Cùng với sự phát triển của kinh tế, đời sống của người dân tăng cao, nhucầu tiêu dùng những sản phẩm, hàng hóa, dịch vu có chất lượng tốt ngày một lớn.Nắm bắt được thị hiếu của người tiê
Trang 1Ph¹m thóy oanh
Më réng cho vay tiªu dïng t¹i Ng©n hµng TMCP Ngo¹i th¬ng ViÖt Nam
Chi nh¸nh Hµ Néi chuyªn ngµnh: ng©n hµng - tµi chÝnh
Ngêi híng dÉn khoa häc:
Gs.Ts ph¹m quang trung
Hµ néi, n¨m 2012
Trang 2Bản luận văn này được hoàn thành là cả quá trình nghiên cứunghiêm túc của tôi cùng với sự giúp đỡ tận tình của giáo viên hướng dẫn
GS.TS Phạm Quang Trung Tôi cam đoan các số liệu, kết quả, trích dẫn
trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng và trung thực
Hà Nội, ngày tháng năm 2013
Học viên
Phạm Thúy Oanh
Trang 3Hoạt động tín dụng nói chung và cho vay tiêu dùng nói riêng đóng vai tròchủ đạo trong phát triển dịch vụ ngân hàng Cho vay tiêu dùng không chỉ là mộttrong những khoản mục mang lại lợi nhuận cao cho ngân hàng mà còn người tiêudùng với trình độ ngày càng cao sẽ vay nhiều hơn để nâng cao mức sống của bảnthan, đáp úng các kế hoạch chi tiêu Với mong muốn hoạt động cho vay tiêu dùngtrong tương lai sẽ hướng theo mục tiêu về sự thuận tiện, ngân hàng sẽ tạo điều kiệncho cá nhân, hộ gia đình nhận được khoản vay sớm hơn trong khi vẫn duy trì được
sự kiểm soát về chất lượng món vay để tránh những tổn thất cho ngân hàng Tácgiả xin giới thiệu một số giải pháp nhằm “mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tạiNgân hàng TMCP Ngoại thương Hà Nội” trong luận văn của mình
Luận văn được viết dựa trên việc tiếp thu có chọn lọc nhiều tài liệu về chovay tiêu dùng cũng như chính sách, chế độ và thực tiễn hoạt động của Ngân hàngTMCP Ngoại thương Hà Nội Trong quá trình viết bài, luận văn không tránh khỏinhững thiếu sót Với tinh thần cầu thị, tác giả xin chân thành cảm ơn mọi ý kiếnđóng góp của bạn đọc dể luận văn được hoàn thiện hơn
Tác giả xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn của GS.TS Phạm Quang Trung,cùng các giảng viên của Viện Ngân hàng – Tài chính, Trường Đại học kinh tế quốcdân đã góp những ý kiến quý báu trong quá trình hoàn thiện luận văn
Trang 4LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
TÓM TẮT LUẬN VĂN i
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4
1.1 Tổng quan về cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại 4
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của CVTD 4
1.1.2 Phân loại cho vay tiêu dùng 6
1.1.3 Vai trò của cho vay tiêu dùng 11
1.2 Mở rộng cho vay tiêu dùng của NHTM 11
1.2.1 Quan niệm về mở rộng cho vay tiêu dùng 11
1.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh mở rộng CVTD 12
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến mở rộng CVTD của NHTM 16
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG MỞ RỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG HÀ NỘI 22
2.1 Tổng quan về NHTMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội ( Viết tắt là Vietcombank Hà Nội) 22
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Vietcombank Hà Nội 22
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Vietcombank Hà Nội 23
2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của Vietcombank Hà Nội 24
2.2 Thực trạng mở rộng cho vay tiêu dùng tại Vietcombank Hà Nội 29
2.2.1 Chính sách cho vay tiêu dùng tại Vietcombank Hà Nội 29
2.2.2 Các sản phẩm cho vay tiêu dùng tại Vietcombank Hà Nội 30
2.2.3 Thực trạng mở rộng cho vay tiêu dùng tại Vietcombank Hà Nội 32
Trang 52.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân 45
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP MỞ RỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG HÀ NỘI 53
3.1 Định hướng phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng của Ngân hàng 53
3.1.1 Định hướng kinh doanh chung của Vietcombank Hà Nội 53
3.1.2 Định hướng mở rộng cho vay tiêu dùng của Vietcombank Hà Nội 54
3.2 Giải pháp mở rộng cho vay tiêu dùng của Vietcombank Hà Nội 55
3.2.1 Cải thiện hệ thống các quy trình, quy chế cho vay tiêu dùng 55
3.2.2 Nâng cao tính cạnh tranh sản phẩm cho vay tiêu dùng 56
3.2.3 Nâng cao chất lượng phục vụ, chăm sóc khách hàng 59
3.2.4 Đẩy mạnh hoạt động Marketing ngân hàng 62
3.2.5.Nâng cao năng lực quản lý và trình độ của đội ngũ cán bộ tín dụng 63
3.2.6 Xây dựng và phát triển văn hoá giao dịch Vietcombank 66
3.2.7.Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị và hệ thống thông tin 67
3.3 Một số kiến nghị 68
3.3.1 Kiến nghị đối với chính phủ, các bộ ngành 68
3.3.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng nhà nước 70
3.3.3 Kiến nghị đối với NHTMCP Ngoại thương Việt Nam 71
KẾT LUẬN 74 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 71 Bảng
BẢNG 2.1: TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN VCB HÀ NỘI TỪ 2007 - 2011 25 BẢNG 2.2: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA VIETCOMBANK
HÀ NỘI TỪ 2007 - 2011 28 BẢNG 2.3 DƯ NỢ CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA VIETCOMBANK HÀ NỘI
33GIAI ĐOẠN 2007 - 2011 33
BẢNG 2.4: DƯ NỢ CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI VCB HÀ NỘI THEO KỲ HẠN VAY GIAI ĐOẠN 2007-2011 34 BẢNG 2.5: CƠ CẤU CHO VAY TIÊU DÙNG THEO SẢN PHẨM 36 BẢNG 2.6: SỐ LƯỢNG THẺ TÍN DỤNG CỦA VCB HÀ NỘI GIAI ĐOẠN
2007 - 2011 38 BẢNG 2.7 THU LÃI TỪ CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA VCB HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2007 - 2011 40
Bảng 2.8: Nợ quá hạn cho vay tiêu dùng của VCB Hà Nội giai đoạn 2007 - 2011 41
2 Biểu đồ:
Biểu đồ 2.1: Cơ cấu dư nợ cho vay tiêu dùng theo kỳ hạn 35
3 Sơ đồ:
SƠ ĐỒ 1.1 : QUY TRÌNH CHO VAY TIÊU DÙNG GIÁN TIẾP 8
SƠ ĐỒ 1.2 : QUY TRÌNH CHO VAY TIÊU DÙNG TRỰC TIẾP 10
Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức của vcb hà nội 23
Trang 8Ph¹m thóy oanh
Më réng cho vay tiªu dïng t¹i Ng©n hµng TMCP Ngo¹i th¬ng ViÖt Nam
Chi nh¸nh Hµ Néi chuyªn ngµnh: ng©n hµng - tµi chÝnh
Hµ néi, n¨m 2012
Trang 9TÓM TẮT LUẬN VĂN
I.Phần mở đầu
Trong môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, việc hoàn thiện và mởrộng các hoạt động là hướng đi và phương châm cho các ngân hàng tồn tại và pháttriển Cùng với sự phát triển của kinh tế, đời sống của người dân tăng cao, nhucầu tiêu dùng những sản phẩm, hàng hóa, dịch vu có chất lượng tốt ngày một lớn.Nắm bắt được thị hiếu của người tiêu dùng, các ngân hàng đã phát triển một hoạtđộng cho vay mới, đó là cho vay tiêu dùng, một mặt vừa tạo thêm thu nhập chochính ngân hàng, mặt khác giúp cho các cá nhân có được nguồn vốn để cải thiệncuộc sống của mình
Trước đây khi công nghệ chưa phát triển, quy mô nguồn vốn hạn chế, cácbiện pháp phòng ngừa rủi ro chưa được hoàn thiện, các ngân hàng còn e ngại trongviệc mở rộng cho vay tiêu dùng Trong những năm gần đây, với sự phát triển của xãhội, các dịch vụ ngân hàng đã dần trở nên quen thuộc với mọi người dân Cho vaytiêu dùng với mảng thị trường cá nhân, hộ gia đình có nhu cầu lớn, cùng với mức lãisuất cho vay cao đã mang lại cho ngân hàng một khoản lợi nhuận lớn Vì vậy, cácngân hàng ngày càng chú trọng tới việc mở rộng cho vay tiêu dùng
Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Hà Nội ( gọi tắt làVietcombank Hà Nội) thành công trong việc thay đổi chiến lược kinh doanh đểchuyển mình từ ngân hàng bán buôn thành ngân hàng đa năng, đẩy mạnh bán lẻ để
đa dạng hóa hoạt động Vietcombank Hà Nội đã triển khai nhiều sản phẩm cho vaytiêu dùng mang lại lợi nhuận không nhỏ cho ngân hàng Tuy nhiên,sự cạnh tranhgay gắt giữa các ngân hàng và mức độ rủi ro cao từ cho vay tiêu dùng thì việc mởrộng hoạt động cho vay này không phải là điều đơn giản Nhận thức được tầm quantrọng của việc phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng nên tôi đã chọn nghiên cứu đề
tài “Mở rộng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam –
Chi nhánh Hà Nội” làm luận văn tốt nghiệp của mình.
II.Các nhân tố ảnh hưởng đến mở rộng cho vay tiêu dùng
Trang 102.1 Khái niệm mở rộng cho vay tiêu dùng
CVTD là quan hệ vay mượn tiền, trong đó ngân hàng là người cho vay, người
đi vay là người tiêu dùng gồm cá nhân và hộ gia đình, trên nguyên tắc người đi vay
sẽ hoàn trả cả gốc và lãi tại một thời điểm xác định trong tương lai CVTD nhằm tàitrợ cho nhu cầu chi tiêu của người tiêu dùng, giúp họ trang trải nhu cầu nhà ở, đồdùng gia đình, xe cộ, giáo dục, y tế, du lịch
Mở rộng CVTD không chỉ sự tăng lên về số lượng, khối lượng hay chính là
sự tăng lên theo chiểu rộng nhằm đáp ứng những yêu cầu ngày càng tăng của kháchhàng về quy mô CVTD, mà còn phải nâng cao chất lượng tín dụng Quá trình phântích, đánh giá CVTD sẽ giúp ngân hàng tìm hiểu chính xác các nguyên nhân, vướngmắc từ đó có các giải pháp thích hợp để thực hiện mở rộng CVTD trong từng thời
kỳ kinh tế
2.2 Các chỉ tiêu phản ánh mở rộng cho vay tiêu dùng
Nhóm các chỉ tiêu phản ánh quy mô CVTD
Chỉ tiêu phản ánh doanh số CVTD
Doanh số CVTD là số tiền mà ngân hàng đã CVTD trong một thời kỳ nhấtđịnh, thường tính theo năm tài chính Chỉ tiêu này được xác định như sau:
Giá trị tăng trưởng
doanh số tuyệt đối =
Tổng doanh sốCVTD năm (t) -
Tổng doanh sốCVTD năm (t-1) Chỉ tiêu giá trị tăng trưởng doanh số tuyệt đối cho biết doanh số CVTD năm(t) tăng so với doanh số CVTD năm (t-1) là bao nhiêu Chỉ tiêu này > 0 tức là sốtiền ngân hàng cung cấp cho khách hàng để tiêu dùng tăng lên, từ đó thể hiện rằnghoạt động CVTD của ngân hàng đã được mở rộng
Tỷ lệ tăng trưởng doanh
Trang 11Tỷ trọng CVTD = Tổng doanh số CVTD *100%
Tổng doanh số của hoạt động tín dụng
Tỷ trọng CVTD cho biết doanh số của hoạt động CVTD chiếm tỷ trọng baonhiêu % trong tổng doanh số hoạt động tín dụng của ngân hàng Khi tỷ lệ này tăngqua các năm chứng tỏ quy mô CVTD đang được mở rộng
Chỉ tiêu phản ánh dư nợ CVTD
Dư nợ cho vay tiêu dùng là số tiền mà khách hàng đang nợ ngân hàng tại một thờiđiểm, chỉ tiêu này thường được sử dụng kết hợp với các chỉ tiêu doanh số CVTDnhằm phản ánh tình hình mở rộng CVTD của ngân hàng Chỉ tiêu này được xácđịnh như sau:
Giá trị tăng trưởng dư
nợ tuyệt đối = Tổng dư nợ cho vay tiêudùng năm (t) - Tổng dư nợ cho vaytiêu dùng năm (t-1)Chỉ tiêu giá trị tăng trưởng dư nợ tuyệt đối cho biết dư nợ năm (t) tăng so vớinăm (t-1) về số tuyệt đối là bao nhiêu Khi số tuyệt đối này tăng lên, tức là số tiền
mà khách hàng đang nợ ngân hàng qua các năm đã tăng lên, chứng tỏ được sự mởrộng của hoạt động cho vay tiêu dùng
Giá trị tăng trưởng cho vay tiêu
dùng tương đối =
Giá trị tăng trưởng tuỵệt đối *100%Tổng dư nợ cho vay tiêu dùng năm (t-1)Chỉ tiêu giá trị tăng trưởng cho vay tiêu dùng tương đối phán ánh tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay tiêu dùng năm (t) so với năm (t-1)
Tỷ trọng = Tổng dư nợ cho vay tiêu dùng*100%
Tổng dư nợ của hoạt động cho vay của Ngân hàngChỉ tiêu tỷ trọng này cho biết dư nợ của hoạt động CVTD chiếm tỷ lệ baonhiêu % trong tổng dư nợ của toàn bộ hoạt động cho vay của Ngân hàng Tỷ lệ nàyqua các năm tăng chứng tỏ hoạt động CVTD được mở rộng
Trang 12Chỉ tiêu phản ánh số lượng, số lượt khách hàng
Số lượng khách hàng : là tổng số khách hàng thực hiện giao dịch với ngânhàng Trong hoạt động CVTD, số lượng khách hàng thể hiện số các khoản vay tiêudùng mà ngân hàng cấp cho khách hàng Mức tăng ( giảm) số lượng khách hàng chophép ngân hàng ngân hàng đánh giá được sự phát triển CVTD qua sự tăng trưởng
về quy mô và đối tượng khách hàng tại ngân hàng
Số lượt khách hàng : là số lần khách hàng đến giao dịch với ngân hàng trongmột năm Và khi số lượt khách hàng tăng lên thì nó thể hiện hoạt động CVTD củangân hàng được mở rộng Nó cũng cho biết sự tin tưởng của khách hàng đối vớingân hàng
Nhóm chỉ tiêu phản ánh chất lượng CVTD
Tỷ lệ nợ quá hạn của cho vay tiêu dùng
Nợ quá hạn trong hoạt động tín dụng của NHTM là khoản nợ đến thời hạnthanh toán không được ngân hàng cho gia hạn nợ, giãn nợ mà người đi vay khôngthực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ cho ngân hàng NHTM có tỷ lệ nợ quá hạn cao sẽ bịđánh giá là có chất lượng cho vay thấp Giải quyết nợ quá hạn là mối quan tâmthường trực của tất cả các NHTM Do vậy, các NHTM ngay từ đầu phải có chính
Trang 13sách đầu tư, chính sách khách hàng, quy chế cho vay, kiểm soát chặt chẽ các khoảnvay và các biện pháp xử lý nợ quá hạn.
Tỷ trọng
nợ quá hạn CVTD =
Nợ quá hạn CVTD *100%
Tổng dư nợ CVTD Chỉ tiêu này cho biết nợ quá hạn trong hoạt động CVTD chiếm tỷ lệ bao nhiêu
% trong tổng dư nợ CVTD của ngân hàng Tỷ lệ này càng nhỏ càng tốt và chứng tỏ ngân hàng quản lý nợ càng tốt, chất lượng của khoản vay tốt
Vòng quay vốn cho vay tiêu dùng
Vòng quay vốn
Doanh số thu nợ CVTD
Dư nợ CVTD bình quânVòng quay vốn CVTD dùng để đo lường tốc độ luân chuyển vốn CVTD củaNgân hàng, nó cho thấy thời gian thu hồi nợ nhanh hay chậm Nếu vòng quay vốnnhanh, tức việc đưa vốn vào sản xuất, kinh doanh của Ngân hàng đạt hiệu quả
Trang 142.3.Các nhân tố ảnh hưởng đến mở rộng cho vay tiêu dùng
Các nhân tố chủ quan từ phía ngân hàng
Nguồn vốn của ngân hàng: Khi nguồn vốn của ngân hàng tăng trưởng đều đặn, hợp lý thì ngân hàng có thêm nhiều tiền cho khách hàng vay, điều đó cũng có nghĩa là hoạt động cho vay nói chung và CVTD nói riêng của ngân hàng được tăng cường và mở rộng
Chính sách CVTD: Chính sách CVTD bao gồm các yếu tố giới hạn mức cho vay đối với một khách hàng, kỳ hạn của khoản vay, lãi suất cho vay và mức
lệ phí, phương thức cho vay, hướng giải quyết phần khách hàng vay vượt giới hạn, xử lý các khoản vay có vấn đề tất cả các yếu tố đó có tác dụng trực tiếp và mạnh mẽ đến việc mở rộng CVTD của ngân hàng Nếu như tất cả những yếu tố thuộc chính sách tín dụng đúng đắn, hợp lý, linh hoạt, đáp ứng được các nhu cầu
đa dạng của khách hàng về vốn thì ngân hàng đó sẽ thành công trong việc tăng cường hoạt động cho vay, nhưng vẫn đảm bảo được chất lượng tín dụng Ngược lại, những yếu tố này bất hợp lý, cứng nhắc, không theo sát tình hình thực tế sẽ dẫn đến khó khăn trong việc tăng cường hoạt động cho vay của mình.
Thông tin tín dụng: Để hoạt động CVTD đạt hiệu quả, chất lượng cao, NHTM phải nắm bắt những thông tin cả bên trong và bên ngoài của ngân hàng (những thông tin bên ngoài gồm có: khách hàng, những biến đổi của môi trường kinh tế, dân số, văn hoá, xã hội, chính trị, luật pháp, tự nhiên công nghệ,đối thủ cạnh trạnh nhu cầu khách hàng, ) Luồng thông tin bên trong cung cấp cho biết rõ những điểm mạnh, yếu của các nguồn lực khác nhau trong ngân hàng mình Yêu cầu thông tin : đầy đủ, chính xác, kịp thời.
Năng lực điều hành của ban lãnh đạo: khả năng chuyên môn, khả năng phân tích và phán đoán, nghệ thuật đối nhân xử thế…
Chất lượng nhân sự và cơ sở vật chất thiết bị
Trang 15Chiến lược kinh doanh của ngân hàng
Đối thủ cạnh tranh: xác định các nguồn thông tin về đối thủ cạnh tranh, phân tích các thông tin đó, dự đoán chiến lược của các đối thủ cạnh tranh và đánh giá khả năng cạnh tranh của ngân hàng trong việc mở rộng hoạt động CVTD.
Các yếu tố từ phía người tiêu dùng
Đạo đức của người đi vay ảnh hưởng tới hành vi trả nợ của họ Đạo đức của khách hàng ở đây được xem là thái độ thiện chí khi thực hiện nghĩa vụ trả
nợ Một người có đầy đủ khả năng trả nợ nhưng người đó không có thiện trí trả nợ th́ì có khả năng hình thành nên các khoản nợ quá hạn, dẫn tới rủi ro tín dụng khó báo trước của ngân hàng.
Khả năng tài chính của khách hàng có thể xem là yếu tố quan trọng nhất đối với hoạt động CVTD của ngân hàng Phần lớn các món vay tiêu dùng đều được cam kết hoàn trả bằng các khoản thu nhập thường xuyên của khách hàng trong tương lai, ngoại trừ tín dụng ngắn hạn Khi có thu nhập ngày càng cao thì việc trả nợ ngân hàng càng ít ảnh hưởng tới các sinh hoạt khác, và ít ảnh hưởng tới tình hình tài chính của gia đình thì khoản tín dụng càng trở nên an toàn hơn Khi CVTD, việc quyết định cho vay nhất thiết phải dựa trên nguồn hoàn trả của khách hàng hay tình hình tài chính của khách hàng.
Trang 16Tài sản đảm bảo cho khoản vay là cơ sở để Ngân hàng phòng trừ rủi ro tín dụng khi người vay không trả được các khoản nợ Tùy thuộc vào đối tượng vay mà điều kiện về tài sản thế chấp được ngân hàng quy định khác nhau Đối với cán bộ công nhân viên là cho vay tín chấp, không cần có tài sản đảm bảo chỉ cần người vay đáp ứng đúng yêu cầu mà ngân hàng quy định Đối với những đối tượng không phải là cán bộ công nhân viên thì muốn vay nhất thiết cần có tài sản thế chấp(thông thường Ngân hàng cho vay từ 70%- 80% tài sản thế chấp).
Điều kiện kinh tế - xã hội
Sự phát triển của nền kinh tế: Sự phát triển của nền kinh tế ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng nói chung và hoạt động CVTD nói riêng Nó tạo môi trường rất thuận lợi để mở rộng hoạt động CVTD Bất cứ một ngân hàng nào cũng chịu sự chi phối của các chu kì kinh
tế Trong giai đoạn nền kinh tế phát triển ổn định, thu nhập bình quân đầu người cao, tỷ lệ thất nghiệp thấp sẽ làm tăng nhu cầu tiêu dùng, thay đổi thói quen tiêu dùng của người dân và tạo khả năng tiết kiệm do đó tạo triển vọng cho vay tiêu dùng Ngược lại nền kinh tế suy thoái, dẫn đến nền kinh tế giảm khả năng hấp thụ vốn cho nền kinh tế giảm do đó dư thừa ứ đọng vốn, không những hoạt động cho vay không được mở rộng mà còn bị thu hẹp.
Trang 17Hệ thống pháp luật: Trong nền kinh tế thị trường mọi thành phần kinh
tế đều có quyền tự chủ về hoạt động sản xuất kinh doanh nhưng phải đảm bảo trong khuôn khổ của pháp luật Nếu những quy định của pháp luật không rõ ràng, không đồng bộ, có nhiều kẽ hở thì sẽ rất khó khăn cho ngân hàng trong các hoạt động nói chung và hoạt động CVTD nói riêng Với những văn bản pháp luật đầy đủ rõ ràng, đồng bộ sẽ tạo điều kiện cho ngân hàng yên tâm hoạt động kinh doanh, cạnh tranh trong lĩnh vực CVTD Đây là cơ sở pháp lý
để ngân hàng khiếu lại, tố cáo khi có tranh chấp xảy ra Điều đó giúp ngân hàng tăng cường hoạt động CVTD Do đó hệ thống pháp luật cũng ảnh hưởng đến mở rộng CVTD của NHTM.
III.Đánh giá thực trạng mở rộng cho vay tiêu dùng tại Vietcombank Hà Nội
3.1 Kết quả
Đối với ngân hàng:
Hoạt động cho vay tiêu dùng đóng góp tích cực vào hoạt động kinh doanhchung của VCB Hà Nội ngày càng tăng trưởng về quy mô và tốc độ Cho vay tiêudùng giúp Ngân hàng thu hút được một số lượng lớn khách hàng đến giao dịch và
sử dụng các dịch vụ khác như giao dịch tài khoản tiền gửi cá nhân, gửi tiết kiệm,dịch vụ chuyển tiền, dịch vụ thẻ, từ đó tạo ra những tác động tích cực góp phần pháttriển các dịch vụ ngân hàng, thực hiện tốt mục tiêu bán kèm; bán chéo sản phẩmtrong chiến lược kinh doanh của Ngân hàng
Tỷ lệ nợ quá hạn của cho vay tiêu dùng thấp
Đối với doanh nghiệp: Cho vay tiêu dùng giúp đẩy mạnh tiêu thụ hàng hoá
thông qua việc hợp tác bán chéo sản phẩm giữa Ngân hàng và nhà cung cấp sản phẩm
Đối với nền kinh tế:Khuyến khích người tiêu dùng tiêu thụ hàng hoá cũng là
tạo động lực kích thích đầu tư và tăng cường mối quan hệ giao dịch giữa các doanhnghiệp sản xuất kinh doanh và các ngân hàng thương mại
Trang 183.2.Hạn chế
Thứ nhất, hạn chế về qui mô: Tốc độ tăng trưởng cả vế số lượng khách hàng
cũng như dư nợ tín dụng tại chi nhánh cho thấy cho vay tiêu dùng có phát triểnnhưng chưa thực sự được mở rộng tương xứng với nhu cầu của thị trường và tiềmlực của chi nhánh Theo số liệu thống kê từ 2007 – 2011, t ỷ trọng CVTD chiếm từ
5 % đến 12% so với tổng dư nợ Nếu tiếp tục so sánh con số này so với sự phát triểncủa một số ngân hàng khác trong mảng thị trường này thì không chỉ chi nhánh mà
cả Vietcombank thì đây vẫn chưa phải là lĩnh vực kinh doanh trọng tâm
Thứ hai, hạn chế về sản phẩm: So với các ngân hàng có thế mạnh về tiêu
dùng trên thị trường thì danh mục sản phẩm cho vay của ngân hàng vẫn còn khákhiêm tốn, chưa đáp ứng được hết nhu cầu của khách hàng Các sản phẩm này cònmang nặng tính truyền thống ( cho vay mua nhà, sửa chữa nhà, mua ô tô, du học…),
mà chưa có tính đột phá về loại sản phẩm cung ứng Bên cạnh đó, các điều kiệntrong mỗi sản phẩm còn khá chung chung, chưa có sự rõ ràng cho từng loại kháchhàng mà ngân hàng muốn hướng tới
Thứ ba, mức cho vay của ngân hàng còn thấp: Mỗi khoản cho vay thông
thường chỉ là 70% giá trị tài sản đảm bảo ( tuỳ vào loại tài sản đảm bảo, tối đa là90%), nhưng trên thực tế giá trị của khoản vay này còn rất hạn chế, giao động từ 50-60% Điều này không làm thoả mãn được nhu cầu vốn của khách hàng
Thứ tư, nhiều sản phẩm cho vay tiêu dùng có tiềm năng nhưng vẫn chưa được chi nhánh khai thác hiệu quả
Nguyên nhân
- Ngân hàng chưa chú trọng và quan tâm về mở rộng cho vay tiêu dùng
- Sản phẩm còn nhiều hạn chế, chưa đa dạng
- Quy chế cho vay tiêu dùng chưa phù hợp với khách hàng
- Tâm lý và thói quen của người dân
- Sự cạnh tranh của các ngân hàng trên cùng địa bàn
- Môi trường kinh tế - xã hội
- Môi trường pháp lý
Trang 19IV.Giải pháp mở rộng cho vay tiêu dùng tại Vietcombank Hà Nội
4.1 Giải pháp
Cải thiện hệ thống các quy trình, quy chế cho vay tiêu dùng
Vietcombank không ngừng hoàn thiện quy trình, quy chế cho vay tiêu dùngtheo hướng phù hợp với đối tượng khách hàng, đủ thông thoáng để đáp ứng nhu cầukhách hàng vay nhưng cũng đủ để bảo vệ quyền lợi, sự an toàn vốn của ngân hàngtrước rủi ro tín dụng: rút ngắn thời gian duyệt hồ sơ, đơn giản hóa thủ tục, đa dạnghóa sản phẩm để khách hàng lựa chọn…
Nâng cao tính cạnh tranh sản phẩm cho vay tiêu dùng
Các sản phẩm của ngân hàng cung cấp có tính chất tương đồng và không cónhiều sự khác biệt Do đó để nâng cao tính cạnh tranh của sản phẩm cho vay tiêu dùng,VIetcombank Hà Nội cần tập trung phát triển chính sách sản phẩm dựa trên những lợithế sẵn có của ngân hàng: phí, lãi suất thấp, các sản phẩm bán chéo, hỗ trợ…
Nâng cao chất lượng phục vụ, chăm sóc khách hàng
Chi nhánh đẩy mạnh việc tìm kiếm khách hàng mới, phân đoạn thị trường để tìmkiếm khách hàng có chất lượng tốt Chi nhánh cần có kế hoạch cụ thể về chăm sóckhách hàng nhằm duy trì và củng cố mối quan hệ tốt đẹp và bền vững với khách hàng
Đẩy mạnh hoạt động Marketting ngân hàng
Marketing là một công cụ cực kỳ quan trọng giúp ngân hàng nắm bắt đượcnhu cầu của khách hàng đồng thời đưa những sản phẩm, dịch vụ ngân hàng đến vớikhách hàng đúng lúc và đúng chỗ Vietcombank Hà Nội cần có nhiều phương phápkhác nhau để tiếp cận nhu cầu của khách hàng trong đó đặc biệt quan tâm đến việccung cấp cho khách hàng thông tin đầy đủ, rõ ràng về tiện ích và giá cả của từng sảnphẩm hiện có của ngân hàng Đồng thời kết hợp với việc tư vấn cho khách hàng nên sửdụng sản phẩm nào là thích hợp và khách hàng được lợi gì khi sử dụng sản phẩm đó
Nâng cao năng lực quản lý và trình độ của đội ngũ cán bộ tín dụng
Trang 20Để nâng cao hơn nữa hiệu quả của công tác quản lý, bộ máy quản lý của VCB
Hà Nội phải được tổ chức và cơ cấu lại theo mô hình mới đảm bảo tính gọn nhẹ,chặt chẽ và phải phát huy được năng lực của từng vị trí
Với mục tiêu phát triển lấy con người làm nhân tố nòng cốt, VCB Hà Nội xâydựng chiến lược đào tạo và sử dụng cán bộ, tạo động lực khuyến khích người laođộng VCB Hà Nội cần thường xuyên tổ chức các đợt đào tạo nâng cao trình độ độingũ nhất là những cán bộ trực tiếp giao dịch với khách hàng như: kỹ năng chăm sóckhách hàng, đào tạo nghiệp vụ, Marketting…
Xây dựng và phát triển văn hóa giao dịch Vietcombank
Vietcombank Hà Nội cần xây dựng và phát triển đội ngũ nhân viên chuyênnghiệp trong cả nghiệp vụ và phong cách giao dịch, cú kỹ năng giao tiếp tốt, có kĩnăng, có kiến thức sản phẩm dịch vụ, cú lòng yêu nghề, có nhiệt huyết và quan trọngnhất là có tinh thần hợp tác cao, điều này sẽ để lại ấn tượng tốt đẹp trong lòng kháchhàng trong hiện tại cũng như trong tương lai Đây chính là văn hoá dao dịch VCB
Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị và hệ thống thông tin
Xây dựng hệ thống thông tin trong nội bộ VCB Hà Nội trên cơ sở nền tảngcông nghệ hiện đại để cập nhật thường xuyên, liên tục những thông tin cần thiết Hệthống thông tin này phải đảm bảo cơ sở dữ liệu được lưu trữ khoa học, có tính bảomật cao và đảm bảo khả năng chia sẻ thông tin giữa các bộ phận làm công tác tíndụng của Ngân hàng
4.2 Kiến nghị
- Kiến nghị đối với chính phủ, các bộ ngành
- Kiến nghị đối với Ngan hàng Nhà nước
- Kiến nghị đối với NHTMCP Ngoại thương Việt Nam
Kết luận
Trang 21Ph¹m thóy oanh
Më réng cho vay tiªu dïng t¹i Ng©n hµng TMCP Ngo¹i th¬ng ViÖt Nam
Chi nh¸nh Hµ Néi chuyªn ngµnh: ng©n hµng - tµi chÝnh
Ngêi híng dÉn khoa häc:
Gs.Ts ph¹m quang trung
Hµ néi, n¨m 2012
Trang 22LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, việc hoàn thiện và mởrộng các hoạt động là hướng đi và phương châm cho các ngân hàng tồn tại vàphát triển Cùng với sự phát triển của kinh tế, đời sống của người dân tăng cao,nhu cầu tiêu dùng những sản phẩm, hàng hóa, dịch vu có chất lượng tốt ngày mộtlớn Nắm bắt được thị hiếu của người tiêu dùng, các ngân hàng đã phát triển mộthoạt động cho vay mới, đó là cho vay tiêu dùng, một mặt vừa tạo thêm thu nhậpcho chính ngân hàng, mặt khác giúp cho các cá nhân có được nguồn vốn để cảithiện cuộc sống của mình
Trước đây khi công nghệ chưa phát triển, quy mô nguồn vốn hạn chế, cácbiện pháp phòng ngừa rủi ro chưa được hoàn thiện, các ngân hàng còn e ngại trongviệc mở rộng cho vay tiêu dùng Trong những năm gần đây, với sự phát triển của xãhội, các dịch vụ ngân hàng đã dần trở nên quen thuộc với mọi người dân Cho vaytiêu dùng với mảng thị trường cá nhân, hộ gia đình có nhu cầu lớn, cùng với mức lãisuất cho vay cao đã mang lại cho ngân hàng một khoản lợi nhuận lớn Vì vậy, cácngân hàng ngày càng chú trọng tới việc mở rộng cho vay tiêu dùng
Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Hà Nội ( gọi tắt làVietcombank Hà Nội) thành công trong việc thay đổi chiến lược kinh doanh đểchuyển mình từ ngân hàng bán buôn thành ngân hàng đa năng, đẩy mạnh bán lẻ để
đa dạng hóa hoạt động Vietcombank Hà Nội đã triển khai nhiều sản phẩm cho vaytiêu dùng mang lại lợi nhuận không nhỏ cho ngân hàng Tuy nhiên,sự cạnh tranhgay gắt giữa các ngân hàng và mức độ rủi ro cao từ cho vay tiêu dùng thì việc mởrộng hoạt động cho vay này không phải là điều đơn giản Nhận thức được tầm quantrọng của việc phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng nên em đã chọn nghiên cứu đề
tài “Mở rộng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam –
Chi nhánh Hà Nội” làm luận văn tốt nghiệp của mình.
Trang 232 Mục đích nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về cho vay tiêu dùng và mở rộng cho vay tiêudùng của NHTM Từ đó thấy được sự cần thiết, ý nghĩa và điều kiện để mở rộngcho vay tiêu dùng của NHTM
- Phân tích thực trạng mở rộng cho vay tiêu dùng tại Vietcombank Hà Nộigiai đoạn 2007 - 2011
- Nghiên cứu và đề xuất một số giải pháp và kiến nghị góp phần mở rộng chovay tiêu dùng tại VCB Hà Nội
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu : Cho vay tiêu dùng và mở rộng cho vay tiêu dùng
của NHTM
- Phạm vi nghiên cứu : Hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP
Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội từ năm 2007 đến năm 2011
4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp luận: Dựa trên nền tảng phương pháp luận, đề tài dự kiến cácphương pháp luận sau: phương pháp thống kê, thu thập, xử lý số liệu, phân tích và
so sánh để đánh giá tình hình thực tế, kết hợp các bảng biểu để minh hoạ
- Các dữ liệu cần thu thập: hoạt động cho vay tiêu dùng, kết quả hoạt độngkinh doanh của VCB Hà nội, các hình thức, sản phẩm cho vay tiêu dùng, các chiếnlược, đối sách hoạt động Marketing cụ thể đối với KHCN, mạng lưới huy động vốncủa VCB Hà nội
Trang 24+ Nguồn dữ liệu sơ cấp: Luận văn lấy ý kiến của những KHCN hiện thời củaVCB Hà nội Dữ liệu được thu thập thông qua điều tra chọn mẫu bằng bảng câu hỏiđiều tra, góp ý của khách hàng.
Kết cấu nội dung chính của luận văn gồm có 3 chương:
Chương 1 Cho vay tiêu dùng và mở rộng cho vay tiêu dùng của NHTM Chương 2 Thực trạng mở rộng cho vay tiêu dùng tại NHTM CP Ngoại
thương Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội
Chương 3 Giải pháp mở rộng cho vay tiêu dùng tại NHTM CP Ngoại
thương Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội
Trang 25CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Tổng quan về cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của CVTD
CVTD là quan hệ vay mượn tiền, trong đó ngân hàng là người cho vay,người đi vay là người tiêu dùng gồm cá nhân và hộ gia đình, trên nguyên tắc người
đi vay sẽ hoàn trả cả gốc và lãi tại một thời điểm xác định trong tương lai CVTDnhằm tài trợ cho nhu cầu chi tiêu của người tiêu dùng, giúp họ trang trải nhu cầunhà ở, đồ dùng gia đình, xe cộ, giáo dục, y tế, du lịch
Cho vay tiêu dùng có những đặc điểm sau :
- Đối tượng cho vay là các cá nhân và hộ gia đình
- Mục đích vay: đáp ứng nhu cầu tiêu dùng cá nhân chứ không phải mục đíchkinh doanh
- Quy mô món vay nhỏ nhưng số lượng lại lớn: Đặc điểm này xuất phát từđối tượng của CVTD là các nhân và hộ gia đình Họ thường vay để đáp ứng nhu cầutiêu dùng khi mà tích lũy chưa đủ khả năng chi trả Vì vậy, các khoản CVTDthường có quy mô nhỏ so với tài sản của ngân hàng Nhưng số lượng khoản vay lạirất lớn do số lượng hộ gia đình lớn và nhu cầu chi tiêu đa dạng
- CVTD ít nhạy cảm với lãi suất: Khách hàng vay tiêu dùng thường quan tâmđến những tiện ích và giá trị mà vay tiêu dùng đem lại nhằm thỏa mãn cho nhu cầutiêu dùng hơn là chi phí phải trả để có khoản vay đó Mặt khác, số lượng khoản vaynhỏ, số tiền thanh toán theo định kỳ không quá lớn, không gây ảnh hưởng nghiêmtrọng đến thu nhập của khách hàng
- Nguồn trả nợ không ổn định, phụ thuộc vào nhiều yếu tố: Nguồn trả nợ củakhách hàng được trích từ thu nhập, thu nhập này có thể thay đổi tùy vào tình trạngsức khỏe, công việc cũng như cơ cấu, chu kỳ của nền kinh tế Những khách hàng có
Trang 26việc làm, mức thu nhập ổn định, có trình độ học vấn là những tiêu chí quan trọng đểcác NHTM quyết định cho vay
- Chất lượng các thông tin tài chính của khách hàng vay thường không cao:các thông tin về nghề nghiệp, thu nhập, độ tuổi, tình trạng sức khỏe, nơi cư trú dokhách hàng cung cấp mang tính chủ quan, một chiều, không được kiểm toán, kiểmsoát như đối với khách hàng doanh nghiệp, do đó có thể không chính xác, tiềm ẩnnhiều rủi ro cho ngân hàng
- CVTD thường có tính nhạy cảm theo chu kỳ kinh tế, nó tăng lên trong thời
kỳ nền kinh tế mở rộng, khi mà mọi người dân cảm thấy lạc quan về tương lai.Ngược lại, khi nền kinh tế rơi vào suy thoái, rất nhiều cá nhân và hộ gia đình cảmthấy không tin tưởng vào tương lai, nhất là khi họ thấy tình trạng thất nghiệp tănglên, thu nhập có xu hướng giảm thì họ sẽ thắt chặt chi tiêu, hạn chế việc đi vay đểtiêu dùng từ Ngân hàng
- Chi phí thẩm định các khoản cho vay tiêu dùng khá cao : Hầu hết các khoảnvay tiêu dùng thường nhỏ, thời gian vay thường là ngắn hạn trong khi số lượng cácmón vay tiêu dùng thường lại rất lớn Bên cạnh đó, việc xác định thông tin về các cánhân, hộ gia đình là rất khó khăn, thường không đầy đủ và chính xác hoàn toàn.Tiêu dùng là hoạt động không mang lại các lợi ích kinh tế cụ thể cho người tiêudùng, không cho các con số cụ thể về thu nhập từ hoạt động sử dụng vốn vay haycác nguồn thu nhập cụ thể cho người tiêu dùng Chính những điều đó đã gây khókhăn cho cán bộ tín dụng từ khâu tiếp nhận hồ sơ, thẩm định các nguồn trả nợ ngânhàng của các khách hàng vay vốn, giải ngân và thu nợ
- Lãi suất của các khoản CVTD cao: do quy mô của các khoản vay thườngnhỏ dẫn đến chi phí để cho vay ( thời gian, nhân lực đi thẩm định, quản lý cáckhoản vay) cao Đồng thời tiềm ẩn nhiều rủi ro, ảnh hưởng tới sự an toàn của ngânhàng Vì vậy, khách hàng muốn vay tiêu dùng phải chịu mức lãi suất khá cao Mứclãi suất này giúp đảm bảo cho ngân hàng có thể hạn chế được rủi ro và ổn định thunhập trong những trường hợp có sự cố ngoài ý muốn xảy ra
Trang 271.1.2 Phân loại cho vay tiêu dùng
CVTD đa dạng và phong phú Tùy theo các tiêu thức khác nhau mà CVTDđược phân thành:
1.1.2.1: Căn cứ theo mục đích vay: gồm 2 loại
- CVTD cư trú: là các khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu mua sắm, xâydựng, cải tạo nhà ở của khách hàng là cá nhân, hộ gia đình Đặc điểm của CVTD cư trú
là có giá trị lớn, thời hạn khá dài, đem lại nguồn thu tương đối ổn định cho ngân hàng.Rủi ro của khoản cho vay này chịu ảnh hưởng bởi những biến động của thị trường bấtđộng sản do tài sản đảm bảo cho khoản vay thường là tài sản hình thành từ vốn vay
- CVTD phi cư trú: là các khoản cho vay nhằm tài trợ cho việc trang trải cácchi phí mua sắm xe cộ, đồ dùng gia đình, chi phí học hành, giải trí, du lịch…củakhách hàng cá nhân, hộ gia đình Các khoản cho vay này thường nhỏ lẻ, thời hạnvay ngắn hơn so với CVTD cư trú
1.1.2.2: Căn cứ vào kỳ hạn cho vay: gồm 3 loại
Tùy thuộc vào từng đối tượng vay cụ thể, nguồn trả nợ, ngân hàng và kháchhàng thỏa thuận thời hạn vay vốn là bao lâu
- CVTD ngắn hạn: khoản vay có thời hạn tối đa 12 tháng
- CVTD trung hạn: khoản vay có thời hạn trên 12 tháng đến 60 tháng
- CVTD dài hạn: khoản vay có thời hạn trên 60 tháng
1.1.2.3: Căn cứ vào phương thức hoàn trả: gồm 3 loại
- CVTD trả góp: Đây là hình thức CVTD trong đó người đi vay trả nợ ( gốc
và lãi) cho ngân hàng nhiều lần, theo những kỳ hạn nhất định trong thời hạn chovay Phương thức này được áp dụng cho các khoản vay có giá trị lớn và thu nhậptừng định kỳ của người đi vay không đủ khả năng thanh toán hết một lấn số nợ
Khi CVTD trả góp, ngân hàng cần chú ý một số điểm sau:
Loại tài sản được tài trợ: thiện chí trả nợ của người đi vay sẽ tốt hơn nếu tàisản hình thành từ nguồn vay đáp ứng nhu cầu thiết yếu đối với họ lâu dài trongtương lai
Trang 28 Số tiền phải trả trước: thông thường ngân hàng yêu cầu người đi vay phảithanh toán trước một phần giá trị tài sản cần mua sắm Số tiền trả trước này phải đủlớn để một mặt, làm cho người đi vay nghĩ rằng họ chính là chủ sở hữ của tài sản,mặt khác do hầu hết các tài sản đã qua sử dụng đều giảm giá trị, cho nên số tiền trảtrước có một vai trò quan trọng giúp ngân hàng hạn chế rủi ro.
Điều khoản thanh toán: Số tiền thanh toán mỗi định kỳ phải phù hợp vớikhả năng về thu nhập, trong mối quan hệ hài hòa với các nhu cầu chi tiêu khác củakhách hàng Giá trị của tài sản tài trợ không được thấp hơn số tiền tài trợ chưa thuhồi Thời hạn trả nợ không nên quá dài
- CVTD phi trả góp: theo phương thức này tiền vay được khách hàng thanhtoán cho ngân hàng chỉ một lần khi đến hạn, và thường được cấp cho các khoản vay
có giá trị nhỏ, thời hạn không dài
- CVTD tuần hoàn: là các khoản CVTD trong đó ngân hàng cho phépkhách hàng sử dụng thẻ tín dụng hoặc phát hành loại séc được thấu chi dựa trêntài khoản vãng lai Theo phương thức này, trong thời hạn tín dụng được thỏathuận trước, căn cứ vào nhu cầu chi tiêu và thu nhập từng kỳ, khách hàng đượcngân hàng cho phép thực hiện việc vay và trả nợ nhiều kỳ một cách tuần hoàn,theo một hạn mức tín dụng
Lãi phải trả từng thời kỳ có thể dựa trên 3 cách sau:
Lãi được tính dựa trên số dư nợ đã được điều chỉnh: số dư nợ được dùng
để tính lãi là số dư nợ cuối cùng của mỗi kỳ sau khi khách hàng đã thanh toán nợcho ngân hàng
Lãi được tính dựa trên số dư trước khi điều chỉnh: theo cách này số dưđược dùng để tính lãi là số dư nợ mỗi kỳ trước khi khoản nợ được thanh toán
Lãi được tính trên cơ sở dư nợ bình quân
1.1.2.4 Căn cứ vào phương thức đảm bảo tiền vay: gồm 2 loại.
- CVTD có đảm bảo bằng tài sản: là loại tín dụng mà ngân hàng đòi hỏingười vay vốn phải có tài sản cầm cố, thế chấp hoặc bảo lãnh của bên thứ ba
Trang 29- CVTD tín chấp: là loại tín dụng mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tín củabản thân khách hàng vay
1.1.2.5.Căn cứ vào nguồn gốc của khoản nợ: gồm 2 loại
- CVTD gián tiếp: là phương thức cho vay trong đó ngân hàng mua nhữngkhoản nợ phát sinh do những công ty bán lẻ đã bán chịu hàng hoá hay dịch vụ chongười tiêu dùng Ta có thể biểu diễn quy trình cho vay tiêu dùng gián tiếp như sau: :
(1) Công ty bán lẻ và người tiêu dùng ký kết hợp đồng mua bán chịu hànghóa, người mua trả trước một phần giá trị tài sản mua bán chịu
(2) Công ty bán lẻ giao tài sản cho người tiêu dùng và lập bộ chứng từ bánchịu hàng hoá
(3) Công ty bán lẻ giao bộ chứng từ bán chịu hàng hoá đã lập cho ngân hànglàm thế chấp
(4) Ngân hàng thanh toán tiền còn thiếu cho công ty bán lẻ
(5) Người tiêu dùng thanh toán nợ vay theo thoả thuận trong bộ chứng từ bánchịu cho ngân hàng
Ưu điểm cho vay tiêu dùng gián tiếp:
Cho phép ngân hàng dễ dàng tăng doanh số cho vay tiêu dùng
Cho phép ngân hàng giảm được chi phí trong cho vay
Trang 30 Là nguồn gốc để mở rộng quan hệ với khách hàng và các hoạt động kháccủa ngân hàng.
Trong trường hợp ngân hàng có mối quan hệ tốt với các công ty bán lẻ thìcho vay tiêu dùng sẽ có tính an toàn cao hơn, giúp ngân hàng giảm bớt rủi ro
Nhược điểm của cho vay tiêu dùng gián tiếp:
Ngân hàng không được tiếp xúc trực tiếp với người tiêu dùng, điều nàydẫn đến ngân hàng không thể kiểm soát được khách hàng mà công ty bán lẻ đã bánchịu, không kiểm soát được chất lượng tín dụng
Thiếu sự kiểm soát của ngân hàng khi công ty bán lẻ thực hiện việc bánchịu hàng hóa
Nghiệp vụ cho vay tiêu dùng gián tiếp có tính chất phức tạp cao
CVTD gián tiếp được thực hiện thông qua các cách thức sau:
Tài trợ truy đòi toàn bộ: Theo phương thức này, khi bán cho ngân hàng cáckhoản nợ mà người tiêu dùng đã mua chịu, công ty bán lẻ cam kết sẽ thanh toán chongân hàng toàn bộ các khoản nợ nếu khi đến hạn người tiêu dùng không thanh toáncho ngân hàng
Tài trợ truy đòi hạn chế: Theo phương thức này, trách nhiệm của công tybán lẻ đối với các khoản nợ của người tiêu dùng mua chịu không thanh toán chỉ giớihạn trong một chừng mực nhất định, phụ thuộc vào các điều khoản đã thoả thuậngiữa ngân hàng và công ty bán lẻ
Tài trợ miễn truy đòi: Theo phương thức này, sau khi bán các khoản nợ chongân hàng, công ty bán lẻ không còn chịu trách nhiệm cho việc liệu các khoản nợ
đó có được trả hay không Phương thức này chứa đựng nhiều rủi ro nên chi phí củakhoản vay này được ngân hàng tính cao hơn so với các phương thức trên và cáckhoản nợ được mua cũng được ngân hàng lựa chọn rất kỹ Ngoài ra, chỉ có nhữngcông ty bán lẻ rất uy tín với ngân hàng mới áp dụng phương thức tài trợ này
Tài trợ có mua lại: Theo phương thức này thì khi thực hiện cho vay tiêudùng gián tiếp với hình thức miễn truy đòi hoặc truy đòi một phần, nếu rủi ro xảy
ra, người tiêu dùng không trả được nợ thì ngân hàng buộc phải thanh lý tài sản để
Trang 31thu hồi nợ Trong trường hợp này, nếu có thoả thuận trước thì ngân hàng có thể bánlại cho chính công ty bán lẻ phần nợ mình chưa được thanh toán kèm với tài sản đãđược người tiêu dùng sử dụng trong một thời gian nhất định.
- CVTD trực tiếp: là các khoản cho vay tiêu dùng trong đó ngân hàng trựctiếp tiếp xúc và cho khách hàng vay cũng như trực tiếp thu nợ từ họ Cho vay tiêudùng trực tiếp thường được thể hiện theo sơ đồ sau:
(1) Ngân hàng và người tiêu dùng ký kết hợp đồng vay
(2) Người tiêu dùng trả trước một phần tiền cho công ty bán lẻ
(3) Ngân hàng thanh toán số tiền còn thiếu cho công ty bán lẻ
(4) Công ty giao tài sản cho người tiêu dùng
(5) Người tiêu dùng thanh toán tiền vay cho ngân hàng
So với cho vay tiêu dùng gián tiếp thì cho vay tiêu dùng trực tiếp có một số
ưu điểm sau:
Ngân hàng có thể tận dụng được sở trường và trình độ của các cán bộ tíndụng Những người này thường được đào tạo có chuyên môn và có nhiều kinhnghiệm nên quyết định tín dụng trực tiếp từ ngân hàng thường có chất lượng caohơn so với trường hợp chúng được quyết định bởi công ty bán lẻ hoặc nhân viên tíndụng thường có xu hướng chú trọng tới việc tạo ra các khoản cho vay có chất lượngtrong khi nhân viên của các công ty bán lẻ thường chú trọng tới việc tiêu thụ được
(4)(5))
(1)
Sơ đồ 1.2 : Quy trình cho vay tiêu dùng trực tiếp
Trang 32nhiều hàng hoá Bên cạnh đó, tại các điểm bán hàng, quyết định tín dụng thườngđược đưa ra vội vàng, có thể có nhiều khoản tín dụng được cấp một cách khôngchính đáng Hơn nữa, trong một số trường hợp, do quyết định vội vàng, công ty bán
lẻ có thể từ chối cấp tín dụng đối với khách hàng tốt của mình Nếu như người cấptín dụng là ngân hàng thì điều này sẽ được hạn chế
CVTD trực tiếp linh hoạt hơn so với CVTD gián tiếp
Khi khách hàng có quan hệ tín dụng trực tiếp từ ngân hàng thì có rất nhiềulợi thế phát sinh như: Ngân hàng có thể mở rộng quan hệ với khách hàng, tạo rahình ảnh tốt đẹp về ngân hàng đối với khách hàng Còn đối với khách hàng thì có cơhội tiếp cận được với nhiều dịch vụ ngân hàng hơn
1.1.3 Vai trò của cho vay tiêu dùng
- Đối với ngân hàng thương mại: ngoài nhược điểm rủi ro và chi phí cao,CVTD là một biện pháp tốt để mở rộng thị trường tín dụng, khai thác tối đa nguồnvốn huy động được Đồng thời mở rộng được quan hệ với khách hàng, đa dạng hoáhoạt động kinh doanh và thực hiện phân tán rủi ro
- Đối với người tiêu dùng: Cho vay tiêu dùng nhằm tài trợ cho nhu cầuchi tiêu của người tiêu dùng, đặc biệt cần thiết và có ý nghĩa khi đáp ứng nhu cầuchi tiêu mang tính cấp bách như học hành, khám chữa bệnh… Tuy nhiên, nếu lạmdụng đi vay để tiêu dùng làm giảm khả năng tiết kiệm hoặc giảm chi tiêu trongtương lai
- Đối với nền kinh tế - xã hội: Cho vay tiêu dùng kích thích gia tăng cầu
về hàng hoá dịch vụ, qua đó làm tăng quy mô thị trường về hàng hoá dịch vụ Tạo
ra sự cạnh tranh cao hơn giữa các nhà sản xuất cả về số lượng, mẫu mã, chủng loại
sản phẩm, từ đó thúc đẩy sản xuất phát triển Cho vay tiêu dùng là đòn bẩy hữu hiệu
cho việc kích cầu của Chính phủ
1.2 Mở rộng cho vay tiêu dùng của NHTM
1.2.1 Quan niệm về mở rộng cho vay tiêu dùng
Trang 33Các doanh nghiệp muốn đứng vững và phát triển sản xuất kinh doanh trongbối cảnh thị thường cạnh tranh khốc liệt phải không ngừng mở rộng và cải thiệnchất lượng sản phẩm, dịch vụ của mình nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu đặt ra củanền kinh tế Các doanh nghiệp luôn tự đổi mới về mọi mặt như thay đổi mẫu mã sảnphẩm, công nghệ, đảm bảo chất lượng để tạo lòng tin cho khách hàng.
Ngân hàng là doanh nghiệp đặc biệt, muốn có thị phần lớn, giữ vững vàkhông ngừng nâng cao vị thế của mình thì phải không ngừng đổi mới, nâng cao chấtlượng sản phẩm Trong đó, có việc mở rộng hoạt động CVTD
Mở rộng CVTD không chỉ sự tăng lên về số lượng, khối lượng hay chính là
sự tăng lên theo chiểu rộng nhằm đáp ứng những yêu cầu ngày càng tăng của kháchhàng về quy mô CVTD, mà còn phải nâng cao chất lượng tín dụng Quá trình phântích, đánh giá CVTD sẽ giúp ngân hàng tìm hiểu chính xác các nguyên nhân, vướngmắc từ đó có các giải pháp thích hợp để thực hiện mở rộng CVTD trong từng thời
- Chỉ tiêu phản ánh tăng trưởng doanh số CVTD tuyệt đối
Giá trị tăng trưởng
doanh số tuyệt đối =
Tổng doanh sốCVTD năm (t) -
Tổng doanh sốCVTD năm (t-1)
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết doanh số CVTD năm (t) tăng so với doanh sốCVTD năm (t-1) là bao nhiêu Chỉ tiêu này > 0 tức là số tiền ngân hàng cung cấpcho khách hàng để tiêu dùng tăng lên, từ đó thể hiện rằng hoạt động CVTD củangân hàng đã được mở rộng
- Chỉ tiêu phản ánh tăng trưởng doanh số CVTD tương đối
Trang 34Tỷ lệ tăng trưởng doanh số
Tổng doanh số của hoạt động tín dụng
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết doanh số của hoạt động CVTD chiếm tỷ trọngbao nhiêu % trong tổng doanh số hoạt động tín dụng của ngân hàng Khi tỷ lệ nàytăng qua các năm chứng tỏ quy mô CVTD đang được mở rộng
- Thứ hai, chỉ tiêu phản ánh dư nợ CVTD
Dư nợ cho vay tiêu dùng: Là số tiền mà khách hàng đang nợ ngân hàng tạimột thời điểm, chỉ tiêu này thường được sử dụng kết hợp với các chỉ tiêu doanh sốCVTD nhằm phản ánh tình hình mở rộng CVTD của ngân hàng
- Chỉ tiêu phản ánh sự tăng trưởng dư nợ tuyệt đối
Giá trị tăng trưởng
dư nợ tuyệt đối =
Tổng dư nợ cho vaytiêu dùng năm (t) -
Tổng dư nợ cho vay tiêudùng năm (t-1)
Ý nghĩa: chỉ tiêu này cho biết dư nợ năm (t) tăng so với năm (t-1) về số tuyệtđối là bao nhiêu Khi số tuyệt đối này tăng lên, tức là số tiền mà khách hàng đang
nợ ngân hàng qua các năm đã tăng lên, chứng tỏ được sự mở rộng của hoạt độngcho vay tiêu dùng
- Chỉ tiêu phản ánh sự tăng trưởng dư nợ tương đối
Giá trị tăng trưởng cho
vay tiêu dùng tương đối =
Giá trị tăng trưởng tuỵệt đối *100%Tổng dư nợ cho vay tiêu dùng năm (t-1)
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phán ánh tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay tiêu dùngnăm (t) so với năm (t-1)
- Chỉ tiêu phản ánh về tỷ trọng
Tỷ trọng = Tổng dư nợ cho vay tiêu dùng*100%
Trang 35Tổng dư nợ của hoạt động cho vay của Ngân hàng
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết dư nợ của hoạt động CVTD chiếm tỷ lệ baonhiêu % trong tổng dư nợ của toàn bộ hoạt động cho vay của Ngân hàng Tỷ lệ nàyqua các năm tăng chứng tỏ hoạt động CVTD được mở rộng
- Thứ ba, chỉ tiêu phản ánh số lượng, số lượt khách hàng
- Số lượng khách hàng : là tổng số khách hàng thực hiện giao dịch với ngânhàng Trong hoạt động CVTD, số lượng khách hàng thể hiện số các khoản vay tiêudùng mà ngân hàng cấp cho khách hàng
Mức tăng (giảm)
số lượng khách hàng =
Số lượngkhách hàng năm (t) -
Số lượngkhách hàng năm (t-1)
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết số lượng khách hàng năm (t) tăng (giảm) sovới năm (t-1) là bao nhiêu Thông qua chỉ tiêu này cho phép ngân hàng đánh giáđược sự phát triển CVTD qua sự tăng trưởng về quy mô và đối tượng khách hàngtại ngân hàng
- Số lượt khách hàng : là số lần khách hàng đến giao dịch với ngân hàngtrong một năm Và khi số lượt khách hàng tăng lên thì nó thể hiện hoạt động CVTDcủa ngân hàng được mở rộng Nó cũng cho biết sự tin tưởng của khách hàng đối vớingân hàng
- Thứ tư, tỷ trọng các sản phẩm CVTD
Tỷ trọng sảnphẩm CVTD =
Trang 36muốn của khách hàng, qua đó thể hiện khả năng mở rộng quy mô, phạm vi hoạtđộng của ngân hàng.
số tiêu chí thường được sử dụng để đánh giá chất lượng cho vay tiêu dùng tại NHTM
- Thứ nhất, tỷ lệ nợ quá hạn của cho vay tiêu dùng
Nợ quá hạn trong hoạt động tín dụng của NHTM là khoản nợ đến thời hạnthanh toán không được ngân hàng cho gia hạn nợ, giãn nợ mà người đi vay khôngthực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ cho ngân hàng NHTM có tỷ lệ nợ quá hạn cao sẽ bịđánh giá là có chất lượng cho vay thấp Giải quyết nợ quá hạn là mối quan tâmthường trực của tất cả các NHTM Do vậy, các NHTM ngay từ đầu phải có chínhsách đầu tư, chính sách khách hàng, quy chế cho vay, kiểm soát chặt chẽ các khoảnvay và các biện pháp xử lý nợ quá hạn
- Thứ hai, vòng quay vốn cho vay tiêu dùng
Vòng quay vốn
Doanh số thu nợ CVTD
Dư nợ CVTD bình quânVòng quay vốn CVTD dùng để đo lường tốc độ luân chuyển vốn CVTD củaNgân hàng, nó cho thấy thời gian thu hồi nợ nhanh hay chậm Nếu vòng quay vốn
Trang 37nhanh, tức việc đưa vốn vào sản xuất, kinh doanh của Ngân hàng đạt hiệu quả.
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến mở rộng CVTD của NHTM
1.2.3.1 Các nhân tố chủ quan từ phía ngân hàng
Việc mở rộng CVTD của ngân hàng phụ thuộc phần lớn vào các nhân tố tạonên sức mạnh của ngân hàng
- Nguồn vốn của ngân hàng
Ta biết ngân hàng cho vay bằng nguồn vốn huy động của mình Mà hoạtđộng cho vay của ngân hàng ngày càng được tăng cường, số lượng và chất lượngcho vay càng lớn khi mà nguồn vốn của ngân hàng phải lớn mạnh Khi nguồn vốncủa ngân hàng tăng trưởng đều đặn, hợp lý thì ngân hàng có thêm nhiều tiền chokhách hàng vay, điều đó cũng có nghĩa là hoạt động cho vay nói chung và CVTDnói riêng của ngân hàng được tăng cường và mở rộng Còn nếu lượng vốn ít thìkhông đủ tiền cho khách hàng vay, ngân hàng sẽ bỏ lỡ nhiều cơ hội đầu tư, lợinhuận của ngân hàng sẽ không cao và việc tăng cường hoạt động cho vay sẽ bị hạnchế Nhưng nếu vốn quá nhiều, ngân hàng cho vay ít so với lượng vốn huy động (hệ
số sử dụng vốn thấp) thì sẽ gây ra hiện tượng tồn đọng vốn Lượng vốn tồn đọngnày không sinh lời và lãi suất phải trả cho nó sẽ làm giảm lợi nhuận của ngân hàng
Vì vậy việc nghiên cứu tình hình huy động vốn của Ngân hàng là quan trọng khimuốn tăng cường hoạt động cho vay
- Chính sách CVTD
Chính sách CVTD bao gồm các yếu tố giới hạn mức cho vay đối với mộtkhách hàng, kỳ hạn của khoản vay, lãi suất cho vay và mức lệ phí, phương thức chovay, hướng giải quyết phần khách hàng vay vượt giới hạn, xử lý các khoản vay cóvấn đề tất cả các yếu tố đó có tác dụng trực tiếp và mạnh mẽ đến việc mở rộngCVTD của ngân hàng Nếu như tất cả những yếu tố thuộc chính sách tín dụng đúngđắn, hợp lý, linh hoạt, đáp ứng được các nhu cầu đa dạng của khách hàng về vốn thìngân hàng đó sẽ thành công trong việc tăng cường hoạt động cho vay, nhưng vẫnđảm bảo được chất lượng tín dụng Ngược lại, những yếu tố này bất hợp lý, cứngnhắc, không theo sát tình hình thực tế sẽ dẫn đến khó khăn trong việc tăng cường
Trang 38hoạt động cho vay của mình.
Ngân hàng càng đa dạng hoá các mức lãi suất phù hợp với từng loại kháchhàng, từng kỳ hạn cho vay và chính sách khách hàng hấp dẫn thì càng thu hút đượckhách hàng, thực tốt mục tiêu mở rộng hoạt động CVTD Nhưng nếu lãi suất khôngphù hợp quá cao hay quá thấp, không có lãi suất ưu đãi thì sẽ không thu hút đượcnhiều khách hàng và như vậy sẽ hạn chế hoạt động CVTD của ngân hàng
- Thông tin tín dụng
Thông tin trở thành vấn đề thiết yếu, không thể thiếu được với mọi doanhnghiệp nói chung, NHTM nói riêng Trong hoạt động CVTD, ngân hàng cho vaychủ yếu dựa trên sự tin tưởng đối với khách hàng Mức độ chính xác của sự tintưởng này lại phụ thuộc vào chất lượng thông tin mà ngân hàng có được
Để hoạt động CVTD đạt hiệu quả, chất lượng cao, NHTM phải nắm bắtnhững thông tin cả bên trong và bên ngoài của ngân hàng (những thông tin bênngoài gồm có: khách hàng, những biến đổi của môi trường kinh tế, dân số, văn hoá,
xã hội, chính trị, luật pháp, tự nhiên công nghệ,đối thủ cạnh trạnh nhu cầu kháchhàng, ) Luồng thông tin bên trong cung cấp cho biết rõ những điểm mạnh, yếucủa các nguồn lực khác nhau trong ngân hàng mình Yêu cầu thông tin : đầy đủ,chính xác, kịp thời
Nếu một ngân hàng nắm bắt kip thời những thông tin về kinh tế, xã hội, thịtrường thì ngân hàng đó sẽ đưa ra những phương hướng hoạt đồng kinh doanh nóichung và hoạt động CVTD nói riêng phù hợp Những thông tin về khách hàng chínhxác thì hoạt động CVTD của ngân hàng đối với từng khách hàng sẽ hợp lí hơn vàchủ động hơn Điều đó sẽ giúp cho ngân hàng không bỏ lỡ nhiều cơ hội cho vay tốt,đồng thời hạn chế được những rủi ro cho những khoản cho vay của mình
- Năng lực điều hành của ban lãnh đạo
Yếu tố này có vai trò khá quan trọng Thực tế chứng minh, nhiều NHTM tuy
có được những nguồn lực khan hiếm và giá trị mà đối thủ cạnh tranh không có nhưtrụ sở khang trang đặt ở vùng tập trung nhiều khách hàng, vốn tự có lớn, thu nhậnđược nhiều cán bộ giỏi Song do cán bộ điều hành lãnh đạo không sắc sảo, nhạy bén,
Trang 39không nắm bắt, điều chỉnh hoạt động ngân hàng theo kịp các tín hiệu thông tin,không sử dụng nhân viên đúng sở trường, dẫn đến lãng phí các nguồn lực ngânhàng mình có, giảm hiệu quả chi phí, tất nhiên hạ thấp đi hoạt động CVTD của ngânhàng
Trang 40Năng lực lãnh đạo của những người điều hành ảnh hưởng rất lớn đến hoạtđộng kinh doanh của Ngân hàng Nó thể ở các mặt sau:
Khả năng chuyên môn: có được khả năng này, người lãnh đạo sẽ dễ dànghơn trong công tác quản lý và điều hành, vì kiến thức và kinh nghiện của nhà lãnhđạo luôn tạo được uy tín tuyệt đối không chỉ với cấp dưới mà nhiều khi đối với cảđối thủ cạnh tranh
Khả năng phân tích và phán đoán: dự đoán chính xác những thay đổi trongmôi trường kinh doanh tương lai từ đó hoạch định chính xác các chiến lược, xácđịnh các chính sách, kế hoạch kinh doanh phù hợp
Khả năng, nghệ thuật đối nhân xử thế: là khả năng giao tiếp cũng như khảnăng tổ chức nhân sự trong mối quan hệ không chỉ đối với nhân viên, đồng nghiệp,cấp trên, khách hàng Nó còn gồm những khĩ năng khác về lãnh đạo, tổ chức phỏngđoán, quyết toán công việc
- Chất lượng nhân sự và cơ sở vật chất thiết bị
Trong quá trình giao dịch trực tiếp với khách hàng, nhân viên ngân hàngchính là hình ảnh của ngân hàng Cho nên những kiến thức, kinh nghiệm, chuyênmôn của mình, nhân viên ngân hàng có thể làm tăng thêm giá trị dịch vụ Đa số các
ý tưởng cải tiến hoạt động kinh doanh được đề xuất bởi nhân viên ngân hàng
Nhân viên ngân hàng là lực lượng chủ yếu truyển thông tin từ khách hàng, từđối thủ cạnh tranh đến các nhà hoạch định chính sách ngân hàng
Cơ sở vật chất thiết bị cũng ảnh hưởng đến hoạt động CVTD của ngân hàng.Nếu cơ sở vật chất thiết bị mà lạc hậu thì các công việc của ngân hàng sẽ được xử lýkém, chậm chạp; các hoạt động của ngân hàng được thực hiện khó khăn Điều đólàm cho ngân hàng tụt hậu, kém phát triển, không thu hút được nhiều khách hàng sẽlàm hạn chế hoạt động cho vay Ngược lại việc trang bị đầy đủ các thiết bị tiến phùhợp với phạm vi và quy mô hoạt động, phục vụ kịp thời các nhu cầu khách hàng vớichi phí cả hai bên đều có thể chấp nhận được sẽ giúp ngân hàng tăng cường khảnăng cạnh tranh, thực hiện tốt mục tiêu tăng cường hoạt động cho vay