Học sử dụng máy VT mỗi người có một cách học khác nhau, nhưng có chung một mục đích là nhớ được và làm được những việc đó, bạn hãy tìm ra cách học cho riêng mình (phù hợp với năng lực, sở trường của mình để ghi nhận kiến thức vào bộ nhớ), bạn phải thường xuyên ôn lại các lệnh sử dụng khi soạn thảo hàng ngày khi chưa nhớ kỹ, bạn phải thích được làm thầy giáo hướng dẫn cho người khác (điều này khiến bạn phải động não, nói thế nào cho người khác hiểu, kiến thức sẽ khắc sâu trong đầu bạn không bao giờ quên).
Trang 1NHỮNG THAO TÁC CƠ BẢN KHI SOẠN THẢO VĂN BẢN
(Dành cho người mới học sử dụng máy vi tính)
(Tài liệu dành cho Cán bộ & Giáo viên trường TH Hua La)Trường TH Hua La hiện nay đã có 37 đ/c Giáo viên & 3 đ/c BGH được PGD cho phépsoạn bài bằng máy VT Nói chung các đ/c đã biết cách soạn và trình bày giáo án, nhưng đa sốcòn gặp khó khăn trong quá trình sử dụng máy (VD: Không chỉnh được lề dưới cùng của tranggiấy theo ý, không chỉnh được hình vẽ theo ý, gõ không ra chữ tiếng Việt, khi ấn Enter máy tựđộng gạch đầu dòng hoặc lui vào 1 Tab, gõ chữ mất chữ liền sau, cách trình bày giáo án chưahợp lý & chưa đẹp, cách soạn thảo chưa nhanh, )
Trước đây tôi có ghi chép tương đối nhiều thao tác cần thiết khi soạn thảo & thao tác sử
lý các sự cố máy tính (trong quyển 1 & quyển 2) nhưng vì quá nhiều nên các đ/c không có thờigian xem, có nhiều đ/c xem nhưng không thèm hiểu rồi chỉ đạo tôi phải viết ngắn nhưng ngườihọc phải biết làm tất cả về vấn đề soạn thảo VB, giáo án,… Thành ra tôi cứ lúng túng như ếchvào xiếc, không biết ghi chép thế nào
Vì lí do trên nên tôi ghi chép ra một số ít thao tác (rất cần thiết) trong soạn thảo giáo án,hoặc sử lý một số tình huống để có thể tiếp tục soạn thảo bình thường (theo tôi nghĩ), để anh chị
em sử dụng máy VT nhanh, thành thạo, đỡ khổ Nếu máy VT của bạn có sự cố không sử lýđược hãy báo cho tôi, nếu biết tôi sẽ sử lý giúp bạn, nếu không biết tôi sẽ tư vấn giúp bạn theochiều hướng có lợi cho bạn (mặc dù biết mình không giỏi hơn, khôn hơn bạn, nhưng tôi dámnói điều này vì tôi chắc chắn rằng các bạn đang đi trên con đường mà tôi đã đi cách đây 7 năm)
Trong máy tính cùng một việc nhưng có rất nhiều cách làm khác nhau, nếu tôi đưa racách làm 1 việc nào đó mà bạn đã biết làm rồi (nhưng làm với cách khác thì cũng không cầnhọc cách làm của tôi nữa để khỏi mất thời gian), làm cách nào cũng được, vấn đề quan trọng làcác bạn phải biết làm việc đó nhanh, chính xác & đẹp
Học sử dụng máy VT mỗi người có một cách học khác nhau, nhưng có chung một mụcđích là nhớ được và làm được những việc đó, bạn hãy tìm ra cách học cho riêng mình (phù hợpvới năng lực, sở trường của mình để ghi nhận kiến thức vào bộ nhớ), bạn phải thường xuyên ônlại các lệnh sử dụng khi soạn thảo hàng ngày khi chưa nhớ kỹ, bạn phải thích được làm thầygiáo hướng dẫn cho người khác (điều này khiến bạn phải động não, nói thế nào cho người kháchiểu, kiến thức sẽ khắc sâu trong đầu bạn không bao giờ quên)
Khi MT có hiện tượng lạ, hoặc khi soạn thảo không làm được, không sử lí được,… bạnphải ghi chép lại để hỏi người biết hướng dẫn cách khắc phục Sau đó phổ biến kinh nghiệmcho người khác Muốn dùng quen các phím tắt trên bàn phím, phải thường xuyên sử dụng khi
Trang 2soạn thảo VB (Viết 10 phím tắt vào tờ giấy đặt trên bàn VT, khi thuộc lại đổi 10 phím #,…).Tài liệu dùng cho máy VT cài Windows XP.
Dưới đây là một số thao tác cơ bản không thể thiếu được để giúp bạn soạn thảo thànhcông văn bản hoặc giáo án,… bước đầu học sử dụng máy tính rất khó, nhưng khi đã học nhuầnnhuyễn các thao tác này, bạn tiếp tục học thêm nhiều thao tác khác phục vụ cho việc soạn thảo
sẽ là chuyện đơn giản Do trình độ có hạn, nên trong tài liệu chắc chắn sẽ không tránh đượcnhững thiếu sót, sai sót Mong sự tham gia góp ý của các bạn để tài liệu có hiệu quả thiết thựchơn, chính sác hơn, Chúc các bạn sử dụng VT thành thạo !
Xin chân thành cảm ơn !
Hua La 8 tháng 3 năm 2008
NGƯỜI VIẾT
Đặng Thị Bình
NHỮNG THAO TÁC CƠ BẢN KHI SOẠN THẢO VĂN BẢN
I Kí hiệu dùng trong văn bản này: * là ấn chuột trái 1 lần, ** là ấn chuột trái 2 lần, @
là ấn chuột phải 1 lần
II Một số phím tắt thông dụng:
+ Ấn phím Delete để xoá kí tự đứng liền sau con trỏ
+ Con trỏ về ngay đầu dòng ấn Home
+ Con trỏ về ngay cuối dòng ấn End
+ Con trỏ về ngay đầu đoạn trước Ctrl + mũi tên lên
+ Con trỏ về ngay đầu đoạn sau Ctrl + mũi tên xuống
+ Con trỏ về đầu văn bản Ctrl+ Home
+ Con trỏ về ngay cuối văn bản Ctrl+ End
+ Con trỏ chạy trên mặt chữ (tiến, lùi, lên, xuống)
+ Đánh chỉ số trên: Ấn Ctrl + Shift và dấu + (X2)
+ Đánh chỉ số dưới: Ấn Ctrl và dấu + (H2O)
Không đánh nữa thì làm lại như thế Nếu không đánh được chỉ số trên dưới thì đánh bìnhthường rồi bôi đen dữ liệu muốn thành chỉ số trên (dưới) ấn Ctrl + Shift và dấu + hoặc ấn Ctrl
và dấu +, VD: Ađáy; Bđộng
Trang 3+ Các thực đơn trên bàn phím, mỗi thực đơn có 1 chữ gạch chân có tác dụng như sau: Ấn phímAlt + phím có chữ gạch chân bạn sẽ mở được thực đơn đó, trong thực đơn cũng có các lệnhgiống như ấn vào nút CC trên MH, bạn dùng 4 mũi tên trên bàn phím hoặc phím Tab để dichuyển con trỏ trên thực đơn, muốn thực hiện lệnh nào bạn chuyển con trỏ đến đó (thực đơn đó
có màu vàng) ấn Enter Khi mở được hộp thoại, bạn cũng có thể di chuyển con trỏ trong hộpthoại tương tự như ở thực đơn (trong hộp thoại cũng có các chữ gạch chân), ấn mũi tên lênxuống trên bàn phím để điều chỉnh nút tăng giảm số trong các hộp của hộp thoại, muốn tắt hộpthoại bạn ấn Ctrl + F4
+ Nếu con chuột của bạn có nút cuộn ở giữa, bạn có thể đưa con trỏ vào 1 điểm bất kì bên phảihoặc bên trái MH ấn nút cuộn, lúc này con trỏ có hình: Mũi tên lên - Nút tròn - Mũi tên xuống.Bạn đưa con trỏ vào phía trên mũi tên lên VB sẽ chạy xuống từ từ, con trỏ càng xa biểu tượngmũi tên thì VB di chuyển càng nhanh, đưa con trỏ vào mũi tên xuống sẽ ngược lại, muốn dừnglại thì đưa con trỏ vào nút tròn, muốn huỷ lệnh này thì ấn nút cuộn của chuột
III Các cách bôi đen:
- Ctrl + A: Bôi đen toàn bộ văn bản
- Ctrl + Shift + End: Bôi đen từ con trỏ đến cuối VB
- Ctrl + Shift + Home: Bôi đen từ con trỏ đến đầu VB
- Ctrl + Shift + : Bôi đen từ con trỏ lên các dòng trên
- Ctrl + Shift + : Bôi đen từ con trỏ xuống các dòng dưới
- Ctrl + Shift + : Bôi đen từ con trỏ tới các từ bên trái
- Ctrl + Shift + : Bôi đen từ con trỏ tới các từ bên phải
- Ấn lì * kéo theo ý, hoặc đưa mũi tên ra ngoài lề, mũi tên quay vào phía trong VB, ấn lì * kéoxuống theo ý: Bôi đen đoạn VB
IV Chỉnh sửa, chèn, di chuyển, copy, xoá (VB, bảng biểu, hình vẽ, tranh ảnh, CT
toán, ):
- Với VB & bảng biểu phải bôi đen
- Với hình vẽ, tranh ảnh, CT toán, phải ấn hiện 8 quai hoặc 2 quai (chính là bôi đen) Con trỏđặt ở đâu thì tranh ảnh, hoặc CT toán sẽ được chèn vào đó
V Các bước thực hiện khi soạn thảo:
1 Kiểm tra thanh công cụ trên màn hình
2 Kiểm tra loại chữ, cỡ chữ, kiểu chữ
3 Chọn cỡ giấy, hướng giấy, chỉnh lề:
Trang 4VI Hướng dẫn cụ thể các bước: QS để hiểu tên gọi các bộ phận trên MH soạn thảo
Tên gọi, nghĩa và tác dụng của các biểu tượng MH như sau
mở hoặc làm MH nhỏ nhất)
Trang 53 Nút cực đại (làm hiện tập tin đang
mở hoặc làm MH to nhất)
MH windows
đang mở nhiều tập tin)
thả hoặc cuộn chuột để di chuyển
VB theo chiều dọc)
tên lên để về nhanh trang trước, ấn vào hình tròn sẽ hiện ra 1 bảng để bạn có thể tuỳ chọn đối tượng tìm kiếm theo ý, ấn mũi tên xuống để
về nhanh trang sau)
nút thả để di chuyển VB theo chiều ngang)
tin đang mở, hiện tổng số trang của
cả tập tin, hiện dòng của con trỏ đang đứng, hiện khoảng cách từ đầu VB đến vị trí con trỏ,…)
Trang 619 Một số biểu tượng (nối mạng, về
MH windows,…)
diệt vi rút, loa, Vietkey,…
Một số biểu tượng khác trong MT
1 Hộp thoại, nút đóng, nút ấn:
2 Nút kiểm tra: 3 Nút đài:
4 Nút điều khiển kéo xuống (nút thả):
5 Nút tăng giảm:
- Là các ô nhỏ bên
trái chữ, khi * đểlựa chọn thì ô đượcđánh dấu bằng kí
tự giống chữ V, cóthể lựa chọn nhiềunút kiểm trong 1hộp thoại
- Là những ô hình tròn bên
cạnh có chữ, nháy chuột đểlựa chọn, ô được đánh dấu
1 chấm to màu đen (chỉ cóthể chọn 1 nút trong 1 hộpthoại)
- Là nút bên phải có mũi tên, bên trái làsâu kí tự thuyết minh về nút, khi nháy chuột vào mũi tên, bên phải xuất hiện 1menu kéo xuống cho phép ta lựa chọn
1 mục
- Có thể nháy trực tiếp vào khung VB nhập trực tiếp chữ vào khung như hộp thoại VB
Là nút bên phải có 2 mũi tên lên
và xuống, giữa nút chứa dữ liệusố
- Có thể nháy chuột vào giữa ô,nhập trực tiếp dữ liệu
- Nút đóng,
- Nút ấn
- Hộp này hoặccác hộp tương tựgọi là hộp thoại
Trang 76 Hộp VB trong hộp thoại:
7 Các lớp của hộp thoại:
8 Nút trợ giúp : Nằm phía trên, bên phải cửa sổ, khi nháy nút này dấu ? sẽ dính vào contrỏ chuột, di con trỏ tới bất kì mục nào trong hộp thoại và nháy chuột ta sẽ được hướng dẫn trựctiếp của chính mục này
Chú ý: Trong hộp thoại có 1 số lệnh có 3 chấm cuối chữ có nghĩa là ** vào chữ đó sẽ hiện ra
hộp thoại có các lệnh tiếp theo (VD: )
MỞ TÀI LIỆU, Ổ ĐĨA, THƯ MỤC TÌM KIẾM TẬP TIN
- Khi ** vào ổ đĩa ** thư mục ** tập tin hiện lên 1 hộp thoại không cho mở tập tin Hãy mởbằng cách sau: ** W * * ** ổ đĩa, hoặc thư mục chứa TT ** vào tên TT; hoặc @ vào ổđĩa (thư mục, TT) * Open
- Đánh tập tin ở máy này, đem đến máy khác mở được: ** W * * ** ổ đĩa, hoặc thưmục chứa TT, nếu không hiện TT, hãy ấn nút thả của hộp Files of type * All Files (*.*) thì TT
sẽ hiện lên
- Hiện tất cả các ổ đĩa, thư mục, tập tin: @ vào nút Start * Explore, Khung bên trái có tất cả
các thư mục, ổ đĩa của MT Khung bên phải có thư mục, tập tin của ổ đĩa hoặc thư mục đang
mở bên trái
- Bật/tắt các TT, thư mục khi mở ổ đĩa C: Đã hiện TT, thư mục ổ đĩa C nếu * Show the
contets of this drive (ẩn), ấn lại vào dòng chữ đó (hiện)
- Tìm kiếm tập tin: Nếu bạn không biết tập tin của mình ở ổ đĩa, thư mục nào, hãy làm như
sau (với điều kiện là bạn phải nhớ 1 chữ tên của tập tin) để tìm nhanh tập tin đó:
- Hộp VB: Khi nháy
chuột vào hộp ta cóthể nhập VB
- Lớp: Một số hộp thoại được tổ chức
thành nhiều lớp, xếp chồng lên nhau, tên các lớp nằm trên đỉnh hộp thoại, mỗi lớp có thể có các hộp thoại con.VD: Hộp thoại Options ở bên, bao gồm 11 lớp
Trang 8* Start * Search * ForFile or Folders… * All file and foders, gõ 1 chữ tên của TT vào hộp đầutiên * Search, chờ con chó tìm (tất cả các ổ đĩa), tất cả các TT có 1 chữ mà bạn vừa gõ vào hộp
sẽ hiện dần ra
- Nếu bạn nhớ TT đó ở ổ đĩa nào thì: * Start * Search * ForFile or Folders… * All file andfoders, gõ 1 chữ tên của TT vào hộp đầu tiên, ấn nút thả ở hộp thứ 3 * ổ đĩa có TT * Search(tìm TT nhanh hơn)
CÁC BƯỚC THỰC HIỆN KHI SOẠN THẢO
1 Kiểm tra thanh công cụ trên màn hình.
- Nếu MH chưa đủ 4 thanh CC như trên, hãy làm như sau: @ vào 1 nút CC bất kì * tên củathanh CC muốn hiện ra MH, ấn rồi mà thanh CC vẫn không hiện ra MH, hãy nhìn kĩ xem nó cóchen vào bên cạnh thanh CC nào không, hoặc có vệt xanh nào sát mép MH * lì đưa ra MH,hoặc dùng con trỏ đưa vào trong các mép MH nếu thấy con trỏ thành mũi tên 4 đầu thì * lì kéo
ra MH (bạn sẽ có thanh CC đó)
* Chú ý: - Dùng cách trên để lấy bất kỳ thanh CC nào ra MH dùng cho tiện nếu thấy cần
- Thanh CC thường không hiện hết các nút CC, cách lấy nút CC: * cuối thanh công cụ (phầnmàu xanh) * nút thả màu đen * nút thả màu đen * vào nút CC mà bạn muốn đưa ra MH (bạnphải biết nút CC muốn lấy thuộc thanh CC nào)
- Ngoài các nút CC có trên thanh CC bạn có thể lấy nhiều nút CC khác như sau: @ vào 1 nút
CC bất kì * Customize * phiếu Commands * nút thả hộp bên trái chọn thanh CC * nút thả hộpbên phải chọn nút CC, muốn lấy nút nào thì * lì vào nút đó đưa lên thanh CC MH nhả chuột
- Khi lấy thanh CC, có thể nó hiện ra giữa MH soạn thảo, chỉ cần * lì vào phần màu xanh thanh
CC đưa lên MH nhả chuột
- Ấn lì * vào các dấu chấm hoặc đường kẻ dọc bên trái thanh CC, khi hiện mũi tên 4 đầu, rêchuột bạn có thể :
+ Chuyển thanh CC vào vị trí khác trên MH
+ Kéo thanh CC xuống MH soạn thảo * dấu X bên phải thanh CC (huỷ thanh CC)
- Khi xuất hiện nhiều thanh CC trên MH (có thể 2 hay nhiều thanh CC xếp vào 1 hàng nganglàm cho các nút CC của các thanh CC ẩn đi vì chật), bạn nhìn vào điểm có dấu chấm hoặcđường kẻ dọc (đặt con trỏ vào đó khi xuất hiện mũi tên 4 đầu) đó là nơi bắt đầu của 1 thanh CC,
* lì kéo xuống dưới 1 chút nhả chuột, các nút CC sẽ hiện ra đủ
- Ấn lì phím Alt * lì vào 1 nút CC rê chuột bạn có thể:
+ Chuyển nút CC vào vị trí khác trên thanh CC đó, hoặc chuyển nút CC của thanh nàysang thanh khác theo ý
Trang 9+ Kéo xuống MH nhả chuột (huỷ nút CC đó).
2 Kiểm tra loại chữ, cỡ chữ, kiểu chữ:
- Loại chữ Times New Roman, cỡ chữ 14, kiểu chữ đứng(không đậm, không gạch chân), ấn
định gõ chữ sát lề trái
- Nếu đánh không ra chữ tiếng Việt hãy làm như sau:
@ vào chữ V màu vàng (bên phải thanh Taskbar), tích trước dòng Unicode, (Nếu biểu tượng
Vietkey hiện trên thanh CC thì @ vào chữ VK màu đen rồi làm tương tự như trên
- Nếu vị trí của chữ V màu vàng là chữ E màu xanh hoặc chữ bất kì nào đó thì * nhiều lần vàochữ đó tới khi hiện chữ V màu vàng thì thôi
- Nếu chữ V màu vàng chưa xuất hiện bên phải thanh Taskbar hoặc 1 vị trí nào đó trên MH thì
* Start * biểu tượng VK (màu đỏ) * vào chữ TaskBar (chữ V màu vàng hiện trên thanhTaskBar)
- Nếu trên thanh CC Formatting (thanh CC chuẩn), chưa hiện kiểu chữ Times New Roman, cỡchữ 14, loại chữ đứng, hãy làm như sau: * Format * Font * Nút thả của hộp thứ nhất chọn kiểuchữ : Times New Roman *, * Nút thả của hộp thứ hai chọn loại chữ đứng: Regular *, * Nút thảcủa hộp thứ ba chọn cỡ chữ: 14 * rồi * Default * Yes
3 Chọn cỡ giấy, hướng giấy, chỉnh lề:
- Cỡ giấy: ** 1 điểm bất kỳ trên thước dọc, hiện hộp thoại Page Setup * Paper (chọn cỡ giấy) *
Nút thả của hộp thứ nhất chọn A4 * Default * Yes
- Hướng giấy, chỉnh lề: ** 1 điểm bất kỳ trên thước dọc, hiện hộp thoại Page Setup * Margins
(chọn hướng giấy, căn lề) * hộp bên phải chữ Top (lề trên) gõ 2 cm , * hộp bên phải chữ Left(lề trái) gõ 3 cm, * hộp bên phải chữ Gutter gõ 0 cm, * hộp bên phải chữ Bottom (lề dưới) gõ 2
cm, * hộp bên phải chữ Right (lề phải) gõ 2 cm, * vào biểu tượng giấy dọc hoặc giấy ngangtheo ý * Default * Yes
- Lề dưới chỉnh bằng lề trên khi in lề dưới to hơn lề trên:
+ Lần 1: Chỉnh lề dưới 0,5 cm, * phiếu Layout, trong hộp tăng giảm thứ 2 & thứ 3 của hộp
thoại chọn 0 cm
Nếu làm như trên mà vẫn không được thì phải chỉnh trong hộp thoại in, có rất nhiều loại máy innên không thể ghi hết ra đây được (bạn nên học trực tiếp)
- Chú ý: + Có máy * nút đài ở bên cạnh biểu tượng giấy dọc (chọn giấy dọc).
* nút đài ở bên cạnh biểu tượng giấy ngang (chọn giấy ngang)
Trang 104 Nhập VB:
- Nhập bình thường, tất cả các thông tin nhập sát vào lề trái
- Đoạn nào gõ chữ in hoa ấn đèn Caps Lock sáng để gõ, khi chuyển gõ chữ thường thì tắt đènCaps Lock tối đi
- Chữ đậm, chữ nghiêng, gạch chân (gõ xong chữ, bôi đen chữ, ấn Ctrl+B, hoặc Ctrl+I, hoặcCtrl+U)
- Viết hoa chữ cái đầu thì ấn Shift gõ chữ hoa luôn
- Gõ dấu chấm, dấu phẩy, dấu 2 chấm, chấm than, hỏi chấm thì gõ sát vào chữ không cách,
- Trong quá trình nhập VB nên dùng các phím nóng trên bàn phím cho dễ và nhanh
- Tuyệt đối không được ấn dấu cách để lui các chữ đầu dòng
5 Lưu VB lần đầu:
- Gõ vài dòng VB rồi lưu luôn Ấn Ctrl + S, gõ tên của bạn rồi ấn Enter, TT của bạn sẽ đượclưu mặc định vào thư mục My Document (sau này thành thạo bạn nên học lưu tập tin vào đúng
ổ đĩa, thư mục theo ý mình)
- Chỉ lưu lần đầu mới có các bước trên Trong quá trình nhập VB hoặc chỉnh sửa VB thì sau vàiphút lại ấn Ctrl + S một lần (Máy sẽ lưu lại sự thay đổi của VB mà không hiện hộp thoại nhưkhi lưu lần đầu)
6 Chỉnh sửa VB: - Căng đều VB ra 2 bên: Ấn Ctrl + A (bôi đen cả VB), *
- Chỉnh khoảng cách dòng VB hoặc bảng biểu (nếu bạn muốn dòng cách xa nhau):
Bôi đen đoạn VB hoặc bảng biểu đó: - Ấn lì Ctrl + 5 (dòng cách nhau 1,5 cm)
- Ấn lì Ctrl + 2 (dòng cách nhau 2 cm)
- Ấn lì Ctrl+1 (dòng bình thường, cách nhau 1 cm)
- Chỉnh dồn dòng:
+ Dòng chữ ở dòng dưới chuyển lên dòng trên: Đặt con trỏ ở cuối dòng trên ấn Delete
+ Cắt tờ giấy trắng cuối VB, đặt con trỏ liền sau chữ cuối cùng VB, ấn phím Delete 1 vài lần
- Chỉnh các chữ đầu đoạn VB lui vào 1 Tab, dòng đầu của đoạn cách dòng liền trên 1 khoảngrộng hơn (chỉnh 1 lần): Bôi đen toàn bộ VB * * Format * Paragraph * phiếu Indents andSpacing * nút thả của hộp bên dưới chữ Special * First line, hộp tăng giảm dưới chữ By chọn1,27 cm (các chữ đầu đoạn VB lui vào 1 Tab); * vào hộp tăng giảm bên phải chữ Before gõ 6 pt(dòng đầu của đoạn cách dòng liền trên 1 khoảng rộng hơn) * Enter
Trang 11- Chỉnh thơ lục bát vào giữa dòng VB (nhưng các dòng 6 tiếng lề trái thẳng nhau, các dòng 8tiếng lề trái thẳng nhau): Bôi đen những dòng thơ có 6 tiếng (bôi đen dòng 1, ấn lì Ctrl rồi tiếptục bôi đen các dòng còn lại), * lì vào núm trên của thước ngang kéo về bên phải đến vị trí vừa
ý nhả chuột Các dòng 8 tiếng làm tương tự
- Chọn màu chữ:
Bôi đen các chữ muốn đổi màu * nút thả bên phải chữ A (nút CC của thanh CC định dạng) *màu theo ý Huỷ màu chữ: Bôi đen các chữ muốn huỷ màu * nút thả bên phải chữ A *Automactic
- Chọn màu nền VB: Bôi đen vùng VB muốn có màu * nút thả bên phải cái ca (nút CC của
thanh CC bảng biểu) * màu theo ý Huỷ màu nền: Bôi đen vùng VB muốn huỷ màu * nút thảbên phải cái ca * No Fill
- Đánh dấu VB: * nút thả bên phải chữ ab có cái bút ( ) * chọn màu theo ý * lì kéotrên các chữ hoặc đoạn VB muốn đánh dấu (muốn về soạn thảo * vào nút CC) Huỷ dánh dấu:Bôi đen đoạn VB đã đánh dấu * nút thả * None
7 Đánh trang cho VB:
- Đánh trang bắt đầu từ số 1, tờ đầu hiện số trang:
* Insert * Page Numbers * nút thả hộp thứ nhất, chọn đánh trang ở dưới, hoặc ở trên Ấn nút thảhộp thoại thứ hai chọn đánh trang bên phải, hoặc bên trái, hoặc ở giữa Tích vào dòng Show number on first page (trang đầu hiện số trang) * Enter
- Đánh trang bắt đầu từ số bất kỳ: Các bước làm như trên, không ấn Enter làm tiếp như sau: *Format * Start at, gõ vào hộp bên phải số trang bắt đầu theo ý * Enter
8 Kiểm tra lỗi chính tả tự động bằng máy: MT phải cài Vietkey Tools (hiện Vietkey Tools ở
Trang 12* Vietkey Tools * Kiem tra chinh ta tieng Viet Tích vào dòng: Bỏ qua các từ tiếng Anh * vàochữ Thực hiện
Khi nào con trỏ chạy hết VB thì máy đã kiểm tra xong chính tả tự động
9 Kiểm tra chính tả bằng mắt: Đọc cả VB 1 lần chữ nào sai thì sửa (vì máy chỉ báo sai
những chữ không phải là tiếng việt, tất cả các chữ đúng của tiếng Việt máy sẽ không dừng lạibáo sai, VD: gõ tiếng Thành, gõ nhầm thành tiếng Thánh hoặc Thán, máy không báo sai)
10 Soi VB: * (nhìn xem VB đã hợp lý chưa), bên soi VB có thể chỉnh sửa , in ấn, như bên
soạn thảo VB (bằng cách * con trỏ nhấp nháy trong VB, hãy chỉnh sửa,… theo ý)
11 Lưu VB lần cuối: ấn phím Ctrl + S
MỘT SỐ THAO TÁC KHÁC KHI SOẠN THẢO
1 Chèn ký tự đặc biệt trong Symbol :
Đặt con trỏ vào chỗ muốn chèn kí tự đặc biệt Symbol trong VB * Insert * Symbol * nút thả củahộp thứ nhất, chọn phiếu có chứa kí tự bạn muốn chèn, cuộn thanh cuốn dọc tìm kí tự muốnchèn, * vào kí tự * Insert * Close
2 Tạo tiêu đề trên, dưới, cho tất cả các trang như nhau: * View * Header and Footer, đặt
con trỏ vào tiêu đề trên, gõ chữ, đặt con trỏ vào tiêu đề dưới, gõ chữ, chỉnh sửa chữ trong Tiêu
đề như chỉnh sửa chữ ngoài VB
1 * xoá chữ sai, gõ chữ đúng
2 * để MT chữa thành chữ đúng
3 * để bỏ qua chữ mà MT báo sai (Chiềng
hoặc Hua, MT báo sai)
4 * khi không muốn kiểm tra chính tả nữa