TIỂU LUẬN CƠ SỞ ĐẠI SỐ HIỆN ĐẠI MÔĐUN XẠ ẢNH Trong sự phát triển của toán học hiện đại, cơ sở đại số hiện đại là môn học quan trọng, là cơ sở tiền đề cho sự phát triển của đại số hiện đại. Trong đó vành và môđun đóng vai trò nền tảng của môn học. Môđun một trong số các cấu trúc đại số có một tập nên là một vành cùng với phép toán cộng và nhân vô hướng.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
TIỂU LUẬN CƠ SỞ ĐẠI SỐ HIỆN ĐẠI MÔĐUN XẠ ẢNH
TRẦN CAO HOÀNG
Chuyên ngành: PP và LL dạy học Toán
Giáo viên hướng dẫn khoa học
TS PHAN VĂN THIỆN
Huế, tháng 2, năm 2012
Trang 2MỤC LỤC
Trang bìa
Mục lục 1
Lời mở đầu 2
Chương 1 Kiến thức chuẩn bị 3
Chương 2 Môđun xạ ảnh 5
Chương 3 Bài tập áp dụng 14
Kết luận 17
Tài liệu tham khảo 18
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Trong sự phát triển của toán học hiện đại, cơ sở đại số hiện đại là môn học quan trọng, là cơ sở tiền đề cho sự phát triển của đại số hiện đại Trong đó vành và môđun đóng vai trò nền tảng của môn học Môđun một trong số các cấu trúc đại số
có một tập nên là một vành cùng với phép toán cộng và nhân vô hướng Có thể nói khái niệm môđun là khái niệm quan trọng nhất trong đại số hiện đại, nó được chia làm nhiều lớp như: Môđun tự do, môđun chia được, môđun nội xạ, môđun xạ ảnh,
… Trong tiểu luận này tôi tập trung trình bày về môđun xạ ảnh Khái niệm môđun
xạ ảnh lần đầu tiên được đưa ra trong cuốn sách nổi tiếng "Homological Algebra" của H.Cartan và S.Eilenberg vào năm 1956
Trong tiểu luận này có ba chương, đó là:
Chương 1 Kiến thức chuẩn bị
Trong chương này nhắc lại các kiến thức về môđun, đồng cấu môđun, môđun tự do, cơ sở
Chương 2 Môđun xạ ảnh
Trong chương này trình bày các định nghĩa, tính chất, mệnh đề, hệ quả về môđun xạ ảnh
Chương 3 Bài tập
Trong chương này tôi trình bày hai bài tập áp dụng nội dung lý thuyết ở chương 1 và 2
Vì khả năng và thời gian còn hạn chế nên tiểu luận này khó tránh khỏi sai sót, mong nhận được sự đóng góp của quý thầy cô và bạn đọc Để hoàn thành tiểu luận, tôi xin chân thành cảm ơn TS Phan Văn Thiện đã tận tình giảng dạy học phần Cơ sở đại số hiện đại Tôi cũng xin chân thành cám ơn các học viên cao học Toán khóa XX nhiệt tình giúp đỡ động viên tôi trong quá trình làm tiểu luận
Huế, tháng 02 năm 2012
Trần Cao Hoàng
Trang 4Chương 1 KIẾN THỨC CHUẨN BỊ
1 1.Định nghĩa 1 Cho R là một vành, một tập hợp M được gọi là R-môđun trái nếu các điều kiện sau được thỏa mãn:
1) Trên M có một phép toán + và M là một nhóm aben ,
2) Tồn tại một ánh xạ R Mx M
r x, rx
được gọi là phép nhân vô hướng thỏa mãn r s, , x y, M
i) r x yrxry r, s x rxsx (Tính phân phối)
ii) r s xr sx (Tính kết hợp)
iii) 1.xx (Tính Unita)
Một R-môđun trái gọi là một môđun bên trái trên R
Quy ước: Khi nói M là R-môđun thì là R-môđun trái
1.2 Định nghĩa 2 Cho M, N là các R-môđun Ánh xạ f M: N được gọi
là một đồng cấu R-môđun nếu :
, ,
f x y f x f y x yM
f rx rf x x M r R
Đồng cấu f được gọi là đơn cấu, toàn cấu, đẳng cấu khi và chỉ khi f là đơn ánh, toàn ánh, song ánh tương ứng
1.3 Định nghĩa 3 Cho R là vành, S là một tập hợp Một R-môđun tự do trên
S là một R-môđun F cùng với một ánh xạ : f S: F sao cho với mọi ánh
xạ :g S X từ tập S vào môđun X, tồn tại duy nhất một đồng cấu R-môđun h F: X thỏa mãn hf g
h
g
Trang 51.4 Định nghĩa 4 M là R-môđun, S là tập con của M
S được gọi là hệ sinh của M, nếu x thì R
1
n
i i i i i
S được gọi là độc lập tuyến tính, nếu
1
n
i i i i i i
S được gọi là cơ sở của M khi và chỉ khi S độc lập tuyến tính và S là
hệ sinh của M
1.5 Định lý Cho M là R-môđun Tập con S M là một cơ sở nếu và chỉ nếu ánh xạ bao hàm i S: M có thể mở rộng thành đẳng cấu R-môđun
:
h F M với F là R-môđun tự do sinh bởi S
1.6 Hệ quả R-môđun M là tự do khi và chỉ khi M có một cơ sở
M
f
h
i
Trang 6X
B
h
0
f
Chương 2 MÔĐUN XẠ ẢNH
2.1 Định nghĩa Một môđun P được gọi là xạ ảnh nếu mọi đồng cấu R-môđun f X: B và mọi toàn cấu R-môđun g A: B, thì có một đồng cấu R-môđun h X: A thỏa mãn g h f , tức làm cho biểu đồ sau (với dòng cuối khớp) là giao hoán
2.2 Định lý Mọi R-môđun tự do đều là xạ ảnh
Chứng minh Giả sử X là R-môđun tự do, f X: B là đồng cấu R-môđun, :
g AB là toàn cấu R-môđun
Gọi S là một cơ sở của X, :i S X là ánh xạ bao hàm , ta có s S
f s Do B g A: B là toàn cấu nên có phần tử của A, gọi là j s sao
cho g j s f s Vì vậy, có thể xây dựng một ánh xạ j S: A với
s j s
Do X là môđun tự do sinh bởi S nên ánh xạ j có thể mở rộng thành đồng
cấu R-môđun h X: A h i, j Ta sẽ chứng minh g h f
X
B
h
0
f
S
Trang 7x X
, do S là cơ sở của X nên
1
n
l l l l l
x a s a R s S
l l l l l l
gh x gh a s a gh s a ghi s
l l l l l l
2.3 Mệnh đề 1 Mọi hạng tử trực tiếp của R-môđun xạ ảnh là R-môđun xạ ảnh
Chứng minh Giả sử X là R-môđun xạ ảnh, U là một hạng tử trực tiếp của
X
Giả sử f U: B là đồng cấu R-môđun, :g A B là toàn cấu R-môđun
U là hạng tử trực tiếp của X nên có môđun con V của X sao cho X U V Gọi:
là phép chiếu lên U theo phương V
:
là đồng cấu bao hàm
:
f X B là đồng cấu, g A: B là toàn cấu X là xạ ảnh nên có đồng cấu k X: A sao cho gk f
U
f
X
Trang 8Đặt hki U: A là đồng cấu
Ta có : ghgki f i f
2.4 Mệnh đề 2 Tổng trực tiếp của các R-môđun xạ ảnh là R-môđun xạ ảnh
Chứng minh Giả sử X j, j , là các R-môđun xạ ảnh, I j
j I
Với mỗi j , gọi I d j: X j X là phép nhúng, j :X X j là phép chiếu Giả sử f X: B là đồng cấu và g A: B là toàn cấu , j: j
Do X là xạ ảnh, j g A: B là toàn cấu nên có đồng cấu h j:X j A thỏa mãn gh j fd j
j j I
, có J x , I J hữu hạn sao cho x
x
j
j J
Xét ánh xạ h X: A
j J j J
, ,
r R x y X
ta có :
j J j J j J J
j J J j J j J
X
f
Xj
dj
hj
Trang 9
j J j J
j j j j
j J j J
h rx r h x
Vậy h là đồng cấu R-môđun
Ta còn phải kiểm chứng :
:
x
j
j J
x
j j
j J
j J j J
x
j j
j J
2.5 Mệnh đề 3 Mọi R-môđun M đều có thể nhúng vào một dãy khớp ngắn các R-môđun
0 L F M 0 Trong đó F là R-môđun xạ ảnh
Chứng minh Do mọi R-môđun đều là ảnh toàn cấu của một R-môđun tự do nên có một R-môđun tự do F và một toàn cấu : F M Vì vậy, ta cũng có dãy khớp sau:
0Ker iF M 0 lấy Lker
2.6 Mệnh đề 4 Cho X là R-môđun Các khẳng định sau tương đương i) X là R-môđun xạ ảnh
ii) Mọi dãy khớp ngắn các đồng cấu R-môđun
0U V X 0
Trang 10X
X
h
0
idX
đều chẻ ra
iii) X đẳng cấu với hạng tử trực tiếp của một R-môđun tự do
iv) Nếu :g AB là một toàn cấu R-môđun, thì
g
cũng là toàn cấu R-môđun
v) Nếu 0AfBgC là dãy khớp ngắn các đồng cấu R-0 môđun thì dãy sau cũng khớp :
0Hom R X A, f Hom R X B, g Hom R X C, 0 Chứng minh
i) ii) Giả sử X là xạ ảnh và
0U V X 0 khớp
X xạ ảnh nên có đồng cấu h X: V sao cho hid X Vậy có nghịch đảo phải nên dãy khớp ngắn trên chẻ ra
ii) iii) ii) đúng Do mọi R-môđun đều là ảnh toàn cấu của một R-môđun
tự do nên có một R-môđun tự do F và một toàn cấu : F X Vì vậy ta có dãy khớp sau :
0Ker iF M 0 Theo ii) dãy khớp trên chẻ ra Suy ra có nghịch đảo phải : X F thỏa mãn id X và khi đó F Im ker
Trang 11X
B
0
f
X
f
X
id đơn cấu nên đơn cấu Từ đó, X Im là hạng tử trực tiếp của môđun tự do F
iii) i) : Do mọi môđun tự do đều là xạ ảnh và hạng tử trực tiếp của một môđun xạ ảnh là xạ ảnh
i) iv) Giả sử X xạ ảnh và g A: B là toàn cấu với mọi đồng cấu R-môđun f Hom RX B,
Do X là xạ ảnh nên có đẳng cấu : X A thỏa mãn g f
Suy ra :
g Hom id g Hom X A Hom X B
cũng là toàn cấu R-môđun
iv) i) : Giả sử f X: B là đồng cấu R-môđun và :g AB là toàn cấu R-môđun
Theo iv) ta có toàn cấu :
g Hom X A Hom X B
g f
Do đó, có đồng cấu R-môđun : X A thỏa mãn g f Vậy X là xạ ảnh
ii) v) : Ta chứng minh rằng nếu dãy các đồng cấu R-môđun
Trang 120AfBgC (*) 0
là khớp thì với mọi R-môđun M ta có dãy
0Hom R X A, f Hom R X B, g Hom R X C, (**) 0 cũng khớp
Khớp tại Hom RM A : , ker f * , ta có 0 f* f
Do f đơn cấu nên 0, suy ra f đơn cấu *
Khớp tại Hom RM B : , Im f * Do (*) khớp nên ta có gf suy ra 0
g f* * gf 0
Do đó : Im f* Kerg*
*
Kerg
ta có, g* g nên Im0 Kerg Do (*) khớp nên
Im Kerg Im f
Do f A: B là đơn cấu nên có đẳng cấu, j: Im f A sao cho fjid Im f
và jf id A
Do : M B là đồng cấu nên h M: Im , h x x là đồng cấu Do
Im Im f nên jh M: A là đồng cấu
Ta có, f* f fjh M: B và với mọi xM
*
f x fjh x h x x Vậy f* Imf* khớp tại Hom RM C , từ ii) ta có , g là toàn cấu *
v) i) : v) iv) i)
2.7 Định lý cơ sở đối ngẫu Một R-môđun P là xạ ảnh khi và chỉ khi tồn tại những họ a i i I các phần tử của P và f i i I trong Hom PP R, sao cho hai điều kiện sau được thỏa mãn:
(i) Nếu aP thì f a i 0 với hầu hết (tức chỉ trừ một tập hữu hạn) (ii) i i ,
i I
Trang 13Chứng minh Giả sử P là R-môđunxạ ảnh và : FP là một R – toàn cấu, trong đó F là R-môđuntự do có một cơ sở là e i i I
Theo hệ quả 3 dãy khớp ngắn
0KerF P0,
là chẻ ra, do đó tồn tại R – đồng cấu f P: F sao cho f 1P Với mỗi phần tử tùy ý aP thì f a F luôn có một khai triển hữu hạn duy nhất
i a i
i I
, tức chỉ có hữu hạn phần tử iI sao cho f i a 0 Khi đó rõ ràng tương ứng
:
i
f PR xác định bởi f a i f i a , a P là R – đồng cấu thỏa mãn điều kiện (i) với mọi iI Bây giờ, nếu ta đặt a i e i , i I thì
Khi đó họ a i i I P
thỏa mãn điều kiện (ii)
Ngược lại, giả sử tồn tại các họ a i i I , x iP và
i , i R ,
i I
thỏa mãn các điều kiện (i) và (ii) của định lý Xét tập hợp S e i i I
và một ánh xạ g S: P xác định bởi g e i a i, i I Cho F
là một R-môđun tự do trên tập hợp S Khi đó theo tính phổ dụng của môđun
tự do, tồn tại R–đồng cấu : FP mở rộng của g, tức sao cho
e i a i, i I
Bây giờ ta định nghĩa một ánh xạ f P: F bởi
i i
i I
; chú ý rằng tổng này là hữu hạn nên f được hoàn toàn xác định và là R–đồng cấu Khi đó ta suy ra
tức f 1P Vậy ta có dãy khớp ngắn
Trang 140KerF P0,
là chẻ ra Điều này nói lên rằng P đẳng cấu với một hạng tử trực tiếp của môđun tự do F và khi đó theo mệnh đề 2.1 thì P là R-môđunxạ ảnh Định
lý được chứng minh
Trang 15Chương 3 BÀI TẬP ÁP DỤNG
3.1.Bài tập 1 Cho R là vành tất cả các hàm số thực liên tục trên đoạn
0,1 với phép cộng và phép nhân: f g, R
f g a f a g a ; fg a f a g a
Đặt Pf R f a| 0 a 0, f , 0 f 1
Chứng minh rằng:
i) P là R-môđun xạ ảnh
ii) P là hợp của một dây chuyền tăng chặt vô hạn các Iđêan chính trong R
Giải :
i) Ta xây dựng họ a n,f n:n 1, 2, như trong định lý cơ sở đối ngẫu Với mỗi aR, ta viết
supp a x 0,1 :a x 0 Chúng ta xác định b nP n( 1) bằng các đồ thị sau:
Nơi supp( ) 1 , 1 0,1
n
b
Với bất kỳ x > 0, chúng ta có b x n 0
với nhiều nhất là hai giá trị n, và thật dễ dàng để thấy rằng n1b x n 1 Bây giờ xác định f n:RR sao cho a n: b n , với P b n x b x n
Trang 16với mọi x 0,1 Bằng cách hạn chế Iđêan P, chúng ta có thể xem f như là n
một phần tử của P Với bất kỳ a* , chúng ta có P f n a aa n với bất 0
kỳ n đủ lớn để a biến mất trên 0,1 /n 1 Cuối cùng, chúng ta có
1 n n
n
a a f a kể cả hai phía từ gốc 0, và từ x > 0:
1/2 1/2
1
n n
b x a x
a x
Áp dụng định lý cơ sở đối ngẫu ta có P là R-môđun xạ ảnh
ii) Với n 2, đặt a nP là hàm liên tục từng phần tuyến tính 0,1 mà bằng không trên 0,1/ n và có đồ thị trên 1 / ,1n là các đoạn thẳng nối hai điểm 1 / ,0n và 1,1 Lưu ý rằng a n1a R n từ bất kỳ hàm trong a R n phải triệt tiêu trên 1 / (n1),1 /n ngoại trừ a n1 Mặt khác, a na n1R Để thấy điều này, ta định nghĩa một hàm g n trên 0,1 sao cho g n x 0 nếu
0,1 /
x n , và g n x a n x /a n1 x nếu x1 / ,1n Hàm g n là liên tục trên 1 / (n 1),1và bằng không trên đoạn 0,1/ n vì g nR Sau đó
a a g a R và chúng ta có một chuỗi tăng dần các vành Iđêan chính
trong P Với bất kỳ f P, lấy n sao cho f biến mất trên 0,1/ n Sử dụng chứng minh trên cho f (thay thế của a n), chúng ta thấy rằng f a n1R
Do đó,
2 n
n
, như mong muốn
Trang 173.2.Bài tập 2 Chứng minh rằng mọi R-môđunxạ ảnh hữu hạn sinh P đều có thể được biểu diễn như e R n , với e R: n R n là phép nhân bởi một ma trận lũy đẳng a ij n có hệ tử thuộc vành R
Giải:
Chọn một môđun Q phù hợp sao cho n
PQR , và cho
là phép chiếu ánh xạ lên P lấy vi phân theo các phân tích này Rõ ràng
2
e e, và n
eR P Đặt a j bằng cột thứ j của e (vì a jP), và đặt f j là ánh
xạ tuyến tính theo hàm trên P với bất kỳ vectơ trong P theo tọa độ vị trí thứ
j Chúng ta có a j,f j:1 jn là một cặp đôi cơ sở của P (như trong định
lý cơ sở đối ngẫu) Trong thực tế, với bất kỳ vectơ xx1, ,x ntP, chúng
ta có:
1
11 1 12 2
1 1 2 2
j
b
Trang 18KẾT LUẬN
Tóm lại, tiểu luận này đã trình bày những kiến thức cở bản về môđun
xạ ảnh, và đặc biệt là đã giải một số bài tập liên quan đến cấu trúc môđun này
Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng vì khả năng và thời gian còn hạn chế nên tiểu luận này khó tránh khỏi sai sót, mong nhận được sự đóng góp của quý thầy cô và bạn đọc
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn TS Phan Văn Thiện đã tận tình giảng dạy học phần Cơ sở đại số hiện đại Tôi cũng xin chân thành cám ơn các học viên cao học Toán khóa XX nhiệt tình giúp đỡ động viên tôi trong quá trình làm tiểu luận
Trang 19TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 N.T Lanh, Đại số (Giáo trình sau đại học), Nhà xuất bản giáo dục, 1985
2 S Lang, Đại số (T.V Hạo, H Kỳ dịch), Nhà xuất bản ĐHTHCN, 1978
3 F.W Anderson, K.R Fuller, Rings and Categories of Modules, Springer-Verlag, 1974
4 C Faith, Algebra I: Rings, Modules and Categories, Springer-Verlag,
1981
5 T.Y Lam, Lectures on Modules and Rings, Springer-Verlag, 1999
6 T.Y Lam, Exercices in Modules and Rings, Springer, 2007