nghiệp vụ bảo hiểm thân tàu thủy
Trang 1Chương I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ NGHIỆP VỤ BẢO HIỂM THÂN TÀU
THUỶ
1.1 Sự cần thiết bảo hiểm thân tàu thủy.
Trong ngành dịch vụ vận tải, mỗi loại hình vận tải: đường bộ, hàng không,đường thuỷ, đường sắt đều tỏ ra những ưu thế nhất định Tuy nhiên, trongnhững loại hình đó, vận tải bằng đường thuỷ, đặc biệt là đường biển chiếm tỷtrọng lớn trong tổng giá trị giao dịch của tất cả những loại hình vận tải khác.Điểm đó xuất phát từ việc vận tải biển do có những mặt thuận lợi hơn so vớicác loại hình vận tải khác như:
- Có thể chở được những hàng hoá siêu trường, siêu trọng như: container,hành rời, hàng bao với khối lượng lớn…
- Các tuyến vận chuyển đường biển rộng lớn nên trên cùng một tuyến có thể
tổ chức được nhiều chuyến tàu trong cùng một lúc cho cả hai chiều
- Việc xây dựng và bảo quản các tuyến đường biển dựa trên cơ sở lợi dụngđiều kiện tự nhiên của đường biển, do đó không phải đầu tư nhiều về vốn,nguyên nhiên vật liệu, nhân lực cho tu bổ sửa chữa nâng cấp công nghệ Đây
là nguyên nhân dẫn đến giá của vận chuyển đường biển thấp hơn so với cácphương tiện khác
- Vận chuyển bằng đường biển góp phần phát triển tốt mối quan hệ kinh tếvới nước khác, thực hiện đường lối kinh tế đối ngoại của nhà nước, tăng thungoại tệ…
Do đó vận chuyển bằng đường biển ngày càng phát triển mạnh mẽ Đặc biệtgiai đoạn hiện nay, quá trình hội nhập nền kinh tế quốc tế thì vai trò của vận tảibiển là rất quan trọng
Trang 2Tuy nhiên, vận tải biển cũng không phải là không có những khó khăn, rủi ro màngược lại quá trình vận chuyển bằng đường thuỷ gặp rất nhiều rủi ro như: rủi ro
do các yếu tố tự nhiên, rủi ro do những yếu tố kỹ thuật, con người và xã hội…
- Do yếu tố tự nhiên: Vận chuyển bằng đường biển phụ thuộc chủ yếu vàođiều kiện tự nhiên như thời tiết, khí hậu Có thể nói những rủi ro thiên tai,thảm hoạ bất ngờ như: sóng thần, lốc xoáy, bão… có thể xảy ra bất cứ lúcnào ảnh hưởng đến cả phương tiện lẫn hàng hoá gây tổn thất lớn cho nềnkinh tế và xã hội
- Do yếu tố kỹ thuật: trong hoạt động của con người nói chung và trong hoạtđộng hàng hải nói riêng thì con người ngày càng ứng dụng những công nghệkhoa học hiện đại Tuy nhiên, dù có hiện đại đến đâu cũng không thể tránhkhỏi những sai sót về kỹ thuật và dẫn tới những vụ trục trặc về kỹ thuật nhưnhững trục trặc của chính con tàu, kỹ thuật dự báo thời tiết, các tín hiệu điềukhiển từ đất liền… từ đó gây ra những rủi ro đối với tàu thuỷ như cháy nổ,
va chạm với phương tiện trên biển khác, gây ra ô nhiễm dầu, trách nhiệmkhác có thể liên quan đến việc chi trả chi phí của chủ tàu, hay người sử dụngtàu…
- Do yếu tố con người, xã hội: tàu trong hành trình có thể bị cướp biển, cướpbạo động với những người ngoài tàu… cũng gây ra thiệt hại to lớn cho chủtàu Tàu thể bị tổn hại do hành động của các thành viên trên tàu như: sự bấtcẩn của thuyền trưởng, sỹ quan, thuỷ thủ hay hoa tiêu; hoặc manh động củathuyền trưởng, sỹ quan hay thuỷ thủ…
Theo thống kê của Uỷ ban Vận tải thuỷ Bantích và Quốc tế - một trong những
tổ chức vận tải thuỷ tư nhân lớn nhất thế giới, với 2.720 thành viên Cho biếttính tới 1/1/2005, tổng số lượng tàu biển hoạt động trên toàn cầu là 46.222
Trang 3chiếc, với tổng trọng tải là 597.709.000 DWT Những loại tàu thuỷ chính đanghoạt động hiện nay là tàu chở hàng thông dụng (18.150 chiếc), tàu chở dầu(tankers) (11.356 chiếc), tàu chở hàng rời (6.139 chiếc), tàu chở khách (5.679chiếc) và tàu chở container (3.165 chiếc) Theo số liệu của Cục Hàng hải VN,hiện cả nước có 1.048 con tàu các loại với 2,4 triệu tấn trọng tải Hằng năm, cáccảng biển VN tiếp nhận bình quân khoảng 75.000 lượt tàu, trong đó có 18.000lượt tàu nước ngoài Như vậy, nguy cơ xảy ra tai nạn trên các tuyến quốc tế làrất cao Chỉ riêng ở vùng biển Việt Nam, theo thống kê của Cục Hàng hải VN
từ năm 1992-2004 xảy ra 928 vụ tai nạn tàu thuỷ Do phạm vi hoạt động rộng,vận tải phụ thuộc phần lớn vào điều kiện tự nhiên do đó nguy cơ xảy ra tổn thất
là rất lớn về người vật chất và môi trường Trong lịch, sử tồn tại những vụ tainạn có thể nói là thảm hoạ như: Titanic với 9.000 người chết, gần đây vụ tràndầu lớn nhất lịch sử Hàn Quốc với 10.000 tấn dầu đã đổ ra biển phía tây HànQuốc của chiếc sà lan Samsung…
Như vậy, vận chuyển bằng đường biển là một loại hình vận tải quan trọng đốivới mỗi nền kinh tế Tuy vậy, việc vận chuyển lại gặp rất nhiều rủi ro khó có thểtránh khỏi những tổn thất nặng nề về nhân lực và tài chính Như vậy, để giảmđược gánh nặng tài chính cũng như trách nhiệm đối với mình, các chủ tàu đãtham gia bảo hiểm thân tàu là biện pháp ngăn ngừa rủi ro hữu hiệu nhất Hoạtđộng bảo hiểm thân tàu manh nha xuất hiện từ rất sớm nhưng mãi đến năm 1888,luật bảo hiểm thân tàu biển mới chính thức đi vào cuộc sống Đây là bộ luật bảohiểm tàu biển đầu tiên trên thế giới ra đời tại London, viết tắt là ITC (InstituteTime Clause)
Trang 41.2 Rủi ro và tổn thất trong hoạt động hàng hải.
1.2.1 Rủi ro trong hoạt động hàng hải
Rủi ro hàng hải là những rủi ro do thiên tai, tai nạn bất ngờ trên biển, sônggây ra làm hư hỏng phương tiện và hàng hoá vận chuyển
Rủi ro hàng hải gồm nhiều loại:
Theo nguyên nhân, rủi ro hàng hải bao gồm rủi ro thiên tai, rủi ro do tai nạnbất ngờ trên biển và rủi ro do hành động của con người
- Thiên tai là những hiện tượng do thiên nhiên gây ra như biến động đất,sụt
lở, núi lửa phun, mưa đá, bão, lốc, sét, thời tiết quá xấu… mà con ngườikhông chống lại được
- Tai nạn bất ngờ trên biển: đắm, mắc cạn, đâm va vào đá, vật thể ngầm hoặcnổi, trôi nổi hoặc cố định, cầu, phà, đà, công trình đê, đập, kè, cầu cảng.Cháy, nổ, ngay trên tàu hoặc cháy nổ ở nơi khác gây tổn thất cho tàu…
- Rủi ro do hành động của con người: ăn trộm, ăn cắp, mất cướp, chiến tranh,đình công, bắt giữ, tịch thu… Rủi ro do chính hành động sơ suất của thuyềntrưởng, sỹ quan, thuỷ thủ, hoa tiêu hoặc người sửa chữa…
Theo nghiệp vụ bảo hiểm, có 3 loại rủi ro là rủi ro thông thường được bảohiểm, rủi ro không được bảo hiểm và rủi ro được bảo hiểm trong trường hợpđặc biệt
- Rủi ro thông thường được bảo hiểm: Đâm va, cháy nổ, sóng thần, gió lốc,bất cẩn của các thành viên trên tàu… các rủi ro này thuộc phạm vi bảo hiểmcủa nhà bảo hiểm và được nhà bảo hiểm chi trả khi tổn thất xảy ra
- Rủi ro không được bảo hiểm hay rủi ro loại trừ: Các chi phí phát sinh dohành động cố ý của hoặc quá cẩu thả của người được bảo hiểm, người thừa
Trang 5hành, chi phí do vi phạm lệnh cấm, hoạt động trái phép, tàu mắc cạn do ảnhhưởng của thuỷ triều trong lúc neo đậu, các thành viên trên tàu không cóbằng cấp hoặc chứng chỉ nghề nghiệp, rủi ro gặp phải nhưng ngoài hànhtrình quy định,…
- Rủi ro được bảo hiểm trong trường hợp đặc biệt: rủi ro do chiến tranh, đìnhcông, bạo loạn…(gọi chung là rủi ro chiến tranh) thường thì không đượcnhận bảo hiểm Trong trường hợp chủ tàu yêu cầu các rủi ro này sẽ đượcbảo hiểm kèm theo rủi ro thông thường với điều kiện trả thêm phụ phí đặcbiệt
Việc xác định rủi ro rất quan trọng vì đây là cơ sở để tiến hành giám định vàbồi thường Các rủi ro thuộc phạm vi bảo hiểm thì được nhà bảo hiểm bồithường, còn các rủi ro không thuộc phạm vi bảo hiểm thì không được bồithường
1.2.2 Tổn thất trong hoạt động hàng hải
1.2.2.1 Tổn thất toàn bộ thực tế
- Tổn thất toàn bộ thực tế là toàn bộ đối tượng bảo hiểm theo một hợp đồngbảo hiểm bị hư hỏng, mất mát, thiệt hại hoặc bị biến chất, biến dạng khôngcòn như lúc mới được bảo hiểm hay bị mất đi, bị tước đoạt, không lấy lạiđược nữa
1.2.2.2 Tổn thất toàn bộ ước tính
- Tổn thất toàn bộ ước tính là trường hợp đối tượng được bảo hiểm bị thiệthại, mất mát chưa tới mức độ tổn thất toàn bộ thực tế, nhưng không thểtránh khỏi tổn thất toàn bộ thực tế; hoặc nếu bỏ chi phí ra cứu chữa thì chiphí cứu chữa có thể bằng hoặc lớn hơn giá trị bảo hiểm
Trang 61.2.2.3 Tổn thất riêng
- Tổn thất riêng là tổn thất chỉ gây thiệt hại cho một hoặc một số quyền lợicủa một trong các bên có liên quan trên tàu Như vậy, tổn thất riêng chỉ liênquan đến từng quyền lợi riêng biệt trên một con tàu Trong tổn thất riêng,ngoài thiệt hại vật chất còn phát sinh các chi phí liên quan đến tổn thất riêngnhằm hạn chế những hư hại khi tổn thất xảy ra, gọi là chi phí tổn thất riêng.Chi phí tổn thất riêng là những chi phí giảm tổn hại về thân tàu, hàng hoá đểgiảm bớt hư hại hoặc để khỏi hư hại thêm, bao gồm chi phí xếp dỡ, chi phígửi hàng, chi phí đóng gói lại, chi phí thay thế bao bì…
Tổn thất chung được phân bổ theo tỉ lệ trên cơ sở giá trị phần tổn thất tronghành động gây ra tổn thất chung và phần cứu được tại thời điểm và nơi tàughé vào sau khi xảy ra tổn thất chung Việc phân bổ tổn thất chung không loạitrừ quyền của người liên quan dòi người có lỗi phải bồi thường cho mình Đốivới hàng hoá bốc lậu lên tàu hoặc hàng hoá bốc lên kê sai số lượng được cứuthoát thì cũng chịu phân bổ tổn thất chung
Trang 7Các thiệt hại, thiệt hại chi phí được coi là tổn thất chung khi có các đặc trưngsau:
- Hành động tổn thất chung phải là hành động tự nguyện, cố ý của nhữngngười trên tàu tuỳ theo lệnh của thuyền trưởng hoặc người thay mặt thuyềntrưởng
- Hy sinh hoặc chi phí phải đặc biệt, bất thường
- Hy sinh hoặc chi phí phải hợp lý và vì sự an toàn chung cho tất cả các quyềnlợi trong cuộc hành trình
- Nguy cơ đe doạ đe doạ toàn bộ hành trình phải nghiêm trọng và thực tế
- Mất mát, thiệt hại hoặc chi phí phải là hậu quả trực tiếp của hành động tổnthất chung
- Tổn thất chung phải xảy ra trong cuộc hành trình
Hy sinh tổn thất chung gồm hai bộ phận đó là hy sinh tổn thất chung và chi phítổn thất chung
+ Hy sinh tổn thất chung là những thiệt hại hoặc chi phí do hậu quả trực tiếpcủa một hành động tổn thất chung Ví dụ, việc vứt bỏ hàng hoá vì lý do an toàncủa tàu, đốt vật phẩm trên tàu để thay nhiên liệu,…
+ Chi phí tổn thất chung là những chi phí phải trả cho người thứ ba trong việccứu tàu và hàng thoát nạn hoặc chi phí làm cho tàu tiếp tục hành trình
Chi phí tổn thất chung bao gồm: chi phí cứu nạn, chí phí làm nổi tàu khi bị mắccạn, chi phí thuê kéo, lai dắt tàu khi bị nạn, chi phí tại cảng lánh nạn như: chiphí ra vào cảng, chi phí xếp dỡ nhiên liệu,… vì an toàn chung của hoặc để sửachữa tạm thời, chi phí xếp hàng, chi phí lưu kho hàng hoá, tiền lương cho thuỷtrưởng, thuyền viên, lương thực thực phẩm, nhiên liệu tiêu thụ tại cảng lánhnạn…
Trang 8Khi xảy ra tổn thất chung thì cần thiết phải có các hành động sau xác minh tổnthất chung Việc này thuộc thẩm quyền của người sở hữu tàu hoặc thuyềntrưởng:
+ Tuyên bố tổn thất chung
+ Mời giám định viên để giám định tổn thất của tàu và hàng
+ Chỉ định chuyên viên tính toán tổn thất, phân bổ tổn thất chung
+ Làm kháng nghị hàng hải (nếu liên quan đến người thứ ba)
1.2.2.5.Tổn thất riêng, hư hỏng chưa sửa chữa
Tổn thất riêng, hư hỏng chưa sửa chữa là tổn thất hư hỏng nhưng không ảnhhưởng đến hành trình và quá trình kinh doanh của con tàu Người bảo hiểmchịu trách nhiệm về sự giảm giá trị tàu do hư hỏng chưa sửa chữa gây ra songkhông vượt quá phí tổn sửa chữa hợp lý gây ra
Nhất thiết người bảo hiểm không chịu trách nhiệm về tổn hại chưa sửa chữatrong trường hợp có tổn thất toàn bộ (dù là được bảo hiểm hay không đượcbảo hiểm) xảy ra tiếp theo trong thời hiệu của bảo hiểm này hoặc trong thờigian được gia hạn thêm
Người bảo hiểm không chịu trách nhiệm đối với tổn hại chưa sửa chữa đếnquá trị giá bảo hiểm vào thời điểm bảo hiểm này kết thúc
1.2.2.6.Các chi phí cần thiết khác
Ngoài phần tổn thất mà nhà bảo hiểm cam kết bồi thường thì nhà nhà bảohiểm còn bồi thường những chi phí cần thiết và hợp lý Những chí phí nàynhìn chung là nảy sinh do hậu quả của rủi ro không mong muốn bao gồm:+ Chi phí nhằm hạn chế tổn thất, trợ giúp hay cứu hộ, chi phí trục vớt hoặcchi phí tố tụng đã được công ty đồng ý trước
+ Kiểm tra giám định hư hại, tổn thất thuộc trách nhiệm bảo hiểm
Trang 9+ Đóng gói chi phí tổn thất chung do phải hy sinh vứt bỏ tài sản, hàng hoáchuyên trở để cứu tàu.
+ Kiểm tra đáy tàu sau khi mắc cạn kể cả trong trường hợp không phát hiệnđược tổn thất
+ Chi phí làm sạch bề mặt, sơn lại phần tôn sửa chữa, thay thế thuộc tráchnhiệm bảo hiểm
1.3 Nội dung của bảo hiểm thân tàu.
1.3.1 Đối tượng và phạm vi của bảo hiểm thân tàu
1.3.1.1 Đối tượng của bảo hiểm thân tàu
Theo luật hàng hải Việt Nam, tàu biển là tàu hoặc cấu trúc nổi di động chuyêndùng hoạt động trên biển Do đối tượng của điều chỉnh của luật hàng hải chỉ làtàu biển, nên không bao gồm các loại tàu khác như tàu quân sự, tàu cá, tàu thuỷnội bộ Nhưng từ định nghĩa này có thể suy rộng ra, tàu thuỷ là tàu thuyền hoặccấu trúc nổi được phép hoạt động trên vùng biển, hệ thống sông của nước ViệtNam
Đối tượng của bảo hiểm thân tàu là toàn bộ con tàu bao gồm vỏ tàu, máy móc,trang thiết bị trên con tàu đó có liên quan đến hoạt động của con tàu Như vậy,thực chất của bảo hiểm thân tàu là giá trị của con tàu đó, bao gồm giá trị của vỏtàu và máy móc thiết bị
Trong bản kê khai hợp đồng bảo hiểm thân tàu chủ tàu phải kê khai những thôngtin như: nêu rõ tên tàu, cảng đăng kí, quốc tịch năm và nơi đóng, cấp tàu, trọngtải… đồng thời, chủ tàu phải đảm bảo ba điều kiện quy định:
+ Tàu đủ khả năng đi biển
+ Quốc tịch của tàu không thay đổi trong suốt thời gian bảo hiểm
+ Hành trình của con tàu là hợp lý
Trang 10+ Nhân sự tổ chức trên tàu phải hợp lý….
Chủ tàu có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, chính xác và trung thực các thông tinliên quan đến tàu theo đúng hợp đồng bảo hiểm Nếu có sai sót nhà bảo hiểm cóthể chỉ bồi thường một phần hoặc từ chối bồi thường toàn bộ
1.3.1.2 Phạm vi bảo hiểm
Phạm vi bảo hiểm là cơ sở để xác định chi phí hay tổn thất có được bảo hiểm chitrả, bồi thường trong trường hợp xảy ra sự kiện bảo hiểm Phạm vi bảo hiểm thântàu thường liên quan đến liên quan đến các rủi chìm đắm, mắc cạn, cháy nổ, đâm
va Phạm vi bảo hiểm còn liên bao gồm tàu mất tích tàu hư hại do lỗi lầm củathuyền trưởng, thuyền viên,…
Phạm vi bảo hiểm gồm rủi ro được bảo hiểm và rủi ro không được bảo hiểm (hay
là rủi ro loại trừ) Rủi ro loại trừ bao gồm: rủi ro về chiến tranh, đình công, rủi ro
do cố ý, lỗi lầm của người được bảo hiểm, rủi ro hạt nhân, hành động phá hoạicủa khủng bố, rủi ro nhiễm phóng xạ…
Trong trường hợp người được bảo hiểm có nhu cầu có bảo hiểm những rủi ro cóthể bảo hiểm thì nhà bảo hiểm có thể xem xét rủi ro và yêu cầu đóng thêm phí
Ví dụ như rủi ro chiến tranh, bắt giữ tàu, trưng dụng, hoặc sử dụng vào mục đíchquân sự…
Phạm vi bảo hiểm trong bảo hiểm thân tàu gắn chặt với chế độ bảo hiểm Trongbảo hiểm thân tàu thường áp dụng hai chế độ bảo hiểm: Chế độ bảo hiểm theorủi ro đầu tiên và chế độ miễn thường (vượt mức giớ hạn) gồm miễn thườngchung, miễn thường tổn thất so rủi ro phụ gây ra và miễn thường do tàu vi phạmquy định
Trang 111.3.2 Các điều kiện bảo hiểm.
1.3.2.1 Bốn điều kiện bảo hiểm thông dụng: TLO, FOD, FPA, ITC
- Điều kiện bảo hiểm tổn thất toàn bộ (TLO), theo đó người bảo hiểm chịu tráchnhiệm bồi thường:
e) Chi phí trách nhiệm đâm va
f) Chi phí đóng góp vào tổn thất chung
- Điều kiện bảo hiểm loại trừ tổn thất riêng về thâm tàu (FPA)
Điều kiện bảo hiểm FPA vừa gánh chịu mọi tổn thất và chi phí của điều kiệnFOD, vừa thêm trách nhiệm:
g) Tổn thất bộ phận của tàu do hành động tổn thất chung và chỉ hạn chế một bộphận nhất định của tàu như những bộ phận dễ hư hỏng do tổn thất chung gây ra.Chẳng hạn như hệ thống đèn điện, máy ướp lạnh, buồm, neo, tời, nồi hơi phụ….h) Tổn thất riêng, tổn thất bộ phận của tàu do va chạm với tàu khác trong khi cứunạn hay do cứu hoả trên tàu
Điều kiện bảo hiểm mọi rủi ro (ITC): điều kiện bảo hiểm các rủi ro mà FPA đãbảo hiểm, ITC còn bảo hiểm thêm:
Trang 12i) Tổn thất bộ phận của tàu do hành động tổn thất chung gây ra ngoài những bộphận nhất định đã kể ở điểm (g).
k) Tổn thất riêng, tổn thất bộ phận của tàu và máy móc thiết bị do tai nạn bất ngờgây ra ngoài điểm (h)
Bảng 1.1: So sánh bốn điều kiện bảo hiểm thân tàu: TLO, FOD, FPA, ITC.
e Chi phí trách nhiệm đâm va
f Chi phí đóng vào tổn thất chung
g Tổn thất bộ phận nhất định do hành
động tổn thất chung và chỉ hạn chế
một số bộ phận nhất định
h Tổn thất riêng vì cứu hoả, đâm va khi
cứu nạn hoặc cứu hoả
i Tổn thất bộ phận khác do hành động
tổn thất chung gây ra, ngoài điểm (g)
k Tổn thất riêng vì mọi rủi ro tai nạn
khác, ngoài điểm (h)
xxx-
-xxxx
xx-
-xxxx
xxx
x
-xxxx
xxx
Trang 131.3.2.2 Điều kiện bảo hiểm ITC.
Thông thường các chủ tàu ở nước ta tham gia điều kiện bảo hiểm mọi rủi ro ITC.Hiện nay các chủ tàu tham gia chủ yếu theo điều khoản bảo hiểm thời hạn thântàu của Hiệp hội bảo hiểm London gồm ITC 1/10/1983 và ITC 01/11/1995.Trong đó, ITC năm 1995 được ưa thích hơn, ITC năm 1995 có một số nội dung
- Điều khoản 5: Kết thúc bảo hiểm: Điều khoản này có ưu thế hơn bất cứ quyđịnh viết tay, đánh máy hoặc in nào trong bảo hiểm này mà không phù hợp vớiđiều khoản này Trừ khi người bảo hiểm có thoả thuận khác bằng viết tay, bảohiểm này đương nhiên kết thúc vào lúc:
+Thay đổi cơ quan phân cấp tàu, hoặc thay đỏi, đình chỉ, gián đoạn, thu hồi haymãn hạn cấp tàu của tàu hoặc bất kỳ sự chậm chễ việc giám định tàu theo định
kỳ của cơ quan phân cấp tàu trừ khi cơ quan phân cấp tàu đồng ý gia hạn việcgiám định đó, quy định là nếu tàu đang ở ngoài biển việc kết thúc đương nhiên
ấy được rời lại cho đến khi tàu tới cảng kế tiếp
+Có sự thay đổi, tự ý hay thế nào khác về chủ quyền hay quốc kỳ, chuyển quyềnquản lý mới hay cho thuê trên cơ sở tàu trống, hoặc trưng thu hay trưng dụngtàu
Trang 14- Điều khoản 6 Các trường hợp được bảo hiểm:
Bảo hiểm này bảo hiểm tổn thất hay tổn hại của đối tượng bảo hiểm gây ra bởi:+ Hiểm hoạ của biển, sông, hồ, hoặc các vùng nước có thể hoạt động được
+ Hoả hoạn, nổ
+ Cướp bạo động bởi những người ngoài tàu
+ Vứt bỏ xuống biển
+ Cướp biển
+ Va chạm với phương tiện chuyên trở bộ, trang bị hay thiết bị bến cảng
+ Động đất núi lửa phun hay sét đánh
+ Tai nạn trong khi bốc dỡ hoặc vận chuyển dịch hàng hoá hay nhiên liệu
+ Nổ nồi hơi, gẫy trục cơ hoặc ẩn tỳ trong máy móc hay thân tàu
+ Bất cẩn của thuyền trưởng, sỹ quan, thuỷ thủ hay hoa tiêu
+ Bất cẩn của người sửa chữa hay thuê tàu với điều kiện họ không phải là ngườiđược bảo hiểm
+ Manh động của thuyền trưởng, sỹ quan hay thuỷ thủ
+ Va chạm với máy bay, máy bay trực thăng hoặc vật tương tự hoặc các vật rơi
từ đó
- Điều khoản 7: Rủi ro ô nhiễm
Bảo hiểm ITC bảo hiểm tổn thất hay tổn hại của tàu gây ra từ quyết định của mộtchức trách nhà nước hành động theo thẩm quyền được giao phó để phòng ngừahoặc hạn chế rủi ro ô nhiễm hay tổn hại tới môi trường hay nguy cơ gây ô nhiễm
và tổn hại môi trường, trực tiếp gây ra bởi tổn hại của tàu mà người bảo hiểmphải gánh chịu trách nhiệm theo bảo hiểm này, với điều kiện là hành động củachức trách nhà nước không phải do thiếu mẫn cán hợp lý của người được bảo
Trang 15hiểm, chủ tàu, hay người quản lý tàu, trong việc phòng ngừa hay hạn chế rủi rohay nguy cơ đó.
- Điều khoản 8: 3/4 Trách nhiệm đâm va: người bảo hiểm thoả thuận bồi thườngcho người được bảo hiểm ba phần tư mọi số tiền mà người được bảo hiểm cótrách nhiệm pháp lý định phải bồi thường thiệt hại về:
+ Tổn thất hay tổn hại gây cho tàu khác hay tài sản trên tàu khác
+ Chậm trễ hay thiệt hại do mất sử dụng tàu khác hay tài sản trên tàu đó
+ Tổn thất chung, cứu nạn hay cứu hộ theo hợp đồng của tàu khác ấy hay tài sảntrên ấy
Để được bồi thường khoản này, tàu phải đâm va với tàu khác và cả hai tàu đều
có lỗi, bồi thường phải được tính trên nguyên tắc trách nhiệm chéo
Bồi thường mỗi vụ không được vượt quá ba phần tư giá trị bảo hiểm của tàuđược bảo hiểm đối với mỗi vụ đâm va
- Người bảo hiểm cũng bồi thường ba phần tư phí tố tụng mà người được bảohiểm đã chi trả hay người được bảo hiểm có thể phải trả trong tranh cãi về tráchnhiệm hoặc trong tố tụng để giới hạn trách nhiệm, khi có thoả thuận trước bằngvăn bản của người bảo hiểm
+ Điều khoản 3/4 trách nhiệm đâm va loại trừ: trong bất cứ trường hợp nào,không được nới rộng để bao gồm các số tiền mà người được bảo hiểm phải trảvì:
- Di chuyển hay phá hủy các chướng ngại vật, xác tàu, hàng hóa hay bất cứ vật gìkhác
- Bất động sản hay động sản hay vật gì khác không phải là những tàu khác haytài sản trên tàu khác
Trang 16- Hàng hóa hay tài sản khác trên tàu không được bảo hiểm hay các cam kết củatàu được bảo hiểm.
- Chết người thương tật, hay ốm đau
- Ô nhiễm hay nhiễm bẩn hay nguy cơ ô nhiễm, nhiễm bẩn của bất động sản hayđộng sản hay bất cứ vật gì (ngoại trừ tàu khác mà tàu được bảo hiểm đâm vaphải hay tài sản trên tàu khác đó) hay tổn hại môi trường hay nguy cơ tổn hạimôi trường, ngoại trừ là loại trừ này không bao gồm bất kỳ số tiền nào mà ngườiđược bảo hiểm phải trả thù lao cứu hộ nhằm giúp giảm thiểu tác động ô nhiễm
- Điều khoản 10: Tổn thất chung và cứu hộ
+ Bảo hiểm này bảo hiểm phần cứu nạn, chi phí cứu hộ và tổn thất chung của tàuđược bảo hiểm sau khi giảm trừ về việc tham gia bảo hiểm dưới giá trị, songtrường hợp hy sinh tổn thất chung có thể được bồi thường toàn bội mà khôngtính đến những giảm trừ
+Nhất thiết không bồi thường tổn thất chung và cứu hộ trong trường hợp:
- Tổn thất hay chi phí không được coi là tổn thất chung
- Không bồi thường cho chi phí hoặc trách nhiệm phải gánh chịu liên quan đếnmôi trường hoặc nguy cơ tổn hại môi trường hoặc là hậu quả của chất gây ônhiễm chảy ra từ tàu
+ Chi trả cho bất kì chi phí nào mà người được bảo hiểm phải trả cho người cứu
hộ hoặc thu lao cho sự cố gắng giảm thiểu tổn hại đến môi trường
- Điều khoản 12: Miễn thường
+ Không bồi thường theo bảo hiểm này một khiếu nại mà giá trị có thể phải chitrả dưới mức miễn thường, nếu giá trị chi trả lớn hơn mức miễn thường thì nhấtthiết giá trị chi trả phải được khấu trừ
Trang 17+ Trong trường hợp khiếu nại do thời tiết xấu kéo dài cũng được coi như một tainạn, mức miễn thường trong trường hợp này được tính theo một tỉ lệ số ngàythời tiết xấu trên số ngày bảo hiểm so với mức miễn thường đã quy định.
+ Loại trừ tất cả các loại lãi, lợi nhuận nào
- Điều khoản 14: Mới thay cũ: bồi thường không khấu trừ trường hợp mới thaycũ
- Điều khoản 15: Công tác vỏ tàu: trong mọi trường hợp không bồi thường côngtác vỏ tàu: cạo, thổi cát và công tác chuẩn bị bề mặt khác hay sơn vỏ tàu
- Điều khoản 16: Lương và thưởng: ngoài trường hợp tổn thất chung là nhằmmục đích đưa tàu đến một cảng khác để sửa chữa tổn hại được bảo hiểm hoặcchạy thử cho việc sửa chữa đó, còn không chấp nhận bồi thường chi phí lương vàthưởng
- Điều khoản 17: Công tác phí: nhà bảo hiểm không bồi thường chi phí mà ngườibảo hiểm sử dụng để chứng minh tổn thất được bồi thường
- Điều khoản 18: Tổn hại sửa chữa
+ Hạn mức bồi thường tổn hại sửa chữa là số giảm giá trị hợp lý trị giá thị trườngcủa tàu vào lúc bảo hiểm này kết thúc do những tổn hại sửa chữa gây ra, songkhông vượt quá phí tổn sửa chữa hợp lý
+ Không chịu chi phí này trong trường hợp tổn thất toàn bộ
+ Nhà bảo hiểm không chịu trách nhiệm đối với tổn hại chưa sửa chữa đến quágiá trị bảo hiểm vào lúc kết thúc bảo hiểm
- Điều khoản 19: Tổn thất toàn bộ ước tính
+ Trong việc xác định tổn thất toàn bộ ước tính của tàu, giá trị bảo hiểm được lấygiá trị của chiếc tàu sau khi sửa chữa và không được tính đến giá trị của tàu đã bịtổn hại hay hư hỏng hoặc xác tàu
Trang 18+ Không được bồi thường theo bảo hiểm này mọi khiếu nại tổn thất toàn bộ ướctính dựa trên chi phí cứu vãn hoặc chi phí sửa chữa tàu, nếu các chi phí đó vượtquá trị giá bảo hiểm Trong việc ấn định chi phí này, chỉ được tính phí tổn liênquan đến một tai nạn hay loạt tổn hại xảy ra từ cùng một tai nạn.
- Điều khoản 20: Miễn bãi cước vận chuyển: Trường hợp hợp tổn thất toàn bộthực tế hoặc ước tính, người bảo hiểm không được đòi tiền cước vận chuyển dùtàu đã hoặc chưa nhận được giấy báo từ bỏ tàu
- Điều khoản 22: Cam kết về chi phí điều hành: Được quyền mua thêm nhữngbảo hiểm bổ sung sau đây:
+ Phí tổn điều hành thù lao quản lý
+ Tiền cước, tiền cước cho thuê tàu hoặc tiền cước dự kiến thu nhập, bảo hiểmthời gian
+ Tiền cước cho thuê tàu theo hợp đồng chuyến
+ Tiền cước dự kiến thu nhập nếu tàu chạy trống và không đang cho thuê
+ Tiền cho thuê tàu theo thời gian hay tiền cho thuê nhiều chuyến liên tiếp
- Điều khoản 24: Loại trừ rủi ro chiến tranh
- Điều khoản 25: Loại trừ rủi ro đình công
- Điều khoản 26: Loại trừ các hành động ác ý
- Điều khoản 27 : Điều khoản loại trừ nhiễm phóng xạ
b) Điều khoản bảo hiểm chiến tranh và đình công thời hạn- thân tàu
- Điều khoản 1: Hiểm hoạ gây ra bởi: chiến tranh, nội chiến, cách mạng phiếnloạn; chiếm, bắt giữ, cầm chế hay giam hãm; mìn, ngư lôi, bom không ngườithừa nhận hoặc vũ khí chiến tranh không người thừa nhận…
- Điều khoản 2: kết hợp điều khoản
- Điều khoản 3: Giam hãm
Trang 19- Điều khoản 5: Loại trừ: tổn thất tổn hại gây ra bởi:
+ Chiến tranh bùng nổ do các giữa các nước: Anh, Mỹ, Pháp, Nga, Trung Quôc.+ Trưng dụng về tàu
+ Chiếm, bắt giữ, cầm chế, giam hãm, tịch thu hay truất hữu bởi hay lệnh củachính phủ…
+ Giữ, cầm chế, giam hãm, tịch thu hay truất hữu theo luật lệ kiểm dịch hoặcxâm phạm hải quan…
+ Hậu quả của thủ tục pháp lý thông thường của việc không cung cấp đảm bảohoặc không thanh toán tiền phạt hay tiền chế tài hoặc nguyên nhân tài chính nào.+ Cướp biển
+ Mọi tổn thất, tổn hại, trách nhiệm hoặc chi phí trực tiếp hoặc gián tiếp gây rabởi hoặc nguồn gốc bởi phóng xạ, chất độc, chất gây nổ hoặc gây nguy hiểm từ
lò phản ứng hạt nhân, bộ phận lắp giáp phản ứng hạt nhân hoặc thành phần hạtnhân đi kèm
+ Mọi vũ khí chiến tranh sử dụng hoặc có thành phần hợp nhất nguyên tử hayhạt nhân…
- Giữ, cầm chế, giam hãm, tịch thu hay truất hữu theo luật lệ kiểm dịch hoặc vì
lý do vi phạm luật hải quan hay thương mại,
- Hậu quả của thủ tục pháp lý thông thường của việc không cung cấp đảm bảohoặc không thanh toán tiền phạt hay tiền chế tài hoặc nguyên nhân tài chính nào
- Điều khoản 6: Kết thúc bảo hiểm: Điều khoản bảo hiểm chiến tranh và đìnhcông thời hạn thân tàu sẽ tự động chấm dứt khi:
+ Chiến tranh bùng nổ giữa các nước sau:Anh, Mỹ, Pháp, Nga, Trung Quốc.+ Trưng dụng về quyền sở hữu hay sử dụng hoặc quyền ưu tiên chiếm hữu
+ Bán tàu
Trang 201.3.3 Số tiền bảo hiểm và giá trị bảo hiểm.
Số tiền bảo hiểm được tính trên cơ sở giá trị được tính theo giá trị thị trường củađối tượng bảo hiểm Giá trị của đối tượng bảo hiểm bao gồm giá trị vỏ tàu, máymóc và trang thiết bị trên con tàu
Nếu chủ tàu tham gia bảo hiểm với số tiền bảo hiểm nhỏ hơn giá trị bảo hiểm thìnhìn chung tồn thất sẽ được bồi thường theo một tỉ lệ với giá trị tổn thất Nếungười tham gia bảo hiểm tham gia với số tiền lớn hơn thì trong trường hợp tổnthất toàn bộ sẽ được theo một tỉ lệ với giá trị tổn thất toàn bộ thực tế, còn trongtrường hợp tổn thất bộ phận thì được bồi thường bằng giá trị tổn thất
Chủ tàu không chỉ đăng kí bảo hiểm con tàu mà còn đăng kí bảo hiểm cước phíchuyên chở hàng hoá, chi phí điều hành
- Chi phí chuyên chở hàng hoá là số tiền cước mà chủ tàu phải trả lại cho chủhàng hoá do tàu không đưa hàng về đến bến Theo quy địn tối đa là bằng 25% sốtiền bảo hiểm thân tàu
- Chi phí điều hành là những chi phí quản lý, lãi kinh doanh, cước cho thuê, lãithu nhập… Chủ tàu cũng chỉ được tham gia tối đa bằng 25% số tiền bảo hiểmthân tàu
1.3.4 Phí bảo hiểm thân tàu
Phí bảo hiểm là số tiền mà người tham gia bảo hiểm phải nộp cho công ty bảohiểm trên cơ sở số tiền bào hiểm và tỉ lệ phí
Phí bảo hiểm bao gồm:
- Phí bồi thường cho tổn thất toàn bộ;
- Phí bồi thường cho tổn thất bộ phận bao gồm cả các chi phí sửa chữa tạmthời, chính thức và chưa sửa chữa
Trang 21- Phụ phí bao gồm chi phí quản lý, chi phí đề phòng hạn chế tổn thất, chi phítuyền truyền quảng cáo…
Vậy phí :
Trong đó:
Tỷ lệ phí phụ thuộc vào độ tuổi, tầm vóc, trang thiết bị của tàu Tàu càng già(trên 15 tuổi), tầm vóc càng lớn, trang thiết bị kém hiện đại… thì tỉ lệ phí cao.+ Phí bồi thường tổn thất bộ phận phụ thuộc vào tình trạng bảo dưỡng sửa chữa,vào tuyến đường và phạm vi hoạt động của tàu, vào tình trạng tổn thất các nămtrước đó của đội tàu…
+ Phụ phí khác thì phụ thuộc vào chi phí quản lý hành chính, chi phí đền phòng
và hạn chế tổn thất, lập quỹ dự phòng, tỷ lệ lạm phát mất giá của đồng tiền…Trong bảo hiểm tàu thuỷ do giá trị phí tham gia bảo hiểm lớn, nên khi tàu ngừnghoạt động liên tục trong 30 ngày trở lên thì được người bảo hiểm hoàn lại phí.Mỗi nước có một quy định về giá trị hoàn lại phí nhưng, nhìn chung tỷ giá trịhoàn lại luôn nhỏ hơn 100% Cụ thể:
Phí bảo
hiểm
thân tàu
Phí bồi thường tổn thất toàn bộ
Phí bồi thường tổn thất
bộ phận
Phụ phí khác
Tỷ
lệ phí
Trang 22Số ngày ngừng hoạt động
1.3.5 Quyền lợi và trách nhiệm của các bên trong bảo hiểm tàu thuỷ
1.3.5.1 Quyền lợi và trách nhiệm của người bảo hiểm
- Thu phí bảo hiểm, quyền khiếu nại về phí
- Sử dụng phí bảo hiểm theo đúng quy định pháp luật
- Có quyền yêu cầu bên mua bảo hiểm cung cấp thông tin về đối tượng bảo hiểm đầy đủ, trung thực
- Quyền yêu cầu đối tượng bảo hiểm áp dụng các biện pháp đề phòng, hạn chế tổn thất
- Có quyền kiểm tra đối tượng bảo hiểm trong thời hạn bảo hiểm khi cần thiết
- Có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng khi người tham gia bảo hiểm vi phạm cam kết (hợp đồng bảo hiểm)
- Yêu cầu người thứ ba bồi hoàn số tiền mà doanh nghiệp bảo hiểm đã bồi
thường cho người bảo hiểm do lỗi của bên thứ ba gây ra
Số phí bảo hiểm đã đóng
Số phí
hoàn
lại
Tỷ lệ phí hoàn lại
=
Trang 23- Phải chi trả cho đối tượng bảo hiểm khi xảy ra rủi ro được bảo hiểm.
- Phải thông báo cho người được bảo hiểm biết những thủ tục cần thiết để tham gia cũng như giải quyết bồi thường hoặc nếu không thuộc rủi ro được bảo hiểm phải giải thích rõ cho người tham gia bảo hiểm
- Phải thông báo cho người được bảo hiểm biết những thay đổi về thời gian, số phí khi có bất kỳ sự thay đổi nào nhằm mở rộng phạm vi bảo hiểm hay thời gian bảo hiểm
- Phối hợp với bên mua bảo hiểm để giải quyết yêu cầu người thứ ba bồi thường
- Các nghĩa vụ theo luật định
1.3.5.2 Quyền và nghĩa vụ của người được bảo hiểm- người tham gia bảo hiểm.a) Quyền của người được bảo hiểm
Người được bảo hiểm có những quyền lợi chủ yếu sau khi tham gia bảo hiểm:
- Yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm giải thích thuật ngữ, điều khoản, điều kiện bảohiểm, cấp giấy chứng nhận bảo hiểm hoặc đơn bảo hiểm
- Đơn phương đình chỉ hợp đồng bảo hiểm khi doanh người bảo hiểm không cung cấp đầy đủ thông tin
- Yêu cầu người bảo hiểm trả tiền cho người thụ hưởng bảo hiểm khi đối tượng bảo hiểm xảy ra tổn thất trong phạm vi được bảo hiểm
Trang 24- Chuyển nhượng hợp đồng bảo hiểm như trong thoả thuận.
b) Nghĩa vụ:
Người được bảo hiểm cũng có những nghĩa vụ chủ yếu sau đây:
- Đóng phí bảo hiểm như trong thoả thuận hợp đồng
- Bảo quản tàu: người được bảo hiểm có nghĩa vụ bảo quản tốt tàu được bảo hiểm, thực hiện việc kiểm tra và sửa chữa đúng hạn định
- Cung cấp đầy đủ, trung thực về đối tượng bảo hiểm
- Phải kịp thời áp dụng các biện pháp cần thiết nhằm cứu giúp, bảo vệ người, phương tiện và tài sản để ngăn ngừa, hạn chế tổn thất và báo cáo ngay cho chính quyền địa phương nơi gần nhất để lập biên bản quy định
- Phải thông báo cho công ty biết ngay có thể để thực hiện giám định
1.4 Các chỉ tiêu kết quả và hiệu quả của một nghiệp vụ bảo hiểm.
1.4.1 Chỉ tiêu đánh giá kết quả
Kết quả kinh doanh nói chung và kết quả kinh doanh bảo hiểm nói riêng được thể hiện chủ yếu ở hai chỉ tiêu là doanh thu và lợi nhuận
Doanh thu của doanh nghiệp bảo hiểm phản ánh tổng hợp kết quả kinh doanh trong một thời kỳ nhất định (thường là một năm) Nó là cơ sở để tính các chỉ tiêukhác có liên quan phục vụ phân tích hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp bảo hiểm Chỉ tiêu doanh thu trong doanh nghiệp bảo hiểm bao gồm: doanh thu
về hoạt động kinh doanh bảo hiểm và tái bảo hiểm; thu nhập từ đầu tư và các khoản thu khác Doanh thu của doanh nghiệp thường đề cập đến: doanh thu thực hiện và doanh thu kế hoạch:
Doanh thu thực hiện là doanh thu thực tế đạt được trong kỳ Doanh thu kế hoạch
là doanh thu mà doanh nghiệp đặt ra trước cho kỳ dựa trên sự phân tích những
Trang 25điều kiện thuận lợi và khó khăn mà doanh nghiệp có được hay phải đối mặt Doanh thu năm trước, năm sau là doanh thu thực tế đạt được trong các năm đó.Chi phí của doanh nghiệp bảo hiểm là toàn bộ số tiền doanh nghiệp bảo hiểm chi
ra trong kỳ phục vụ cho quá trình hoạt động kinh doanh trong vòng một năm Cũng như các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất vật chất khác chi phí của doanh nghiệp bảo hiểm bao gồm chi phí cố định và chi phí lưu động Chiphí cố định là các khoản chi phí không phụ thuộc khối lượng đầu ra (sản phẩm) Chi phí lưu động là khoản chi phí phụ thuộc vào khối lượng đầu ra (sản phẩm).Lợi nhuận là khoản tiền sau khi lấy doanh thu trừ đi chi phí bao gồm: lợi nhuận trước thuế và lợi nhuận sau thuế
Lợi nhuận cũng có các chỉ tiêu phân tích đó là lợi nhuận kế hoạch và lợi nhuận thực hiện Lợi nhuận kế hoạch là lợi nhuận đặt ra khi doanh nghiệp xác định kế hoạch cho kỳ tới Lợi nhuận thực hiện là lợi nhuận mà doanh nghiệp đạt được thực tế khi thực hiện kinh doanh trong kỳ
Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch doanh thu và lợi nhuận:
Tổng chi phí
Lợi
nhuận
sau thuế
Lợinhuậntrướcthuế
Thuế thunhập doanhnghiệp phảinộp
Trang 26Trong đó:
ID : Chỉ số doanh thu
IL : Chỉ số lợi nhuận
DTH: Doanh thu thực hiện
DKH: Doanh thu kế hoạch
LTH: Lợi nhuận thực hiện
LKH Lợi nhuận kế hoạch
Kết quả tính ID và IL lớn hơn 1 (hoặc 100%) thì công ty hoàn thành mức kế hoạchdoanh thu và lợi nhuận Các chỉ tiêu trên có thể tính riêng cho từng khâu công việc
Phân tích cơ cấu doanh thu và lợi nhuận là hướng phân tích cơ bản nhất để đánh giá xem trong số các nghiệp vụ bảo hiểm mà công ty bảo hiểm triển khai nghiệp
vụ nào là mũi nhọn và có vị trí quan trọng của công ty Ngoài ra, việc phân tích
cơ cấu doanh thu và lợi nhuận theo đại lý, vùng, công ty thành viên và từng loại doanh thu (như cơ cấu doanh thu bảo hiểm gốc và tái bảo hiểm)
Ngoài ra doanh nghiệp còn phân tích cơ cấu doanh thu và chi phí, phân tích sự biến động của doanh thu, chi phí và lợi nhuận Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu, và lợi nhuận…
1.4.2 Chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh bảo hiểm
a) Hiệu quả chung của nghiệp vụ
Hiệu quả phải được phân tích dựa trên hiệu quả chung của nghiệp vụ phản ánh hiệu quả một cách tổng thể
Trang 27Trong đó:
D: là doanh thu trong kì
L : Lợi nhuận trong kì
C : Chi phí trong kìChỉ tiêu HD phản ánh cứ một đồng chi phí chi ra trong kỳ sẽ đem lại bao đồng lợi nhuận cho công ty bảo hiểm
Chỉ tiêu HL: Phản ánh cứ một đồng chi phí chi ra trong kì sẽ đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận cho công ty bảo hiểm
b) Hiệu quả theo khâu công việc
Ngoài ra chỉ tiêu hiệu quả phải được phân tích cho từng khâu công việc: khâu khai thác, khâu đề phòng hạn chế tổn thất, khâu giám định tổn thất
- Khâu khai thác:
Kết quả khai thác trong kỳ có thể là doanh thu phí bảo hiểm, hoặc cũng có thể là
số đơn bảo hiểm cấp trong kỳ… còn chi phí khai thác có thể là tổng chi phí trongkhâu khai thác hoặc cũng có thể là số đại lý khai thác trong kỳ
- Hiệu quả khâu giám định được tính như sau:
Hiệu quả khai
thác bảo hiểm
Chi phí khai thác trong kỳ
Kết quả khai thác trong kỳ
=
Trang 28Kết quả giám định trong kỳ có thể là vụ tai nạn được giám định hoặc số khách hàng đã được bồi thường trong kỳ Còn mẫu số là tổng chi phí giám định.
- Hiệu quả công tác đề phòng và hạn chế tổn thất:
Kết quả chỉ tiêu cho biết cứ một đồng chi phí đề phòng và hạn chế tổn thất chi ratrong kỳ tham gia tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận nghiệp vụ bảo hiểm Chỉ tiêu này có tác dụng rất lớn khi phân tích hiệu quả nghiệp vụ Tuy nhiên, khi phân tích chỉ tiêu này phải chú ý đến độ chễ của thời gian vì có những khoản chi ra trong kỳ này nhưng hiệu quả lại phát huy ở kỳ sau
Các chỉ tiêu trên có thể tính toán cho từng nghiệp vụ và tính theo các năm, sau
đó so sánh giữa các nghiệp vụ, giữa các năm để tìm ra nguyên nhân và phát hiện khả năng tiềm tàng, nâng cao hiệu quả kinh doanh bảo hiểm…
Hiệu quả đề phòng và hạn chế
tổn thất Chi phí đề phòng và hạn
chế tổn thất trong kỳ
Lợi nhuận của nghiệp
vụ bảo hiểm trong kỳ
=
Trang 29Chương II: THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI NGHIỆP VỤ BẢO HIỂM THÂN
ty TNHH Aon Việt Nam, Tổng công ty cổ phần Tái Bảo hiểm quốc gia Việt Nam Đây là thời điểm mà thị trường bảo hiểm nước ta mới bãi bỏ độc quyền Pjico là một trong những công ty bảo hiểm ra đời sớm trên thị trường bảo hiểm nước ta nên công ty có được những lợi thế của người đi trước đồng thời có mộtnền tảng kinh nghiệm triển khai bảo hiểm Công ty cổ phần bảo hiểm
Petrolimex có 7 cổ đông sáng lập là những công ty lớn nhà nước, có tiềm năng
và uy tín cả trong và ngoài nước đã ủng hộ đắc lực cho sự phát triển của Pjico
Là công ty cổ phần bảo hiểm đầu tiên ra đời tại Việt Nam, PJICO luôn luônkhông ngừng lớn mạnh, và đã có được một hình ảnh, một niềm tin thực sựtrong tâm trí khách hàng Kể từ khi thành lập đến nay Công ty Bảo hiểm PJICOcho tới nay là công ty đứng hàng thứ 3 trên thị trường Việt Nam về bảo hiểmphi nhân thọ
Vốn điều lệ ban đầu của PJICO là 53 tỷ đồng, đến tháng 4 năm 2004 con số này
đã đạt 70 tỷ đồng Đến tháng 3 năm 2006 PJICO đã thực hiện phát hành cổ phần
để tăng vốn điều lệ lên 140 tỷ đồng
Trang 30Các cổ đông sáng lập là các công ty có danh tiếng lớn: TỔNG CÔNG TY XĂNG DẦU VIỆT NAM (Petrolimex) là cổ đông lớn nhất của Công ty PJICO với tỷ lệ góp vốn là: 51%, NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM (Vietcombank) tỷ lệ góp vốn trong PJICO: 10%, CÔNG TY TÁI BẢO HIỂM QUỐC GIA VIỆT NAM (VINARE) tỷ lệ vốn góp trong PJICO: 8%, TỔNG CÔNG TY THÉP VIỆT NAM (VSC) tỷ lệ góp vốn trong PJICO: 6% CÔNG
TY VẬT TƯ VÀ THIẾT BỊ TOÀN BỘ (MATEXIM) tỷ lệ góp vốn trong PJICO: 3% CÔNG TY ĐIỆN TỬ HANEL tỷ lệ góp vốn trong PJICO: 2% CÔNG TY THIẾT BỊ AN TOÀN (AT) tỷ lệ góp vốn trong PJICO: 0,5%.
Các ngành nghề kinh doanh
a) Kinh doanh bảo hiểm gốc các nghiệp vụ như: bảo hiểm y tế tự nguyện, tai nạn, con người, tài sản, thiệt hại, vận chuyển đường bộ, đường biển, đường sông,đường sắt, đường hàng không, thân tàu, trách nhiệm dân sự chủ tàu, trách nhiệm chung, xe cơ giới và bảo hiểm cháy…
b) Nhận và nhượng tái bảo hiểm liên quan đến các nghiệp vụ trên;
c) Hoạt động đấu tư vốn: hoạt động đầu tư của PJICO đã phát triển theohướng ngày càng chuyên nghiệp hơn PJICO đã thực hiện việc quản lý dòngtiền đầu tư nhằm sử dụng hiệu quả tiền nhàn rỗi, huy động tối đa tiền vào đầu
tư đồng thời vẫn đảm bảo nhu cầu chi tiêu thường xuyên của các đơn vị trongtoàn Công ty
Hiện nay, PJICO đã tăng vốn điều lệ lên đến 336 tỷ đồng vượt 196 tỷ đồng so
với vốn pháp định Trong năm 2008, Công ty có kế hoạch tiếp tục tăng vốn điều
lệ lên tối thiểu 500 tỷ đồng và sau đó là 1.000 tỷ đồng, chuẩn bị các bước cần thiết để chuyển đổi lên mô hình Tổng Công ty, hoạt động đa dạng trong nhiều
Trang 31loại hình kinh doanh, trong đó kinh doanh bảo hiểm gốc, đầu tư tài chính là nòngcốt.
2.1.2 Cơ cấu tổ chức và các phòng ban của công ty PJICO
Đại hội đồng cổ đông Là cơ quan quyết định cao nhất của PJICO Đại hội cổ
đông có nhiệm vụ thông qua các báo cáo của Hội đồng quản trị; Thông qua, bổsung, sửa đổi điều lệ; Quyết định tăng giảm vốn điều lệ; Thông qua định hướngphát triển trung và dài hạn; Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Hội đồng quản trị, Bankiểm soát và quyết định bộ máy tổ chức của công ty
Hội đồng quản trị Là cơ quan quản lý cao nhất của công ty, có toàn quyền
nhân danh PJICO để quyết định mọi vấn đề quan trọng liên quan đến mục đích,quyền lợi của PJICO, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội cổ đông.Hội đồng quản trị PJICO gồm 9 thành viên: 3 thành viên đại diện cổ đôngPetrolimex, 5 thành viên đại diện cho 5 cổ đông lớn (Vietcombank, Vinare,VSC, Matexim, Hanel), 1 thành viên đại diện cho các cổ đông thể nhân
Ban kiểm soát Ban kiểm soát của PJICO do Đại hội cổ đông bầu ra có chức
năng kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong hoạt động quản lý của Hội đồngquản trị, hoạt động điều hành kinh doanh của Tổng giám đốc; Kiểm soát, giámsát việc chấp hành điều lệ và nghị quyết Đại hội cổ đông Ban kiểm soát PJICOgồm 5 thành viên
Ban Tổng Giám đốc Tổng giám đốc PJICO do Hội đồng quản trị bổ nhiệm,
chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và Đại hội cổ đông về điều hành vàquản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Ban Tổng Giám đốc điềuhành PJICO gồm 4 thành viên: 1 Tổng giám đốc là ông Nguyễn Anh Dũng, 3Phó Tổng giám đốc
Trang 32Sơ đồ 2.1: Cơ cấu bộ máy tổ chức của PJICO
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
PHÒNG TÀI SẢN HỎA HOẠN
PHÒNG THỊ TRƯỜNG & QUẢN LÝ
NGHIỆP VỤ
PHÒNG TÁI BẢO HIỂM
PHÒNG GIÁM ĐỊNH BỒI THƯỜNG
CÁC PHÒNG BẢO HIỂM KHU
VỰC 1 - 11
BAN KIỂM SOÁT
CHI NHÁNH HẢI PHÒNG CHI NHÁNH TP HCM CHI NHÁNH ĐÀ NĂNG CHI NHÁNH QUẢNG NINH CHI NHÁNH THÁI NGUYÊN CHI NHÁNH HÀ TÂY CHI NHÁNH HUẾ CHI NHÁNH BÁC NINH CHI NHÁNH NGHỆ AN CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH CHI NHÁNH THANH HOÁ CHI NHÁNH LÂM ĐỒNG CHI NHÁNH BÌNH ĐỊNH CHI NHÁNH TÂY NGUYÊN
……….
49 CHI NHÁNH TRÊN 2000 ĐẠI LÝ
Trang 332.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh chung của PJICO.
Tình hình kinh doanh chung của toàn công ty được tổng hợp theo bảng số liệu sau:
Bảng 2.1: Kết quả kinh doanh chung toàn công ty năm 2007.
Năm vừa qua, tổng doanh thu toàn công ty đạt 1040 tỷ đồng trong đó doanh thu
từ hoạt động bảo hiểm gốc là 880 tỷ đồng chiếm 84,62% Tốc độ tăng trưởngtổng doanh thu là 25%, nhưng tốc độ tăng trưởng doanh thu bảo hiểm gốc tăng31% bằng với mức tăng trưởng doanh thu bình quân của toàn doanh nghiêp cácnăm trước Bồi thường bảo hiểm gốc là 352 tỷ đồng gia tăng 9% so với mức bồithường năm 2006 Tổng chi phí kinh doanh là 910 tỷ đồng tăng 14% so với năm
2006 Trong đó, chi bồi thương bảo hiểm gốc là 352 tỷ đồng chiếm 38,68% Lợi
Chỉ tiêu Thực hiện 2006 Kế hoạch2007 Thực hiện2007Tổng thu kinh
Trang 34nhuận trước thuế năm 2007 đạt 50 tỷ đồng tăng 62% so với năm 2006 Lươngbình quân cán bộ công nhân viên công ty là 5 triệu đồng trên 1 người một thángtăng 38,89%
Năm 2007, doanh thu phí bảo hiểm toàn thị trường bảo hiểm phi nhân thọ đạt8.482 tỷ đồng, so với mục tiêu của chính phủ đặt ra cho năm 2010 là 9.000 tỷ thìnăm qua đã gần đạt được mức chỉ tiêu Tốc độ tăng trưởng doanh thu khoảng32% so với năm 2006 Doanh thu, thị phần của từng công ty cụ thể:
Bảng 2.2: Thị phần phí bảo hiểm gốc năm 2007
STT Doanh nghiệp
Doanh thu phí bảo hiểm gốc