDNN-GDTX huyện Hiệp Hòa

Trang 18

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO

THỰC HÀNH NGHỀ CHO HỌC VIÊN TRUNG TÂM

GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP - GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN

1.1 Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề

sở quá trình hình thành kỹ năng lao động và quan hệ giữa dạy học thực hànhsản xuất với quá trình lao động nghề nghiệp [dẫn theo 22]

Năm 1996, tác giả Heinz Weihrich và đồng nghiệp đã công bố kết quảnghiên cứu về một dự án khoa học Quản lý giáo dục đào tạo nghề - mô hìnhcủa Mỹ và một số quốc gia khác Nghiên cứu đã giới thiệu các phương phápđào tạo nghề truyền thống của Đức và mô hình quản lý đào tạo nghề cần phảiđược bổ sung hướng tới một mức độ cao hơn, đào tạo theo hình thức tích hợpgiữa lý thuyết và thực hành, lấy năng lực người học làm trung tâm và cốt lõicủa hoạt động quản lý đào tạo Tác giả cho rằng đổi mới mô hình đào tạo nghề

là một nhu cầu quan trọng và một cách tiếp cận quản lý đào tạo mới là mô hìnhđào tạo kiểu liên doanh, không chỉ ở Mỹ mà còn ở các nước khác [dẫn theo 11]

Năm 2000, trong cuốn sách “Managing vocational training systems” (Hệthống quản lý đào tạo nghề), tác giả V.Gasskov đã công bố nghiên cứu về hệthống khoa học, nghệ thuật quản lý và tổ chức đào tạo nghề trong cơ sở cônglập, bao gồm: quản lý cơ cấu tổ chức, thiết lập mục tiêu, kế hoạch, tài chính,quản lý đào tạo; đồng thời đưa ra biện pháp phát triển năng lực quản lý của các

Trang 19

quản trị viên cao cấp; khuyến khích họ xem xét, phản biện các thủ tục hànhchính của cơ sở mình để tiến tới mức độ chuyên nghiệp cao [dẫn theo 11].

Trong cuốn “Technologie et l'enseignement technique et la formationprofessionnelle” (Công nghệ và kỹ thuật giáo dục và đào tạo nghề, 2002), cáctác giả khẳng định hệ thống chuẩn kỹ năng nghề được quy định cụ thể trongcác bộ chuẩn đào tạo nói chung và chuẩn đầu ra ngành đào tạo của mỗi nghềnói riêng Để có được các bộ chuẩn đầu ra cho đào tạo, các cơ sở đào tạo phảixác định hệ thống các kiến thức, kỹ năng của người hành nghề trên cơ sở phântích nghề và coi chuẩn đó là yêu cầu bắt buộc đối với người học khi bắt đầu ratrường [dẫn theo 18]

Tổ chức Quốc tế Pháp ngữ (OIF), Hiệp hội thúc đẩy giáo dục và đào tạo

ở nước ngoài (APEFE) của Vương quốc Bỉ và Tổng cục dạy nghề Việt Nam đã

ấn hành bộ tài liệu “Phương pháp tiếp cận theo năng lực trong đào tạo nghề”

Bộ tài liệu đã chỉ rõ việc triển khai một hệ thống đào tạo nghề dựa trên phươngpháp tiếp cận theo năng lực nghề nghiệp, mở đường cho việc áp dụng các bộchuẩn năng lực, từ đó làm cơ sở cho việc xác định kế hoạch đào tạo, xây dựngchuẩn đánh giá trong đào tạo của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp [dẫn theo 18]

1.1.2 Ở Việt Nam

Ở Việt Nam, những năm qua đã có nhiều công trình nghiên cứu về hoạtđộng thực hành nghề kỹ thuật Có thể kể đến một số công trình nghiên cứu cóliên quan như sau:

Các nghiên cứu về đào tạo thực hành nghề

Chuyên đề “Đổi mới căn bản dạy nghề ở Việt Nam” trong cuốn “Đổimới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo Việt Nam”của tác giả Vũ Ngọc Hải

đã đề xuất cần nhanh chóng xây dựng được các tiêu chí đánh giá kết quả dạynghề theo chuẩn, chuẩn hóa dạy nghề nhất thiết phải chuẩn hóa về các yếu tốthầy, trò, nội dung, chương trình, điều kiện dạy học, quản lý dạy nghề, Cũngtrong tài liệu này, tác giả đã đề cập tới các biện pháp đổi mới đào tạo nghề,trong đó có vấn đề đổi mới phương thức đánh giá kết quả đào tạo [5]

Trang 20

Tác giả Nguyễn Viết Sự đã có một nghiên cứu khá công phu về nhữngvấn đề và biện pháp cho giáo dục nghề nghiệp Trong nghiên cứu này, tác giả

đã nhận diện những vấn đề tồn tại phổ biến trong hệ thống giáo dục nghềnghiệp của Việt Nam, từ chương trình, phương pháp, nội dung, đội ngũ giảngviên, chất lượng giảng dạy, khả năng thích ứng với môi trường làm việc, tácphong nghề nghiệp Từ đó, đưa ra các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng của

hệ thống giáo dục nghề nghiệp [15]

Trong nghiên cứu “Phát triển lao động kỹ thuật ở Việt Nam - Lý luận vàthực tiễn” của Đỗ Văn Cương và Mạc Văn Tiến, các tác giả đã đề cập đến nhucầu đào tạo lao động kỹ thuật của Việt Nam nhằm đáp ứng sự nghiệp côngnghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Trên cơ sở đó, nghiên cứu trình bày và phântích những nội dung về đổi mới chương trình giảng dạy, tăng cường đầu tư thiết

bị công nghệ phù hợp với thiết bị, công nghệ của sản xuất; nâng cao chất lượng

và chuẩn hóa đội ngũ giảng viên, đổi mới phương pháp kiểm tra đánh giá, đápứng nhu cầu nhân lực kỹ thuật của nền kinh tế cả về số lượng, chất lượng và cơcấu để đảm bảo hiệu quả đầu tư cho giáo dục và dạy nghề [3]

Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Cẩm Thanh đã chỉ ra rằng trong hoạtđộng dạy học thực hành nghề kỹ thuật, thiết bị và nhiệm vụ thực hành nghề,phương pháp và hình thức làm việc của giáo viên, học viên, tư liệu học tập luôn

ở trạng thái động, cần được thiết kế, tổ chức một cách phù hợp nhằm hỗ trợ tối

ưu cho hoạt động thực hành nghề của học viên Từ đó, đưa ra các biện pháptriển khai hoạt động dạy học thực hành nghề kỹ thuật như xác định mục tiêu,nội dung, phương pháp dạy học, thiết kế nội dung, môi trường thực hành nghề,đánh giá kết quả học tập… [16]

Tác giả Phạm Trắc Vũ, Trần Khắc Hoàn đề cập đến vấn đề trong đào tạonghề cần phải có sự kết hợp giữa nhà trường và doanh nghiệp (cơ sở sản xuất)nhằm gắn kết giữa dạy nghề với thị trường lao động và sự tham gia của doanhnghiệp, nhằm tăng cường các nguồn lực cho đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật

Trang 21

về cơ sở vật chất, thiết bị, đội ngũ giảng viên nhằm nâng cao chất lượng và hiệuquả đào tạo [dẫn theo 22].

Tác giả Nguyễn Văn Khôi đã phân tích khá chi tiết về hoạt động thựchành nghề kỹ thuật, trong đó nhấn mạnh đến cách thiết kế và phương pháp thựchành nghề kỹ thuật như phương pháp làm mẫu, huấn luyện, angorit (theo quytrình công nghệ), dạy học thực hành nghề theo phương thức môđun và dạy họcthực hành nghề theo dự án [dẫn theo 22]

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Quang Việt với đề tài “Kiểm tra đánhgiá trong dạy học thực hành theo tiếp cận năng lực thực hiện” đã đưa ra một sốluận điểm cơ bản về đánh giá trong dạy học thực hành nghề theo tiếp cận nănglực thực hiện như: đặc điểm dạy học thực hành nghề, nội dung, phương pháp vàcác nguyên tắc đánh giá; quy trình và các công cụ đánh giá trong dạy học thựchành nghề theo năng lực thực hiện Các kết quả nghiên cứu trong luận án có thểvận dụng tốt vào khâu đánh giá trong quản lý đào tạo tại các cơ sở giáo dụcnghề nghiệp hiện nay [24]

Các nghiên cứu về quản lý đào tạo thực hành nghề

Trong chuyên đề “Quản lý chất lượng giáo dục” (cuốn “Một số vấn đề lýluận và thực tiễn về lãnh đạo và quản lý giáo dục trong thời kỳ đổi mới”), tácgiả Đặng Xuân Hải đã trình bày quy trình quản lý chất lượng ở một cơ sở giáodục và đào tạo Quy trình bao gồm các bước: Xác lập chuẩn mực và chỉ số đốivới các yếu tố liên quan đến chất lượng giáo dục và đào tạo của cơ sở giáo dục

và đào tạo (chương trình giáo dục và đào tạo được triển khai, tổ chức hoạt độngdạy học phù hợp với đối tượng và gắn với việc đạt được mục tiêu đào tạo củamỗi môn học, của từng môđun nhằm góp phần đạt được chuẩn kiến thức, kỹnăng người học; Tổ chức triển khai các chuẩn mực vào các hoạt động đào tạo;Kiểm tra, giám sát việc thực hiện và đánh giá chất lượng đã đạt được; Xâydựng văn hóa chất lượng [6]

Trang 22

Đề tài Khoa học và Công nghệ cấp Bộ “Tiếp cận đào tạo nghề dựa trênnăng lực thực hiện và việc xây dựng tiêu chuẩn nghề” mã số 93-38-24 do tácgiả Nguyễn Đức Trí làm chủ nhiệm có thể xem là công trình đầu tiên nghiêncứu khá toàn diện về năng lực thực hiện và hệ thống đào tạo theo tiêu chuẩnnghề ở Việt Nam Đề tài đã làm sáng tỏ cơ sở lý luận và thực tiễn của phươngthức đào tạo dựa trên năng lực thực hiện, đặc biệt là việc chỉ ra các giai đoạnxác định nhu cầu xã hội về nguồn nhân lực, cách thức tổ chức đào tạo theo tiếpcận này từ khâu xác định mục tiêu đào tạo theo tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốcgia đến các khâu xây dựng chương trình, tổ chức hoạt động dạy học, đánh giákết quả đào tạo theo các yêu cầu của chuẩn [20].

Luận án tiến sĩ với đề tài “Các biện pháp đổi mới quản lý dạy học thực hành nghề theo tiếp cận năng lực thực hiện cho sinh viên sư phạm kỹ thuật”

của tác giả Nguyễn Ngọc Hùng đã phân tích những đặc điểm của đào tạo theotiếp cận năng lực thực hiện, so sánh sự khác nhau giữa đào tạo theo năng lựcthực hiện và đào tạo theo niên chế Luận án chỉ ra những yêu cầu khách quanphải đổi mới dạy học theo tiếp cận năng lực thực hiện thông qua xác địnhchuẩn nghề nghiệp [12]

Luận án tiến sĩ “Quản lý đào tạo ở trường dạy nghề theo hướng đáp ứng nhu cầu xã hội” của Nguyễn Thị Hằng xác định: Để các trường dạy nghề có

thể đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội trong cơ chế thị trường thì khâu then chốt

và bước đi đột phá là phải đổi mới quản lý đào tạo nghề từ đào tạo theo hướngcung sang hướng cầu và tuân thủ các quy luật của thị trường theo các chuẩnđào tạo đã được xác định; phải thiết lập mối quan hệ mật thiết giữa nhà trườngvới các doanh nghiệp trong đào tạo, coi đó là tiền đề quan trọng để đào tạo đápứng nhu cầu xã hội [8]

Trong bài “Tổ chức quản lý đào tạo các cơ sở dạy nghề trong hệ thốnggiáo dục hiện đại” tại Hội thảo quốc tế về “Tổ chức quản lý đào tạo trong các

cơ sở dạy nghề - Kinh nghiệm của Bỉ và Việt Nam”, tác giả Luc Moitroux đã

Trang 23

nêu: “Dạy học theo năng lực thực hiện có 4 yếu tố chính: Các định hướng vàcác chính sách trong lĩnh vực giáo dục và dạy nghề; phương pháp quản lý; pháttriển các chương trình đào tạo, hướng tới việc soạn thảo các chương trình đàotạo hoặc các chuẩn đào tạo theo phương pháp tiếp cận theo năng lực; tiến hànhđào tạo Điều quan trọng là thực hiện bốn yếu tố trên một cách đồng thời,chuẩn nghề nghiệp mới (tiêu chuẩn nghề) cần phải được xây dựng, các chuẩnđào tạo phải được áp dụng trong các trường và giáo viên cần được đào tạo về

kỹ thuật giảng dạy tiếp cận theo năng lực” [13]

Trong bài “Quản lý đào tạo nghề theo hướng đáp ứng nhu cầu xã hội”,tác giả Nguyễn Thị Hằng đã xác định các biện pháp về quản lý đào tạo nghề.Theo đó, nội dung chương trình đào tạo thể hiện rõ các chuẩn nghề nghiệp ởmục tiêu đào tạo, nội dung đào tạo là hệ thống các năng lực thực hiện được mọicông việc của nghề đạt chuẩn quy định ở vị trí lao động mà doanh nghiệp đòihỏi Chương trình cần được cấu trúc theo mô đun, tích hợp giữa lý thuyết vàthực hành, liên thông giữa các trình độ đào tạo để đáp ứng nhu cầu rất đa dạngcủa doanh nghiệp [7]

Như vậy, có nhiều công trình nghiên cứu về quản lý hoạt động đào tạonói chung và quản lý hoạt động đào tạo thực hành nghề nói riêng Các côngtrình khoa học tiêu biểu trong và ngoài nước nêu trên đã tập trung nghiên cứunhững vấn đề cơ bản và tổng quát nhất về quản lý, quản lý giáo dục, quản lýnhà trường và quản lý đào tạo nghề, trong đó bao hàm một số khía cạnh vềquản lý đào tạo thực hành nghề Kết quả trong các công trình nghiên cứu vềđào tạo và quản lý đào tạo nghề có thể coi là các điểm tựa về lý luận và thựctiễn cho việc nghiên cứu về đào tạo và quản lý đào tạo nghề trong các cơ sởGDNN nói chung và tại các Trung tâm GDNN-GDTX nói riêng

Cho đến hiện nay, ở Việt Nam chưa có nhiều công trình nghiên cứu vềquản lý đào tạo thực hành nghề tại các Trung tâm GDNN-GDTX Điều đó chothấy để nghiên cứu về quản lý đào tạo thực hành nghề tại các Trung tâm

Trang 24

GDNN-GDTX cần phải tập trung nghiên cứu những vấn đề về cơ sở lý luận vàthực tiễn Đây chính là những nhiệm vụ chủ yếu của luận văn này.

1.2 Một số khái niệm cơ bản

Theo các tác giả Bùi Minh Hiền, Đặng Quốc Bảo và Vũ Ngọc Hải,

“Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý lên đốitượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra” [9, tr.12]

Như vậy có thể hiểu Quản lý một tổ chức (hoặc hệ thống) là sự tác động

có mục đích, có kế hoạch và hợp quy luật của chủ thể quản lý (người quản lý tổ chức) đến khách thể quản lý (những người bị quản lý trong tổ chức) nhằm huy động và điều phối có hiệu quả mọi nguồn lực của tổ chức (nhân lực, tài lực và vật lực ) để đạt tới mục tiêu đã định của tổ chức trong môi trường luôn luôn thay đổi.

Quản lý có 4 chức năng cơ bản

- Kế hoạch hoá là việc chủ thể quản lý xác định mục tiêu, mục đích đốivới các thành tựu tương lai của tổ chức và các con đường, biện pháp, cách thức

để đạt mục tiêu, mục đích đó;

- Tổ chức là quá trình chủ thể quản lý hình thành nên cấu trúc các quan

hệ giữa các thành viên, giữa các bộ phận trong một tổ chức nhằm làm cho họthực hiện thành công kế hoạch và đạt được mục tiêu của tổ chức;

Trang 25

- Chỉ đạo là việc chủ thể quản lý liên kết, liên hệ với người khác và độngviên họ thực hiện các công việc theo sự tổ chức thực hiện kế hoạch đã có;

- Kiểm tra là việc chủ thể quản lý theo dõi, giám sát và đánh giá cácthành quả hoạt động so với mục tiêu và tiến hành các hoạt động sửa chữa, uốnnắn nếu cần thiết

1.2.2 Đào tạo, hoạt động đào tạo thực hành nghề

Đào tạo

Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam, đào tạo là “quá trình tác động đếnmột con người nhằm làm cho người đó lĩnh hội và nắm vững những tri thức, kỹnăng, kỹ xảo, , một cách có hệ thống nhằm chuẩn bị cho người đó thích nghivới cuộc sống và khả năng nhận một sự phân công lao động nhất định, gópphần của mình vào việc phát triển xã hội, duy trì và phát triển nền văn minh củaloài người” [23, tr.735]

Theo tác giả Nguyễn Minh Đường: “Đào tạo là quá trình hoạt động cómục đích, có tổ chức, nhằm hình thành và phát triển có hệ thống các tri thức, kỹnăng, kỹ xảo, thái độ, để hoàn thiện nhân cách cho mỗi cá nhân, tạo điều kiệncho họ có thể vào đời hành nghề một cách có năng suất và hiệu quả” [4, tr.45]

Như vậy, đào tạo là quá trình hoạt động có mục đích, có tổ chức của các chủ thể đào tạo, nhằm hình thành và phát triển có hệ thống các tri thức, kỹ năng, thái độ cho người được đào tạo, để tìm việc làm và làm việc có chất lượng và hiệu quả.

Hoạt động đào tạo thực hành nghề

Hoạt động đào tạo thực hành nghề là quá trình hoạt động có mục đích,

có tổ chức của các chủ thể đào tạo, nhằm hình thành và phát triển có hệ thống các kỹ năng nghề nghiệp, rèn luyện phẩm chất đạo đức, ý thức trách nhiệm, bồi dưỡng lòng yêu nghề cho người được đào tạo, để tìm việc làm và làm việc có chất lượng và hiệu quả.

Hoạt động đào tạo thực hành nghề quán triệt 4 nguyên tắc cơ bản

Trang 26

- Nguyên tắc đảm bảo các quan điểm, đường lối, chiến lược phát triểnkinh tế, xã hội của Đảng và Nhà nước trong đào tạo Nguyên tắc này đòi hỏinội dung chương trình đào tạo phải phản ánh đường lối, chủ trương, chính sáchcủa Đảng và Nhà nước, phải luôn được cải tiến không ngừng.

- Nguyên tắc đảm bảo đào tạo theo nhu cầu Nguyên tắc này đòi hỏi đàotạo phải thực hiện trên cơ sở nhu cầu của xã hội Nội dung, chương trình, giáotrình đào tạo được xác định trên cơ sở nhu cầu thực tiễn của sản xuất, tránh việcđào tạo những gì mà xã hội không có nhu cầu

- Nguyên tắc đào tạo gắn với thực hành: Nguyên tắc này đòi hỏi nộidung đào tạo phải gắn với thực tiễn, phải trang bị cho học sinh những kiến thức

kỹ năng, kỹ xảo chuyên môn nhất định, sát thực tiễn Sau khi tốt nghiệp, ngườiđược đào tạo có thể đảm đương được công việc xã hội phân công

- Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả: Nguyên tắc này đòi hỏi đào tạophải chú ý đến hiệu quả, không dạy theo chỉ tiêu, theo chứng chỉ, bằng cấp.Đào tạo phải đảm bảo chất lượng, trong đào tạo phải chú trọng sử dụng kinhphí đào tạo một cách hợp lý, có hiệu quả, đảm bảo thực hiện tốt tất cả các khâu

từ khâu xác định nhu cầu đào tạo, lập kế hoạch, thực hiện đào tạo đến khâuđánh giá kết quả đào tạo

1.2.3 Quản lý đào tạo, quản lý hoạt động đào tạo nghề

* Quản lý đào tạo

Từ khái niệm đào tạo và khái niệm quản lý nêu trên, có thể hiểu: Quản lýđào tạo là sự tác động có mục đích, kế hoạch và hợp quy luật của chủ thể quản

lý trong một cơ sở đào tạo nhà trường đến các khách thể quản lý nhằm huyđộng và điều phối hiệu quả mọi nguồn lực của cơ sở đào tạo để đạt tới mục tiêuđào tạo đã định trong môi trường luôn luôn thay đổi

Quản lý đào tạo bao gồm: Quản lý mục tiêu, quản lý nội dung, quản lýchương trình và kế hoạch đào tạo; quản lý các loại hình đào tạo; quản lý sửdụng phương pháp đào tạo; quản lý sử dụng kinh phí, cơ sở vật chất, trang thiết

bị phục vụ đào tạo; quản lý kết quả đào tạo và chất lượng đào tạo; quản lý việcbồi dưỡng đội ngũ giáo viên

Trang 27

* Quản lý hoạt động đào tạo nghề

Quản lý hoạt động đào tạo nghề là hệ thống tác động có mục đích, có kếhoạch, hợp qui luật của chủ thể của quản lý nhằm làm cho hoạt động đào tạonghề của các đơn vị vận hành theo đúng đường lối, chính cách của Đảng vàNhà nước, thực hiện tốt mục đích đã đề ra là đào tạo nên những người lao động

có tri thức, có kỹ năng nghề nghiệp, có những phẩm chất đạo đức của người laođộng trong thời đại mới

1.2.4 Quản lý hoạt động đào tạo thực hành nghề

Xét về phương diện đào tạo, quản lý hoạt động thực hành là quản lý hoạtđộng rèn luyện kỹ năng nghề cho học viên trong thực tế để vận dụng kiến thức

lí thuyết, trau dồi củng cố nghiệp vụ chuyên môn trong những khoảng thời giannhất định nhằm thích ứng với môi trường tâm lí và vật lí nơi làm việc Tùy theoloại hình nghề khác nhau có những hoạt động thực hành nghề khác nhau, sảnphẩm và hình thức thực hành khác nhau

Quản lý hoạt động đào tạo thực hành nghề thực chất là quản lý quá trìnhdạy học thực hành ở các cơ sở giáo dục, cụ thể là quản lý hoạt động dạy học,hướng dẫn thực hành và hoạt động học, rèn luyện các kỹ năng nghề của họcviên trong chương trình đào tạo đáp ứng yêu cầu hoạt động nghề nghiệp trongthực tiễn

Nói cách khác, quản lý hoạt động đào tạo thực hành nghề là quá trình nhà quản lý vận dụng các chức năng quản lý: lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra một cách sáng tạo để tổ chức, điều hành toàn bộ các hoạt động có liên quan đến việc thực hành nghề của người học nhằm đạt hiệu quả cao nhất.

1.3 Hoạt động đào tạo thực hành nghề cho học viên Trung tâm GDTX

GDNN-1.3.1 Trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên

Theo thông tư liên tịch số 39/2015/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BNVngày 19 tháng 10 năm 2015 của liên Bộ Lao động - thương binh và xã hội, BộGiáo dục và Đào tạo và Bộ Nội vụ, các Trung tâm GDNN-GDTX ra đời trên cơ

Trang 28

sở sáp nhập Trung tâm dạy nghề, Trung tâm giáo dục thường xuyên, Trung tâm

kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp công lập cấp huyện

Về cơ cấu tổ chức, Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thườngxuyên bao gồm:

- Giám đốc và không quá 02 Phó giám đốc

- Các Tổ chuyên môn, nghiệp vụ: Tổ Giáo vụ; Tổ Hành chính - Tổnghợp; Tổ Đào tạo nghề - Hướng nghiệp; Tổ Giáo dục thường xuyên; Các tổ sảnxuất, dịch vụ, phục vụ đào tạo nghề nghiệp (nếu có) Căn cứ vào chức năng,nhiệm vụ được giao; quy mô, nghề đào tạo và cơ cấu tổ chức trong Quy chế tổchức, hoạt động của trung tâm đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, giámđốc trung tâm quyết định thành lập các Tổ chuyên môn, nghiệp vụ trực thuộc

- Các tổ sản xuất, dịch vụ, phục vụ đào tạo Trung tâm Giáo dục nghềnghiệp - Giáo dục thường xuyên được thành lập các tổ sản xuất, kinh doanh,dịch vụ, phục vụ đào tạo nghề nghiệp Việc thành lập và hoạt động của tổ sảnxuất, kinh doanh, dịch vụ, phục vụ đào tạo của trung tâm được thực hiện theoquy định của pháp luật

Về phân cấp quản lý, Ủy ban nhân dân cấp huyện trực tiếp quản lý, chỉđạo Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên Sở Lao động -thương binh và Xã hội, Sở Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm quản lý vàhướng dẫn về chuyên môn đối với Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dụcthường xuyên theo thẩm quyền

Về nhiệm vụ, Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên

có nhiệm vụ:

- Tổ chức đào tạo nhân lực trực tiếp cho sản xuất, kinh doanh và dịch vụ

ở trình độ sơ cấp, đào tạo nghề nghiệp dưới 03 tháng; đào tạo theo hình thứckèm cặp nghề, truyền nghề, tập nghề; đào tạo, bồi dưỡng nâng cao kỹ năngnghề cho người lao động trong doanh nghiệp; bồi dưỡng hoàn thiện kỹnăng nghề nghiệp cho người lao động; đào tạo nghề cho lao động nông thôn và

Trang 29

tổ chức thực hiện các chính sách hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới

03 tháng

- Tổ chức thực hiện các chương trình giáo dục thường xuyên bao gồm:chương trình xóa mù chữ và tiếp tục sau khi biết chữ; chương trình giáo dụcđáp ứng yêu cầu người học, cập nhật kiến thức, kỹ năng, chuyển giao côngnghệ; chương trình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ về chuyên môn,nghiệp vụ; chương trình giáo dục để lấy bằng của hệ thống giáo dục quốc dân

- Tổ chức xây dựng và thực hiện các chương trình, giáo trình, học liệutrình độ sơ cấp, dưới 03 tháng đối với những nghề được phép đào tạo; chươngtrình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, cập nhậtkiến thức, kỹ năng, chuyển giao công nghệ

- Xây dựng kế hoạch tuyển sinh, tổ chức tuyển sinh

- Quản lý đội ngũ viên chức, giáo viên và nhân viên của trung tâm theoquy định của pháp luật

- Tổ chức lao động sản xuất và dịch vụ kỹ thuật phục vụ đào tạo

- Nghiên cứu ứng dụng các đề tài khoa học về giáo dục nghề nghiệp,giáo dục thường xuyên và hướng nghiệp, thử nghiệm, ứng dụng và chuyển giaocông nghệ mới phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương

- Tổ chức các hoạt động dạy và học; kiểm tra và cấp chứng chỉ theo quy định

- Tư vấn nghề nghiệp, tư vấn việc làm cho người học; phối hợp với cáctrường trung học cơ sở, THPT tuyên truyền, hướng nghiệp, phân luồng học sinh

- Phối hợp với các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân, gia đình ngườihọc trong hoạt động đào tạo nghề nghiệp, giáo dục thường xuyên và hướngnghiệp; tổ chức cho người học tham quan, thực hành, thực tập tại doanh nghiệp

- Thực hiện dân chủ, công khai trong việc thực hiện các nhiệm vụ đàotạo nghề nghiệp, giáo dục thường xuyên và hướng nghiệp

- Quản lý, sử dụng đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị và tài chính theo quyđịnh của pháp luật

Trang 30

- Tạo điều kiện hoặc tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cho viên chức, giáo viên

và nhân viên của trung tâm được học tập, nâng cao trình độ chuyên môn,nghiệp vụ

- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định

- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật

Về quyền hạn, Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thườngxuyên có các quyền hạn sau đây:

- Được chủ động xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển trungtâm phù hợp với chiến lược phát triển giáo dục nghề nghiệp và quy hoạch mạnglưới các Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên nhằm đápứng yêu cầu của thị trường lao động

- Được tổ chức đào tạo theo quy định của pháp luật

- Được liên doanh, liên kết hoạt động đào tạo với doanh nghiệp, tổ chức,

cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài để tổ chức đào tạo, bổ túc

và bồi dưỡng kỹ năng nghề theo quy định của pháp luật

- Được huy động, nhận tài trợ, quản lý, sử dụng các nguồn lực theo quyđịnh của pháp luật nhằm thực hiện các hoạt động đào tạo

- Được tổ chức sản xuất, kinh doanh và dịch vụ theo quy định của pháp luật

- Được sử dụng nguồn thu từ hoạt động kinh tế để đầu tư xây dựng cơ sởvật chất của trung tâm, chi cho các hoạt động và bổ sung nguồn tài chính củatrung tâm

- Thực hiện các quyền tự chủ khác theo quy định của pháp luật [1]

1.3.2 Vai trò và ý nghĩa hoạt động đào tạo thực hành nghề cho học viên Trung tâm GDNN-GDTX

Thực hành có vai trò chủ đạo trong hoạt động rèn nghề cho học viên, lànhững học phần nằm trong chương trình đào tạo nhân lực trực tiếp cho sảnxuất, kinh doanh và dịch vụ ở trình độ sơ cấp, đào tạo nghề nghiệp dưới 03tháng; đào tạo theo hình thức kèm cặp nghề, truyền nghề, tập nghề; đào tạo, bồi

Trang 31

dưỡng nâng cao kỹ năng nghề cho người lao động trong doanh nghiệp; bồidưỡng hoàn thiện kỹ năng nghề nghiệp cho người lao động; đào tạo nghề cholao động nông thôn và tổ chức thực hiện các chính sách hỗ trợ đào tạo trình độ

sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng

Hoạt động thực hành nghề của học viên Trung tâm GDNN-GDTX gồmhai hình thức cơ bản: Thực hành tại xưởng thực hành của Trung tâm và Thựchành tại cơ sở sản xuất

Hoạt động thực hành nghề của học viên Trung tâm GDNN-GDTX là mộtkhâu hết sức quan trọng Bất kỳ một Trung tâm GDNN-GDTX nào trong tổchức đào tạo đều phải dành thời gian để cho học viên thực hành, góp phần thựchiện nguyên lí giáo dục “học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao động sảnxuất, nhà trường gắn liền với xã hội”

Hoạt động thực hành nghề của học viên Trung tâm GDNN-GDTX có ýnghĩa quan trọng, làm hình thành và phát triển kỹ năng nghề đúng đắn, thànhthạo cho các nhân lực sản xuất trong tương lai Trong giai đoạn này, cần phảinâng cao, phát triển hứng thú, năng lực nghề nghiệp, lòng say mê, rèn luyệnnăng lực chuyên môn và tay nghề cho học viên Trên cơ sở đó, hình thành lítưởng, đạo đức nghề nghiệp của người “thợ” nghề, sẵn sàng tâm lí đi vào cáchoạt động thực tiễn nghề nghiệp

Thực hành tại cơ sở sản xuất là một giai đoạn quan trọng nhằm kiểm tra

sự chuẩn bị về mặt tâm lí và kỹ năng thực hành của học viên đối với việc độclập xử lý công việc của họ, hình thành những khả năng rộng lớn trong việc sángtạo, giải quyết những công việc nảy sinh trong hoạt động sản xuất của ngườithợ trong tương lai Thực hành tại cơ sở sản xuất là giai đoạn cuối cùng hoànthành quá trình đào tạo về chuyên môn, tay nghề Đây là đỉnh cao của một quátrình học nghề Vì vậy, hoạt động thực hành tại cơ sở sản xuất đạt hiệu quả làphải làm cho học viên thấy được những thay đổi trong nhận thức, kỹ năng nghềcủa bản thân thể hiện bằng những hành vi chính xác khi so sánh trước và sau

Trang 32

thực tập Trên cơ sở đó, thước đo giá trị của mỗi học viên trong thực hành tại

cơ sở sản xuất là kết quả của việc thực hiện hệ thống kỹ năng đã được địnhhướng, xác định trước

Hoạt động thực hành nghề của học viên Trung tâm GDNN-GDTX lànhững học phần thể hiện tính đặc trưng của việc đào tạo nghề Xuất phát từ vaitrò, ý nghĩa của các học phần thực hành nghề trong chương trình đào tạo nghềnghiệp của Trung tâm GDNN-GDTX, kết quả của việc học tập những học phầnnày là những việc làm, những kỹ năng nghề cụ thể, thiết thực đối với học viên

Do đó, hoàn thiện về nội dung của các học phần thực hành nghề sẽ góp phầnquan trọng vào việc nâng cao chất lượng đào tạo nghề nghiệp của Trung tâm

1.3.3 Mục tiêu hoạt động thực hành nghề của học viên Trung tâm GDTX

GDNN-Điều 33 Luật Giáo dục qui định về mục tiêu của giáo dục nghề nghiệp là

“đào tạo người lao động có kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp ở các trình độ khácnhau, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong côngnghiệp, có sức khoẻ nhằm tạo điều kiện cho người lao động có khả năng tìmđược việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học tập nâng cao trình độ chuyênmôn, nghiệp vụ, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội, củng cố quốcphòng, an ninh” [tr.25-26] Theo đó, giáo dục nghề nghiệp phải lấy mục tiêuđào tạo người lao động có kiến thức, kỹ năng, thái độ, ý thức nghề nghiệp đápứng nhu cầu lao động xã hội là chính, đồng thời với khả năng phát triển toàndiện của chính họ trong nghề nghiệp và trong xã hội, phù hợp với chiến lượcphát triển nguồn lực, phát triển con người của đất nước trong thời kỳ côngnghiệp hoá, hiện đại hoá

Từ mục tiêu của giáo dục nghề nghiệp nói chung, mục tiêu hoạt độngthực hành nghề là nhằm vận dụng, củng cố kiến thức lí thuyết, hình thành kĩnăng, kĩ xảo và phẩm chất nghề nghiệp, từ đó đào tạo đội ngũ nhân lực có nănglực thực hành nghề tương xứng với trình độ đào tạo, có đạo đức, lương tâmnghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ Người học

Trang 33

nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tham gia quá trình sản xuất, đáp ứng yêucầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

Là một bộ phận trong hệ thống các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cácTrung tâm GDNN-GDTX hướng đến việc đào tạo thực hành nghề cho học viênnhằm các mục tiêu cơ bản:

- Có kiến thức nền tảng kỹ thuật cốt lõi, kiến thức chuyên sâu trong lĩnhvực nghề nghiệp;

- Phát triển năng lực khám phá tri thức, tư duy hệ thống, giải quyết vấn

đề chuyên ngành nghề nghiệp và năng lực hình thành phẩm chất cá nhân vànghề nghiệp;

- Phát triển khả năng hình thành ý tưởng, thiết kế, triển khai và vận hànhcác hệ thống sản xuất của doanh nghiệp;

- Nâng cao kỹ năng làm việc trong các nhóm đa ngành, đa lĩnh vực

1.3.4 Đặc điểm hoạt động thực hành nghề của học viên Trung tâm GDTX

GDNN-Hoạt động thực hành nghề của học viên Trung tâm GDNN-GDTX cónhững đặc điểm sau:

Thứ nhất, hoạt động thực hành nghề của học viên Trung tâm GDTX là hoạt động tiếp cận với thực tế sản xuất, tiếp xúc với các máy móc,thiết bị, vật tư, kỹ thuật và công nghệ, giúp học viên rèn luyện và hình thànhnăng lực tư duy kỹ thuật, kỹ năng, kỹ xảo, thái độ nghề nghiệp và thói quen laođộng thông qua hoạt động thực hành

Thứ hai, hoạt động thực hành nghề của học viên Trung tâm GDTX chủ yếu diễn ra ở xưởng thực hành của Trung tâm, hoặc phân xưởngsản xuất tại các doanh nghiệp

Thứ ba, hoạt động thực hành nghề của học viên Trung tâm GDTX là hoạt động trong đó giáo viên hay cán bộ hướng dẫn là người truyềnđạt những kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo và những kinh nghiệm nghề nghiệp củamình qua các thao tác mẫu, còn học viên phải tích cực, độc lập, sáng tạo thựchiện các thao tác thực hành kỹ thuật nhằm nắm vững kỹ năng thực hành nghề

Trang 34

Thứ tư, hoạt động thực hành nghề của học viên Trung tâm GDTX giúp học viên nhanh chóng tiếp cận với công nghệ mới, hiện đại, hìnhthành tác phong công nghiệp, thích ứng với nhiệm vụ của một thợ nghề trongbối cảnh biến đổi mạnh mẽ của khoa học - công nghệ.

Thứ năm, hoạt động thực hành nghề của học viên Trung tâm GDTX có mục đích là giúp cho học viên nắm vững, vận dụng, mở rộng cáckiến thức đã được trang bị vào thực hành một số hoạt động nghề nghiệp; hìnhthành, rèn luyện, củng cố kĩ năng, kỹ xảo nghề nghiệp trong tương lai

GDNN-Thứ sáu, trong hoạt động thực hành nghề của học viên Trung tâmGDNN-GDTX có sự chuyển biến từ hoạt động học tập lý thuyết sang tính chấthọc tập thực hành kỹ thuật đối với một ngành nghề đào tạo

Thứ bảy, hoạt động thực hành nghề của học viên Trung tâm GDTX vận hành theo nguyên tắc gián tiếp, thông qua công cụ, phương tiện hỗtrợ: giáo trình, tài liệu tham khảo, công cụ lao động, công nghệ thông tin biếntri thức thành kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp và ngược lại

GDNN-Từ các nội hàm trên, có thể khái quát về đặc trưng hoạt động thực hànhnghề của học viên Trung tâm GDNN-GDTX như sau:

Hoạt động thực hành nghề của học viên Trung tâm GDNN-GDTX là quátrình tổ chức cho học viên thực hành tại xưởng của Trung tâm hoặc tại cácdoanh nghiệp sản xuất dưới sự hướng dẫn của giảng viên dạy thực hành và cán

bộ hướng dẫn tại cơ sở thực hành Từ đó, hình thành kỹ năng, kỹ xảo, thái độnghề nghiệp và tác phong công nghiệp đối với một ngành nghề kỹ thuật Mặtkhác, hoạt động thực hành nghề giúp cho mỗi học viên định hướng quá trìnhđào tạo và những nội dung rèn luyện tiếp theo, giúp Trung tâm GDNN-GDTX

tự kiểm tra, đánh giá chất lượng sản phẩm của mình theo yêu cầu phát triển của

xã hội

Xuất phát từ đặc trưng hoạt động thực hành nghề của học viên, chủ thểquản lý Trung tâm GDNN-GDTX cần phải tạo ra các hoạt động nghề nghiệp,

Trang 35

môi trường và cơ chế quản lý phù hợp với đặc trưng ngành học (tính đối tượng,tính chủ thể ) của học viên để có thể phát huy tối đa những giá trị của nó trongquản lý nâng cao chất lượng đào tạo nghề nghiệp của Trung tâm.

1.3.5 Nội dung đào tạo thực hành nghề của học viên Trung tâm GDTX

Nội dung hoạt động thực hành nghề của học viên Trung tâm GDTX phải phù hợp với mục tiêu dạy học, tập trung vào năng lực thực hànhcác công việc của một nghề, nâng cao kiến thức chuyên môn theo yêu cầu đàotạo của nghề, bảo đảm tính hệ thống, hiện đại, phù hợp với thực tiễn và đáp ứng

GDNN-sự phát triển của khoa học, công nghệ

Nội dung hoạt động thực hành nghề của học viên Trung tâm GDTX bao gồm:

GDNN Các mô đun thực hành cơ bản:

Là nội dung thực hành được t h ự c h i ệ n ở trong xưởng thực hành củaTrung tâm, nhằm giúp học viên l u y ện t ập hình thành các k ỹ n ă n g cơ bảncủa n g h ề n gh i ệ p Tùy từng ngành nghề đào tạo, mà các mô đun thực hành cơbản có nội dung khác nhau Song nhìn chung đều tập trung vào 4 nhóm vấn đề:Thiết kế/chế tạo; Kiểm tra; Lắp đặt và vận hành; Sửa chữa và bảo dưỡng

- Các mô đun thực hành nâng cao:

Là nội dung thực hành nhằm giúp cho học viên l u y ện t ập nh ững k ỹ

n ă n g chuyên sâu ch n g h ề ngo hi ệ p s au này Vẫn xoanh quanh việc Thiết kế/chếtạo; Kiểm tra; Lắp đặt và vận hành; Sửa chữa và bảo dưỡng, nhưng các mô đunthực hành nâng cao có yêu cầu cao hơn về độ phức tạp, tỉ mỉ của thao tác

- Các mô đun thực hành s ả n x u ấ t :

Là nội dung thực hành có tính chất và n ộ i du n g h ọc tập gắn với môitrường th ự c t i ễ n , được th ự c h i ện ở trong xưởng thực hành của Trung tâm hoặctại cơ sở s ả n x uấ t ,k i n h d o a n h Nội dung thực hành sản xuất tại các cơ sở sảnxuất, doanh nghiệp… là cơ hội tốt cho học viên kiểm nghiệm lại những kiếnthức lý thuyết được ứng dụng vào trong thực tế Qua đó, học viên có cái nhìn

Trang 36

thiết thực về ngành nghề mình đang học, biết cách phát hiện các vấn đề phátsinh và đưa ra biện pháp giải quyết trên cơ sở các kiến thức đã được học Điềunày giúp học viên có thêm động lực để học tập và tình yêu với ngành nghềmình đã chọn.

Trên cơ sở các nội dung thực hành nghề như trên, mỗi ngành nghề đàotạo triển khai thành những nội dung thực hành riêng Đối với nghề công nghệ ô

tô, nội dung thực hành nghề của học viên là chẩn đoán, kiểm tra, bảo dưỡng vàsửa chữa hệ thống các loại động cơ xăng và động cơ diesel trên ô tô; chẩn đoán,kiểm tra, bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống điện và trang thiết bị điện trên ô tô;chẩn đoán, kiểm tra, bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống hệ thống khung gầm trên

ô tô; thực hành sử dụng các thiết bị gia công cơ khí như: máy khoan, máy mài,máy tiện máy cắt kim loại, thiết bị hàn điện, hàn hơi, Đối với nghề điện côngnghiệp, nội dung thực hành nghề của học viên là lắp ráp tủ điện; sửa chữa, quấndây động cơ điện; sửa chữa hệ thống điện trong các công ty, xí nghiệp Đối vớinghề may công nghiệp, nội dung thực hành nghề của học viên là vận hành cácloại thiết bị (máy một kim, máy hai kim, máy vắt sổ, máy thùa khuyết đầu bằng

và máy đính cúc) trên dây chuyền công nghiệp; thực hành phân biệt đặc tínhnguyên vật liệu sử dụng trong sản xuất may công nghiệp; thực hành may đượccác chi tiết quần âu, sơ mi, jacket trên dây chuyền may công nghiệp; thực hànhkiểm tra và xử lý một số lỗi có thể xảy ra trong quá tình may; thực hành vệ sinhcông nghiệp

1.3.6 Phương pháp dạy thực hành nghề cho học viên Trung tâm GDTX

GDNN-Thông thường, một quá trình dạy học thực hành nghề trải qua 3 giaiđoạn: Giai đoạn chuẩn bị, giai đoạn thực hiện và giai đọan kết thúc Trong giaiđoạn thực hiện, các phương pháp tổ chức dạy học cụ thể được vận dụng mộtcách khoa học tuỳ thuộc vào mục tiêu, nội dung và tính chất của bài dạy Cácphương pháp tổ chức dạy học thực hành chủ yếu được xây dựng dựa theo quanđiểm của Thuyết hành vi của D.Watson, lấy việc lặp đi lặp lại nhiều lần các

Trang 37

thao tác, động tác kết hợp quá trình tư duy để hoàn thiện dần các các thao tác,động tác, từ đó hình thành kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp.

Đối với giai đoạn thực hiện trong quá trình tổ chức các bài dạy, có 3phương pháp tổ chức dạy học cơ bản: Phương pháp 4 bước, phương pháp 3bước và phương pháp 6 bước Căn cứ vào mục tiêu, nội dung và tính chất củacác bài dạy trong các mô đun, giáo viên dạy thực hành nghề ở Trung tâmGDNN-GDTX phải lựa chọn, vận dụng phù hợp các phương pháp tổ chức dạyhọc nhằm phát huy tính tích cực, chủ động của học viên, nâng cao hiệu quả củabài dạy

a Phương pháp dạy thực hành 4 bước

Phương pháp 4 bước là một phương pháp quan trọng trong dạy thựchành nghề, đặc biệt thích hợp để giảng dạy các mô đun thực hành nghề cơ bản.Phương pháp này tuân thủ theo nguyên tắc giáo viên trình diễn làm mẫu, họcviên làm theo và sau đó tiến hành luyện tập Phương pháp tổ chức dạy thựchành 4 bước có cấu trúc như sau:

Bước 1: Thông tin mở đầu bài dạy

- Ổn định lớp, tạo không khí học tập;

- Gây động cơ học tập;

- Cung cấp thông tin khái quát về bài thực hành, những kiến thức sơ bộ;

- Xác định các nhiệm vụ của học viên, các tiêu chuẩn chất lượng (kỹthuật, quy trình, thời gian);

- Kiểm tra sự chuẩn bị dụng cụ, nguyên vật liệu của học viên

Bước 2: Giáo viên làm mẫu và giải thích

- Đảm bảo cho toàn bộ học viên có thể quan sát được

- Làm mẫu với với tốc độ vừa phải theo trình tự lôgic kết hợp với giảnggiải/ giải thích cách thực hiện cụ thể, ngắn gọn, tránh rườm rà

- Đặt câu hỏi trong khi làm mẫu nhằm thúc đẩy sự suy nghĩ và lôi kéo sựchú ý của học viên vào những điểm chính

Trang 38

- Nhấn mạnh những điểm chính.

- Một thao tác có thể được làm mẫu một vài lần nếu cần thiết

Bước 3: Học viên làm lại và giải thích

Mục đích của bước này là kiểm tra sự tiếp thu của học viên những nộidung vừa quan sát Nội dung của bước này là:

- Học viên mô tả lại các bước công việc vừa được quan sát

- Học viên làm lại các bước công việc cùng với giải thích

- Giáo viên kiểm tra, điều chỉnh các thao tác cho học viên

Bước 4: Học viên luyện tập

Mục đích của bước này là học viên luyện tập kỹ năng Nội dung củabước này là: học viên luyện tập; giáo viên giám sát, kiểm tra, giúp đỡ học viên

Sau khi học viên đã nắm vững về cách thức thực hành, giáo viên có thểcho học viên tiến hành thực hành theo nhóm, tổ hay cá nhân Giáo viên tiếp tụctheo dõi để kiểm tra, đôn đốc và hướng dẫn điều chỉnh sửa chữa kịp thời, cũngnhư giải đáp những thắc mắc mà học viên đưa ra trong quá trình thực hành

b Phương pháp dạy thực hành 3 bước

Khi học viên đã có một số những kỹ năng về hoạt động của nghề, nhằmluyện tập những kỹ năng cao hơn thì giáo viên sử dụng phương pháp dạy thựchành 3 bước Phương pháp tổ chức dạy thực hành 3 bước có cấu trúc như sau:

Bước 1: Thông tin mở đầu bài dạy

- Ổn định lớp, tạo không khí học tập;

- Gây động cơ học tập;

- Cung cấp thông tin khái quát về bài thực hành, những kiến thức sơ bộ;

- Xác định các nhiệm vụ của học viên, các tiêu chuẩn chất lượng (kỹthuật, quy trình, thời gian);

- Xác định các yêu cầu về chuẩn bị dụng cụ, nguyên vật liệu

Bước 2: Trình bày lý thuyết và những điều kiện về bài thực hành

- Giáo viên trình bày nội dung lý thuyết về công việc thực hành: Trìnhbày sơ đồ nguyên lý, các bản vẽ kỹ thuật, công nghệ gia công,

Trang 39

- Giáo viên trình bày quy trình hướng dẫn luyện tập Quy trình hướngdẫn luyện tập có nhiều dạng, song cần phải có những nội dung cơ bản sau:

+ Các điều kiện cần thiết cho việc thực hành;

+ Nội dung các bước thực hiện; hướng dẫn công nghệ; tiêu chuẩn thựchiện từng bước công việc, thời gian; dụng cụ, thiết bị cho từng bước công việc

- Phân nhóm, giao nhiệm vụ

- Lưu ý các vấn đề về an toàn, vệ sinh công nghiệp

Bước 3: Tổ chức luyện tập

- Học viên luyện tập theo quy trình hướng dẫn

- Giáo viên quan sát giúp đỡ

c Phương pháp dạy thực hành 6 bước

Sau khi học viên đã hình thành được kỹ năng thực hành nghề qua quátrình học tập, giáo viên có thể sử dụng phương pháp dạy thực hành 6 bước đểgiúp cho học viên tiếp tục hình thành được kỹ xảo nghề nghiệp dựa trên việc tựlực luyện tập Phương pháp tổ chức dạy thực hành 6 bước xây dựng trên cơ sởcủa lý thuyết hoạt động kết hợp với chức năng hướng dẫn và thông tin tài liệu

để kích thích học viên độc lập, hợp tác giải quyết nhiệm vụ học tập Trong dạyhọc thực hành nghề, phương pháp tổ chức dạy 6 bước có thể được áp dụng chocác mô đun thực hành s ả n x u ấ t

Phương pháp tổ chức dạy thực hành 6 bước có cấu trúc như sau:

Bước 1: Thu thập thông tin Học viên độc lập thu nhận thông tin để biếtnội dung của công việc cần làm

Bước 2: Lập kế hoạch làm việc Học viên độc lập hoặc hợp tác theonhóm để tự lập kế hoạch làm việc cho công việc của cá nhân hay của nhóm

Bước 3: Trao đổi chuyên môn với giáo viên Học viên trao đổi chuyênmôn với giáo viên về việc xác định con đường hoàn thành nhiệm vụ, chuẩn bịcác phương tiện máy móc…

Bước 4: Thực hiện nhiệm vụ Bước này học viên tự tổ chức lao động đểthực hiện nhiệm vụ của cá nhân hay của nhóm

Trang 40

Bước 5: Kiểm tra, đánh giá Học viên tự kiểm tra, đánh giá về nhiệm vụđược hoàn thành có đúng như nhiệm vụ đề ra ban đầu.

Bước 6: Tổng kết, rút kinh nghiệm Học viên trao đổi chuyên môn đểtổng kết kết quả đạt được, xác định những điểm nào cần phát huy, những điểmnào có thể cải tiến để làm tốt hơn cho lần sau

Phương pháp dạy thực hành 6 bước tạo điều kiện cho học viên hoạt độngđộc lập Học viên đã thực sự trở thành trung tâm của quá trình dạy học nên cóđiều kiện phát huy tối đa tinh thần tự lực, nỗ lực bản thân Khi sử dụng phươngpháp tổ chức dạy thực hành 6 bước, giáo viên chỉ đóng vai trò người quan sát

và tư vấn cho học viên khi họ có nhu cầu

1.3.7 Kiểm tra, đánh giá kết quả thực hành nghề của học viên Trung tâm GDNN-GDTX

Kiểm tra, đánh giá kết quả thực hành nghề của học viên được tiến hànhtrong toàn bộ thời gian học viên rèn luyện kĩ năng nghề nhằm đảm bảo tiến độ,hiệu quả, chất lượng của hoạt động Kiểm tra, đánh giá tiến hành với hoạt độngthực hành nghề tại cơ sở sản xuất góp phần xây dựng mối liên kết giữa Trungtâm GDNN-GDTX với cơ sở thực hành thông qua các hoạt động trao đổi thôngtin giữa giáo viên và cán bộ hướng dẫn Các hình thức, phương pháp kiểm tra làtiếp xúc trực tiếp, gọi điện thoại, trao đổi qua emai, họp sơ kết, tổng kết đượctriển khai trong suốt quá trình thực hành nghề để kiểm soát kết quả thực hànhnghề của học viên, đảm bảo chất lượng đào tạo nghề nghiệp

Các công việc cơ bản trong quá trình kiểm tra, đánh giá kết quả thựchành nghề của học viên Trung tâm GDNN-GDTX bao gồm:

a Xác định nội dung đánh giá hoạt động thực hành nghề của học viên Trung tâm GDNN-GDTX

Dựa vào các thành tố cơ bản tạo nên hoạt động thực hành nghề của họcviên Trung tâm GDNN-GDTX và mức độ thực hiện các thành tố này trongthực tiễn tổ chức hoạt động thực hành nghề (mục tiêu, nội dung, phương pháp -

Ngày đăng: 04/12/2019, 23:06

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Đỗ Văn Cương, Mạc Văn Tiến (2004), Phát triển lao động kỹ thuật ở Việt Nam - Lý luận và thực tiễn, Nxb Lao động Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển lao động kỹ thuật ở ViệtNam - Lý luận và thực tiễn
Tác giả: Đỗ Văn Cương, Mạc Văn Tiến
Nhà XB: Nxb Lao động Xã hội
Năm: 2004
4. Nguyễn Minh Đường (1996), Bồi dưỡng và đào tạo đội ngũ nhân lực trong điều kiện mới, Chương trình khoa học công nghệ cấp Nhà nước, mã số KX 07-14 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bồi dưỡng và đào tạo đội ngũ nhân lựctrong điều kiện mới
Tác giả: Nguyễn Minh Đường
Năm: 1996
5. Vũ Ngọc Hải (2012), “Đổi mới căn bản dạy nghề ở Việt Nam”, Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo Việt Nam, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới căn bản dạy nghề ở Việt Nam”, "Đổi mớicăn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo Việt Nam
Tác giả: Vũ Ngọc Hải
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2012
6. Đặng Xuân Hải (2013), “Quản lý chất lượng giáo dục”, Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về lãnh đạo và quản lý giáo dục trong thời kỳ đổi mới, Nxb Văn hóa - thông tin, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý chất lượng giáo dục”, "Một số vấn đề lýluận và thực tiễn về lãnh đạo và quản lý giáo dục trong thời kỳ đổi mới
Tác giả: Đặng Xuân Hải
Nhà XB: Nxb Văn hóa - thông tin
Năm: 2013
7. Nguyễn Thị Hằng (2012), “Quản lý đào tạo nghề theo hướng đáp ứng nhu cầu xã hội”, Tạp chí Giáo dục, số 82, tháng 7/2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý đào tạo nghề theo hướng đáp ứng nhucầu xã hội”, "Tạp chí Giáo dục
Tác giả: Nguyễn Thị Hằng
Năm: 2012
8. Nguyễn Thị Hằng (2013), Quản lý đào tạo ở trường dạy nghề theo hướng đáp ứng nhu cầu xã hội, Luận án Tiến sĩ quản lý giáo dục, Trường Đại học Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý đào tạo ở trường dạy nghề theo hướngđáp ứng nhu cầu xã hội
Tác giả: Nguyễn Thị Hằng
Năm: 2013
9. Bùi Minh Hiền (chủ biên) - Vũ Ngọc Hải - Đặng Quốc Bảo (2006), Quản lý giáo dục, Nxb Đại học Sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quảnlý giáo dục
Tác giả: Bùi Minh Hiền (chủ biên) - Vũ Ngọc Hải - Đặng Quốc Bảo
Nhà XB: Nxb Đại học Sư phạm
Năm: 2006
10. Trần Khắc Hoàn (2005), Kết hợp đào tạo giữa nhà trường và doanh nghiệp trong thời kỳ công nghiệp hóa - hiện đại hóa, Luận án Tiến sĩ Khoa học Giáo dục bảo vệ tại Trường Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết hợp đào tạo giữa nhà trường và doanhnghiệp trong thời kỳ công nghiệp hóa - hiện đại hóa
Tác giả: Trần Khắc Hoàn
Năm: 2005
11. Lê Đại Hùng (2018), Quản lý đào tạo nghề điện công nghiệp theo năng lực thực hiện tại các trường trung cấp ở khu vực Bắc Trung Bộ, Luận án Tiến sĩ Quản lý giáo dục bảo vệ tại Học viện Quản lý giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý đào tạo nghề điện công nghiệp theo nănglực thực hiện tại các trường trung cấp ở khu vực Bắc Trung Bộ
Tác giả: Lê Đại Hùng
Năm: 2018
12. Nguyễn Ngọc Hùng (2004), Các biện pháp đổi mới quản lý dạy học thực hành nghề theo tiếp cận năng lực thực hiện cho sinh viên sư phạm kỹ thuật, Luận án Tiến sĩ quản lý giáo dục bảo vệ tại Trường Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các biện pháp đổi mới quản lý dạy học thựchành nghề theo tiếp cận năng lực thực hiện cho sinh viên sư phạm kỹthuật
Tác giả: Nguyễn Ngọc Hùng
Năm: 2004
13. Luc Moitroux (2010), “Tổ chức quản lý đào tạo các cơ sở dạy nghề trong hệ thống giáo dục hiện đại”, Kỷ yếu hội thảo Tổ chức quản lý đào tạo trong các cơ sở dạy nghề - Kinh nghiệm của Bỉ và Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức quản lý đào tạo các cơ sở dạy nghề tronghệ thống giáo dục hiện đại”
Tác giả: Luc Moitroux
Năm: 2010
14. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2014), Luật Giáo dục nghề nghiệp (Luật số 74/2014/QH13, ngày 27 tháng 11 năm 2014), Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Giáodục nghề nghiệp
Tác giả: Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2014
15. Nguyễn Viết Sự (2005), Giáo dục nghề nghiệp những vấn đề và biện pháp, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục nghề nghiệp những vấn đề và biệnpháp
Tác giả: Nguyễn Viết Sự
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2005
16. Nguyễn Cẩm Thanh (2015), Dạy học thực hành nghề kỹ thuật theo tiếp cận tương tác trong đào tạo giảng viên công nghệ, Luận án Tiến sĩ Giáo dục học bảo vệ tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy học thực hành nghề kỹ thuật theo tiếpcận tương tác trong đào tạo giảng viên công nghệ
Tác giả: Nguyễn Cẩm Thanh
Năm: 2015
17. Thủ tướng Chính phủ (2012), Quyết định Số: 630/QĐ-TTg, ngày 29 tháng 5năm 2012 Phê duyệt Chiến lược phát triển Dạy nghề thời kỳ 2011 - 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định Số: 630/QĐ-TTg, ngày 29 tháng5
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2012
2. Chính phủ Nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2012), Chiến lược phát triển giáo dục 2011 - 2020 (Ban hành theo Quyết định số 711/QĐ- TTg, ngày 13/6/2012 của thủ tướng Chính phủ) Khác
18. Nguyễn Xuân Thủy (2017), Quản lý đào tạo theo chuẩn đầu ra của các trường Cao đẳng nghề thuộc Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w