TIỂU LUẬN CƠ SỞ ĐẠI SỐ HIỆN ĐẠI MỘT SỐ TÍNH CHẤT CƠ BẢN VỀ VÀNH HOÀN CHỈNH Chương 1: Kiến thức chuẩn bị. Chương 2: Một số tính chất cơ bản về vành hoàn chỉnh. Chương này tôi dành cho việc trình bày nội dung chính của tiểu luận: khái niệm, một số bổ đề về Tluỹ linh và định lý Bass
Trang 1Mục lục
1 Môđun tự do 3
2 Phần bù 4
3 Môđun xạ ảnh 4
4 Phủ xạ ảnh 5
5 Vành Artin 5
6 Môđun có độ đài hữu hạn 6
7 Vành nửa đơn 6
8 Vành nguyên thuỷ và vành nửa nguyên thuỷ 7
8.1 Vành nguyên thuỷ 7
8.2 Vành nửa nguyên thuỷ 7
9 Vành nửa hoàn chỉnh 8
2 Một số tính chất cơ bản về vành hoàn chỉnh 9 1 T- luỹ linh 9
2 Định lý Bass 13
3 Một vài nhận xét về vành Artin 16
Trang 2ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
TIỂU LUẬN CƠ SỞ ĐẠI SỐ HIỆN ĐẠI
Đề tài:
MỘT SỐ TÍNH CHẤT CƠ BẢN VỀ VÀNH
HOÀN CHỈNH
Giáo viên hướng dẫn:
TS Phan Văn Thiện
Học viên thực hiện: Phan Ngọc Chiêu An Lớp: Cao học Toán K17 (2008-2010) Chuyên ngành: Giải tích
Huế-02/2009
.Phan Ngọc Chiêu An
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Trong tiểu luận này, tôi trình bày khái niệm, một số bổ đề về T-luỹ linh và định lý Bass
Nội dung của tiểu luận được chia làm hai chương:
Chương 1: Kiến thức chuẩn bị
Trong chương này, tôi trình bày các định nghĩa và định lý của môđun tự do, môđun xạ ảnh, phủ xạ ảnh, môđun có độ dài hữu hạn, vành nửa đơn, vành nửa hoàn chỉnh để làm cơ sở cho việc trình bày các khái niệm và chứng minh các định lý ở chương sau
Chương 2: Một số tính chất cơ bản về vành hoàn chỉnh
Chương này tôi dành cho việc trình bày nội dung chính của tiểu luận: khái niệm, một số bổ đề về T-luỹ linh và định lý Bass
Tiểu luận được hoàn thành dưới sự hướng dẫn của TS Phan Văn Thiện Tác giả xin chân thành cảm ơn Thầy đã nhiệt tình giảng dạy và hướng dẫn để tác giả hoàn thành tiểu luận này
Do kiến thức của bản thân còn hạn chế nên nội dung tiểu luận có thể còn nhiều thiếu sót Tác giả mong muốn được sự đóng góp, phê bình của Thầy và bạn đọc
Huế tháng 02 năm 2009
Trang 4Chương 1
Kiến thức chuẩn bị
GGG Chương này nhắc lại một số kiến thức cơ bản về môđun tự do, môđun xạ ảnh, môđun có độ dài hữu hạn, vành nửa đơn, vành nguyên thuỷ, vành nửa nguyên thuỷ, để thuận tiện cho việc trình bày nội dung chính của tiểu luận ở chương 2
1.1 Định nghĩa
Giả sử A là R-môđun, U là tập con của A Ta nói U là cơ sở của A nếu U là hệ sinh và độc lập tuyến tính trong A Khi đó A được gọi là R-môđun tự do với cơ
sở U Ta cũng nói U là tập sinh tự do của A
1.2 Mệnh đề
R-môđun A là tự do với cơ sở U khi và chỉ khi mỗi phần tử của A được viết một cách duy nhất dưới dạng:
a = a1r1 + a2r2 + + amrm, ai ∈ U, ri ∈ R 1.3 Mệnh đề
Các điều sau tương đương:
1 A là R-môđun tự do
2 A = ⊕Ai, Ai ' R, i ∈ I, với tập chỉ số I nào đó
3
Trang 52 Phần bù 4
2.1 Định nghĩa
Giả sử A là môđun con của môđun MR
1 Môđun con A∗ của M được gọi là phần bù cộng tính đối với A trong M nếu:
i A + A∗ = M
ii A∗ là môđun con tối tiểu có tính chất A + A∗ = M
2 Môđun con A’ của M được gọi là phần bù theo giao (hay ∩- bù) nếu
i A ∩ A0 = 0
ii A’ là môđun con tối đại có tính chất A ∩ A0 = 0
2.2 Mệnh đề
Giả sử A, B là hai môđun con của M Khi đó M = A ⊕ B khi và chỉ khi B đồng thời là phần bù cộng tính và phần bù theo giao của A trong M
2.3 Mệnh đề
Giả sử A, B là hai môđun con của M sao cho A ∩ B = 0 Khi đó đối với A tồn tại ∩- bù A0 sao cho B ⊂ A0 và do đó với A0 tồn tại ∩- bù A00 sao cho A ⊂ A00
3.1 Định nghĩa
Môđun MR được gọi là xạ ảnh nếu với mỗi đồng cấu f : M → B và mỗi toàn cấu g : A → B của những môđun trên R, tồn tại đồng cấu h : M → A sao cho
g · h = f , nghĩa là biểu đồ sau giao hoán
M
f
h
A g //B //0
3.2 Mệnh đề
Mọi môđun tự do trên R đều xạ ảnh
3.3 Định lí
Nếu P = ⊕Pi thì P là môđun xạ ảnh khi và chỉ khi Pi là môđun xạ ảnh, với
∀i ∈ I
Trang 64 Phủ xạ ảnh 5
4.1 Định nghĩa
1 Toàn cấu ϕ : A → C được gọi là đối cốt yếu nếu Kerϕ là môđun con đối cốt yếu trong A
2 Cho môđun AR Toàn cấu ρ : P → A gọi là phủ xạ ảnh của A nếu P là môđun
xạ ảnh và ρ là toàn cấu đối cốt yếu
Khi ρ : P → A là phủ xạ ảnh ta cũng thường gọi P là phủ xạ ảnh của A và kí hiệu P = P (A)
4.2 Mệnh đề
Giả sử ρ : P → A là phủ xạ ảnh và ρ0 : P0 → A là toàn cấu, P0 là xạ ảnh Khi
đó tồn tại toàn cấu chẻ ra ϕ : P0 → P sao cho biểu đồ sau giao hoán:
P0
ϕ
~~}}}}
}}} p0
A A A A
ρ0 = ρϕ
5.1 Định nghĩa
1 Ta nói dây chuyền (hay chuỗi) các môđun con của MR
Ai−1⊂ Ai ⊂ Ai+1⊂
là ổn định (hay dừng) nếu nó chỉ chứa một số hữu hạn các Ai khác nhau
2 R-môđun phải M được gọi là Artin nếu mỗi tập con không rỗng các môđun con của nó đều có phần tử tối tiểu
3 Vành R được gọi là Artin phải nếu môđun RR là Artin
5.2 Định lí
Giả sử A là môđun con của môđun M Các điều sau là tương đương:
.Phan Ngọc Chiêu An
Trang 76 Môđun có độ đài hữu hạn 6
1 M Artin
2 A và M/A Artin
3 Mọi chuỗi giảm A1 ⊃ A2 ⊃ A3 ⊃ những môđun con của M đều dừng 5.3 Hệ quả
Nếu môđun M là tổng hữu hạn của những môđun con Artin thì nó lại là Artin 5.4 Hệ quả
Nếu vành R là Artin phải và M là R-môđun hữu hạn sinh thì M là Artin
6.1 Định nghĩa
Môđun có chuỗi hợp thành được gọi là môđun có độ dài hữu hạn và độ dài của chuỗi hợp thành được gọi là độ dài của môđun
6.2 Mệnh đề
Giả sử MRlà môđun có độ dài hữu hạn và ϕ là một tự đồng cấu của nó Khi đó:
1 Tồn tại số tự nhiên n0 sao cho với mọi n > n0
M = Im(ϕn) ⊕ Ker(ϕn)
2 ϕ là tự đẳng cấu ⇔ ϕ toàn cấu ⇔ ϕ đơn cấu
7.1 Định nghĩa
Vành R được gọi là vành nửa đơn nếu RR (hay RR) là môđun nửa đơn
Chú ý: Đối với vành Artin có sự phân biệt bên trái, bên phải nhưng điều đó không xảy ra đối với vành nửa đơn
7.2 Mệnh đề
Nếu R là một vành Artin bên trái hoặc vành Artin bên phải thì R/Rad(R) là một vành nửa đơn
Trang 88 Vành nguyên thuỷ và vành nửa nguyên thuỷ 7 7.3 Định lí
Đối với vành R các mệnh đề sau tương đương:
1 R là vành nửa đơn
2 Mỗi R-môđun phải (trái) đều là môđun nửa đơn;
3 Mỗi R-môđun phải (trái) đều là môđun xạ ảnh;
4 Mỗi R-môđun phải (trái) đều là môđun nội xạ;
5 Mỗi R-môđun phải (trái) đơn đều là môđun xạ ảnh
7.4 Định lí (Wedderburn-Artin)
R là vành nửa đơn khi và chỉ khi R là tích trực tiếp của một số hữu hạn những vành đơn và nửa đơn
8.1.1 Định nghĩa
1 Iđêan D của vành R được gọi là một iđêan nguyên thuỷ bên phải của R nếu tồn tại một iđêan phải tối đại C của R sao cho D là iđêan lớn nhất chứa trong C
2 Vành R được gọi là vành nguyên thuỷ bên phải nếu 0 là iđêan nguyên thuỷ bên phải của nó
8.1.2 Định lí
Với mọi vành R, Rad(R) là giao của các iđêan nguyên thuỷ bên phải của R
8.2.1 Định nghĩa
Vành R được gọi là vành nửa nguyên thuỷ (bên phải) nếu Rad(R) = 0
8.2.2 Hệ quả
Với mọi vành R, vành thương R/Rad(R) là vành nửa nguyên thuỷ
8.2.3 Định lí
R là vành nửa nguyên thuỷ khi và chỉ khi R đẳng cấu với một tích trực tiếp con của một họ những vành nguyên thuỷ
.Phan Ngọc Chiêu An
Trang 99 Vành nửa hoàn chỉnh 8
9.1 Định nghĩa
Cho I là một iđêan của vành R và g + I là một luỹ đẳng của R/I Ta nói luỹ đẳng này có thể nâng được (đến e) môđulô I nếu tồn tại một luỹ đẳng e thuộc
R sao cho g + I = e + I Ta nói rằng các luỹ đẳng nâng môđulô I trong trường hợp mọi luỹ đẳng trong R/I có thể nâng được đến một luỹ đẳng trong R 9.2 Định lí
Các điều kiện sau là tương đương đối với vành R đã cho:
i Vành R thoả R/J nửa đơn và các luỹ đẳng nâng môđulô J
ii R có một hệ luỹ đẳng trực giao hoàn toàn e1, e2, , en sao cho với mỗi eiRei
là các vành địa phương
iii Mọi R-môđun trái (phải) đơn đều có phủ xạ ảnh
iv Mọi R-môđun trái (phải) hữu hạn sinh đều có phủ xạ ảnh
9.3 Định nghĩa
Vành R thoả một trong những điều kiện tương đương trong định lí 9.2 được gọi
là vành nửa hoàn chỉnh
9.4 Định lí
Cho R là vành nửa hoàn chỉnh với tập cơ sở các luỹ đẳng nguyên thuỷ e1, e2, em của R Lúc đó, nếu PR là một môđun xạ ảnh thì tồn tại các tập A1, A2, , Am sao cho:
P = e(A1 )
1 R ⊕ ⊕ e(Am )
m R
Trang 10Chương 2
Một số tính chất cơ bản về vành hoàn chỉnh
GGG Chương này trình bày các định nghĩa và bổ đề của T- luỹ linh và định lý Bass
Tính chất cơ bản của vành hoàn chỉnh phụ thuộc vào sự tổng quát hoá của khái niệm luỹ linh Chúng ta gặp vấn đề này khi học về những thay đổi của cơ sở trong một môđun tự do
1.1 Bổ đề [28.1]
Cho a1, a2, là một dãy thuộc vành R và F là R- môđun trái tự do với cơ sở tự
do x1, x2,
Giả sử yn = xn− anxn+1(n ∈ N ) và G là môđun con của F được sinh bởi y1, y2, Khi đó:
(1) G tự do với cơ sở tự do y1, y2,
(2) G = F nếu và chỉ nếu với mỗi k ∈ N, ∃n ≥ k sao cho ak an = 0
Chứng minh
+ Chứng minh (1)
Giả sử n ≥ k và rk, , rn ∈ R
Giả sử rkyk+ + rnyn = 0
⇔ rk(xk− akxk+1) + + rn(xn− anxn+1) = 0
9
Trang 111 T- luỹ linh 10
⇔ rkxk+ (rk+1− rkak)xk+1+ + (rn− rn−1an−1)xn− rnanxn+1 = 0
Vì {x1, , xn, } là cơ sở của F ⇒ rk= rk+1− rkak = = rnan= 0
⇒ rk= rk+1 = = rn= 0
Suy ra {yk, , yn} độc lập tuyến tính
Vậy {y1, , yn, } là cơ sở của G
+ Chứng minh (2)
00⇒00 Nếu G = F
Khi đó với mỗi k ta có: xk∈ G ⇒ xk = r1y1+ + rnyn
⇒ xk = r1(x1 − a1x2) + r2(x2 − a2x3) + + rk−1(xk−1 − ak−1xk) + rk(xk −
akxk+1) + + rn−1(xn−1− an−1xn) + rn(xn− anxn+1)
⇔ r1x1+ (r2− r1a1)x2+ + (rk− rk−1ak−1− 1)xk+ (rk+1− rkak)xk+1+ + (rn− rn−1an−1)xn− rnanxn+1= 0
⇒
r1 = r2− r1a1 = rk−1− rk−2ak−2 = 0
rk− rk−1ak−1− 1 = 0
rk+1− rkak = 0
rn− rn−1an−1 = 0
rnan= 0
⇒
r1 = r2 = = rk−1 = 0
rk = 1
rk+1 = ak
rk+2 = akak+1
rn = akak+1 an−1
rnan= 0
⇒ akak+1 an−1an = 0
00⇐00 Với n ≥ k ta có:
xk = xk − akxk+1 + ak(xk+1 − ak+1xk+2) + akak+1(xk+2 − ak+2xk+3) + +
ak an−1(xn− anxn+1) + akak+1 anxn+1
hay xk = yk+ akyk+1+ akak+1yk+2+ + (ak an−1)yn+ (ak an)xn+1
Vì ak an = 0 nên xk = yk+ akyk+1+ akak+1yk+2+ + (ak an−1)yn
Trang 121 T- luỹ linh 11
Suy ra xk ∈ G với mỗi k
Do đó G = F
1.2 Bổ đề [28.2]
Với giả thiết của bổ đề [28.1], nếu G là một hạng trực tiếp của F thì dây chuyền giảm các iđêan phải chính phải dừng
a1R ≥ a1a2R ≥
Chứng minh
Ta có phép đẳng cấu f : F → G, xn 7→ yn
Phép nhúng i : G → F chẻ ra và phép chiếu pG: F = G ⊕ H → G
Đặt g = f−1pK
Khi đó g ∈ End(RF ) và g(yn) = xn
Với mỗi m ∈ N , ta có: g(xm) = Σcmkxk như một tổ hợp tuyến tính của x1, x2, Khi đó:
xn = g(yn) = g(xn− anxn+1) = P
k
(cnk− ancn+1k)xk, ∀k
c1n= 0, ∀n ≥ k
Vì vậy với ∀n ≥ k ta có:
−a1 ancn+1n = a1 an−1(1 − cnn) = a1 an−1 − a1 an−1cnn = a1 an−1 −
a1 an−1cn−1n= = a1 an−1− a1c1n = a1 an−1
Do vậy với ∀n ≥ k, a1, an−1 ∈ a1 anR ⇒ a1a2 an−1R ≤ a1a2 anR
Vậy a1a2 an−1R = a1a2 anR, ∀n ≥ k.
1.3 T- luỹ linh
Định nghĩa
+ Tập con I của R được gọi là T- luỹ linh trái nếu mọi dãy a1, a2, trong I tồn tại một số n sao cho a1 an= 0
+ Tập con I của R được gọi là T- luỹ linh phải nếu mọi dãy a1, a2, trong I tồn tại một số n sao cho an a1 = 0
Ngược lại nếu I là T- luỹ linh trái hoặc T- luỹ linh phải, I luỹ linh vì a, a, là dãy thuộc I bất cứ khi nào a ∈ I
Nhận xét
.Phan Ngọc Chiêu An
Trang 131 T- luỹ linh 12
1 Với mỗi iđêan I là T- luỹ linh trái không suy ra I là T- luỹ linh phải Vì vậy trong trường hợp tổng quát, iđêan luỹ linh không cần phải là T- luỹ linh trái (hay T- luỹ linh phải)
2 y1, y2, là cơ sở của F ( trong Bổ đề [28.1])⇔ mỗi k dãy ak, ak+1, là T- luỹ linh trái Điều quan trọng của khái niệm T- luỹ linh là có thực sự phụ thuộc vào J = J (R) của vành
1.4 Bổ đề [28.3]
Cho J là iđêan trái của R Các mệnh đề sau tương đương:
i J là T luỹ linh trái
ii J M 6= M với mỗi M là R- môđun trái khác không
iii J M M
iv J F F với mỗi môđun tự do đếm được F = R(N )
Chứng minh
+ 00i ⇒ ii00 Giả sử J M = M 6= 0
Đặt S = {(a1, , an) | ai ∈ J, i = 1, n, a1, , an∈ J\lR(M )}
Do J M = M 6= 0 Suy ra ∃r ∈ J và x ∈ M : rx 6= 0 ⇒ r 6∈ lR(M ) với
lR(M ) = {r ∈ R | rx = 0, ∀x ∈ M }
Hay J lR(M ).Vì vậy cách xây dựng tập S như trên là hợp lí
Vì vậy với (a1, , an) ∈ S ta có a1 an ∈ J \ lR(M )
Suy ra a1 anM 6= 0 và a1 anM = a1 anJ M
Suy ra ∃an+1 ∈ J sao cho a1 anan+16∈ lR(M )
⇒ a1 anan+16= 0 Như vậy (a1, , an+1) ∈ S Bằng quy nạp ta xây dựng được dãy a1, , an, mà a1a2 an 6= 0, ∀n = 1, 2 Điều này mâu thuẫn với (i) + 00ii ⇒ iii00 Với giả thiết (ii), giả sử M là R- môđun trái và K < M , K là môđun con thực sự Khi đó từ (ii) ta có: J (M/K) 6= M/K
Nhưng (J M + K)/K = J (M/K)
Do J M + K 6= M ⇒ J M M
+ 00iii ⇒ iv00 Rõ
+ 00iv ⇒ i00 Cho F ∼= R(N ) có cơ sở tự do x1, x2,
Cho a1, a2, là dãy thuộc J và G =
∞
P
i=1
R(xi− aixi+1)
Trang 142 Định lý Bass 13 Khi đó G + J F = F
Theo giả thiết (iv) ta suy ra G = F
Vì vậy theo (28.1) ta có a1 an = 0, ∀n.
Một vành hoàn chỉnh trái (hoàn chỉnh phải) nếu với mỗi môđun trái (phải) của
nó có một phủ xạ ảnh Theo [27.6] thì vành hoàn chỉnh trái và vành hoàn chỉnh phải đều là vành nửa hoàn chỉnh Tuy nhiên vành hoàn chỉnh phải không cần hoàn chỉnh trái Người đi tiên phong về vành hoàn chỉnh là H.Bass
2.1 Định lý Bass [28.4]
Cho R là vành với Rad J = J (R) Các điều sau là tương đương
1 R hoàn chỉnh trái
2 R/J nửa đơn và J là T- luỹ linh trái
3 R/J nửa đơn và mọi R- môđun trái khác không có 1 môđun con cực đại
4 Mọi R- môđun trái phẳng là xạ ảnh
5 R thoả mãn điều kiện tối tiểu của iđêan phải chính
6 R không chứa một tập vô hạn các luỹ đẳng trực giao và mọi R- môđun phải không chứa một môđun con cực tiểu
Chứng minh
+ 00(1) ⇒ (3)00 Giả sử R là vành hoàn chỉnh trái
Khi đó R/J nửa đơn theo [27.6]
Hơn nữa, nếuRM 6= 0 thì có một môđun P xạ ảnh với môđun con K P sao cho M ∼= P/K khi P xạ ảnh, P có môđun con cực đại L và K P ⇒ K ⊆ L
Do đó L/K là môđun con cực đại trong P/K ∼= M
+ 00(3) ⇒ (2)00 Từ J linh tử hoá mọi môđun đơn
Nếu C cố định thì J M 6= M khi RM 6= 0 ⇒ đpcm
+ 00(2) ⇒ (1)00 Với giả thiết (2) Khi đó R là vành nửa hoàn chỉnh (theo [27.1]) Giả sử M là R- môđun trái khác 0 ⇒ M/J M nửa đơn
Khi đó tồn tại 1 tập có chỉ số (eα)α∈A của luỹ đẳng nguyên thuỷ thuộc R với
⊕AReα/J eα ∼= M/J M
.Phan Ngọc Chiêu An
Trang 152 Định lý Bass 14
Giả sử P = ⊕AReα
Vì J là T- luỹ linh trái và theo [28.3] ta có : J P P và J M M
Do đó M là phủ xạ ảnh theo [27.5]
P
p 0
p
{{vvvvvv vvvv
M f //M/J M //0
+ 00(1) ⇒ (4)00 Theo giả thiết (1), giả sử RU phẳng và f : P → U là phủ xạ ảnh Khi đó K = Kerf P Vi vậy theo [9.13] và [17.10] suy ra K ≤ J P
Khi RP và RU đều phẳng, các ánh xạ:
µ1 : J ⊗RP → J P
µ2 : J ⊗RU → J U với µ1(j ⊗ p) = jp và µ2(j ⊗ u) = ju là các đẳng cấu
Dễ dàng kiểm tra biểu đồ sau giao hoán:
-f /J P
-K⊗i K
6
µ 1
-J ⊗f
6
µ 2
với ik : K → P là ánh xạ bao hàm
Do vậy hàng dưới là khớp và µ1, µ2 đẳng cấu
Ta có K = Kerf = Ker(f /J P ) = µ1(Ker(J ⊗ f )) = µ1(Im(K ⊗ ik)) = J K
Do đó J K = K nhưng khi đó (1) ⇔ (2), K = 0 theo [28.3] và U ∼= P là xạ ảnh
+ 00(4) ⇒ (5)00 Rõ ràng mỗi dây chuyền giảm của các iđêan phải chính có dạng:
a1R ≥ a1a2R ≥ , ∀a1, a2, là phần tử của R
Giả sử G và F là các môđun thoả bổ đề [28.1]
Khi đó theo bổ đề [28.2] ta cần chứng minh F/G phẳng
Theo [28.1], y1, , yn, xn+1, xn+2, là cơ sở tự do của F
Với mỗi môđun con Gn =
n
P
i=1
Ryi là hạng tử trực tiếp của F và mỗi môđun thương F/G tự do
Trang 162 Định lý Bass 15 Suy ra F/G phẳng
Với G là hợp của Gn và giao của hệ trái-phải
G ∩ IF = (∪NGn) ∩ IF = ∪N(Gn∩ IF ) = ∪NIGn = IG + 00(5) ⇒ (6)00 Với giả thiết (5).Khi đó R không chứa một tập vô hạn các luỹ đẳng trực giao vì nếu e1, e2, luỹ đẳng trực giao khác không Khi đó:
(1 − e1)R > (1 − e1− e2)R >
Giả sử 0 6= x ∈ M và xR không chứa môđun con đơn
Khi đó, xR không đơn, có a1 ∈ R với xR > xa1R > 0 sao cho xa1R không chứa môđun con đơn
Do vậy trong quá trình quy nạp, ta có thể có được 1 dãy a1, a2, ∈ R sao cho
xa1R > xa1a2R >
Bởi vậy a1R > a1a2R > trái với (6)
a1 an6= 0, ∀n
Khi đó tồn tại một iđêan phải I RR cực đại với a1 an 6∈ I(n = 1, 2, ) Bây giờ R/I là R-môđun phải khác không, theo (6) thì tồn tại iđêan phải K với I < K RR và K/I đơn
Theo tính chất cực đại, ∃n sao cho a1 an ∈ K
Khi đó a1 anan+1 ∈ K/I
Vì vậy do K/I đơn, ∃r ∈ R sao cho (a1 an)(1 − an+1r) ∈ I
Nhưng an+1 ∈ J, vì vậy 1 − an+1r khả nghịch
Điều này mâu thuẫn với a1 an 6∈ I
Do đó J là T-luỹ linh trái
Trong trường hợp đặc biệt, J là 0 thì luỹ đẳng nâng lên thành môđun J Với giả thiết R không chứa tập vô hạn các luỹ đẳng trực giao, ta có R có một hệ trực giao e1, , en của luỹ đẳng nguyên thuỷ Do luỹ đẳng nâng lên thành môđun
J, do đó phải là môđun nguyên thuỷ J Theo (6), mỗi (eiR + J )/J chứa một iđêan tối tiểu của R/J Vì vậy iđêan phải tối tiểu của vành R với rad 0 là hạng
tử trực tiếp và (eiR + J )/J phải đơn
Do đó R/J nửa đơn.
2.2 Chú ý
Từ [28.3] và chứng minh (6) ⇒ (2) của [28.4] ta thấy rằng với một vành R
.Phan Ngọc Chiêu An