1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

bệnh học: đáp ứng miễn dịch bẫm sinh

15 272 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 1,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hệ thống miễn dịch bẩm sinh bao gồm các biểu mô tạo nên lớp rào chắn chống lại sự xâm nhập của vi sinh vật, các tế bào trong hệ tuần hoàn và trong các mô, và một số protein huyết tương. Các thành phần này có những vai trò khác nhau nhưng bổ trợ cho nhau để ngăn chặn không cho vi sinh vật xâm nhập vào các mô của cơ thể, và một khi vi sinh vật đã vào mô rồi thì loại bỏ chúng.

Trang 1

Thành phần và chức năng mỗi thành phần thuộc đáp ứng miễn dịch bẫm sinh

• Hàng rào biểu mô

• Các tế bào thực bào

• Tế bào tự giết (nature killer)

• Hệ thống bổ thể

Trang 2

Hàng rào biểu mô

Biểu mô là lớp mô bao phủ và lát các bề mặt của cơ thể ví dụ : da ,thành ruột …

Biểu mô bao gồm những tế bào phẳng, nằm sát nhau Giữa chúng chỉ có một ít chất gian bào

http://www.yhoc-net.com/component/content/article/149-cau-tao-co-the/1360-bieu-mo

Trang 4

Các tế bào làm nhiệm vụ thực bào

Hai loại tế bào trong máu : Các bạch cầu trung tính và các tế bào mono

Các bạch cầu trung tính là các tế bào bạch cầu có tỷ lệ cao nhất trong máu, khoảng 4.000 đến 10.000 tế bào/ 1 mm3 máu

Khi có nhiễm trùng thì tăng lên có thể đạt tới số lượng 20.000 tế bào/ 1 mm3 máu

Đáp ứng hầu hết các loại nhiễm trùng ,đặc biệt với nhiễm vi khuẩn và nhiễm nấm

Nút các VSV trong máu ,và trong mô nhiễm trùng sau đó chết trong thời gian ngắn

Trang 5

Bạch cầu trung tính thoát mạch nhờ các cytokine do đại thự bào tại chỗ tiết ra

Trang 6

Chức năng thực bào

Chức năng sản xuất

Các đại thực bào chế tiết các yếu tố tăng trưởng (growth factor) và các enzyme

tham gia vào tái tạo tổn thương mô và thay thế chúng bằng mô liên kết Các đại

thực bào còn kích thích các tế bào lympho T và đáp ứng lại các sản phẩm của

các tế bào T

Trang 7

Các tế bào nature killer

Nguồn gốc chưa rõ ràng

Biết đến như một loại khác của bạch cầu hay tế bào lympho có khả năng chóng lại nhiêu loại tế bào lạ khác nhau Chiếm khoảng 4-10% tổng số

tế bào lympho trong máu

Bề mặt chúng không có cấc phần tử kháng thể nhận diện kháng nguyên như lympho B

Cũng không có các thụ thể dành cho kháng nguyên như lympho T

Các NK được hoạt hóa sẽ tiết ra các hạt bao chứa perforin và

granzyme B

cái chết theo chƣong trình của tế bào.

Trang 8

Trang 9

Phối hợp với các đại thực bào

Trang 10

Hệ thống bổ thể

Hệ thống bổ thểmột tập hợp các protein gắn

trên các màngprotein lưu hành trong hệ thống tuần hoàn có vai trò quan trọng trong đề kháng chống

vi sinh vật

• Đa phần protein này có là enzym thủy phân protein , Vậy nên hoạt hóa hệ thống bổ thể là hoạt hóa hàng loạt các enzym  hay gọi là dòng thác enzym

• Có 3 con đường hoạt hóa :

2/Con đường không cổ điển

3/Con đường thông qua lectin

Trang 11

Con đường cổ điển (classical pathway)

được khởi động sau khi các kháng thể gắn vào các vi sinh vật và các kháng nguyên khác

Con đường không cổ điển khởi động

khi một số protein của bổ thể được hoạt hoá ở trên bề mặt các vi sinh vật Các vi sinh vật không ngăn cản được quá trình này do chúng không có các protein điều hoà bổ thể mà chỉ có các tế bào của cơ thể mới có các protein này

Con đường thông qua lectin được

hoạt hoá khi một protein của huyết tương có tên là lectin gắn mannose gắn vào các gốc mannose ở đầu tận cùng của các glycoprotein trên bề mặt của các vi sinh vật Phân tử lectin này sẽ hoạt hoá các protein của con đường cổ điển, quá trình này lại không cần có sự tham gia của các phân tử kháng thể

Trang 12

Chức năng bổ thể

tiêu diệt các vi sinh vật đó

bổ thể

sinh vật thì phức hợp này sẽ tạo ra các lỗ thủng làm cho nước và các ion từ bên ngoài chui vào trong làm chết các vi sinh vậ

Trang 13

Cytokine Tế bào chế tiết chính Tế bào/cơ quan đích và chức năng chính

Yếu tố hoại tử u

(tumor necrosis factor

– TNF)

Các đại thực bào, các

- Vùng dưới đồi: sốt

- Gan: tổng hợp các protein của pha cấp

- Cơ, mô mỡ: dị hoá (suy mòn)

- Nhiều loại tế bào khác: chết tế bào theo chương trình (appoptosis)

tế bào nội mô, một số

tế bào biểu mô

- Các tế bào nội mô: hoạt hoá (viêm, đông máu)

- Vùng dưới đồi: sốt

- Gan: tổng hợp các protein của pha cấp

tế bào nội mô, các tế bào T, các nguyên bào sợi, tiểu cầu

- Bạch cầu: hoá hướng động, hoạt hoá

- Các tế bào T: biệt hoá theo hướng thành tế

Các IFN type 1

sợi

- Tất cả các tế bào: khả năng kháng virus, tăng biểu lộ các phân tử MHC lớp I

- Các tế bào NK: hoạt hoá

tế bào T (chủ yếu là

TH2)

Các đại thực bào: ức chế sản xuất IL-12, giảm biểu lộ các đồng kích thích tố và các phân tử MHC lớp II

tế bào nội mô, các tế bào T

- Gan: tổng hợp các protein của pha cấp

- Các tế bào B: tăng sinh các tế bào tạo kháng thể

Trang 14

Cytokine Tế bào chế tiết chính Tế bào/cơ quan đích và chức năng chính

Yếu tố hoại tử u

(tumor necrosis factor –

TNF)

Các đại thực bào, các tế bào T

- Các tế bào nội mô: hoạt hoá (viêm, đông máu)

- Bạch cầu trung tính: hoạt hoá

- Vùng dưới đồi: sốt

- Gan: tổng hợp các protein của pha cấp

- Cơ, mô mỡ: dị hoá (suy mòn)

- Nhiều loại tế bào khác: chết tế bào theo chương trình (appoptosis)

Interleukin-1 (IL-1) Các đại thực bào, các tế

bào nội mô, một số tế bào biểu mô

- Các tế bào nội mô: hoạt hoá (viêm, đông máu)

- Vùng dưới đồi: sốt

- Gan: tổng hợp các protein của pha cấp

Các chemokine Các đại thực bào, các tế

bào nội mô, các tế bào T, các nguyên bào sợi, tiểu cầu

- Bạch cầu: hoá hướng động, hoạt hoá

Interleukin-12 (IL-12) Các đại thực bào, các tế

bào có tua

- Các tế bào NK và tế bào T: tổng hợp IFN-g, tăng hoạt tính gây độc (tan) tế bào

- Các tế bào T: biệt hoá theo hướng thành tế bào TH1

Interferon-g (IFN-g) Các tế bào NK, các tế bào

lympho T

Hoạt hoá đại thực bào, kích thích một số đáp ứng tạo kháng thể

Các IFN type 1

(IFN-a, IFN-b) IFN-a: Các đại thực bàoIFN-b: Các nguyên bào sợi - Tất cả các tế bào: khả năng kháng virus, tăng biểu lộ các phân tử MHC lớp I

- Các tế bào NK: hoạt hoá

Interleukin-10 (IL-10) Các đại thực bào, các tế

bào T (chủ yếu là TH2)

Các đại thực bào: ức chế sản xuất IL-12, giảm biểu lộ các đồng kích thích tố và các phân tử MHC lớp II

Interleukin-6 (IL-6) Các đại thực bào, các tế

bào nội mô, các tế bào T

- Gan: tổng hợp các protein của pha cấp

- Các tế bào B: tăng sinh các tế bào tạo kháng thể

Interleukin-15 (IL-15) Các đại thực bào, các tế

bào khác - Các tế bào NK: tăng sinh- Các tế bào T: tăng sinh Interleukin-18 (IL-18) Các đại thực bào Các tế bào NK và tế bào T: tổng hợp IFN-g

Trang 15

Nhóm 1

• Lê Khắc An

• Lâm Thi Cầm

• Nguyễn Quốc Cảm

• Nguyễn Thị Ngọc Diễm A

Ngày đăng: 18/09/2014, 00:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w