1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

luận văn thạc sĩ độ đo jensen và ứng dụng

49 205 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Độ đo jensen và ứng dụng
Tác giả Đỗ Mạnh Hùng
Người hướng dẫn GS – TSKH Nguyễn Văn Khuấ
Trường học Đại học Thái Nguyên
Chuyên ngành Toán giải tích
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2010
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 1,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỞ ĐẦU Độ đo Jensen là độ đo phản ánh một số tính chất cơ bản của hàm điều hoà dưới, đặc biệt của hàm đa điều hoà dưới.. Tính chất nổi bật của hàm điều hoà dưới là nguyên lý cực đại, nêu

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

GS – TSKH NGUYỄN VĂN KHUÊ

Thái Nguyên - 2010

Trang 2

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 2

Chương 1: CÁC KIẾN THỨC VỀ LÝ THUYẾT THẾ VỊ 3

1.1 Hàm điều hoà dưới 3

1.2 Hàm Green 6

1.3 Tập cực 7

1.4 Dung lượng 8

1.5 Bài toán Dirichlet 16

1.6 Chính quy hoá nửa liên tục trên 18

1.7 Định lý biểu diễn Riesz 20

Chương 2: ĐỘ ĐO JENSEN VÀ ÁP DỤNG 24

2.1 Các định nghĩa 24

2.2 Định lý đối ngẫu trừu tượng 25

2.3 Định lý đối ngẫu của hàm điều hoà dưới và hàm đa điều hoà dưới 28

2.4 Ứng dụng vào hàm nguyên 31

2.5 Độ đo điều hoà 34

2.6 Độ đo đĩa giải tích 36

2.7 Độ đo cực trị và xấp xỉ 38

2.8 Hàm điều hoà dưới không nửa liên tục trên 43

TÀI LIỆU THAM KHẢO 47

Trang 3

MỞ ĐẦU

Độ đo Jensen là độ đo phản ánh một số tính chất cơ bản của hàm điều hoà dưới, đặc biệt của hàm đa điều hoà dưới Vì vậy, độ đo này đóng vai trò quan trọng trong giải tích phức và lý thuyết đa thế vị

Luận văn gồm hai chương Chương I trình bày một số kiến thức cơ bản

về giải tích phức và lý thuyết đa thế vị Chương II trình bày chi tiết và có phần nào phát triển công trình “ Jensen measure” gần đây của Thomas J.Ransford (2002) về độ đo Jensen

Để hoàn thành được luận văn này, tác giả xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn GS - TSKH Nguyễn Văn Khuê người thầy đã tận tình giúp đỡ trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Tác giả xin trân trọng cảm ơn các thầy cô giáo trường Đại học sư phạm thuộc Đại học Thái Nguyên, các thầy cô giáo trường Đại học sư phạm Hà Nội và các thầy cô giáo viện Toán học Việt Nam đã giảng dạy và giúp đỡ tác giả hoàn thành khóa học

Đồng thời tác giả xin chân thành cảm ơn trường THPT Hiệp Hoà số 4 tỉnh Bắc Giang, gia đình và bạn bè đã động viên, giúp đỡ và tạo điều kiện về mọi mặt trong quá trình tác giả học tập

Thái Nguyên, tháng 10 năm 2009

Trang 4

Chương 1

CÁC KIẾN THỨC VỀ LÝ THUYẾT THẾ VỊ 1.1 Hàm điều hoà dưới

Trong mục này, d( )x luôn kí hiệu là diện tích mặt cầu B x r( , )0 Đặt

1 ( , )

1

B x r d

Một hàm u xác định trên tập con mở của Rd vào ¥ ,¥  được gọi

là điều hoà dưới trên nếu các điều kiện sau thoả mãn:

(i) u là hàm nửa liên tục trên

(ii) Nếu x là một điểm tuỳ ý trong thì với r0 tuỳ ý, đủ nhỏ ta có

( ) ( , , )

Một ví dụ điển hình trong trường hợp d 2 là hàmlog f z( ) với f là

hàm chỉnh hình bất kì trong R2 xem như mặt phẳng phức Ta xét một ví dụ

về hàm điều hoà dưới khác trong trường hợp d 2 là hàm

K x( )  x 2d

Hàm này điều hoà trong Rd  0 và bằng - ¥ tại 0 Ta kí hiệu tập tất

cả các hàm điều hoà dưới trên  là S H ( ) Chú ý rằng, với định nghĩa này, hàm đồng nhất - ¥ trên  cũng là hàm điều hoà dưới Tính chất nổi bật của hàm điều hoà dưới là nguyên lý cực đại, nêu trong định lý dưới đây

Trang 5

1.1.2 Định lý (Nguyên lý mođun cực đại)

Giả sử là một miền bị chặn trong Rd và uS H ( ) Khi đó

(i) Nếu u đạt giá trị cực trên thì u là hàm hằng

(ii) Nếu lim supx 0 với mọi điểm trên  thì u0 trên

(ii) Thác triển u tới biên của  bằng cách đặt u( ) limsupxu x( ) với mọi  Khi đó, u là nửa liên tục trên trên tập  compact nên nó đạt cực đại tại một điểm y Nếu y thì theo giả thiết ( )u y 0, suy ra u0

Nếu y thì do (i), ta có u là hàm hằng trên  Khi đó hiển nhiên

0

u

1.1.3 Định lý (Dán các hàm điều hoà dưới)

Cho là một tập con mở của Rd , và là tập con thực sự, mở trong Nếu uS H ( ) , vS H ( ) limsupxy v x( )u y( ) với mọi yÇ ,

Bởi điều kiện limsupxy v x( )u y( ) ta có  là hàm nửa liên tục trên trên

 Ta chỉ cần chứng minh bất đẳng thức dưới trung bình địa phương Tức là

Trang 6

với mỗi x tồn tại R0 sao cho với mọi 0 r R ta có ( ) xL( ; , ) x r Điều này là hiển nhiên nếu x   

Trong trường hợp x tồn tại R sao cho 0 r R ta có ( ) ( , , )

u xL u x r Khi đó

   x u x L u x r( , , ) L( , , )x r

với mọi 0 r R vậy SH( )

Cho  là tập con mở của Rd, bài toán Dirichlet cổ điển trên  là: Cho trước hàm fC  , tìm hàm điều hoà h trên , liên tục trên  sao cho

hf trên  Trường hợp  là hình cầu bài toán đã được giải quyết trọn vẹn bởi công thức tích phân poisson Đặt

nÕu nÕu thì v là nghiệm duy nhất của bài toán Dirichlet trên ( , ) B a r với hàm biên f

Với các kí hiệu như trên thì

PI f B a r( , ( , ))r d2L P x( ( a y, a f x a r) ( ); , ) (1.1)

Được gọi là tích phân poisson của f trên B

1.1.5 Định lý (Poisson Modification)

Giả sử là một tập mở trong Rd và B là một hình cầu trong Cho u

là một hàm điều hoà dưới trên không đồng nhất bằng - ¥ Đặt

Trang 7

( , )( ) ( )

u và một hàm điều hoà dưới, thì v xG x( , )

Nói cách khác, với mỗi x, G x( , ) là cực đại trong lớp các hàm 0

Trang 8

1.3.1 Định nghĩa

Một tập hợp ZÌ Rd được gọi là một tập cực nếu có một tập mở U É Z

và một hàm uS H ( )U sao cho u ¥ trên Z và u  ¥ trên mọi thành

phần liên thông của U

Trang 9

Định lý dưới đây cho thấy, hàm xác định của một tập cực có thể chọn là hàm điều hoà dưới trên toàn không gian

j j( ) sup j( )

x j j

1.4 Dung lượng

Phần này nhắc lại một số khái niệm và kết quả cơ bản của lí thuyết dung lượng Chi tiết về vấn đề này, (xem [14])

Trang 10

(i) Nếu EÌ FÌ , thì ( )E ( )F (đơn điệu tăng)

(ii) Nếu  E j là một dãy tăng các tập con của thì

E của thoả mãn:

c E( )supc K( ) :KÌ E K compact,  (1.2) Tương tự, c gọi là chính quy ngoài nếu mọi tập con Borel E của thoả mãn:

c E( )infc G G( ) : É E G, (1.3) Khi c là một tiền dung lượng và EÌ  là một tập bất kì, dung lượng trong c E*( ) và dung lượng ngoài c E*( ) được định nghĩa như sau

Trang 11

Giả sử c là một tiền dung lượng Nếu c là chính quy ngoài thì c*

c là dưới cộng tính nếu c là dưới cộng tính

Chứng minh

Rõ ràng c* thoả mãn tiên đề 1.4.1 (i) Hơn nữa với mỗi tập EÌ , ta

lấy dãy các tập mở G n chứa E sao cho c G( n) c E*( ) 1

Trang 12

1.4.5 Định nghĩa

Giả sử X là một không gian tôpô Khi đó,

(i) Một tập con của X được gọi là kiểu F nếu nó là hợp đếm được của các tập con đóng của X

(ii) Một tập con của X được gọi là kiểu F nếu nó là giao đếm được của các tập con kiểu F của X

(iii) Không gian X được gọi là một K (tương ứng K ) nếu nó đồng phôi với một tập con kiểu F (tương ứng F) của một không gian compact W

1.4.6 Mệnh đề [15]

(i) Mọi tập con đóng của một không gian K là một không gian K (ii) Tổng rời của một họ đếm được các không gian K là một không gian K

(iii) Tích của một họ đếm được các không gian K là một không gian K

Trang 13

Khi đó X đóng trong X j nên X là một không gian K và

của f và TY là bao đóng của Y trong không gian compact XE Vì f

là liên tục, Y đóng trong XE, nên YT Ç(XE) Mặt khác X là một tập con kiểu F của X nên XE là một tập con kiểu F của XEY

là một tập con kiểu F của T Cuối cùng E là ảnh của Y qua phép chiếu xuống thành phần thứ hai g T: E

Bây giờ ta chứng minh đinh lý quan trọng nhất của mục này

Trang 14

1.4.11 Định lý (Choquet)

Giả sử là một không gian K là một dung lượng trên Khi

đó mọi tập giải tích EÌ  thoả mãn

kiểm tra hàm tập hợp g trên T xác định bởi g( )E ( ( ))g E là một dung lượng Vậy chúng ta chỉ cần chứng minh định lý trong trường hợp  là không gian compact và EÌ  là một tập con kiểu F Ta viết

Trang 15

Chứng minh

Bởi mệnh đề 1.4.3 ta có c* là một dung lượng Khi đó từ định lý Choquet

( ) sup ( ) : , compact

c Ec K KÌ E K với mọi tập giải tích

EÌ  Mặt khác c là chính quy ngoài nên c K*( )c K( ).Do đó

Bây giờ ta cần xây dựng một dung lượng cụ thể trong Rd Xét hàm sau đây

2

2( )

Trang 16

( )

K x được gọi là nhân Newton trong trường hợp d3 và là nhân logarith trong trường hợp d 2 Cho E là tập con compact của Rd,  là một độ đo xác suất trên E Định nghĩa thế vị của  là

E

V x  K xy dy Khi đó, ( )V x điều hoà dưới trên Rd và điều hòa ngoài E Ta định nghĩa năng lượng của  trên E

E

I   V x dx Đặt V sup I( ) và gọi V là giá trị cân bằng của E Bây giờ, dung lượng của một tập compact E

1

2

2( )

Vì    ¥ V ¥ nên 0c E( )¥ Nếu ( ) 0c E  thì ( )I   ¥ với mọi

Định lý dưới đây cho mối liên hệ giữa tập cực và dung lượng

1.4.14 Định lý (Helms)

Tập E Ì R là tập cực khi và chỉ khi d c E*( )0

Như vậy các tập cực được đồng nhất với các tập có dung lượng c *

bằng không

Trang 17

1.5 Bài toán Dirichlet

Một ứng dụng cơ bản của hàm điều hoà dưới là phương pháp Wiener-Brelot để giải bài toán Dirichlet Cho  là một miền mở, khác rỗng của Rd và f là một hàm giá trị thực trên  Bài toán Dirichlet suy rộng là việc xây dựng một hàm điều hoà h trong  tương ứng với hàm biên f Dưới đây, ta chỉ xét trường hợp f bị chặn Ta định nghĩa hai họ hàm tương ứng với

Bổ đề dưới đây là tính chất cơ bản của các nghiệm của bài toán Dirichlet

1.5.2 Bổ đề

H f và H là các hàm điều hoà trong f

1.5.3 Định nghĩa

Nếu H fH f thì f gọi là hàm giá trị biên giải được Khi đó,

H fH fH f được gọi là nghiệm Dirichlet của f

Với miền  bị chặn trong Rd, ta có  là tập compact Do đó, có thể xét không gian Banach C() các hàm liên tục trên  với chuẩn thông thường Bởi định lý của Wiener (xem định lí 8.11, [14]), với mỗi f  C( )xác định một hàm điều hoà H Nói riêng, mỗi f  C( ) xác định một số

Trang 18

thực H f( )x , với mỗi x cố định Xét ánh xạ L C x: ( ) R xác định bởi

L fH x Khi đó, theo bổ đề 8.12, (xem [14]), L x là một phiếm hàm

tuyến tính dương trên (C ); Áp dụng định lý biểu diễn Riesz, có một độ đo

Borel duy nhất x trên  sao cho

L f x( ) fdx, x (1.7)

thoả mãn với mọi f  C( ) Từ đó ta đưa ra định nghĩa sau:

1.5.4 Định nghĩa

Độ đo x xác định như trên được gọi là độ đo điều hoà của tại x

Mặc dù, định nghĩa độ đo điều hoà là các độ đo x sao cho (1.7) thoả mãn

với các hàm f liên tục Định lý dưới đây, cho thấy (1.7) cũng đúng đối với

các hàm Borel bị chặn (Xem định lí 8.13 và 8.14 (Brelot), [14])

1.5.5 Định lý

Nếu f là hàm bị chặn trên (hoặc bị chặn dưới), đo được Borel trên ,

khi đó

H fH f  fdx, với mọi x

Mặc dù, đã định nghĩa H f là nghiệm Dirichlet cho hàm f Tuy nhiên,

khi nào thì nó trở thành nghiệm theo định nghĩa cổ điển, tức là khi nào thì

hàm H f có thể thác triển liên tục lên  sao cho nó bằng f trên  thì vẫn

chưa trả lời Về vấn đề này, ta đưa ra định nghĩa sau

Trang 19

với mọi f  C( ) Miền gọi là miền chính qui nếu mọi điểm biên của nó đều chính qui

Vậy đối với các miền chính qui, bài toán Dirichlet đã giải quyết chọn vẹn Nghiệm của nó được cho bởi hàm Perron H f trong định nghĩa 1.5.3

Một kết quả quan trọng là nguyên lý độ đo điều hoà dưới đây

1.5.7 Định lý

Giả sử u là hàm điều hoà dưới trên miền bị chặn sao cho

limsup ( )u xf( ), khi x từ trong Với mỗi  và f là hàm bị chặn trên, đo được Borel trên  Khi đó

Giả sử U là họ các hàm điều hoà dưới trên một tập mở của Rd và giả

sử hàm u: sup v Uv là hàm bị chặn trên địa phương Khi đó

(i) u là hàm điều hoà dưới trên * 

(ii) u* u bên ngoài một tập cực

Chứng minh

Trang 20

(i) Giả sử ( , )B x r Ì Ì  Khi đó với mỗi v U ta có

u xL u x r

Vậy u thoả mãn bất đẳng thức dưới trung bình và do đó * u*SH ( )

(ii) Trước hết giả sử U là đếm được và do đó u là hàm đo được Borel

Ở đó B là một hình cầu compact tương đối trong , t là một số hữu tỉ

Như vậy, ta chỉ cần chứng minh E là tập cực Nếu trái lại c E*( )0, do E là tập Borel nên Ec- khả dung Do đó E chứa một tập con compact K

không cực Giả sử v là độ đo cân bằng của KV là thế vị cân bằng tương ứng Xác định hàm q:Rd   ¥ ¥,  bởi qC V( I v( ))t Với C là một hằng số dương, được chọn đủ lớn sao cho infB qsupB u Có thể chọn được như vậy vì từ định lý Frostman (xem định lý 5.17, [17]) và nguyên lý cực đại, ( )

VI v trên thành phần liên thông không bị chặn của Rd K Khi đó , với mỗi v U , hàm vq điều hoà dưới trên B K và nếu z(B K ) thì

( ) inf limsup( )( )

( ) 0

Trang 21

Bởi vậy nguyên lý cực đại vq trên B K nên uq trên B K Mặt khác u t q trên K Do đó uq trên toàn bộ B, và do đó u*q trên B

Từ đó suy ra qt trên K hay VI v( ) trên K, mâu thuẫn với định lý Frostman Vậy E là tập cực

Bây giờ ta xét trường hợp U không đếm được Chọn một cơ sở các tập

mở, compact tương đối  D của j  Với mỗi cặp số tự nhiên , j k tồn tại

ww bên ngoài một tập cực Do vậy u*u bên ngoài một tập cực

1.7 Định lý biểu diễn Riesz

Trước khi kết thúc chương này, chúng tôi trình bày định lý biểu diễn Riesz mà đã nhiều lần sử dụng

Trước khi chứng minh, ta đưa ra một số kí hiệu Cho trước tập compact

KÌ X , ta viết Kf nếu

c

fC X  f f  trên K Cũng cho một tập mở U Ì X , ta viết fU nếu

c

Trang 22

Cho n suy ra 1( )K 2( )K Mặt khác, với mọi tập con Borel B của

X , với mọi độ đo Radon  ta có

*( n n) *( n)

n

 È   (1.10) Với mọi E nÌ X Nếu tồn tại n sao cho *(E n)¥ thì (1.10) là hiển nhiên Vậy có thể giả sử *(E n)¥ với mọi n Cho ò 0, ta có thể chọn các tập

mở U n sao cho E nÌ U n và *(U n)*(E n)ò2n với mọi n Đặt

n

n

U È U Giả sử fU, họ U n lập thành một phủ mở của supp f compact

Do đó, có một phủ con hữu hạn U U1, 2, ,U m Khi đó

Trang 23

 lên - đại số này là một độ đo Borel, ta định nghĩa độ đo này bởi 

Dễ thấy,  là một độ đo Radon Thật vậy, lấy fC X c( ) với Kf ,

 0, 1

s , đặt U x x: s, thì U mở, K Ì Ugfg s/ với mọi gU Vậy: ( )K ( ) supU  L g( ) : gUsupL fg s( / ) : gU L f( ) /s

Cho s1 ta có ( ) KL f( ), suy ra: ( ) infK  L f( ) : Kf

Trang 24

K   nên theo chứng minh trên ta có

1( )K L( m n)

1 1

L f  fd Thay f bởi – f ta được bất đẳng thức

ngược lại Vậy ta có (1.9)

Trang 25

Cho là tập con mở của Rd , và cho x Độ đo Jensen tại x trên

là một độ đo xác suất Borel , có giá là một tập con compact của , thoả mãn với mọi hàm điều hoà dưới u trên bất đẳng thức

u x( )ud

Nếu B là hình cầu đóng trong  với tâm x thì độ đo Lebesgue chuẩn hoá trên B là độ đo Jensen tại x Cũng như như vậy đối với độ đo mặt chuẩn hoá trên B Điều này xuất phát từ bất đẳng thức dưới trung bình đối với các

hàm điều hoà dưới

Một ví dụ đơn giản khác là   x, độ đo Dirac tại x, cũng là độ đo Jensen tại x Trong đó

0 ( )

Ngày đăng: 20/09/2014, 12:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Nguyễn Văn Khuê, Lê Mậu Hải (2005), Hàm biến phức, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hàm biến phức
Tác giả: Nguyễn Văn Khuê, Lê Mậu Hải
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội. Tiếng Anh
Năm: 2005
[4]. B. J. Cole and T. J. Ransford, Jensen measures and hamonic measures, J. Reine Angew. Math. (to appear) Sách, tạp chí
Tiêu đề: J. "Reine Angew. Math
[5]. S. Gardiner, Harmonic Approximation, Cambridge University Press, Cambridge, UX, 1995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Harmonic Approximation
[6]. B. N. Khabibullin, Sets of uniqueness in spaces of entire functions of a single variable Math. USSR Izvestiya 39 (1992), 1063-1084 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Math. USSR Izvestiya
Tác giả: B. N. Khabibullin, Sets of uniqueness in spaces of entire functions of a single variable Math. USSR Izvestiya 39
Năm: 1992
[7]. M. Klimek, Pluripotential theory, Oxford University Press, Oxford, 1991 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pluripotential theory
[8]. P. Koosis, Lecons sur le Théorème de Beurling et Malliavin, Les Publications CRM, Montréal, 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: sur le Théorème de Beurling et Malliavin
[9]. P. Lelong and L.Gruman, Entire Functions of Several Complex Variables, Springer, Berlin, 1986 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Entire Functions of Several Complex Variables
[10]. E. Poletsky, Plurisubharmonic functions as solutions of variational problems, proc. Symp. Pure Math. 52 part 1 (1991), 163-171 Sách, tạp chí
Tiêu đề: proc. Symp. Pure Math
Tác giả: E. Poletsky, Plurisubharmonic functions as solutions of variational problems, proc. Symp. Pure Math. 52 part 1
Năm: 1991
[11]. E.Poletsky, Holomorphic currents, Indiana Univ. Math. J. 42 (1993), 85- 144 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Indiana Univ. Math. J
Tác giả: E.Poletsky, Holomorphic currents, Indiana Univ. Math. J. 42
Năm: 1993
[12]. E.Poletsky, Disk envelopes of functions I, in Complex Analysis in Contemporary Mathematics, ed. E. M. Chirka, Fasis, Moscow, 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Complex Analysis in Contemporary Mathematics
[13]. E. Szpilrajn, Remarques sur les fonctions sousharmoniques, Ann. Of Math.34 (1933). 588-594 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ann. Of Math
Tác giả: E. Szpilrajn, Remarques sur les fonctions sousharmoniques, Ann. Of Math.34
Năm: 1933
[2]. S.Bu and W. Schachermayer, Approximation of Jensen measures by image measures under holomorphic functions and applications, Trans Khác
[14]. L. L. Helms, Introduction to potential theory NewYork 1975 Khác
[15]. T.Ranford, potential theory in the complex plane, Cambridge University press 1995 Khác
[16]. T.Ranford, Jensen measures, Universite’ Laval Quebec Canada G1K7P4 (Preprint 2002) Khác
[17]. W.K. Hayman and P. B. Kennedy, Subharmonic functions, vol. 1, Academic press, London, 1976 Khác
[18]. L.Hormander, An Introduction to complex Analysis in Several Variables, North Holland Amsterdam, 1966 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w